Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu + Cân khối lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1g... Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu m1: là khối lượng các hạt thoi dẹt, tính bằng gam g; m2:
Trang 1BÀI GIẢNG KHAI THÁC KIỂM ĐỊNH ĐƯỜNG
Chương 4 Các thí nghiệm đánh giá chất lượng đường ô tô
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
GV: Trần Viết Khánh Tp.HCM, năm 2018
Trang 2Chương 4 TN đánh giá chất lượng đường ô tô
4.1 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu rời (cát, đá)
4.2 Thí nghiệm kiểm tra chất kết dính (nhựa đường, xi măng) 4.3 Các thí nghiệm kiểm tra bê tông nhựa
4.4 Các thí nghiệm kiểm tra bê tông xi măng
4.5 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng thi công
4.6 Kiểm tra chất lượng các lớp áo đường
2
Trang 34.1 Kiểm tra chất lượng vật liệu rời
1 Xác định cường độ của đá dăm
Trang 4Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Trang 5Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Xác định cường độ nén và hệ số hóa mềm của đá gốc
• Chuẩn bị mẫu thí nghiệm:
+) Số lượng: 10 viên, 05 viên trạng thái khô, 05 viên trạng thái bão hòa nước (ngâm nước 48h)
+) Kích thước: mẫu hình lập phương cạnh 40-50 mm, hoặc mẫu hình trụ đường kính và chiều cao 40-50mm
Trang 6Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Xác định cường độ nén và hệ số hóa mềm của đá gốc
• Tiến hành thí nghiệm:
+) Xác định diện tích mặt chịu nén (trung bình của 02 mặt chịu nén),
F (mm2)
+) Nén mẫu với tốc độ gia tải 0.3-0.5 MPa/phút
+) Ghi lại tải trọng phá hoại mẫu P (N)
6
Trang 7Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Xác định cường độ nén và hệ số hóa mềm của đá gốc
• Kết quả thí nghiệm:
+) Cường độ nén (R N ): của đá gốc, tính bằng MPa chính xác tới 0,1 MPa:
Trong đó:
P : là tải trọng phá hoại của mẫu, (N);
F : là tiết diện chịu lực, (mm2)
Cường độ nén là giá trị trung bình số học của 05 mẫu thử trạng thái
F P
Trang 8Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Xác định cường độ nén và hệ số hóa mềm của đá gốc
• Kết quả thí nghiệm:
+) Hệ số hóa mềm (K M ): không thứ nguyên, chính xác tới 0,01:
Trong đó:
R N : là cường độ nén của đá ở trạng thái bão hòa nước, MPa
R' N : là cường độ nén của đá ở trạng thái khô, MPa
8
N
N M
' R R
Trang 9Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1.2 XĐ cường độ và hệ số hoá mềm của đá dăm thông qua độ nén dập: TCVN 7572-11:2006
• Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm:
+) Máy nén thủy lực 500kN
+) Xi lanh bằng thép
+) Cân kỹ thuật
Trang 10Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1.2 XĐ cường độ và hệ số hoá mềm của đá dăm thông qua độ nén dập: TCVN 7572-11:2006
• Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm:
+) Bộ sàng: 5, 10, 20, 40mm
+) Tủ sấy 105-1100C
10
Trang 11Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1.2 XĐ cường độ và hệ số hoá mềm của đá dăm thông qua độ nén dập: TCVN 7572-11:2006
• Chuẩn bị mẫu thí nghiệm:
+) Sàng và chuẩn bị mẫu theo khối lượng:
+) Mẫu khô: tiến hành ngay
Trang 12Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1.2 XĐ cường độ và hệ số hoá mềm của đá dăm thông qua độ nén dập: TCVN 7572-11:2006
• Tiến hành thí nghiệm:
+) Chọn xi lanh cho từng cỡ hạt:
+) Cho lên máy nén tốc độ 1-2kN/s, nén đến lực nén quy định
12
Trang 13Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1.2 XĐ cường độ và hệ số hoá mềm của đá dăm thông qua độ nén dập: TCVN 7572-11:2006
• Tiến hành thí nghiệm:
+) Mẫu nén xong sàng qua sàng có đường kính tương ứng
Trang 14Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1.2 XĐ cường độ và hệ số hoá mềm của đá dăm thông qua độ nén dập: TCVN 7572-11:2006
• Tiến hành thí nghiệm:
+) Rửa phần mẫu còn lại trên sàng, lau bằng khăn khô rồi cân đối với mẫu bảo hòa nước, sấy khô rồi cân đối với mẫu khô
14
Trang 15Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1.2 XĐ cường độ và hệ số hoá mềm của đá dăm thông qua độ nén dập: TCVN 7572-11:2006
• Tính toán kết quả:
+) Độ nén dập của từng cỡ hạt (Nd), tính chính xác tới 1 %:
15
100 m
m
m N
1
2 1
Trang 16Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1.2 XĐ cường độ và hệ số hoá mềm của đá dăm thông qua độ nén dập: TCVN 7572-11:2006
• Tính toán kết quả:
+) Giá trị Nd chung cho cả mẫu, được lấy bằng trung bình cộng theo quyền (bình quyền) của các kết quả thu được khi thử từng cỡ hạt
16
Trang 17Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1.2 XĐ cường độ và hệ số hoá mềm của đá dăm thông qua độ nén dập: TCVN 7572-11:2006
N N
Trang 18Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Trang 19Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
+) Cân khối lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1g
Trang 21Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
x m
m
Ai = ai (%)
Bi = 100-Ai (%)
Trang 22Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Tỷ lệ sót trên từng sàng, %
Tỷ lệ sót tích lũy, %
Trang 23Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
2 Xác định thành phần hạt: TCVN 7572-2:2006
• Tính toán kết quả:
Kiểm tra với yêu cầu kỹ thuật
Kích thước mắt sàng, mm
Tỷ lệ lọt sàng , % theo khối lượng
Mẫu thí nghiệm
Yêu cầu kỹ thuật CPĐD loại
Dmax = 37.5mm
CPĐD loại Dmax = 25mm
CPĐD loại Dmax = 19mm
Trang 24Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
1 5
Trang 25Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
3 Xác định độ hao mòn Los Angeles: TCVN 7572-12:2006
Trang 26Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
3 Xác định độ hao mòn Los Angeles: TCVN 7572-12:2006
Từ <9,5 đến 6,3 2 500 10
Từ <6,3 đến 4,75 2 500 10
Từ <4,75 đến 2,36 5 000 10
Tổng 5 000 10 5 000 10 5 000 10 5 000 10
Trang 27Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
3 Xác định độ hao mòn Los Angeles: TCVN 7572-12:2006
Trang 28Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
3 Xác định độ hao mòn Los Angeles: TCVN 7572-12:2006
• Kết quả thí nghiệm:
+) Lấy vật liệu ra khỏi máy, sàng qua sàng có kích thước 1,7 mm
+) Toàn bộ phần cốt liệu trên sàng 1,7 mm
được rửa sạch, sấy đến khối lượng không đổi
và cân với độ chính xác tới 1 g
+) Phần lọt sàng 1,7 mm được coi là tổn thất
khối lượng của mẫu sau khi thí nghiệm
28
Trang 29Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
3 Xác định độ hao mòn Los Angeles: TCVN 7572-12:2006
• Kết quả thí nghiệm:
+) Độ hao mòn khi va đập (Hm) là hao hụt khối lượng của mẫu trước và sau khi thử, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:
Trong đó:
m: là khối lượng mẫu ban đầu, tính bằng gam (g);
m1: là khối lượng mẫu sau khi thử, tính bằng gam (g)
100 m
m m
Hm 1
Trang 30Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Trang 31Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Trang 32Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
4 Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt:: TCVN 7572-13:2006
• Mẫu thí nghiệm:
+) Mẫu được sấy khô đến khối lượng không đổi
+) Khối lượng từng cỡ hạt được lấy như sau:
+) Không cần xác định hàm lượng hạt dẹt của cỡ hạt < 5mm, <5% khối lượng vật liệu
32
Kích thước (mm) Khối lượng mẫu, không nhỏ hơn
(kg)
5-10 10-20 20-40 40-70
>70
0,25 1,00 5,00 15,00 35,00
Trang 33Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
Trang 34Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
m1: là khối lượng các hạt thoi dẹt, tính bằng gam (g);
m2: là khối lượng các hạt còn lại, tính bằng gam (g)
Kết quả hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu là trung bình cộng theo quyền (bình quyền) của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt
34
100 m
m
m T
2 1
1
Trang 35Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
4 Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt:: TCVN 7572-13:2006
• Kết quả thí nghiệm:
lượng (%)
Trang 36Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Giới hạn dẻo (Wp): là độ ẩm mà tại trạng thái đó vật liệu chuyển từ
trạng thái cứng sang trạng thái dẻo
• Giới hạn chảy (W L ): là độ ẩm mà tại trạng thái đó vật liệu chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái chảy
• Chỉ số dẻo (I P ):
• Tích số dẻo PP: PP = I P x (lượng lọt qua sàng 0,075 mm,%)
36
p L
Trang 37Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
Trang 38Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn dẻo (Wp):
• Mẫu thí nghiệm:
Mẫu được sấy khô và sàng qua sàng 0.425mm
38
Trang 39Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn dẻo (Wp):
• Tiến hành thí nghiệm:
Mẫu đá dăm Sàng qua sàng 0.425mm
Cho vào bát, thêm nước, trộn thật kỹ như hồ đặc
Lăn trên kính nhám thành que tròn có đường
kính 3mm
Trang 40Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn dẻo (Wp):
+) Nếu chưa đến 3mm (>3mm) mà que mẫu đã nứt gãy: thì mẫu có độ ẩm thấp hơn giới hạn dẻo (ít nước), khi đó thêm nước vào mẫu và tiếp tục thử lại;
+) Nếu đến 3mm mà que mẫu vẫn chưa nứt gãy: thì mẫu có độ ẩm cao hơn giới hạn dẻo (nhiều nước), khi đó vê mẫu thành hòn và tiếp tục thử lại;
+) Chỉ đến khi que mẫu đạt 3mm và đồng thời que mẫu nứt gãy thành từng khúc: thì mẫu có độ ẩm trạng thái giới hạn dẻo
+) Khi đó lấy mẫu đi xác định độ ẩm thì độ ẩm đó chính là giới hạn dẻo
40
Trang 41Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn dẻo (Wp):
Trang 42Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn dẻo (Wp):
42
Trang 43Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
Trang 44Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn chảy (W L ):
• Mẫu thí nghiệm:
+) Mẫu được sấy khô và sàng qua sàng 0.425mm
44
Trang 45Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn chảy (W L ):
• Tiến hành thí nghiệm:
PP quả dọi thăng bằng
Trang 46Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn chảy (W L ):
• Tiến hành thí nghiệm: PP quả dọi thăng bằng
+) Nếu sau 10s mà quả dọi lún chưa được 10mm thì mẫu có độ ẩm thấp hơn giới hạn chảy (ít nước), khi đó thêm nước vào mẫu và tiếp tục thử lại;
+) Nếu sau 10s mà quả dọi lún quá10mm thì mẫu có độ ẩm cao hơn giới hạn chảy (nhiều nước), khi đó tiếp tục nhào lại mẫu và thử lại;
+) Chỉ đến khi sau 10s mà quả dọi lún 10mm thì mẫu có độ ẩm ở trạng thái giới hạn chảy
+) Khi đó lấy mẫu đi xác định độ ẩm thì độ ẩm đó chính là giới hạn chảy
46
Trang 47Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn chảy (W L ):
• Tiến hành thí nghiệm:
PP casagrande
Trang 48Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn chảy (W L ):
• Tiến hành thí nghiệm: PP casagrande
+) Nếu mẫu dính 13mm mà số lần gõ lớn hơn 25 cái thì mẫu có độ ẩm thấp hơn giới hạn chảy (ít nước), khi đó thêm nước vào mẫu và thử lại;
+) Nếu khi đất dính 13mm mà số lần gõ ít hơn 25 cái thì mẫu có độ ẩm cao hơn giới hạn chảy (nhiều nước), khi đó tiếp tục nhào lại mẫu và thử lại;
+) Chỉ đến khi đất dính 13mm mà số lần gõ là 25 cái thì mẫu có độ ẩm ở trạng thái giới hạn chảy
+) Khi đó lấy mẫu đi xác định độ ẩm thì độ ẩm đó chính là giới hạn chảy
Rất khó xảy ra đồng thời đất dính 13mm mà số lần gõ là 25 cái, cho
phép dùng phương pháp nội suy 48
Trang 49Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn chảy (W L ):
• Tiến hành thí nghiệm: PP casagrande
• Làm thí nghiệm với các độ ẩm khác nhau (Wi) sẽ cho số lần gõ khác nhau (Ni)
• Vẽ đồ thị quan hệ giữa N và W
• Độ ẩm giới hạn chảy được lấy tương ứng với số lần đập 25 trên đồ thị, với độ chính xác 0.1%
Trang 50Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
5 Xác định giới hạn chảy, chỉ số dẻo, tích số dẻo:
• Xác định Giới hạn chảy (W L ):
• Tiến hành thí nghiệm: PP casagrande
50
Trang 51Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
6 Thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn:
Trang 52TT Th«ng sè kü thuËt
Ph¬ng ph¸p ®Çm nÐn ĐÇm nÐn tiªu chuÈn
- ChÇy ®Çm: 4,54 kg
- ChiÒu cao r¬i: 457
mm
Cèi nhá Cèi lín Cèi nhá Cèi lín
2 Đường kÝnh trong cña cèi
Trang 53Dụng cụ
• Chày
• Cối
Trang 54MÁY ĐẦM
Trang 55Làm khô mẫu
Tiến hành thí nghiệm
Sàng qua sàng 19mm, xác định tỷ lệ hạt quá cỡ Pqc (>19mm), lẫy
khoảng 35kg (<19mm) chia làm 5 phần mỗi phần 7kg Tạo độ ẩm cho mẫu, bằng cách thêm nước và trộn đều để 5 giá trị
đổ ẩm tạo ra bao hàm giá trị độ ẩm tối ưu tìm được Mỗi loại vật liệu có giá trị độ ẩm tối ưu (Wop) nằm trong một khoảng nhất định:
- Đất loại cát có Wop trên dưới 10%, khi đó cần chuẩn bị 5 mẫu với độ ẩm là: 5%, 7%, 9%, 11%, 13%
- Đất loại sét có Wop trên dưới 15%, khi đó cần chuẩn bị 5 mẫu với độ ẩm là: 8%, 11%, 14%, 17%, 20%
- CPĐD có Wop trên dưới 5%, khi đó cần chuẩn bị 5 mẫu với độ
ẩm là: 1.5%, 3.0%, 4.5%, 6.0%, 7.5%
Trang 57Tiến hành đầm mẫu 1
- CPĐD: Cho vật liệu vào cối làm 5 lớp, đầm 56 chày/lớp;
- Đất, cát: 3 lớp, đầm 25 chày/lớp;
Cân khối lượng và tính toán
- Cân khối lượng cối (g): mcối
-Cân khối lượng cối+vật liệu (g): mcối+vâtliệu
- Khối lượng vật liệu (g): mvâtliệu= mcối+vâtliệu -mcối
- Đo thể tích cối (cm3): Vcối
Trang 58w k
01
Trang 59đường cong là Wop
Giá trị trên trục tung
ứng với đỉnh đường
cong là gkmaxTC
1.40 1.41 1.42 1.43 1.44 1.45 1.46 1.47 1.48 1.49 1.50 1.51 1.52 1.53 1.54 1.55 1.56 1.57 1.58 1.59 1.60
Trang 60Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu
7 Thí nghiệm xác định chỉ số sức chịu tải CBR:
Tiêu chuẩn thí nghiệm:
22TCN 332:06: Xác định chỉ số CBR trong PTN
22TCN 333:06: Quy trình ĐNTC trong PTN
60
Trang 61CBR (California Bearing Ratio) là tỷ số (tính bằng phần trăm) giữa áp lực nén (do đầu nén gây ra) trên mẫu thí nghiệm và áp lực nén trên mẫu tiêu chuẩn ứng với cùng một chiều sâu ép lún quy định
Việc xác định CBR được tiến hành trên tổ mẫu (3 mẫu) đã được đầm nén ở độ ẩm tốt nhất tương ứng với phương pháp ĐNTC
Chỉ số CBR được xác định tương ứng với độ chặt đầm nén K quy định
Trang 62Trình tự các bước thí nghiệm:
1 Tiến hành ĐNTC theo 22TCN 333-06 để xác định Wop
và gkmaxTC
2 Đầm nén 3 mẫu trong 3 cối CBR với cùng Wop và 3 công
đầm nén khác nhau (số chày/lớp khác nhau)
3 Tính độ chặt K tương ứng của 3 mẫu đã đầm nén (tính
gẩm; gkhô; đã biết gkmax;K)
4 Ngâm mẫu với thời gian quy định;
5 Xác định độ trương nở;
6 Xác định CBR của từng mẫu;
7 Vẽ biểu đồ quan hệ K và CBR từng mẫu
8 Từ đồ thị xác định CBR của tổ mẫu
Trang 63Trình tự các bước thí nghiệm:
1 Tiến hành ĐNTC theo 22TCN 333-06 để xác định Wop
và gkmaxTC
Đã tiến hành ở TN xác định độ chặt của CPĐD
Trang 64Làm khô mẫu
Sàng qua sàng 19mm, lấy 3 phần mỗi phần 7kg hạt <19mm
Tạo độ ẩm cho mẫu: thêm nước và trộn đều để tạo ra độ ẩm bằng
giá trị độ ẩm tối ưu tìm được
2 Đầm nén 3 mẫu trong 3 cối CBR với cùng Wop và 3 công
đầm nén khác nhau (số chày/lớp khác nhau)
Cho mẫu vào khuôn và đẫm mẫu với quy trình theo quy định
Trang 65• a Dụng cụ
• Chày
• Cối
Trang 66ĐẦM MẪU
Trang 672 Đầm nén 3 mẫu trong 3 cối CBR với cùng Wop và 3 công
đầm nén khác nhau (số chày/lớp khác nhau)
STT ĐỘ ẨM
TẠO MẪU
KL ĐẦM- CHIỀU CAO
RƠI
SỐ LỚP ĐẦM
SỐ CHÀY /LỚP
CỐI CBR1
WOP 4.54Kg
-457mm
CỐI CBR2
WOP 4.54Kg
-457mm
CỐI CBR3
WOP 4.54Kg
-457mm
Trang 683 Tính độ chặt K tương ứng của 3 mẫu đã đầm nén (tính
gẩm; gkhô; đã biết gkmax;K)
STT KL mẫu
trong cối (mW)
KLthể tích ẩm
Trang 694 Ngâm mẫu với thời gian quy định;
5 Xác định độ trương nở;
- Lấy tấm đo trương nở đặt lên mặt mẫu và đặt các tấm gia tải lên trên Tổng khối lượng các tấm gia tải quy định là 4,54 kg
- Đặt giá đỡ thiên phân kế có gắn đồng hồ thiên phân kế để đo trương nở lên trên miệng cối Điều chỉnh để chân đồng đo trương nở tiếp xúc ổn định với đỉnh của trục tấm đo trương nở
- Ghi lại số đọc trên đồng hồ, ký hiệu là số đọc đầu, S1 (mm)