Các hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí phục vụ trong đời sống Việc đào tạo phát triển đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề được Đảng, Nhà nước, Nhà trường và mỗi công dân quan tâm sâu sắ
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG………
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: Thực tập hệ thống điều hoà không khí cục bộ
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH & ĐHKK
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm …………
của……….
Trang 2Đồng Tháp, năm 2018
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Kỹ thuật lạnh đã ra đời hàng trăm năm nay và được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành kỹ thuật rất khác nhau: trong công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm, công nghiệp hoá chất, công nghiệp rượu, bia, sinh học, đo lường tự động, kỹ thuật sấy nhiệt độ thấp, xây dựng, công nghiệp dầu mỏ, chế tạo vật liệu, dụng cụ, thiết kế chế tạo máy, xử lý hạt giống, y học, thể thao, trong đời sống vv Ngày nay ngành kỹ thuật lạnh đã phát triển rất mạnh mẽ, được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, phạm vi ngày càng mở rộng và trở thành ngành kỹ thuật vô cùng quan trọng, không thể thiếu được trong đời sống và kỹ thuật của tất cả các nước Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, kỹ thuật lạnh đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam.Tủ lạnh, máy lạnh thương nghiệp, công nghiệp, điều hòa nhiệt độ đã trở nên quen thuộc trong đời sống và sản xuất Các hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí phục
vụ trong đời sống
Việc đào tạo phát triển đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề được Đảng, Nhà nước, Nhà trường và mỗi công dân quan tâm sâu sắc để có thể làm chủ được máy móc, trang thiết bị của nghề Giáo trình “Thực Tập Lạnh Cơ Bản’’ được biên soạn dùng cho chương trình dạy nghề KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ đáp ứng cho nhu cầu này trong việc đào tạo nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên hệ Trung cấp nghề
Cùng giúp chủ biên biên soạn giáo trình là các giáo viên tổ môn Điện lạnh của Trường Cao đẳng nghề và trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh ĐỒNG THÁPChắc chắn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và ngày càng hoàn thiện hơn
Mọi đóng góp xin gửi về trung tâm GDTX Trường Tháp mười tỉnh Đồng Tháp
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2018
Tham gia biên soạn
Chủ biên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 4
MỤC LỤC 5
BÀI 1: Khảo sát nguyên lý làm việc, cấu tạo máy điều hoà một cục 17
Giới thiệu : 17
Mục tiêu của bài: 17
Nội dung chính: 18
1 Đặc điểm, nguyên lý làm việc máy điều hoà một cục 18
1.1 Đặc điểm máy điều hoà cửa sổ 18
2.1 Nguyên lý làm việc máy điều hoà một cục một chiều 18
3.1 Nguyên lý làm việc của máy điều hoà hai chiều 19
2 Cấu tạo máy điều hoà một cục 21
1.1 Cấu tạo, hoạt động của máy nén 21
2.1 Thử nghiệm máy nén 23
3.1 Cấu tạo, hoạt động dàn ngưng tụ 24
4.1 Xác định tình trạng làm việc của dàn ngưng tụ 24
5.1 Cấu tạo, hoạt động dàn bay hơi 25
6.1 Xác định tình trạng làm việc của dàn bay hơi 25
7.1 Cấu tạo, hoạt động van tiết lưu 25
8.1 Xác định tình trạng làm việc của van tiết lưu 25
9.1 Cấu tạo, hoạt động các thiết bị phụ 26
10.1 Xác định tình trạng làm việc của thiết bị phụ 27
2.Nội dung thực hành : 27
3 BÀI TẬP ỨNG DỤNG VỀ NHÀ 30
TÊN BÀI 2: Đấu điện máy điều hoà một cục một chiều 31
Giới thiệu 31
Về hệ thống sơ mạch điện của máy này tương đối đơn giản, được điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ quay bằng núm điều chỉnh, cấu tạo bên trong hệ thống cũng gồm 4 thiết bị chính và các thiết bị phụ khác cấu tạo thành, hệ thống này chỉ có 1 chiều lạnh 31
Mục tiêu của bài: 31
Nội dung chính 31
1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện 31
1.1 Giới thiệu sơ đồ nguyên lý 31
2.1 Thuyết minh sơ đồ nguyên lý 31
2 Cấu tạo, hoạt động các thiết bị 32
1.1 Cấu tạo 32
1.1.1 Động cơ block 32
1.1.1.1 Phân loại : 32
1.1.1.2 Động cơ block ngậm tụ : 32
1.1.1.3 Công dụng tụ ngậm (CR) : 32
1.1.1.4 Thông thường : 32
1.1.1.5 Động cơ block ngậm tụ và đề tụ : 33
1.1.1.6 Hoạt động: 33
1.1.2.1 Công dụng 34
Trang 61.1.2.2 Cấu tạo: 34
1.1.2.3 Cách đấu điện: 34
1.1.2.4 Hoạt động: 35
1.1.3 Tụ điện 35
1.1.3.1 Công dụng : 35
1.1.3.2 Cấu tạo và thông số : 35
1.1.3.3 Phân loại và so sánh 35
1.1.3.4 Căn cứ chọn tụ cho động cơ block 35
1.1.3.5 Hư hỏng 36
1.1.4 Bộ điều chỉnh lạnh ( Thermostat ) 36
1.1.4.1 Công dụng 36
1.1.4.2 Hoạt động 36
1.1.4.3 Hư hỏng 36
1.1.5 Động cơ quạt máy lạnh 36
1.1.5.1 Nguyên tắc thay đổi tốc độ động cơ quạt 36
1.1.5.2 Cuộn số đặt ngoài 36
1.1.5.3 Cuộn số đặt trong 36
1.1.5.4 Xác định 4 đầu dây động cơ quạt 2 tốc độ 37
1.1.6 Bộ công tắc điều khiển máy điều hòa nhiệt độ cửa sổ 38
3 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà một chiều 39
1.1 Kiểm tra thiết bị : 39
1.1.1 Kiểm tra máy nén : 39
1.1.2 Cách đo kiểm tra tụ điện 39
1.1.2.1 Phương pháp dùng đồng hồ đo 39
1.1.2.2 Phương pháp dùng nguồn điện 39
1.1.3 Cách đo kiểm tra thermostat 40
1.1.4 Kiểm tra 04 vị trí nối dây của bộ công tắt 40
2.1 Lắp đặt mạch điện 40
2.1.1 Trình tự thao tác đấu điện 40
4 Vận hành mạch điện 40
5 Nội dung thực hành : 40
6 BÀI TẬP ỨNG DỤNG VỀ NHÀ 44
TÊN BÀI 3: Đấu điện máy điều hoà một cục hai chiều 45
Giới thiệu : 45
Cũng như hệ thống máy điều hoà trên, nhưng loại này điều hoà nhiệt độ được 2 chiều là nóng và lạnh để đam bảo cho nhiệt độ phòng được ổn định hơn, trong hệ thống người ta lắp thêm van đảo chiều nhằm để hệ thống hoạt động đảo dòng môi chất lại khi nhiệt độ phòng quá lạnh 45
Mục tiêu của bài:: 45
Nội dung chính: 45
1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện : 45
1.1 Giới thiệu sơ đồ nguyên lý : 45
2.1 Thuyết minh sơ đồ nguyên lý : 46
3.1 Hoạt động : 46
2 Cấu tạo, hoạt động các thiết bị 46
Trang 71.1 Cấu tạo các thiết bị 46
2.1 Hoạt động các thiết bị 47
3 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà hai chiều 47
4 Vận hành mạch điện 47
5.Nội dung thực hành : 47
6 BÀI TẬP ỨNG DỤNG VỀ NHÀ 50
BÀI 4: Lắp đặt máy điều hoà một cục 51
Giới thiệu : 51
Việc lắp đặt máy điều hoà 1 cục tương đối đơn giản không đòi hỏi người thợ có tay nghề, nhưng lắp đặt không có thẩm mỹ và phải đảm bảo an toàn và người lắp đặt phải biết sử dụng thiết bị an toàn, khi lắp đặt chúng ta cũng nên nghĩ đến việc bảo dưỡng và sửa chữa 51
Mục tiêu của bài:: 51
Nội dung chính: 51
1 Đọc bản vẽ thi công 51
2 Sử dụng thiết bị an toàn 51
1.1 Sử dụng dây an toàn 51
2.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm 54
2.1.1 Ampe kìm 54
2.1.2 Đồng hồ điện vạn năng VOM 55
2.1.2.1 Một số điều cần lưu ý 55
2.1.2.2 Chỉ dẫn sử dụng 55
3 Lắp đặt máy 57
1.1 Lấy dấu, đục tường 57
1.1.1 Chọn vị trí lắp đặt 57
1.1.2 Chuẩn bị chỗ lắp đặt 57
2.1 Đưa máy vào vị trí 58
2.1.1 Tháo vỏ ra khỏi thân máy 58
2.1.2 Lắp đặt vỏ máy lên tường 58
3.1 Cố định máy vào vị trí 59
4.1 Nối ống thoát nướng ngưng từ dàn lạnh ra 59
4 Lắp đặt đường điện nguồn cho máy 59
5 Chạy thử hệ thống, kiểm tra thông số kỹ thuật 60
1.1 Nhiệt độ 60
2.1 Áp suất 60
6 Nội dung thực hành : 60
7 BÀI TẬP ỨNG DỤNG VỀ NHÀ : 64
BÀI 5: Sửa chữa máy điều hoà một cục 64
Giới thiệu : 64
Sửa chữa máy điều hoà là đòi hỏi người kỹ thuật phải biết những điều cơ bản trong hệ thống từ đó vận dụng vào trong thực tế dẫn đến tích luỹ nhiều kinh nghiệm, sau khi học xong bài này người kỹ thuật sẽ được trang bị thêm nhiều kiến thức và sử dụng các thiết bị dụng cụ thành thạo trong quá trình sửa chữa 64
Mục tiêu của bài:: 64
Nội dung chính 65
Trang 81 Sử dụng thiết bị an toàn 65
1.1 Sử dụng dây an toàn : 65
2.1 Sử dụng bộ hàn hơi (O2 – C2H2) 65
2.1.1 Cách hàn nối các ống lại 65
2.1.2 Cách sử dụng bộ hàn hơi (O2 – C2H2) 65
2.1.3 Hàn bạc 66
2.1.4 Hàn thau 66
2.1.4.1 Đặc điểm: 66
2.1.4.2 Kỹ thuật hàn: 66
3.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm 67
2 Xác định nguyên nhân hư hỏng 67
1.1 Quan sát xem xét toàn bộ hệ thống 67
2.1 Kiểm tra xem xét các thiết bị liên quan đến hệ thống 67
3 Sửa chữa hệ thống lạnh 68
1.1 Kiểm tra thay thế Blốc máy 68
2.1 Sửa chữa thay thế dàn trao đổi nhiệt 68
2.1.1 Sửa chữa dàn nóng bị rò rỉ 68
2.1.2 Sửa chữa dàn nóng và dàn lạnh của máy lạnh bị dẹp cánh 68
2.1.3 Sửa chữa dàn nóng- dàn lạnh của máy lạnh bị hở 68
2.1.4 Làm đồng máy lạnh 68
4 Sửa chữa hệ thống điện 69
1.1 Xác định nguyên nhân gây hư hỏng hệ thống điện 69
2.1 Sửa chữa thay thế thiết bị hư hỏng 69
5 Nội dung thực hành : 69
6 BÀI TẬP ỨNG DỤNG VỀ NHÀ : 73
BÀI 6: Bảo dưỡng máy điều hoà một cục 74
Giới thiệu : 74
Nội dung trong bài này chủ yếu là giúp người kỹ thuật nắm vững các quy trình bảo dưỡng hệ thống theo thực tế, kiểm tra được tình trạng làm việc của máy và các dấu hiệu máy có nguy cơ bị hỏng, vệ sinh các thiết bị trao đổi nhiệt và máy nén và sử dụng được các thiết bị trong quá trình bảo dưỡng 74
Mục tiêu của bài: 74
Nội dung chính: 74
1 Sử dụng thiết bị an toàn 74
1.1 Sử dụng dây an toàn : 74
2 Kiểm tra hệ thống lạnh 75
1.1 Kiểm tra hệ thống lạnh 75
1.1.1 Kiểm tra áp suất gas: 75
1.1.2 Kiểm tra hoạt động của máy 75
2.1 Kiểm tra hệ thống điện 75
3 Làm sạch thiết bị trao đổi nhiệt 75
1.1 Tháo vỏ máy 75
2.1 Vệ sinh thiết bị trao đổi nhiệt 76
3.1 Lắp vỏ máy 76
4 Làm sạch hệ thống nước ngưng 76
Trang 91.1 Quan sát kiểm tra 76
2.1 Vệ sinh toàn bộ hệ thống 76
5 Làm sạch hệ thống lưới lọc 77
6 Bảo dưỡng quạt 77
7 Bảo dưỡng hệ thống điện 77
8 Nội dung thực hành : 77
9 BÀI TẬP ƯNG DỤNG VỀ NHÀ : 81
BÀI 7: Khảo sát nguyên lý làm việc máy điều hoà ghép 82
Giới thiệu : 82
Mục tiêu của bài: 82
Nội dung chính: 83
1 Nguyên lý làm việc, phân loại máy điều hoà ghép 83
1.1 Nguyên lý làm việc máy điều hoà ghép một chiều 83
2.1 Nguyên lý làm việc máy điều hoà ghép hai chiều 83
3.1 Phân loại máy điều hoà ghép 84
4.1 Ưu nhược điểm 84
2 Đặc điểm máy điều hoà treo tường 86
3 Đặc điểm máy điều hoà đặt sàn 87
4 Đặc điểm máy điều hoà áp trần 87
5 Đặc điểm máy điều hoà âm trần 87
6 Đặc điểm máy điều hoà dấu trần 88
7 Đặc điểm máy điều hoà Multy 88
8 Nội dung thực hành : 88
9 BÀI TẬP ỨNG DỤNG VỀ NHÀ: 94
TÊN BÀI 8: Đấu điện máy điều hoà ghép 94
Giới thiệu : 94
Công nghệ ngày càng phát triển nên việc điều khiển hệ thống máy ĐH ghép hầu như rất hiện đại, thậm chí còn phải tiết kiệm điện để giảm kinh tế, khi lắp đặt thì đòi hỏi người kỹ thuật phải am hiểu và nắm vững các nguyên lý mạch điện của hệ thống để kết nối sao cho đúng để tránh trường hợp đấu sai làm ảnh hưởng đến hệ thống mạch điện 94
Mục tiêu của bài: 94
Nội dung chính: 95
1 Hệ thống điện máy điều hoà treo tường 95
1.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện máy một chiều 95
2.1 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà một chiều 96
3.1 Vận hành mạch điện máy điều hoà một chiều 96
4.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện máy hai chiều 96
5.1 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà hai chiều 98
6.1 Vận hành mạch điện máy điều hoà hai chiều 98
2 Hệ thống điện máy điều hoà đặt sàn 98
1.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện máy một chiều 98
1.1.1 Giải thích các ký hiệu trên sơ đồ 99
2.1 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà một chiều 99
3.1 Vận hành mạch điện máy điều hoà một chiều 100
Trang 103 Hệ thống điện máy điều hoà áp trần 100
1.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện dàn lạnh máy áp trần 100
2.1 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà 102
3.1 Vận hành mạch điện máy điều hoà 102
4 Hệ thống điện máy điều hoà âm trần 102
1.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện máy một chiều 102
1.1.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện dàn lạnh máy âm trần 102
1.1.2 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện dàn nóng máy âm trần 103
2.1 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà 103
3.1 Vận hành mạch điện máy điều hoà hai chiều 103
4.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện máy hai chiều 104
5.1 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà hai chiều 106
6.1 Vận hành mạch điện máy điều hoà hai chiều 106
5 Hệ thống điện máy điều hoà dấu trần 106
1.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện máy một chiều 106
1.1.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện dàn nóng 106
1.1.2 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện dàn nóng máy dấu trần 107
2.1 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà một chiều 108
3.1 Vận hành mạch điện máy điều hoà hai chiều 108
6 Nội dung thực hành : 108
7 BÀI TẬP ỨNG DỤNG VỀ NHÀ 112
113
BÀI 09: Lắp đặt máy điều hoà treo tường 113
Giới thiệu : 113
Mục tiêu của bài: 113
Nội dung chính: 113
1 Đọc bản vẽ thi công 113
2 Sử dụng thiết bị an toàn 113
1.1 Sử dụng dây an toàn 113
2.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm 116
2.1.1 Ampe kìm 116
2.1.2 Đồng hồ điện vạn năng VOM 117
2.1.2.1 Một số điều cần lưu ý 117
2.1.2.2 Chỉ dẫn sử dụng 117
3.1 Sử dụng dụng cụ gia công ống 119
3.1.1 Cắt ống 119
3.1.4 Nong ống tạo măng sông 124
3.1.5 Siết ống mũ ren đầu ống 125
3 Lắp đặt dàn nóng: 126
1.1 Lấy dấu, lắp đặt giá đỡ : 126
4 Lắp đặt cục trong nhà 126
1.1 Lấy dấu khoan, đục lỗ: 127
2.1 Lắp đặt cục trong nhà vào vị trí: 128
5 Lắp đặt đường ống dẫn gas-điện và đường nước ngưng 129
Trang 111.1 Chuẩn bị đường ống 129
2.1 Nối ống dẫn vào hai dàn 129
3.1 Nối ống thoát nước ngưng từ dàn lạnh ra 131
4.1 Đấu điện cho máy 131
4.1.2 Lắp dây điện nối đất cho dàn nóng: 131
6 Thử kín hệ thống 132
7 Hút chân không 133
8 Chạy thử máy và nạp gas bổ xung 133
9 Nội dung thực hành : 134
10 BÀI TẬP ỨNG DỤNG VỀ NHÀ 142
Câu 1 : Hãy nêu quy trình và lắp đặt máy ĐHKK 2 mảnh kiểu INVERTER hiệu máy Reetech RTV9-BL1/RCV9-BL1 142
BÀI 10: Lắp đặt máy điều hoà đặt sàn 143
Giới thiệu : 143
Những loại máy này thường có công suất lớn, nên việc lắp đặt chúng đòi hỏi phải có kỹ thuật cao, và người kỹ thuật phải nắm vững các nguyên lý cũng như am hiểu tất cả các quá trình làm việc của hệ thống, thông thường loại này thường dạng đứng, dàn lạnh được bố trí trong phòng như 1 cái tủ đựng quần áo, đôi khi người ta còn kết hợp loại ống gió lạnh, sau đây chúng ta cùng đi sâu vào vấn đề này 143
Mục tiêu của bài: 143
Nội dung chính: 143
1 Đọc bản vẽ thi công 143
2 Sử dụng thiết bị an toàn : 143
1.1 Sử dụng dây an toàn : 143
2.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm : 143
3.1 Sử dụng dụng cụ gia công ống : 143
3 Lắp đặt cục ngoài trời 144
4 Hướng dẫn lắp đặt dàn lạnh: 144
1.1 An toàn khi lắp đặt 144
2.1 Chú ý! 144
3.1 Kiểm tra ban đầu: 144
4.1 Định vị & lắp dàn lạnh: 145
Thống số kỹ thuật Điều hòa tủ đứng Daikin 1 chiều 100.000BTU FVG10BV1/RU10NY1 146
5 Lắp đặt đường ống dẫn gas-điện và đường nước ngưng 146
1.1 Chuẩn bị đường ống 146
2.1 Nối ống dẫn vào hai dàn 147
3.1 Đấu điện cho máy 147
6 Thử kín hệ thống : 147
7 Hút chân không 147
8 Chạy thử máy và nạp gas bổ xung 147
9 Nội dung thực hành 148
10 Bài tập ứng dụng về nhà : 151
BÀI 11: Lắp đặt máy điều hoà áp trần 152
Trang 12Giới thiệu : 152
Loại này thường có dạng vừa ý người tiêu dùng nên dàn lạnh được áp sát trần nhà, thông thường kiểu này cũng có công suất cao, đặc biệt là người kỹ thuật khi tiến hành lắp đặt phải sử dụng các thiết bị thật an toàn cho người và thiết bị
152
Trong bài này viết rất rõ và cách hướng dẫn lắp đặt nhằm để người đọc hiểu rõ quá trình lắp đặt 152
Mục tiêu của bài: 152
Nội dung chính: 152
1 Đọc bản vẽ thi công 152
2 Sử dụng thiết bị an toàn : 152
1.1 Sử dụng dây an toàn 152
2.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm 152
3.1 Sử dụng dụng cụ gia công ống 152
3 Lắp đặt cục ngoài trời: 152
4 Lắp đặt cục trong nhà: 155
1.1 An toàn khi lắp đặt 155
2.1 Chú ý! 155
3.1 Kiểm tra ban đầu: 155
4.1 Định vị & lắp dàn lạnh: 155
5.1 Kích thước dàn lạnh: 155
5 Lắp đặt đường ống dẫn gas-điện và đường nước ngưng 157
1.1 Chuẩn bị đường ống 157
2.1 Nối ống dẫn vào hai dàn 157
3.1 Nối ống thoát nước ngưng từ dàn lạnh ra 157
6 Thử kín hệ thống 158
7 Hút chân không hệ thống: 158
8 Chạy thử máy và nạp gas bổ xung 159
9 Nội dung thực hành : 159
BÀI TẬP 3 : THỬ KÍN HỆ THỐNG 160
10 Bài tập ứng dụng về nhà 163
BÀI 12: Lắp đặt máy điều hoà âm trần 163
Giới thiệu : 163
Mục tiêu của bài: 164
Nội dung chính: 164
1 Đọc bản vẽ thi công 164
2 Sử dụng thiết bị an toàn : 164
1.1 Sử dụng dây an toàn 164
2.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm 164
3.1 Sử dụng dụng cụ gia công ống 164
3 Lắp đặt cục ngoài trời 164
4 Lắp đặt cục trong nhà 167
5 Lắp đặt đường ống dẫn gas-điện và đường nước ngưng 171
1.1 Chuẩn bị đường ống 171
2.1 Nối ống dẫn vào hai dàn 171
Trang 133.1 Nối ống thoát nước ngưng từ dàn lạnh ra 172
6 Thử kín hệ thống 172
7 Hút chân không hệ thống: 172
8 Chạy thử máy và nạp gas bổ xung 172
9 Nội dung thực hành : 173
10 Bài tập ứng dụng về nhà 177
Câu 1 : Hãy nêu quy trình và thực hiện lắp đặt, vận hành máy điều hoà không khí 2 mảnh âm trần Cassette hiệu Carrier 38VTA040/40KMC048? 177
BÀI 13: Lắp đặt máy điều hoà đặt dấu trần 178
Giới thiệu : 178
Mục tiêu của bài: 178
Nội dung chính: 178
1 Đọc bản vẽ thi công 178
2 Sử dụng thiết bị an toàn : 178
1.1 Sử dụng dây an toàn 178
2.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm 178
3.1 Sử dụng dụng cụ gia công ống 178
3 Lắp đặt cục ngoài trời 178
4 Lắp đặt cục trong nhà 179
5 Lắp đặt miệng thổi và ống dẫn gió 181
6 Lắp đặt đường ống dẫn gas-điện và đường nước 181
1.1 Lắp ống xả nước 181
2.1 Cách nhiệt ống hơi gas 181
3.1 Lắp van tiết lưu (đối với FCU sử dụng gas) 181
4.1 Hướng dẫn lắp đặt 182
5.1 Lắp bầu cảm biến nhiệt như hình 4 183
7 Thử kín hệ thống 183
8 Hút chân không hệ thống: 184
9 Chạy thử máy và nạp gas bổ xung 184
10 Nội dung thực hành : 184
11 Bài tập ứng dụng về nhà 188
Câu 1 : Hãy nêu quy trình và thực hiện lắp đặt, vận hành máy điều hoà không khí 2 mảnh giấu trần hiệu Daikin FDR05NY1-RUR05NY1? 188
BÀI 14: Lắp đặt máy điều hoà Multy 189
Giới thiệu : 189
Hầu như loại máy này được sử dụng rất nhiều vì chúng khá tiện lợi và thẩm mỹ vì chúng có 1 dàn nóng tập trung tại phòng máy không như các loại máy ĐH ghép khác phải có 1 dàn lạnh và 1 dàn nóng làm rất phức tạp 189
Nhưng đổi lại khi lắp đặt chúng đòi hỏi phải có chuyên môn kỹ thuật cao và nắm vững các sơ đồ mạch điện chúng 189
Mục tiêu của bài: 189
Nội dung chính: 189
1 Đọc bản vẽ thi công 191
2 Sử dụng thiết bị an toàn : 191
1.1 Sử dụng dây an toàn : 191
Trang 142.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm : 191
3.1 Sử dụng dụng cụ gia công ống : 191
3 Lắp đặt cục ngoài trời 191
1.1 Vị trí đặt dàn nóng: 191
2.1 An toàn khi lắp đặt: 192
3.1 Chú ý khi lắp điện nguồn: 192
4 Lắp đặt cục trong nhà 193
1.1 Lắp tấm treo máy và định vị trí lỗ tường: 193
2.1 Khoét lỗ tường và lắp ống xuyên tường: 194
3.1 Lắp dàn lạnh theo 1 trong 2 trình tự sau: 195
5 Lắp đặt đường ống dẫn gas-điện và đường nước ngưng 196
1.1 Chuẩn bị đường ống 196
2.1 Nối ống dẫn vào hai dàn 196
3.1 Nối ống thoát nước ngưng từ dàn lạnh ra 197
4.1 Đấu điện cho máy 197
4.1.1 Lắp dây điện ra dàn nóng: 197
4.1.2 Lắp dây điện nối đất cho dàn nóng: 197
6 Thử kín hệ thống 198
7 Hút chân không 199
8 Chạy thử máy và nạp gas bổ xung 199
9 Nội dung thực hành : 200
10 Bài tập ứng dụng về nhà 205
BÀI 15: Sửa chữa máy điều hoà ghép 206
Giới thiệu : 206
Trong bài này là khá quan trọng vì đây là cách sửa chữa hệ thống lạnh và hệ thống điện, quan trọng nhất lá các phần board mạch điều khiển hệ thống, và xã hội ngày càng phát triển nên những loại máy tiết kiệm điện ra đời càng nhiều và đòi hỏi người kỹ thuật ngành lạnh phải được chuyên môn hoá trong công việc và phải thật nghiêm túc trong chuyên môn của mình 206
Mục tiêu của bài: 206
Nội dung chính: 206
1 Sử dụng thiết bị an toàn : 206
1.1 Sử dụng dây an toàn : 206
2.1 Sử dụng bộ hàn hơi : 206
3.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm 206
2 Xác định nguyên nhân hư hỏng 206
1.1 Quan sát xem xét toàn bộ hệ thống 206
2.1 Kiểm tra xem xét các thiết bị liên quan đến hệ thống 206
3.1 Khẳng định nguyên nhân hư hỏng 206
3 Sửa chữa hệ thống lạnh 207
1.1 Kiểm tra thay thế Blốc máy 207
2.1 Sửa chữa thay thế dàn trao đổi nhiệt 207
2.1.1 Sửa chữa dàn nóng bị rò rỉ 207
2.1.2 Sửa chữa dàn nóng và dàn lạnh của máy lạnh bị dẹp cánh 208
4 Sửa chữa hệ thống điện : 208
Trang 151.1 Xác định hư hỏng hệ thống điện 208
1.1.1 Phân tích board mạch dàn lạnh kiểu mono thông dụng 210
1.1.2 Mạch điện dàn nóng máy lạnh 2 cục kiểu mô nô thông dụng 213
1.1.2.1 Sơ đồ dàn nóng hai chiều kiểu mô nô (Panasonic) 213
2.1 Sửa chữa thay thế thiết bị hư hỏng 213
3.1 Lắp đặt đường điện nguồn cho máy 214
5 Nội dung thực hành : 214
6 Bài tập mở rộng tại xưởng thực hành : 218
BÀI 16: Bảo dưỡng máy điều hoà ghép 219
Giới thiệu : 219
Các loại máy ĐH thì cần phải bảo dưỡng định kỳ, vì chúng làm việc trong qua trình thải nhiệt và thu nhiệt, nên các thiết bị cần thiết phải được vệ sinh, bảo dưỡng đĩnh kỳ, tuỳ thuộc vào môi trường đặt máy mà chúng ta có các thời gian bảo dưỡng được chia ra trong 1 năm, và thật sự đòi hỏi người kỹ thuậy phải nắm vững cũng như sử dụng các dụng cụ, thiết bị thành thạo 219
Mục tiêu của bài: 219
Nội dung chính: 219
1 Sử dụng thiết bị an toàn : 219
1.1 Sử dụng dây an toàn : 219
2.1 Sử dụng các đồng hồ đo kiểm 219
2 Kiểm tra hệ thống lạnh 219
1.1 Kiểm tra hệ thống lạnh 219
2.1 Kiểm tra hệ thống điện 220
3.1 Làm sạch thiết bị trao đổi nhiệt 220
3.1.1 Vệ sinh đối với dàn lạnh: 221
3.1.2 Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt máy lạnh dấu trần 221
3.1.3 Vệ sinh đối với dàn nóng: 222
4 Quan sát kiểm tra 224
5 Làm sạch hệ thống lưới lọc 224
6 Bảo dưỡng quạt 225
7 Kiểm tra lượng gas trong máy 225
8 Bảo dưỡng hệ thống điện 225
9 Nội dung thực hành : 226
10 Bài tập mở rộng tại xưởng thực hành 229
TÀI LIỆU THAM KHẢO 231
1 Võ Chí Chính Giáo trình điều hoà không khí NXB khoa học và kỹ thuật - 2004 231
2.Nguyễn Đức Lợi Giáo trình thiết kế hệ thống ĐHKK NXB Giáo Dục - 2002
231
Trang 16
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Thực tập hệ thống điều hoà không khí cục bộ
Mã số mô đun: MĐ17
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Mô đun được tổ chức giảng dạy sau khi người học học xong các môn
kỹ thuật cơ sở trong chương trình
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn, trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về hệ thống điều hoà không khí cục bộ và rèn luyện kỹ năng về sửa chữa lắp đặt, bảo dưỡnghệ thống điều hoà cục bộ
- Ý nghĩa và vai trò của môn học : Đây là mô đun có ý nghĩa gắn liền với thực tế trong cuộc sống, người học có khả năng làm được các loại máy ĐHKK,
mô đun này có vai trò quan trọng cho người học nghề điện lạnh
Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
+ Nguyên lý hoạt động, cấu tạo hệ thống điều hoà cục bộ
+ Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điều hoà cục bộ
+ Lắp đặt hệ thống điều hoà cục bộ
- Kỹ năng:
Trang 17+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ, đồ nghề
+ Sửa chữa, bảo dưỡng thành thạo hệ thống điều hoà cục bộ
+ Lắp đặt được hệ thống điều hoà cục bộ đúng quy trình kỹ thuật
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chủ động và tích cực thực hiện nhiệm vụ trong quá trình học tập
+ Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc thực hiện nội quy an toàn và vệ sinh công nghiệp
Nội dung mô đun:
BÀI 1: Khảo sát nguyên lý làm việc, cấu tạo máy điều hoà một cục Giới thiệu :
Hệ thống lạnh máy điều hoà 1 cục là có rất lâu trước tiên cho nên hầu như dạng này ít được sử dụng vì lắp đặt chúng không được thẩm mỹ, nhưng chúng có công suất làm lạnh nhanh, ngoài ra hệ thống có loại 2 chiều về nhiệt độ là nóng
và lạnh nhằm để khống chế về nhiệt độ theo yêu cầu người sử dụng
Mục tiêu của bài:
- Trình bày đặc điểm máy điều hoà một cục
- Trình bày Sơ đồ nguyên máy điều hoà một cục
- Trình bày Cấu tạo các thiết bị máy điều hoà một cục
- Trình bày Nguyên lý làm việc của các thiết bị
- Trình bày được đặc điểm máy điều hoà một cục
- Trình bày nguyên lý làm việc máy điều hoà một cục
- Trình bày được nguyên lý làm việc van đảo chiều
- Trình bày được cấu tạo các các thiết bị máy điều hoà một cục
- Trình bày nguyên lý làm việc các các thiết bị
Trang 18Nội dung chính:
1 Đặc điểm, nguyên lý làm việc máy điều hoà một cục
1.1 Đặc điểm máy điều hoà cửa sổ.
Máy điều hòa một cục còn gọi là máy điều hòa cửa sổ, hoặc nguyên cụm
vì toàn bộ hệ thống hệ thống lạnh cũng như phần điện điều khiển được bố gọn vào trong một vỏ nhựa hoặc kim loại hình hộp chữ nhật
Mặt trước của máy được bố trí trong phòng nên được trang trí đẹp để có thể hài hòa với một căn phòng hiện đại, và được chia làm hai phần Phần có diện tích lớn nhất là cửa hút, phần có diện tích nhỏ hơn bố trí cửa thổi với các cánh hướng gió và đảo gió Các nút điều khiển bố trí ngay ở mặt trước
2.1 Nguyên lý làm việc máy điều hoà một cục một chiều
Máy nén Tách lỏng Dàn lạnh
Quạt dàn lạnh Phin Cáp/Ống mao
Dàn ngưng Quạt dàn ngưng
Động cơ quạt
Vách ngăn
Sơ đồ nguyên lý của máy điều hòa hòa một khối.
Trang 19áp suất ngưng tụ xuống áp suất bay hơi vào dàn bay hơi ở điểm 4, tại đây môi chất lỏng đã bị giảm áp suất nên nhiệt độ sôi của môi chất lúc này cũng giảm theo, nhiệt độ môi trường lại lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất nên môi chất thu nhiệt của môi trường và bay hơi (sôi) thành hơi bảo hòa khô khép kín chu trình Tốc độ bay hơi của môi chất phụ thuộc vào tốc độ trao đổi nhiệt giữa môi chất
và môi trường Chu trình trên cư lập đi lập lại liên tục cho đến khi nhiệt độ phòng đạt yêu cầu đặt ra
3.1 Nguyên lý làm việc của máy điều hoà hai chiều
Ở máy điều hòa một khối hai chiều thì chu trình hoạt động trương tự nhưng do yêu cầu đặt ra và máy phải chạy được ở hai chế độ là làm mát vào mùa hè hoặc sưởi ấm vào mùa đông nên ngoài nhửng thiết bị trên máy được bố trí thêm một van đảo chiều để đảo chiều chuyển động của môi chất đến các dàn trao đổi nhiệt khi thay đổi chế độ làm việc
Van đảo chiều có cấu tạo như sau: thân van hình trụ có 4 cửa vào ra của môi chất Cửa phía trên luôn nối với đầu đẩy của máy nén, cửa phía dưới luôn nối với đầu hút của máy nén, cửa bên trái luôn nối với dàn lạnh, cửa bên phải luôn nối với dàn nóng Bên trong có pittong và mang trên nó một nắp đậy để điều khiển chiều chuyển động của môi chất
Khi pittong di chuyển qua trái thì hơi nóng đi vào dàn bên phải (chế độ làm mát) còn dàn bên trái là dàn lạnh
Khi pittong di chuyển qua phải thì hơi nóng đi vào dàn bên trái (chế độ sưởi) còn dàn bên phải là dàn lạnh
Trang 20Toàn bộ hoạt động của van được điều khiển bởi cuộn dây và kim van phía trên Khi kim van ở phía phải thì ống phía trái bị hút nên pittong di chuyển qua trái và ngược lại ống phía phải bị hút pittong di chuyển qua phải.
Van đảo chiều được bố trí như sau:
Chế độ làm mát.
NÓNG LẠNH
Máy nén Van đảo chiều
Ống mao
Trang 21Trong nhiều trường hợp do đặc điểm khí hậu ở từng vùng, chế độ chạy lạnh và chế độ chạy sưởi không giống nhau nên về lý thuyết ống mao cho chế
độ lạnh khác với chế độ sưởi.
Ở máy lạnh hai chiều khi chạy ở chế độ sưởi do độ chênh lệch áp suất lớn hơi chế độ lạnh do đó phải lắp thêm ống mao phụ đẻ tăng trở lực của ống mao khi chạy ở chế độ sưởi
Ví dụ: Vào mùa hè chạy chế độ lạnh, người ta tính toán nhiệt độ ngoài trời là 35 0 C, trong nhà là 27 0 C, độ chênh lệch nhiệt độ là 35 – 27 = 8K, trong khi chế độ sưởi mùa đông thiết kế cho nhiệt độ trong nhà là 20 0 C, ngoài trời là
7 0 C, chênh lệch nhiệt độ là 20 – 7 = 13K Chính vì vậy ở chế độ sưởi ấm ống mao phải dài hơn, hiệu áp suất đòi hỏi phải lớn hơn.
Phương pháp nối thêm ống mao phụ cho chế độ sưởi ấm.
Van 1 chiều Chiều lạnh
Chiều sưởi
Ống mao chính
Ống mao phụ
Phin sấy lọc Phin sấy lọc
Ống nối dàn
ngoài nhà
Ống nối dàn trong nhà
2 Cấu tạo máy điều hoà một cục
1.1 Cấu tạo, hoạt động của máy nén
Công dụng: Hút gas từ dàn lạnh về nén gas lên áp suất cao và đẩy vào dàn nóng
Trang 22Đầu hút
Bình tách lỏng
Đầu đẩy
Rotor Stator
Xilanh
Pittong lệch tâm Cọc tiếp điện
Rotor lăn
Lò xo Tấm chắn cố định Cửa hút
Xilanh
Cửa nén Clape đẩy
Phân loại: Có 2 lọai
+ Máy nén piston (block piston)
+ Máy nén roto (block gale)
+ Phân biệt công suất block theo kích thước ống về
Trang 23Nội dung kiểm tra bao gồm:
+ Kiểm tra phần động cơ+ Kiểm tra áp suất nén tối đa+ Kiểm tra độ kín của Clape+ Kiểm tra khả năng khởi động+ Kiểm tra dầu
* Kiểm tra phần động cơ.
- Đo độ cách điện lớn hơn 5MΩ
- Cho động cơ chạy, Ampe (dòng điện) đúng định mức
* Kiểm tra áp suất nén tối đa.
Đầu hút Đầu đẩy
Cao áp Thấp áp
Mở Đóng
Thao tác :
- Hàn rắcco vào đầu đẩy
- Cấp nguồn cho Block chạy
- Nối đầu đẩy với đồng hồ cao áp, triệt tiêu các chỗ xì hở phía đầu đẩy rồi quan sát kim đồng hồ Kim áp kế xuất phát từ 0 lúc đầu quay tốc độ nhanh sau chậm dần và dừng hẳn
- Đọc trị số A đạt được khi kim dừng:
+ A < 250 PSI (17 kg/cm2) máy nén quá yếu
+ 300 PSI A 400 PSI hoặc (21 32 Kg/cm2) máy nén còn dùng được
+ A > 450PSI (32 Kg/cm2) máy nén còn rất tốt
* Kiểm tra độ kín của Clape đẩy
- Khi kim dừng ở áp suất nén tối đa
- Tắt máy nén
- Quan sát kim áp kế:
+ Nếu kim đứng yên (không tụt) Clape đẩy kín
Trang 24+ Nếu kim bị tụt, Clape đẩy hở Kiểm tra Clape hút tương tự nhưng dùng chân không kế và vào đầu hút.
* Kiểm tra khả năng khởi động của động cơ:
Bất cứ Block nào nếu cho hút nén không khí tự do thì rất dễ khởi động Nhưng trong hệ thống đã có gas đầy đủ thì rất khó khởi động Do đó ta phải kiểm tra khả năng khởi động của nó
Thao tác :
- Cho máy nén chạy nóng lên (10 phút hoặc hơn)
- Tăng áp suất đầu đẩy đến 100 PSI
- Dừng máy nén
- Cho khởi động lại, nếu máy nén khởi động được là tốt
3.1 Cấu tạo, hoạt động dàn ngưng tụ
Công dụng:Gas thải nhiệt ra không khí nhờ dàn ngưng (có 1 quạt cưỡng bức) để
- Cánh nhôm dày 0,3mm khoảng cách là: 2 3 mm
- Có 2 lọai là ống đồng cánh nhôm và ống đồng lông chuột bằng nhôm
- Gas vào phía trên và ra phía dưới
- Có thể có dàn nóng bằng nhôm, loại này rất dễ mục (máy sharp)
- Quạt có 2 lọai
+ Xuyên dàn (máy 1 khối)
+ Hút xuyên dàn (máy 2 khối) máy này ít ồn hơn êm hơn
4.1 Xác định tình trạng làm việc của dàn ngưng tụ
Trang 255.1 Cấu tạo, hoạt động dàn bay hơi
Công dụng: Gas bay hơi thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh
Quạt dàn lạnh
Ống đồng
Cánh nhôm Hơi ra
+ Có nước ngưng tụ khi hoạt động
- Chú ý khả năng làm lạnh cũng phụ thuộc vào tốc độ quạt
6.1 Xác định tình trạng làm việc của dàn bay hơi
- Giảm áp suất để gas vào dàn lạnh
- Là ống đồng dài khoảng 1m ống lớn hoặc nhỏ tùy theo công suất của block
- Đối với máy lớn hơn 2HP dùng 2 sợi cáp và máy lớn hơn 5HP có thể dùng 4 sợi cáp
- Đối với dàn nóng dài 20m/1HP
- Đối với dàn lạnh dài 16m/1HP
8.1 Xác định tình trạng làm việc của van tiết lưu
Vì năng suất lạnh của máy lớn hơn năng suất lạnh của tủ lạnh rất nhiều nên đường kính ống mao lớn hơn, chiều dài ngắn hơn và nhiều máy bố trí ống
Trang 26mao kép hoặc 3 ống mao song song để đưa vào hai hoặc ba nhánh của dàn bay hơi
Dàn ngưng Ống mao
Một số máy được bố trí ống tiêu âm ở đường đẩy để cân bằng xung động
và giảm tiếng ồn, ống tiêu âm bố trí trên đường đẩy giữa máy nén và dàn ngưng với hướng gas đi từ trên xuống để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuần hoàn dầu
* Van một chiều.
Van một chiều chỉ cho dòng gas đi theo một chiều nhất định và không cho
đi theo chiều ngược lại van một chiều thường được lắp ở đầu ra của máy nén, ở đường lỏng, trong máy điều hòa hai chiều,…
Trang 27Cơ cấu van một chiều Lưới lọc
10.1 Xác định tình trạng làm việc của thiết bị phụ
Tình trạng làm việc các thiết bị phụ phải nằm trong phạm vi cho phép, riêng đặc biệt phin lọc phải có nhiệt độ ấm khi môi chất được thiết bị ngưng tụ đưa đến, lọc cặn bẩn trong quá trình làm việc, ống tiêu âm phải được gắn sát máy nén vừa có công dụng giảm chấn máy nén và tách lượng lỏng trước khi về máy nén Luôn làm việc ở nhiệt độ thấp
2.Nội dung thực hành :
CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ:
- Hệ thống lạnh máy điều hoà một cục
- Block 1,5 Hp, 2 Hp máy điều hoà một cục, dàn ngưng tụ, dàn bay hơi thiết bị tiết lưu máy điều hoà một cục
- Đồng hồ kép sạc gas lạnh, bộ hàn gió đá mini, bạc hàn, thao hàn
BÀI TẬP SỐ 1 : KHẢO SÁT MÁY ĐHKK 1 CỤC
*/ Quy trình thực hành :
- Bước 1 : Chuẩn bị các thiế bị dụng cụ liên quan
- Bước 2 : Khảo sát các thiết bị của hệ thống trên mô hình
- Bước 3 : Xác định vị trí và vai trò các thiết bị trên mô hình
- Bước 4 : Trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống trên mô hình thật
*/ Yêu cầu của học viên:
- Khảo sát các thiết bị trên mô hình nghiêm túc
- Nhận định rõ từng thiết bị trên mô hình
- Xác định vị trí và vai trò từng thiết bị trên mô hình
- Nêu quá trình làm việc của hệ thống theo yêu cầu của GV
*/ Các sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục :
Các sai hỏng thường Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Trang 28Nhận định các thiết bị
không chính xác
Không tập trung trong quá trình học tập
Tập trung và nghiêm túc trong quá trình học tậpXác định vai trò vi trí
không chính xác
Không tập trung trong quá trình học tập
Tập trung và nghiêm túc trong quá trình học tập
BÀI TẬP SỐ 2 : THỬ NGHIỆM MÁY NÉN
*/ Quy trình thực hành :
- Bước 1 : Chuẩn bị các thiế bị dụng cụ liên quan
- Bước 2 : Kiểm tra phần điện của máy nén
+/ Dùng VOM kiểm tra độ cách điện của máy nén lớn hơn 5MΩ
+/ Xác định điện trở các đầu dây động cơ S,C, R
+/ Khởi động máy nén dùng Ampe kiềm kiểm tra dòng điện đề và chạy
- Bước 3 : Kiểm tra phần cơ (cụm nén của máy nén)
+/ Hàn một đầu cracco vào đường đẩy của máy nén
+/ Khởi động máy nén và mắc dây màu đỏ của đồng hồ vào racco+/ Khoá đồng hồ màu đỏ lại và quan sát kim đồng hồ tăng lên nhanh sau đó chậm dần và dừng lại ta đọc được giá trị kim dừng lại :
+ P < 250 PSI (17 kg/cm2) máy nén quá yếu
+ 300 PSI P 400 PSI hoặc (21 32 Kg/cm2) máy nén còn dùng được
+ P > 450PSI (32 Kg/cm2) máy nén còn rất tốt+/ Tắt máy nén và quan sát kim đồng hồ nếu kim đồng hồ đứng yên thì clape đẩy kín và ngược lại
+/ Hàn một đầu cracco bên đường hút máy nén
+/ Khởi động máy nén và mắc dây màu xanh của đồng hồ vào cracco+/ Khoá đồng hồ màu xanh lại và quan sát kim đồng hồ từ từ di
chuyển xuống vị trí dưới “0” và dừng lại tại vị trí 760cmHg (30 inHg)
+/ Tắt máy nén và quan sát kim đồng hồ nếu kim đồng hồ đứng yên thì clape hút kín và ngược lại
+/ Kiểm tra dòng khởi động của máy nén : cho máy nén chạy nóng lên sau đó mắc dây màu đỏ của đồng hồ vào cracco đẩy và khoá van màu đỏ lại để tăng áp suất lên đến 150PSI
+/ Tắt máy nén và khởi động lại liền nếu máy khởi động được thì tốt và ngược lại
- Bước 4 : Đánh giá chất lượng của máy nén
*/ Yêu cầu của học viên :
- Kiểm tra phần điện của block theo đúng kỹ thuật
- Kiểm tra phần cơ theo đúng kỹ thuật
- Đánh giá chất lượng của máy nén
*/ Các sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục :
Trang 29Các sai hỏng thường
gặp
Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Block máy nén không
hoạt động
Do điện nguồn không có, các mối nối tiếp xúc không tốt
Kiểm tra nguồn điện tổng có đủ không, kiểm tra các mối nối thật kỹ trước khi cấp nguồnKim đồng hồ áp suất
Dòng điện máy nén tăng
cao
Do máy nén bị hỏng, tụ
điện khởi động máy nén bị hỏng
Thay máy nén khác, kiểm tra lại tụ điện và thay tụ khác
BÀI TẬP SỐ 3 : XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CÁC THIẾT BỊ
TRONG HỆ THỐNG
*/ Quy trình thực hành :
- Bước 1 : Chuẩn bị các thiết bị dụng cụ liên quan
- Bước 2 : Khởi động hệ thống lạnh
+/ Kiểm tra áp suất gas trong hệ thống
+/ Mắc nguồn vào hệ thống và dùng Ampe kiềm kẹp đầu nguồn hệ thống+/ Quan sát an toàn cho người và thiết bị trước khi cấp nguồn
- Bước 3 : Xác định tình trạng làm việc các thiết bị trong hệ thống
+/ Xác định tình trạng làm việc của dàn nóng
+/ Xác định tình trạng làm việc của dàn lạnh
+/ Xác định tình trạng làm việc của thiết bị tiết lưu
+/ Xác định tình trạng làm việc của phin lọc
*/ Yêu cầu của học viên:
- Vận hành hệ thống an toàn
- Khảo sát các thiết bị trong hệ thống thật kỹ
- Trình bày quá trình làm việc, nhiệm vụ của từng thiết bị trong hệ thống
- Khảo sát các trạng thái của môi chất trong từng thiết bị theo yêu cầu
*/ Các sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục :
Các sai hỏng thường Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Trang 30Hệ thống hoạt động
nhưng không có hiện
tượng trao đổi nhiệt các
Hệ thống hoạt động dòng
điện tăng cao và ngắt
máy nén
Block bị yếu và gas quá
nhiều trong hệ thống
Kiểm tra block và tháo gas ra bớt nếu hệ thống quá nhiều gas
3 BÀI TẬP ỨNG DỤNG VỀ NHÀ
Câu 1 : Hãy kiểm tra thử nghiệm Block máy điều hoà không khí 2Hp theo các
bước thao tác như trên ?
Trang 31TÊN BÀI 2: Đấu điện máy điều hoà một cục một chiều
Giới thiệu
Về hệ thống sơ mạch điện của máy này tương đối đơn giản, được điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ quay bằng núm điều chỉnh, cấu tạo bên trong hệ thống cũng gồm 4 thiết bị chính và các thiết bị phụ khác cấu tạo thành, hệ thống này chỉ có
1 chiều lạnh
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được nguyên lý làm việc của mạch điện
- Trình bày quy trình lắp mạch điện theo sơ đồ nguyên lý
- Lắp được mạch điện đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời gian
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị đo kiểm đúng kỹ thuật
Nội dung chính
1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện
1.1 Giới thiệu sơ đồ nguyên lý
N
H L
R
S
S R
1
2
3
4
2.1 Thuyết minh sơ đồ nguyên lý
Các thiết bị điện cơ bản của máy điều hoà
Trang 32- Bộ công tắc điều khiển
- Motor đảo gió và công tắc đảo gió
Hoạt động :
OFF : Tắt máy
LOW FAN (LF) : Quạt chạy (Tốc độ thấp)
HIGH FAN (HF) : Quạt chạy (Tốc độ cao)
LOW COOL (LC) : Lốc chạy + quạt chạy (Thấp)
HIGH COOL (HC) : Lốc chạy + quạt chạy (Cao)
2 Cấu tạo, hoạt động các thiết bị
- Dây quấn động cơ gồm 2 cỡ dây :
+ Dây lớn : Dây chạy
+ Dây nhỏ : Dây đề
1.1.1.1 Phân loại :
- Có 2 loại động cơ block
+ Động cơ block ngậm tụ : gọi là block ngậm tụ+ Động cơ block có ngậm tụ và đề tụ : block đề tụ
1.1.1.2 Động cơ block ngậm tụ :
+ Sơ đồ đấu điện :
SR
CL
Ngậm
CN
1.1.1.3 Công dụng tụ ngậm (CR) :
- Khi có tụ ngậm, cuộn đề sau khi khởi động vẫn có điện, hiệu suất động
cơ được tăng lên
- Trị số tụ ngậm phải đúng
- Nếu trị số tụ lớn cuộn đề dễ cháy
- Nếu tụ nhỏ công suất block giảm và đề kém
1.1.1.4 Thông thường :
- Block 220V dùng tụ ngậm 20µF/1 HP
- Block 110V dùng tụ ngậm 40µF/1 HP
Trang 33- Có thể tính trị số tụ ngậm theo công thức : Đối với block 220V tần số 50 Hz
3/4 HP 35µF1HP 50µF
1HP 50µF1,5 HP 70µF 1,5 HP 70µF
40µF 3HP 60µF
1.1.1.5 Động cơ block ngậm tụ và đề tụ :
- Có 2 tụ :
+ Tụ ngậm (hạn chế)+ Tụ đề: chỉ số không hạn chế ( sau khi đề xong ngắt ra )+ Sơ đồ đấu điện:
S R
C L
Ngậm C
Đề C N
1.1.1.6 Hoạt động:
- Truyền động cho máy nén
- Nằm chung với máy nén trong vỏ hàn kín
- Là lọai động cơ điện xoay chiều 1 phase không đồng bộ roto lồng sóc
- Tốc độ động cơ được tính theo công thức
Trang 34) 1 (
60
s p
f n
Trong đó :
- p : Số cặp cực
- f : Tần số ( 50Hz )
- s : Hệ số trượt ( 3% )
g Yêu cầu động cơ lắp trong block
- Chịu được nhiệt độ cao 1300C
- Dễ đề, dội áp 150 PSI đề được (Đề mạnh)
- Bền, tuổi thọ cao
1.1.2 Relay bảo vệ
1.1.2.1 Công dụng
Bảo vệ động cơ block bằng cách ngắt điện vào động cơ khi có sự cố:
+ Block không đề được
C
- Relay bảo vệ được mắc xen vào một trong 2 dây cấp điện cho block thường là vào dây chung
Trang 351.1.2.4 Hoạt động:
- Bình thường block chạy dòng điện nhỏ cho nên lượng nhiệt do dây nung sinh ra không đủ lớn để uốn cong thanh lưỡng kim nên tiếp điểm vẫn ở trạng thái đóng Block chạy bình thường
- Khi có sự cố (ví dụ block không đề được) dòng cao làm lượng nhiệt do dây nung sinh ra rất lớn đủ để uốn cong lưỡng kim ngắt tiếp điểm tắt block
- Sau một thời gian thì thanh lưỡng kim nguội, trở lại bình thường tiếp điểm đóng điện cho block chạy
1.1.3 Tụ điện
1.1.3.1 Công dụng :
- Tụ đề : Tăng khả năng đề động cơ block
- Tụ ngậm : Làm tăng hiệu suất động cơ
1.1.3.2 Cấu tạo và thông số :
- Gồm hai bản cực kim loại (Al), ở giữa là chất dung môi
- Trị số điện dung (microfara) được tính theo công thức :
: Hằng số của chất điện môi.
0 : Hằng số điện môi của không khí.
- Điện thế làm việc bao nhiêu vôn
- Trị số điện dung bao nhiêu µF
Trang 361.1.5 Động cơ quạt máy lạnh
1.1.5.1 Nguyên tắc thay đổi tốc độ động cơ quạt
- Khi thay đổi điện áp đặt trên động cơ sẽ thay đổi được tốc độ của quạt
- Phương pháp này sẽ dùng một cuộn số để giảm điện áp đặt trên động cơ
Có 2 dạng đặt cuộn số là cuộn số đặt ngoài và cuộn số đặt trong
1.1.5.2 Cuộn số đặt ngoài
+/ Đặt điểm :
- Động cơ ra 3 đầu dây C, R, S đấu vào tụ ngậm ra 2 đầu dây
- Cuộn số đặt ngoài ra 2 đầu dây
- Công tắc 2 tác động 3 đầu nối điện
OFF : Dòng điện không vào quạt tắt
LOW : (Số chậm), dòng điện qua cuộn số mới vào quạt điện áp đặt trên quạt giảm quạt chạy chậm (số đôi cực tăng)
HIGH : (số nhanh), dòng điện vào quạt không qua cuộn số điện áp nguồn đặt toàn bộ lên động cơ quạt quạt chạy nhanh (thay đổi số đôi cực)
1.1.5.3 Cuộn số đặt trong
+ Đặc điểm :
- Động cơ quạt ra 4 đầu dây C, P, R, S
- Bộ công tắc 2 tác động 3 đầu nối điện
OFF : Điện không vào quạt tắt
Trang 37LOW : Điện vào dây số quạt chạy chậm.
HIGH : Điện vào dây chung quạt chạy nhanh
Chú ý: Nếu nguồn vào dây đề thì quạt chạy ngược.
* Các kiểu quạt máy lạnh
+ Máy một khối
- Chỉ có một quạt : 2 tốc độ, 3 tốc độ Cuộn số trong
- Điều khiển tốc độ bằng công tắc
- Chỉ số ngậm tụ 220V (2 ÷ 4µF) /1HP
+ Máy hai khối
- Có hai quạt :1 quạt dàn nóng và 1 quạt dàn lạnh
* Quạt dàn lạnh
+ 3 tốc độ
+ Cuộn số trong+ Điều khiển bằng công tắc hoặc mạch điều khiển+ Ngậm tụ 2µF/1HP đối với 220V
+ Công tắc cảm nhiệt gắn ở dàn nóng+ Nguội :1 và 2 không thông
+ Nóng : 1 và 2 thông
1.1.5.4 Xác định 4 đầu dây động cơ quạt 2 tốc độ
a Nội dung : Động cơ quạt có 3 cuộn dây với đặc điểm sau :
Cuộn chạy CR : Dây lớn nhiều vòng điện trở trung bình
Cuộn đề CS : Dây nhỏ nhiều vòng điện trở lớn
Cuộn số CP : Dây lớn ít vòng điện trở bé
Phương pháp đo điện trở :
Ví dụ : Đo điện trở 6 cặp các đầu dây của động cơ quạt CR, CS, CP, PR,
PS, SR
Tính chất điện trở như sau:
- CR : Điện trở cuộn chạy
- CS : Điện trở cuộn đề
- CP : Điện trở cuộn số
- PR : Điện trở cuộn số và điện trở cuộn chạy
- PS : Điện trở cuộn số và điện trở cuộn đề
- SR : Điện trở cuộn đề và điện trở cuộn chạy
Ví dụ : ĐX=250 ;bTĐ=170 ; TX=60 ; VT=20 ; ĐV=190 ; XV=80
Đỏ đề, xanh chạy, trắng chung (cao), vàng số (thấp)
b Thao tác :
- Dùng ôm kế đo điện trở từng cặp đầu dây, tìm cặp có điện trở lớn nhất
là RS
Trang 38- Cặp còn lại là CP.
- Dùng một dây C hoặc P đo với R và S
+ Cặp có điện trở lớn là S+ Cặp có điện trở nhỏ là R
- Dùng một dây R hay S đo với C và P
+ Cặp có điện trở lớn nhất là P+ Cặp có điện trở nhỏ nhất là C
- Thay đổi nguồn vào C và P Kiểm tra tốc độ quay xác định được C và P (C quay nhanh, P quay chậm)
Mở rộng 3 tốc độ :
- Ra 5 đầu dây
- Cách xác định giống cách xác định đầu dây quạt 2 tốc độ
1.1.6 Bộ công tắc điều khiển máy điều hòa nhiệt độ cửa sổ
* Các chế độ của máy điều hoà 1 cụm
OFF : Tắt LOW FAN : Quạt chậm HIGH FAN : Quạt nhanh LOW COOL : Điều hoà yếu HIGH COOL : Điều hoà mạnh
* Bộ công tắt : Có ít nhất là bốn vị trí nối dây.
OFF LOW FAN HIGH FAN LOW COOL HIGH COOL
1: NGUỒN 2: SỐ QUẠT 3: CHUNG QUẠT 4: BLOCK
* Hoạt động : Khi xoay hoặc ấn nút bộ công tắc tới vị trí :
OFF: Không có tiếp điểm nào thông nhau Lốc, quạt không chạy
LOW FAN: Nối mạch 1 – 2 : Điện vào quạt qua dây số quạt chạy tốc
Trang 39HIGH COOL : Nối mạch 1 - 3 : Quạt nhanh, Nối mạch 1-4 : Lốc chạy Điều hòa mạnh.
3 Lắp đặt mạch điện máy điều hoà một chiều
1.1 Kiểm tra thiết bị :
1.1.1 Kiểm tra máy nén :
- Dùng Ohm kế kiểm tra điện trở C, S, R cuộn dây của block và đánh giá độ rò điện của block máy điều hoà
- Kiểm tra quá trình hút, nén của block như trên phần thử nghiệm của block
- Kiểm tra dầu của máy nén và tiền kêu của block có lớn không
+ Cách đo kiểm relay bảo vệ
- Dùng Ohm kế đo thông mạch 2 đầu relay bảo vệ nếu còn thông nhau là tốt (dây nung và tiếp điểm còn tốt )
- Đốt nóng lưỡng kim nghe một tiếng ”tách” lưỡng kim bật ra
- Sau đó để nguội nghe một tiếng “tách” lưỡng kim đóng lại là tốt
Cách kiểm tra relay bảo vệ phù hợp block.
- Relay bảo vệ phải phù hợp với block
+ Nếu công suất relay quá lớn nó không bảo vệ được
+ Nếu công suất relay nhỏ quá block chạy bị ngắt liên tục
- Cách kiểm tra relay bảo vệ phù hợp block:
+ Đấu relay bảo vệ vào block
+ Cho chạy một thời gian ở tình trạng có tải block không ngắt.+ Tạo sự cố cho block không đề được Bé hơn 30 giây relay bảo vệ phải ngắt block
+ Sau một thời gian bé hơn 30 giây thanh lưỡng kim nguội mới được đóng lại
Chú ý : Relay bảo vệ phải mau ngắt nhưng lâu đóng lại để làm điều này người
ta chế tạo relay bảo vệ có nắp, hoặc gắn áp block, hoặc bố trí relay ở trong block.
1.1.2 Cách đo kiểm tra tụ điện
1.1.2.1 Phương pháp dùng đồng hồ đo
- Để Ohm kế ở thang đo Rx100
- Cắm hai đầu que đo vào hai đầu tụ đảo qua đảo lại
- Quan sát tình trạng kim
+ Nếu kim nhảy lên một trị số rồi về là tụ tốt, kim nhảy càng xa tụ càng lớn
+ Nếu kim không lên là tụ bị đứt
+ Nếu kim lên không về là tụ bị đánh thủng
1.1.2.2 Phương pháp dùng nguồn điện
- Cắm hai đầu tụ vào nguồn điện phù hợp
- Rút ra chập hai đầu tụ lại
+ Nếu có tiếng nổ và tia lửa điện là tụ còn tốt
Trang 40+ Nếu không có tiếng nổ và tia lửa điện là tụ mất khả năng nạp xả.
1.1.3 Cách đo kiểm tra thermostat
- Dùng Ohm kế đo thông mạch hai đầu thermostat
- Bật ON\OF thermostat có đóng ngắt
- Bật ON thermostat sau đó làm lạnh đầu cảm nhiệt tiếp điểm phải ngắt ra không thông mạch nữa
- Đợi một lúc đầu cảm nhiệt hết lạnh tiếp điểm đóng lại
1.1.4 Kiểm tra 04 vị trí nối dây của bộ công tắt
+ Thao tác :
- Sử dụng ôm kế đo thông mạch đo liên lạc các vị trí của bộ công tắc
- Xoay bộ công tắc sang vị trí điều khiển để xác định tính chất đóng , mở của tiếp điểm
- Từ đó suy ra :
+ Vị trí nối nguồn + Vị trí nối dây số + Vị trí nối dây chung + Vị trí nối block
2.1 Lắp đặt mạch điện
2.1.1 Trình tự thao tác đấu điện
- Xác định 04 đầu dây của quạt C , R , S , P
- Đấu quạt ra 03 đầu dây
- Xác định 03 đầu dây lốc C , R , S
- Đấu lốc ra 02 dây
- Đấu điện bộ công tắc và phích cắm theo sơ đồ như trên
1 Vào nguồn
2 Vào dây số quạt
3 Vào dây chung quạt
4 Vào lốc
- Đo kiểm tra ngắn mạch
OFF : Không thông Cool : Vài ôm Fan : Vài chục ôm
Chú ý: Nếu 0 không cắm điện, Ngưng lốc thì phải 03 phút sau mới được đề
lại
4 Vận hành mạch điện
Kiểm tra trước khi vận hành mạch điện
Vận hành mạch điện
5 Nội dung thực hành :
CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ:
- Hệ thống lạnh máy điều hoà một cục