2 LỜI GIỚI THIỆU Microsoft Access và SQL server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình c
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA & LẮP RÁP MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: / /TT-BLĐTBXH ngày tháng năm
của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
(Lưu hành nội bộ)
Quảng Ngãi, tháng năm 2022
(Lưu hành nội bộ)
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 32
LỜI GIỚI THIỆU
Microsoft Access và SQL server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản lý, thống kê,
kế toán, Với Access và SQL server người dùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể như trong Pascal, C hay Foxpro mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giải quyết
Hiện nay thường sử dụng 3 phiên bản Access là : Access 2003 Access
2003 trong bộ Microsoft Office 2003, Access 2007 trong bộ Microsoft Office
2007 for Windows XP, Windows Vista… Tương tự MS Access, SQL server có rất nhiều phiên bản nhưng hiện nay đang được sử dụng rộng rã là SQL server
2002
Cuốn sách này sẽ trình bày một cách hệ thống các vấn đề nói trên Cũng sẽ giới thiệu kinh nghiệm và cách dùng Access thông qua hàng loạt các bài toán mẫu của nhiều đề tài thực tế
Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 20
Tham gia biên soạn
1 Nguyễn Ngọc Quỳnh Chủ biên
2 …………
3 ……… …
Trang 4MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Bài 1 Tổng quan về hệ quản trị CSDL Microsoft Access 11
1 Giới thiệu chung về Access 12
2 Cách khởi động, kết thúc chương trình 13
3 Các khái niệm cơ bản 16
4 Một số thao tác cơ bản trên cửa sổ Database 19
5 Hiệu chỉnh cơ sở dữ liệu 20
Bài 2 Xây dựng bảng (TABLE) 24
1 Các khái niệm cơ bản 25
2 Tạo lập bảng nhờ sự trợ giúp Wizard 27
3 Tự tạo lập bảng 31
4 Thuộc tính và trường 33
5 Làm việc với với dữ liệu dạng Datasheet 36
6 Quan hệ giữa các bảng 36
Bài 3 Truy vấn dữ liệu (Query) 49
1 Các loại truy vấn trong Access 50
2 Cách tạo truy vấn 51
3 Sự lựa chọn và biểu thức truy vấn 59
Bài 4 Xây dựng FORM 78
1 Khái niệm về form 79
2 Cách tạo form bằng Wizard 82
3 Tạo Form từ cửa sổ Design 85
4 Các thuộc tính trên form và trên đối tượng 87
Bài 5 Macro 100
1 Khái niệm macro 101
2 Tạo và thi hành một macro 101
Trang 54
3 Kích hoạt macro 101
4 Tạo các nút lệnh, thực thi macro trên nút lệnh 106
Bài 6 Báo cáo (Report) 119
1 Giới thiệu về báo cáo(Report) 120
2 Cách tạo và sử dụng report bằng wizard 120
3 Tạo và sử dụng report từ cửa sổ Design 128
4 Thực thi report 129
Trang 6+ Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các mô đun chung, các môn cơ
sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc
+ Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học sau các mô đun, mô đun: Lập trình căn bản, Cơ sở Dữ liệu
- Tính chất:
+ Là mô đun chuyên ngành tự chọn
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
+ Microsoft Access và SQL server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi
+ Với nghề Sửa chữa và lắp ráp máy tính cũng vậy MS Access đóng vai trò quan trọng để học tập, nâng cao kiến thức đối với học sinh, sinh viên
- Đối tượng: Là giáo trình cung cấp cho học sinh, sinh viên những kiến thức và kỹ năng cho việc xây dựng và quản lý hệ CSDL trình độ Trung cấp nghề Kỹ thuật sửa chữa & lắp ráp máy tính
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức:
A1 Hiểu được hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
A2 Xây dựng được các mối quan hệ giữa các bảng
A3 Sử dụng, quản lý, bảo trì và khai thác số liệu trên các bảng
- Về kỹ năng:
B1 Thực hiện truy vấn dữ liệu 1 cách nhanh chóng
B2 Thiết kế đuợc các Form thể hiện được các yêu cầu người sử dụng
B3 Viết chương trình và thực hiện chương trình trên máy tính
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1 Rèn luyện tính tư duy logic trong quản trị Cơ sở dữ liệu
C2 Ý thức về mức độ quan trọng của dữ liệu trong công việc
Trang 7Tên mô đun, mô đun
Thời gian học tập (giờ)
Số tín chỉ
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành/thực tập/ thí nghiệm/ bài tập
Kiểm tra
MĐ 23 SC máy in và thiết bị ngoại
Trang 8Kiểm tra
1
Bài 1: Tổng quan về hệ quản trị CSDL
6 Bài 6: Báo biểu (Report)
3 Điều kiện thực hiện mô đun:
3.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn về chuyên môn 3.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn, tranh vẽ, máy chiếu 3.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện:
* Học liệu:
+ Bộ tranh bằng giấy phim trong dùng để dạy môđun hệ quản trị csdl M.Access + Tài liệu hướng dẫn môđun M.Access
+ Tài liệu hướng dẫn bài học và bài tập thực hành môđun M.Access
+ Giáo trình môđun quản trị csdl Microsoft Access
* Dụng cụ:
+ Máy chiếu qua đầu
+ Máy chiếu đa phương tiện
+ Máy tính
Trang 98
* Vật liệu:
+ Giấy A4,các loại giấy dùng minh hoạ (nếu có)
+ Các hình vẽ minh hoạ hệ quản trị csdl (nếu có)
3.4 Các điều kiện khác: Phòng học bộ môn hệ quản trị csdl Microsoft Access đủ
điều kiện lý thuyết và thực hành
4 Nội dung và phương pháp đánh giá:
4.1 Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng mô đun
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Cơ giới như sau:
Trang 10Chuẩn đầu
ra đánh giá
Số cột
Thời điểm kiểm tra
3 Sau 15 giờ
Kết thúc mô
đun
Vấn đáp và thực hành
Vấn đáp và thực hành trên máy tính
A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2
5 Hướng dẫn thực hiện mô đun
5.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Trung cấp Kỹ thuật sửa chữa & lắp
ráp máy tính
5.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
5.2.1 Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Trình chiếu,
thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập cụ thể, câu hỏi thảo luận nhóm…
* Thực hành:
- Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập thực hành theo nội dung đề ra
- Khi giải bài tập, làm các bài Thực hành, thí nghiệm, bài tập: Giáo viên hướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chỗ cho nguời học
- Sử dụng các mô hình, học cụ mô phỏng để minh họa các bài tập ứng dụng các
hệ truyền động dùng điện tử công suất, các loại thiết bị điều khiển
Trang 1110
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong
nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
5.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học mô đun này (trang web, thư viện, tài
liệu )
- Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện bài thực hành và báo cáo kết quả
- Tham dự tối thiểu 70% các giờ giảng tích hợp Nếu người học vắng >30% số giờ tích hợp phải học lại mô đun mới được tham dự kì thi lần sau
- Tự học và thảo luận nhóm: Là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2-3 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc mô đun
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
6 Tài liệu tham khảo
1 Nhóm phát triển phần mềm học sinh, sinh viên (SSDG) Giáo trình
Microsoft Access 2007 Nhà xuất bản giao thông vận tải Năm 2007
2 Bùi Thế Tâm Giáo trình Ms Access căn bản và nâng cao Nhà xuất bản giao thông vận tải Năm 2005
3 Phạm Văn Ất, Kỹ thuật lập trình Access trên Windows Nhà xuất bản
Trang 12BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS
Mã bài: MĐ26 - 01 Giới thiệu:
Microsoft Access là một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL) tương tác người sử dụng chạy trong môi trường Windows Microsoft Access có khả năng thao tác dữ liệu, khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử dụng thiết kế những Form và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý, trình bày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh sinh viên có khả năng:
- Biết được những khái niệm cơ bản của Access;
- Hiểu được những thao tác cơ bản với các đối tượng trên Access;
- Biết cách tra cứu và sử dụng các trợ giúp trên Access;
- Cài đặt được phần mềm Access;
- Thực hiện các thao tác trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access;
- Chủ động tìm hiểu các tính năng của phần mềm Access
Phương pháp giảng dạy và học tập bài 1
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy tính và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham
khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng mô đun
Trang 1312
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: không có
Nội dung chính :
1 Giới thiệu chung về Access
Microsoft Access là một chương trình cơ sở dữ liệu desktop, nhằm giúp ta nhập, lưu giữ, phân tích và trình bày dữ liệu Đối với những người đã có kinh nghiệm sử dụng, những người có khả năng, và cả những nhà phát triển phần mềm, Access cung cấp những công cụ dễ sử dụng đầy năng lực thường liên kết với hệ quản lý cơ sở dữ liệu ở cấp cao (DBMS) Access 2007 trình bày khả năng định tỷ lệ vốn chưa từng thấy trước đây trong các phần mềm cơ sở dữ liệu desktop Ở mức độ xuất bản thì Access có thể giúp ta quản lý thông tin cá nhân hoặc giúp ta thu thập dữ liệu dành để nghiên cứu Ở mức độ giao tiếp và quản lý công ty, Access có thể truy xuất và tổng hợp dữ liệu được lưu giữ trên các Server nằm trên khắp thế giới Access cũng giúp ta tạo và xuất bản các dạng trang Web động và các Report dành để chuyển giao trên Intranet và Internet Trước khi đi tìm hiểu cách sử dụng Access trong Cơ sở dữ liệu chúng ta cần đi tìm hiểu một
số khái niệm sau:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management System –
DBMS - HQTCSDL) là hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu Cụ
thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: Từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những
hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính
Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm
chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured
Query Language (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết
đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows
Trang 14Chức năng của một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
- Cho phép tạo ra các cấu trúc để lưu trữ dữ liệu
- Cho phép nhập, lưu trữ, xem, xóa, sửa đổi, chèn các dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
- Cho phép thao tác trên các dữ liệu của cơ sở dữ liệu để đưa ra các thông tin
- Cho phép tạo báo cáo, bảng biểu để tổ chức đưa thông tin ra theo một mẫu nào đó
- Cung cấp các công cụ đảm bảo sự an toàn dữ liệu
- Ưu điểm của HQTCSDL:
+ Quản lý được dữ liệu dư thừa
+ Đảm bảo tính nhất quán cho dữ liệu
+ Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn
+ Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu
2.1 Trình tự xây dựng chương trình bằng Access
Access 2007 là một phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System – RDBMS) chạy trên môi trường Windows 2000 trở lên thuộc bộ Office 2007 do hãng phần mềm Microsoft sản xuất
Đây là phần mềm chuyên dùng trong quản lý như: quản lý trong kinh doanh thương mại, trong các lĩnh vực đào tạo, nhân sự, …
Việc xây dựng một ứng dụng quản lý bao gồm:
- Tạo các bảng để lưu trữ dữ liệu
- Xây dựng các màn hình nhập, xuất dữ liệu Tạo các mẫu báo cáo kết xuất
- Xây dựng các thao tác để xử lý dữ liệu theo yêu cầu Các chế độ bảo mật
Trang 1514
Hình 1.4 Giới thiệu Microsoft Access 2007
2.2 Khởi động, kết thúc chương trình Microsoft Access
1 Khởi động Microsoft Access
* Khởi động Access theo nhiều cách:
- Cách1:Mở lệnh Start | Programs | Microsoft Office Access 2007 của Windows
Hình 1.5 Khởi động MS_ Access
Trang 16- Cách 2: Từ Desktop nhấp đúp vào biểu tượng Microsoft Office
- Cách 3: Vào Start/ run Trong run gõ msaccess
Sau khi ra lệnh chạy chương trình Access, thông thường màn hình tiếp theo xuất hiện cho phép chọn cách làm việc:
Hình 1.6 Hộp thoại làm việc của Access
- Chọn Blank Access database để bắt đầu tạo một tệp Access mới (tạo mới tệp)
- Tại File Name đặt tên cho cơ sở dữ liệu, sau đó bấm Create
2 Đóng (kết thúc) chương trình
Khi không làm việc với Access, hãy ra lệnh thoát khỏi Access bằng một trong các cách:
Trang 1716
- Kích chọn Office Button/ chọn Exit Access
Hình 1.7 Kết thúc chuơng trình
- Nhấn tổ hợp phím nóng Alt + F4
- Hoặc nhấn nút Close trên cửa sổ Access đang mở
3 Các khái niệm cơ bản
- Table
Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các bảng và cơ sở dữ liệu
Trong Access, các bảng chứa thông tin thực tế trong cơ sơ dữ liệu, có thể
có nhiều hơn một bảng Thông tin trong mỗi bảng có thể liên quan tới thông tin trong các bảng khác Ví dụ, ta có một bảng chứa bản ghi của tất cả các khóa cửa trong tòa nhà, một bảng khác phải có danh sách tất cả chìa khóa cho các khóa Một bảng chứa tên của tất cả những người có chìa khóa Cả 3 bảng có thông tin liên quan đến nhau, bởi vậy chúng tạo thành một cơ sở dữ liệu Hình 1.1 mô tả mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu
Bước đầu tiên trong việc tạo một cơ sở dữ liệu đó là xác định thông tin cần thiết Tiếp theo, sử dụng Access để thiết kế bảng lưu trữ thông tin Hình 1.2 minh họa xem ở chế độ Design view, chúng ta sử dụng chế độ Design view để chỉ định cấu trúc cho mỗi bảng
Trang 18Hình 1.2 Chế độ Design view cho bảng
Sau khi thiết kế xong các bảng, sử dụng chế độ Datasheet view để nhập và xem dữ liệu Hình 1.3 minh họa cách xem dữ liệu bằng chế độ Datasheet view
Hình 1.3 Chế độ Datasheet view cho bảng
- Query( truy vấn)
Query là các câu lệnh SQL (Structured Query Language - ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc) là một loại ngôn ngữ phổ biến để tạo, hiệu chỉnh, và truy vấn dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu quan hệ
Trang 1918
Trong access, Query là một công cụ mạnh dùng để khai thác và xử lý dữ liệu, đáp ứng các nhu cầu tra cứu dữ liệu, gồm các loại query: simple select queries, parameter queries, crosstab queries và action queries
- Form( Form)
Form là công cụ để thiết kế giao diện cho chương trình, dùng để cập nhật hoặc xem dữ liệu Form giúp thân thiện hóa quá trình nhập, thêm, sửa, xóa và hiển thị dữ liệu
- Record ( Bản ghi)
Bản ghi là một khối thông tin độc lập, như dữ liệu về công nhân hay khách hàng Một bảng được tạo lên từ nhiều bản ghi Ví dụ, nếu ta có bảng chứa thông tin về tập hợp các thẻ chơi bóng chày, một bản ghi sẽ là thông tin riêng về 1 thẻ Thông thường, các bản ghi đặt theo dòng trong một bảng, Access trình bày các bản ghi theo các dòng
- Field (trường)
Bảng được tạo lên từ các bản ghi, bản ghi được tạo từ các trường Như vậy, một trường là vùng thông tin nhỏ nhất trong cơ sở dữ liệu Ví dụ, nếu ta có một bảng chứa danh bạ điện thoại, mỗi bản ghi biểu thị cho một người hay doanh nghiệp khác nhau Lần lượt, các bản ghi này được tạo từ các trường riêng (như tên, địa chỉ, số điện thoại)
- Report(báo cáo)
Report là công cụ giúp người dùng tạo các kết xuất dữ liệu từ các bảng, sau
đó định dạng và sắp xếp theo một khuôn dạng cho trước và có thể in ra màn hình hoặc máy in
- Macro
Macro là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện một loạt các thao tác được qui định trước Tập lệnh của Access có thể được xem là một công cụ lập trình đơn giản đáp ứng các tình huống cụ thể
- Module
Là công cụ lập trình trong môi trường Access mà ngôn ngữ nền tảng của nó
là ngôn ngữ Visual Basic for Application Đây là một dạng tự động hóa chuyên sâu hơn tập lệnh, giúp tạo ra những hàm người dùng tự định nghĩa Bộ
mã lệnh thường dành cho các lập trình viên chuyên nghiệp
Công cụ để tạo các đối tượng trong Access được tổ chức thành từng nhóm trong tab Create của thanh Ribbon
Trang 204 Một số thao tác cơ bản trên cửa sổ database
Trang 2120
5 Hiệu chỉnh cơ sở dữ liệu
Hình 1 11 Giao diện làm việc trong access
(1) Hệ thống thực đơn (menu) nơi thực hiện các lệnh khi cần;
(2) Cửa sổ tệp Access trong menu Create đang làm việc bao gồm các phần chính:
Tables: là thành phần cơ bản và quan trọng nhất của CSDL Nơi chứa toàn
bộ các bảng dữ liệu
Dữ liệu trong Table được tổ chức thành nhiều dòng, mỗi dòng có nhiều cột Queries: Là công cụ để truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên số liệu của Table Dùng Query để liên kết các dữ liệu rời rạc từ nhiều table, lựa chọn các thông tin cần quan tâm, chỉnh sữa dữ liệuvà nhiều công cụ khác
Forms: Nơi chừa các giao diện phần mềm Là nơi dùng để nhập xuất dữ liệu một cách thân thuộc với người sử dụng
Reports: Là kết quả đầu ra sau cùng của một quá trình khai thác số liệu có nguồn gốc từ table hay query
Macros: là tập hợp các nhóm lệnh tích hợp sẵn trong access nhằm tự động hóa các thao tác thường nhật hay lặp đi lặp lại nhiều lần
* Thao tác với bản ghi
Duyệt các bản ghi
Các bản ghi có trong bảng của cơ sở dữ liệu, muốn duyệt các bản ghi nhấn đôi vào cơ sở dữ liệu, 1 màn hình giống như Ecexl giúp người sử dụng thao tác như các thao tác đối với Excel, ngoài ra muốn duyệt qua các bản ghi có thể dùng
1 form hoặc viết 1 chương trình ứng dụng để duyệt qua các bản ghi
Trang 22Hình 1 12 Ví dụ về bản ghi trong Bảng
Nhập các bản ghi
Muốn nhập các bản ghi, mở cửa sổ dữ liệu nhập như phần mềm excel, ngoài ra có thể thiết kế thành 1 form đã nhập liệu ( thao tác này thường được sử dụng)
Hình 1.13 Nhập dữ liệu trực tiếp trong bảng
Sử dụng trợ giúp và kết thúc Access
b Sử dụng trợ giúp với Access 2007
Bất kỳ lúc nào người học có vấn đề với Access 2007 mà không được giải đáp trong quá trình học thì họ sẽ cầu viện tới hệ thống trợ giúp Access Hệ thống này là sự kết hợp của các công cụ và thông tin có sẵn từ các trang web của Office
để tham khảo khi người học đang trực tuyến, các thông tin cơ bản được lưu trữ trên máy tính của họ để tham khảo khi đang ngoại tuyến Tài liệu tham khảo trực tuyến có thể bao gồm các bài viết, video, và các công cụ đào tạo khác
Để mở cửa sổ trợ giúp của Access và tìm kiếm thông tin:
1 Ở gần góc bên phải của thanh tiêu đề, kích vào nút lệnh Microsoft Access Help để mở cửa sổ trợ giúp Access
Phím tắt: Bấm phím F1 để hiển thị cửa sổ trợ giúp Access
Để chuyển đổi giữa các nội dung tài liệu tham khảo trực tuyến và ngoại Lời khuyên tuyến, kích vào mũi tên ở bên phải của Access Help và sau đó chọn
Trang 2322
Access Help From Office.com hoặc Access Help From Your Computer Người học có thể in thông tin được hiển thị ở cửa sổ trợ giúp bằng cách kích vào nút lệnh Print (in) ở trên thanh công cụ Người học có thể thay đổi kích cỡ font chữ của nội dung bằng cách kích vào nút lệnh Use Large Text (sử dụng chữ lớn) ở trên thanh công cụ phía bên trái của hộp tìm kiếm giúp đỡ
2 Trong hộp tìm kiếm, nhập vào từ khóa tìm kiếm, và sau đó kích vào nút lệnh Search (hình kính lúp) để hiển thị danh sách các nội dung liên quan
3 Trong danh sách kết quả tìm kiếm, kích vào nội dung quan tâm để hiển thị thông tin tương ứng
4 Đi đến thông tin liên quan bằng cách kích vào bất cứ liên kết nào được xác định bởi văn bản màu xanh
Lời khuyên: Khi có liên kết chỉ mục xuất hiện ở phần đầu của một bài viết, người học có thể nhấn vào liên kết để di chuyển trực tiếp đến chỉ mục đó của bài viết Người học có thể kích vào liên kết Top Of Page ở cuối bài viết để quay lại
từ đầu
5 Khi người học kết thúc việc khảo sát, đóng cửa sổ trợ giúp Access bằng cách kích vào nút Close ở góc phải trên cùng của cửa sổ
Trang 24CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
1 Hãy phân biệt cơ sở dữ liệu với hệ quản trị cơ sở dữ liệu
2 Các đối tượng trong MS access là gì?
3 Trình bày khả năng và các ứng dụng của MS Acess
4 Với Access 2007, khi tập tin access được tạo ra, tập tin đó sẽ có phần mở rộng là gì?
Trang 2524
Bài 2: XÂY DỰNG BẢNG (TABLE)
Mã bài: MĐ26 - 02 Giới thiệu:
Xây dựng bảng là công việc quan trọng đầu tiên trong toàn bộ qui trình phát triển
một ứng dụng trên Access Một cơ sở dữ liệu được thiết kế và xây dựng tốt sẽ là những
thuận lợi trong quá trình phát triển ứng dụng
Mục tiêu:
- Hiểu được cấu trúc và cách thiết kế bảng;
- Hiểu cách tạo quan hệ giữa các bảng;
- Hiểu cách nhập dữ liệu cho các bản ghi;
- Thiết kế hoàn chỉnh được một cơ sở dữ liệu;
- Nghiêm túc, cẩn thận trong quá trình thiết kế các bảng
Phương pháp giảng dạy và học tập bài 1
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy tính và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo,
giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng mô đun
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thực hành)
Trang 26Trong một CSDL có thể chứa nhiều bảng, thường mỗi bảng lưu trữ nhiều thông tin (dữ liệu) về một đối tượng thông tin nào đó, mỗi một thông tin đều có những kiểu đặc trưng riêng, mà với Access nó sẽ cụ thể thành những kiểu dữ liệu của các trường
1.2 Trường dữ liệu (Field)
Bảng: Gồm nhiều cột và nhiều dòng dùng để lưu trữ thông tin dữ liệu
Cột hoặc trường: trong cùng một cột chỉ cho phép chứa duy nhất một loại
dữ liệu: số, văn bản, ngày … cột gồm:
1.2.1.1 Tên cột (Field Name) <=255 ký tự
1.2.1.2 Loại dữ liệu mà cột sẽ lưu trữ (Data Type)
1.2.1.3 Chiều dài tối đa của dữ liệu (Field Size)
1.2.1.4 Giá trị mặc định ban đầu của cột (Default Value)
Mỗi cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một trường dữ liệu Mỗi trường
dữ liệu sẽ có một tên gọi và tập hợp các thuộc tính miêu tả trường dữ liệu đó ví
dụ như: kiểu dữ liệu, trường khoá, độ lớn, định dạng,
1.3 Kiểu dữ liệu
Mỗi trường dữ liệu phải được định kiểu dữ liệu Trong Access, trường dữ liệu có thể nhận một trong các kiểu dữ liệu sau:
thể
Số: Số thực, số nguyên theo nhiều kiểu
3 Text Tùy thuộc độ dài xâu Xâu ký tự
Trang 2726
tệ
8 Hyperlink Tùy thuộc độ dài
1.4 Các thuộc tính khi thiết lập trường dữ liệu
* Field size: số kí tự tối đa để lưu trữ dữ liệu trong trường
* Format: khuôn dạng của dữ liệu khi hiển thị
* Decimal Places: dùng cho các trường Number và Currency để xác định
số chữ số được hiển thị và số chữ số sau dấu thập phân
9: các chữ số hoặc dấu cách Không bắt buộc nhập
#: các chữ số, dấu +, - hoặc dấu cách Không bắt buộc nhập
L: Chữ cái Bắt buộc nhập
?: chữ cái Không bắt buộc nhập
A: Chữ cái hoặc chữ số Bắt buộc nhập
a: chữ cái hoặc chữ số Không bắt buộc nhập
&: Ký tự bất kì hoặc khoảng trống Bắt buộc nhập
.,:- /: các dấu phân cách dùng cho kiểu số và ngày giờ
* Validation Rule: qui định ràng buộc về dữ liệu nhập vào Điều kiện ràng buộc có thể chứa:
1.4.1.1 Các hằng: phải dùng các dấu phân cách: cặp”” cho kiểu xâu, cặp ## cho ngày giờ
Trang 28- Các phép so sánh: =,>,<,>=,<=,<>
1.4.1.2 Các phép toán logic: NOT, AND, OR,
1.4.1.3 Các toán tử đặc biệt: Between, In, Like,
* Validation Text: Thông báo khi dữ liệu nhập vào không thỏa mãn ràng buộc
* Lookup: Khi muốn ràng buộc để dữ liệu của trường này chỉ nhận các giá trị của một trường nào đó trong 1 bảng khác, ta khai báo trong Lookup
Trong trang Lookup cần khai báo các thông số sau:
1.4.1.4 Display Control: Chọn Listbox hoặc Combobox 1.4.1.5 Row Source Type: Kiểu nguồn dữ liệu
1.4.1.6 Row Source: Nguồn dữ liệu, tên bảng truy vấn 1.4.1.7 Bound Column: Số thứ tự của cột được tham chiếu
đến(cột cho giá trị trong bảng gốc)
2 Tạo lập bảng nhờ sự trợ giúp Wizard
Trong cửa sổ làm việc của Access, chọn tab Create trên thanh Ribbon, trong nhóm lệnh Table, click nút Table, xuất hiện bảng mới ở chế độ Datasheet View
Hình 2.1 Cửa sổ làm việc Access
Trang 29+ Nhập tên cho Field mới
Hình 2.3 Nhập trường mới
Tạo Field tính toán: Khi thiết kết bảng ở chế độ DataSheet View, có thể tạo một Field mới mà nó là kết quả của một biểu thức tính toán từ các Field trước, bằng cách:
+ Click tiêu đề Click to Add của Field mới như hình trên
+ Chọn lệnh Calculated Field, xuất hiện cửa sổ Expression Builder
Trang 30+ Nhập biểu thức tính toán
Hình 2.4 Biểu thức tính toán
Thay đổi font chữ:
+ Trên thanh Ribbon chọn tab Home
+ Trong nhóm lệnh Text Formatting, chọn font chữ cho Table và các định dạng khác
Hình 2.5 Nhóm lệnh Text Formatting
+ Click nút trên nhóm Text Formatting sẽ xuất hiện cửa sổ Datasheet Formatting cho phép hiệu chỉnh các thuộc tính của Datasheet như màu nền , màu lưới, …
Hình 2.6.Cửa sổ Datasheet Formatting
Trang 3130
* Thay đổi độ rộng cột:
Khi tạo bảng bằng Datasheet View thì Access tạo bảng với các cột có độ rộng mặc định, nếu độ rộng của cột quá nhỏ sẽ làm cho dữ liệu bị che khuất
Để thay đổi độ rộng của cột ta có thể sử dụng một trong các cách sau:
+ Cách 1: Đặt trỏ ở đường biên bên phải của cột, khi trỏ có dạng mũi tên 2 chiều thì drag chuột để thay đổi độ rộng của cột
Hình 2.7 Mô tả mũi tên hai chiều
+ Cách 2: Click phải trên tên của cột muốn thay đôi độ rộng và chọn Field width Nhập kích thước của cột vào ô Column Width
Trang 32+ Muốn hiển thị tại cột bị ẩn, ta làm tương tự như thao tác ẩn cột, nhưng trong menu lệnh của nút More ta chọn lệnh Unhide fields
Cố định và bỏ cố định cột:
+ Chọn cột cần cố định
+ Trên thanh Ribbon, trong nhóm lệnh Records, click nút More, chọn lệnh Freeze Fields
+ Ngược lại, muốn bỏ cố định cột ta chọn lệnh UnFreeze All Fields
Thay đổi chiều cao dòng:
+ Đặt con trỏ vào đường biên của dòng sao cho xuất hiện mũi tên 2 chiều, Drag để thay đổi chiều cao của dòng
3 Tự tạo lập bảng
Bước 1: Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon, click tab Create, trong nhóm lệnh Table, click nút lệnh Table Design, xuất hiện cửa sổ thiết kế bảng gồm các thành phần:
Hình 2.10 Nút lệnh Table Design
Hình 2.11 Cửa sổ làm việc của Table Design
- Field Name: định nghĩa các fields trong bảng
- Data Type: chọn kiểu dữ liệu để lưu trữ dữ liệu của field tương ứng
- Description: dùng để chú thích ý nghĩa của field
- Field Properties: thiết lập các thuộc tính của Field, gồm có hai nhóm:
Trang 3332
- General: là phần định dạng dữ liệu cho field trong cột Field Name
- Lookup: là phần quy định dạng hiển thị / nhập dữ liệu cho Field
* Bước 2: Trong cửa sổ thiết kế, thực hiện các công việc sau:
- Nhập tên field trong cột field Name, chấp nhận khoảng trắng, không phân biệt chữ hoa, chữ thường Nên nhập tên field theo tiêu chí: Ngắn gọn, dễ nhớ, gợi nghĩa, và không có khoảng trắng
- Chọn kiểu dữ liệu cho field trong cột Data Type
- Chú thích cho field trong cột Description
- Chỉ định thuộc tính cho field trong khung Field Properties
* Bước 3: Xác định khóa chính cho bảng:
- Đặt trỏ tại field được chọn làm khóa chính (hoặc chọn các field đồng thời làm khóa)
- Click nút Primary key trên thanh công cụ Table (Table Tools), hoặc click phải trên tên field, chọn lệnh Primary key
* Bước 4: Lưu bảng vừa tạo bằng cách:
- Click vào nút trên thanh Quick Access
- Nhập tên cho bảng trong hộp thoại Save as như hình (trong trường hợp Table mới tạo, chưa đặt tên)
Hình 2.12 Thay đổi tên bảng và lưu bảng
Chú ý: Nếu bảng chưa được đặt khóa chính thì Access sẽ hiển thị một hộp thoại thông báo:
Hình 2.13 Hộp thoại xuất hiện nếu bảng chưa đặt khóa
- Nhấn nút Cancel để trở lại cửa sổ thiết kế, đặt khoá chính cho bảng
- Nhấn nút No để lưu mà không cần đặt khóa chính, có thể đặt sau
- Nhấn nút Yes để Access tự tạo khoá chính có tên là ID, kiểu Autonumber
Trang 34Bước 1: Đặt con trỏ lên trường (cột) muốn sắp xếp;
Bước 2: Nhấn nút lệnh sắp xếp trên thanh công cụ: - sắp xếp tăng dần hoặc - sắp xếp giảm dần
Chúng ta sẽ thu được kết quả như mong muốn
Sắp xếp trên nhiều trường
Mở bảng trong chế độ Datasheet rồi thực hiện lệnh
Hình 2.24 Sắp xếp trên nhiều trường
Trong hàng Sort: Chọn tiêu chuẩn sắp xếp
Trong hàng Criteria: Chọn điều kiện sắp xếp (nếu có)
Trường dữ liệu
a Trường dữ liệu không điều kiện
Chúng ta có thể lọc dữ liệu trong bảng, hay truy vấn để hiển thị chỉ một mẩu tin chứa dữ liệu theo ý muốn, mở cơ sở dữ liệu và thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nhấp dữ kiện mà chúng ta muốn dùng làm chuẩn để lọc
Bước 2 Nhấp biểu tượng lệnh Filter / Selection trên thanh Toolbar Access
sẽ hiển thị tất cả các mẩu tin mà ta đã chọn các mẩu tin còn lại bị khuất
Trang 3534
Bước 3: Khi bạn xem xong các mẩu tin đã lọc, nhấn biểu tượng lệnh Toggle Filter để gỡ bỏ chế độ lọc
Trường dữ liệu có điều kiện
Chúng ta có thể lọc dữ liệu trong bảng, hay truy vấn bằng chức năng Filter (Lọc) để tìm và hiển thị các mẩu tin trong bảng, Form, truy vấn theo ý muốn Khi lọc bằng Form, chúng ta cần chỉ định rõ chỉ tiêu cần dùng để lọc các mẩu tin , mở bảng dữ liệu và thực hiện theo các thao tác sau:
Vào menu Home/ Filter/ Advanced Filter/ Sort…
Hình 2.25 Thao tác chọn Advanced Filter/ Sort…
Hình 2.26 Đặt điều kiện trích lọc dữ liệu và sắp xếp
Trang 36Bước 1: Tại cửa sổ Datasheet Chọn trường cần lọc
Bước 2: Tại menu Home / Filter/ chọn Selection/chọn cách lọc
Bước 3 Khi bạn xem xong các mẩu tin đã lọc, nhấn biểu tượng lệnh Toggle Filter để gỡ bỏ chế độ lọc
• Tìm kiếm
Access cho phép ta tìm kiếm và thay thế cho hàng loạt dữ kiện bằng tính năng tự động trong bảng dữ liệu
Bước 1: Đặt con trỏ lên vùng tin chứa dữ kiện cần thực hiện và chọn lệnh
Replace từ menu Home, xuất hiện hộp thoại sau:
Hình 2.27 Bảng tìm kiếm và thay thế
Bước 2: Nhập dữ kiện cần tìm tren khung Find What
Bước 3:Nhấp chọn tên Table hay tên vùng tin cần thực hiện việc tìm kiếm trong khung Look in
Bước 4: Chọn một dạng tìm kiếm tren khung Search:
All: Tìm tất cả trên bảng
Up: Tìm từ vị trí con trỏ trở lên
Down: Tìm từ vị trí con trỏ trở xuống
Bước 5: Chọn một trong hai thông số:
- Thông số Match Case khi cần tìm dữ kiện trong bảng chính xác với dữ kiện nhập vào trên khung Find What
Trang 3736
- Thông số Match Whole Field khi cần tìm dữ kiện trong bảng đúng từ không cần chính xác, không phân biệt chữ hoa chữ thường với dữ kiện nhập vào trên khung Find What
Bước 6: Nhấn nút Find Next Access sẽ thực hiện việc tìm kiếm và khi phát hiện dữ kiện trong bảng giống dữ kiện nhập vào trong khung Find What, nó sẽ tự động chuyển chỉ báo mẩu tin hiện hành tiếp tục nhấn cho đến mẩu tin cuối cùng trong bảng và Access sẽ xuất hiện một bảng thông báo, nhấp Ok để hoàn thành Bước 7: Nhấn nút Cancel để đóng hộp thoại Find and Replace
5 Làm việc với dữ liệu và dạng Datasheet
Nhập dữ liệu vào table trong chế độ Datasheet
Thông thường là dữ liệu nhập theo hàng
Giá trị nhập vào Field quan hệ bên “một” có thể không có bên “nhiều” Ngược lại, một giá trị nhập vào Field quan hệ bên “nhiều” bắt buộc phải tồn tại bên “một”
Chỉ có thể nhập Record mới ở cuối Table, không thể chèn một Record mới vào giữa Table
Có thể sử dụng các lệnh sau trong quá trình nhập liệu:
Ribon Home → Font: Chọn phông chữ khi nhập liệu
Ribon Home → Sort → Sort Ascending/Sort Descending: Sắp xếp dữ liệu khi nhập
Ribon Home → Record→ Delete: Xóa Record
6 Quan hệ giữa các bảng
• Các loại quan hệ trong cơ sở dữ liệu ACCESS
Để hạn chế việc lưu trữ dữ liệu trùng lắp dẫn đến kích thước lưu trữ lớn và khó khăn trong việc bảo trì, ta thường chọn lọc và lưu trữ dữ liệu trên nhiều Table khác nhau Tuy nhiên, khi đó giữa các Table này thường có sự liên hệ với nhau bằng cách trong Table này xuất hiện Field khóa chính của một Table khác Field này được gọi là khóa ngoại
Mục tiêu của việc khai báo quan hệ là phục vụ cho việc liên kết thông tin Đồng thời để tạo sự phụ thuộc của dữ liệu khi nhập
Quan hệ một - một (1- 1)
Trong quan hệ một - một, mỗi bản ghi trong bảng A có tương ứng với một
Trang 38bản ghi trong bảng B và ngược lại mỗi bản ghi trong bảng B có tương ứng duy nhất một bản ghi trong bảng A
Ví dụ: Cho 2 bảng dữ liệu
Bảng Danhsach(Masv, ten, Ngaysinh, gioitinh) và bảng Diemthi(Masv, diem)
Hình 2.14 Bảng Danhsach và diemthi có mối quan hệ 1- 1 dựa trên trường Masv
Quan hệ một nhiều ( 1- ∞)
Là mối quan hệ phổ biến nhất trong CSDL, trong quan hệ một nhiều : Một bản ghi trong bảng A sẽ có thể có nhiều bản ghi tương ứng trong bảng B, nhưng ngược lại một bản ghi trong bảng B có duy nhất một bản ghi tương ứng trong bảng A
Ví dụ: Trong một khoa của một trường học nào đó có nhiều sinh viên,
những một sinh viên thuộc một khoa nhất định Ta có 2 bảng dữ liệu như sau: Bảng Danhsachkhoa(Makhoa, tenkhoa, sodthoai)
Bảng danhsachsv(Makhoa, Ten, Quequan, lop)
Hình 2.15 Bảng Danhsachkhoa và bảng danhsachsv có mối quan hệ 1- ∞ dựa trên trường
Makhoa
Trang 3938
Quan hệ nhiều nhiều( ∞- ∞ )
Trong quan hệ nhiều nhiều, mỗi bản ghi trong bảng A có thể có không hoặc nhiều bản ghi trong bảng B và ngược lại mỗi bản ghi trong bảng B có thể có không hoặc nhiều bản ghi trong bảng A
Khi gặp mối quan hệ nhiều- nhiều để không gây nên sự trùng lặp và dư thừa dữ liệu thì người ta tách quan hệ nhiều- nhiều thành 2 quan hệ một- nhiều bằng cách tạo ra một bảng phụ chứa khóa chính của 2 bảng đó
Ví dụ: Một giáo viên có thể dạy cho nhiều trường và một trường có nhiều
giáo viên tham gia giảng dạy Đây là một mối quan hệ nhiều- nhiều
Bảng Danhsachgv(Magv,ten)
Bảng Danhsachtruong(Matruong, Tentruong)
Tạo ra bảng Phancongday(Magv, matruong)
Trong đó Bảng Danhsachgv và bảng Phancongday có mối quan hệ 1- ∞ dựa trên trường Magv
Bảng Danhsachtruong và bảng Phancongday có mối quan hệ 1- ∞ dựa trên trường Matruong
Các bước tạo liên kết bảng và hiệu chỉnh dây quan hệ
Các bước tạo liên kết bảng
Bước 1: Tạo liên kết (RelationShip) giữa các Table:
Microsoft Access là một hệ quản trị cở sở dữ liệu nên có thể lấy dữ kiện từ nhiều table khác nhau nếu các Table này có mối quan hệ với nhau Muốn vậy, phải khai báo mối quan hệ giữa các Table liên quan
a Định nghĩa quan hệ giữa các Table:
• Quy định mối quan hệ: Đóng tất cả các Table đang mở, không thể tạo hay hiệu chỉnh các quan hệ giữa các Table đang mởl Muốn quy định mối quan hệ, phải mở cửa sổ Relationships
• Hiển thị cửa sổ Relationships:
Bước 1.1: Vào Database Tools \ Relationships
Trang 40Hình 2.16 Tạo quan hệ cho bảng
Bước 1.2: Đưa các bảng (Tables) tham gia thiết lập quan hệ thông qua hộp thoại Show Tables (nếu chưa thấy hộp thoại này dùng thực đơn Relationship | Show table):
Hình 2.17 Đưa các bảng có quan hệ với nhau
Từ cửa sổ Show Table chọn các bảng - Tables (hoặc truy vấn – Queries) cần thiết lập quan hệ bằng cách: Chọn tên bảng (tên truy vấn) - >Add
• Quy định về mối quan hệ giữa các table trong cửa sổ relationships
Drag Field từ Table chính đến Field của Table quan hệ