Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh tham mưu thực hiện phân cấp quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tiến tới giao cho các trường THPT chủ động về nhân sự ...133 Luận án
Trang 1Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9 14 01 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN MẠNH HÙNG
HÀ NỘI - 2020
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận án
Đinh Thị Lụa
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 3GDTX Giáo dục thường xuyên
HS, SV, HV Học sinh, Sinh viên, Học viên
PTNNL Phát triển nguồn nhân lực
QLNNL Quản lý nguồn nhân lực
Trang 4LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG SỐ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 11
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 11
1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước 11
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 18
1.1.3 Nhận xét chung và hướng nghiên cứu tiếp theo 26
1.2 Trường trung học phổ thông và đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông 27
1.2.1 Trường trung học phổ thông 27
1.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông 28
1.3 Những yêu cầu đổi mới giáo dục và vấn đề đặt ra đối với phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường Trung học phổ thông 31
1.3.1 Những yêu cầu về đổi mới giáo dục hiện nay 31
1.3.2 Những nội dung cơ bản Chuẩn hiệu trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông 41
1.3.3 Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 42
1.4 Vận dung mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle trong phát triển đội ngũ CBQL trường THPT hiện nay 44
1.5 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phố thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 48
1.5.1 Lập quy hoạch đội ngũ CBQL trường THPT 48
1.5.2 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 49
1.5.3 Tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ CBQL trường THPT 52
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 53
1.5.5 Tạo môi trường phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 55
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 5trung học phổ thông 56
1.6.1 Yếu tố khách quan (những yếu tố thuộc ngoài ngành Giáo dục và Đào tạo) 56
1.6.2 Yếu tố chủ quan (những yếu tô thuộc về bản thân ngành Giáo dục và Đào tạo) 59
Kết luận chương 1 60
Chương 2 THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỐ THÔNG CÁC TỈNH MIỀN BẮC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 62
2.1 Giới thiệu khái quát về các tỉnh miền Bắc và giáo dục THPT 62
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 62
2.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế, xã hội 63
2.1.3 Khái quát về giáo dục THPT của tám tỉnh miền Bắc 64
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 66
2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng 66
2.2.2 Khách thể khảo sát 66
2.2.3 Phạm vi thời gian và khách thể khảo sát 67
2.2.4 Nội dung khảo sát 67
2.2.5 Phương pháp khảo sát 69
2.2.6 Xử lý kết quả khảo sát 73
2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 74
2.3.1 Thực trạng về số lượng, trình độ đào tạo, cơ cấu, chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh miền Bắc 74
2.3.2 Tổng hợp thực trạng 5 tiêu chuẩn của cán bộ quản lý trường THPT 92
2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 94
2.4.1 Lập quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 94
2.4.2 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 97
2.4.3 Thực trạng Tuyển chọn, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ quản lý trường THPT 100
2.4.4 Thực trạng đánh giá cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 102
2.4.5 Tạo môi trường phát triển và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 105
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 62.4.6 So sánh thực trạng nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường THPT
các tỉnh miền Bắc 110
2.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 113
2.5.1 Thực trạng yếu tố khách quan ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 113
2.5.2 Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý đội ngũ cản bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 115
2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 118
2.6.1 Điểm mạnh 118
2.6.2 Điểm yếu 119
2.6.3 Thời cơ 121
2.6.4 Thách thức 121
2.6.5 Nguyên nhân của khó khăn 121
2.7 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 122
2.7.1 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ 123
2.7.2 Kinh nghiệm của Canada 125
2.7.3 Kinh nghiệm của New Zealand 126
2.7.4 Kinh nghiệm của một số nước Châu Á 127
2.7.5 Bài học kinh nghiệm 128
Kết luận chương 2 130
Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỐ THÔNG CÁC TỈNH MIỀN BẮC 132
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh miền Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 132
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 132
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 132
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 132
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 133
3.2 Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc đáp ứng đối mới giáo dục 133
3.2.1 Giải pháp 1 Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh tham mưu thực hiện phân cấp quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tiến tới giao cho các trường THPT chủ động về nhân sự 133
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 73.2.2 Giải pháp 2: Chỉ đạo đổi mới bổ nhiệm CBQL, thực hiện kết hợp xét tuyển và thi tuyển trong tuyển chọn cán bộ quản lý trường Trung học
phổ thông của từng tỉnh 136
3.2.3 Giải pháp 3 Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông theo quy định đồng thời tăng cường bồi dưỡng theo nhu cầu của từng địa phương 140
3.2.4 Giải pháp 4: Xây dựng tiêu chí cụ thể trên cơ sở cụ thể hóa Chuẩn HT để bồi dưỡng và đánh giá cán bộ quản lý trường trung học phổ thông phù hợp với từng địa phương 144
3.2.5 Giải pháp 5 Tổ chức đánh giá CBQL trường THPT theo chức danh và năng lực quản lý theo yêu cầu đổi mới giáo 149
3.2.6 Giải pháp 6: Chỉ đạo xây dựng văn hóa quản lý trong trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 151
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp đề xuất 155
3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi các giải pháp đề xuất 158
3.4.1 Tổ chức khảo nghiệm 158
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 159
3.5 Thử nghiệm giải pháp 3: Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông theo quy định đồng thời tăng cường bồi dưỡng theo nhu cầu của từng địa phương 167
3.5.1 Lý do chọn giải pháp thử nghiệm 167
3.5.2 Mục đích thử nghiệm 167
3.5.3 Giả thuyết thử nghiệm 168
3.5.4 Mẫu thử nghiệm và địa bàn thử nghiệm 168
3.5.5 Các bước thử nghiệm 169
3.5.6 Phương pháp đánh giá thử nghiệm 170
3.5.7 Các tiêu chí và thang đánh giá thử nghiệm 170
3.5.8 Kết quả thử nghiệm 171
Kết luận chương 3 177
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 178
1 Kết luận 178
2 Khuyến nghị 180
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 183
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 184 PHỤ LỤC
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 8DANH MỤC BẢNG SỐ
Bảng 2.1: Kết quả học sinh thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 8 tỉnh miền Bắc
(từ năm 2017 đến năm 2019) 65Bảng 2.2: Thống kê số lượng cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 74Bảng 2.3: Trình độ đào tạo hiện nay của đội ngũ cán bộ quản lý trường
THPT 75Bảng 2.4: Thống kê trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ quản lý
trường trung học phổ thông 76Bảng 2.5: Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ và chứng chỉ quản lý giáo
dục của đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 77Bảng 2.6: Thống kê cơ cấu độ tuổi của đội ngũ cán bộ quản lý trường
THPT 79Bảng 2.7: Thống kê thâm niên giảng dạy trước khi bổ nhiệm của đội ngũ
cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 80Bảng 2.8: Đánh giá Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ cán
bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 82Bảng 2.9: Đánh giá Tiêu chuẩn 2 Quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ
quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 84Bảng 2.10: Đánh giá Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục của đội
ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miềnBắc 86Bảng 2.11: Đánh giá Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường,
gia đình, xã hội của đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổthông các tỉnh miền Bắc 89Bảng 2.12: Đánh giá Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông
tin của đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông cáctỉnh miền Bắc 91Bảng 2.13: So sánh thực trạng đạt được 3 tiêu chuẩn của đội ngũ cán bộ
quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 92Bảng 2.14: Thực trạng lập quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường trung
học phổ thông các tỉnh miền Bắc 94Bảng 2.15: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường
trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 97
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 9Bảng 2.16: Thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển đội ngũ
cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 100
Bảng 2.17: Thực trạng đánh giá cán bộ, GV diện quy hoạch và cán bộ quản
lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 102Bảng 2.18: Thực trạng thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ
quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 105Bảng 2.19: Thực trạng tạo môi trường để phát triển thông qua sử dụng đội
ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 108Bảng 2.20: So sánh thực trạng nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường
THPT các tỉnh miền Bắc 111Bảng 2.21: Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 113Bảng 2.22: Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến công tác quản lý
đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miềnBắc 116Bảng 2.23: Tiêu chuẩn của CBQL trường học của các nước Châu Á 127Bảng 2.24: Mối quan hệ giữa chuẩn với chương trình đào tạo, bồi dưỡng và
kiểm tra đánh giá 129Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các giải pháp quản lý đội
ngũ cán bộ quản lý các tỉnh miền Bắc 159Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp quản lý đội
ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 162Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 165Bảng 3.4: Mẫu khách thể thử nghiệm 168Bảng 3.5: Kết quả khảo sát kỹ năng của cán bộ quản lý trường trung học
phổ thông trước thử nghiệm 172Bảng 3.6: Kết quả khảo sát kỹ năng của cán bộ quản lý trường trung học
phố thông sau thử nghiệm 174
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý trường học ưu việt SEM 14
Sơ đồ 1.2: Quản lý đội ngũ CBQL trường THPT theo Leonard Nadle 46
Sơ đồ 1.3: Quan hệ giữa số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ
quản lý 48Biểu đồ 2.1: Thống kê thâm niên giảng dạy trước khi bổ nhiệm của đội ngũ
cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 80Biểu đồ 2.2: Đánh giá Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ
cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 82Biểu đồ 2.3: Đánh giá Tiêu chuẩn 2 Quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ
quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 85Biểu đồ 2.4: Đánh giá Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục của đội
ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miềnBắc 87Biểu đồ 2.5: Đánh giá Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà
trường, gia đình, xã hội của đội ngũ cán bộ quản lý trườngtrung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 89Biểu đồ 2.6: Đánh giá Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông
tin của đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông cáctỉnh miền Bắc 91Biểu đồ 2.7: So sánh thực trạng 5 tiêu chuẩn của đội ngũ cán bộ quản lý
trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 93Biểu đồ 2.8: Thực trạng lập quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường trung
học phổ thông các tỉnh miền Bắc 95Biểu đồ 2.9: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường
trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 98Biểu đồ 2.10: Thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển đội ngũ
cán bộ quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 101Biểu đồ 2.11: Thực trạng công tác đánh giá cán bộ diện quy hoạch và cán bộ
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 11quản lý trường trung học phổ thông các tỉnh miền Bắc 103Biểu đồ 2.12: Thực trạng việc bố trí, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối
với đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 106Biểu đồ 2.13: Thực trạng việc tạo môi trường phát triển và sử dụng đội ngũ
cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc 109Biểu đồ 2.14: So sánh thực trạng nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường
THPT các tỉnh miền Bắc 112
Sơ đồ 3.1: Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường THPT 142
Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các giải pháp đề xuất 156Biểu đồ 3.1: Tính cấp thiết của các giải pháp quản lý đội ngũ cán bộ quản lý
các tỉnh miền Bắc 160Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các giải pháp quản lý đội ngũ cán bộ quản lý
trường THPT các tỉnh miền Bắc 163Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải
pháp quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnhmiền Bắc 166Biểu đồ 3.4: Kết quả khảo sát kỹ năng của cán bộ quản lý trường trung học
phổ thông trước thử nghiệm 173Biểu đồ 3.5: Kết quả khảo sát kỹ năng của cán bộ quản lý trường trung học
phố thông sau thử nghiệm 175
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 12Hồ Chí Minh đã khảng định: Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ
quyết định Ở lĩnh vực giáo dục, từ lý luận và thực tiễn đã chỉ ra đội ngũ Nhà giáo
và cán bộ quản lý là lực lượng chính tạo nên chất lượng giảo dục, yếu tố quyết định
là nguồn nhân lực Chính vì vậy đào tạo nguồn nhân lực là mục tiêu của giáo dục,điều này được khẳng định tại Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019 [88] Muốn có nguồnnhân lực có chất lượng cao phải được bắt đầu đào tạo và bồi dưỡng một cách cơbản UNESCO trong nghiên cứu đã chỉ ra 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI “Học
để biết, học để làm học để tự khẳng định mình, học để cùng chung sống” và đãkhuyến cáo phát triển nguồn nhân lực phải bắt đầu từ giáo dục phổ thông [139]
Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông, với vai trò là nhữngngười chỉ đạo và điều hành trường THPT có vai trò quyết định chất lượng giáo dục
học sinh Chương trình "Bồi dưỡng CBQL các trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore” chỉ rõ CBQL có vai trò lãnh đạo phát triển đội ngũ [6],
Với cách tiếp cận hệ thống, CBQL, giáo viên và học sinh là các phần tử trong hệthống có quan hệ chặt chẽ với nhau, nên khi tác tác động vào một yếu tố thì hệthống sẽ có sự thay đối [103] Vận dụng quan điểm giáo dục học để phân tích sự tác
động của cán bộ quản lý đến học sinh, có thể khái quát đây là sự chỉ đạo phổi hợp, thống nhất lực lượng giáo viên (chủ thể) nhằm hình thành và phát triển nhân cách
học sinh (đối tượng) theo yêu cầu của xã hội [91] Năng lực quản lý của cán bộquản lý mỗi nhà trường ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực laođộng trong xã hội
Việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý được đặt ra là một trong những vấn đềquan trọng quyết định thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay Chỉ thị số 40
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 13- CT/TW của Ban Bí thư và Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã
đề ra chủ trương phát triển đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục [2],[15] Nghị quyết của Đảng lần thứ XII đã chỉ rõ về đổi mới căn bản, toàn diện giáodục gắn với phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụngkhoa học công nghệ được nhấn mạnh Như vậy cán bộ quản lý được xác định từviệc đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn, việc bổ nhiệm và phân công nhiệm vụ; việc đánhgiá cán bộ…đều là những khâu hết sức quan trọng quyết định [30]
Từ những phân tích trên thấy rõ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực được bắtđầu từ cấp học phổ thông, trong đó CBQL có vai trò quan trọng trong đào tạo nhânlực Mỗi địa phương khác nhau, mỗi vùng có những đặc điểm về thuận lợi và khókhăn khác nhau, đối với các tỉnh miền Bắc có những thuận lợi nhất định về điềukiện địa lý, về kinh tế xã hội, nhưng cũng cần có mục tiêu phát triển giáo dục đểtương xứng với những điều kiện của nó Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáodục được quan tâm nhưng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông cáctỉnh Miền Bắc vẫn còn nhiều hạn chế, điều này ảnh hưởng đến việc đào tạo nguồnnhân lực cho khu vực này Do đó, cần có nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lýđội ngũ CBQL đảm bảo tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chophát triển kinh tế - xã hội
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo và những yêu cầu đối cán bộ quản lý trường phổ thông ở các tỉnh miền Bắc hiện nay
Đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục bậc THPT nói riêng đã vàđang là vấn đề quan tâm của các cấp lãnh đạo và của toàn xã hội Vấn đề đổi mớisuy cho cũng là tập trung nâng cao chất lượng giáo dục của cấp học này Với thựctiễn ở các vùng miền có tính chất đặc thù, song trong cả nước thì các tỉnh miền Bắcđược coi là những tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi hơn cả Tuy nhiên trong nhữngnăm qua, chất lượng giáo dục phổ thông, nhất là cấp THPT ở các tỉnh miền Bắc về
cơ bản đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn chưa đắp ứng với yêu cầu vàtương xứng với những điều kiện thuận lợi mà các tỉnh này đang có ví dụ: chất lượngtheo mũi nhọn giáo dục cao những chất lượng đại trà chưa cao; chất lượng giáo dục
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 14ở các trường chưa đồng đều; chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục …Mộttrong những nguyên nhân là năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chưa đắp ứng với yêucầu của đổi mới giáo dục
Đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục sau ba nămthực hiện Quyết định số 09/2005/QĐ - TTg, Bộ Giáo dục và Đào tạo khẳng định sựkết quả đạt được nhưng cũng chỉ ra những hạn chế, yếu kém của đội ngũ cán bộquản lý giáo dục, thể hiện chủ yếu ở công tác tham mưu, dự báo, hoạch định,phương pháp làm việc, quản lý tài chính, trình độ ngoại ngữ và tin học, khả năngthu thập và xử lý thông tin Công tác quản lý đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đã
có nhiều thay đối song chưa đáp ứng được đòi hỏi của các cơ sở giáo dục, nhất làviệc phân cấp trong công tác cán bộ và thực hiện chế độ chính sách vẫn chưa phânđịnh cụ thể được chức năng nhiệm vụ giữa các cơ quan quản lý giáo dục Nguồnkinh phí dành cho đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý còn chưa đáp ứngđược yêu cầu của thực tiễn đặt ra [7]
Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông về số lượng cơ bản đủkhông thiếu, nhưng năng lực quản lý nhà trường còn bộc lộ nhiều hạn chế, thể hiện ởnhững năng lực cần có để hội nhập như: ngoại ngữ, tin học mức độ tối thiểu vẫn cònthấp, khả năng phân tích, dự báo, xây dựng kế hoạch tầm chiến lược, tham mưu chínhsách, năng lực quản lý giáo dục toàn diện học sinh… còn bất cập Đa số cán bộ quản lýkhông được đào tạo hệ thống về quản lý giáo dục, trình độ và năng lực điều hành thiếutính chuyên nghiệp, làm việc chủ yếu theo kinh nghiệm cá nhân hoặc làm theo ngườitiền nhiệm, chất lượng và hiệu quả công tác thấp Một bộ phận lúng túng khi mới thamgia quản lý Bên cạnh đó, vẫn có cán bộ quản lý chưa chuyên tâm với công việc, nhất
là ở các trường khó khăn về điều kiện kinh tế - xã hội
Mặc dù Thông tư 14/2018 –TT-BGDĐT có quy định về Chuẩn Hiệu trưởngcác cơ sở giáo dục phổ thông ban hành, làm căn cứ để phát triển và đánh giá nănglực của Hiệu trưởng trường phổ thông Song vấn đề vận dụng Chuẩn để đánh giácán bộ quản lý trường trung học phổ thông còn chung chung, chưa thực chất, mangnặng hình thức trong đánh giá Công tác quy hoạch, bổ nhiệm và luân chuyển cán
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 15bộ quản lý hết nhiệm kỳ còn bộc lộ hạn chế Việc bổ nhiệm cán bộ chậm đổi mới,chủ yếu vẫn là tín nhiệm bố nhiệm, chưa áp dụng hình thức thi tuyển.
Vấn đề phân cấp quản lý với chức năng và nhiệm vụ của cán bộ trường THPTtại các tỉnh Miền Bắc thực hiện theo quy định chưa triệt để [45], [50], [57] Các trườngtrung học phổ thông chưa được thực hiện triệt để cơ chế tự chủ theo Nghị định16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác Đồng thờinhững vấn đề phát triển đội ngũ CBQL các trường THPT miền Bắc đã và đang đặt ranhững bất cập nhất là về năng lực của đội ngũ hiện nay, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng giáo dục chưa đáp ứng với yêu cầu cao của xã hội [17]
Xuất phát từ những lý do trên đề tài: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lýtrường Trung học phổ thông các tỉnh Miền Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”được lựa chọn nghiên cứu với mục đích nâng cao năng lực quản lý cho chất lượngquản lý, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông
2 Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn các nội dung pháttriển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông miền Bắc; tìm được nhữngnguyên nhân cơ bản và dựa vào những yêu cầu đổi mới giáo dục THPT, luận án đềxuất các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông cáctỉnh Miền Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh miền Bắc đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục THPT nói riêng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông cáctỉnh Miền Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Trong điều kiện và phạm vi luận án, chúng tôi xác định chủ thể quản lý đội
ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh Miền Bắc trong nghiên cứu là Sở Giáo
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 16dục và Đào tạo, trên cơ sở phối hợp với sở Nội vụ của các tỉnh để thực hiện các nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường THPT Đội ngũ CBQL trường THPT nghiên cứu trong luận án tập trung là Hiệu trưởng và phó HT các trường THPT tại 8 tỉnh miền Bắc, còn các khách thể CBQL trong các trường tHPT thì luận ná chưa có điều kiện nghiên cứu
Về nội dung tiếp cận nghiên cứu: Về cơ bản luận án sử dụng lý thuyết quản
lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle để phân tích thực trạng phát triển đội ngũCBQL theo các nội dung như: “Phát triển nguồn nhân lực”, “Sử dụng nguồn nhânlực” và “Tạo môi trường nguồn nhân lực”, cụ thể là việc lập quy hoạch; đào tạo, bồidưỡng; tuyển chọn, bố trí, sử dụng; kiểm tra, đánh giá; xây dựng môi trường và thựchiện chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL
4.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Trong điều kiện nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu ở 8 tỉnh ở MiềnBắc bao gồm: Bắc Ninh; Hải Dương; Hưng Yên; Ninh Bình; Nam Định; Hà Nam;
Vĩnh Phúc và Quảng Ninh mỗi tỉnh nghiên cứu theo 3 khu vực: 1; Thành phố; Thị xã; 2: Nông thôn; 3 Vùng khó khăn Trong các tỉnh miền Bắc có Thủ đô Hà Nội- đây là thành phố có đặc thù riêng nên luận án không nghiên cứu ở Hà Nội, chỉ tập trung nghiên cứu ở 8 tỉnh như đã nêu, các tỉnh này đã đủ đại diện về tỉnh ở đồng bằng, có tỉnh miền núi, có tỉnh thuận lợi, có tỉnh cũng rất khó khăn.
4.3 Giới hạn khách thể khảo sát
Luận án lựa chọn ngầu nhiên khách thể khảo sát 584 người, gồm các nhóm
đối tượng khách thể sau để thu thập thông tin nghiên cứu về thực trạng đội ngũCBQL các tỉnh miền Bắc hiện nay bao gồm các nhóm:
Nhóm 1, Nhóm Quản lý Nhà nước: Lãnh đạo Ban tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội
vụ; UBND huyện/thành phố; Phòng Giáo dục và Đào tạo: 152
Nhóm 2, Nhóm Quản lý chuyên môn: Lãnh đạo Sở và Lãnh đạo các phòng
chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo; Lãnh đạo Công đoàn Ngành giáo dục
tỉnh: 120
Nhóm 3, Nhóm những khách thể trực tiếp liên quan: Lãnh đạo trường, lãnh
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 17đạo đoàn thể, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên trung học phổ thông: 312.
5 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua việc hát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT cáctỉnh Miền Bắc mà luận án nghiên cứu đã được kết quả nhất định về cơ bản đã đápứng được yêu cầu như: Số lượng CBQL về cơ bản đủ theo quy định; phẩm chất vànăng lực theo Chuẩn HT ban hành, chất lượng giáo dục THPT Song về phát triểnchất lượng đội ngũ CBQL còn yếu như: công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng,đánh giá, bổ nhiệm, sử dụng và thực hiện chính sách đãi ngộ … còn hạn chế Nếu
đề xuất và áp dụng đồng bộ các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPTnhư: Sở GD và ĐT tích cực tham mưu thực hiện phân cấp quản lý; Chỉ đạo đổi mới
bổ nhiệm CBQL; Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng CBQL theo nhu cầu của từng địaphương; Xây dựng các tiêu chí và cụ thể hoá Chuẩn hiệu trưởng; Tổ chức đánh giáCBQL theo chức danh và năng lực quản lý; Chỉ đạo xây dựng văn hoá quản lý tạicác trường THPT sẽ góp phần quyết định nâng cao chất lượng cán bộ quản lýtrường THPT các tỉnh Miền Bắc, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trunghọc phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
6.2 Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lýtrường trung học phổ thông; các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộquản lý trường THPT các tỉnh Miền Bắc
6.3 Đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổthông các tỉnh Miền Bắc đáp ứng đổi mới giáo dục
6.4 Khảo nghiệm và thử nghiệm một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộquản lý trường trung học phổ thông các tỉnh Miền Bắc
7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trang 18tiếp cận này, cho thấy sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT nằm trongtổng thể phát triển nguồn nhân lực và gắn với một địa phương cụ thể Đặc biệt pháttriển đội ngũ CBQL trường THPT phải theo các quy định cụ thể trong phát triểnnguồn nhân lực của tỉnh.
7.1.2 Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle
Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực theo Leonard Nadle là xác định nội dungquản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT gồm 03 nội dung thống nhất chặt chẽvới nhau: “Phát triển nguồn nhân lực”, “Sử dụng nguồn nhân lực” và “Môi trườngnguồn nhân lực” Với cách tiếp cận này sẽ được vận dụng cơ bản trong nghiên cứuluận án để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông
7.1.3 Tiếp cận Chuẩn HT trường THPT
Tiếp cận theo Chuẩn HT nghĩa là luận án dựa vào bộ chuẩn và tiêu chí về HTtrường THPT ban hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo để khảo sát, đánh giá thực trạngđội ngũ cán bộ quản lý Từ đó tìm ra những điểm mạnh, những hạn chế yếu kém vànguyên nhân làm cơ sở để đề xuất các giải pháp
7.1.4 Tiếp cận thực tiễn
Tiếp cận thực tiễn để phân tích thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lýtrường THPT về số lượng, cơ cấu và chất lượng, của các chủ thể quản lý đang thựchiện; những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ, từ đó đề xuất giải pháp phùhọp, khả thi
Thực tiễn cho thấy, ngoài tiêu chí của Chuẩn HT trường THPT cần có nhữngphẩm chất, năng lực khác để phù hợp với sự thay đồi của trường THPT trong bốicảnh hội nhập hiện nay Từ đó tác giả có thế nghiên cứu đế đề xuất một số nội dungbồi dưỡng để đáp ứng với CBQL trường THPT
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp hệ thống các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu
Mục đích: Tìm hiểu tài liệu ở trong nước và ngoài nước để xây dựng cơ sở lý
luận của luận án
Các phương pháp cụ thể: Phân tích, tổng hợp, hệ thống, đối chiếu, so sánh,
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 19các quan điểm để phân tích, đánh giá, tóm tắt và trích dẫn các tài liệu khoa học cóliên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho luận án.
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Mục đích: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để phân tích thực
trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tốảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, từ đó đề xuất giải pháp phát triểnđội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh Miền Bắc
Các phương pháp cụ thể: Bao gồm phương pháp quan sát, điều tra, phỏng
vấn, tổng kết kinh nghiệm, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, phỏng vấn, khảonghiệm, thử nghiệm để phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng đội ngũ và công tácquản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông
7.2.3 Nhóm phương pháp toán thống kê
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu khảo sát, các số liệuđiều tra khảo sát được xử lý bằng các công thức toán thống kê như: Số lượng
%; ;trung bình cộng, số trung vị, hệ số tương quan thứ bậc Spearman để định lượngkết quả nghiên cứu cho đề tài
8 Các luận điểm bảo vệ
8.l Đội ngũ CBQL trường THPT có vai trò quyết định chất lượng giáo dụccủa nhà trường và quyết định thực hiện đổi mới giáo dục THPT hiện nay
8.2.Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông Miền Bắc về cơ bảnphẩm chất và năng lực đáp ứng với yêu cầu CBQL và đạt chuẩn HT, nhưng chấtlượng từng CBQL so với từng tiêu chuẩn chưa đáp ứng
8.3 Vận dụng quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle trong phát triển độingũ cán bộ quản lý trường THPT của các tỉnh Miền Bắc hiện nay có những bất cậptrong tất cả các nội dung phát triển đội ngũ CBQL từ quy hoạch, bổ nhiệm; sử dụng
và luận chuyển cũng như đánh giá CBQL Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triểnđội ngũ CBQL Trường THPT hiện nay làm cho chất lượng đội ngũ chưa đắp ứngvới yêu cầu đổi mới giáo dục
8.4 Đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộquản lý trường THPT Miền Bắc theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực của Leonard
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 20Nadle sẽ khắc phục được hạn chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lýtrường THPT hiện nay.
9 Câu hỏi nghiên cứu
9.1 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL trường THPT theo những tiếpcận nào? Trong đó tiếp cận quản lý nguồn nhân lực theo Leonard Nadle trong pháttriển đội ngũ CBQL trường THPT có những nội dung nào là cơ bản? Những yếu tốnào ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường THPT?
9.2 Đội ngũ CBQL trường THPT có vai trò như thế nào trong bối cảnh đổimới giáo dục hiện nay? Thực trạng tiễn phát triển đội ngũ CBQL trường THPT cónhững điểm gì mạnh, hạn chế, nguyên nhân của thực trạng? và mức độ đáp ứng yêucầu đổi giáo dục hiện nay?
9.3 Có những giải pháp nào phát huy được những điểm mạnh và khắc phụcnhững điểm yếu kém trong phát triển đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh miềnBắc hiện nay?
10 Điểm mới của luận án
10.1 Luận án đã góp phần hệ thống hóa và làm phong phú lý luận về pháttriển đội ngũ CBQL trường trung học phổ thông theo tiếp cận quản lý nguồn nhânlực của Leonard Nadle; Phân tích được những yêu cầu về đổi mới giáo dục nóichung và đổi mới giáo dục THPT nói riêng và vấn đề đặt ra về phát triển năng lựcđội ngũ CBQL trường THPT, từ đó có giải pháp phát triển đội ngũ CBQL đáp ứngđược yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
10.2 Luận án phân tích bức tranh đa dạng và phong phú về thực trạng độingũ cán bộ quản lý trường THPT và thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lýtrường THPT các tỉnh Miền Bắc; Phân tích được những nguyên nhân của thực trạng
và những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường THPT;
10.3 Những giải pháp đề xuất để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trườngTHPT Miền Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục có tính thực tiễn phù hợp với cácđịa phương và sâu sắc mang tính toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũCBQL trường THPT các tỉnh miền Bắc đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 2111 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục, luận án được trình bày trong ba chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung
học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học
phô thông các tỉnh Miền Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ
thông các tỉnh Miền Bắc đáp ứng đổi mới giáo dục
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 22Chương 1
LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Xác định được vai trò của đội ngũ CBQL trong các cơ sở giáo dục quyếtđịnh đến chất lượng giáo dục học sinh của mỗi cơ sở giáo dục, vì vậy đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trườngphổ thông trên thế giới và ở Việt Nam Luận án sẽ tổng quan nghiên cứu vấn đềtheo các nội dung của quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhằm mô tả bứctranh theo một hướng mới và tạo ra sự kế thừa trong tất cả các chương của luận án
1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước
1.1.1.1 Nghiên cứu về Cán bộ quản lý giáo dục
Kinh nghiệm phát triển giáo dục - đào tạo của các nước trên thế giới cho thấyCBQL có vai trò quan trọng nhất đối với sự tồn tại, phát triển của một nhà trường.CBQL có vị trí ảnh hưởng quyết định đến chất lượng giáo dục và hiệu quả hoạtđộng của nhà trường [2] Với vai trò quan trọng như vậy của hiệu trưởng, hầu hếtcác quốc gia đều hết sức quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt động nghềnghiệp của hiệu trưởng Đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề chất lượng hoạt độngnghề nghiệp của CBQL và nâng cao chất lượng hoạt động của CBQL nhằm đảmbảo cho sự thành công và phát triển của các nhà trường
Vai trò của cán bộ quản lý trong nhà trường, được Sergiovanni T.J (2008),Zeeck (1999), Kotter (1990) và một số tác giả khác nghiên cứu ở các góc độ khácnhau song điểm chung có thể rút ra là: CBQL phải giải quyết các vấn đề về tầmnhìn, chiến lược, xác định hướng đi cho nhà trường, lãnh đạo xây dựng văn hóa nhàtrường, hướng dẫn giúp đỡ giáo viên, lãnh đạo giảng dạy, huy động các nguồn lực
đế phát triển nhà trường [116],[114],[121],[124],[133],[134]
Dưới nhiều giác độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào các vấn
đề như: Phương pháp và cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL có chất lượng tốt
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 23cho các nhà trường [20], [26], [31], [46], [47], [49]; Chương trình bồi dưỡng CBQLphải được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với sự phát triển của khoahọc - công nghệ trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa [51]; những kỹ năng,phong cách lãnh đạo hoặc những năng lực mà CBQL cần có để đảm bảo thực hiệntốt chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu nhà trường [6], [12], [54]; xây dựng vàphát triển các chuẩn đào tạo CBQL để có thể đào tạo những CBQL (với tư cách lànhà quản lý, nhà lãnh đạo trường học) đáp ứng được vai trò lãnh đạo và quản lý nhàtrường, đảm bảo cho nhà trường thành công; xây dựng và phát triển các chuẩn (yêucầu, tiêu chí) mà CBQL phải đạt được để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà trườngtrong điều kiện hiện nay [56], [57], [59], [60] Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu vềphát triển giáo dục - đào tạo, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có đề cập đến vaitrò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động nghề nghiệp của hiệu trưởng Mục tiêu củacác nghiên cứu nêu trên là tìm cách nâng cao chất lượng của nhà quản lý trườnghọc/ CBQL để đáp ứng yêu cầu quản lý trường học, đảm bảo cho nhà trường thựcthi tốt sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo anninh - quốc phòng của các quốc gia [18], [21], [25], [35], [64], [81] Một xu thế đã
và đang diễn ra trong quá trình cải cách giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản
lý dựa trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượngcủa CBQL so với chuẩn đã đề ra [77]
Về chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiệu trưởng, Đại học Nam Florida đãquy định Chuẩn chương trình đào tạo cho hiệu trưởng, cho nhà quản lý trường học
là chương trình tích hợp gồm mười một vùng kiến thức kỹ năng theo bốn lĩnh vựclớn: 1/ Lãnh đạo chiến lược; 2/ Lãnh đạo tổ chức; 3/ Lãnh đạo giáo dục; 4/ Lãnhđạo chính trị và cộng đồng [125]
Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực: nănglực sư phạm, giáo dục và thiết lập; năng lực kiểm soát; năng lực lãnh đạo; năng lực
Trang 24Lãnh đạo
Quản lý giáo viên
Nguồn lực
Lập KH chiến lược
Các quy trình lấy
HS làm trung tâm
Kết quả của GV
Kết quả HĐ quản lý
Đối tác và KQ
về mặt XH
Các kết quả hoạt động chính
nhân, năng lực giáo dục, năng lực phát triển trường học, năng lực tổ chức - quản lý[80]; chuẩn chương trình đào tạo cán bộ quản lý giáo dục/trường học cung cấp chonhững người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học các năng lực lãnh đạo và quản lý [81]
Dẫn theo tác giả Đặng Thành Hưng (2005) [65] đã chỉ rõ Mỹ là một trong sốcác nước đầu tiên xây dựng chuẩn trong giáo dục từ những năm 90 của thế kỷ trước,hầu hết các lĩnh vực giáo dục đều xây dựng và ban hành chuẩn, thực hiện quản lýgiáo dục dựa vào chuẩn Ban hành các văn bản pháp lý quy định về chuẩn, nêu rõcác yêu cầu, tiêu chí cho các đối tượng của chuẩn; các đối tượng của chuẩn đạtđược các yêu cầu, tiêu chí của chuẩn nghĩa là đã đáp ứng được điều kiện cần củachủ thể quản lý Như vậy chuẩn là công cụ để chủ thể quản lý xác định đối tượngquản lý có có đáp ứng được yêu cầu của chủ thể hay không Thực hiện quản lý dựavào chuẩn đảo bảo sự công khai, minh bạch, không tùy tiện, là cơ sở đảm bảo chấtlượng hoạt động giáo dục Chuẩn đòi hỏi người quản lý nhà trường phải luôn luôntheo chuẩn, dựa vào chuẩn để điều hành hoạt động của nhà trường Các tổ chứckiểm tra, đánh giá cũng tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, tiêu chí mỗi khi kiểmtra, thanh tra giáo dục
Mô hình quản lý trường học ưu việt SEM [5], đề cập đến lãnh đạo nhàtrường, lãnh đạo tài năng: “Người lãnh đạo phải nêu gương sáng, có khả năng lãnhđạo, hiểu rõ mục đích, tôn trọng, khuyến khích nhân viên Một người lãnh đạo lĩnhhội được sứ mệnh của trường học với các mục tiêu cụ thể, năng lực lãnh đạo tốt, và
sự thông cảm cũng như tôn trọng đồng nghiệp sẽ là động lực cho những người khácnoi theo Với vai trò của mình, CBQL phải vạch ra một tầm nhìn đối với nhữngthành tích, kết quả dự định đạt được và tạo ra một môi trường học tập lý tưởng chohọc sinh và cả giáo viên CBQL cần duy trì liên tục mục đích tăng cường năng lựccho giáo viên để đối mặt với thử thách hiện tại và tương lai và luôn phấn đấu vì sựphát triển để hướng tới nền giáo dục toàn diện cho học sinh và giáo viên” Trong
mô hình này, lãnh đạo nhà trường được xếp vào tiêu chí số một
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 25trung tâm
Đối tác và KQ
về mặt XH
chính
14
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý trường học ưu việt SEM
1.1.1.2 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường phổ thông
Vấn đề này đã có nhiều tác giả ngoài nước nghiên cứu ở các góc độ: xâydựng chân dung lãnh đạo trường học, chỉ ra con đường dẫn đến chức vụ hiệutrưởng, xây dựng quy chế tuyển dụng, quản lý sử dụng CBQL Đặc biệt nghiên cứucủa Stuart C.Smith and Philip K.Piele đề cập đến kiểm tra viết và phỏng vấn để đokhả năng giao tiếp, tìm hiểu trình độ, năng lực của nhà quản lý trước khi bổ nhiệm
[134] Chuyên gia giáo dục Bungari, Liên Xô, Tiệp Khắc cho rằng tuyển chọn người
để đào tạo thành cán bộ quản lý phải tính tới trình độ học thức, thâm niên công tác
và biểu hiện sáng tạo của cá nhân [112] Lunenburg, F.c and Omstein, A.c chỉ ralãnh đạo tiềm năng là người hướng ngoại, có kỹ năng giao tiếp, giỏi làm việc vớicon người, sáng tạo, biết đưa ra mục tiêu, tự tin, tiên phong, linh hoạt nhưng cũngbiết nhượng bộ [126] Cơ chế tuyển chọn CBQL ở Úc (Bang Victoria), Canada, Mỹ(Bang California) khác nhau nhưng điểm chung là: ứng viên phải trải qua kiểm tra,phỏng vấn, trình bày chiến lược phát triển nhà trường trước hội đồng tuyển dụng[124], Tác giả Raymond J.S cho rằng việc tạo nguồn bổ nhiệm CBQL trường học ởcác nước ngày nay không chỉ theo con đường truyền thống như thâm niên, công tác,bằng cấp hoặc từ cấp phó lên [131]
Các công trình nghiên cứu [131],[134],[126],[133],[56] đã chỉ ra con đườngphát triển trở thành CBQL trường học nhưng tất cả đều chưa đạt đến mức quy trình.Nghiên cứu giáo dục Singapore cho thấy việc “Mở rộng các cơ hội nghề nghiệp chogiáo viên” đã được hoạch định theo lộ trình với ba con đường để giáo viên thăng
tiến: Giáo viên giỏi về dạy lý thuyết và hướng dẫn học sinh phát triển thành giáo
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 26viên cao cấp; người có năng lực quản lý phát triển trở thành lãnh đạo các trường học hoặc thành chuyên viên Bộ giáo dục [127].
Cùng với các nghiên cứu trên, tác giả LaPointe, M., and Davis, S., cảnh báo
có những người bộc lộ tất cả phẩm chất liên quan đến khả năng lãnh đạo, thành thạocác yếu tố từ lập kế hoạch đến ra quyết định nhưng không thể làm lãnh đạo được, từ
đó kết luận khả năng lãnh đạo là một hiện tượng lớn hơn tổng thể những bộ phậnhành vi trong đó [124] Tác giả Bulach, Pickett, C., Boothe, W., and Diana chỉ rahậu quả của việc bổ nhiệm cán bộ thiếu chính xác được thể hiện bởi những hạn chế
cụ thể của các nhà quản lý, đó là: kỹ năng quan hệ con người, quan hệ nội bộ kém;thiếu khả năng nhìn nhận; không có khả năng ngăn chặn các mâu thuẫn; thiếu hiểubiết chương trình dạy học và giáo dục; không biết tạo động lực cho đội ngũ [117]
Cùng hướng nghiên cứu tác giả Davis S., and LaPointe, M., (2006) đã chỉ raxây dựng chương trình bồi dưỡng phải gắn với chuẩn CBQL [124], về sử dụngChuẩn trong giáo dục, các nghiên cứu thống nhất cho rằng thế giới đã sử dụngChuẩn để đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá CBQL Tác giả Trần Bích Liễu (2001)
nghiên cứu tổng thuật giáo dục các nước Đông âu cũ và Liên xô, Anh, NewZealand, Autralia, Hà Lan kết luận các nước đều nghiên cứu đê hoàn thiện chương trình bồi
dưỡng cán bộ quản lý giáo dục [73], về nội dung bồi dưỡng, nghiên cứu củaMcCrimmon, M (2011) người Anh cho rằng chương trình bồi dưỡng CBQL phảiliên kết được những nhu cầu của cá nhân với mong muốn của các cấp quản lý [128],Đặc biệt nghiên cứu của Cardno, c., and Collett, D (2003) người New Zealand đã
đề cấp tới bồi dưỡng thường xuyên để phát triển kỹ năng lãnh đạo trường học [118]
Malaysia đưa ra mô hình “Trường học thông minh” đòi hỏi cán bộ quản lý phải giỏi
công nghệ thông tin để vận dụng vào công tác quản lý và dạy học, phải thành thạotiếng Anh [91] Nghiên cứu của Huber, S.G (2004) chỉ ra chương trình bồi dưỡngCBQL của Mỹ đã chuyển từ dạy các kỹ năng quản lý chung sang dạy các kỹ năng
cụ thể giúp họ tạo dựng nền tảng để làm tốt công việc lãnh đạo quản lý [121]
Vấn đề kiểm tra, đánh giá đã có nhiều nghiên cứu: Smith, S.C., and Piele, P
K (1991) cho rằng dựa vào chân dung CBQL để cán bộ quản lý tự đánh giá bản
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 27thân và cơ quan quản lý đánh giá cán bộ quản lý [134]; nghiên cứu về “Quan niệm chuẩn hóa trong giáo dục, tổ chức phát triển giáo dục” của Đặng Thành Hưng chỉ
rõ ở Mỹ chuẩn cán bộ quản lý giáo dục có từ những năm 1990 và CBQL trường phổthông phải có chứng chỉ hành nghề; công tác kiểm tra, đánh giá CBQL dựa vàochuẩn và chứng chỉ hành nghề [65] Các nước: Bangladesh, Malaysia, Nepal,Pakistan, Philippine, Hàn Quốc coi đánh giá CBQL là giải pháp nâng cao chấtlượng giáo dục, thực hiện đánh giá CBQL dựa vào trình độ đào tạo, chứng chỉnghiệp vụ, giấy phép hành nghề, kinh nghiệm công tác và sự thể hiện bản thân qua
hệ thống câu hỏi hoặc dựa trên việc đánh giá vai trò trong trường học [139]
Cùng hướng nghiên cứu nhưng tiếp cận đánh giá nguồn nhân lực, Christian
Batal trong “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” đã đưa ra lý thuyết
về quản lý phát triển nguồn nhân lực bao gồm từ kiểm kê, đánh giá đến nâng caonăng lực, hiệu lực của nguồn nhân lực [21]
Thông qua kiểm tra, đánh giá trường học để đánh giá cán bộ quản lý đã được
đề cập trong tài liệu “Sơ lược lịch sử giáo dục Việt Nam và một số nước trên thế giới” của Dự án SREM Cuối thập kỷ 70 thế kỷ XX, Hàn Quốc tổ chức hai lần đánh
giá, tập trung vào công tác quản lý và những điểm yếu kém trong công tác quản lýtrường học, từ đó đề ra chính sách, giải pháp toàn diện để phát triển một nền giáodục hiện đại Trong nỗ lực cải tiến chất lượng giáo dục, ông Tony Blair Thủ tướngAnh đã yêu cầu giám sát chặt chẽ chất lượng giáo dục tại các trường học theo chu
kỳ 3 năm/lần, kiểm tra điều kiện cho giáo viên giảng dạy và năng lực đội ngũ lãnhđạo nhà trường để kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi [8]
Các nghiên cứu về môi trường được đề cập ở nhiều khía cạnh: Leonard
Nadle đưa ra “Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực” gồm 3 nhiệm vụ, trong đó “Môi
trường nguồn nhân lực” được giải quyết triệt ở tất cả các khâu: mở rộng chủng loạiviệc làm, mở rộng quy mô làm việc, phát triển tổ chức [125] Murphy J (1992)nghiên cứu về “Môi trường giáo dục thay đổi” ông đề cập đến khắc phục tình trạngquá tải và không rõ vai trò của CBQL [129] Fullan, M (2002) và Pam Robbins andHarvey B Alvy nghiên cứu về: Tư cách và sự thay đổi vai trò lãnh đạo của hiệu
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 28trưởng, cho rằng CBQL phải tạo được sự thay đổi cơ bản văn hóa học tập của nhàtrường và định hướng văn hoá trường học [120], Tác giả Chester E Finn Fr., trong
cuốn sách “A Primer on America’s Schools - Sơ lược về các trường học Hoa Kỳ”
cho rằng Ban Giám hiệu phải có quyền trả lương theo chất lượng giáo viên và linh
hoạt trong thưởng phạt [105] Đặc biệt trong nghiên cứu: “Portrats of six Benchmark Schools: Diverse Approaches to Improving Student Achievement ”
của Cawelti, G (1999) đưa ra quan điểm trường học muốn thay đổi cần tìm kiếmgiáo viên muốn làm việc, đồng thời phải được quyền loại bỏ giáo viên không dànhcông sức và lòng tận tâm cần thiết, ông khẳng định: Không được xem nhẹ chínhsách này [119]
Xây dựng môi trường và thực hiện chính sách đãi ngộ đối với Nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục Vương quốc Anh, Thủ tướng Tony Blair đưa ra giải pháp thu hút giáo viên tài năng bằng chính sách lương cao [8, tr.133] Giáo dục Pháp, Tổng thống Nilolas Sakozy khẳng định phải nâng cao địa vị nghề giáo [8,tr 157-158] Giáo dục Hoa Kỳ, Tổng thống
Obama đưa ra năm vấn đề cốt lõi cần giải quyết, trong đó đào tạo, tuyển dụng vàchế độ đãi ngộ giáo viên giỏi được quan tâm [8,tr 191-195] Năm 1985, Chính phủTrung Quốc đã tạo vị thế cho giáo viên bằng chính sách tăng lương, miễn phí học
các trường sư phạm, dành một ngày để tôn vinh Nhà giáo [8, tr.70-74] Giáo dục Hàn Quốc, cả hai lần cải cách đều tập trung tìm những điểm yếu trong công tác
quản lý, từ đó đề ra chính sách và các giải pháp tháo gỡ, trong đó đầu tư hạ tầngcông nghệ thông tin cho nhà trường được Chính phủ hỗ trợ
Tóm lại, một số nước đã có chuẩn đào tạo, bồi dưỡng CBQL hoặc chuẩn hiệutrưởng, chuẩn đánh giá hiệu trưởng Hầu hết các chuẩn này đều có điểm chung làđưa ra những yêu cầu (tiêu chuẩn, tiêu chí) mà người CBQL (nhà quản lý/lãnh đạotrường học) cần có/cần biết và cần phải làm Mỗi quốc gia xây dựng và phát triểnchuẩn theo một cách tiếp cận riêng nhưng đều quy định về mặt định tính những yêucầu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng, về năng lực, giá trị và phẩm chất cá nhânđối với hiệu trưởng Đây là những nội dung quan trọng để mỗi nước có những thang
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 29đánh giá sự phát triển các năng lực của CBQL các cơ sở giáo dục phổ thông hangnăm, từ đó có thể xếp loại và căn cứ để xây dựng các chương trình đào tạo và bồidưỡng cho phù hợp
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1 Nghiên cứu về cán bộ quản lý giáo dục
Xuất phát từ vị trí và vai trò của đội CBQL nói chung và HT, phó HT nóiriêng trong các trường THPT, có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như:Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hồng Hải (2011) với đề tài “Quản lý đội ngũ Hiệutrưởng trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [43], từ góc độ khoahọc quản lý với các chức năng, biện pháp đặc thù, quản lý đội ngũ CBQL trườngTHPT được xác định từ khâu mục đích quản lý, tới các chiến lược quản lý, cácchính sách, các quy định hành chính, tới các hoạt động chỉ đạo, tổ chức đội ngũHiệu trưởng, trên cơ sở lí thuyết này, tác giả phân tích nội dung quản lý đội ngũHiệu trưởng trường THPT được xác lập bao gồm 5 lĩnh vực: Tuyển dụng, pháttriển, lãnh đạo, đánh giá, và đãi ngộ Tác giả đánh giá thực trạng quản lý đội ngũCBQL trường THPT, từ đó tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp về xây dựng vàtriển khai chiến lược phát triển đội ngũ Hiệu trưởng; hoàn thiện hệ thống chínhsách phát triển đội ngũ Hiệu trưởng; cải tiến hoạt động chỉ đạo phát triển đội ngũHiệu trưởng
Luận án của tác giả Nguyễn Liên Châu (2000), “Một số đặc điểm giao tiếp của CBQL trường THPT” phân tích đặc điểm gián tiếp của CBQL trên các
mặt: Nhu cầu, mục đích và nhận thức trong giao tiếp [19], những đặc điểm nàythể hiện năng lực quản lý của CBQL trường THPT Luận án của Khăm Keo Vông
Phila (1996) “Nghiên cứu phẩm chất, nhân cách người CBQL trường THPT”
nghiên cứu và xác định 3 nhóm phẩm chất của CBQL trường THPT : Phẩm chất
đạo đức, Phẩm chất tư tưởng, Phẩm chất công việc [19] Đề tài “Mô hình nhà trường phổ thông tự quản ở một số nước và những yêu cầu đối với năng lực quản lý của hiệu trưởng” do Nguyễn Thanh Hoàn chủ nhiệm [60], nghiên cứu
CBQL dưới góc độ những yêu cầu đối với CBQL trong các nhà trường phổ thông
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 30tự quản Kết quả nghiên cứu của đề tài đã quan tâm xác định được những phẩmchất và năng lực của CBQL theo cách nhìn nhận đánh giá của một số tác giảnước ngoài.
1.1.2.2 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường phổ thông
Vấn đề xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục được Đảng, Nhànước và Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm, được đề cập ở tất cả các Nghịquyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước [2], [3], [4], [16], [28], [29], [30], đượcquy định trong Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019 , Chiến lược phát triển giáo dục
và các Nghị định, Thông tư, các chương trình, đề án của Chính phủ và các Bộ Ngành Trung ương [8], [15], [111], [16], tạo điều kiện thuận lợi cho việc xâydựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục Nhiều công trình nghiên cứu về độingũ CBQL giáo dục đã được thực hiện
-Công trình nghiên cứu “Đánh giá CBQL trường THPT Việt Nam theo hướng chuẩn hóa” của tác giả Trịnh Thị Hồng Hà [39] đã đề cập và khái quát vai
trò của CBQL trường THPT trong thực tế: “1/ Vai trò quản lý trường học với tưcách là một tổ chức hành chính, sự nghiệp và nhân sự, tác nghiệp hoặc chuyênmôn; 2/ Vai trò người lãnh đạo tập thể thực hiện chương trình giáo dục qua conngười và tổ chức người thuộc nhà trường…3/ Vai trò người phối hợp, tham giacác hoạt động giáo dục tại cộng đồng, địa phương; 4/ Vai trò nhà giáo dục vàngười giáo viên như các nhà giáo khác; 5/ Vai trò nhà tư vấn và hướng dẫnchuyên môn cho giáo viên…; là nhà tư vấn cho phụ huynh và học sinh; 6/ Vai tròngười học tích cực, thường xuyên, đi đầu và có hiệu quả trong phát triển nghềnghiệp và phát triển cá nhân; 7/ Vai trò tổ chức và trực tiếp nghiên cứu, ứng dụngtriển khai các hoạt động khoa học - công nghệ trong nhà trường;
Nhiều đề tài luận văn, luận án đã chọn lĩnh vực quản lý nhân sự giáo dục
để nghiên cứu, trong đó có vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục Các tác giảnghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục tập trung nghiên cứu chủyếu về xây dựng đội ngũ, quy hoạch phát triển đội ngũ theo ngành học, bậc họctrong phạm vi một/một số địa phương (tỉnh/huyện) Có thể kể đến các công trình
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 31nghiên cứu như: “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc” của Lê Minh Tiến, năm 2009 [101]; “Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho CBQL trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” của Trần Văn Thuận, năm 2005 [102]; “Các giải pháp đào tạo đội ngũ CBQL giáo dục đạt trình độ thạc sĩ quản
lý giáo dục hiện nay” của Nguyễn Thị Thu Hằng, năm 2005[47]; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Huy Hoàng (2011) với đề tài “Phát triển đội ngũ CBQL trường THCSHPT các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hóa” [59] đã bàn về vấn đề
chuẩn hoá đội ngũ CBQL các trường THCSPT và chỉ ra các biện pháp phát triểnđội ngũ này theo hướng chuẩn hóa trên cơ sở điều kiện kinh tế xã hội của cáctỉnh Tây Bắc
Tác giả Nguyễn Đức Trí [106] đã đề cập và đưa ra hệ thống các yếu tố nănglực của người CBQL cơ sở đào tạo theo cách tiếp cận của R.Katz, bao gồm: cácnăng lực chuyên môn; các năng lực quan hệ với con người; các năng lực khái quát
Một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí hoặc hội thảo khoa học đã
đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THCS theo hướng chuẩn hóa.Các tài liệu nói trên đã phân tích vị trí, vai trò, sứ mạng của các CBQL giáodục/CBQL nhà trường và yêu cầu, nội dung của chuẩn CBQL giáo dục/nhà
trường hiện nay Đặc biệt là các báo cáo khoa học tại Hội thảo khoa học “Phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS theo quan điểm chuẩn hóa phục vụ yêu cầu giáo dục miền núi Tây Bắc hiện nay” do Trường Cao đẳng Sơn La chủ trì
phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Tây Bắc thực hiện, nhiều CBQLgiáo dục ở cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý, SởGiáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường cao đẳng và THCS
đề cập khá sâu các khía cạnh của vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THCStheo hướng chuẩn hóa trong điều kiện của các tỉnh vùng Tây Bắc hiện nay [1]
Tác giả Nguyễn Trọng Hoàn trong báo cáo khoa học “Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục THCS đáp ứng chuẩn CBQL trong giai đoạn mới”
[57] nêu vấn đề: Vì sao Bộ Giáo dục và Đào tạo lại chọn quản lý giáo dục và
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 32phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là hai giải pháp mang tính độtphá? Sau khi phân tích tình hình giáo dục trong cả nước về mặt ưu điểm và yếukém, tác giả khẳng định: “Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tốtmới phát huy tác dụng tích cực của các điều kiện khác đảm bảo chất lượng giáodục” Để khắc phục yếu kém của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trong cảnước CBQL phải cần cả ba yếu tố: nhà giáo, nhà lãnh đạo và quản lý, phải bồidưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS theo các nội dung chủyếu như sau: 1/ Về phẩm chất chính trị: Gương mẫu chấp hành chủ trươngđường lối của Đảng, có đạo đức nghề nghiệp, giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tíncủa nhà giáo, có trách nhiệm cao trong quản lý nhà trường; 2/ Về năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: CBQL trường THCS phải đạt chuẩn về trình
độ đào tạo; nắm vững môn học, hiểu biết về các môn học khác; am hiểu lý luận,nghiệp vụ quản lý, xây dựng tập thể sư phạm thành một tổ chức học tập, sángtạo; 3/ Về năng lực quản lý nhà trường: Tổ chức và phát triển đội ngũ giáoviên; điều hành bộ máy vận hành có hiệu quả Quy hoạch tuyển chọn, sử dụngphải hợp lý, đúng quy chế; có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viênđáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, đảm bảo chắc chắn sự phát triển của trường Độngviên, khuyến khích đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên phát huy sángkiến xây dựng nhà trường; 4/ Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường:Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng dạy -
học, thực hiện tốt phong trào “trường học thân thiện, học sinh tích cực” Phát
triển môi trường giáo dục … chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho giáoviên, cán bộ công nhân viên Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn tài chínhtheo đúng quy định, quản lý và sử dụng tốt cơ sở vật chất của nhà trường, có ýthức đổi mới nhà trường; 5/ Về tầm chiến lược của nhà lãnh đạo trường: CBQLtrường THCS cần có tư duy của một nhà lãnh đạo, đưa ra những quyết địnhđúng đắn và dám chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định đó Nắm bắt kịpthời các chủ trương chính sách của ngành giáo dục, vận dụng vào công tác lãnhđạo và quản lý nhà trường, phân tích tình hình và dự báo xu thế phát triển của
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 33nhà trường.
Tác giả Nguyễn Văn Đệ [ 31] đã phân tích năng lực quản lý của CBQLgiáo dục, quản lý nhà trường đề xuất “tạo dựng mẫu hình cán bộ quản lý mớitrong không gian giáo dục hội nhập” Trước hết, người cán bộ quản lý phải có tốchất nhân cách - trí tuệ, phải có nhận thức mẫu mực, tác phong mẫu mực, kiếnthức mẫu mực và hiệu quả mẫu mực “Thứ hai, người cán bộ quản lý phải có tốchất quản lý Quản lý không chỉ đơn thuần là dựa vào pháp chế, điều lệ nhàtrường, quy chế mà cần sử dụng tinh lọc, linh hoạt, thích hợp, vận dụng tổng hợpcác phương pháp “tay nghề quản lý” Cán bộ quản lý nhà trường không chỉ nắmvững phương pháp hành chính, phương pháp sư phạm, tâm lý xã hội, phươngpháp kinh tế giáo dục… mà còn phải thực sự là tấm gương sáng về đạo đức, sángtạo và tự học, có phương pháp “dạy chữ - dạy nghề” Thứ ba, người cán bộ quản
lý phải có tố chất về năng lực lãnh đạo và tổ chức Người cán bộ quản lý nhàtrường là hình ảnh người cán bộ quản lý mới Tâm - Tài - Trí - Đức với 10 phẩmchất, năng lực như sau: sự nhanh trí, nhạy cảm, ngay thẳng, trung thành; óc phánđoán, quan sát, suy xét sâu sắc, óc sáng kiến, chủ động, quyết đoán; dám nghĩ,biết làm, dám chịu trách nhiệm; năng động, linh hoạt, sự thích ứng; có đầu óc tổchức, tính kỷ luật; Tính kiên trì, bền bỉ; Tính mềm mỏng, tự kiềm chế; Tính tựlập, tự quyết; lòng nhân từ, nhân ái Đức và tài người quản lý nhà trường phảihoà trộn vào nhau, năng lực quản lý các nguồn lực và nguồn nhân lực, là nổi trội
ở người quản lý [31]
Trong báo cáo khoa học “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS theo quan điểm chuẩn hóa phục vụ yêu cầu giáo dục miền núi Tây Bắc hiện nay” [1], tại Hội thảo do trường Cao đẳng Sơn La phối hợp với Sở Giáo dục
- Đào tạo các tỉnh miền núi Tây Bắc tổ chức, tác giả Trần Tú Anh sau khi phântích vị trí, vai trò rất quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS, sự yếukém, bất cập của đội ngũ ấy trước tình hình chuyển biến của thời cuộc, tác giảkhẳng định sự tất yếu phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS theoquan điểm chuẩn hóa Đó là: Thực hiện có hiệu quả việc đào tạo và bồi dưỡng
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 34cán bộ quản lý các trường THCS, cần có kế hoạch, xây dựng phát triển đội ngũ
ấy về số lượng, bảo đảm cơ cấu và chất lượng; rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộquản lý các trường THCS phù hợp với yêu cầu thực tiễn, giải quyết dứt điểmnhững tồn đọng, yếu kém, xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộquản lý các trường THCS theo chuẩn, cập nhật kiến thức hiện đại, sát với thựctiễn giáo dục hiện nay; cần đổi mới phương thức tuyển chọn và bổ nhiệm cán bộquản lý THCS từ những cán bộ, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, tay nghềcao, có năng lực quản lý và điều hành nhà trường
Tác giả Nguyễn Thị Phương Hạnh quan niệm muốn phát triển đội ngũCBQL các trường THCS theo quan điểm chuẩn hóa thì phải “Đổi mới cơ chếquản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máyquản lý giáo dục và đào tạo…” [45] Theo tác giả, phải bồi dưỡng năng lực quảnlý; bồi dưỡng năng lực thực hiện chức năng tổ chức; bồi dưỡng năng lực thựchiện chức năng chỉ đạo; bồi dưỡng năng lực thực hiện chức năng kiểm tra, đánhgiá; bồi dưỡng năng lực ra quyết định; bồi dưỡng năng lực giao tiếp, cảm hóathuyết phục mọi người, bồi dưỡng năng lực thu nhận, truyền đạt và xử lý thôngtin; bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn (bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ, bồidưỡng tin học và bồi dưỡng về các kiến thức khác)
Công trình nghiên cứu: “Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường trung học phổ thông Việt Nam” của Nguyễn Hồng Hải [43] và “Khảo sát đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Đồng Tháp - Một số ý kiến đề xuất ” của
Phạm Minh Giản [38] cho rằng bổ nhiệm cán bộ quản lý phải đảm bảo tiêu chuẩn
ngay từ đầu Cùng hướng nghiên cứu, tác giả Lê Thị Kim Loan viết về: “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tinh Quảng Ninh”
nêu quan điểm thi cán bộ quản lý trường trung học phổ thông ở vùng thuận lợi,vùng khó khăn chọn qua trình bày Đề án [43], Tác giả Nguyễn Hồng Hải đề xuấtthành lập Hội đồng tuyển chọn nhân sự bổ nhiệm gồm những người được đào tạo vềđánh giá, để đánh giá chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn ứng cử [43]
Tác giả Cao Viết Sơn cho rằng: một trong những giải pháp phát triển đội
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 35ngũ cán bộ quản lý trường THCS theo quan điểm chuẩn hóa là tăng cường côngtác bồi dưỡng Cần cập nhật và bổ sung kịp thời các nội dung kiến thức mớitrong chương trình bồi dưỡng hàng năm Không ngừng đổi mới phương pháp vàhình thức bồi dưỡng, từng bước tiếp cận với các phương pháp và hình thức dạyhọc tiên tiến trên thế giới Chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học,trang bị các kiến thức và kỹ năng cho người quản lý, giúp họ tạo dựng được hànhlang pháp lý quan trọng để chủ động, tự tin trong công tác quản lý, điều hành nhàtrường [90].
Tác giả Đỗ Đức Hạnh[ 48] quan niệm, phải nâng cao chất lượng cán bộquản lý trường THCS một cách toàn diện trên cả 5 mặt: phẩm chất chính trị vàđạo đức lối sống nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; nănglực lãnh đạo nhà trường; năng lực quản lý nhà trường; năng lực xây dựng pháttriển mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội và coi trọng phẩm chất đạođức, năng lực thực tiễn của đội ngũ cán bộ quản lý THCS Muốn phát triển độingũ cán bộ quản lý trường THCS theo quan điểm chuẩn hóa, cần phải có nhữnggiải pháp có tính cấp thiết và tính khả thi như: tăng cường công tác quản lý cán
bộ gắn với nâng cao chất lượng đảng viên và tổ chức Đảng vững mạnh; Đẩymạnh công tác quy hoạch gắn với đào tạo cán bộ quản lý cấp THCS; tiếp tụcthực hiện tốt công tác thuyên chuyển cán bộ; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý kết hợp với tinh giản biên chế một cách hợp lý; thực hiện tốt chính sáchcán bộ; thực hiện tốt chính sách giao quyền tự chủ [50]
Luận án tiến sĩ của Cao Thị Thanh Xuân (2015) với đề tài “Phát triển độingũ CBQL trường trung học phổ thông các tỉnh Bắc Tây Nguyên trong bối cảnhđổi mới giáo dục” [112] trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũCBQL trường THPT và trên cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ Hiệu trưởngtrường THPT của các tỉnh Bắc Tây Nguyên, luận án đã đề xuất các giải phápphát triển đội ngũ CBQL trường THPT của các tỉnh này trong bối cảnh đổi mớigiáo dục
Đề tài KHCN cấp Bộ của tác giả Trần Hữu Hoan (2017) với nội dung
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 36“Phát triển năng lực quản lý cho CBQL Hiệu trưởng trường Trung học phổ thôngViệt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” [56] Đề tài đã đề xuấtđược khung năng lực quản lý của CBQL trường THPT Việt Nam, đây chính là cơ
sở để điều chỉnh chuẩn CBQL trường phổ thông Trên cơ sở khung năng lực, tácgiả tổ chức đánh giá mức độ phù hợp của Khung năng lực đề tài đã đề xuất vàkết quả nghiên cứu thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trường THPThiện nay ở nhà trường phổ thông so với khung năng lực Trên cơ sở nghiên cứu
về năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trường THPT, đánh giá về mức độ đạtđược so với khung năng lực quản lý của đội ngũ hiệu trưởng, đề tài đã đề xuất 3giải pháp phát triển năng lực quản lý cho đội ngũ CBQL trường THPT nhằm gópphần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý trong trường trunghọc phổ thông
Nghiên cứu về Chuẩn CBQL trường phổ thông và bồi dưỡng đội ngũ nàytheo như: “Xây dựng Chuẩn CBQL và vấn đề đổi mới chương trình bồi dưỡngCBQL trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá” của tác giả ĐặngThị Thanh Huyền đăng trên Tạp chí Giáo dục, số 206, kỳ 1 năm 2009 [51]; “Bàitoán CBQL trong bối cảnh quản lý trường phổ thông”, của tác giả Phạm Đỗ NhậtTiến trên Tạp chí Khoa học giáo dục, số 36, tháng 9 năm 2008[100]; “Năng lựcquản lý chuyên môn của CBQL trong đổi mới nhà trường” của tác giả Trần VănDũng trên Tạp chí Khoa học giáo dục, số 63, tháng 12 năm 2010 [26]; “Sử dụng
mô hình năng lực trong bồi dưỡng CBQL trường trung học phổ thông”, của tácgiả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh trong Tạp chí giáo dục, số 240, kỳ 2, tháng 6 năm
2010 [49]; tác giả Hồ Cảnh Hạnh( 2013) “ Quản lý đào tạo giáo viên đáp ứngyêu cầu giáo dục vùng Đồng bằng Nam Bộ “ [ 48] ; năm 2018 tác giả Trần HữuHoan và nhóm nghiên cứu đã có nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ CBQLtrường THPT và đặc biệt các nghiên cứu góp phần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn
và tiêu chí Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông hiện nay; Luận ná của tácgiả Thái Văn Tài ( 2017) và Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tỉnhĐăk Lăk trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam” đã nghiên cứu về thực trạnghiệu trưởng tiểu học và mức độ đáp ứng theo các tiêu chí chuẩn HT trường TH
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 37hiện nay [ 100] và một số bài viết của các tác giả khác
1.1.3 Nhận xét chung và hướng nghiên cứu tiếp theo
Qua tổng quan nghiên cứu đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và phát triểnđội ngũ hiệu trưởng/CBQL trường học có thể rút ra một số nhận xét như sau:
Các nghiên cứu về vai trò, vị trí, sứ mạng của đội ngũ CBQL giáo dụcđược nhiều nước trên thế giới quan tâm triển khai ở nhiều bình diện khác nhau,trong đó tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường học đểđảm bảo lãnh đạo/quản lý nhà trường đi đến thành công Các nghiên cứu cũng đãxác định được vị trò, vai trò của đội ngũ CBQL các cơ sở GD trong đó HT vàphó HT đóng vai trò quyết định Các nghiên cứu cũng đã xác định những phẩmchất và năng lực cần có của CBQLGD đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục
Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL nhà trường phổ thông theoquan điểm chuẩn hóa đã được nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước pháttriển (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, CHLB Đức, Thụy Sĩ…) tiến hành từ khá lâu và
áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn quản lý giáo dục Đặc biệt là đã xác định được
Bộ chuẩn và các tiêu chí cụ thể để đánh giá đội ngũ CBQLGD phổ thông
Ở nước ta vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường phổ thông trong giáo dụcđang còn khá mới mẻ, việc nghiên cứu phát triển đội ngũ CBQL trường học theoquan điểm phát triển đội ngũ CBQL trường THPT đã được nghiên cứu theo từngvùng miền nhưng chưa được đầy đủ và hệ thống; chưa có công trình chuyên biệt
nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL trường THPT ở các tỉnh miền Bắc để đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục THPT nói riêng
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
Vấn đề về đội ngũ CBQL và phát triển đội ngũ CBQL trường phổ thôngnói chung và trường THPT nói riêng là đề tài có nhiều hấp dẫn, cần được khaithác nhiều Ở các góc độ khác nhau cần nghiên cứu sâu hơn đội ngũ CBQL – đây
là đội ngũ có vai trò quyết định chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục Cáchướng nghiên cứu có thê khai thác như:
- Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT theo từng vùng miền đáp ứng với
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 38yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
- Nghiên cứu những phẩm chất và năng lực của CBQL trường THPT trong
bối cành hiện nay, đặc biệt là trong chỉ đạo thực hiện chương trình phổ thôngmới hiện nay
- Nghiên cứu những bất cập về chính sách quản lý nhà nước và vai trò tự
chủ của trường THPT trong phân cấp quản lý
- Nghiên cứu về xây dựng văn hóa quản lý trong trường THPT.
- Nghiên cứu về vấn đề tạo động lực cho đội ngũ giáo viên làm việc pháthuy được năng lực sang tạo và lòng yêu nghề của họ trong các trường phổ thônghiện nay
Như vậy các hướng nghiên cứu liên quan đến đội ngũ CBQL trường phổthông nói chung và trường THPT nói riêng khá đa dạng và phong phú, liên tụcphải nghiên cứu Vì vậy vấn đề về phát triển đội ngũ CBQL trường THPT cáctỉnh miền Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là hướng nghiên cứu cần thiếthiện nay
1.2 Trường trung học phổ thông và đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông
1.2.1 Trường trung học phổ thông
Theo Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019: Trường Trung học phổ thông là cơ sởgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập theo quyết định của cơquan có thẩm quyền, có các loại hình: Trường dân lập, trường tư thục, trường cônglập Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học phổ thông đã được quy định cụthể [11],[88] Những nội dung đưa vào giảng dạy trong trường trung học phổ thôngphải củng cố, phát triển các nội dung đã học ở trung học cơ sở và hết ba năm họcsinh hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; đồng thời chương trình học tập phải
có những nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứngnguyện vọng của học sinh
Trường trung học phổ thông đóng trên địa bàn dân cư đáp ứng nhu cầu đi họccủa học sinh, đồng thời đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 39Trường THPT thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông;giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoànthiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướngnghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tụchọc đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống.
1.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông
1.2.2.1 Cán bộ quản lý giáo dục
Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh “Cán bộ quản lý là các cá nhân thực hiện nhữngchức năng và nhiệm vụ quản lý nhất định của bộ máy quản lý” Mỗi cán bộ quản lýnhận trách nhiệm bằng tuyển cử hoặc bổ nhiệm Cán bộ quản lý có lãnh đạo, chuyêngia, nhân viên nghiệp vụ Cán bộ lãnh đạo được chia thành lãnh đạo trực tuyến vàlãnh đạo theo chức năng: lãnh đạo trực tuyến là người có vai trò trực tiếp điều hànhhoạt động của một tổ chức, đơn vị để hoàn thành những mục tiêu cơ bản; lãnh đạochức năng có nhiệm vụ điều hành hoạt động các khâu chức năng của một hệ thống[110] Như vậy CBQL là những người tham gia quản lý điều hành các khâu tronghoạt động của một tổ chức
Theo tác giả Nguyễn Lộc: “Người quản lý giáo dục về thực chất là ngườiquản lý làm việc trong môi trường giáo dục như nhà trường, cơ quan quản lý giáodục” Phân tích vai trò quản lý là thực hiện công việc thông qua người khác, nhằmđạt được mục tiêu của tổ chức đề ra Xét theo góc độ tổ chức, nhà trường là một tổchức, cán bộ quản lý có trách nhiệm tổ chức, điều hành, giám sát và chịu tráchnhiệm trước Nhà nước để điều hành mọi thành viên trong nhà trường đạt mục tiêucủa nhà trường Trong trường học, người quản quản lý thực hiện các chức năng như:lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá [69] Theo tác giả Tô Xuân Dân
cán bộ quản lý giáo dục trong trường học gồm các chức danh như: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng và phó bộ môn, tổ trưởng và tổ phó văn phòng [24] Cán bộ
quản lý giáo dục là những người có chức danh quản lý và được hưởng phụ cấp tráchnhiệm theo Quy định hiện hành của Nhà nước
Trong luận án chúng tôi sử dụng khái niệm: Cán bộ quản lý giáo dục là
Luận án tiến sĩ Kinh tế
Trang 40những người có chức danh quản lý và được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo Quy định hiện hành của Nhà nước
1.2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Theo từ điển tiếng Việt, đội ngũ được hiểu: “Là khối đông người tập hợp và
tổ chức thành một lực lượng có quy củ” hoặc “Là tập hợp một số đông người, cócùng chức năng nghề nghiệp” [82] Khái niệm đội ngũ được dùng rộng rãi trong các
tổ chức xã hội như: Đội ngũ trí thức, đội ngũ giáo viên, đội ngũ thanh niên tìnhnguyện Như vậy đội ngũ được hiểu khái quát là tập hợp đông người cùng thựchiện một nhiệm vụ chung của một tổ chức
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là tập hợp những người làm trong tổ chứcgiáo dục và được chia thành các cấp từ trung ương, cấp tỉnh và cấp cơ sở Đội ngũcán bộ quản lý giáo dục cấp cơ sở là đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ quản lý trong cáctrường học Từ vị trí, vai trò và vị trí trong nhà trường, đội ngũ cán bộ quản lý cónhững đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục gồm người đứng đầu (Hiệu
trưởng, Giám đốc cơ sở giáo dục, Trưởng khoa, phòng, ban của cơ sở giáo dục) vàcấp phó của người đứng đầu, công việc chính của họ là lãnh đạo, quản lý
- Thứ hai: Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục gồm các đối tượng có chức danh
quản lý, như: Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trườngđược hưởng phụ cấp chức vụ theo các quy định của Nhà nước Những người này,tuy có tham gia quản lý ở các mức độ khác nhau, ở lĩnh vực chính quyền hay đoànthể, nhưng công việc chủ yếu của họ vẫn là giảng dạy, giáo dục
Vai trò và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nêu trong LuậtGiáo dục sửa đổi 2019 [88] Nhấn mạnh về vai trò điều khiển của đội ngũ cán bộquản lý giáo dục, nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trần Hồng Quân nói:
“Hệ thống quản lý giáo dục của chúng ta như là hệ thần kinh điều khiển toàn Ngành
mà từng cán bộ quản lý là những tế bào của hệ thần kinh Nếu từng người khôngmạnh thì hệ thống không mạnh Đặc biệt là từng tế bào, ngoài thực hiện chức năngnhiệm vụ đã sắp đặt trong hệ thống, thì còn góp phần hoàn thiện hệ thống”
Trong luận án chúng tôi sử dụng khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Luận án tiến sĩ Kinh tế