Đặc điểm và yêu cầu của cọc tre Tre làm cọc phải là tre già trên 2 năm tuổi Tre phải thẳng và tươi không cong vênh quá 1cm / 1m chiều dài Tre làm cọc nên dùng tre đặc, nếu sử dụng t
Trang 2Đặc điểm và yêu cầu của cọc tre
Tre làm cọc phải là tre già (trên 2 năm tuổi)
Tre phải thẳng và tươi (không cong vênh quá 1cm / 1m
chiều dài)
Tre làm cọc nên dùng tre đặc, nếu sử dụng tre rỗng thì
độ dày tối thiểu của ống tre từ 10 – 15mm (khoảngtrống trong ruột tre càng nhỏ càng tốt)
Chiều dài mỗi cọc tre từ 2 – 3m và có đường kính từ
60mm trở lên
Đầu trên của cọc tre cưa vuông góc với trục cọc và cách
Trang 3© 2019 BY
Trang 42 Cọc gỗ:
Phạm vi áp dụng
Được sử dụng chủ yếu trong gia cố nền móng
những công trình có tải trọng truyền xuống không lớn lắm hoặc trong các công trình phụ tạm
ướt, ngập nước.
Trang 5© 2019 BY
Đặc điểm, yêu cầu của cọc gỗ
Gỗ làm cọc phải là gỗ tốt, còn tươi, nhóm gỗ càng cao
càng tốt
Cây gỗ làm cọc phải thẳng, độ cong cho phép là dưới
1% chiều dài và không quá 12mm
Đường kính cọc từ 18 – 30cm, độ chênh không quá
10mm/1m, chiều dài cọc phụ thuộc vào thiết kế(khoảng từ 4 – 12m)
Khi chế tạo cọc cần làm dài hơn thiết kế 0,5m để đề
phòng trong quá trình đóng, đầu cọc bị dập nát vàphải cắt bỏ sau khi đóng xong
Trang 6 Khi yêu cầu cọc dài có thể nối các đoạn cọc
Mũi cọc được vót nhọn thành hình chóp tam giác hay
tứ giác, có khi vót tròn, có độ dài đoạn vót từ 1,5 – 2lần đường kính cọc
Nếu cọc phải đóng qua các lớp đất rắn hoặc lẫn nhiều
sỏi cuội, rễ cây … thì mũi cọc cần được bảo vệ bằng
mũ thép gắn vào mặt vát bằng đinh
Để tránh nứt vỡ đầu cọc khi đóng, ta lồng một vòng
đai làm bằng thép tấm hoặc tấm thép đệm hình tròntrên đầu cọc
Trang 7© 2019 BY
Hình : Cọc gỗ
(a) Cọc gỗ thường (b) Cọc gỗ có bịt sắt
Trang 83 Cột xi măng đất:
Được phát triển từ các ứng dụng của cột vôi đất
từ những năm 1960 ở Thụy Điển và ở Liên xô
cũ Nhật bản là nước phát triển phương pháp này đầu tiên trên thế giới.
khoan đĩa xoắn vào trong đất với độ sâu tương ứng với chiều dài của cột và xoay ngược chiều
để rút lên.
Trang 9© 2019 BY
Tác dụng hóa lý giữa vật liệu gia cố và đất xảy
ra, quá trình rắn chắc của đất phát triển theo thời gian và tạo thành các cột có sức chịu tải xác định.
thường là 60cm, độ dài có thể đến 25m.
Cột đất xi măng thích hợp để gia cố nền đường,
móng các bồn chứa, các công trình dân dụng có tải trọng không lớn, các nhà từ 3 – 5 tầng ở các vùng đất yếu.
Trang 104 Giếng cát thoát nước thẳng đứng:
Giếng cát được thi công thành lưới ô vuông hoặc lưới ô tam giác đều có đường kính ≤ 30cm
theo phương thẳng đứng.
xuống các lỗ đã được tạo ra trong đất bằng phương pháp đóng ống chống, bằng máy khoan hay tia nước phun áp lực cao.
Trang 11© 2019 BY
5 Cọc cát:
công trình ở nơi đất yếu và mực nước ngầm cao.
phương pháp rung hoặc được đầm nện trong các
Trang 12II Các loại cọc của móng cọc
1.Cọc ống thép:
Đường kính của ống từ 16 – 60cm, thành ống dày 6 – 14mm.
Mũi cọc được làm nhọn và hàn kín để dễ đóng
và không cho đất vào bên trong ống.
Sau khi đóng xong thì đổ bê tông vào trong ống để làm tăng khả năng sử dụng của cọc.
Trang 13© 2019 BY
Ưu điểm:
Trọng lượng tương đối nhỏ
Bền và cứng, ít hư hỏng khi vận chuyển và khiđóng
Sức chịu tải lớn (250 – 300 tấn)
nhỏ được dùng trong xây dựng công trình dân dụng ởnhững khu vực chật hẹp, được hạ xuống bằng máy épthủy lực
Trang 15© 2019 BY
Các loại cọc vít
Trang 17 Chiều dài của mỗi đoạn cọc từ 6 – 11m, cọc của cáccông trình cảng dài tới 25m hay hơn nữa, cọc BTCT rấtnặng, đến 10 tấn.
Chiều dài và tiết diện của cọc bị giới hạn bởi công suấtcác thiết bị , phương tiện vận chuyển và đóng cọc
Ngoài ra, chiều dài và tiết diện của cọc còn có sự tươngquan với nhau
Trang 204 Cọc bê tông cốt thép ứng suất trước:
Hiện tượng nứt nẻ nhỏ thường hay xuất hiện khi vận chuyển và đóng cọc BTCT.
Nước có thể thấm qua các các khe hở đó vào thân cọc làm gỉ cốt thép và phá hoại bê tông.
hiện tượng đó do bê tông được nén trước, không chịu ứng suất kéo.
Trang 21© 2019 BY
5 Cọc nhồi bê tông cốt thép:
Cọc nhồi BTCT có tiết diện tròn, đường kính 600, 800,
1000, 1200, 1500, 1800 …3000
Chiều dài cọc có thể đến 70m
Cọc được thi công bằng phương pháp đổ bê tông tạichỗ
Sức chịu tải lớn có thể lên đến hàng ngàn tấn
Cọc được sử dụng cho móng nhà nhiều tầng, móng trụcầu …
Cọc nhồi BTCT được thi công trong các điều kiện thủyvăn và địa chất phức tạp khác nhau
Trang 226 Cọc Barette:
Cọc Barette là cọc BTCT được thi công bằng phươngpháp đổ bê tông tại chỗ
Cọc có tiết diện chữ nhật, cạnh ngắn từ 0,4m đến 1m,cạnh dài từ 2 – 6m, chiều sâu có thể đến 60m
Cọc barette có thể thi công theo tiết diện bất kì, sứcchịu tải của cọc rất lớn, được sử dụng trong các nhànhiều tầng có chiều cao và tải trọng lớn
Cọc barette còn được nối với nhau tạo thành bức tườngliên tục có khả năng cách nước, được dùng là tường
Trang 23© 2019 BY
Các loại cọc barette
Trang 25© 2019 BY
Các loại móc nối của ván cừ thép
Các loại ván cừ thép (a) Ván phẳng, (b) ván cừ khum,
(c) ván cừ lác - sen
Trang 262 Ván cừ bê tông cốt thép:
Ván cừ BTCT thường là ván cừ BTCT dự ứng lực
Ván cừ BTCT có ưu điểm hơn ván cừ thép là không bị
ăn mòn, tuy nhiên nó có một số nhược điểm là:
Chiều dài hạn chế, không có khả năng nối dài
Tính chịu uốn và chống va đập thấp
Khả năng sử dụng lại hầu như không có
Chống thấm khó khăn, vận chuyển phức tạp
Trang 27© 2019 BY
Trang 28 Tường cừ BTCT chỉ sử dụng hiệu quả cho các công trình cảng, kè ven bờ, các đường đào sâu hoặc đắp cao từ 3-4m.
lớn) nên dễ gây biến dạng cho các công trình xung quanh, không thích hợp cho các công trình xây chen.
Trang 29© 2019 BY
Trang 30B THIẾT BỊ THI CÔNG CỌC VÀ CỪ
I Búa đóng cọc Diesel
ống dẫn hướng (xilanh) để tạo ra lực đóng cọc
Nguyên lý hoạt động :
Giai đoạn 1: Khởi động búa
Dùng móc kéo piston lên cao, không khí nạp vào xi lanhqua lỗ, rãnh sẽ điều khiển bơm bơm dầu vào lõm với ápsuất khoảng 1,5 đến 2 kG/cm2 Khi móc va chạm vào cò thì
Trang 31© 2019 BY
Giai đoạn 2 : Piston rơi và nén không khí
Piston rơi xuống đóng kín lỗ thoát nạp khí thì không khítrong xilanh bắt đầu được nén, áp suất và nhiệt độ tăng,vào cuối hành trình, áp suất khoảng 30 kG/cm2, nhiệt độkhoảng 600C Khi phần lồi trên piston va đập vào phầnlõm trên đế búa thì truyền lực đóng cọc, đồng thời làmcho dầu văng tung toé thành những hạt nhỏ
Trang 32Giai đoạn 3 : Hỗn hợp nhiên liệu cháy và giãn nở sinhcông
Dầu diesel ở trạng thái những hạt nhỏ hoà trộn với khôngkhí ở nhiệt độ và áp suất cao sẽ tự bốc cháy, áp suất vànhiệt độ trong xilanh tăng nhanh Một phần áp lực khícháy sẽ đẩy piston lên cao, phần còn lại tác dụng lên đếbúa và truyền xuống cọc
Trang 33Muốn cho búa dừng thì giật dây điều khiển cho bơm dầungừng hoạt động.
Với nguyên lý hoạt động như trên, trong một chu kỳ
có hai thành phần lực tác dụng lên cọc : lực động do piston va đập vào đế búa và lực do hỗn hợp khí cháy giãn nở sinh công.
Trang 35© 2019 BY
Trang 37© 2019 BY
Trang 39© 2019 BY
II Búa rung
Nguyên lý hoạt động:
Nguyên lý chìm cọc khi đóng bằng búa rung lợi dụng lực
gây rung do trục lệch tâm hay đĩa lệch tâm sinh ra đểtruyền vào cọc
Búa rung đặt trên đỉnh cọc và truyền lực rung động cho
cọc, cọc dao động sẽ làm giảm lực ma sát giữa cọc vànền
Phân loại:
Có 3 loại búa rung: búa rung nối cứng, búa rung nối mềm
và búa rung – va đập (búa va rung)
Trang 41© 2019 BY
Ưu điểm:
Búa rung có kích thước đầu búa nhỏ gọn, tính
cơ động cao, dễ điều khiển, làm việc tin cậy Đóng cọc bằng búa rung ít gặp hiện tượng chối giả, cọc không bị vỡ như khi dùng búa va đập.
Có thể dùng búa rung để nhổ cọc.
đầu búa.
Trang 42Nhược điểm:
Lực rung động làm giảm tuổi thọ của động cơ và gâyảnh hưởng xấu đến các công trình lân cận Để giảm lựcrung động truyền ra các công trình lân cận, có thể đàođường hào để ngăn cách
Thay vì dùng giá dẫn hướng thì búa rung phải dùng cầntrục tự hành để nâng hạ búa khi đóng cọc; phải sửdụng các thiết bị phát lực như máy phát điện, máy bơmthuỷ lực Máy phát điện cung cấp năng lượng điện chođầu búa hoạt động, máy bơm thuỷ lực cung cấp dầuthuỷ lực có áp suất cao cho bộ phận xilanh kẹp cọc dưới
Trang 43 Búa rung nhổ cọc rất hiệu quả nên được dùng để đóng
và nhổ ống vách khi thi công cọc khoan nhồi; đóng vànhổ dùi dẫn bấc thấm hay ống dẫn cát để xử lý nền đấtyếu
Trang 45© 2019 BY
Trang 47© 2019 BY
Trang 49© 2019 BY
III Búa đóng cọc thủy lực
1 Búa hơi đơn động:
Là búa hơi chỉ dùng áp lực của khí nén hay hơi nướcnâng búa lên độ cao đóng cọc, sau đó xả nhanh khí ra
từ xi – lanh cho búa rơi xuống và hạ cọc
Búa là xi – lanh nặng từ 1 – 9 tấn được treo trên giánhờ tời cáp Độ cao nâng búa từ 0,7m – 1,6m
Loại này có ưu điểm là đơn giản, trọng lượng hiệu dungđóng cọc cao, độ nâng thấp, có thể không cần giá búa.Tuy nhiên lại tốn thiết bị trung gian như nồi hơi, máynén, ống dẫn…
Trang 501 Xi lanh - búa
2 Đầu búa (cán pittong)
3 Khe không chế độ cao nâng búa
4 Pittong
5 Van điều khối khí.
Trang 51© 2019 BY
2 Búa hơi song động:
Là búa hơi khi nâng và hạ búa đều dùng áp lực của hơinước hay khí nén
Búa có thể dùng để đóng cọc đường kính lớn tới 50cmhoặc có thể nhổ cọc nếu lắp bộ kẹp vào đầu búa
Búa song động cũng có công dụng như búa đơn độngnhưng cọc được đóng có đường kính lớn hơn
Búa có ưu điểm là hạ cọc nhanh, có thể đóng từ 200 –
500 nhát1 phút, ít phá đầu cọc, có thể tăng giảm lựcđóng cọc, có thể nhổ cọc Tuy nhiên máy có nhược điểm
là trọng lượng hữu ích của búa nhỏ (25%), thiết bị trunggian công kềnh
Trang 526 Khe nạp – thải khí trên
7 Khe nạp - thải khí dưới
8 Lớp đệm
Trang 53© 2019 BY
IV Máy khoan cọc nhồi
Trang 55© 2019 BY
1 Máy khoan xoắn ruột gà
Dùng để khoan sâu đến hàng trăm mét với đường kính lỗ đến 2m xuống đất và đá cứng.
Khi khoan dùng xi – lanh điều chỉnh vá ấn định hướng đường tâm lỗ khoan, cho mũi khoan ruột gà quay tồi thả cáp hạ mũi khoan xuống dần Tới độ sâu cần thiết thì cuộn cáp nâng dần ruột gà lên.
Trang 57© 2019 BY
Trang 59© 2019 BY
2 Máy khoan ống vách kiểu dao động
Loại ống vách có mũi khoan hình ống, có thể nối dàibởi nhiều đoạn Hai bên thành ống được gắn với cácđầu pittong của hai xi lanh dao động Khoảng daođộng là khoang ¼ góc vuông
Có một xi lanh ấn để hạ ống cắt dần dần
Máy khoan ống vách khoan sâu đến 75m phù hợp nềnđất phức tạp
Đường kính lỗ khoan đến 2m
Trang 61© 2019 BY
3 Máy khoan kiểu quay tròn
Loại này mũi khoan hay còn được gọi là đầu cắt đượctruyền động từ bộ dẫn động cơ khí hay động cơ thủy lực
Đầu cắt sẽ quay tròn 360 độ liên tục nên tốc độ quaynhanh Quay liên tục nên răng cắt đỡ mòn
Máy có cơ cấu cũng giống như máy khoan ruột gà, riêngmũi khoan ở dạng ống xoay, chân ống có răng và rãnhcắt
Điển hình nhất là máy khoan RDM của Đức với lực nén từ
1900 – 3700kN và momen quay từ 1800 – 4200kNm
Trang 63© 2019 BY
Trang 65© 2019 BY
Trang 67© 2019 BY
4 Máy khoan tường vách
Dùng để khoan tường vách dạng rãnh, được khoan đào bằng gàu ngoạm với lực kẹp rất lớn.
1500mm.
Loại này thường dùng trong các trường hợp không sử dụng cọc làm nền móng để tránh choán chỗ.
Trang 69© 2019 BY
Trang 71© 2019 BY
Đào cọc barette bằng gàu tự động hydrofraise
(có gia cường vách bằng bentonite)
Trang 73 Máy ép cọc gồm các bộ phận: Bệ máy, kích thủy lực,
khung dẫn hướng và đối trọng
+ Bệ máy được sản xuất từ thép hình chữ I, U
+ Khung dẫn được sản xuất từ thép hình và có cấu tạo
ống lồng: Phần bên ngoài cố định, phần trong diđộng lên xuống trong quá trình ép cọc
+ Đối trọng là các khối bê tông cốt thép
Trang 74MẶT BẰNG MÁY ÉP CỌC
1 Bệ máy; 2 Cơ cấu di chuyển dọc bệ máy; 3 Bu lông
Trang 77© 2019 BY
Trang 782 Thiết bị ép neo:
Máy ép neo đang được sử dụng ở Việt Nam có sức ép từ
20 đến 40 tấn
Máy có thể ép cọc cách công trình cũ 20cm
Máy ép cọc gồm các bộ phận: Bệ máy, kích thủy lực,
khung dẫn hướng và neo đất
Máy ép cọc loại này thích hợp cho những công trình loại
nhỏ, những công trình xây chen có mặt bằng hẹp, xử lýlún nứt cho các công trình cũ hoặc ép cọc cho các côngtrình thi công theo phương pháp ép sau
Trang 79© 2019 BY
MÁY ÉP NEO
1 Bệ máy; 2 Khung dẫn hướng; 3 Máy thủy lực; 4 Gỗ kê;
5 Neo đất; 6 Cọc bê tông cốt thép
Trang 80C KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC VÀ CỪ
I Các quá trình thi công đóng cọc BTCT
Trang 82Kiểm tra lại bằng công thức:
Trong đó:
K: Hệ số chỉ sự thích dụng của búa
Q: Trọng lượng tổng cộng của búa
q: Trọng lượng của cọc (kg)
Trang 83© 2019 BY
Hệ số K phải nằm trong bảng trị số sau:
Nếu K nhỏ hơn các giá trị trên là búa không đủ
nặng, hiệu quả đóng sẽ kém
Nếu K lớn hơn là búa quá nặng so với cọc
Búa song động và Diesel kiểu ống 5 5.5 6
Búa đơn động và Diesel kiểu cọc 3,5 4 5
Trang 842 Vận chuyển cọc:
Khi cẩu cọc, trong thân cọc sẽ sinh ra momen uốn
Hai điểm cầu cọc phải đặt đúng vị trí như hình dưới đây:
Trang 863 Lắp cọc vào giá búa:
Trang 87© 2019 BY
4 Chuẩn bị trước khi đóng cọc:
Lập biện pháp thi công
Dọn dẹp và san phẳng mặt bằng thi công
thẳng đứng khi đóng cọc (kết hợp với máy kinh vĩ)
dõi tốc độ đóng và chiều sâu đóng cọc.
Trang 885 Kỹ thuật đóng cọc:
Đóng theo sơ đồ khóm
Đóng theo sơ đồ ruộng
Theo hình dưới đây:
Trang 89© 2019 BY
II Các quá trình thi công ép cọc BTCT
1 Khái niệm:
Cọc ép xâm nhập vào nước ta từ năm 1981
Sử dụng phổ biến từ năm 1986 đến nay
Các loại cọc hiện nay từ 14x14 – 40x40 (cm)
Sức chịu tải lên đến 80 tấn
Dùng cho các công trình dưới 10 tầng trên nền đất yếu
Trang 902 Thi công cọc thử và nén tĩnh:
Nhằm xác định sức chịu tải của cọc trong điều kiện địa
chất cụ thể trước khi ép đại trà
Số lượng cọc ép thử bằng 1% tổng số cọc và không
nhỏ hơn 2 cọc trên 1 công trình
Vị trí ép thử do thiết kế quy định
Sau khi ép xong phải nén tĩnh cho cọc
Kết quả nén tĩnh để điều chỉnh thiết kế móng cho công
Trang 91© 2019 BY
3 Các giải pháp ép cọc:
Có hai giải pháp là ép trước và ép sau
Ép trước là giải pháp ép cọc xong mới tiến hành làm đài
móng
Ép sau là giải pháp ép cọc sau khi đã thi công được vài
tầng nhà qua các lỗ chờ hình côn trong móng Sau khi
ép xong thi công mối nối giữa cọc và đài bằng thi công
có phụ gia trương nở Chiều dài cọc dùng để ép sauthường từ 2 – 2,5m
Trang 924 Các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị ép cọc:
Lý lịch máy, có kiềm định kỹ thuật
Lưu lượng dầu của máy bơm (l/ph)
Áp lực bơm dầu lớn nhất (kg/cm2)
Hành trình pít tông của kích (cm2)
Diện tích đáy pít tông của kích (cm2)
Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực dầu và
van chịu áp
Trang 93© 2019 BY
5 Chuẩn bị trước khi ép cọc:
Định hình trước sự phát triển của lực ép theo chiều sâu
Nghiên cứu kỹ thiết kế thi công và các quy định về thi
Chuẩn bị máy ép có sức ép bằng 2 – 2,5 lần sức chịu
tải thiết kế của cọc
Trang 946 Kỹ thuật thi công ép cọc:
Lắp đặt thiết bị vào vị trí ép an toàn
Độ nghiêng bệ máy không quá 0,5%
Chạy thử máy để kiểm tra tính ổn định của thiết bị
Khi ép đoạn mũi cọc, ở những giây đầu tiên tốc độ
xuyên không lớn hơn 1cm/giây
Khi ép đoạn mũi cọc cách mặt đất 50cm thì ngừng lại
để nối cọc
Đoạn thứ 2 phải được chỉnh trùng với đường trục kích
Trang 95© 2019 BY
Gia tải lên cọc 1 lực tiếp xúc tạo áp khoảng 3 – 4kg/cm2
rồi tiến hành hàn nối
Ban đầu vẫn ép theo tốc độ 1cm/giây, sau khi cọc
chuyển động đều thì ép 2cm/giây
Cọc được công nhận là ép xong khi thỏa mãn các y/c:
Đạt chiều sâu sấp xỉ chiều sâu thiết kế
Lực ép cọc bằng 1,5 – 2 lần sức chịu tải của cọc
Cọc được ngàm vào lớp đất tốt chịu lực 1 đoạn bằng
3-5 lần đường kính cọc (kể từ lúc áp lực kích tăngmạnh)
Trang 967 Ghi lực ép theo chiều sâu:
Ghi chỉ số nén đầu tiên khi cọc cắm sâu vào đất
từ 30 – 50cm
Sau khi cọc ép xuống 1m ghi lại lực ép tại thời
điểm đó cũng như khi lực ép thay đổi đột ngột
Đến giai đoạn cuối cùng là khi lực ép đạt giá trị
0,8 giá trị ép giới hạn tối thiểu Bắt đầu từ giai đoạn này ghi giá trị lực ép với từng đoạn xuyên 20cm cho đến khi ép xong.
Trang 97© 2019 BY
III Thi công cọc nhồi
1 Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị diện tích hiện trường đủ để lắp đặt thiết bị
Xử lý, gia cố nền đường và mặt bằng thi công
Chuẩn bị dung dịch bentonite và máy móc thiết bị
Từ mặt bằng định vị, xác định thứ tự thi công các cọc
sao cho khoảng cách hai cọc thi công liên tiếp phải lớnhơn 3 lần đường kính cọc