- Lấy ít nhất 10 viên đá đem đi rữa sạch, sấy khô ở nhiệt độ 105 oC; - Buộc dây vào từng viên đá đưa vào tủ sấy sấy trong 1 giờ tới nhiệt độ làm việc của nhựa dùng thí nghiệm; - Nhúng từ
Trang 1BÀI GIẢNG KHAI THÁC KIỂM ĐỊNH ĐƯỜNG
Chương 4 Các thí nghiệm đánh giá chất lượng đường ô tô
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
GV: Trần Viết Khánh Tp.HCM, năm 2018
1
Trang 2Chương 4 TN đánh giá chất lượng đường ô tô
4.1 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu rời (cát, đá)
4.2 Thí nghiệm kiểm tra chất kết dính (nhựa đường, xi măng)
4.3 Các thí nghiệm kiểm tra bê tông nhựa
4.4 Các thí nghiệm kiểm tra bê tông xi măng
4.5 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng thi công
4.6 Kiểm tra chất lượng các lớp áo đường
2
Trang 34.2.1 Kiểm tra chất lượng xi măng
Yêu cầu kỹ thuật của xi măng
Trang 4CHỈ TIÊU Yeâu caàu PP THỬ
1 Cường độ nén
2 Cường độ kéo uốn
TCVN 6016:2011
Yeâu caàu kỹ thuật veà xi măng
Trang 5CHỈ TIÊU Yeâu caàu PP THỬ
Trang 6CHỈ TIÊU Yeâu caàu PP THỬ
Trang 7CHỈ TIÊU Yeâu caàu PP THỬ
4 Thời gian đông kết, h
+) Bắt đầu, không nhỏ hơn
Trang 8CHỈ TIÊU MỨC PP THỬ
5 Các chỉ tiêu về hoá học TCVN 141:2008
Yeâu caàu kỹ thuật veà xi măng
Trang 94.2.2 Kiểm tra chất lượng nhựa đường
Trang 101 Độ kim lún
1.1 Dụng cụ
- Máy đo độ kim lún với kim tiêu
chuẩn nặng 100g, đường kính
1mm;
- Đồng hồ bấm giây;
- Nhiệt kế 50 o C, với độ chính xác
0.1 o C;
- Hộp nhôm có đường kính 150mm,
cao 80mm;
- Chậu đựng nước dung tích 15 lít
1 CÁC THÍ NGHIỆM CƠ BẢN VỀ NHỰA ĐƯỜNG ĐẶC
Dụng cụ xác định độ kim lún
Trang 111.2 Cách xác định:
- Mẫu đựng trong hộp nhôm để nguội ngoài không
khí ít nhất 1 giờ Sau đó ngâm vào chậu nước ở nhiệt độ 25oC trong 1 giờ nữa, mẫu ngập trong chậu nước
ít nhất 20mm
- Điều chỉnh sao cho kim vừa sát mặt mẫu, ấn nút để kim rơi tự do trong 5 giây thì buông tay khỏi nút Kéo thước đo cho chạm sát đầu kim rồi đọc trị số độ lún ghi trên bảng
Trang 121.3 Kết quả:
Độ kim lún, tính theo đơn vị 1/10mm, là trị số trung bình của các kết quả đọc được trong 3 lần đo đối với cùng một mẫu thử
Trang 132 Độ kéo dài
2.1 Dụng cụ
- Máy kéo dài có tốc độ kéo 5+0.5cm/ phút;
- Khuôn mẫu bằng đồng;
- Nhiệt kế 50oC, với độ chính xác 0.1oC;
- Chậu đựng nước dung tích 15 lít;
- Đèn cồn;
- Dao cắt nhựa
Trang 14Máy kéo dài có tốc độ kéo 5+0.5cm/ phút;
Trang 15Khuôn và dao cắt nhựa
Trang 16Maựy keựo daứi coự toỏc ủoọ keựo 5+0.5cm/ phuựt;
Công tắc chính Công tắc môtơ Công tắc bơm Công tắc nhiệt độ
Mẫu nhựa đ-ờng
Giá cố định Giá di động Th-ớc dẹt (cm)
Van tháo n-ớc
Vòi cấp n-ớc Mặt n-ớc ngâm mẫu
Bể chứa n-ớc ổn nhiệt Kim chỉ thị
Cáp truyền động
Hình 3 thiết bị thí nghiệm độ kéo dài
Trang 17Khuôn mẫu bằng đồng
Trang 182.2 Cách xác định
- Mẫu sau khi được tạo được đặt lên máy kéo
- Đổ nước có nhiệt độ 25 + 0.5oC vào máy kéo ngập khung kéo ít nhất 40mm, tháo hai tấm đệm phụ và ngâm ít nhất 30 phút rồi bắt đầu kéo đến khi mẫu đứt thì đọc trên thước đo
Trang 192.3 Kết quả:
- Độ kéo dài tính theo đơn vị là cm, là trị số trung bình của các kết quả đọc được sau 3 lần thí nghiệm đối với 3 mẫu thử Sai số cho phép giữa các lần thí nghiệm không được vượt quá 10%
Trang 203 Nhiệt độ hóa mềm của nhựa
3.1 Dụng cụ
- 02 khuôn mẫu tròn để đổ nhựa;
- 02 viên bi tròn, nhẵn có đường kính
9.5 + 0.03mm, khối lượng 3.5+0.05g;
- Khung treo để đặt khuôn mẫu và bi;
- Bình thủy tinh hoặc cốc mở 1000ml;
- Dao cắt nhựa;
- Nhiệt kế thủy ngân 200 o C, có độ
chia 0.5 o C;
- Đèn cồn điều chỉnh được nhiệt độ
Dụng cụ xác định nhiệt độ hóa mềm
Trang 213.2 Cách xác định nhiệt độ hoá mềm:
- Đun nóng bình chứa chất lỏng với tốc độ
5oC/phút Dưới tác dụng của nhiệt độ tăng dần, đến lúc nào đó bitum nóng chảy lỏng ra, viên bi cùng bitum rơi xuống Nhiệt độ trong bình ứng với lúc viên bi tiếp xúc với đáy của giá đỡ được xem là nhiệt độ hoá mềm
Trang 223.3 Kết quả:
Nhiệt độ hóa mềm của mẫu thử là trị số trung bình của nhiệt độ quan sát được khi 2 viên bi lần lượt rơi khỏi 2 khuôn mẫu lắp trên giá treo Sai số về nhiệt độ khi 2 viên bi rơi trong thí nghiệm không được vượt quá 0.5oC
Trang 234 Độ dính bám với đá
4.1 Dụng cụ
- Cốc mở 1000ml;
- Bếp điện hoặc dầu;
- Đồng hồ bấm giây, tủ sấy;
- Chỉ để buộc;
- Giá treo mẫu;
- 20 viên đá cỡ 20x40mm
Trang 25- Lấy ít nhất 10 viên đá đem đi rữa sạch, sấy khô ở nhiệt độ 105 oC;
- Buộc dây vào từng viên đá đưa vào tủ sấy sấy trong
1 giờ tới nhiệt độ làm việc của nhựa dùng thí nghiệm;
- Nhúng từng viên vào nhựa cùng đá được đun nóng với thời gian là 15 giây;
- Treo những viên đá đã nhúng nhựa lên giá trong 15 phút để nhựa thừa chảy bớt và đá nguội đi;
4.2 Cách xác định
Trang 26- Treo những viên đá đã nhúng nhựa lên giá trong 15 phút để nhựa thừa chảy bớt và đá
nguội đi;
- Nhúng từng viên vào cốc mở có nước cất đã đun sôi trong 3 phút sao cho không để chạm vào thành cốc;
- Sau đó nhấc các viên đá ra và quan sát từng viên, đánh giá độ dính bám của nhựa trên mặt hòn đá theo 5 cấp quy định: rất tốt, tốt, trung bình, kém và rất kém
Trang 27- Độ dính bám của nhựa với đá được đánh giá theo 5 cấp:
Cấp 5: màng nhựa còn lại bao bọc đầy đủ toàn bộ
bề mặt viên đá-dính bám rất tốt
Cấp 4: màng nhựa lẫn vào nước sôi không đáng
kể, độ dày mỏng nhựa còn lại trên mặt đá không đều nhưng không lộ trên mặt đá: dính bám tốt
Cấp 3: cá biệt những chỗ trên mặt đá nhựa bị
bong-dính bám trung bình
4.3 Kết quả:
Trang 28- Độ dính bám của mẫu nhựa được tính theo trị số trung bình dính bám của 10 viên đá được dùng trong thí ngiệm
Cấp 2: màng nhựa lẫn vào nước: dính bám
kém
Cấp1: màng nhựa lẫn hoàn toàn vào nước,
mặt đá dăm trần sạch-dính bám rất kém
Trang 295 Nhiệt độ bắt lửa
- Nhiệt kế 400oC;
- Bếp điện hoặc dầu;
- Đồng hồ bấm giây;
Trang 30Nhiệt kế
Chén trong(đựng nhựa) Chén ngoài (đựng cát) Bếp gia nhiệt
Cát
Trang 315.2 Cách xác định
-Đổ mẫu nhựa (đã chuẩn bị sẵn và hâm nóng để
thành dạng lỏng) vào chén nhỏ sao cho mặt nhựa thấp hơn miệng chén 12mm Cắm nhiệt kế vào giữa mẫu
nhựa và để nguội ở nhiệt độ bình thường ít nhất 1 giờ (với nhựa lỏng) hoặc 30 phút (với nhựa đặc)
Trang 32-Đặt chén nhỏ đã đổ nhựa vào chén lớn đựng cát Rồi đun với tốc độ gia nhiệt 10oC/phút, sau đó hạ tốc độ
gia nhiệt còn 4oC/phút kể từ khi đạt 100oC (với nhựa đăc) hoặc 95oC (với nhựa lỏng) và cứ sau 35 giây thì đọc nhiệt kế và hơ que lửa là sát mặt nhựa một lần
-Cứ như thế cho đến khi thấy ngọn lửa đi qua mặt
nhựa làm bốc lên một ngọn lửa xanh mà khi rút ra
ngọn lửa xanh bị tắt ngay thì ghi lại nhiệt độ đó Đó là
nhiệt độ bắt lửa
Trang 335.3 Kết quả:
- Nhiệt độ bắt lửa là nhiệt độ ứng với thời điểm khi
tiến hành thí nghiệm: cho ngọn lửa đi qua mặt nhựa làm bốc lên một ngọn lửa xanh mà khi rút ra ngọn lửa xanh bị tắt ngay
Trang 34Sơ đồ thiết bị thí
nghiệm của
ASTM
Trang 35- Chậu đựng nước có dung tích 15lít;
- Nước cất có nhiệt độ 25oC;
- Nước đá và nước sôi để điều chỉnh nước cất ở nhiệt độ 25oC
6 Khối lượng thể tích
Trang 366.2 Cách xác định
vào trong bình nước nóng 60oC (nếu nước cất có nhiệt nhỏ hơn 25oC) hoặc vào trong bình nước lạnh 5 - 10oC (nếu nước cất có nhiệt lớn hơn 25oC);
đã sấy khô (A);
khối lượng bình có nước cất và nút (B)
Trang 37- Đổ nước ra khỏi bình và sấy khô Rót mẫu nhựa đã chuẩn bị và được hâm nóng thành dạng lỏng vào khoảng 2/3 thể tích định mức rồi đặt trong tủ sấy ở nhiệt độ làm nhựa lỏng trong thời gian 30 – 60 phút để cho không khí còn chứa trong mẫu nhựa thoát ra ngoài Sau đó lấy ra để ngoài không khí cho nguội đến
25oC thì đem cân để xác định khối lượng (C);
- Đổ thêm nước cất có nhiệt độ 25oC vào bình đo đến ngang vạch định mức, sau đó đem đi cân (D)
Trang 386.3 Kết quả
Khối lượng thể tích của mẫu nhựa, tính chính xác đến 0.01 g/cm3:
Trong đó:
- A: khối lượng của bình không và nút (g)
- B: khối lượng của bình đầy nước cất và nút (g)
- C: khối lượng của bình có mẫu nhựa và nút (g)
- D: khối lượng của bình đầy có mẫu nhựa, nước cất và nút (g)
(C - A)
Trang 407.2 Cách xác định
- Sấy khô và cân xác định khối lượng bình tam giác
(A);
- Sấy khô và cân xác định khối lượng giấy lọc (B);
- Cho 5g nhựa đã chuẩn bị và hâm nóng thành dạng lỏng vào bình tam giác Để nguội đến nhiệt độ ngoài không khí rồi cân khối lượng bình và mẫu (C);
Trang 41- Đổ vào bình tam giác có chứa mẫu nhựa khoảng 100ml benzen, lắc thật kỹ cho nhựa hòa tan hết trong ben zen Sau đó lọc dung dịch này qua giấy lọc nhựa Đổ thêm 10ml benzen để tráng thật sạch bình tam giác, lượng dung dịch này cũng lọc qua giấy lọc;
Sấy khô giấy lọc và bình tam giác có cặn trong tủ rấy ở nhiệt độ 105oC khoảng 30 phút rồi lấy
ra để nguội đến nhiệt độ bình thường trong bình giữ ẩm và đem cân xác định khối lượng (D)
Trang 427.3 Kết quả
Hàm lượng hòa tan trong benzen
Trong đó:
- A: khối lượng bình tam giác (g)
- B: khối lượng giấy lọc đã rấy khô (g)
- C: khối lượng bình có mẫu nhựa (g)
- D: khối lượng của bình tam và giấy lọc có chứa cặn (g)
Trang 431 Độ nhớt động học TCVN 7502-2005
1.1 Dụng cụ
- Nhớt kế: loại nhớt kế mao quản thủy tinh đã ủ nhiệt
2 CÁC THÍ NGHIỆM CƠ BẢN VỀ NHỰA ĐƯỜNG LỎNG
Trang 44Nhớt kế loại chảy ngược ống chữ U
Trang 451.1 Dụng cụ
-Nhiệt kế: nhiệt kế thủy tinh độ chính xác 0.02 oC
-Bể: phù hợp để ngập nhớt kế;
-Đồng hồ bấm giây;
Trang 471.2 Tiến hành
-Duy trì bể ở nhiệt độ quy định;
-Chọn nhớt kế sạch, khô, thời gian chảy hơn
60 giây và gia nhiệt đến nhiệt độ thử;
-Đổ mẫu vào nhớt kế;
-Ngâm nhớt kế có chứa mẫu trong bể trong thời gian vừa đủ để nhiệt độ nhớt kế đạt nhiệt độ thí nghiệm;
-Bắt đầu cho bitum chảy trong nhớt kế;
Trang 481.2 Tiến hành
-Đo thời gian (chính xác đến 0.1s) cần thiết để mép ngoài mặt khum chảy từ vạch thứ nhất đến vạch thứ hai của đồng hồ đo; nếu thời gian < 60s thì chọn nhớt kế khác có mao quản nhỏ hơn và thử lại;
-Vệ sinh nhớt kế;
Trang 491.3 Kết quả
Độ nhớt động (chính xác đến 0.001) theo công thức:
Độ nhớt động = C t (mm2/s)
C: hằng số hiệu chuẩn của nhớt kế mm2/s2 t: thời gian chảy, s
Trang 502 Điểm chớp cháy TCVN 8818-2:2011
2.1 Dụng cụ
- Bể gia nhiệt;
- Cốc mẫu;
- Nhiệt kế phạm vi đo từ -7oC đến 110oC;
- Kẹp giữ nhiệt kế;
-Nguồn nhiệt;
-Mồi lửa: khí ga
Trang 532.2 Tiến hành
-Đặt cốc mẫu vào bể gia nhiệt;
-Cho chất lỏng vào bể gia nhiệt;
-Rót mẫu thí nghiệm vào cốc mẫu;
-Gia nhiệt bể gia nhiệt tốc độ 1± 0.25oC/phút; -Cho mồi lửa đi qua bề mặt mẫu khoảng 1s;
-Lặp lại thao tác khi nhiệt độ tăng lên từng 2oC;
Trang 54-Cứ như thế cho đến khi thấy ngọn lửa đi qua mặt nhựa làm bốc lên một ngọn lửa xanh
mà khi rút ra ngọn lửa xanh bị tắt ngay thì
ghi lại nhiệt độ đó
-Đó là điểm chớp cháy hay còn gọi là
nhiệt độ bắt lửa
2.2 Tiến hành
Trang 55- Điểm chớp cháy có đơn vị tính là oC
2.3 Kết quả
Trang 563 Xác định hàm lượng nước
TCVN 8818-3:2011
3.1 Dụng cụ
- Bình chưng cất thủy tinh hoặc kim loại;
-Thiết bị gia nhiệt: bếp ga hoặc bếp điện;
-Oáng ngưng;
-Oáng hứng;
-Dung môi: hỗn hợp gồm xylen-toluene, hoặc dầu mỏ, dầu than đá;
Trang 57Bình chöng caát thuûy tinh
Trang 58Bình chưng cất kim loại
Trang 59Oáng hứng
Trang 60Cân xác định khối lượng hoặc đong xác định thể tích mẫu thí nghiệm với độ chính xác 1% và cho vào bình chưng cất
Cho 100 ml dung mơi vào bình chưng cất
3.2 Tiến hành
Trang 61Gia nhiệt cho bình chưng cất, điều chỉnh nguồn nhiệt sao cho có từ 2 đến 5 giọt chất lỏng rơi vào ống hứng trong khoảng thời gian một giây
Quá trình chưng cất được thực hiện cho tới khi không còn nhìn thấy chất lỏng xuất hiện trong tất cả các phần của bộ thiết bị (trừ ống hứng), và thể tích của nước trong ống hứng không thay đổi trong khoảng thời gian 5 phút
Trang 62Để cho thiết bị và nước nguội đến nhiệt
độ phòng
Dùng đũa thuỷ tinh gạt các giọt nước dính bám trên thành ống (nếu có) cho rơi vào ống hứng Sau đó đọc xác định thể tích nước thu được
Trang 63Hàm lượng nước cĩ trong nhựa lỏng, ký hiệu
là HLN, cĩ đơn vị tính là % theo thể tích hoặc khối lượng được xác định theo cơng thức
A là thể tích nước thu được (ml) ;
B là khối lượng (g) hoặc thể tích (ml) của mẫu thí nghiệm
3.3 Kết quả
Trang 64-Oáng ngưng: bằng thủy tinh;
-Oáng dẫn hướng;
Trang 664.2 Tiến hành:
- Cân xác định khối lượng của 200 ml mẫu ứng với khối lượng riêng của mẫu ở 15,6oC Cân chính xác lượng mẫu tới 0,5g và rĩt vào bình chưng 500ml;
-Lắp đặt thiết bị thí nghiệm theo đúng sơ đồ; -Gia nhiệt cho bình chưng cất sao cho giọt chất lỏng thu được rơi xuống ống thu sau khoảng thời gian từ (5-15) phút Sau đĩ điều chỉnh nguồn nhiệt để duy trì tốc độ chưng cất như sau:
Trang 674.2 Tiến hành:
- Từ (50-70) giọt / 1 phút cho tới 260oC;
-Từ (20-70) giọt / 1 phút trong khoảng nhiệt độ
từ 260oC đến 316oC;
-Quá trình chưng cất từ 316oC đến 360oC phải được hồn thành trong khoảng thời gian khơng quá 10 phút;
-Xác định thể tích chất lỏng thu được chính xác tới 0,5 ml khi nhiệt độ thí nghiệm đạt đến 190oC, 225oC, 260oC và 316oC;
Trang 684.2 Tiến hành:
Khi nhiệt độ đạt tới 360oC, tắt nguồn nhiệt và tháo bình chưng cất và nhiệt kế ra Rĩt phần cặn bã cịn lại trong bình chưng cất vào một bình đựng phù hợp;
Nếu cĩ chất lỏng dính bám trong các ống dẫn thì phải làm cho chúng rơi hết vào ống thu sau
đĩ xác định tổng thể tích chất lỏng thu được;
Trang 694.3 Kết quả:
Hàm lượng chất lỏng thu được sau chưng cất,
ký hiệu là CL, cĩ đơn vị là % theo thể tích,
được tính chính xác đến 0,1% theo cơng thức:
CL = 100 x (L/200) (%)
L là tổng thể tích chất lỏng thu được sau quá trình thí nghiệm (ml);
Trang 704.3 Kết quả:
Hàm lượng chất lỏng thu được ở các nhiệt độ khác nhau (190oC, 225oC, 260oC và 316oC)
so với tổng thể tích chất lỏng thu được ở nhiệt
độ 360oC, ký hiệu là CLgd, cĩ đơn vị tính là
% theo thể tích, được tính theo cơng thức:
CLgđ = 100 x (Lgđ / L) (%)
Lgđ là thể tích chất lỏng thu được của tại các thời điểm nhiệt độ khác nhau (ml);
Trang 714.3 Kết quả:
Hàm lượng nhựa, ký hiệu là HLN, cĩ đơn vị là
% theo thể tích, được tính chính xác đến 0,1% theo cơng thức:
HLN = 100 x [(200 – L)/200] (%)
Trang 725 Xác định độ nhớt tuyệt đối
TCVN 8818-5:2011
5.1 Dụng cụ
-Nhớt kế mao dẫn chân không bằng thủy tinh;
-Nhiệt kế thủy tinh;
-Bể ổn nhiệt + chất lỏng ổn nhiệt (thường dùng nước cất);
-Đồng hồ bấm giây;
-Hệ thống hút chân không;
Trang 74- Duy trì nhiệt độ của bể ổn nhiệt ở nhiệt độ thí nghiệm (60 ± 0,03)oC;
- Rót mẫu thí nghiệm từ trong hộp đựng vào nhớt kế đến vạch chuẩn E, cho phép sai số ± 2
mm
Trang 755.2 Tiến hành
Đặt nhớt kế chứa mẫu vào tủ sấy hoặc bể ổn cĩ nhiệt độ (135 ± 5,5)oC trong khoảng thời gian (10 ± 2) phút để bọt khí thốt hết ra ngồi;
Lấy nhớt kế ra khỏi tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt và gắn nhớt kế vào bể ổn nhiệt cĩ nhiệt độ
(60 ± 0,03)oC trong khoảng thời gian khơng
quá 5 phút;
Trang 765.2 Tiến hành
Điều chỉnh mức áp suất trong hệ thống bơm
hút chân khơng đạt đến (300 ± 0.5) mmHg;
nối ống hút chân khơng cĩ lắp van đĩng mở
vào nhớt kế (van ở trạng thái đĩng);
Sau khi ngâm nhớt kế trong bể ổn nhiệt ở nhiệt
độ 60oC trong khoảng thời gian (30 ± 5) phút,
mở van chân khơng để mẫu chảy qua ống mao dẫn của nhớt kế;
Trang 775.3 Kết quả
Xác định các khoảng thời gian chính xác đến 0,1 giây để mẫu chuyển dịch giữa các cặp vạch
đo thời gian liên tiếp nhau; sử dụng khoảng
thời gian đầu tiên lớn hơn 60 giây để tính tốn kết quả;
Trang 785.3 Kết quả
Độ nhớt tuyệt đối của nhựa lỏng, ký hiệu là ĐN,
cĩ đơn vị là Pa.s, được tính chính xác đến 3 chữ
số sau dấu thập phân theo cơng thức:
ĐN = K x t (Pa.s)
Trong đĩ:
K hệ số hiệu chuẩn nhớt kế (Pa.s/s) ;
t thời gian đo được (s)
Trang 79Tài liệu học tập
• Bài giảng “Khai thác kiểm định đường”, Trường ĐH
GTVT TP.HCM
• Tiêu chuẩn liên quan
• Tài liệu liên quan
• Nghị định 62/2016/ND-CP: Quy định về điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
83