Khái niệm 2: Chất lượng xây dựng là tổng thể những đặc tính của công trình xây dựng thỏa mãn được các yêu cầu sử dụng đặt ra.. Khái niệm 3: Chất lượng công trình xây dựng là tổng th
Trang 11
CHƯƠNG 6 : QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN
Biên soạn:
TS Trần Quang Phú ThS Nguyễn Thị Hạnh Tâm
Trang 2Chất lượng kém là do lỗi người công nhân
Tập trung vào chất lượng sẽ làm tăng giá sản phẩm
Chất lượng sẽ được đảm bảo nếu kiểm tra chặt chẽ
Trang 33
Quan điểm truyền thống cho rằng sản xuất để đảm bảo không có sai hỏng thì sẽ rất tốn kém làm cho giá bán sản phẩm cao Tổng chi phí để tạo nên chất lượng gồm 2 thành phần : Chi phí của bản thân quá trình tạo nên chất lượng sản phẩm và chi phí mất mát do chất lượng kém Tăng chi phí cho hoạt động tạo nên chất lượng thì có thể giảm chi phí do mất mát vì chất lượng kém và ngược lại
CHI PHÍ CỦA CHẤT LƯỢNG
Trang 4- Sự thích hợp khi sử dụng;
- Sự phù hợp với các yêu cầu cụ thể;
- Không bị khiếm khuyết, sai lỗi hoặc hư hỏng, nhiễm bẩn;
- Mức độ hoàn hảo;
- Sự thoả mãn của khách hàng
Đối với người tiêu dùng, Chủ đầu tư, chất lượng là : “Sự thoả mãn nhu cầu hoặc hơn nữa nhưng với phí tổn là thấp nhất”
Theo ISO 9000:2000 thì : Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có
Trang 55
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM XÂY DỰNG
1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG SPXD
Khái niệm 1: Chất lượng xây dựng là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của
khách hàng đối với sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp cung cấp
Khái niệm 2: Chất lượng xây dựng là tổng thể những đặc tính của
công trình xây dựng thỏa mãn được các yêu cầu sử dụng đặt ra
Khái niệm 3: Chất lượng công trình xây dựng là tổng thể những đặc
trưng của công trình có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của người sử dụng mà những đặc tính này được công bố trước trong các hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế, hồ sơ thi công và còn bao gồm cả những đặc tính còn tiềm ẩn chưa được công bố Những đặc tính này mang tính cá biệt mà chỉ khi sử dụng mới phát hiện ra
Trang 66
1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG SPXD
Khái niệm 4: Chất lượng xây dựng là tổng thể những đặc trưng của
công trình thể hiện ở các khía cạnh gồm: Độ bền vững của công trình; Độ an toàn của công trình; Tính hợp lý với cảnh quan môi trường; Tính thẩm mỹ mà các giá trị văn hóa mang lại; Các lợi ích cho người sử dụng; Các dịch vụ mang lại cho người sử dụng; Yếu tố về thời gian xây dựng, chi phí xây dựng công trình
Khái niệm 5: Chất lượng xây dựng là tập hợp các đặc tính đặc trưng
cho giá trị sử dụng của công trình do tất cả các giai đoạn hình thành công trình xây dựng qui định (giai đoạn dự án, thiết kế, thi công) và được những đơn vị thực hiện nó cam kết đảm bảo
Khái niệm 6: Chất lượng xây dựng công trình là những yêu cầu tổng
hợp đối với tất cả các đặc tính của công trình về các khía cạnh bao gồm: Tính an toàn, độ bền vững, trình độ mỹ thuật, kỹ thuật của công trình phù hợp với các quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với các hợp đồng kinh tế và pháp luật Việt Nam
Trang 77
1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG SPXD
Nhận xét: Qua 6 khái niệm như trên ta có thể phân 6 khái niệm thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Quan niệm chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở các
đặc tính đặc trưng công trình đã được thực hiện và đảm bảo theo đúng yêu cầu chất lượng đặc ra Quan niệm theo nhóm này là quan niệm
“chất lượng dạng hẹp”
Nhóm 2: Quan niệm chất lượng công trình xây dựng được mở rộng
hơn, đó là ngoài những đặc tính của công trình thỏa mãn nhu cầu sử dụng như quan niệm của nhóm 1, người ta còn xét đến những yếu tố nằm ngoài công trình nhưng lại có liên quan thỏa mãn được nhu cầu sử dụng như: Các dịch vụ cung cấp cho người sử dụng, yếu tố thời gian cung cấp và mức giá cả Như vậy theo nhóm 2 đã đưa ra 1 quan niệm gọi là “chất lượng tổng hợp”
Trang 88
1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG SPXD
Từ quan niệm chất lượng tổng hợp mà tùy theo sự xem xét, đánh giá coi trọng yếu tố nào hơn thì yếu tố chất lượng tổng hợp sẽ thay đổi theo Điều đó có thể minh họa độ lớn tổng hợp theo hình khối sau đây:
Thoả mãn nhu cầu
Thẩm mỹ
An toàn
Trang 99
2 CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG SPXD
Sự hình thành của chất lượng công trình xây dựng trải qua rất nhiều giai đoạn từ khâu dự án đến thiết kế và thi công, do vậy nó chịu ảnh
hưởng bởi rất nhiều nhân tố tác động, hay nói cách khác chất lượng
công trình xây dựng được hình thành ở các giai đoạn rất khó đảm bảo độ trùng khớp với nhau
Mức độ đặc trưng của chất lượng công trình xây dựng, đặc trưng ở giai đoạn thi công là khoảng dao động khá lớn
Khả năng kiểm tra đánh giá đúng chất lượng xây dựng rất phức tạp, khó chính xác
Các phương tiện kỹ thuật sử dụng để kiểm tra, kiểm định chất lượng xây dựng thường không được hoàn thiện bằng các phương tiện kiểm tra đánh giá các loại chất lượng sản phẩm khác
Để đánh giá tổng thể chất lượng sản phẩm công trình xây dựng thì không thể di dời toàn bộ công trình để đưa vào kiểm định đánh giá tổng thể
Trang 1010
Phân tích, dự báo, lựa chọn
GĐ THIẾT KẾ Chất lượng công
tác Khảo sát
GĐ SẢN XUẤT
CHẾ TẠO VL, CK
Sản phẩm là Hồ sơ bản vẽ Không được phép có thứ phẩm
Chất lượng VL, cấu kiện quyết định CLSP
Tiêu hao nhiều tiền
GĐ THI CÔNG
XÂY LẮP
Không gian và thời
gian lớn Trực tiếp tạo ra SP
GĐ BẢO DƯỠNG,
KHAI THÁC CT
Là quá trình dần
hư hỏng phương tiện ảnh hưởng tới Lưu lượng, chủng loại,
chất lượng, tuổi thọ công
trình
Các yếu tố SX (LĐ, VT, TB), kỹ thuật, phương pháp thi công ảnh hưởng trực tiếp đến CLSP
Phụ thuộc vào công tác QL và KT
Tiến bộ KHKT
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHẤT LƯỢNG SPXD
Trang 11Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp của một tổ chức nhằm định hướng và kiểm soát về chất lượng
Theo ISO 9000 : “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”
Trang 1212
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
KHÁI NIỆM
Quản lý chất lượng xây dựng là tập hợp những hoạt động của
các cơ quan, các tổ chức có chức năng quản lý xây dựng thông qua
hàng loạt các biện pháp bao gồm: kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Trong đó:
Kế hoạch chất lượng: là việc xây dựng và đưa ra các mục tiêu yêu cầu của chất lượng công trình cần đạt được, các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đó
Kiểm tra chất lượng: Các hoạt động xem xét, đo đếm, kiểm nghiệm một, một số đặc tính hoặc toàn bộ các đặc tính của công trình cần kiểm tra, đối chiếu với kế hoạch đặt ra ban đầu Từ đó phát hiện ra những sai lệch, tìm ra những nguyên nhân và đề xuất những biện pháp thích hợp
Trang 13Trong đó: một trong những biểu hiện của đảm bảo chất lượng xây dựng đó là phải thi hành nghiệp vụ bảo hành công trình xây dựng
Cải tiến chất lượng: cũng thuộc vào phạm trù quản lý chất lượng nhằm đưa ra những sản phẩm ngày càng thỏa mãn tốt nhất đối với khách hàng, cải tiến và nâng cao chất lượng công trình xây dựng, mang lại các lợi ích trực tiếp cho cả hai phía: Lợi ích cho chủ đầu tư và lợi ích cho nhà thầu thực hiện
Trang 1414
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
1. Hiểu nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng
2. Thông tin về nhu cầu và mong đợi của khách hàng cho toàn tổ chức
3. Đo lường sự thoả mãn của khách hàng và luôn luôn cải tiến các kết quả
4. Nghiên cứu, phát hiện và đào tạo các nhu cầu của cộng đồng
5. Quản lý các mối quan hệ của khách hàng và cộng đồng
Trang 1515
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
2.Nghiên cứu nhu cầu của mọi người (khách hàng, nhân viên…)
3.Thiết lập những mục tiêu thách thức và nhiệm vụ
4.Thực hiện chiến lược và chính sách để đạt được mục tiêu
5.Trình bày rõ viễn cảnh tương lai của tổ chức
6.Nêu rõ vị trí, vai trò của việc tạo ra gía trị ở các cấp của tổ chức
7.Xây dựng lòng tin, sự tín nhiệm, loại bỏ sự sợ hãi trong mọi thành viên
8.Trao quyền cho mọi người
9.Tạo môi trường làm việc thuận lợi
Trang 1616
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
3.Tập trung nâng cao giá trị cho khách hàng
4.Đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn nữa các mục tiêu của tổ chức
5.Quảng bá tốt hơn về tổ chức cho khách hàng và cộng đồng
6.Thoả mãn, nhiệt tình trong công việc và cảm thấy tự hào là thành viên của tổ chức
Trang 1717
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
1.Xác định qúa trình để đạt được kết quả mong muốn
2.Nhận dạng và đo lường đầu ra, đầu vào của các quá trình đó
3.Xác định mối quan hệ tương hỗ giữa các quá trình và các bộ phận chức năng của tổ chức
4.Quy định trách nhiệm rõ ràng để quản lý quá trình
5.Xác định rõ khác hàng và những người cung ứng
6.Nghiên cứu sự hợp lý giữa các bước của quá trình
Qúa trình là các hoạt động có liên quan với nhau hoặc tương tác
để biến đổi đầu vào thành đầu ra
Trang 1818
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
3.Hiểu sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các qúa trình của hệ thống
4.Cải tiến liên tục hệ thống đó thông qua việc đo lường và đánh giá
Tiếp cận theo hệ thống trong quản lý là huy động và phối hợp
toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức
Trang 1919
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
3.Cải tiến liên tục hiệu suất và hiệu quả của các quá trình
4.Huấn luyện thành viên các phương pháp cải tiến
5.Đánh giá quá trình cải tiến
6.Thừa nhận những cải tiến
Trang 2020
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
3.Sử dụng phương pháp đùng đắn để phân tích
4.Ra quyết định và hành động dựa trên các kết quả phân tích kết hợp với kinh nghiệm và khả năng trực giác
Trang 2121
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
1.Xác định và lựa chọn đối tác, nhà cung cấp chính
2.Tạo lập các mối quan hệ cân đối giữa mục tiêu ngăn hạn và dài hạn
3.Tạo kênh thông tin mở và rõ ràng
4.Phối hợp triển khai, cải tiến sản phẩm và quá trình
5.Hiểu rõ và thông báo nhu cầu hiện tại và tương lai của khác hàng cuối cùng cho đối tác
6.Chia sẽ thông tin và các kế hoạch tương lai
7.Thừa nhận sự cải tiến và thành tựu của đối tác
Trang 2222
QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
4 Quản lý chất lượng toàn diện (TQM – Total Quality Management)
- Mục tiêu : Chất lượng – giá thành – cung ứng – an toàn
- Quan tâm đến lợi ích : khách hàng, xã hội và thành viên của tổ chức
- Trọng tâm : con người và các tiêu chuẩn
- Liên tục, không ngừng cải tiến chất lượng
3 Bảo đảm chất lượng (Quality Assurance)
- Tạo lòng tin ở khách hàng bằng : hệ thống hồ sơ quản lý chất lượng và
chứng nhận của bên thứ ba
- Thực hiện theo chuẩn mực, phổ biến là ISO
2 Kiểm soát chất lượng (Quality Control)
- Kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, kiểm soát
quá trình, phòng ngừa sai hỏng
1 Kiểm tra sản phẩm (Product Inspection)
- Phát hiện sản phẩm sai hỏng
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CHIẾN LƯỢC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Trang 2323
CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
1 HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Ý tưởng: Sau khi sản phẩm được hình thành thì thông qua hoạt động
kiểm tra nhằm loại bỏ những sản phẩm khuyết tật hoặc kém chất lượng
Nhận xét: Đây là phương pháp quản lý chất lượng ra đời sớm nhất, do
đó nó bộc lộ nhiều hạn chế đáng kể :
+ Quản lý bị động, khi sản phẩm hoặc sự việc đã xảy ra ta mới kiểm tra Do đó nhiều lãng phí hoặc sản phẩm kém chất lượng rất nhiều
+ Phương pháp này muốn đảm bảo tốt ý tưởng đưa vào lưu hành nhiều sản phẩm đủ chất lượng thì phải tốn kém rất nhiều thời gian chi phí nguồn lực để thực hiện kiểm tra Trong thực tế người ta chỉ thực hiện kiểm tra theo xác suất chọn mẫu
+ Rất khó đảm bảo đưa vào những sản phẩm đảm bảo tuyệt đối chất lượng đồng nhất
Trang 2424
CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
2 HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Ý tưởng: Quản lý hoàn toàn mang tính chủ động để kiểm soát tất cả
quá trình hình thành chất lượng sản phẩm, kể cả bước kiểm tra cuối cùng khi sản phẩm hình thành nhằm để ngăn chặn ngay từ đầu những nhân tố ảnh hưởng xấu làm giảm sút chất lượng, để cuối cùng sẽ đưa ra sản phẩm thỏa mãn cao nhất yêu cầu chất lượng định ra
Nhận xét:: Hoạt động kiểm soát chất lượng được thể hiện bởi một bộ
phận chuyên môn hóa để kiểm soát tất cả các yếu tố sau:
Kiểm soát toàn bộ những yếu tố đầu vào trong quá trình SXKD
Kiểm soát quá trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Kiểm soát các tác động đến môi trường
Để thực hiện: Người ta phải vạch ra chu trình kiểm soát khép kín ở tất
cả mọi công việc, mọi giai đoạn ở tất cả các bước sau:
Trang 2525
CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
2 HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG (tt)
Để thực hiện: Người ta phải vạch ra chu trình kiểm soát khép kín ở tất
cả mọi công việc, mọi giai đoạn ở tất cả các bước sau:
Kế họach chất lượng (P)
Kiêm tra, kiểm soát (C)
Tổ chức thực hiện (D)
Biện pháp
điều chỉnh để
quay về quỹ
đạo ban đầu
(A)
Trang 2626
CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
2 HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG (tt)
Quá trình hình thành chất lượng xây dựng tăng dần theo từng
thang bậc chất lượng, do vậy hoạt động kiểm soát chất lượng cũng phải thực hiện liên tục ở tất cả các thang bậc đó Theo sơ dồ sau:
Trang 2727
CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
3 HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Ý tưởng: Khách hàng muốn được mua nhiều hàng hóa nhưng đòi hỏi
người cung cấp đảm bảo quyền lợi cho họ bằng những cam kết cụ thể, đặc biệt là cam kết về bảo hành
Để thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng đòi hỏi người ta phải
xây dựng được những “chuẩn mực để quản lý đảm bảo chất lượng” Từ yêu cầu chuẩn mực đó mà tổ chức quản lý chất lượng quốc tế ISO xây dựng một bộ “Tiêu chuẩn quản lý chất lượng” phục vụ cho việc đảm bảo chất lượng Việc áp dụng quản lý theo tiêu chuẩn này đòi hỏi doanh nghiệp phải có cải tiến về quản lý rất cơ bản, trong đó có cả việc đào tạo để hiểu được Bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng và triển khai áp dụng nó Mặt khác, để sản phẩm ra đời được thừa nhận là áp dụng tiêu chuẩn quốc tế thì đòi hỏi một tổ chức có uy tín kiểm tra và xác nhận Những công việc này là tương đối phức tạp và tốn kém
Trang 2828
CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN
Đây là một phương pháp quản lý chất lượng ở trình độ cao
Ý tưởng: Lấy chất lượng là cốt lõi và đảm bảo mọi thành công
Lấy khách hàng là người quyết định chất lượng sản phẩm do
mình sản xuất ra Quản lý chất lượng toàn diện nó bao trùm tất cả những hoạt động kiểm tra, kiểm soát, hoạt động bảo đảm chất lượng và nó được thực hiện toàn diện trong toàn bộ doanh nghiệp và người ta coi chất lượng sản phẩm là trách nhiệm chung của mọi thành viên trong doanh nghiệp, đồng thời chất lượng là mục tiêu đạt được cuối cùng của hoạt động quản lý