Nguyên nhân thất bại của những chương trình cải tiến chất lượng - _ Tập trung vào hiệu quả tài chính ngắn hạn - _ Hội chứng “đồ lỗi cho nhân viên” blame the employee - - Niềm tin rằ
Trang 2Nguyên nhân thất bại của những
chương trình cải tiến chất lượng
- _ Tập trung vào hiệu quả tài chính ngắn hạn
- _ Hội chứng “đồ lỗi cho nhân viên” (blame the employee)
- - Niềm tin rằng chất lượng cần phải “đánh đổi” (không tin rằng “chất lượng
là miễn phí”)
‹ - Quản lý can thiệp quá nhiều vào tinh thần làm việc nhóm thật sự
‹ - Quy trình và thủ tục cau tha
- - Thiếu sự hỗ trợ từ ban quản lý cấp cao
‹ Kháng cự thay đổi
¢ - Cạnh tranh và chính trị nội bộ ở doanh nghiệp
- Không đánh giá cao tầm quan trọng của chất lượng
- - Đào tạo nhân viên không đây đủ
- - Dịch chuyên lãnh đạo
101
Trang 3Các phương pháp, công cụ, kỹ thuật
quản lý chât lượng
1 Vong tron Deming - PDCA
2 Nhóm chất lượng
3 Tân công não (Brainstorming)
4 Kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC)
5 OS
6 Kaizen
102
Trang 51 Vong tron Deming - PDCA
Plan: Xac dinh nguyén nhan phat sinh
van dé trong qua trinh thiét ké san phẩm Mọi sự thay đổi phải dựa trên
dữ liệu để tìm hiểu những nguyên
nhân của sự sai hỏng
Do: Cải tiến chất lượng để thực hiện
các bước giải quyêt vân đê nêu trên
Check: Tiến hành điều tra để đảm bảo
sự thành công của quá trình cải tiến
Act (Adjust): Nếu các bước thực hiện
đã thành công, mức độ chất lượng mới
và tốt hơn sẽ được thực hiện Nếu các
bước thực hiện chưa thành công, vòng
tròn PDCA phải thực hiện lại
Continuous Improvement
lỡ
104
Trang 8quản lý
thích hợp
Kiểm ra các kết quả thực
Huấn luyện
và đào tạo cán bộ
Trang 9
108
Trang 102.1 Khái niệm nhóm chất lượng
Được khởi xướng tại Nhật Bản từ đầu những năm 60 của thế kỷ trước, từ những nỗ lực của người Nhật đối với việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và xây dựng văn hoá
doanh nghiệp dựa trên nền tảng con người làm trung tâm
Triết lý của nhóm chất lượng: “Mọi người sẽ quan tâm và tự hào hơn nữa nếu họ có
quyên tham gia vào quyết định hay cách thức tiễn hành công việc của mình”
Một nhóm nhỏ (từ 6 — 10 người) gồm những người làm các công việc tương tự hoặc liên
quan đến nhau, những người này tự nguyện thường xuyên gặp gỡ để thảo luận, trao đổi
về các vấn đề có ảnh hưởng đến công việc hoặc nơi làm việc của họ, nhằm mục đích
hoàn thiện chất lượng công việc cũng như cải tiến môi trường làm việc (Định nghĩa của
JUSE)
Đó không phải là một cơ chế, một thứ mốt nhất thời hay một chương trình, mà là một
cách làm việc, một sự thay đổi thói quen bảo thủ trong suy nghĩ của con người Nhóm
chất lượng không thay đổi cơ cấu quản lý hay tổ chức mà sẽ thay đổi mối quan hệ giữa
người với người trong công việc (Định nghĩa của hãng General Electric)
109
Trang 112.2 Lợi ích của nhóm chất lượng
¢ Tw quản lý công việc > tinh thần trách
nhiệm cao
- Quan tâm cả két qua va qua trir
- Khuyên khích giá trị con người
110
Trang 122.2 Lợi ích của nhóm chất lượng
- _ Đóng góp vào sự phát triển của tổ chức;
¢ Tao ra một môi trường làm việc ở đó con người và ý nghĩa công
việc được tôn trọng;
- Khai thác được tiềm năng của mọi người trong tổ chức
‹ Một số lợi ích cụ thê như:
> Các thành viên nhóm được nâng cao kiến thức và khả năng
của mình thông qua việc đào tạo và tham gia vào việc giải
quyết vấn đề;
> Trao đổi thông tin trong tổ chức được cải thiện tốt hơn, ví dụ
giữa các thành viên với nhau và giữa thành viên với người phụ
trách;
> Người lao động hiểu biết hơn về chất lượng và thành thạo hơn trong cách giải quyết các vẫn đề Do vậy nâng cao được chất
lượng sản phẩm và dịch vụ;
> Giảm bớt lãng phí, cải thiện ý thức về chất lượng trong tổ
chức, tăng năng suất lao động và nâng cao thu nhập của
người lao động
111
Trang 15
Là công cụ thường được sử dụng
trong sinh hoạt nhóm chất lượng
Là một hình thức thảo luận tự do về
những ý tưởng hoặc những quan niệm
liên quan một vấn dé cu thé nào đó
Tư tưởng của Tấn công não
(Brainstorming):
> Một người thường bị hạn chế về ý
tưởng, một nhóm thì tạo được
nhiều ý tưởng hơn;
> Ý tưởng của người này có thể
được xây dựng dựa trên ý tưởng
người khác;
> Khi có nhiều người trao đổi càng
có nhiều ý tưởng sáng tạo
Trang 174.1 Khai nieém
¢ Ap dung phuong phap théng ké để thu thập, trình bày, phân tích các
dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi,
kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một đơn vị, một tổ chức
bằng cách giảm tính biến động của nó
‹ _ Sự biến động này do nhiều nguyên nhân khác nhau:
> Do biến đổi ngẫu nhiên vốn có của quá trình, chúng phụ thuộc máy móc, thiết bị, công nghệ và cách đo Biến đổi do những nguyên nhân này là điều tự nhiên, bình thường, không cần phải
điều chỉnh, sửa sai
> Do những nguyên nhân không ngẫu nhiên, những nguyên
nhân đặc biệt, bất thường mà nhà quản trị có thể nhận dạng và
cần phải ngăn ngừa những sai sót tiếp tục phát sinh Nguyên nhân loại này có thể do thiết bị điều chỉnh không đúng, nguyên
vật liệu có sai sót, máy móc bị hư, công nhân thao tác không
đúng
116
Trang 184.2 Lợi ích
Xác định xem quá trình có ỗn định và có được kiểm soát không?
Phân tích và kiêm soát độ biên thiên của quá trình sản xuât
Tạo căn cứ khoa học chính xác cho quá trình ra quyết định trong
Trang 19Sơ đồ nhân quả
Trang 204.3.1 Sơ đồ lưu trình
Sơ đồ lưu trình là hình thức thê
hiện các hoạt động của một quá
trình sản xuất/cung cấp dịch vụ
thông qua những sơ đồ khối và
các ký hiệu nhất định
Mục đích: Nhận biết và đánh giá
xem các hoạt động có mang lại
giá trị gia tăng không? Từ đó,
thay đổi hoặc loại bỏ các hoạt
động mà tại đó tạo giá trị gia
tăng thấp hoặc không tạo giá trị
gia tăng nhằm loại bỏ lãng phí
về thời gian, chỉ phí,
Bắt đầu
Hoạt động 1 Hoạt động 2
Kiểm tra
Lưu hồ sơ
Kết thúc
Trang 214.3.1 Sơ đồ lưu trình
Lưu đồ chỉ ra cái chúng ta ĐANG LÀM
chứ không phải cái NGHĨ RẰNG NÊN LÀM
Trang 22Application for drilling
Drilling permit application submitted to Department of Water
Resources by owner, representative, or driller (application
Scan permit documents
and enter data into
Send e-mail to professional staff
Box paper permit documents for storage
that permit documents are available
on computer for review
Return to applicant
Sơ đồ lưu trình có PIC
for management review for permit approval
Trang 23
Global Corp
5 Wk Central American
Central Forecast H American
Lưu đồ chuỗi cung ứng trước cải tiễn 8
Trang 24Ứng dụng lưu đồ trong chuỗi cung ứng
Trang 25Ứng dụng lưu đồ trong chuỗi cung ứng
Trang 26Bài tập: Vẽ sơ đồ lưu trình
Vẽ sơ đồ quy trình sales logistics?
Trang 27Bài tập: Sơ đồ lưu trình
1 Vẽ sơ đồ quy trình sản xuất sữa sạch TH True Milk (dựa vào tình
hudng ở bài 1)
2 Thiết lập lưu đồ của quá trình hoạt động sau:
Một công ty đang tiễn hành áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 Hàng năm, căn cứ vào yêu câu trang bị
kiến thức chuyên môn, kỹ năng cho CB CNV từ các phòng chức năng và phân xưởng Trưởng phòng Tổ chức nhân sự sẽ xây dựng
kế hoạch đào cho toàn công ty sau khi đã xem xét, cân đối với kế hoạch kinh doanh, phát triển của công ty Kế hoạch này sẽ xác định
các chương trình đào tạo cụ thể như ngành nghề cần đào tạo, loại hình đào tạo (tại chỗ hay phối hợp với các tổ chức chuyên ngành),
dự kiến thời gian tiến hành, nhân sự tham gia, chỉ phí,
Đề triển khai thực hiện, kế hoạch đào tạo sẽ được Giám đốc phê duyệt chính thức
126
Trang 284.3.2 Phiêu kiêm tra chất lượng
° - Phiếu kiểm tra chất lượng là thu thập, ghi chép các dữ
liệu chất lượng dùng làm đầu vào cho các công cụ phân
tích thống kê khác
- Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu của quá
trình sản xuất
- Kiém tra các dạng khuyết tật
- Kiểm tra vị trí các khuyết tật
- Kiểm tra các nguồn gốc gây ra khuyết tật của sản phẩm
- Kiém tra xác nhận công việc
127
Trang 294.3.2 Phiêu kiêm tra chất lượng
Người ghi hồ sơ: Lê An
tháng
Các khuyết tật
Trang 304.3.2 Phiêu kiếm tra chất lượng
Z D +00 | xx | xoc | Xoo | #oo | mx o xO@ | XX O | am+ ( N+Oo
Người thu thập dữ liệu:
Thời gian thu thập: từ ngày Gh Het F ccna
Dia diém:
Cách thu thập:
Ký hiệu dùng trong mẫu:
o: vết xước bé mat x: sai hình dáng
129
Trang 314.3.3 Biêu do Pareto
Biểu đồ Pareto là biểu đồ cột phản
ánh các dữ liệu chất lượng thu thập
được và sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp
Nguyên tắc Pareto (nguyên tắc 80/20)
> 80% tài sản trên thế giới thuộc sở
hữu của 20% dân số
> 80% các vẫn đề là do 20%
nguyên nhân gây ra
> 80% lợi nhuận của một công ty
Trang 324.3.3 Biêu do Pareto
Bộ phận QLCL của hãng chuyển phát A đã ghi lại những nguyên nhân
hàng bị trả lại trong tháng vừa qua như sau:
Lỗi chính tả tên người nhận 15
Trang 33— Cần tập trung vào 3 nguyên nhân đầu: Số danh mục sai; đổi
giá không thông báo & lỗi chính tả tên người nhận 132
Trang 34Bài tap: Biéu đồ Pareto
Các chữ V, X, Y và Z là các vẫn đề xảy ra trong một quá trình Nguyên nhân nào bạn nên giải quyết đầu tiên nếu chi phí để giải quyết các vấn đề đó lần lượt là $1 - $1,2 - $0,9 và
$2?
YXYVYYXZZZ
Trang 354.3.4 So do nhan qua
Sơ đồ nhân quả là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết qua va
nguyên nhân gây ra kêt quả đó
Trang 364.3.4 Sơ đồ nhân qua
_ ee lờ Q” Cho quá nhiều
nhiều cà phê Dung sai co las oy
Trang 37Bai tap: So do nhan qua
Giả sử bạn đang công tac quan lý kho hang tại một kho bán
lẻ Kho hàng của công ty ban gap van đề hư hỏng hàng
hóa Tình trạng này ngày càng gia tăng do môi trường phân
phối bán lẻ ngày càng phức tạp, gây lãng phí sản phẩm
không cân thiết, lo ngại về an toàn, giảm mức độ dịch vụ
khách hàng và tang chi phí vận chuyên nói chung
Hãy vẽ sơ đồ nhân quả (biểu đồ xương cá) xác định những
nguyên nhân có thê gây ra vân đề nói trên
136
Trang 38
137
Trang 395.1 5S la gi?
Một phương pháp đề thiết lập một môi trường làm việc có trật tự, sạch sẽ và
có tổ chức Một cách thức để xác định những vấn đề cần được giải quyết băng các kỹ thuật truyên thông
Seiri (#2) Sang loc Sort
Seiton (#18) Sap xép Set in Order
Seiso (444m) Sach sé Shine (Systematic Clean)
Seiketsu (l8) — Săn sóc Standardize
Shitsuke (8#) Sẵn sàng Sustain
138
Trang 405.2 Loi ich cua 5S
Giảm lãng phí — tìm kiếm, di chuyền, loại bỏ
Giảm trễ hẹn — mọi việc được thực hiện nhanh hơn
Giảm khuyết tật - hoàn thành đúng ngay từ đầu
Giảm tốn hại — ít đỗ vỡ
Giảm hỏng hóc — máy móc được duy trì tốt, dễ dàng nhận biết
máy hỏng Môi trường làm việc tốt hơn - sạch sẽ, sáng sủa, đơn giản,
thêm không gian
Khách hàng tin tưởng hơn
Hướng tới môi trường làm việc được quản lý trực quan, rõ
ràng, tất cả quá trình đều rõ ràng cho tất cả mọi người
Trang 42Seiso (Sạch sẽ) Dọn dẹp sạch sẽ nơi làm việc để không còn bụi
ban bám trên sàn, máy móc, trang thiệt bị
Seiketsu (Săn sóc) Duy trì tiêu chuẩn cao về giữ gìn vệ sinh và sắp
xêp nơi làm việc gọn gàng vào mọi lúc
Shitsuke (Sẵn sàng) Đào tạo mọi người tự giác tuân theo quy tắc giữ
141
Trang 439.3 Thực hành 5S
Giai đoạn 2: 5S thực tiễn (do Suzuki sửa đổi)
Thực hành với suy nghĩ “đôi tượng của 5S tại mỗi nơi làm việc”
Seiri (Sàng lọc) Lọc và “di dời” những vật không cần thiết và “lượng
không cân” (của những vật cân thiêt) ra khỏi nơi làm
VIỆC
Seiton (Sắp xếp) Sắp xếp —- đề dùng Những vật này cũng phải được sắp
xêp “trong điêu kiện tôt” (săn sàng đề dùng) và “đảm bảo an toàn” (không bị dùng sai để ngăn ngừa sự cô)
Seiso (Sạch sẽ) Làm sạch Làm bằng cách lưu ý đến đối tượng, “thu
lượm rác mà không vứt lung tung” Đề nơi làm việc sạch sẽ, “tây sạch bụi mà không gây hư hại sản
phẩm” đối với những sản phẩm sẵn sàng, “kiêm tra và
sửa chữa trạng thái bất thường”
Seiketsu (Săn sóc) Ngăn ngừa bụi bắn và giữ vệ sinh ở mức cao
Shitsuke (Sẵn
sàng) Không sửa đổi với những nhà máy cũ
Với những nhà máy mới thành lập thì những quy tắc, quy định và tiêu chuẩn công việc phải được đặt ra
Trang 44
* Thu dọn rác thải
* Loại bỏ các vật dụng thừa
* Rác thải bừa bãi
* Nhiêu vật dụng không cân thiêt
Trang 47S.ỏ Thực hành 5S
Sàng lọc
Sử dụng “nhãn đỏ” sẽ rất hiệu quả
để nhận biết rõ ràng những vật không cần thiết
Red tag operation, ordinary way
Red tag with instant
photo, a practical way
(cho một nhóm rất nhiều những vật không cần thiết
và cần thiết lẫn lộn )
Trang 50Trước: Hàng hóa sắp xếp lộn xộn, chưa tối ưu
mặt bằng
149
Trang 51> Sap xép vitri § Vung quan sat của mắt ” -
BELOW THIS Lik CAUSE DISABI GLARE
CHEEK BONE CUT-OFF
* Chart from The measure of man & wornan by Henry Dreyfuss Associates
Trang 529.3 Thực hành 5S
Sap xép
Trang 54
193
Trang 55154
Trang 56
_S“NR
Trang 57
Sắp xếp
Ví dụ: Giá có tên vật, min và max
“Mục tiêu” = Kiểm soát bằng hình ảnh cho công việc hiệu quả
Trang 61
160
Trang 62Trước: Các vật dụng đặt không đúng nơi quy
định, còn bừa bãi
Trang 649.3 Thực hành 5S
sinh/đồ đạc chưa được quy định vị trí để
163
Trang 66Dùng chổi quét sàn Đã tốt chưa?
Trang 68Máy rửa siêu âm
Đây là phương pháp rửa không gây hại
Trang 70
Sạch sẽ
169
Trang 719.3 Thực hành 5S
Trang 72
9.3 Thực hành 5S
San soc
- _ Nghĩa gốc của từ Seiketsu là “vệ sinh”
‹ Seiketsu (săn sóc) là hoạt động ở cấp độ cao hơn chứ Không chỉ dừng ở việc đảm bảo các hoạt động 3S (sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ)
- Hoạt động này giúp ngăn ngừa bụi bản ở cấp độ mà mắt
thường không thây được (bệnh viện, )
¢ Chia khoa dé thực hiện thành công Seiketsu là “vệ sinh” và
“ngăn ngừa”
171