Nội dung1 Các khái niệm cơ bản Liên kết và phân loại liên kết.. Nội dung1 Các khái niệm cơ bản Liên kết và phân loại liên kết.. Nội dung1 Các khái niệm cơ bản Liên kết và phân loại liên
Trang 1CHƯƠNG 4 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ HỌC
♣ Các khái niệm cơ bản (số bậc tự do của cơ hệ, lực suy rộng, )
♣ Nguyên lý công ảo ♣ Nguyên lý d’Alembert
♣ Nguyên lý d’Alembert-Lagrange ♣ Phương trình Lagrange loại 2
Người trình bày: Phạm Thành Chung
Bộ môn Cơ học ứng dụng, Viện Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 2Nơi lấy bài giảng và hỏi đáp trực tuyến
http://tiny.cc/CHKT2-ME3011-CnCDT-K57S
hoặchttp://groups.google.com/group/CHKT2-ME3011-CnCDT-K57S?hl=vi
Trang 3Nội dung
1 Các khái niệm cơ bản
2 Nguyên lý công ảo
3 Nguyên lý d’Alembert
4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange
5 Phương trình Lagrange loại 2
Trang 4Nội dung
1 Các khái niệm cơ bản
Liên kết và phân loại liên kết Cơ hệ tự do và cơ hệ không tự do
Di chuyển ảo và bậc tự do của cơ hệ
Công ảo Liên kết lý tưởng Lực suy rộng
2 Nguyên lý công ảo
3 Nguyên lý d’Alembert
4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange
Trang 5Nội dung
1 Các khái niệm cơ bản
Liên kết và phân loại liên kết Cơ hệ tự do và cơ hệ không tự do
Di chuyển ảo và bậc tự do của cơ hệ
Công ảo Liên kết lý tưởng Lực suy rộng
2 Nguyên lý công ảo
3 Nguyên lý d’Alembert
4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange
5 Phương trình Lagrange loại 2
Trang 6Định nghĩa về liên kết
Liên kết là các điều kiện ràng buộc chuyển độngcủa các chất điểm và cácvật rắn thuộc hệ
Các điều kiện ràng buộc này:
thường được biểu diễn dưới dạng các phương trình hoặc các bấtphương trình
độc lập với các lực tác dụng lên cơ hệ và các điều kiện đầu của
chuyển động
I Tiếp theo: Ba thí dụ về liên kết
Trang 9Thí dụ 2 về liên kết
Bánh xe lăn không trượt
Trang 12Thí dụ 3 về liên kết
x y
Cơ cấu 4 khâu bản lề
Trang 132 ϕ
1 ϕ
x y
Cơ cấu 4 khâu bản lề
=⇒ f1(ϕ1, ϕ2, ϕ3) = l1cos ϕ1+ l2cos ϕ2− l3cos ϕ3− l0 = 0
f2(ϕ1, ϕ2, ϕ3) = l1sin ϕ1+ l2sin ϕ2− l3sin ϕ3 = 0 (4)
B Dạng thường gặp của phương trình liên kết
Trang 14Dạng thường gặp của phương trình liên kết
fk(q1, q2, , qm) = 0 , (k = 1, 2, , r ) (5)Khi các liên kết được biểu diễn dưới dạng1 phương trình (5) thì chúngđược gọi là liên kết hình học, giữ và dừng
Tổng quát:
B Phân loại liên kết
Trang 15Phân loại liên kết
Liên kết giữ và liên kết không giữ
fs(qk, ˙qk, t) > 0 : liên kết không giữ
fs(qk, ˙qk, t) = 0 : liên kết giữLiên kết hôlônôm2 (liên kết hình học) và liên kết không hôlônôm
fs(qk, ˙qk, t) = 0 : liên kết không hôlônôm
fs(qk, t) = 0 : liên kết hôlônômLiên kết dừng và liên kết không dừng3
Trang 16Cơ hệ tự do và cơ hệ không tự do
Cơ hệ tự do là cơ hệ màvị trí và vận tốc của các chất điểm và các vậtrắn thuộc hệ có thể nhận các giá trị tuỳ ý
Cơ hệ không tự do (cơ hệ chịu liên kết): (ngược lại )
Hệ hôlônôm: một cơ hệ không tự do mà chỉ chịu các liên kết hôlônôm
Hệ không hôlônôm: (ngược lại) nếu trong cơ hệ tồn tại ít nhất một liênkết không hôlônôm
Trong kỹ thuật ta thường hay gặp các cơ hệ chịu các liên kết hôlônôm(liên kết hình học), giữ và dừng
B 1.2 Di chuyển ảo và bậc tự do của cơ hệ
Trang 17Nội dung
1 Các khái niệm cơ bản
Liên kết và phân loại liên kết Cơ hệ tự do và cơ hệ không tự do
Di chuyển ảo và bậc tự do của cơ hệ
Công ảo Liên kết lý tưởng Lực suy rộng
2 Nguyên lý công ảo
3 Nguyên lý d’Alembert
4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange
5 Phương trình Lagrange loại 2
Trang 18Di chuyển khả dĩ và di chuyển ảo
Di chuyển khả dĩ4 của chất điểm là di chuyển vô cùng bé của chất điểm
từ vị trí đang xét sang các vị trí lân cận mà phù hợp với liên kết Ký hiệu
Trang 19Thí dụ
Xét một chất điểm P di chuyển trên sàn của một thang máy đang chuyểnđộng lên phía trên với vận tốc ~u Chất điểm chịu liên kết không dừng(phương trình sàn thang máy) Di chuyển ảo δ~r nằm trên sàn thang máy
Di chuyển thực của chất điểm P là α~u (với α > 0) Di chuyển khả dĩ củađiểm P là d~r = δ~r + α~u và d0~r = δ~r − α~u
O
r
δ r
d′rr u
Trang 20Chú ý
Di chuyển khả dĩ là di chuyển vô cùng bé phù hợp với liên kết, khôngquan tâm đến lực tác dụng, còn di chuyển thực vô cùng bé vừa phùhợp với liên kết vừa bị chi phối bởi lực tác dụng
⇒ Di chuyển thực vô cùng bé là trường hợp riêng của di chuyển khảdĩ
Di chuyển ảo là di chuyển vô cùng bé tưởng tượng mà phù hợp vớiliên kết tại thời điểm khảo sát
⇒ Trong phương trình liên kết, thời gian t xem là cố định, δt = 0.Nếu liên kết dừng thì các di chuyển ảo sẽ trùng với các di chuyển khả
dĩ và khi đó di chuyển thực vô cùng bé là một trường hợp riêng của
di chuyển ảo
Nếu liên kết là không dừng thì di chuyển ảo là di chuyển hoàn toàn
Trang 21Phương trình ràng buộc các thành phần di chuyển ảo
Một chất điểm P dịch chuyển trên một mặt Σ đang chuyển động Phươngtrình liên kết là phương trình của Σ di chuyển trong không gian ba chiềuOxyz
Trang 22df = ∂f∂xdx +∂y∂fdy +∂f∂zdz + ∂f∂tdt = 0Trong đó các thành phần dx, dy, dz là tọa độ của di chuyển thực d~r Tại thời điểm t, xét tập các vị trí của điểm P’ rất gần với P và phù hợp vớiliên kết
Trang 23Do toạ độ điểm P’ phải thoả mãn phương trình liên kết tại thời điểm t nên
Trang 24(12) là phương trình ràng buộc của di chuyển ảo δ~r
Di chuyển ảo δ~r còn được gọi là biến phân của véctơ ~r
B Di chuyển khả dĩ và di chuyển ảo của vật rắn
Trang 25Di chuyển khả dĩ và di chuyển ảo của vật rắn
Di chuyển khả dĩ của vật rắn là những di chuyển vô cùng bé của vật rắn
từ vị trí đang xét sang các vị trí lân cận mà phù hợp với liên kết Ký hiệu
d0~rC, d0ϕ, ~
Di chuyển ảo của vật rắn là những di chuyển vô cùng bé tưởng tượng
của vật rắn từ vị trí đang xét sang các vị trí lân cận mà phù hợp với liênkếttại thời điểm đang xét Ký hiệu δ~rC, δ ~ϕ,
ϕ
C
x
δ δϕ
Trang 26C x
δ δϕ
C y
C y
δ
Chú ý: (i) Đối với hệ chịu các liên kết hôlônôm, số tối đa các toạ độ suy
Trang 27Nội dung
1 Các khái niệm cơ bản
Liên kết và phân loại liên kết Cơ hệ tự do và cơ hệ không tự do
Di chuyển ảo và bậc tự do của cơ hệ
Công ảo Liên kết lý tưởng Lực suy rộng
2 Nguyên lý công ảo
3 Nguyên lý d’Alembert
4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange
5 Phương trình Lagrange loại 2
Trang 28Công ảo Liên kết lý tưởng Lực suy rộng
Công ảo là công của các lực tác dụng lên cơ hệ sinh ra trong một dichuyển ảo của cơ hệ
δA =XδA( ~Fk) =X ~Fk.δ~rk (13)Liên kết lý tưởng là các liên kết giữ, mà công ảo của tất cả các phản lựcliên kết trong di chuyển ảo bất kỳ của cơ hệ đều bằng không
Trang 29Ba phương pháp tính lực suy rộng
Phương pháp
Phương pháp 1: Tính theo công thức định nghĩa
Phương pháp 2: Cho cơ hệ thực hiện các di chuyển ảo đặc biệt
δqi 6= 0, δqj = 0 (j 6= i ) và tính δA = [ .] δqi ⇒ Qi = [ .]Phương pháp 3: Tính lực suy rộng của các lực có thế Qi = −∂q∂Π
i
B Thí dụ áp dụng
Trang 30Một thí dụ tính lực suy rộng
Bài toán: Một con lắc toán học khối lượng m2, dài l được nối vào contrượt A khối lượng m1 Con trượt được nối vào tường bằng lò xo với hệ sốcứng là c Cho biết con trượt A có thể trượt không ma sát trên nền nhẵn.Hãy tìm các lực suy rộng của cơ hệ
A
B l
m1
m F(t) c
Trang 31Một thí dụ tính lực suy rộng
A
B l
m1
m2
F(t) c
Trang 36Ba phương pháp tính lực suy rộng
Phương pháp7
Phương pháp 1: Tính theo công thức định nghĩa
Phương pháp 2: Cho cơ hệ thực hiện các di chuyển ảo đặc biệt
δqi 6= 0, δqj = 0 (j 6= i ) và tính δA = [ .] δqi ⇒ Qi = [ .]Phương pháp 3: Tính lực suy rộng của các lực có thế Qi = −∂q∂Π
i
Trang 37- Cho hệ thực hiện một di chuyển ảo δxA = 0, δϕ 6= 0 ta có
δA = −m2gl sin ϕδϕ ⇒ Qϕ= −m2gl sin ϕ
δq i 6= 0, δq j = 0 (j 6= i ) và tính δA = [ .] δq i ⇒ Q i = [ .]”
Trang 38Lời giải: (thêm)
Đề xuất phương pháp kết hợp 2 & 3:
Tính lực suy rộng của các lực có thế QiΠ= −∂q∂Π
iTính công ảo của các lực không thế
δA∗= [ .] δqi ⇒ Qi∗ = [ .]
Cuối cùng
Q = Q∗− ∂Π
Trang 41Các bài toán liên quan tính lực suy rộng
Các bài toán về thiết lập phương trình vi phân chuyển động sử dụngphương trình Lagrange loại 2
Chương 16 Bài tập Cơ học kỹ thuật.9
Thí dụ: Bài 16-7, 9,
B §2 Nguyên lý công ảo
Phương: Bài tập Cơ học kỹ thuật NXB Giáo dục Việt Nam, 2010.