9 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ DỰ ÁN Đồ thị hợp nhất thời gian, chi phí và khối lượng công việc với thời gian thể hiện theo trục nằm ngang, chi phí và khối lượng công việc lần lượt thể hiện theo t
Trang 11
CHƯƠNG 9 : THEO DÕI VÀ KIỂM SOÁT TIẾN
TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Biên soạn:
TS Trần Quang Phú ThS Nguyễn Thị Hạnh Tâm
Trang 22
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
giá, dự báo và kiểm soát các mặt của DA : chất lượng, quy
mô công việc, chi phí và tiến độ
X với mức độ chất lượng Q và mức chi phí dự trù C Mục tiêu
của việc kiểm soát DA là đo lường giá trị thực của những đại
lượng này (X, Q, C), xác định xem DA có đáp ứng được các
mục tiêu của kế hoạch hay không và thực hiện những điều chỉnh cần thiết Mục đích là nhằm QLDA có hiệu quả
hoạch và tiến độ thường xuyên được xem xét hiệu chỉnh Hoạch
định – Theo dõi – Kiểm soát là một chu trình liên tục cho đến
khi DA hoàn thành Nếu như không hoàn thành tốt được hệ thống hoạch định – theo dõi – kiểm soát DA thì sẽ rất khó khăn cho việc quản lý DA
Trang 3Trên biểu đồ, mỗi công việc được thể hiện bằng hai thanh ngang Thanh ngang liền nét thể hiện tiến trình thực hiện công việc theo tiến độ, thanh ngang đứt nét phía dưới thể hiện tiến trình thi công thực tế
Trang 4KLTL = (khối lượng tích luỹ của từng công việc x tỷ trọng)
Ví dụ tính toán khối lượng thực hiện tích luỹ theo tiến độ vào cuối tuần của tuần lễ thứ ba của DA thi công tuyến đường như sau :
Tuần thứ nhất : Công tác chuẩn bị
Trang 55
TIẾN ĐỘ NGANG VÀ ĐƯỜNG CONG TÍCH LUỸ THỂ HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
Công tác công Giờ trọng Tỷ Thực hiện Tuần lễ
Tiến độ Khối lượng hàng tuần % 0,94 6,89 8,40 9,12 18,87 22,21 14,84 10,19 6,41 2,14
Khối lượng tích luỹ % 0,94 7,83 16,23 25,35 44,21 66,42 81,26 91,45 97,86 100,0
Thực tế Khối lượng hàng tuần % 0 3,73 9,29
Khối lượng tích luỹ % 0 3,73 13,02
Căn cứ vào mức độ khác biệt giữa hai đường cong thể hiện khối lượng tích luỹ theo thực tế và theo tiến độ, có thể đánh giá được tình trạng DA về mặt thời gian Trong trường hợp này DA đang bị chậm tiến độ
Trang 66
ĐO LƯỜNG TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Đối với công việc thiết kế
Để xác định khối lượng công việc thực hiện cho phần thiết kế của toàn bộ DA với nhiều công việc khác nhau người ta sử dụng hệ số tỷ trọng (trọng số) cho từng công việc Tổng trọng số của các công việc trong
DA là 1 thể hiện 100% khối lượng công việc Cần phải xác định tỷ trọng của từng công việc trước khi bắt đầu thực hiện DA
ĐỒ THỊ THỂ HIỆN MỐI QUAN HỆ THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC
Công việc Trọng số Thời gian bắt đầu – kết thúc
(% so với toàn bộ dự án)
- Chuẩn bị tài liệu
- Tính toán sơ bộ
- Vẽ phác thảo
- Tính toán chi tiết
- Vẽ chi tiết
- Ký duyệt bản vẽ
0,05 0,10 0,25 0,20 0,30 0,10
Trang 77
CÁC CÔNG VIỆC THIẾT KẾ RIÊNG LẺ
Chuẩn bị tài liệu
Tính toán sơ bộ
Vẽ phác
Tính toán chi tiết
Vẽ chi tiết
Trang 88
HỢP NHẤT CÁC CÔNG VIỆC THIẾT KẾ RIÊNG LẺ
Chuẩn bị tài liệu
Tính toán
sơ bộ
Vẽ phác
Tính toán chi tiết
Vẽ chi tiết
Tính toán sơ bộ và vẽ phác
Vẽ phác và tính toán chi tiết
Tính toán chi tiết và vẽ chi tiết
Trang 99
KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
Đồ thị hợp nhất thời gian, chi phí và khối lượng công việc với thời gian thể hiện theo trục nằm ngang, chi phí và khối lượng công việc lần lượt thể hiện theo trục thẳng đứng ở bên trái và bên phải của đồ thị Đường cong phía trên thể hiện mối quan hệ giữa thời gian và chi phí, là đường cong chi phí tích luỹ theo thời gian Đường cong phía dưới thể hiện khối lượng công việc tích luỹ theo thời gian, hay còn gọi là đường cong thể hiện mối quan hệ giữa thời gian và khối lượng công việc
ĐỒ THỊ HỢP NHẤT THỜI GIAN, CHI PHÍ VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG
VIỆC
Trang 10Tại cuối ngày thứ 8
chúng ta có chi phí
là 55% của tổng
chi phí, công việc
đã làm đạt 57%
của toàn bộ công
việc
SỐ LIỆU GIỮA
KẾ HOẠCH VÀ
THỰC TẾ
Trang 1111
ĐỒ THỊ THỂ HIỆN MỐI QUAN HỆ GIỮA THỜI GIAN,
CHI PHÍ VÀ CÔNG VIỆC
Phối hợp các đường cong chữ S
Hoạch định
Trang 1247%
của công việc
thực tế có thể
dẫn đến đánh
Trang 1313
Đồ thị cho thấy
tiến độ của dự
án là nhanh 1
ngày
Giải thích: công
việc đã được
hoàn thành
sớm hơn công
việc đã hoạch
Hoạch định (2)
Phối hợp các đường cong chữ S
Thời gian thực hiện dự án (ngày)
MỐI QUAN HỆ VỀ TIẾN ĐỘ GIỮA THỰC TẾ
VÀ HOẠCH ĐỊNH
Trang 14Nó cũng có
nghĩa là chi
Đã hoạch định
Thực tế (4) (3)
Thời gian thực hiện dự án (ngày)
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ
Trang 1515
CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ XẢY
RA TRONG QLDA
Vượt chi ngân sách,
chậm tiến độ
Vượt chi ngân sách,
vượt tiến độ Dưới chi ngân sách, vượt tiến độ
Dưới chi ngân sách,
chậm tiến độ
Thông thường Ít xảy ra nhất
Trang 1616
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC (EVM)
Người ta đưa ra khái niệm giá trị đạt được BCWP (Budget Cost
for Work Performed) của công việc để đánh giá trạng thái của
DA BCWP được tính bằng nhân phần trăm khối lượng công việc đã thực hiện cho tới thời điểm hiện tại với chi phí dự trù để thực hiện công việc đó Giá trị này là chi phí dự trù thực hiện phần việc xét đến thời điểm cập nhật
(Actual Cost for Work Performed) để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
phần việc đúng như kế hoạch đến thời điểm xét BCWS (Budget Cost for Work Scheduled) để đánh giá hiệu quả về mặt tiến độ
Trang 17
SV - Chênh lệch khối lượng công việc
BCWP
BCWS
Thời điểm cập nhật
ĐỒ THỊ ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN DA
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 1818
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Chênh lệâch về khối lượng công việc SV (Schedule Variance) là sự khác biệt giữa BCWP và chi phí thực hiện các công việc theo kế hoạch phải được thực hiện đến thời điểm hiện tại BCWS
SV = BCWP – BCWS
CHÊNH LỆCH VỀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
Trang 1919
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Theo đồ thị, chênh lệch về mặt chi phí CV (Cost Variance) là sự khác biệt giữa chi phí dự trù thực hiện công việc đến thời điểm cập nhật (BCWP) và chi phí thực tế thực hiện công việc (ACWP)
CV = BCWP – ACWP
CHÊNH LỆCH VỀ CHI PHÍ
Trang 2020
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Chênh lệâch về thời gian TV (Time Variance) là hiệu số giữa thời gian dự trù để thực hiện phần việc đã được hoàn thành STWP (Scheduled Time for Work Performed) và thời gian thực sự thực hiện phần việc đó ATWP (Actual Time for Work Performed)
TV = STWP – ATWP
TV > 0 : Vượt tiến độ
CHÊNH LỆCH VỀ THỜI GIAN
Trang 2121
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 2222
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Chi phí dự trù để hoàn thành một hạng mục (BAC - Budget At Complection) là 1500 $ Theo tiến độ dự trù, hạng mục này sẽ hoàn thành vào ngày thứ 9 Thực tế, đến ngày thứ 9 mới chi hết 1350$ và ước lượng chi phí mới đạt 2/3 khối lượng công việc Xác định tình trạng dự án theo chi phí và khối lượng công việc
Chênh lệch chi phí :
Trang 2323
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Như vậy, cho đến thời điểm này, dự án đã được thực hiện với chi phí nhiều hơn chi phí dự trù, và khối lượng công việc đã thực hiện ít hơn so với phần việc phải làm theo kế hoạch
Có thể kết hợp cả hai chỉ số CPI và SPI để có chỉ số phản ánh tổng thể tình trạng của DA gọi là chỉ số chi phí – tiến độ (CSI)
BCWP BCWP CSI = (CPI).(SPI) = - x -
Trang 2424
Với BAC là chi phí dự trù để hoàn thành toàn bộ công việc và BCWP là chi phí để thực hiện phần việc đã làm thì chi phí ước tính để hoàn thành công việc còn lại ECT (Estimated Cost to Complete) là :
DỰ BÁO CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN :
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 2525
ECT = 676 là số tiền mà nhà thầu phải bỏ ra để hoàn thành phần công việc còn lại
chi phí thực tế (ACWP) cộng với chi phí ước tính để hoàn thành công việc còn lại (ECT)
FAC = ECT + ACWP = 676 + 1350 = 2026
Nhận xét : Nếu không có những cải thiện đáng kể thì khi kết
thúc, DA sẽ bị lỗ một khoản là 526$
DỰ BÁO CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN :
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 2626
Số liệu cần thiết để xác lập ma trận là chi phí, khối lượng công việc hoặc giờ công cần thiết để thực hiện mỗi phần việc của DA Xét ví dụ minh hoạ ma trận xác định phần trăm hoàn thành trong một DA xây dựng gồm năm gói thầu thứ tự từ 1 đến 5 Số liệu để xác lập ma trận trong ví dụ này là chi phí Đối với gói thầu số 1, có chi phí công tác đền bù ước tính là 15.000$ và khối lượng thực hiện công việc này đạt 70% với chi phí hiện tại là 10.500$ Chi phí cho công tác đền bù chiếm 30% chi phí của toàn bộ gói thầu 1 và chiếm 6% toàn bộ chi phí của
DA, khối lượng công tác đền bù thực hiện tại gói thầu 1 chiếm 4% tổng khối lượng công việc của DA Tổng chi phí của mỗi gói thầu và tỷ lệ phần trăm so với DA được thể hiện ở 2 cột ngoài cùng Giá trị 30.750$ và 13% ở góc phải bên dưới của ma trận thể hiện chi phí và phần trăm hoàn thành của toán bộ DA xét đến thời điểm hiện tại
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP MA TRẬN PHẦN TRĂM HOÀN THÀNH
Trang 2727
C Tác ĐỀN BÙ THIẾT KẾ TƯ VẤN XÂY LẮP
TỔNG CHI PHÍ
% TOÀN BỘ
GÓI THẦU CP ước
34%
10%
39.000 6.200
100% 13%
BẢNG MA TRẬN TÍCH HỢP % HOÀN THÀNH DỰ ÁN