1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng quản lý dự án xây dựng chương 5 quản lý cung ứng dự án

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Cung Ứng Dự Án
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 629,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM  Văn bản HĐKT là một loại tài liệu đặc biệt do các chủ thể của HĐKT tự xây dựng trên cơ sở những quy định của pháp luật nhà nước đối với HĐKT;  Văn bản HĐKT có giá trị phá

Trang 1

CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ CUNG ỨNG DỰ ÁN

1. Quản lý hợp đồng

2. Quản lý đấu thầu

Trang 2

2

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

1 KHÁI NIỆM

Văn bản HĐKT là một loại tài liệu đặc biệt do các chủ thể của

HĐKT tự xây dựng trên cơ sở những quy định của pháp luật nhà nước đối với HĐKT;

Văn bản HĐKT có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải có trách

nhiệm thực hiện các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong HĐKT

 Nhà nước thực hiện sự kiểm soát và bảo hộ quyền lợi cho các bên

khi cần thiết và dựa trên cơ sở nội dung văn bản HĐKT đã ký kết

Các loại văn bản HĐKT : Hợp đồng mua bán hàng hóa; Hợp đồng mua

bán ngoại thương; Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu; Hợp đồng vận

chuyển hàng hóa; Hợp đồng kinh tế dịch vụ; Hợp đồng trong hoạt

động xây dựng; Hợp đồng gia công đặt hàng; Hợp đồng nghiên cứu

khoa học - triển khai kỹ thuật; Hợp đồng hợp tác kinh doanh; Hợp đồng liên doanh, liên kết v.v

Trang 3

1 PHẦN MỞ ĐẦU

Bao gồm các nội dung sau:

 Quốc hiệu;

 Số và ký hiệu hợp đồng;

 Tên hợp đồng;

 Những căn cứ xác lập hợp đồng;

 Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng;

CƠ CẤU CHUNG CỦA MỘT VĂN BẢN HỢP ĐỒNG

2 PHẦN THÔNG TIN VỀ CHỦ THỂ HỢP ĐỒNG

 Tên đơn vị hoặc cá nhân tham gia HĐKT;

 Địa chỉ;

Trang 4

3 PHẦN NỘI DUNG CỦA VĂN BẢN HĐKT

 Đối tượng của hợp đồng : Tính bằng số lượng, khối lượng, giá trị qui ước mà các bên thỏa thuận bằng tiền hay ngoại tệ;

 Chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc;

 Giá cả;

 Bảo hành ;

 Điều kiện nghiệm thu giao nhận;

 Phương thức thanh toán;

 Trách nhiệm do vi phạm HĐKT;

 Các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐKT;

 Các thỏa thuận khác

CƠ CẤU CHUNG CỦA MỘT VĂN BẢN HỢP ĐỒNG

Trang 5

4 PHẦN KÝ KẾT HĐKT

 Số lượng bản hợp đồng cần ký: Xuất phát từ yêu cầu lưu giữ, cần quan hệ giao dịch với các cơ quan ngân hàng, trọng tài kinh tế, cơ quan chủ quản cấp trên v.v mà các bên cần thỏa thuận lập ra số lượng bao nhiêu bản là vừa đủ, các bản hợp đồng đó phải có nội dung giống nhau và có giá trị pháp lý như nhau

 Đại diện các bên ký kết: Mỗi bên chỉ cần cử một người đại diện ký kết, thông thường là thủ trưởng cơ quan hoặc người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh, pháp luật cho phép họ được ủy quyền bằng giấy tờ cho người khác ký Kế toán trưởng không bắt buộc phải cùng ký vào HĐKT với người đại diện ký kết

CƠ CẤU CHUNG CỦA MỘT VĂN BẢN HỢP ĐỒNG

Trang 6

Nguyên tắc 1 : Ngôn ngữ trong các văn bản HĐKT phải chính xác

 Những từ sử dụng trong giao dịch HĐKT phải thể hiện đúng ý chí của các bên ký kết (người lập hợp đồng phải có vốn từ vựng trong lĩnh vực kinh tế phong phú, sâu sắc mới có thể xây dựng đựơc bản HĐKT) chặt chẽ về từ ngữ, không gây những nhầm lẫn đáng tiếc, gây phí tổn về tiền bạc và công sức

 Phải hết sức thận trọng sử dụng thuật ngữ trong các hợp đồng dịch vụ và hợp đồng mua bán hàng hóa khi thỏa thuận về chất lượng công việc dịch vụ và phẩm chất qui cách hàng hóa

NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HĐKT

Trang 7

Nguyên tắc 2 : Ngôn ngữ hợp đồng phải cụ thể

 Khi thỏa thuận về điều khoản nào các chủ thể ký kết hợp đồng phải chọn những số liệu, những ngôn từ chỉ đích danh ý định, mục tiêu hoặc nội dung mà họ đang bàn đến nhằm đạt được, tránh dùng từ ngữ chung chung

 Những từ ngữ chung chung thường được dùng như là một thủ thuật để trốn tránh trách nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng của những người thiếu thiện chí

Ví dụ : Trong điều khoản thanh toán của một hợp đồng :

NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HĐKT

Trang 8

8

Nguyên tắc 3 : Ngôn ngữ hợp đồng phải đơn nghĩa

 Từ ngữ của hợp đồng phải có sự chọn lọc chặt chẽ, thể hiện đúng mục đích của chủ thể đề nghị ký hợp đồng

 Tránh dùng những từ có thể hiểu hai ba nghĩa; nó vừa mâu thuẫn với yêu cầu chính xác, cụ thể, vừa có thể tạo ra khe hở cho kẻ xấu tham gia hợp đồng lợi dụng gây thiệt hại cho đối tác hoặc trốn tránh trách nhiệm khi có hành vi vi phạm HĐKT, vì họ có quyền thực hiện theo những ý nghĩa của từ ngữ mà họ thấy có lợi nhất cho họ, dù cho đối tác có bị thiệt hại nghiêm trọng rồi sau đó họ sẽ có cơ sở để biện luận, để thoái thác trách nhiệm

 Ví dụ : "Bên B phải thanh toán cho bên A bằng ngoại tệ " ý đồ của bên A là muốn được thanh toán bằng USD như mọi trường hợp làm ăn với người thiện chí khác nhưng bên B lại thanh toán bằng Yen cũng là ngoại tệ nhưng giá trị không ổn định, kém hiệu lực so với USD

NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HĐKT

Trang 9

Nguyên tắc 4 : Chỉ được sử dụng từ thông dụng, phổ biến trong các văn bản HĐKT, tránh dùng các thổ ngữ (tiếng địa phương) hoặc

tiếng lóng

 Các bên hợp đồng cần phải hiểu đúng, chính xác ý chí của nhau thì việc giao dịch mới nhanh chóng thành đạt, phải dùng từ ngữ phổ thông mới tạo điều kiện thuận lợi cho các bên cùng hiểu, dễ hiểu, tránh được tình trạng hiểu lầm dẫn đến việc thực hiện hợp đồng sai gây thiệt hại cho cả hai bên

NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HĐKT

Trang 10

Nguyên tắc 5 : Trong văn bản HĐKT không được tùy tiện ghép chữ, ghép tiếng, không tùy tiện thay đổi từ ngữ pháp lý và kinh tế

 Việc ghép chữ, ghép tiếng dễ dẫn đến sự hiểu nhầm ý chí của các bên chủ thể, việc thay đổi ngôn từ pháp lý trong hợp đồng có thể dẫn đến tình trạng vận dụng bị sai lạc, việc thực hiện HĐKT thất bại

 Ví du: Pháp luật qui định khi xây dựng HĐKT phải thỏa thuận "về thời hạn có hiệu lực của HĐKT " Không được tùy tiện ghép chữ và thay đổi ngôn từ pháp lý thành điều khoản "Thời hiệu của HĐKT" đến đây có thể làm sai lạc ý nghĩa của từ nghĩ ban đầu

NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HĐKT

Trang 11

Nguyên tắc 6 : Trong văn bản HĐKT không được dùng chữ thừa vô ích

Ví dụ: "Bên A có thể sẽ không nhận nếu bên B đưa loại hàng không đúng qui cách đã thỏa thuận trên."

Trong trường hợp này bên B vẫn còn hy vọng một khả năng bên A chấp nhận hàng sai quy cách mà bên A thực tế không có ý đó, nhưng do người lập viết thừa dẫn tới sai lạc ý chí trong thỏa thuận của HĐKT

NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HĐKT

Trang 12

12

Nguyên tắc 7 : Trong văn bản HĐKT không được tùy tiện dùng chữ

"v.v " hoặc dấu "?" và dấu " ”

 Việc dùng loại chữ "v.v ." hoặc dấu " ." là nhằm liệt kê hàng loạt tạo điều kiện cho người đọc hiểu một cách trừu tượng rằng còn rất nhiều nội dung tương tự không cần thiết phải viết ra hết hoặc không có khả năng liệt kê toàn bộ ra hết Điều này trong văn phạm pháp lý và hợp đồng không thể chấp nhận vì nó trái với nguyên tắc chính xác, cụ thể của văn bản HĐKT và có thể bị lợi dụng làm sai đi những nội dung thỏa thuận của hợp đồng

 Thực tế trong văn phạm của các loại văn bản pháp qui và hợp đồng hầu như không sử dụng chữ "v.v " hoặc " " nhưng thỉnh thoảng ta có thể gặp những hợp đồng mà bên đối tác cố ý đưa vào chữ "v.v " hoặc " " nhằm có lợi cho họ

NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HĐKT

Trang 13

Nguyên tắc 8 : Văn phạm trong hợp đồng kinh tế phải nghiêm túc, dứt khoát

 Tính nghiêm túc, dứt khoát của văn phạm trong HĐKT thể hiện tính mục đích đựơc ghi nhận một cách trung thực, trong hoàn cảnh các bên bàn luận để tiến hành làm ăn kinh tế rất nghiêm túc, đi tới những nội dung thoả thuận thiết thực

 HĐKT thực chất là những phương án làm ăn có sự kiểm tra chi phối nhau của các bên ký kết, trong nội dung đó tất nhiên không thể chấp

NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HĐKT

Trang 14

Nguyên tắc 9 : Văn phạm trong hợp đồng kinh tế phải rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ ý

 Việc sử dụng từ ngữ chính xác, cụ thể sẽ dẫn tới những hành văn rõ ràng, ngắn gọn, đòi hỏi việc sử dụng các dấu chấm (.), dấu phẩy (,) phải chính xác, thể hiện được rõ ý

 Trong các điều khoản của HĐKT không được phép biện luận dài dòng, làm sai lạc nội dung thỏa thuận nghiêm túc của các bên, hoặc làm loãng đi vấn đề cốt yếu cần quan tâm

 Đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng nhưng phải chứa đựng đầy đủ các thông tin cần thiết về những nội dung mà hai bên cần thỏa thuận trong hợp đồng;

 Tránh tình trạng ngắn gọn dẫn tới phản ảnh thiếu ý, thiếu nội dung cốt yếu của HĐKT

NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HĐKT

Trang 15

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

1 ĐỊNH NGHĨA

 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là hợp đồng dân sự Hợp đồng

trong hoạt động xây dựng là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng

 Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ

Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phu;û

và Thông tư 09/2016/TT_BXD ngày 10/3/2016 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Trang 16

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

 Các công việc xây dựng, các gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng

công trình có sử dụng các nguồn vốn Nhà nước bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước (kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức gọi tắt là ODA); vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn đầu tư khác của Nhà nước

 Trường hợp dự án được đầu tư bằng nguồn tài trợ từ nước ngoài thì

hợp đồng xây dựng còn phải phù hợp với các quy định của Hiệp định tài trợ đã ký kết

Trang 17

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

3 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

 Áp dụng đối với bên giao thầu và bên nhận thầu là tổ chức, cá nhân

trong và ngoài nước có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề khi tham gia ký kết hợp đồng thực hiện các hoạt động xây dựng tại Việt Nam

 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng trong

hoạt động xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các qui định trong Thông tư

Trang 18

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

4 NGUYÊN TẮC KÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

 Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không được trái pháp luật, đạo đức

xã hội và các thoả thuận phải được ghi trong hợp đồng

 Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo qui định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng

 Giá hợp đồng (giá ký kết hợp đồng) không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu), trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được Người có thẩm quyền cho phép

Trang 19

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

4 NGUYÊN TẮC KÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

 Nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng mà nhà thầu chính đã ký với chủ đầu tư Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện

 Trường hợp là nhà thầu liên danh thì các thành viên trong liên danh phải có thoả thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ

Trang 20

20

PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Hợp đồng tư vấn: được ký kết giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu để thực hiện các công việc tư vấn như:

 Lập quy hoạch xây dựng;

 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Khảo sát xây dựng;

 Thiết kế xây dựng công trình;

 Lựa chọn nhà thầu;

 Giám sát thi công xây dựng công trình;

 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và

 Các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công

trình

1 HỢP ĐỒNG TƯ VẤN

Trang 21

PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc cung ứng vật tư, thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ cho dự án đầu tư xây dựng công trình

2 HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG VẬT TƯ, THIẾT BỊ XÂY DỰNG

 Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công

trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình

 Hợp đồng xây dựng thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng

công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công

3 HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG

Trang 22

PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Hợp đồng EPC là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình

4 HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG ỨNG VẬT TƯ THIẾT BỊ, THI

CÔNG XÂY LẮP (HỢP ĐỒNG EPC)

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình

5 HỢP ĐỒNG CHÌA KHOÁ TRAO TAY

Trang 23

GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Các bên căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đồng để xác định giá hợp đồng Giá hợp đồng có các hình thức sau:

Giá hợp đồng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về chất lượng, tiến độ và các yêu cầu khác qui định trong hợp đồng xây dựng

Hợp đồng theo giá trọn gói;

Hợp đồng theo đơn giá cố định;

Trang 24

HỒ SƠ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

1 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Nội dung công việc phải thực hiện;

Chất lượng và yêu cầu kỹ thuật khác của công việc;

Thời gian và tiến độ thực hiện;

Điều kiện nghiệm thu, bàn giao;

Giá cả, phương thức thanh toán;

Thời hạn bảo hành;

Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

Các loại thoả thuận khác theo từng loại hợp đồng;

Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

Trang 25

HỒ SƠ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

2 TÀI LIỆU KÈM THEO HỢP ĐỒNG

Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc và hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện, tài liệu kèm theo hợp đồng có thể bao gồm toàn bộ hoặc một phần các nội dung sau:

Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu;

Điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng;

Đề xuất của nhà thầu;

Các chỉ dẫn kỹ thuật;

Các bản vẽ thiết kế;

Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;

Các bảng, biểu;

Trang 26

HỒ SƠ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

2 TÀI LIỆU KÈM THEO HỢP ĐỒNG

Các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng

Các bên tham gia hợp đồng thoả thuận về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu hợp đồng trên đây

Khuyến khích các bên tham gia hợp đồng tham khảo áp dụng các tài liệu hướng dẫn về hợp đồng xây dựng do Hiệp hội quốc tế các kỹ sư

tư vấn (FIDIC) biên soạn

Trang 27

ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG

Trang 28

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤU THẦU

lựa chọn nhà thầu đáp

BMT trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, cơng bằng, minh bạch

và hiệu quả kinh tế (k2, Điều 4)

Trang 29

TÁC DỤNG CỦA ĐẤU THẦU

 Chủ đầu tư và các nhà thầu đều phải tính toán hiệu quả kinh tế cho việc xây dựng công trình trước khi ký kết hợp đồng kinh tế, nhằm tiết kiệm vốn đầu tư, đảm bảo chất lượng công trình và thời gian xây dựng

 Lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật, trình độ thi công đảm bảo kế hoạch tiến độ và giá cả hợp lý, kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu => thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Ngày đăng: 15/11/2023, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức lựa chọn NT,   ph-ơng thức đấu thầu - Bài giảng quản lý dự án xây dựng   chương 5 quản lý cung ứng dự án
Hình th ức lựa chọn NT, ph-ơng thức đấu thầu (Trang 36)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm