Các biến dạng, hư hỏng nền đường Biến dạng dư đối với nền mặt đường có cường độ thấp + Biến dạng không hồi phục được dưới tác dụng của tải trọng xe, tải trọng bản thân lớp vật liệu.. Cá
Trang 1BÀI GIẢNG KHAI THÁC KIỂM ĐỊNH ĐƯỜNG
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHAI THÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
GV: Trần Viết Khánh Tp.HCM, năm 2018
Trang 2Chương 3: Đánh giá chất lượng khai thác
1 Các hư hỏng thường gặp của đường ô tô
2 Công tác bảo dưỡng sữa chữa thường xuyên
3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mặt đường trong quá
Trang 31 Các biến dạng, hư hỏng thường gặp
1 Nguyên nhân
2 Biến dạng hư hỏng nền đường
3 Biến dạng hư hỏng mặt đường
4 Biến dạng hư hỏng các bộ phận khác
Trang 4Nguyên nhân gây hư hỏng
Trang 5Các biến dạng, hư hỏng thường gặp
1 Nguyên nhân
2 Biến dạng hư hỏng nền đường
3 Biến dạng hư hỏng mặt đường
4 Biến dạng hư hỏng các bộ phận khác
Trang 6Các biến dạng, hư hỏng nền đường
Biến dạng đàn hồi
Biến dạng dư
Nền đường bị lún sụp
Trang 7Các biến dạng, hư hỏng nền đường
Biến dạng đàn hồi
+ Biến dạng hồi phục được dưới tác dụng của tải trọng xe
+ Biến dạng đàn hồi không gây ra hư hỏng cho nền, mặt đường
+ Biến dạng đàn hồi là căn cứ để xác định mô đun đàn hồi của kết cấu
Trang 8Các biến dạng, hư hỏng nền đường
Biến dạng dư (đối với nền mặt đường có cường độ thấp)
+ Biến dạng không hồi phục được dưới tác dụng của tải trọng
xe, tải trọng bản thân lớp vật liệu
+ Đây là nguyên nhân gây ra lún của nền đường
Nguyên nhân:
+ Đất, vật liệu nền đường còn trong quá trình cố kết
+ Đất, vật liệu nền đường không đồng chất
+ Độ ẩm trong nền đường không đều
+ Tác dụng tải trọng không đều
Trang 9Các biến dạng, hư hỏng nền đường
Nền đường bị lún sụp
Nền đường thường bị sụp ở các đoạn như:
+ Nền đắp trên lầy, nền đắp và đào ở vùng có các tơ
+ Nền đường bị trượt thường gặp ở các đoạn đường:
- Đắp trên sườn dốc,
- Đắp trên đoạn đường thường bị trụt lở
Nguyên nhân: + Móng đất không được chuẩn bị tốt do
+ Không làm bậc tam cấp ở sườn dốc + Không đầm nén kỹ
+ Móng ở đất có lớp đất yếu, đất quá ẩm,
Trang 10Các biến dạng, hư hỏng thường gặp
1 Nguyên nhân
2 Biến dạng hư hỏng nền đường
3 Biến dạng hư hỏng mặt đường
4 Biến dạng hư hỏng các bộ phận khác
Trang 11Các biến dạng, hư hỏng mặt đường
Trang 12Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 13Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 14Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 15Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 16Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 17Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 18Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 19Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 20Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 21Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 22Các biến dạng, hư hỏng mặt đường mềm
Trang 23Các biến dạng, hư hỏng mặt đường BTXM
Trang 24Các biến dạng, hư hỏng mặt đường BTXM
Trang 25Các biến dạng, hư hỏng mặt đường BTXM
Trang 26Các biến dạng, hư hỏng mặt đường BTXM
Miếng vỡ góc cạnh
Trang 27Các biến dạng, hư hỏng mặt đường BTXM
Trang 28Các biến dạng, hư hỏng mặt đường BTXM
Tấm bản bị lún và chuyển vị
Trang 29Các biến dạng, hư hỏng thường gặp
1 Nguyên nhân
2 Biến dạng hư hỏng nền đường
3 Biến dạng hư hỏng mặt đường
4 Biến dạng hư hỏng các bộ phận khác
Trang 30Các biến dạng, hư hỏng bộ phận khác
Trang 31Các biến dạng, hư hỏng bộ phận khác
Trang 32Các biến dạng, hư hỏng bộ phận khác
Trang 33Các biến dạng, hư hỏng bộ phận khác
Trang 34Chương 3: Đánh giá chất lượng khai thác
1 Các hư hỏng thường gặp của đường ô tô
2 Công tác bảo dưỡng sữa chữa thường xuyên
3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mặt đường trong quá
Trang 352 Công tác bảo dưỡng sữa chữa thường xuyên
1 Sự cần thiết của BDSC
2 Nguyên tắc khi chọn phương pháp BDSC
3 Phân loại công tác BDSC
4 Các biến dạng, hư hỏng thường gặp của nền mặt
đường
5 Công tác BDSC thường xuyên
6 An toàn giao thông
Trang 36Bảo dưỡng thường xuyên nền đường
Trang 37Bảo dưỡng thường xuyên nền đường
Đắp phụ nền đường:
Những vị trí nền đường bị thu hẹp, bề rộng nền đường không còn đủ như thiết kế ban đầu (đặc biệt tại các đầu cầu, đầu cống) hoặc thu hẹp quá 0,3m về một phía, phải đắp lại bằng đất hoặc vật liệu đá cấp phối, đầm lèn chặt K > 0,90 và vỗ mái taluy
Trình tự tiến hành:
- Dùng nhân lực phát dọn sạch cây cỏ xung quanh khu vực nền cần đắp phụ thêm
- Đánh cấp , chiều rộng và chiều cao mỗi cấp 50cm
- Đổ, san vật liệu (đất, đá cấp phối ) thành từng lớp dày không quá
Trang 38Bảo dưỡng thường xuyên nền đường
Hót đất sụt
-) Khi có khối đất đá sụt xuống lấp tắc rãnh dọc, sử dụng nhân lực hót sạch, hoàn trả lại mái taluy và kích thước ban đầu của rãnh dọc đảm bảo thoát nước
-) Lưu ý: Phải sử dụng xe tải nhẹ vận chuyển đất đá đến nơi đổ quy định Không san gạt ra lề đường làm tôn cao lề đường, gây đọng nước trên mặt đường
Trang 39Bảo dưỡng thường xuyên nền đường
Phát cây, dãy cỏ, tỉa cành
Để đảm bảo tầm nhìn, không che khuất cọc tiêu, biển báo hiệu, cột Km và ảnh hưởng thoát nước
Trên lề đường, mái đường đắp, mái đường đào (mái taluy dương) từ độ cao 4m trở xuống cây cỏ không được cao quá 20cm Từ độ cao 4m trở lên, không để cây to có đường kính D
> 5cm và xõa cành xuống dưới Trên mái taluy đường đắp (mái taluy âm) trong phạm vi 1,0m từ vai đường trở ra và trong bụng đường cong, cây cỏ không được cao quá vai đường 20cm và không làm mất tầm nhìn Trên đỉnh mái taluy dương, nếu có cây cổ thụ có thể đổ gãy gây ách tắc giao thông thì phải chặt hạ
Trang 40Bảo dưỡng thường xuyên nền đường
Nền đường có gia cố
Mái taluy nền đường được gia cố bằng đá hộc, các tấm
bêtông lắp ghép :
- Bổ sung chân khay bằng đá hộc
- Chít trát vào bằng vữa ximăng cát vàng mác 100,
chêm chèn đá hộc vào những vị trí bị mất đá hoặc thay thế các tấm bêtông bị vỡ
Khi mái taluy nền đường có thiết kế đặc biệt : Nền đắp cao
có dải phản áp, mái taluy nền đào có chiều cao lớn tạo thành từng bậc, nền đắp gia cố bằng đất có cốt,…, ngoài các yêu cầu nêu trên, cần lưu ý vấn đề thoát nước
Trang 41Bảo dưỡng thường xuyên lề đường
Trang 42
Bảo dưỡng thường xuyên rãnh thoát nước
Trang 43Bảo dưỡng thường xuyên cống thoát nước
Trang 44BDTX Hệ thống báo hiệu đường bộ
Trang 45BDTX Hệ thống báo hiệu đường bộ
Trang 46BDTX Hệ thống báo hiệu đường bộ
Trang 47BDTX mặt đường BTXM
Trang 48BDTX mặt đường BTXM
Trang 49BDTX mặt đường BTXM
Trang 50BDTX mặt đường BTXM
Trang 51BDTX mặt đường BTXM
Trang 52BDTX mặt đường BTXM
Trang 53BDTX mặt đường BTXM
Trang 54BDTX mặt đường BTXM
Trang 55BDTX mặt đường có sử dụng nhựa
Trang 56BDTX mặt đường có sử dụng nhựa
Trang 57BDTX mặt đường có sử dụng nhựa
Trang 58BDTX mặt đường có sử dụng nhựa
Trang 59BDTX mặt đường có sử dụng nhựa
Trang 60Chương 3: Đánh giá chất lượng khai thác
1 Các hư hỏng thường gặp của đường ô tô
2 Công tác bảo dưỡng sữa chữa thường xuyên
3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mặt đường trong quá
Trang 61Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ bằng phẳng mặt đường
Loại thiết bị đo mặt cắt GMR (General Motor Roadmeter)
Trang 62Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ bằng phẳng mặt đường
Thiết bị đo mặt cắt kiểu không tiếp xúc
Trang 63Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ bằng phẳng mặt đường
Dùng thước thẳng dài 3m (TCVN 8864-2011)
Trang 64Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ bằng phẳng mặt đường
Chỉ số độ gồ ghế quốc tế IRI (TCVN 8865-2011)
Trang 65Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ bằng phẳng mặt đường
Chỉ số độ gồ ghế quốc tế IRI (TCVN 8865-2011)
Trang 66Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ nhám
Trang 67
Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ nhám
Phướng pháp rắc cát (TCVN 8866-2011)
Trang 68Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ nhám
Thiết bị đo cấu trúc bề mặt MTM (Mini Texture Meter)
Trang 69Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ nhám
Phương pháp đo cự ly hãm xe
Trang 70Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ nhám
Phương pháp hãm bánh xe rơ mooc kéo theo
Trang 71Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đo độ nhám
PP con lắc Anh (British pendulum tester)
Trang 72Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đánh giá năng lực chịu tải
Trang 73
Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đánh giá năng lực chịu tải
PP đo độ võng đàn hồi bằng cần benkenman (TCVN 2011)
Trang 748867-Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đánh giá năng lực chịu tải
PP đo độ võng đàn hồi bằng tấm ép cứng (TCVN
8861-2011)
Trang 75Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đánh giá năng lực chịu tải
PP đo độ võng đàn hồi bằng tấm ép cứng (TCVN
8861-2011)
Trang 76Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đánh giá năng lực chịu tải
Thí nghiệm FWD
Trang 77Các thí nghiệm đánh giá trình trạng mặt đường
Các phương pháp đánh giá năng lực chịu tải
Thí nghiệm FWD
Trang 78Chương 3: Đánh giá chất lượng khai thác
1 Các hư hỏng thường gặp của đường ô tô
2 Công tác bảo dưỡng sữa chữa thường xuyên
3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mặt đường trong quá
Trang 79Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại về mặt quản lý
Phân loại để tính giá cước vận tải
Trang 80Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại về mặt quản lý
Mục đích: để lập kế hoạch sữa chữa đường
Trang 81Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại về mặt quản lý
Mục đích: để lập kế hoạch sữa chữa đường
Trang 82Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại về mặt quản lý
Mục đích: để lập kế hoạch sữa chữa đường
Trang 83Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại về mặt quản lý
Mục đích: để lập kế hoạch sữa chữa đường
Trang 84Phân loại đường về mặt sử dụng
Chất lượng mặt đường thông qua chỉ số IRI
Trang 85Phân loại đường về mặt sử dụng
Chất lượng mặt đường thông qua chỉ số IRI
Trang 86Phân loại đường về mặt sử dụng
Chất lượng mặt đường qua độ bằng phẳng bằng thước 3m
Trang 87Phân loại đường về mặt sử dụng
Chất lượng mặt đường thông qua độ nhám
Trang 88Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại để tính giá cước vận tải
Mục đích:
- Tính giá cước vận tải
- Đánh giá kết quả của công tác quản lý, bảo trì đường bộ
- Làm cơ sở để tham khảo trong quá trình thương thảo tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
Trang 89Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại để tính giá cước vận tải
Dựa vào tình hình cụ thể của đường, cấp hạng kỹ thuật của đường, phân ra thành các cấp A, B, C, D, E
Trang 90Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại để tính giá cước vận tải
Cấp A
- Nền đường rộng từ 13m trở lên, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ
6%) hoặc 400m (ứng với siêu cao 4%) Trường hợp ở những ngã
trí đường cong có bán kính nhỏ hơn
- Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 100m Tầm nhìn hai chiều tối thiểu là 200m
vị trí dốc bến phà, qua đê, qua cầu
Trang 91Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại để tính giá cước vận tải
Cấp B
- Nền đường rộng tối thiểu 12m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ
6%) hoặc 250m (ứng với siêu cao 4%).Trường hợp ở những ngã
trí đường cong có bán kính nhỏ hơn
- Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 75m Tầm nhìn hai chiều tối thiểu là 150m
vị trí dốc bến phà, qua đê, qua cầu
Trang 92Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại để tính giá cước vận tải
Cấp C
- Nền đường rộng tối thiểu 9m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ
6%) hoặc 125m (ứng với siêu cao 4%).Trường hợp ở những ngã
trí đường cong có bán kính nhỏ hơn
- Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 40m Tầm nhìn hai chiều tối thiểu là 80m
vị trí dốc bến phà, qua đê, qua cầu
Trang 93Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại để tính giá cước vận tải
Cấp D
- Nền đường rộng tối thiểu 6m, xe đi lại tránh nhau phải giảm tốc
độ
đường cong trong từng đoạn có bán kính dưới 15m nhưng lớn hơn 8m (15m>R>8m)
- Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 20m Tầm nhìn hai chiều tối thiểu là 40m
vị trí dốc bến phà, qua đê, qua cầu
Trang 94Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại để tính giá cước vận tải
Dựa vào kết cấu mặt đường, tình trạng hư hỏng để xếp bậc:
Bậc 1: Mặt đường rải bê tông nhựa, bê tông xi măng, bằng
phẳng, coi như không có ổ gà, xe chạy giữ vững tốc độ
Bậc 2: Mặt đường rải bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm,
cấp phối… có ổ gà nhỏ, gợn sóng vừa phải Tỷ lệ ổ gà chiếm không quá 8% diện tích từng đoạn mặt đường Xe đi có xóc,
có giảm tốc độ
Bậc 3: Mặt đường rải bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm,
cấp phối…hư hỏng nhiều, có từ 8% đến 20% ổ gà hoặc tối đa 15% ổ gà loại sâu trên 15cm (ổ trâu), xe đi lại khó khăn, có chỗ bị trơn lầy
Trang 95Phân loại đường về mặt sử dụng
Phân loại để tính giá cước vận tải
Xếp loại đường căn cứ vào Cấp và Bậc đường:
Trang 96Chương 3: Đánh giá chất lượng khai thác
1 Các hư hỏng thường gặp của đường ô tô
2 Công tác bảo dưỡng sữa chữa thường xuyên
3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mặt đường trong quá
Trang 97Đánh giá mức độ an toàn giao thông
Để đánh giá mức độ nguy hiểm của các đoạn đường có thể dùng các phương pháp:
- PP1: Dùng b iểu đồ vận tốc xe chạy trên đường hoặc điều
tra vận tốc thực tế trên các đoạn đường đang sử dụng:
thông qua việc xác định hệ số an toàn
- PP2: Dựa theo các số liệu thống kê về tai nạn giao thông:
thông qua việc xác định hệ số tai nạn
Trang 98Đánh giá mức độ an toàn giao thông
PP1: Xác định hệ số an toàn:
Hệ số an toàn (Kat) là tỉ số giữa vận tốc của ôtô Vcp chạy trên đoạn đường đang xét chia cho vận tốc lớn nhất của
ô tô Vv có thể thực hiện được trên đoạn kề trước nó
Trị số hệ số an toàn càng nhỏ thì càng có khả năng xảy
ra tai nạn xe cộ trên đoạn đường
Kat
v
cp
V V
Trang 99Đánh giá mức độ an toàn giao thông
Trang 100Đánh giá mức độ an toàn giao thông
PP1: Xác định hệ số an toàn:
Các bước xác định HSAT (đối với đường xây mới)
+) Lập biểu đồ vận tốc xe chạy
+) Xác định các tốc độ hạn chế: ở các điểm như nơi đường
cong bán kính nhỏ, nơi có tầm nhìn hạn chế, nơi đường cong đứng lồi, đứng lõm, nơi có độ dốc lớn, theo chất lượng mặt đường
+) Xác định hệ số an toàn cho mỗi đoạn trên suốt chiều dài
của tuyến và vẽ biểu đồ hệ số an toàn
+) Chọn những đoạn đường có hệ số an toàn dưới yêu cầu
để xác định biện pháp sửa đổi
Trang 101Đánh giá mức độ an toàn giao thông
PP1: Xác định hệ số an toàn:
Các bước xác định HSAT (đối với đường đang khai thác)
+) Tiến hành điều tra, thống kê tốc độ đoạn đường kế cận
+) Tốc độ thực tế đặc trưng cho đoạn đường là tốc độ tương ứng với tần suất 95% (95% số xe chạy dưới tốc độ ấy)
Trang 102Đánh giá mức độ an toàn giao thông
PP2: Xác định hệ số tai nạn:
Hệ số tai nạn là tỉ số giữa số tai nạn giao thông có thể xảy ra
Zi trên đoạn đường đang xét chia cho số tai nạn giao thông trung bình Zch xảy ra trên một đoạn đường chuẩn
Đoạn đường chuẩn là một đoạn đường thẳng, bằng, có hai làn xe, bề rộng phần xe chạy 7,5m, mặt đường đủ nhám, hai
lề đường được gia cố và lưu lượng xe chạy là 5000 xe/ngày đêm
Ktn
ch
i
Z Z
Trang 103Đánh giá mức độ an toàn giao thông
PP2: Xác định hệ số tai nạn:
Hệ số tai nạn tổng hợp Ktn nói nên được ảnh hưởng của
toàn bộ các yếu tố của điều kiện đường đến mức độ nguy hiểm của con đường, nó bằng tích của các hệ số tai nạn riêng phần k1, k2, k15
K tn K1K2K3 K15
Trang 104Đánh giá mức độ an toàn giao thông
PP2: Xác định hệ số tai nạn:
Ktn K1K2K3 K15
Trang 105Đánh giá mức độ an toàn giao thông
Yếu tố lưu lượng và thành phần dòng xe:
Trang 106Đánh giá mức độ an toàn giao thông
Yếu tố lưu lượng và thành phần dòng xe:
Trang 107Đánh giá mức độ an toàn giao thông
Yếu tố lưu lượng và thành phần dòng xe:
Trang 108Đánh giá mức độ an toàn giao thông
Yếu tố lưu lượng và thành phần dòng xe: