Nội dung1 Các khái niệm cơ bản 2 Nguyên lý công ảo 3 Nguyên lý d’Alembert 4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange 5 Phương trình Lagrange loại 2 Thiết lập phương trình Lagrange loại hai cho hệ
Trang 1Nội dung
1 Các khái niệm cơ bản
2 Nguyên lý công ảo
3 Nguyên lý d’Alembert
4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange
5 Phương trình Lagrange loại 2
Thiết lập phương trình Lagrange loại hai cho hệ n chất điểm
Thí dụ áp dụng
Các tích phân đầu của chuyển động
Trang 2Giới thiệu sơ lược
Phương trình Lagrange loại 2 là PTVPCĐ của hệ hôlônôm gồm các chấtđiểm và các vật rắn Số phương trình đúng bằng số bậc tự do của hệ
Giới thiệu cách thiết lập phương trình Lagrange loại 2 cho hệ n chấtđiểm
Trong trường hợp hệ các vật rắn chịu các liên kết hôlônôm, kết quảvẫn có dạng như trường hợp hệ chất điểm
Một vài thí dụ áp dụng
Trang 3Nội dung
1 Các khái niệm cơ bản
2 Nguyên lý công ảo
3 Nguyên lý d’Alembert
4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange
5 Phương trình Lagrange loại 2
Thiết lập phương trình Lagrange loại hai cho hệ n chất điểm
Thí dụ áp dụng
Các tích phân đầu của chuyển động
Trang 4Một vài công thức động học cần thiết
Vị trí của mỗi chất điểm thuộc hệ
= ∂~vk
∂qj
(48)
Trang 5Thiết lập phương trình Lagrange loại hai
Xét hệ hôlônôm gồm n chất điểm và có f bậc tự do Như thế cơ hệ xácđịnh bởi f toạ độ suy rộng đủ: q1, q2, , qf Nguyên lý d’Alembert -
Lagrange đối với hệ n chất điểm có dạng
Trang 6Bây giờ ta biến đổi biểu thức
Ki = ddt
Trang 7Thế (51) và (55) vào phương trình (50) ta được
f
X
i =1
ddt
là phương trình Lagrange loại 2, mô tả chuyển động của các hệ hôlônôm
Trang 8Nếu ta phân các lực tác dụng lên cơ hệ thành các lực có thế và các lựckhông có thế thì lực suy rộng Qi được tính theo công thức
Qi = −∂Π
∂qi + Q
∗
Trong đó Qi∗ là lực suy rộng ứng với các lực không thế
Trong trường hợp lực tác dụng lên cơ hệ đều là các lực có thế thì Qi∗ = 0.Khi đó phương trình Lagrange loại hai có dạng
ddt
L = T (q1, , qf, ˙q1, , ˙qf, t) − Π(q1, , qf)thì phương trình (59) có dạng
ddt
Trang 9Nội dung
1 Các khái niệm cơ bản
2 Nguyên lý công ảo
3 Nguyên lý d’Alembert
4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange
5 Phương trình Lagrange loại 2
Thiết lập phương trình Lagrange loại hai cho hệ n chất điểm
Thí dụ áp dụng
Các tích phân đầu của chuyển động
Trang 10Thí dụ áp dụng
Một con lắc toán học khối lượng m2, dài
l được nối vào con trượt A khối lượng
m1 Con trượt được nối vào tường bằng
lò xo với hệ số cứng là c Cho biết con
trượt A có thể trượt không ma sát trên
nền nhẵn Hãy thiết lập phương trình vi
phân chuyển động của hệ
A
B l
m1
m2F(t) c
Trang 11Thí dụ áp dụng
Một con lắc toán học khối lượng m2, dài
l được nối vào con trượt A khối lượng
m1 Con trượt được nối vào tường bằng
lò xo với hệ số cứng là c Cho biết con
trượt A có thể trượt không ma sát trên
nền nhẵn Hãy thiết lập phương trình vi
phân chuyển động của hệ
A
B l
m1
m2
F(t) c
Trang 12Thí dụ áp dụng
Một con lắc toán học khối lượng m2, dài
l được nối vào con trượt A khối lượng
m1 Con trượt được nối vào tường bằng
lò xo với hệ số cứng là c Cho biết con
trượt A có thể trượt không ma sát trên
nền nhẵn Hãy thiết lập phương trình vi
phân chuyển động của hệ
A
B
l
F(t) c
Trang 13Thí dụ áp dụng
Một con lắc toán học khối lượng m2, dài
l được nối vào con trượt A khối lượng
m1 Con trượt được nối vào tường bằng
lò xo với hệ số cứng là c Cho biết con
trượt A có thể trượt không ma sát trên
nền nhẵn Hãy thiết lập phương trình vi
phân chuyển động của hệ
Các tọa độ suy rộng: q1 = xA, q2 = ϕ (trong đó, xA= 0, ϕ = 0 khi
cơ hệ ở vị trí cân bằng tĩnh, lò xo chưa biến dạng)
Các lực hoạt động: (?)
Trang 14Thí dụ áp dụng
Một con lắc toán học khối lượng m2, dài
l được nối vào con trượt A khối lượng
m1 Con trượt được nối vào tường bằng
lò xo với hệ số cứng là c Cho biết con
trượt A có thể trượt không ma sát trên
nền nhẵn Hãy thiết lập phương trình vi
phân chuyển động của hệ
Các tọa độ suy rộng: q1 = xA, q2 = ϕ (trong đó, xA= 0, ϕ = 0 khi
cơ hệ ở vị trí cân bằng tĩnh, lò xo chưa biến dạng)
Các lực hoạt động: lực F (t), trọng lực m2g và lực đàn hồi của lò xo
Trang 15Vận tốc của con trượt A là
Trang 19∂T
∂ ˙ϕ
= m2l2ϕ + m¨ 2l¨xAcos ϕ − m2l ˙xAϕ sin ϕ˙
Trang 20(m1+ m2)¨xA+ m2l ¨ϕ cos ϕ − m2l ˙ϕ2sin ϕ + cxA = F (t)
Trang 21∂T
∂ ˙ϕ
= m2l2ϕ + m¨ 2l¨xAcos ϕ − m2l ˙xAϕ sin ϕ˙Thế các biểu thức tính được vào phương trình Lagrange loại 2 (64) tađược một trong hai phương trình vi phân chuyển động của hệ
¨Acos ϕ + l ¨ϕ + g sin ϕ = 0
Trang 22Thí dụ áp dụng
Các phương trình vi phân chuyển động của hệ
(m1+ m2)¨xA+ m2l ¨ϕ cos ϕ − m2l ˙ϕ2sin ϕ + cxA= F (t)
Trang 23Nội dung
1 Các khái niệm cơ bản
2 Nguyên lý công ảo
3 Nguyên lý d’Alembert
4 Nguyên lý d’Alembert - Lagrange
5 Phương trình Lagrange loại 2
Thiết lập phương trình Lagrange loại hai cho hệ n chất điểm
Thí dụ áp dụng
Các tích phân đầu của chuyển động
Trang 24Các tích phân đầu của chuyển động
Định nghĩa: Hàm u (x1, x2) được gọi là tích phân đầu của hệ phương trình
Trong cơ học người ta thường quan tâm đến hai tích phân đầu của hệPTVP mô tả chuyển động của cơ hệ Đó là tích phân xyclic và tích phânnăng lượng
Trang 26Tích phân năng lượng
Khi các lực hoạt động tác dụng lên cơ hệ đều là các lực có thế, ta có địnhluật bảo toàn cơ năng
Trang 27Bài tập và thảo luận
Bài 16-3 và 16-4 (sách Bài tập CHKT) hoàn toàn tương tự thí dụ trên.Làm bài 16-7
Làm bài 16-19