CẤU TRÚC CHUNG CỦA SOLAS74Chương I Quy định chung Chương II - 1 Kết cấu - Phân khoang và ổn định; thiết bị động lực và thiết bị điện Chương II - 2 Kết cấu - Phòng cháy, phát hiện cháy và
Trang 1INTERNATIONAL CONVENTION for MARINE
ENGINEERING
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TRANSPORT
Trang 3Công ước Quốc tế về chống ô nhiễm môi trường biển do tàu gây ra 73/78
7 Công ước Quốc tế về sơn Ballast
Trang 4GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG CÁC CUQT TRONG ĐÓNG TÀU
Trang 5LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA IMO
IMO: International Maritime Organization
1 Hội nghị Hàng hải của LHQ đã được Hội đồng Kinh tế Xã hội
(ECOSOC) triệu tập tại Geneva (Thuỵ sĩ) từ ngày 19/2 đến6/3/1948 nhằm thông qua Công ước thành lập Tổ chức Tư vấnLiên Chính phủ về Hàng hải gọi tắt là IMCO (OrganisationIntergouvernementale Consultative de la Navigation Maritime),
2 Ngày 17/3/1958, Nhật là nước thứ 21 và cũng là nước thứ 8 có
Đội thương thuyền có trọng tải trên một triệu tấn phê chuẩnCông ước của IMO Đây cũng chính là ngày Công ước của IMObắt đầu có hiệu lực và ngày thành lập của IMO, tổ chức quốc tếđầu tiên về vấn đề biển
3 Hiện nay, IMO có 170 quốc gia thành viên và 3 thành viên liên
kết (Hồng Kông, Ma Cao, và quần đảo Faroe - Đan Mạch)
Trang 6IACS - INTERNATIONAL ASSOCIATION
OF CLASSIFICATION SOCIETIES
IACS - Hiệp hội Phân cấp tàu Quốc tế
1 Là một tổ chức phi chính phủ, đóng một vai trò trong Tổ chức
Hàng hải Quốc tế ( IMO )
2 IACS hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn phát triển và giải thích,
thống nhất các quy định theo luật quốc tế được phát triển bởi
các quốc gia thành viên của IMO Một khi được thông qua,
những giải thích này được áp dụng bởi mỗi thành viên của
IACS
3 Thiết lập vào 11/09/1968 tại Hamburg, Đức
4 Bao gồm 12 thành viên, trụ sở chính đặt tại London nhưng
chiếm trên 90% tổng dung tích lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy trên toàn thế giới
Trang 7IACS - INTERNATIONAL ASSOCIATION
OF CLASSIFICATION SOCIETIES
The members of IACS are:
Croatian Register of Shipping (CRS) [2]
Polish Register of Shipping (PRS) [3]
Trang 8NHỮNG DẤU MỐC ĐÁNG LƯU Ý
Vào cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20, thời kì vàng cho sự phát triểnrầm rộ của tàu du lịch vận tải hành khách trên biển, tuy nhiênnhững tàu này không được trang bị phương tiện cứu sinh Hậuquả để lại là những thiệt hại nặng nề về con người khi tàu bịđắm
Trang 10Hành trình từ cảng Southamton tới Newyork vào
tháng 4 năm 1912
gần 1500 hành khách và thuyền viên đã mất mạng
Số lượng thuyền cứu sinh quá ít
không có đủ sốthuyền cứu sinhcho hơn 2.200 hànhkhách và thànhviên phi hành đoàn
Tổng số thuyền trên tàu chỉ có thể chứa khoảng 1.200 người Tuy nhiên, một phần là luật thời ấy chỉ yêu cầu phải có tối thiểu 16 thuyền cứu sinh cho khoảng 1.060 người đối với những chiếc tàu trên 10.000 tấn.
Đây là một trong những nguyên
cớ dẫn đến hội nghị bàn về vấn đề
an toàn sinh mạng con người trên biển do Chính phủ Anh tổ chức hội nghị để nâng cao các điều luật
về an toàn hàng hải
Trang 12Một vấn đề vô cùng nghiêm trọng là ô nhiễm môi trường biểnphát sinh khi tốc độ và lượng dầu vận chuyển trên biển của cácloại tàu dầu tăng lên rất nhanh.
1967: Supertanker Torrey Canyon hits rocks
đánh dấu bởi thảm họa tàu dầu Torrey Canyon mắc cạn ở bờ biển nước Anh vào năm 1967 làm tràn gần 120.000 tấn dầu, gây thiệt hại nặng nề, lâu dài đối với môi trường biển
Và một trong những nỗ lực cao nhất của IMO được đánh dấubằng sự ra đời của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm môitrường biển 1973 và Nghị định thư MARPOL 73/78 được triểnkhai áp dụng suốt những năm 80
Ý nghĩa quan trọng nhất là đề ra các biện pháp đo lường kỹ thuậtvận hành tàu biển, không chỉ giới hạn ở các tai nạn và ô nhiễmcủa dầu mà còn cả các loại ô nhiễm phổ biến khác về hóa chất,hàng hóa chuyên chở, nước thải, rác thải và không khí trong vậnhành
Trang 14• KRCON (KOREAN CLASSIFICATION REGISTER)
Trang 15SOLAS 74
CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN SINH MẠNG CON NGƯỜI TRÊN BIỂN
International Convention for the
Safety of Life at Sea
Trang 16MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA
1 Mục đích chủ yếu của SOLAS 74 là nhằm đưa ra các tiêu
chuẩn tối thiểu về kết cấu, trang thiết bị và khai thác tàu đểbảo vệ an toàn sinh mạng cho tất cả mọi người trên tàubiển, bao gồm cả hành khách
2 Theo sự phát triển không ngưng của khoa học - công nghệ,
cũng như các vấn đề phát sinh trong thực tiễn hoạt độngcủa ngành hàng hải (các tai nạn, sự cố, hư hỏng v.v ),các yêu cầu kỹ thuật của Công ước đã được bổ sung và sửađổi liên tục Cho đến nay cấu trúc của SOLAS 74 đã đượctăng lên 13 chương (trong đó có 12 chương kỹ thuật)
Trang 17CẤU TRÚC CHUNG CỦA SOLAS74
Chương I Quy định chung
Chương II - 1 Kết cấu - Phân khoang và ổn định; thiết bị động lực và thiết bị điện Chương II - 2 Kết cấu - Phòng cháy, phát hiện cháy và dập cháy
Chương III Phương tiện cứu sinh và bố trí cứu sinh
Chương IV Thông tin liên lạc và vô tuyến điện
Chương V An toàn hàng hải
Chương VI Chở hàng
Chương VII Chở hàng nguy hiểm
Chương VIII Tàu hạt nhân
Chương IX Quản lý hoạt động an toàn tàu
Chương X Các biện pháp an toàn đối với tàu cao tốc
Chương XI Các biện pháp đặc biệt để nâng cao an toàn hàng hải
Chương XII Các biện pháp an toàn bổ sung đối với tàu chở hàng rời.
Trang 18CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I gồm có 3 phần (A, B và C) và 21 Quy định, đưa ra cácyêu cầu chung về phạm vi áp dụng Công ước, các trường hợp miễngiảm, thủ tục kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cho tàu để xác nhậnrằng tàu thỏa mãn các yêu cầu thích hợp của SOLAS 74, thủ tụckiểm ta của Chính quyền Cảng của các Chính phủ ký kết công ước,thủ tục điều tra và báo cáo tai nạn hàng hải liên quan đến công ước.Điều 3: SOLAS 74 không áp dụng cho các tàu sau :
- Tàu chiến và tàu quân sự khác;
- Tàu hàng có tổng dung tích GT < 500;
- Tàu có thiết bị đẩy không phải là cơ giới;
- Tàu gỗ có kết cấu thô sơ;
- Tàu du lịch không tham gia vào hoạt động thương mại;
- Tàu cá
Trang 19CHƯƠNG II-1: KẾT CẤU – PHÂN KHOANG VÀ ỔN ĐỊNH; THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ
ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP QCVN 21 : 2010/BGTVT (HỢP NHẤT BỔ SUNG SỬA ĐỔI LẦN 1 NĂM 2013)
Trang 20CHƯƠNG II-2: KẾT CẤU – PHÒNG CHÁY;
PHÁT HIỆN CHÁY VÀ DẬP CHÁY
Chương II-2 gồm 4 phần (A, B, C và D) và 63 qui định.Phần này đưa ra các yêu cầu về bảo vệ các không gian chốnglại hỏa hoạn bằng biện pháp kết cấu, các trang thiết bị phát hiệncháy, báo động cháy, dập cháy và các phương tiện thoát thântrong trường hợp xảy ra cháy
Để giúp cho sinh viên có thể áp dụng tương đối thành thạo các yêu cầu về thiết kế kết cấu chống cháy cho tàu thủy trong bài giảng này nội dung chính của Chương II-2 sẽ được giới thiệu khá chit tiết có kèm theo các chỉ dẫn của giáo viên về phương thức thực hiện một sản phẩm thiết kế chống cháy thông qua các loại bài tập ứng dụng (Bao gồm các Qui định từ QĐ1 đến QĐ20)
Trang 21TÁC NHÂN GÂY RA CHÁY
NGỌN LỬA XUẤT HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
• Tai nạn
• Xuất hiện hiện tượng đánh tia lửa điện
• Do hoạt động bị lỗi của các máy móc
• Lửa phát sinh do phản ứng hóa học với
Oxi của nhiên liệu
Trang 22TAM GIÁC LỬA:
MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC TÁC NHÂN GÂY RA CHÁY
Trang 24Phần A: Các quy định chung
1 Buồng ở là khoảng khụng gian làm buồng cụng cộng, hành lang, phũng vệ sinh, phũng ở, phũng
làm việc, phũng khỏm bệnh, phũng chiếu phim, phũng giải trớ, phũng cắt túc, phũng đựng bỏt đĩa khụng cú thiết bị nấu ăn và cỏc buồng tương tự.
2 Kết cấu cấp "A" là cỏc kết cấu được tạo bởi cỏc vỏch và boong thỏa món cỏc yờu cầu sau đõy:
.1 chỳng được làm bằng thộp hoặc vật liệu khỏc tương đương;
.2 chỳng cú độ bền thớch hợp;
.3 chỳng được cỏch nhiệt bằng cỏc vật liệu khụng chỏy được duyệt sao cho nhiệt độ trung bỡnh của mặt khụng bị đốt núng khụng tăng quỏ 140 o C so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ một điểm bất kỳ kể cả mối nối bất kỳ khụng tăng quỏ 180 o C so với nhiệt độ ban đầu, trong cỏc khoảng thời gian nờu dưới đõy:
Trang 25Phần A: Các quy định chung
4 Kết cấu cấp "B" là cỏc kết cấu được tạo bởi cỏc vỏch, boong, trần hoặc cỏc
tấm bọc thỏa món cỏc yờu cầu sau:
.1 chỳng được làm bằng cỏc vật liệu khụng chỏy được duyệt và tất cả cỏc vật liệu tham gia vào kết cấu và lắp rỏp cỏc kết cấu cấp "B" phải là vật liệu khụng chỏy, trừ lớp bọc trang trớ ngoài cựng chỏy được cú thể được sử dụng nếu
thỏa món cỏc yờu cầu liờn quan khỏc của chương này;
.2 chỳng được cỏch nhiệt sao cho nhiệt độ trung bỡnh của mặt khụng bị đốt núng khụng tăng quỏ 140 o C so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ tại điểm bất
kỳ, kể cả mối nối khụng tăng quỏ 225 o C so với nhiệt độ ban đầu, trong khoảng thời gian nờu dưới đõy:
Trang 26Phần A: Các quy định chung
10 Kết cấu cấp "C" là cỏc kết cấu được làm bằng cỏc vật liệu
khụng chỏy đó được duyệt Chỳng khụng cần phải thỏa món cỏcyờu cầu cú liờn quan đến tớnh kớn khúi và kớn lửa cũng như cỏcgiới hạn tăng nhiệt độ Cho phộp sử dụng lớp bọc trang trớ ngoàicựng chỏy được với điều kiện chỳng thỏa món cỏc yờu cầu khỏccủa chương này
Trang 27Phần A: Các quy định chung
30 Buồng mỏy là cỏc buồng mỏy loại A và tất cả cỏc khụng gian khỏc
cú chứa động cơ đẩy tàu, nồi hơi, thiết bị nhiờn liệu, cỏc động cơ đốt trong và động cơ hơi nước, cỏc mỏy phỏt điện và cỏc mỏy điện chớnh, cỏc trạm bơm dầu, mỏy lạnh, thiết bị cõn bằng, cỏc mỏy thụng giú và điều hũa khụng khớ và cỏc buồng tương tự và cỏc khụng gian kớn dẫn đến cỏc buồng núi trờn
31 Buồng mỏy loại A là những buồng và cỏc khụng gian kớn dẫn đến
buồng đú, cú chứa:
.1 động cơ đốt trong làm động lực chớnh đẩy tàu; hoặc
.2 động cơ đốt trong dựng cho cỏc mục đớch khỏc khụng phải là động lực chớnh đẩy tàu, nếu tổng cụng suất ra của cỏc mỏy này khụng nhỏ hơn 375 kW; hoặc
.3 nồi hơi đốt dầu và cỏc thiết bị nhiờn liệu hoặc cỏc thiết bị đốt dầu khụng phải nồi hơi, vớ dụ như thiết bị tạo khớ trơ, lũ đốt
Trang 28- 5 Boong vách
- 6 Khu vực hàng
- 7 Tàu hàng
- 8 Không gian chứa hàng
- 9 Trạm điều khiển trung tâm
- 10 Kết cấu cấp "C"
- 11 Tàu chở hóa chất
- 12 Không gian kín ro-ro
Trang 29-13 Không gian kín chứa ô tô
Trang 30- 23 Bộ luật các qui trình thử lửa
- 24 Điểm chớp cháy
- 25 Tàu chở khí
- 26 Boong trực thăng
- 27 Phương tiện trực thăng
- 28 Trọng lượng tàu không
- 29 Lan truyền lửa chậm
- 30 Buồng máy
- 31 Buồng máy loại A
- 32 Không gian thẳng đứng chính
Trang 31- 33 Vật liệu không cháy
- 34 Thiệt bị nhiên liệu
- 35 Không gian hở chứa hàng Ro-Ro
- 36 Không gian hở chứa ô tô
Trang 32- 42 Tàu khách Ro-Ro
- 43 Thép hoặc vật liệu khác tương đương
- 44 Buồng tắm hơi
- 45 Buồng phục vụ
- 46 Không gian đặc biệt
- 47 Thử tiêu chuẩn chịu lửa
- 48 Tàu chở hàng lỏng
- 49 Không gian chứa ô tô
- 50 Boong thời tiết
Trang 34MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY
Bản vẽ kết cấu trần:
Trang 35MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY
Trang 36Cửa CNCC cấp A60
Thông số kỹ thuật
Chiều cao toàn bộ : 1650mm
Chiều cao cánh cửa : 1600mm
Vỏ của khung, cánh cửa và tấm tăng cứng là thép tấm cấp A.
Vật liệu bên trong cánh cửa là vật liệu cách nhiệt chống cháy TA-A60
Đã được thử nghiệm và kiểm tra phù hợp với tiêu chuẩn, Quy phạm Nghị quyết A754(18) IMO, Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
2003(TCVN 6259-5:2003)
Chứng chỉ đăng kiểm VR
Trang 37MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY
Trang 38Bề mặt kĩ thuật và màu sắc theo yêu cầu
Lõi vật liệu: Vật liệu CNCC
Bề mặt: Kim loại và được phủ một lớp trang trí theo yêu cầu của khách hàng
Trang 39MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY
Trang 41Vách CNCC cấp B15
Thông số kỹ thuật Chiều dài: L=2100 - 2200mm
Dùng cho vách buồng ở trên tàu thuỷ
Phù hợp với kết cấu chống cháy cấp B15
Trang 42PhÇn B: Ng¨n ngõa ch¸y vµ næ
Phần B đưa ra các qui định về ngăn ngừa cháy và
nổ cho tất cả các loại tàu:
Khả năng cháy nổ
Khả năng lan cháy
Khả năng gây khói và độc tính
Trang 43• 1 phải có biện pháp kiểm soát sự rò rỉ các chất lỏng dễ cháy;
• 2 phải có biện pháp hạn chế sự tích tụ hơi dễ cháy;
• 3 phải hạn chế khả năng cháy của các vật liệu cháy được;
• 4 phải hạn chế nguồn gây cháy;
• 5 nguồn gây cháy phải được cách ly với các vật liệu cháy được và các chất lỏng dễ cháy;
• 6 khí trong các két hàng phải được duy trì ngoài phạm vi gây nổ.
Trang 44PhÇn C : Chèng ch¸y
Phần này đưa ra các qui định nhằm phát hiện cháy trong không gian phát sinh và đưa ra báo động để thoát hiểm an toàn và thực hiện chữa cháy:
Phát hiện cháy và báo động
Kiểm soát lan truyền khói
Cô lập cháy
Chữa cháy
Tính nguyên vẹn kết cấu
Trang 45.2 các điểm báo cháy bằng tay phải được bố trí hiệu quả, đảm bảo
dễ dàng tiếp cận nhanh chóng để thông báo cháy;
.3 việc tuần tra chống cháy phải đưa ra biện pháp hiệu quả về
phát hiện, xác định vị trí cháy và thông báo tại buồng lái và đội
chữa cháy
Trang 46PhÇn C : Chèng ch¸y
QĐ9: Cô lập cháy
1 Mục đích
Mục đích của qui định này là cô lập đám cháy trong
không gian phát sinh Để đạt được mục đích này, phải
thỏa mãn các yêu cầu chức năng sau đây:
.1 tàu được phân khoang bằng những ranh giới nhiệt và kết cấu;
.2 lớp cách nhiệt của các ranh giới phải xét đến nguy cơ cháy của không gian đó và các không gian liền kề;
.3 tính chống cháy nguyên vẹn của các kết cấu phân chia phải được duy trì tại các lỗ khoét và đường xuyên qua.
Trang 47PhÇn C : Chèng ch¸y
2 Ranh giới nhiệt và kết cấu
2.1 Phân khoang về nhiệt và kết cấu
Tất cả các loại tàu phải được phân khoang thành các kết cấu phân chia chống cháy có xét đến nguy cơ cháy của không gian.
2.2 Tàu hàng, trừ tàu chở hàng lỏng
Cấp kết cấu chống cháy của các vách và boong – sàn ngăn chia các không gian liền kề theo phương nằm ngang và không gian thẳng đứng chính đối với các tàu hàng khô cần tuân thủ theo các yêu cầu được nêu trong mục 2.3 của qui định này**.
Khi xác định cấp kết cấu chống cháy cho các đối tượng được nêu ở trên người thiết kế cần áp dụng các bảng 9.5 và 9.6.
Trang 48PhÇn C : Chèng ch¸y
(1) Trạm điều khiển
Các không gian có chứa nguồn năng lượng sự cố và chiếu sáng.Buồng lái và buồng hải đồ
Các buồng chứa thiết bị vô tuyến điện của tàu
Các trạm kiểm soát cháy
Phòng điều khiển động lực đẩy tàu khi phòng này bố trí bên ngoài buồng máy
Các buồng chứa thiết bị báo động cháy tập trung
(2) Hành lang
Hành lang và sảnh
(3) Khu vực sinh hoạt
Các không gian như định nghĩa trong qui định 3.1, trừ hành lang
Trang 49PhÇn C : Chèng ch¸y
(4) Cầu thang
Cầu thang bên trong tàu, thang máy, các lối thoát sự cố quây kín
hoàn toàn và thang cuốn tự động (trừ các cầu thang được bố trí
hoàn toàn bên trong buồng máy) và các không gian quây các cầu
thang đó Liên quan đến điều này, cầu thang chỉ được bao bọc ở một đầu phải được coi là một phần của buồng mà tư đó cầu thang này không bị ngăn cách bằng một cửa chống cháy
(5) Không gian phục vụ (nguy cơ cháy thấp)
Tủ và kho chứa không dùng để chứa chất lỏng dễ cháy có diện tích nhỏ hơn 4 m2 và buồng sấy và buồng giặt
Trang 50PhÇn C : Chèng ch¸y
(6) Buồng máy loại A
Không gian được định nghĩa ở qui định 3.31(**).
(7) Buồng máy khác
Buồng chứa thiết bị điện (chuyển điện thoại tự động, không gian trong
đường dẫn không khí điều hòa)
Các không gian được định nghĩa trong qui định 3.30(**) trừ buồng máy loại A.
(8) Không gian chứa hàng
Tất cả các không gian dùng để chứa hàng (kể cả cả két dầu hàng) và chòi boong và miệng của các không gian như vậy.
(9) Không gian phục vụ (nguy cơ cháy cao)
Nhà bếp, buồng để bát đĩa có chứa dụng cụ nấu ăn, buồng tắm hơi, kho sơn và kho chứa có diện tích lớn hơn hoặc bằng 4 m 2 , những không gian có chứa chất lỏng dễ cháy và xưởng không phải là một phần của buồng máy.
Trang 51PhÇn C : Chèng ch¸y
(10) Boong hở
Không gian boong hở và boong dạo kín có nguy cơ cháy thấp hoặc không
có nguy cơ cháy Để được xếp vào loại này, boong dạo kín phải không có nguy cơ gây cháy đáng kể, nghĩa là các vật dụng trên boong phải được hạn chế Ngoài ra, các không gian này phải được thông gió tự nhiên bằng các lỗ mở thường xuyên Không gian ngoài trời (khoảng không gian bên ngoài thượng tầng và lầu)