1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi

140 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Truyền Thống Văn Hóa Dân Tộc Co Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Phổ Thông Huyện Trà Bồng Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Hạ Quang Hòa
Người hướng dẫn TS. Châu Văn Lương
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 9,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp 5 : Chỉ đạo phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh các trường trung học phổ thô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -

HẠ QUANG HÒA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CO CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - Năm 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -

HẠ QUANG HÒA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CO CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS CHÂU VĂN LƯƠNG

Đà Nẵng - Năm 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả khảo sát, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên

Tác giả

Hạ Quang Hòa

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TRANG THÔNG TIN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH THPT 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 6

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 7

1.2.1 Quản lý giáo dục 7

1.2.2 Văn hóa dân tộc 9

1.2.3 Hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 12

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 13

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh 13 1.2.6 Văn hoá tộc người Co 14

1.3 Hoạt động giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc cho học sinh trung học sinh THPT 15

1.3.1 Đặc điểm tâm lý học sinh THPT người dân tộc Co 15

1.3.2 Thiết kế chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT 16

1.3.3 Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT 16

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT 17

Trang 7

1.3.5 Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc cho học sinh

trung học phổ thông 17

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường THPT 18

1.4.1 Quản lý thiết kế chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT 18

1.4.2 Quản lý tổ chức thực hiện chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT 18

1.4.3 Quản lý đánh giá kết quả giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT 19

1.4.4 Quản lý các điều kiện tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT 20

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT 20

1.5.1 Yếu tố chủ quan 20

1.5.2 Yếu tố khách quan 21

Tiểu kết chương 1 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CO CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI 23

2.1 Khái quát quá trình khảo sát 23

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 23

2.1.2 Nội dung khảo sát 23

2.1.3 Đối tượng khảo sát 23

2.1.4 Phương pháp khảo sát 23

2.1.5 Xử lý kết quả khảo sát 23

2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 24

2.2.1 Tổng quan về tình hình trường, lớp, chất lượng giáo dục của các trường THPT trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 24

2.2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi 25

2.2.3 Tình hình giáo dục và đào tạo huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi 29

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi 30

2.3.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu, vai trò của giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc trong các nhà trường 30

2.3.2 Thực trạng thiết kế chương trình giáo dục TTVHDT Co cho học sinh THPT 31

Trang 8

2.3.3 Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình giáo dục TTVHDT Co cho

học sinh THPT 34

2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục TTVHDT Co cho học sinh THPT 37

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi 39

2.4.1 Thực trạng quản lý thiết kế chương trình giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc cho học sinh trung phổ thông 39

2.4.2 Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc cho học sinh trường trung học phổ thông 42

2.4.3 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc cho học sinh trung học phổ thông 44

2.4.4 Thực trạng quản lý các điều kiện tổ chức giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc cho học sinh THPT 46

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc Co cho học sinh trường trung học phổ thông 49

2.5.1 Yếu tố khách quan 49

2.5.2 Yếu tố chủ quan 52

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc Co cho học sinh trường THPT 54

2.6.1 Ưu điểm, hạn chế 54

2.6.2 Thuận lợi, khó khăn 56

Tiểu kết chương 2 56

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CO CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH, QUẢNG NGÃI 58

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 58

3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý 58

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 58

3.1.3 Đảm bảo tính thống nhất 58

3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 59

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 60

3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi 60

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên trong tổ chức thực hiện giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co thông qua hoạt động ngoài trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa, tham quan 60

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo xây các nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục TTVHDT Co cho học sinh trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi 62

Trang 9

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho đội ngũ giáo viên các trường

THPT huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 63

3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo đa dạng hóa các con đường giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 65

3.2.5 Biện pháp 5 : Chỉ đạo phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Trà Bồng 67

3.2.6 Biện pháp 6: Chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Trà Bồng 68

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 70

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc Co cho học sinh THPT 70

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 70

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 70

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 71

3.3.4 Phương pháp khảo nghiệm 71

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 71

Tiểu kết chương 3 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 10

TTVH Truyền thống văn hóa

TTVHDT Truyền thống văn hóa dân tộc

VHDT Văn hóa dân tộc

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1:

Kết quả đánh giá nhận thức của CBGV, HS và các lực lượng

xã hội về tầm quan trọng của hoạt động GD TTVHDT Co

2.6: Nhận thức về việc đánh giá kết quả giáo dục TTVHDT Co

2.7: Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục

2.8: Nhận thức về quản lý thiết kế chương trình giáo dục

2.9: Thực trạng mức độ thực hiện quản lý thiết kế chương trình

giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT 41

2.10: Nhận thức về quản lý tổ chức thực hiện giáo dục TTVHDT

2.11: Mức độ thực hiện về quản lý tổ chức thực hiện giáo dục

2.12: Thực trạng nhận thức về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả

giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT 44

2.13: Thực trạng mức độ thực hiện về quản lý kiểm tra, đánh giá

kết quả giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT 45

2.14: Thực trạng nhận thức về quản lý các điều kiện tổ chức giáo

2.15: Thực trạng mức độ thực hiện về quản lý các điều kiện tổ

chức giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT 48

2.16:

Thực trạng nhận thức về mức độ quan trọng của quản lí các

yếu tố khách quan đối với giáo dục TTVHDT cho học sinh

THPT

50

Trang 12

Số hiệu

2.17: Mức độ thực hiện quản lí tác động của các yếu tố khách quan

đối với giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT 51 2.18: Nhận thức về mức độ quan trọng của yếu tố chủ quan đối

với giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT 52

2.19: Mức độ thực hiện quản lí tác động của các yếu tố chủ quan

đối với giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT 53 3.1: Đối tượng tham gia khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi

3.2: Đánh giá mức độ cần thiết, khả thi có theo 5 mức độ 71 3.3: Kết quả kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp đã đề

3.4: Kết quả kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 74 3.5: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi 76

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

3.1: So sánh điểm trung bình về mức độ cần thiết của các biện

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 BCH Trung ương Đảng (khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đã xác định công tác giáo dục, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong thời kỳ hội nhập cần thực hiện có hiệu quả; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII), ngày 16 tháng 7 năm 1998, về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc với 5 quan điểm chỉ đạo đã chỉ rõ “Vǎn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.” với nhiệm

vụ "Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc", và “Xây dựng và phát triển vǎn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng” [9]

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục nhấn mạnh, phải giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc, nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; quan tâm chăm lo xây dựng, hoàn thiện những phẩm giá nhân cách tốt đẹp của con người Việt Nam

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng nêu rõ: “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”.[8]

Chính phủ đã ban hành nghị định số 05/2011/NĐ - CP ngày 14/1/2011 về công tác dân tộc, trong đó khẳng định: “Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, truyền thống dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc” [4]

Nghị quyết Đại hội XIX tỉnh Quảng Ngãi có nêu “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hoá; nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động

và phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, xây dựng gia đình

no ấm, tiến bộ, hạnh phúc Bảo tồn, phát huy các di tích lịch sử, văn hoá, bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc Quảng Ngãi” [7]

Trà Bồng Là huyện miền núi có nhiều dân tộc thiểu số cùng sinh sống, trong

Trang 15

đó dân tộc Co chiếm số lượng đông nhất và là dân tộc có truyền thống văn hóa đa dạng, phong phú Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, lớp trẻ - trong đó có học sinh THPT ít quan tâm đến việc bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc mình, dẫn đến phai dần các giá trị văn hóa truyền thống

Học sinh các trường THPT trên địa bàn huyện Trà Bồng phần lớn là người dân tộc Co (Năm học 2021-20221, THPT Tây Trà: 522/532 em, chiếm 98%; THPT trà Bồng 448/942 em, chiếm 48%) với những nét văn hóa mang đậm truyền thống văn hóa dân tộc Co, tạo nên nét đặc trưng riêng của học sinh dân tộc Co, do vậy công tác bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc Co là một trong những việc làm cần thiết trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

Những năm gần đây, các trường THPT huyện Trà Bồng đã chú trọng đến hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co như: Biểu diễn văn nghệ dân gian dân tộc Co; thực hiện đồng phục Co; tổ chức cho học sinh tham quan, trải nghiệm các hoạt động văn hóa, lễ hội ở địa phương như: Lễ hội “Ăn trâu, “Tết mừng lúa mới” của người Co

Tuy nhiên, hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co trong các nhà trường THPT trên địa bàn huyện Trà Bồng hiện nay chưa có chương trình thống nhất; chưa toàn diện, chưa đồng bộ ở các trường; chưa có tính hệ thống, chưa phù hợp thực tế ở địa phương và chưa đáp ứng yêu cầu của Đảng và Nhà nước Hơn nữa, hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, Tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh các trường THPT huyện Trà Bồng Quảng ngãi, luận văn đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng, Quảng ngãi góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa dân tộc Co cho học sinh nói riêng, chất lượng giáo dục học sinh của nhà trường nói chung

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân

tộc Co cho học sinh phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn

Trang 16

hóa dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng ngãi

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường THPT

4.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân

Co cho học sinh các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi

4.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi

5 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi có hạn chế về chương trình, nội dung, hình thức tổ chức Nếu làm sáng tỏ cơ sở lí luận, đánh giá đúng thực trạng về chương trình, nội dung, hình thức tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi thì

có thể đề xuất những biện pháp cần thiết và khả thi về quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh cũng như thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc trong giai đoạn hội nhập hiện nay

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện trong năm học 2020 -2021 và năm học 2021-2022

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại tìm hiểu những dấu hiệu đặc thù bên trong và trên cơ sở đó tổng hợp tạo ra hệ thống, đồng thời thấy được mối quan hệ, tác động biện chứng của các tài liệu khoa học, các văn kiện của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy định của Ngành có liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục văn hoá truyền thống dân tộc tại trường THPT

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp phỏng vấn

7.3 Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý kết quả điều tra

Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái

Trang 17

quát

8 Cấu trúc của luận văn

Mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo Luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường THPT

Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRUYỀN

THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH THPT

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Văn hoá, truyền thống văn hóa và truyền thống dân tộc có sức mạnh “vô hình” của mỗi dân tộc, mỗi đất nước, nó kết nối giữa cộng đồng này với cộng động kia Một số nước trên thế giới, thậm chí, coi tài sản “vô hình” này là sức mạnh mềm của quốc gia

Theo Joseph Nye, lý thuyết gia người Mỹ, người khởi xướng lý thuyết này, “sức mạnh mềm” gồm: văn hoá, hình thái ý thức, quy tắc và chế độ của thể chế quốc tế, chế độ kinh tế chính trị của quốc gia đó Sau này, vào năm 2006, ông đã chỉ

ra ba nguồn chủ yếu của sức mạnh mềm là: văn hoá, giá trị quan quốc gia và chính sách đối ngoại Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, văn hoá là một lĩnh vực rất dễ bị tổn thương, trong đó bản sắc văn hoá và truyền thống dễ bị tổn thương hơn cả Chính vì thế, nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành các chiến lược, chính sách để bảo vệ bản sắc văn hoá quốc gia, phát huy truyền thống dân tộc ở trong và ngoài nước [2]

Ngày 17-10-2003, UNESCO đã thông qua Công ước về Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể tại phiên họp lần thứ 32 diễn ra từ 29 tháng 9 đến 17 tháng 10 năm

2003 tại Thủ đô Paris (CH Pháp) Công ước gồm 8 chương, 40 điều, nhằm bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể; đảm bảo sự tôn trọng đối với di sản văn hóa phi vật thể của các cộng đồng, các nhóm người và các cá nhân có liên quan;

Công ước trên ra đời nhằm bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể là các biện pháp

có mục tiêu đảm bảo khả năng tồn tại của di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm việc nhận diện, tư liệu hoá, nghiên cứu, bảo tồn, bảo vệ, phát huy, củng cố, chuyển giao, đặc biệt là thông qua hình thức giáo dục chính thức hoặc phi chính thức cũng như việc phục hồi các phương diện khác nhau của loại hình di sản này Các quốc gia thành viên của Công ước Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể là các quốc gia chịu sự ràng buộc của Công ước Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể

Hiện nay, vấn đề giáo dục truyền thống văn hoá là vấn đề được nhiều nhà tư tưởng giáo dục quan tâm

Hai nhà nghiên cứu Alfred Kroeber và Clark Wissler trong các tác phẩm

“Các cấu hình của sự phát triển văn hóa, phong cách và các nền văn minh, Văn hóa

và con người” đã nghiên cứu về quá trình lan truyền của một hay nhiều đặc trưng

Trang 19

văn hóa từ khu vực địa lý này sang khu vực địa lý khác

Tác giả Johann Pestalozzi (1746-1827), nhà khoa học khoa học giáo dục chỉ

ra rằng “trong đó quá trình giáo dục cần phải được bắt đầu từ những yếu tố đơn giản nhất rồi dần tiến tới những yếu tố ngày càng phức tạp hơn Lý thuyết này được thấm nhuần trong tất cả các mặt giáo dục: Thể chất, lao động, đạo đức và trí tuệ Tất cả các mặt giáo dục này được thực hiện hiện trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau, nhằm đảm bảo sự phát triển hài hoà của con người”

Tác giả K.D Usinxki (1824-1870) đưa ra ý tưởng về tính nhân dân (đại chúng) của giáo dục trong giáo dục học Tính nhân dân theo ông là sự đặc trưng riêng có của mỗi dân tộc, được tạo nên bởi sự phát triển lịch sử, điều kiện địa lý và

tự nhiên của dân tộc đó

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Nước ta có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc có một nét văn hóa riêng hòa quyện tạo nên cho nước ta có một nền văn hóa phong phú, đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc Mỗi dân tộc đều có truyền thống tốt đẹp trên nhiều lĩnh vực Cái riêng của mỗi dân tộc đã tạo ra những vùng văn hoá có những nét đặc trưng khác nhau theo không gian lãnh thổ Với một lịch sử có từ hàng nghìn năm của phát triển cùng với sự ảnh hưởng từ văn hóa Đông Á, Đông Nam Á, văn hóa phương Tây nên nền văn hóa nước ta đã tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại và từng bước xây dựng nền văn hóa đa dạng, tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Hiện nay, có nhiều tác giả, công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa đã góp phần làm rõ tác động, giá trị của văn hóa dân tộc trên nhiều lĩnh vực kinh

tế, xã hội Trong đó, đáng chú ý có tác phẩm "Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" của Trần Văn Giàu; tác phẩm "Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay" của Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang [11]; tác phẩm: "Cơ sở văn hóa Việt Nam" của Trần Ngọc Thêm [19]; tác phẩm "Bản sắc văn hóa Việt Nam" của Phan Ngọc [14] ; tác phẩm "Việt Nam văn hóa và giáo dục” của Trần Mạnh Thường [21]… Các tác phẩm này đã bổ sung những kiến thức, khái niệm cơ sở tạo nền tảng việc nghiên cứu giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam

Các nghiên cứu về giáo dục TTVHDT trong bối cảnh đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước; phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế như: ‘‘Bảo tồn, làm giàu và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam trong đổi mới và hội nhập’’ của Ngô Đức Thịnh [20]; “Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Duy Bắc [1]; “Hệ giá trị Việt Nam: từ truyền thống đến hiện đại” của Trần Ngọc Thêm [19];…

Trang 20

Các nghiên cứu về giáo dục văn hóa dân tộc Co tại huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi còn rất hạn chế trong đó có nghiên cứu của nhà nghiên cứu văn hóa Cao Văn Chư với sách “Văn hóa cổ truyền dân tộc Co - Tổng thể và những giá trị đặc trưng” - NXB khoa học xã hội; khóa luận tốt nghiệp của Trần Thị Thu Uyên với

đề tài "Giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Co ở bắc và nam Trà My”; Các bài viết quan tâm như: “ Lưu truyền và gìn giữ văn hoá các dân tộc vùng cao của tỉnh Quảng Ngãi” của Hoàng Ngân[28]; “Giữ gìn văn hoá các dân tộc” của Kim Ngân[31]; “Quảng Ngãi: Tuổi trẻ huyện Trà Bồng góp phần bảo tồn văn hóa dân tộc Co” của Đinh Hương [33]

Hầu hết các tài liệu, công trình nghiên cứu đã đề cập đến những nét văn hóa của các dân tộc, việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa đó Mặc dù các vấn

đề liên quan đến đề tài khá phong phú Tuy nhiên, việc nghiên cứu về Quản lý hoạt

động giáo dục văn hoá dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng

tỉnh Quảng Ngãi hiện nay chưa thu hút sự tham gia nghiên cứu của các nhà khoa

học Do vậy, việc đề tài quan tâm đến việc “Quản lý hoạt động giáo dục truyền

thống văn hoá dân tộc Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi” có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn Nghiên cứu này sẽ góp phần

nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc

Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian đến

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý giáo dục

Khái niệm quản lý

Theo tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những hoạch định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối

ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất"[12]

Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên (GV), công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Trang 21

Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục cấp độ vi mô được nhìn nhận ở góc độ quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục (trường học) và được thực hiện bởi chủ thể quản lý của các cơ sở đó (gọi chung là quản lý nhà trường)

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”[15]

Như vậy, quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành thuận lợi và đạt mục tiêu đề ra và đồng thời phải làm cho tổ chức ngày càng phát triển

Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, là một bộ phận của khoa học quản lý Cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây tác giả chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học

Theo Trần Kiểm (2004): Quản lý giáo dục (QLGD) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục đến toàn

bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu đề ra

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất" [15,tr 68]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất" [10,tr.89]

Như vậy trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý giáo dục từ Trung ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu một cách cụ thể là:

Trang 22

- Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý

- Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định

Tóm lại, “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”

1.2.2 Văn hóa dân tộc

Khái niệm văn hóa

Có nhiều cách tiếp cận khái niệm về văn hóa khác nhau với nội hàm rộng Từ tương ứng với văn hóa theo ngôn ngữ của phương Tây có nguồn gốc từ các dạng của động từ Latin colere là colo, colui, cultus với hai nghĩa: (1) giữ gìn, chăm sóc, tạo dựng trong trồng trọt; (2) cầu cúng Trong cuộc sống hàng ngày, văn hóa thường được hiểu là văn học, nghệ thuật như thơ ca, mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh Một cách hiểu thông thường khác: văn hóa là cách sống bao gồm phong cách ẩm thực, trang phục, cư xử và cả đức tin, tri thức được tiếp nhận…

Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo

ra bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình, biểu hiện trình độ phát triển xã hội trong từng thời kỳ lịch sử nhất định Khi nghiên cứu quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người, C.Mác và Ph.Ăngghen đã khái quát các hoạt động của xã hội thành hai loại hình hoạt động cơ bản là "sản xuất vật chất" và "sản xuất tinh thần" Do đó, văn hóa bao gồm cả văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần Văn hóa vật chất là năng lực sáng tạo của con người được thể hiện và kết tinh trong sản phẩm vật chất Văn hóa tinh thần là tổng thể các tư tưởng, lý luận

và giá trị được sáng tạo ra trong đời sống tinh thần và hoạt động tinh thần của con người Đó là những giá trị cần thiết cho hoạt động tinh thần, những tiêu chí, nguyên tắc chi phối hoạt động nói chung và hoạt động tinh thần nói riêng, chi phối hoạt động ứng xử, những tri thức, kỹ năng, giá trị khoa học, nghệ thuật được con người sáng tạo và tích lũy trong lịch sử của mình; là nhu cầu tinh thần, thị hiếu của con người và những phương thức thỏa mãn nhu cầu đó

Theo nghĩa hẹp, văn hoá được giới hạn theo chiều sâu hoặc theo chiều rộng, theo không gian hoặc theo thời gian… Giới hạn theo chiều sâu, văn hóa được hiểu là những giá trị tinh hoa của nó (nếp sống văn hoá, văn hoá nghệ thuật…) Giới hạn theo chiều rộng, văn hoá được dùng để chỉ những giá trị trong từng lĩnh vực (văn

Trang 23

hoá giao tiếp, văn hoá kinh doanh…) Giới hạn theo không gian, văn hoá được dùng

để chỉ những giá trị đặc thù của từng vùng (văn hoá Tây Nguyên, văn hoá Nam Bộ…) Giới hạn theo thời gian, văn hoá được dùng để chỉ những giá trị trong từng giai đoạn (văn hoá Hoà Bình, văn hoá Đông Sơn…)…

Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hoá họp tại Venise năm 1970

do UNESCO đưa ra định nghĩa: “Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động” Trong Bách khoa toàn thư Pháp, văn hóa được định nghĩa như sau: "Văn hoá theo nghĩa rộng là tập tục tín ngưỡng, ngôn ngữ, tư tưởng, thị hiếu thẩm mỹ những hiểu biết kỹ thuật cũng như toàn bộ việc tổ chức môi trường của con người những công cụ, nhà ở,… và nói chung là toàn bộ công nghiệp có thể truyền lại được, điều tiết những quan hệ và những ứng xử của một nhóm xã hội với môi trường sinh thái của nó "

Theo Đại từ điển Tiếng Việt - Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam

Bộ GD-ĐT, NXB Văn hóa Thông tin thì văn hóa là: (1) những giá trị vật chất, tinh thần do con người tạo ra trong lịch sử: nền văn hóa các dân tộc; kho tàng văn hóa dân tộc (2) Đời sống tinh thần của con người: phát triển kinh tế và văn hóa; chú ý đời sống văn hóa của nhân dân (3) Tri thức khoa học, trình độ học vấn: trình độ văn hóa; học các môn văn hóa (4) Lối sống, cách ứng xử có trình độ cao: người có văn hóa; gia đình văn hóa mới (5) Nền văn hóa một thời kì lịch sử cổ xưa, xác định được nhờ tổng thể các di vật tìm được có những đặc điểm chung: văn hóa Đông Sơn; văn hóa rìu hai vai Trong từ điển học sinh do NXB Giáo dục ấn hành năm

1971 viết: “Văn hóa” là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần (như trình độ sản xuất, khoa học, văn học nghệ thuật, nếp sống, đạo đức, tập quán…) mà loài người sáng tạo ra nhằm phục vụ những nhu cầu của mình trong quá trình lịch sử Hay là:

“Trình độ hiểu biết về những giá trị tinh thần thuộc về một thời kì lịch sử nhất định”[6]

Năm 1995, Trần Ngọc Thêm trong cuốn giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam

đã định nghĩa văn hoá: “Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con ngườisáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội"[18]

Theo Hồ Chí Minh đã nêu ra một định nghĩa về văn hoá: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ các sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức

Trang 24

sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn"[13,tr.431]

Văn hóa dân tộc

Văn hóa dân tộc Việt Nam được hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, là một chỉnh thể đồ sộ, phong phú bao gồm tri thức, tư tưởng, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục, tập quán và truyền thống… hình thành nên hệ giá trị chân - thiện - mỹ, một hệ giá trị phổ quát của văn hóa dân tộc trong quốc gia và trong cộng đồng nhân loại Hê giá trị đó là các giá trị về truyền thống dân tộc như tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng, tinh thần nhân văn, lạc quan, siêng năng cần cù… đã được kết tinh, hội

tụ trong sinh hoạt đời sống gia đình của các gia đình Việt Nam… biểu hiện thành tâm lý và ý thức, phong tục tập quán và lối sống, tạo thành tính cách của mỗi con người trong gia đình và cộng đồng dân tộc

Văn hóa dân tộc không chỉ chứa đựng những tinh hoa của nhân loại mà nó còn là một niềm tự hào cũng như là món ăn tinh thần của mỗi người dân của dân tộc

ấy Có nhiều khái niệm về văn hoá dân tộc, dưới đây là một vài khái niệm liên quan

Ở Việt Nam, văn hóa của dân tộc và bản sắc dân tộc có nghĩa tương đồng nhau, thường được hiểu theo hai nghĩa, hai cấp độ khác nhau: Ở phạm vi hẹp, văn hóa của dân tộc đồng nghĩa với văn hóa của một tộc người, văn hóa dân tộc hoặc văn hóa tộc người là một phạm vi của văn hóa nói chung Phạm vi rộng, văn hóa dân tộc là văn hóa chung của cả cộng đồng người sống trong cùng một quốc gia Văn hóa tộc người là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần, cũng như những quan hệ

xã hội được sáng tạo trong điều kiện môi trường sinh tụ của một tộc người, phản ánh những nhận thức, tâm lý, tình cảm, tập quán riêng biệt được hình thành trong lịch sử của tộc người đó Ở các quốc gia đa dân tộc, văn hóa các tộc người đan xen, hấp thụ lẫn nhau nên nét chung của văn hóa quốc gia, của cả cộng đồng dân tộc, và mỗi nền văn hóa đều có những giá trị riêng của nó

Như vậy có thể nói: Văn hóa dân tộc là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần được dân tộc sáng tạo ra trong lịch sử Xét về bản chất, nó không chỉ thể hiện tinh thần, linh hồn, cốt cách, bản lĩnh của một dân tộc mà còn là những nét độc đáo rất riêng của dân tộc này so với dân tộc dân tộc khác

Truyền thống văn hóa dân tộc

Truyền thống văn hóa dân tộc là những giá trị gốc, căn bản, cốt lõi, những giá trị hạt nhân của mỗi một dân tộc, những hạt nhân giá trị tức là không phải tất cả mọi giá trị mà chỉ nói những giá trị văn hóa tiêu biểu nhất, bản chất thật, chúng mang tính dân tộc sâu sắc chúng biểu hiện trong mọi lĩnh vực như văn hóa nghệ thuật, sân

Trang 25

khấu, hội họa, điêu khắc, kiến trúc, trong sinh hoạt, giao tiếp ứng xử hàng ngày của người dân tộc đó Những truyền thống văn hóa đó được tạo thành và được khẳng định trong quá trình phát triển của mỗi dân tộc, những truyền thống này luôn được thay đổi trong quá trình lịch sử, những truyền thống lỗi thời bị xóa bỏ, những truyền thống mới, tiến bộ được bổ sung

1.2.3 Hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Giáo dục văn hóa dân tộc

Giáo dục văn hóa dân tộc là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho học sinh phẩm chất, năng lực, trí thức cần thiết về giá trị vật chất và tinh thần, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, ngôn ngữ của một dân tộc hướng tới sự phát triển toàn diện của người học trong đời sống văn hóa xã hội của chính dân tộc đó

Giáo dục văn hóa dân tộc nhằm mục đích cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về vốn văn hoá truyền thống của các dân tộc trên quê hương mình; Hình thành và phát triển ở HS các kỹ năng tiếp cận, khai thác tri thức

và vốn văn hoá truyền thống của địa phương để tiếp thu, học hỏi, vận dụng trong hoạt động hiện tại cũng như sau này; Giáo dục truyền thống văn hoá, bồi dưỡng ý thức dân tộc, nâng cao thái độ trân trọng di sản văn hoá dân tộc và trách nhiệm đối với sự phát triển của cộng đồng và quê hương, hình thành ở HS tình cảm trong sáng, cao đẹp, yêu thương, gắn bó với cộng đồng

Giáo dục văn hóa dân tộc ở trường THPT là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về vốn văn hóa riêng của các dân tộc trên quê hương mình như kiến trúc nhà ở, trang phục, ẩm thực, tín ngưỡng, tôn giáo, sử thi,

Từ các tri thức trên dẫn tới hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng tiếp cận, khai thác tri thức và vốn văn hóa riêng của mỗi dân tộc của địa phương để tiếp thu, học hỏi, vận dụng trong hoạt động hiện tại cũng như sau này

Như vậy, Giáo dục VHDT là giáo dục cho học sinh nhận thức được “Nền văn hóa Việt Nam thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam” Trên

cơ sở đó các em không mơ hồ hay chối bỏ đối với văn hóa dân tộc mình, đồng thời biết tôn trọng cả văn hóa của các dân tộc khác, vừa biết làm chủ di sản văn hóa do ông cha để lại, vừa biết sáng tạo và tiếp thu những giá trị văn hóa mới

Hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Hoạt động giáo dục TTVHDT là nhiệm vụ lâu dài của mỗi đất nước Thông qua hoạt động giáo dục TTVHDT, các giá trị về VHDT từ văn hóa vật thể đến văn hóa phi vật thể của các dân tộc được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Thông qua hoạt động giáo dục TTVHDT giúp cho học sinh có kiến thức về

Trang 26

những giá trị TTVH của dân tộc, biết tự hào, gìn giữ và phát huy TTVHDT nói chung và TTVH dân tộc mình nới riêng

Hoạt động giáo dục TTVHDT cho học sinh trong các trường THPT nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản; kĩ năng khai thác những giá trị của TTVHDT Từ đó có sự thay đổi về thái độ trân trọng văn hóa dân tộc và có hành vi ứng xử văn hóa đúng mực, tôn trọng văn hóa của các dân tộc khác Hoạt động giáo dục TTVHDT giúp hình thành ở các em tâm hồn trong sáng; tình cảm cao đẹp, gắn

bó với cộng đồng Qua đó, góp phần hình thành nhân cách cho học sinh

Theo tác giả Trần Mạnh Thường thì hoạt động giáo dục TTVHDT là hoạt động của các chủ thể giáo dục với mục tiêu là hướng dẫn học sinh khai thác những giá trị văn hóa dân tộc Qua hoạt động giáo dục TTVHDTT giúp học sinh bổ sung kiến thức, rèn luện đạo đức, lối sống cho học[21]

Như vậy, hoạt động giáo dục TTVHDT là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch

và có mục tiêu cụ thể, rõ ràng nhằm giáo dục học sinh thành những con người có dủ phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu của xã hội

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Quản lý hoạt động TTVHDT là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường huy động họ tham gia và quan tâm giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh để thực hiện có hiệu quả, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục văn hóa dân tộc

đề ra góp phần hình thành phát triển nhân cách người học một cách toàn diện

Để đảm bảo việc quản lý giáo dục TTVHDT cho học sinh đạt hiệu quả tốt, cần phải quản lý tất cả yếu tố cơ bản sau:

Nội dung, chương trình các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Nhiệm vụ trọng tâm của năm học phải gắn với tình hình và nhiệm vụ chính trị của địa phương

Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, các điều kiện về kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương

Năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường

Văn bản chỉ đạo của các cấp về hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh

Đặc điểm về tâm sinh lý học sinh lứa tuổi

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh

Quản lý giáo TTVHDT cho HS là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường huy động họ tham gia và quan tâm giáo dục văn hóa dân tộc

Trang 27

cho học sinh để thực hiện có hiệu quả, mục tiêu, nhiệm vụ TTVHDT đề ra góp phần hình thành phát triển nhân cách người học một cách toàn diện Trong khuôn khổ của

đề tài luận văn nghiên cứu, đây là hoạt động của hiệu trưởng các trường THPT, đối tượng quản lý là các quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào quá trình đó (giáo viên, học sinh, các lực lượng khác, cơ sở vật chất, tài chính, )

Để đảm bảo việc quản lý GD TTVHDT cho học sinh đạt hiệu quả tốt, cần phải có các yếu tố cơ bản sau:

Nội dung, chương trình các hoạt động GD TTVHDT trong nhà trường

Nhiệm vụ trọng tâm của năm học phải gắn với tình hình và nhiệm vụ chính trị của địa phương

Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, các điều kiện về kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương

Năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường

Văn bản chỉ đạo của các cấp về hoạt động giáo dục TTVHDT cho học sinh

Đặc điểm về tâm sinh lý học sinh lứa tuổi THPT

1.2.6 Văn hoá tộc người Co

Về ngôn ngữ: Các nhà dân tộc học ghi nhận rằng, trước kia cộng đồng Co được xem như một nhóm của dân tộc Xơ Đăng hay một nhóm của người Cùa Song

về sau, thực tế cho thấy cộng đồng Co có ý thức cao về một tộc người và vị trí một dân tộc đã được thừa nhận một cách chính thức từ năm 1979, khi Nhà nước công

bố Danh mục chính thức các thành phần dân tộc ở Việt Nam (với tộc danh được ghi

là Co) Người Co có nhiều nét gần gũi với các dân tộc xung quanh, xét về mặt ngôn ngữ thì hợp thành nhóm ngôn ngữ “Ba Na phía bắc” trong dòng ngôn ngữ Môn-Khơme, ngữ hệ Nam Á [27]

Nơi ở: Người Co cư trú chủ yếu ở khu vực thung lũng thượng du các sông Trà Bồng, sông Rin và sông Tranh thuộc huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi Người Co

ở Quảng Nam sống chủ yếu ở huyện Bắc Trà My và một số ít sống huyện Núi Thành [27]

Nhà ở: Người Co ở nhà sàn Dân làng góp sức làm chung ngôi nhà sau đó từng hộ được chia diện tích riêng phù hợp với nhu cầu sử dụng Ngôi nhà có thể nối dài thêm cho những gia đình đến nhập cư sau Dưới gầm sàn xếp củi, nhốt lợn, gà Trong một ngôi nhà dài (ngôi nhà chung), mỗi một gia đình Co có một không gian riêng có căn buồng riêng (gọi là tum), nhưng căn này không tách rời mà gắn kết trong kết cấu chung của ngôi nhà chung Trong ngôi nhà dài như tàu lửa như thế có một căn rộng rãi (gọi là gưl) làm chổ sinh hoạt chung, có hiên nhà (gọi là a-tưl) làm

Trang 28

nơi giã gạo chung, có lối hành lang chung từ đầu nhà đến cuối nhà Kết cấu của ngôi nhà chung ấy đã nói lên rằng, với người Co, mỗi gia đình có chổ ở riêng nhưng hoàn toàn không tách rời cộng đồng[27]

Hôn nhân, gia đình: Thanh niên nam nữ Co được hiểu nhau trước khi kết hôn Việc cưới xin đơn giản, không tốn kém nhiều Sau lễ cưới, cô dâu về ở nhà chồng Trước đây, hầu như người Co không lấy vợ, lấy chồng thuộc tộc người khác, nay dân tộc Co đã có những dâu, rể là người Kinh, Xơ-đăng, Hrê….[27]

Trang phục: Người Co không dệt vải, vì vậy vải và đồ may mặc đều mua của nơi khác, phần lớn là mua của người Kinh và người Xơ-đăng Theo sắc phục truyền thống, nam giới thường ở trần, đóng khố, nữ quấn váy, mặc áo cộc tay, yếm Trời lạnh mỗi người khoác tấm vải dài, rộng Người Co thích đeo vòng cổ, vòng tay, hoa tai bằng đồng hoặc bạc, nhưng thích nhất là bằng hạt cườm Phụ nữ quấn nhiều vòng cườm các màu quanh eo lưng [27]

Lễ hội: Lễ hội Điện trường Bà là lễ hội lớn nhất của người Co, chính lễ diễn

ra vào ngày 16/4 âm lịch, đây là lễ hội dân gian mang tính đặc trưng độc đáo của dân tộc Co và sự giao thoa văn hóa của nhiều dân tộc khác Cúng đâm trâu là lễ cúng mang tính cộng đồng dân tộc cao; lễ hội ăn Tết cổ truyền dân tộc và lễ hội ăn Tết theo làng [29]

Âm nhạc, nghệ thuật: Người Co thích múa hát, thích chơi chiêng, cồng, trống Các điệu dân ca phổ biến của người Co là Xru, Klu và Agiới Các truyện cổ của người Co truyền miệng từ đời này sang đời khác luôn làm say lòng cả người kể

và người nghe [17]

1.3 Hoạt động giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc cho học sinh trung học sinh THPT

1.3.1 Đặc điểm tâm lý học sinh THPT người dân tộc Co

Dân cư ở Huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi có: Co, Cadong, Hrê, Kinh nhưng cư trú lâu đời là tộc người Co, một nhánh của dân tộc Xơ Đăng ở bắc Tây nguyên Hiện nay tộc người Co chiếm trên 70% dân số toàn huyện[5]

Ở các trường THPT huyện Trà Bồng, số học sinh là con em tộc người Co chiếm tỉ lệ cao với 54,4% Các em học sinh dân tộc Co hầu hết ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xa trường, địa hình đồi núi cao, cách trở

Học sinh người Co đa phần rất hiền từ, ngoan, biết nghe lời Trong cuộc sống

và lao động các em chăm chỉ, cần cù; say mê văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và sinh hoạt tập thể

Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế khó khăn; nhà xa, ngăn sông, cách núi; nhiều

em là lao động chính của gia đình, … Do vậy, năng lực học tập của học sinh không

Trang 29

đồng đều, khả năng tư duy còn hạn chế, phần lớn chưa xác định được mục tiêu của việc học; một số ít học sinh còn ham chơi do tác động từ mặt trái của mạng xã hội Nhiều học sinh còn tự ti, không thích giao lưu với các bạn (người Kinh) bởi vì mình

là người dân tộc thiểu số

Do đặc điểm sản xuất và địa bàn cư trú nên các em thường thiếu tác phong công nghiệp, thường trễ giờ, làm việc theo cảm tính Do ảnh hưởng từ một số tập quán lạc hậu cũng có tác động đến việc sinh hoạt và thực hiện nội qui của trường như có một số học sinh thích hút thuốc, uống rượu,… nạn tảo hôn vẫn còn

Với những đặc điểm tâm sinh lí trên nên khi hòa nhập vào môi trường mới (đặc biệt là học sinh lớp 10) còn nhiều khó khăn, bỡ ngỡ, lúng túng làm ảnh hưởng đến kết quả học tập và rèn luyện của các em Do vậy, việc tổ chức hoạt động giáo dục TTVHDT Co cho các em góp phần giúp các em tự tin hòa nhập, tạo động cơ học tập, giúp các em phấn đấu hơn trong học tập và rèn luện

1.3.2 Thiết kế chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT

Muốn thực hiện hoạt động GD TTVHDT cho học sinh phải thực hiện thiết kế chương trình, nội dung Trong đó thiết kế chương trình là một chức năng cơ bản của quản lý Thiết kết chương trình phải trên cơ sở phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn; từ đó xác định mục tiêu, cách thức thực hiện và dự báo dược tình hình thực hiện cũng như dự kiến kết quả thực hiện

Khi thực hiện thiết kế chương tình GD TTVHDT cho học sinh phải chú ý đến sự phụ hợp với hiện trạng của nhà trường, đặc điểm học sinh, tình hình kinh tế -

xã hội của địa phương Đồng thời, việc thực hiện thiết kế chương trình phải tuân thủ các văn bản của các cấp qui định về chương trình GD TTVHDT Phải thiết kế từ chương trình tổng thể đến chương trình của các khối lớp

Để thực hiện tốt chức năng này, cán bộ quản lí nhà trường phải có năng lực, phải đánh giá hiện trạng, thu thập, xử lí, tổng hợp thông tin, dự đoán tình hình để xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

1.3.3 Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT

Việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT

có vai trò hết sức quan trọng, tác động trực tiếp đến hiệu quả tổ chức hoạt động giáo dục TTVHDT cho học sinh Để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT trước hết Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cụ thể:

Để thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Trang 30

cho học sinh người quản lí phải xây dựng đội ngũ CBQL, GV có năng lực tổ chức,

đủ về số lượng; tổ chức các hình thức giáo dục đa dạng; tích cực đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá

Do đối tượng chủ yếu của việc tổ chức hoạt động GD TTVHDT là học sinh, nên cần chú trọng đến các nội dung, hình thức phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí người học Để tạo hứng thú, cần chú ý đến các phương pháp phát huy được sự chủ động, sáng tạo của học sinh

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT

Kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trong trong quá trình giáo dục Vì vậy, việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD TTVHD cho học sinh THPT cho phép người quản lý giáo dục biết được hiệu quả của công tác quản lý kiểm tra, đánh giá Từ đó có những điều chỉnh cần thiết để công tác quản lý đạt hiệu quả cao hơn

Nội dung đánh giá kết quả giáo dục TTVHDT cho học sinh phải đảm bảo đánh giá toàn diện, bao gồm: Đánh giá về nhận thức, năng lực, phẩm chất, hành vi, thái độ của học sinh

Hình thức kiểm tra, đánh giá cũng rất đa dạng: Đánh giá qua bài kiểm tra, đánh giá qua sản phẩm học tập, đánh giá theo dự án; đánh giá thông qua quan sát, phỏng vấn,…

Lực lượng tham gia kiểm tra, đánh giá cũng được mở rộng: CB, GV, các chuyên gia; Các nghệ nhân, học sinh đánh giá chéo, học sinh tự đánh giá

Qua kết quả kiểm tra, đánh giá người tổ chức thực hiện hoạt động GD TTVHDT có cơ sở khoa học để điều chỉnh nội dung, phương pháp cho phù hợp Thông qua kết quả kiểm tra, đánh giá để CB, GV có cơ sở để khen thưởng những học sinh đạt thành tích cao, đồng thời có biện pháp giúp những học sinh còn hạn chế trong quá trình lĩnh hội

1.3.5 Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc cho học sinh trung học phổ thông

Trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục TTVHDT cho học sinh trường trung học phổ thông có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng, tác động đến công tác này như xu thế của thời đại, sự thay đổi của chính sách giáo dục, yêu cầu đổi mới giáo dục, sự quan tâm của xã hội đối với giáo dục; trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ, nguồn nhân lực; thái độ hợp tác của học sinh Do vậy, tùy thuộc vào mục tiêu, phương pháp thực hiện, đối tượng học sinh, qui mô hoạt động mà CBQL, GV cần chú trọng chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện tổ chức hoạt động

Trang 31

giáo dục văn hoá dân tộc cho học sinh trung học phổ thông Các điều kiện bao gồm:

Nguồn nhân lực: đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; các tổ chức đoàn thể trong nhà trường; Các chuyên gia, nghệ nhân,…

Nguồn vật lực: Cơ sở vật chất, trang thiết bị; tài liệu học tập; hệ thống máy móc truyền thông; hệ thống internet, …

Nguồn tài lực: Tài chính trích một phần từ ngân sách; Các nguồn xã hội hóa hợp pháp; nguồn tài trợ, hỗ trợ của mạnh thường quân,…

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường THPT

1.4.1 Quản lý thiết kế chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT

Quản lý thiết kế chương trình giáo dục TTVHDT cho học sinh là những tác động có kế hoạch, có mục đích phù hợp với điều kiện của nhà trường, của địa phương, phù hợp với tâm lý của học sinh và chương trình dạy học đối với học sinh bậc THPT

Muốn thực hiện tốt quản lý thiết kế chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT người quản lí thực hiện các nội dung sau:

Quản lí thực hiện thiết kế chương trình GD TTVHDT cho học sinh tại đơn vị trên cơ sở các văn bản qui định của các cấp Quản lí thiết kế chương trình GD TTVHDT phải dựa trên yêu cầu về phát triển phẩm chất, năng lực và hành vi của học sinh

Xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện thiết kế chương trình trình GD TTVHDT cho học sinh

Thường xuyên theo dõi để điều chỉnh thiết kế chương trì cho phù hợp hơn

1.4.2 Quản lý tổ chức thực hiện chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT

Quản lí tổ chức thực hiện chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường THPT là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của hiệu trưởng đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của hệ thống thực hiện chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Quản lý tổ chức thực hiện chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT thì hiệu trưởng phải có hệ thống những tác động vào các đối tượng quản lí như: Đội ngũ CB,GV, học sinh; các lực lượng giáo dục ngoài xã hội; bao gồm các nội dung; các điều kiện thực hiện chương trình,…Nếu các tác động của

Trang 32

hiệu trưởng khoa học, thống nhất thì hiêu quả quả thực hiện sẽ cao và ngược lại

Chỉ đạo quá trình triển khai hoạt động GD TTVHDT cho học sinh trong nhà trường theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Cụ thể:

- Chỉ đạo nghiên cứu, tìm hiểu đặc điểm của học sinh người dân tộc thiểu số trong nhà trường để có kế hoạch xây dựng nội dung giáo dục phù hợp

- Chỉ đạo triển khai xây dựng nội dung GD TTVHDT cho học sinh

- Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức GDTTVHDT

- Chỉ đạo, giám sát hoạt động GD TTVHDT trong nhà trường

1.4.3 Quản lý đánh giá kết quả giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT

Kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trong trong quá trình giáo dục Vì vậy, quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT Qua đó giúp hiệu trưởng điều chỉnh kế hoạch, mục tiêu, nội dung cho phù hợp và là

cơ sở để hoạch định, tổ chức thực hiện hoạt động tiếp theo

Nội dung Quản lý đánh giá kết quả giáo dục TTVHDT cho học sinh rất đa dạng: Đánh giá mục tiêu đề ra có đạt được hay không; đánh giá mức độ hoàn thành của đội ngũ giáo viên thực hiện nhiệm vụ; đánh giá kết quả học tập của học sinh,…

Các hình thức kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng để thực hiện chức năng quả

số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông Giáo dục TTVHDT là một trong những nội dung giáo dục phẩm chất cho học sinh THPT

Trang 33

Việc quản lý, đánh giá mức độ tích cực, chủ động của học sinh trong khi tham gia các hoạt động GD TTVHDT được xem là một kênh thông tin để GV đánh giá, nhận

xét kết quả rèn luyện của học sinh[3]

1.4.4 Quản lý các điều kiện tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT

Với đặc điểm tâm lí học sinh dân tộc thiểu số thường tự ti, mặc cảm Vì vậy

để hoạt động GD TTVHDT cho học sinh đạt hiệu quả thì người quản lí cần tạo môi trường giáo dục thuận lơi, tạo các điều kiện cao nhất về nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để giúp các em tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả

Quản lý điều kiện giáo dục văn hóa dân tộc trong nhà trường bao gồm:

- Quản lý nguồn nhân lực bao gồm: Đội ngũ CB, GV, HS; Bộ máy quản lí, tổ chức thực hiện hoạt động GD TTVHDT Có kế hoạch xây dựng đội ngũ, bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ; xây dựng mối quan hệ hợp tác của các bộ phận trong hệ thống để đạt hiệu quả GD TTVHDT cao nhất

- Quản lý vật lực bao gồm: Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và các điều kiện đáp ứng khác như tài liệu, học liệu, hiện vật, phục vụ giáo dục văn hóa dân tộc Hàng năm, chú trọng bổ sung, đầu tư mua sắm cơ sở vật chất, phương tiện dạy học; tài liệu, để phục vụ kế hoạch đề ra

- Quản lí về tài lực: Xây dựng kế hoạch, trích một phần kinh phí từ ngân sách được cấp (Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thể hiện qua Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường thống nhất trong từng năm học) để phục vụ hoạt động

GD TTVHDT Ngoài ra, nhà trường có thể huy động các nguồn tài chính từ xã hội hóa hợp pháp; tranh thủ sự ủng hộ, tài trợ của các doanh nghiệp, doanh nhân, nhà hảo tâm,…Có chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ thực hiện hoạt động GD TTVHDT

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT

1.5.1 Yếu tố chủ quan

Việc quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động GD TTVHDT cho học sinh ở các trường THPT chịu tác động bởi nhiều nhân tố chủ quan Cụ thể:

Năng lực cán bộ quản lý nhà trường: Để nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động

GD TTVHDT cho học sinh đọi ngũ cán bộ quản lý nhà trường phải là người có năng lực quản lí; tiếp đến phải có kiến thức sâu rộng về văn hóa dân tộc Trong chỉ đạo, điều hành nhà trường luôn quan tâm và xây dựng kế hoạch thực hiện về GD TTVHDT

Trang 34

Năng lực của giáo viên: Giáo viên là người trực tiếp quản lý, giảng dạy các

em theo chương trình giáo, do vậy năng lực chuyên môn, kĩ năng tổ chức, phương pháp thực hiện của giáo viên có vai trò quyết định đến kết quả quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT Năng lực của giáo viên góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, thay đổi nhận thức, hành vi của các em Vì vậy, giáo viên ngoài việc trao dồi, đổi mới phương pháp cần phải tích cực tòm hiểu,

bổ sung những kiến thức liên quan đến GD TTVHDT

Năng lực của của học sinh: Học sinh là đối tượng giáo dục, do vậy năng lực cua học sinh có vai trò rất quan trọng đến kết quả GD TTVHDT cho các em Học sinh có năng lực sẽ tiếp thu kiến thức về VHDT nhanh hơn, nhạy bén hơn Năng lực cũng ảnh hưởng đến ý thức, thái độ của học sinh khi tham gia các hoạt động GDTTVHDT

số 626/QĐ-UBND ngày 05/09/2017 về việc Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển văn hoá, con người Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập và phát triển bền vững [24]

Môi trường gia đình và xã hội : Trà bồng là huyện miền núi, điều kiện kinh tế

- xã hội còn khó khăn, nhiều cha, mẹ học sinh đi làm ăn xa nên công tác giáo dục dục nói chung và GD TTVHDT nói riêng giao phó cho nhà trường Do vậy, việc phối hợp trong giáo dục toàn diện của nhà trường gặp khó khăn và ảnh hưởng không

nhỏ đến hiệu quả hoạt động GD TTVHDT cho học sinh

Trang 35

Tiểu kết chương 1

Qua chương 1 của luận văn đã đề cập đến các khái niệm cơ bản như quản lí giáo dục; văn hóa và văn hóa dân tộc; Hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc; Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc; Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh

Quản lí hoạt động giáo dục TTVHDT được luận văn nghiên cứu thông qua việc thực hiện các chức năng quản lí như: Quản lý thiết kế chương trình, quản lý tổ chức thực hiện chương trình, quản lý đánh giá kết quả và quản lý các điều kiện tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THPT

Việc tổ chức hoạt động giáo dục TTVHDT cho học sinh THPT là việc tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục phổ thông gắn với giáo dục TTVHDT cho học sinh Qua đó góp phần vào mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh, đồng thời giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc

Việc nghiên cứu lý luận vừa có tính hệ thống vừa có tính thực tiễn là tiền đề

để nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục TTVHDT và nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục TTVHDT cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CO CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG

THPT HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1 Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1 Mục tiêu khảo sát

Thông qua kết quả khảo sát, nắm bắt được thực trạng sử dụng các biện pháp quản lí hoạt động GD TTVHDT, từ đó phân tích những mặt mạnh, những hạn chế trong các hoạt động này ở các trường THPT huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi Qua

đó có những đề xuất biện pháp nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục TTVHDT Co cho học sinh ở các trường THPT huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tiếp theo

2.1.2 Nội dung khảo sát

Các bảng câu hỏi khảo sát các nội dung cơ bản như sau:

+ Hoạt động giáo dục TTVHDT Co cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

+ Quản lý các hoạt động giáo dục TTVHDT Co cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

2.1.3 Đối tượng khảo sát

Cán bộ quản lí giáo dục: 8 người gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng tại 3 trường: THPT Tây Trà, THPT Trà Bồng, THCS và THPT Phó Mục Gia

Giáo viên và tổ trưởng chuyên môn: 126 người tại 3 trường: THPT Tây Trà, THPT Trà Bồng, THCS và THPT Phó Mục Gia

Học sinh: 400 học sinh tại 3 trường: THPT Tây Trà (150 học sinh), THPT Trà Bồng (200 học sinh), THCS và THPT Phó Mục Gia (50 học sinh)

Cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội khác trên địa bàn huyện Trà Bồng:

30 người

2.1.4 Phương pháp khảo sát

Khảo sát bằng phương pháp Anket (điều tra bằng phiếu hỏi)

Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác: Phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn và sử dụng phương pháp toán học để thống kê số liệu khảo sát và tổng hợp số liệu từ các cơ quan

Thực hiện khảo sát từ tháng 9/2022 đến tháng 12/2022

2.1.5 Xử lý kết quả khảo sát

Qua phiếu khảo sát, điều tra, phỏng vấn để tổng hợp số liệu , tính các giá trị

Trang 37

trung bình, giá trị phần trăm qua đó đánh giá mức độ nhận thức, mức độ tổ chức thực hiện liên quan đến các nội dung khảo sát

2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

2.2.1 Tổng quan về tình hình trường, lớp, chất lượng giáo dục của các trường THPT trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

- Thông tin về trường, lớp và học sinh năm học 2022-2023[16]

lớp

Số học sinh

Học sinh người

Co

Ghi chú

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Trang 38

Hạnh kiểm[16]

TT Trường

Tổng số

HS THPT

Hạnh kiểm Tốt Khá TB (đạt) Yếu (chưa đạt)

Phía Đông giáp: Huyện Bình Sơn và huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; Phía Tây giáp: Huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam và huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi;

Phía Nam giáp: Huyện Sơn Hà và huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi;

Phía Bắc giáp huyện Bắc Trà My và huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Huyện Trà Bồng có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Trà Xuân (huyện lỵ) và 15 xã: Hương Trà, Sơn Trà, Trà Bình, Trà Bùi, Trà Giang, Trà Hiệp, Trà Lâm, Trà Phong, Trà Phú, Trà Sơn, Trà Tân, Trà Tây, Trà Thanh, Trà Thủy, Trà Xinh

Huyện Trà Bồng có vị trí địa lý khá thuận lợi, cách khu kinh tế Dung Quất khoảng 47 km, từ trung tâm thành phố Quảng Ngãi đến thị trấn Trà Xuân 55km, trong đó có 24km Quốc lộ 1 và 21 km đường Quốc lộ 24C Nằm trên trục hành lang kinh tế đô thị quốc gia: Quốc lộ 24C có điều kiện thông thương thuận tiện kết nối

Trang 39

vùng ven biển Quảng Ngãi, khu kinh tế Dung Quất với tỉnh Quảng Nam, vùng Tây Nguyên và thông qua cửa khẩu quốc tế Bờ Y đi Thái Lan, Lào, Campuchia Ngoài

ra có hệ thống giao thông đường tỉnh ĐT 622B, 622C, 626

Trà Bồng là địa bàn cư trú lâu đời của dân tộc Co với cây quế nổi tiếng, với vùng đông là các xã người Kinh chuyên làm lúa nước Nơi đây từng nổ ra cuộc Khởi nghĩa Trà Bồng và miền Tây Quảng Ngãi (28.8.1959) Trà Bồng chủ yếu phát triển nông, lâm nghiệp, công - thương nghiệp phát triển chủ yếu ở các xã vùng thấp trong huyện

- Điều kiện tự nhiên

Địa hình: Trà Bồng là huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi, nằm ở sườn núi phía Đông của dãy Trường Sơn nên địa hình của huyện thuộc vùng núi cao, có độ dốc rất lớn, với diện tích đồi núi chiếm phần lớn đất đai trong huyện Địa hình của huyện thấp dần từ Tây sang Đông, độ dốc bình quân 150

- 200 Vùng đồng bằng nằm

ở phía đông huyện, giáp giới với huyện Bình Sơn và phía hữu ngạn sông Trà Bồng,

ở các xã Trà Bình, Trà Phú và thị trấn Trà Xuân Địa hình Trà Bồng khá phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các khối núi và sông suối chằng chịt trong các thung lũng nhỏ hẹp Núi ở đây có độ dốc rất lớn Độ cao trung bình so với mặt nước biển 800 - 1.000 mét, có nhiều đỉnh cao trên 1.000 mét, như Núi Tà Cút (1.442m), Núi Cà Đam (1.415m), Núi Răng Cưa (1.100m), Núi Chóp Vung (905m), Núi Hòn Giót (865m)

Hệ thống sông suối, gồm sông Trà Bồng, sông Giang, sông Trà Bói, suối Cà Đú, suối Trà Cân, suối Nun Đất bằng và thung lũng ở Trà Bồng rất ít ỏi, nhỏ hẹp Rừng núi Trà Bồng có nhiều lâm thổ sản, đất đai thích hợp với cây quế Phía đông Trà Bồng có suối khoáng Thạch Bích đang được khai thác dùng trong công nghiệp nước uống[32]

Khí hậu: Mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa Duyên hải Nam Trung

Bộ với yếu tố địa hình sườn Đông Trường Sơn chi phối, đặc điểm khí hậu của huyện được thể hiện rõ theo 2 mùa: Mùa khô từ tháng 02 đến tháng 9 và mùa mưa từ tháng

10 đến tháng 01 năm sau[32]

Thuỷ văn Trà Bồng có mạng lưới sông suối khá dày, thủy chế theo mùa, ngắc, dốc khó khăn trong giao thông và thủy lợi Sông lớn nhất chảy qua là sông Trà Bồng[32]

- Điều kiện xã hội, dân cư

Trang 40

Pháp đổi thành "Đồn Trà Bồng" gồm 3 tổng: Sơn Bồng, Sơn Thuận và Sơn Thọ, chia làm 34 sách (làng)[30]

Năm 1930, Thực dân Pháp đặt tại đây Đồn kiểm lý, dưới đồn kiểm lý có

"Chánh, phó tổng dịch Man" ở các tổng và "Sách trưởng" ở các sách Sau đó "Đồn Trà Bồng" được đổi tên thành "Châu Trà Bồng" Ở các xã vùng thấp, đồng bào Kinh sinh sống (lúc này thuộc huyện Bình Sơn) gồm: Làng Xuân Khương, ấp Đại An; làng Đông Phú, ấp Phú Tài; làng Bình Hòa, làng An Phong, ấp Thạch Bích; ở mỗi làng Thực dân Pháp đặt một Lý trưởng đứng đầu[30]

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính quyền cách mạng đổi tên châu Trà Bồng thành huyện Trà Bồng, các sách cũ nhập thành các xã mới, các làng ở phía tây huyện Bình Sơn nhập vào huyện Trà Bồng, hình thành 10 xã đồng bào dân tộc thiểu số là: Trà Khê, Trà Phong, Trà Quân, Trà Lâm, Trà Giang, Trà Thanh, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Thủy, Trà Sơn Đối với các làng, ấp người Kinh, chính quyền

tổ chức lại thành 3 xã: Xuân Khương và Đại An hợp thành xã Nguyễn Lang; Đông Phú và Phú Tài hợp thành xã Đào Yển; Bình Hòa, Vinh Hòa, An Phong, Thạch Bích hợp thành xã Nguyễn Hiệt Đầu năm 1946, ba xã Nguyễn Lang, Nguyễn Hiệt, Đào Yển hợp nhất thành xã có tên là Võ Cẩn[30]

Cuối năm 1955, sau khi tiếp quản Trà Bồng, chính quyền Sài Gòn đổi huyện Trà Bồng thành quận Trà Bồng, lập nên 7 xã và 13 ấp ba xã người Kinh đổi tên gọi

là Trà Khương, Trà An, Trà Hòa Về phía chính quyền cách mạng, để xây dựng căn

cứ địa phục vụ cho lãnh đạo, chỉ đạo, vào năm 1957, Tỉnh ủy Quảng Ngãi quyết định tách 4 xã người Kor của huyện Sơn Hà là: Sơn Thọ, Sơn Hiệp, Sơn Bùi, Sơn Tân, sáp nhập vào huyện Trà Bồng và lần lượt đổi tên thành: Trà Thọ, Trà Hiệp, Trà Tân, Trà Bùi[30]

Tháng 5 năm 1958, để thuận lợi cho việc lãnh đạo, chỉ đạo phong trào cách mạng, Tỉnh ủy Quảng Ngãi quyết định tách các xã Đông Bắc của huyện, thành lập khu I (Trà Xuân, Trà Phú, Trà Bình, Trà Sơn, Trà Thủy, Trà Giang) các xã vùng núi

Cà Đam thành lập khu II (Trà Tân, Trà Bùi, Trà Phong, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Thọ, Trà Xinh, các xã phía Tây thành lập khu IV (Trà Khê, Trà Thanh, Trà Hiệp, Trà Lâm)

Đầu năm 1970, Trà Bồng được chia làm 2 huyện là Đông Trà và Tây Trà Cuối năm 1970, Khu ủy V nhập huyện Trà Bồng và Sơn Tây thành Khu Sơn Trà trực thuộc Khu A của Khu ủy V Cuối năm 1972, Khu Sơn Trà giải thể, các xã Sơn Tây trở lại Sơn Tây, các xã thuộc huyện Trà Bồng được tái lập như cũ[30]

Sau năm 1975, sau nhiều lần tách, nhập các đơn vị hành chính cơ sở, huyện Trà Bồng thuộc tỉnh Nghĩa Bình, gồm 20 xã: Trà Bình, Trà Bùi, Trà Giang, Trà

Ngày đăng: 15/11/2023, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Duy Bắc (2008), Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Duy Bắc
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2008
[2] Trần Ngọc Bình (2013), Đời sống văn hóa các dân tộc Việt Nam, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sống văn hóa các dân tộc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Bình
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2013
[3] Bộ giáo dục: Thông tư số 58/2011, số 26/2020, số 22/2021 [4] Chính phủ: Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về Công tác dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 58/2011, số 26/2020, số 22/2021
[5] Cao Chư, Văn hóa cổ truyền dân tộc Co - Tổng thể và những giá trị đặc trưng, nxb khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa cổ truyền dân tộc Co - Tổng thể và những giá trị đặc trưng
Nhà XB: nxb khoa học xã hội
[9] Đảng cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
[10] Phạm Minh Hạc (2005), Một số vấn đề về GD và khoa học GD. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về GD và khoa học GD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
[11] Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang (1994 và 1996), Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay, Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước đề tài KX. 07- 02, Bộ khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay
[12] Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2008
[13] Hồ Chí Minh (2009), Toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2009
[14] Phan Ngọc (2002), Bản sắc văn hoá Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản sắc văn hoá Việt Nam
Tác giả: Phan Ngọc
Nhà XB: Nxb Văn học
Năm: 2002
[6] Đại từ điển Tiếng Việt - Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam. Bộ GD- ĐT, NXB Văn hóa Thông tin Khác
[7] Đảng bộ tỉnh Quảng ngãi: Nghị quyết Đại hội XIX tỉnh Quảng Ngãi Khác
[8] Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, khóa XII (2021) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
ng Tên bảng Trang (Trang 11)
Bảng  Tên bảng  Trang - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
ng Tên bảng Trang (Trang 12)
Bảng 2.2: Đánh giá thực trạng nhận thức của CBGV, HS về mức độ quan trọng của - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.2 Đánh giá thực trạng nhận thức của CBGV, HS về mức độ quan trọng của (Trang 45)
Bảng 2.3: Mức độ thực hiện thực hiện việc thiết kế chương trình giáo dục TTVHDT - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.3 Mức độ thực hiện thực hiện việc thiết kế chương trình giáo dục TTVHDT (Trang 46)
Hình  thức  tổ  chức  giáo  dục - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
nh thức tổ chức giáo dục (Trang 48)
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục TTVHDT Co cho - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.7 Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục TTVHDT Co cho (Trang 51)
Bảng 2.8: Nhận thức về quản lý thiết kế chương trình giáo dục TTVHDT cho học - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.8 Nhận thức về quản lý thiết kế chương trình giáo dục TTVHDT cho học (Trang 52)
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện về quản lý tổ chức thực hiện giáo dục TTVHDT cho - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.11 Mức độ thực hiện về quản lý tổ chức thực hiện giáo dục TTVHDT cho (Trang 56)
Bảng 2.12: Thực trạng nhận thức về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.12 Thực trạng nhận thức về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục (Trang 57)
Bảng 2.13: Thực trạng mức độ thực hiện về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.13 Thực trạng mức độ thực hiện về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo (Trang 58)
Bảng 2.15: Thực trạng mức độ thực hiện về quản lý các điều kiện tổ chức giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.15 Thực trạng mức độ thực hiện về quản lý các điều kiện tổ chức giáo dục (Trang 61)
Bảng 2.18: Nhận thức về mức độ quan trọng của yếu tố chủ quan đối với giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.18 Nhận thức về mức độ quan trọng của yếu tố chủ quan đối với giáo dục (Trang 65)
Bảng 3.3: Kết quả kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.3 Kết quả kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất (Trang 85)
Bảng 3.4: Kết quả kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.4 Kết quả kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất (Trang 87)
Bảng 3.5: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi - Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc co cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.5 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w