Ván khuôn gỗ Là loại ván khuôn được cấu tạo từ các loại gỗ tấm tự nhiên hoặc các loại ván bằng gỗ dán.. Ván khuôn cố định Là loại ván khuôn được gia công thành từng bộ phận tại công
Trang 1Bài 1 Các yêu cầu kỹ thuật
đối với ván khuôn
1 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế và lắp dựng ván khuôn
1.1 Nguyên tắc tạo hình
Ván khuôn phải được thiết kế và lắp dựng theo đúng
hình dáng, kích thước của bộ phận kết cấu công trình
Bề mặt BT sau khi tháo dỡ ván khuôn phải nhẵn, phẳng
CHƯƠNG IX:
CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
Trang 21.2 Nguyên tắc ổn định:
Ván khuôn phải đảm bảo độ cứng, không bị biến dạng
(cong, vênh) trong quá trình thi công
Ván khuôn phải chịu được trọng lượng bản thân, trọng
lượng bê tông và các tải trọng khác sinh ra trong quátrình thi công (đổ, đầm bê tông)
Chỉ được đặt ván khuôn của tầng trên sau khi đã cố định
ván khuôn tầng dưới
Trang 32 Các yêu cầu kỹ thuật chung:
Ván khuôn phải kín khít, không để nước xi măng chảy ra
ngoài trong quá trình đổ BT, đồng thời bảo vệ được bêtông mới đổ dưới tác động của thời tiết
Ván khuôn phải gọn, nhẹ, thuận tiện trong quá trình lắp
dựng và tháo dỡ
đảm bảo độ cứng, độ ổn định
Trang 4 Ván khuôn phải sử dụng được nhiều lần (gỗ: 5-7 lần;
thép: 50-200 lần)
Ván khuôn dùng xong phải được cạo, tẩy sạch sẽ, bôi
dầu mỡ và cất vào nơi khô ráo
Ván khuôn ghép sẵn thành khối hoặc tấm lớn phải vững
chắc khi cẩu lắp, khi cẩu lắp tránh va chạm vào các kếtcấu đã lắp trước
Dựng ván khuôn ở độ cao < 6m được dùng giá đỡ để
đứng thao tác
Dựng ván khuôn ở độ cao > 6m phải dùng sàn thao tác
Trang 5Bài 2 Phân loại ván khuôn
1 Phân loại theo vật liệu
1.1 Ván khuôn gỗ
Là loại ván khuôn được cấu tạo từ các loại gỗ tấm tự
nhiên hoặc các loại ván bằng gỗ dán
Nếu là gỗ tự nhiên thì thường là gỗ nhóm VI trở lên
Thường dùng cho các công trình có qui mô nhỏ (nhà
dân ), độ luân chuyển ít
Trang 61.2 Ván khuôn kim loại
Là loại ván khuôn có cấu tạo từ các tấm tôn mỏng với
khung cứng bằng thép hình
Thường dùng cho các công trình lớn, nhiều tầng với độ
luân chuyển nhiều
1.3 Ván khuôn hỗn hợp gỗ - thép
Là loại ván khuôn có cấu tạo từ các tấm gỗ dán với
khung cứng bằng kim loại
Thường dùng cho các công trình không lớn lắm, với độ
Trang 71.4 Ván khuôn bằng BTCT hoặc xây gạch
Là loại ván khuôn có được bằng cách tận dụng (kết hợp) từnhững tấm BT hay mảng (bức) tường gạch có sẵn để làmkhuôn cho kết cấu định đổ BT (bể ngầm ), sau đó, những
bộ phận ván khuôn này được giữ lại luôn trong công trình
1.5 Ván khuôn bằng nhựa plastic
Loại ván khuôn này làm bằng plastic nên không thấm
nước và rỉ sét Ván khuôn này có độ bền cao, chịu được
va đập, số lần sử dụng khoảng 100 lần
Sử dụng hiệu quả với ván sàn
Trang 82 Phân loại theo cấu kiện:
Trang 93 Phân loại theo kỹ thuật lắp dựng
3.1 Ván khuôn cố định
Là loại ván khuôn được gia công thành từng bộ phận tại
công trường (các tấm ), và được sử dụng cho một haymột số loại kết cấu nào đó (dầm, cột ) trong côngtrình Sau khi tháo ván khuôn thì không thể dùng cho cáccông trình khác loại
4cm
Trang 10Ưu điểm: dễ sản xuất
Nhược điểm :
Không kinh tế vì tốn nhiều gỗ (cắt vụn để thích hợp với
các chi tiết của kết cấu công trình)
Việc liên kết các tấm ván nhỏ thành mảng lớn thường
đóng bằng đinh nên ván chóng hỏng
Độ luân chuyển kém
Trang 113.2 Ván khuôn định hình (ván khuôn luân lưu)
Là loại ván khuôn được sản xuất thành những môđun
trong nhà máy Khi lắp dựng ván khuôn cho một kết cấunào đó, chỉ cần lắp các môđun lại là được Khi tháo vánkhuôn, các mô đun được tháo ra và được dùng để lắpcho các kết cấu khác
Trang 123.3 Ván khuôn di chuyển
Là loại ván khuôn không tháo rời từng bộ phận sau mỗi chu
kỳ hoạt động mà để nguyên di chuyển sang vị trí sử dụngcủa chu kỳ tiếp theo
3.3.1 Theo phương đứng (ván khuôn leo, VK trượt)
Có cấu tạo là tổ hợp của ván khuôn các kết cấu, được
lắp xung quanh chu vi và bên trong công trình Sau khi
đổ bê tông xong ở 1 mức nào đó thì toàn bộ hệ vánkhuôn được nâng lên mức tiếp theo
Thường dùng cho những công trình có chiều cao lớn,
tiết diện công trình không thay đổi (xilô, lõi, vách nhà
Trang 133.3.2 Theo phương ngang
Có cấu tạo là tổ hợp của ván khuôn các kết cấu, được
liên kết vào khung đỡ Khung đỡ có thể di chuyển trênmột hệ thống bánh xe và chạy theo chiều dài công trình
(tuynen, đường hầm, mái nhà công nghiệp ) có tiếtdiện công trình không thay đổi
Trang 14Bài 3 Chức năng các bộ phận của ván khuôn
1 Tấm ván khuôn
Là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với bê tông và tạo hình
dáng cho kết cấu công trình
Nó tiếp nhận các tải trọng gồm:
Trọng lượng bản thân tấm ván (và các chi tiết phụ trợ)
Trọng lượng của bê tông (đứng hoặc ngang)
Tải trọng do đầm bê tông (trực tiếp hoặc do các bộphận khác truyền tới)
Tải trọng do rung động khi đổ bê tông (do trút bê tông
Trang 15 Được làm từ thép hoặc gỗ, nhựa hoặc tre ép
Nếu làm từ gỗ tự nhiên: chiều dài tấm ván trung
bình từ 3-4m, chiều rộng từ 20-30cm, chiều dày từ2-3cm
Nếu làm từ thép tấm: chiều dài và rộng tùy theo kết
cấu, chiều dày từ 1-2mm
Nếu là ván khuôn định hình: chiều dài tấm 0.6m;
0.9m; 1.2m; 1.5m Chiều rộng tấm 10cm; 15cm;20cm; 25cm; 30cm; thậm chí là 50cm Chiều cao5.5cm
Các tấm được liên kết với nhau bằng các nẹp (gỗ)
hoặc các móc thép
Trang 172 Nẹp
Dùng để liên kết các tấm ván khuôn và tham gia chịu áp
lực ngang của tấm ván khuôn truyền tới
Có thể được làm từ gỗ thanh hoặc thép
Nẹp liên kết với tấm ván khuôn bằng cách đóng đinh mũ
chìm từ trong ra
Nẹp có kích thước tiết diện thường là 4x4cm hoặc
4x6cm
Trang 183 Chống xiên
Là bộ phận gia cố cho tấm ván khuôn Nó tiếp nhận và
truyền áp lực ngang (từ các nẹp) tới cột chống hoặcnhững chỗ cố định
Được làm từ gỗ thanh hoặc thép hình
Các thanh chống xiên thường cũng có tiết diện ngang là
4x4 hoặc 4x6cm
Trang 194 Thanh cữ
Dùng để cố định khoảng cách cho hai tấm ván khuôn
đối diện nhau, có tác dụng đảm bảo kích thước ngangcủa tiết diện kết cấu trong quá trình lắp dựng ván khuôncũng như trong khi đổ bê tông
Được làm từ gỗ thanh hoặc thép hình
Thanh cữ này sử dụng trong dầm đơn để tăng ổn định
cho 2 ván thành dưới tác dụng của tải trọng ngang bêtông khi đầm và đổ
Trang 205 Cột chống
Là bộ phận chống đỡ ván khuôn, tiếp nhận toàn bộ tải
trọng của ván khuôn và truyền xuống đất hoặc các chỗ
cố định
Được làm từ gỗ cây, gỗ thanh hoặc thép ống
Cột chống nên lấy tiết diện đều: 8x8cm, 10x10cm hoặc
12x12cm
Cột chống bằng gỗ hoặc bằng thép có chiều dài thường
từ 3m - 4,5m
Trang 227 Bản đệm
Thường ở chân cột chống hoặc chân ống giáo, có tác
dụng giảm ứng suất cục bộ truyền xuống nền đất và tạo
Trang 23Bài 4 Cấu tạo ván khuôn móng
1 Cấu tạo móng đơn
Trang 24Hình 3A Ván khuôn móng đơn giật cấp
Trang 25Hình 3B Cấu tạo ván khuôn móng đơn giật cấp
Trang 26Ván khuôn móng đơn giật cấp:
Được cấu tạo từ các hộp ván khuôn hình chữ nhật hay
hình vuông được chồng lên nhau
Mỗi hộp khuôn gồm bốn cặp tấm ván khuôn:
Hai cặp tấm ngoài a), c): có chiều dài thường lớn hơn
chiều dài cạnh móng khoảng 20 – 25 cm
Hai cặp tấm trong b), d): có chiều dài bằng kích thước
cạnh còn lại của móng
Chiều cao của mỗi cặp tấm thường cao hơn chiều cao
bậc móng khoảng 5cm để thuận tiện cho việc đổ bê
Trang 27 Mỗi tấm ván khuôn được cấu tạo từ nhiều tấm ván được
liên kết lại với nhau bằng các nẹp đứng Khoảng cáchcác nẹp đứng được tính toán để chịu được áp lực ngangsinh ra trong quá trình đổ và đầm bê tông (thường cócấu tạo từ 15 - 25cm)
Các tấm ván khuôn trong được cố định bằng các nẹp cữ
tại đầu các tấm ngoài và thanh cữ
Các tấm ván khuôn ngoài được cố định bằng các dây
thép giằng, thanh chống xiên
Để chống phình và cố định toàn bộ hệ thống ván khuôn,
ta dùng hệ các thanh chống xiên xuống đất qua các bảnđệm (hoặc các cọc gỗ đuợc đóng xuống đất) và cácthanh nẹp giữ thành
Trang 28Đối với những móng cốc :
Để tạo ván khuôn cốc móng, ta cấu tạo một hộp gỗ
không đáy có hai nẹp ngang để cố định vào thành củaván khuôn móng
Các liên kết được thực hiện bằng đinh
Nguyên tắc chịu lực của đinh là khi làm việc thì chịu cắt,
khi tháo ván thì chịu nhổ
Trang 29Hình 4 Ván khuôn cốc móng
Trang 302 Cấu tạo móng băng
Trang 313 Tính toán ván khuôn móng
Ván khuôn móng được tính toán như một dầm liên tục cóđầu thừa đặt tại các gối tựa là các nẹp ván
Khoảng cách giữa các nẹp được tính toán theo điều kiện
về cường độ và điều kiện biến dạng
Ván chịu tải trọng ngang gồm có : tải trọng đổ, tải trọng
do khối bê tông mới đổ
Trang 32Tải trọng ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ
qtc = γ x H (kg/m2)Trong đó:
H - là chiều cao mỗi lớp hỗn hợp bê tông, H ≤ R
R - là bán kính tác dụng của đầm
γ - là trọng lượng riêng của bê tông
Tải trọng động khi đổ bê tông vào cốp pha tùy thuộc vàophương pháp đổ
Trang 33Bài 5 Cấu tạo ván khuôn cột
Trang 34Trước tiên, cần xác định kích thước tiết diện cột (vuông,chữ nhật, tròn, đa giác ) và chiều cao cột để xác địnhkích thước tấm ván.
Trang 35Các tấm ván có độ dày khoảng từ 2-3cm.
Mỗi tấm ván ở mỗi mặt cột có thể được ghép bởi 1 haynhiều tấm ván có bề rộng từ 20-30cm Chúng được liênkết với nhau bằng các nẹp
Ở 1 tấm ván khuôn cột phía có bề rộng lớn hơn, ta đặt 1cửa đổ bê tông và 1 cửa vệ sinh Nó được bịt kín trướckhi đổ bê tông Cửa đổ bê tông cần phải có khi chiều caocột lớn hơn 2,5m
Ván khuôn cột có hình dáng một cái hộp không có nắp vàđáy, được gia cố bằng các nẹp, gông, thanh chống và dâytăng đơ
Trang 36 Khoảng cách các gông cột phải được tính toán.
Gông cột có thể được làm bằng gỗ hay thép
Tăng đơ được móc vào các móc thép chờ sẵn trên
Trang 371.1.1 Cấu tạo gông cột
Gông cột có thể bằng gỗ hoặc bằng thép
Có nhiều cách cấu tạo gông cột thép
Thép bản chữ L : Kích thước khuôn cần được chế tạo
theo tính toán
Hình 6 Thép bản chữ L
Trang 38 Thép hình L và thép bản chữ nhật:
Hình 7 Thép hình chữ L Hình 8 Thép bản chữ nhật
Trang 391.1.2 Cấu tạo khung định vị chân cột
Khung định vị chân cột có thể bằng thép hay bằng gỗ
Trang 40Khung định vị bằng gỗ :
Các mẩu gỗ được chôn sẵn trong sàn bê tông, liên
kết với khung định vị bằng đinh
Khung định vị bằng thép :
Chuẩn bị mốc chân cột bằng bê tông có kích thước
bằng tiết diện cột, cao 2 – 5 cm
Ghép hộp ván khuôn 3 mặt vào mốc chân cột Đặt
vào 2 đoạn thép hình chữ C Ghép nốt tấm ván cònlại sau đó đóng bu lông giằng qua thép hình
Chèn các nêm gỗ vào khoảng cách giữa bu lông
giằng và ván khuôn cột
Trang 42Hình 10
Ván khuôn cột tròn
Trang 45Trước tiên, cần xác định tim cột (VD: sử dụng dây bậtmực ) và cao độ dừng đổ bê tông (sơn vào thép cột ).
Chỉnh sửa lại thép chờ của cột và lắp dựng cốt thép cột.Chú ý các con kê để tạo lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép
Đổ các mốc (cữ ván khuôn) ở chân cột có kích thước tiếtdiện bằng với tiết diện cột, dày từ 3-5cm bằng bêtôngmác cao
Các tấm ván khuôn ở các mặt cột được đóng thành 1 cáihộp có 3 mặt (thường là 1 cạnh có bề rộng lớn và 2 cạnh
có bề rộng nhỏ hơn) Sau đó được đưa vào vị trí cột, rồilắp nốt tấm ván khuôn mặt cột còn lại)
Trang 46Lắp các gông cột vào vị trí (thường được tựa vào cácnẹp của cột).
Cân chỉnh cho tim ván khuôn cột được chính xác và chován khuôn cột thẳng đứng, dùng các thanh chống xiên,chống chân, dây tăng đơ để cố định ván khuôn cột
Trang 474 Thiết kế ván khuôn cột
Ván khuôn cột được tính toán như một dầm liên tục đặttại các gối tựa là các gông cột
Khoảng cách giữa các gông được tính toán theo điều kiện
về cường độ và điều kiện biến dạng
Ván chịu tải trọng ngang gồm có : tải trọng đổ, tải trọng
do khối bê tông mới đổ
Trang 48Tải trọng ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ
qtc = γ x H (kg/m2)Trong đó:
H - là chiều cao mỗi lớp hỗn hợp bê tông, H ≤ R
R - là bán kính tác dụng của đầm
γ – Là trọng lượng riêng của bê tôngTải trọng động khi đổ bê tông vào cốp pha tùy thuộc vàophương pháp đổ
Trang 49Bài 6 Cấu tạo ván khuôn dầm sàn
1 Cấu tạo ván khuôn dầm đơn
Trang 51Ván khuôn dầm đơn gồm 3 tấm: 2 tấm thành và 1 tấmđáy.
Các tấm ván khuôn được ghép từ các tấm ván gỗ rộng từ20-30cm, dày từ 2-3cm, chúng được liên kết với nhaunhờ các nẹp đứng bằng gỗ Khoảng cách giữa các nẹpđứng được xác định dựa vào áp lực ngang của bê tông
Bề rộng tấm ván khuôn đáy dầm bằng kích thước cạnhđáy tiết diện dầm
Chiều cao ván khuôn thành dầm bằng chiều cao dầm trừ
đi bề dày sàn, chiều dày tấm ván khuôn sàn và cộng vớichiều dầy tấm ván khuôn đáy dầm
Trang 52Miệng dầm được cố định bằng các thanh văng.
Chân ván thành dầm được cố định bằng các nẹp hoặc cáccục gỗ chặn chân
Ván thành còn được giữ bởi các thanh chống xiên (khi hdầm
> 20cm) hoặc dây giằng hay bu lông neo (khi hdầm >60cm)
Một đầu thanh chống xiên được tì vào cục gỗ chặn ở đầucột chống chữ T
Tại các mối nối dầm chính dầm phụ được gia cường thêmbằng các nẹp khung hình chữ U
Trang 531.2 Lắp dựng
Dùng máy trắc đạc, thước thép xác định vị trí dầm chính,dầm phụ
Dầm chính được lắp dựng trước dầm phụ Mặt bên củacác tấm thành thường để chừa sẵn các cửa để đón dầmphụ
Ván khuôn đáy dầm lắp trước (ván khuôn đáy dầm nằmlọt trong ván thành vì nếu ván đáy võng thì dầm vẫn kín):hai đầu tấm ván được kê tạm lên khung gia cường tại cộthay dầm chính Sau đó đưa các cột chống ở giữa vào để
đỡ ván khuôn đáy Căn chỉnh ván đáy cho đúng cao trình,
vị trí thiết kế
Trang 54Lắp tiếp ván khuôn thành dầm (sau khi đã lắp dựng cốtthép dầm): Sau khi đã đặt ván khuôn thành dầm vào vịtrí, căn chỉnh vị trí rồi dùng các thanh văng, thanh chốngxiên, thanh giữ chân để cố định các tấm ván khuôn thànhdầm Yêu cầu ván khuôn thành dầm phải vuông góc vớiván khuôn đáy dầm.
Căn chỉnh cao độ, vị trí tổng thể hệ ván khuôn rồi giằng
cố định các cột chống lại
Trang 552 Cấu tạo ván khuôn dầm - sàn:
Hình 15
Cấu tạo ván khuôn dầm - sàn
Trang 572.1 Cấu tạo
Ván khuôn sàn gồm các tấm ván rộng từ 20-30cm, đượctrải kín diện tích sàn cần đổ bê tông Các tấm ván cótrọng lượng < 50kg để dễ mang vác Có thể liên kếtkhoảng 4 tấm thành một tấm lớn để 2 người có thểmang vác được
Các tấm ván khuôn sàn được kê lên hệ các xà gồ.Khoảng cách các xà gồ cần được tính toán
Các xà gồ đỡ sàn được đỡ bởi các cột chống
Trang 58Để thuận tiện cho việc tháo ván khuôn thành dầm, các
xà gồ sàn nên bố trí song song với ván khuôn thànhdầm Nếu bố trí xà gồ sàn vuông góc với ván khuônthành dầm thì cần tính toán khoảng cách từ đầu xà gồtới ván thành dầm
Ván khuôn sàn được đặt trên ván khuôn thành dầm
Xung quanh chu vi ván khuôn sàn là các ván diềm ngăncách giữa ván khuôn sàn với ván khuôn dầm, tác dụng
để dễ điều chỉnh kích thước hệ ván khuôn sàn và thuậnlợi khi tháo dỡ ván khuôn sàn
Trang 592.2 Lắp dựng
Xác định vị trí ván khuôn dầm, sàn bằng máy trác đạchoặc thước thép
Lắp dựng ván khuôn dầm
Lắp dựng hệ xà gồ sàn - cột chống và căn chỉnh đúng cao
độ và vị trí bằng máy trắc đạc và các nêm Khi lắp dựng
xà gồ sàn : Trước tiên xà gồ được kê tạm lên 2 thanhdiễu ở 2 đầu xà gồ, thanh diễu có tác dụng định vị chochiều cao xà gồ Sau đó mới lắp cột chống xà gồ (sửdụng nêm)
Rải các ván khuôn sàn, ván diềm
Điều chỉnh cao độ ván khuôn sàn đúng thiết kế bằng cácnêm ở chân cột chống xà gồ sàn
Trang 60Nghiêng các tấm ván sàn để tháo ra khỏi hệ cột chống.
Do ván diềm ngập vào bê tông nên phải dùng xà bengđập ra
Làm tương tự đối với ván đáy dầm
Sau khi tháo xong ván đáy dầm và ván sàn thì tháo các
Trang 61Khoảng cách xà gồ cần được tính toán theo điều kiện bền
và biến dạng của ván sàn Tính toán khoảng cách cộtchống xà gồ
Trang 62Coi xà gồ như một dầm tựa trên gối tựa là các cột chống.
Xà gồ chịu tải trọng của ván sàn đã tính ở trên và trọnglượng bản thân xà gồ
Khoảng cách cột chống được tính toán đảm bảo điều kiệnbền và biến dạng của xà gồ
Kiểm tra khả năng chịu nén của cột chống
Trang 633.2 Tính toán ván khuôn dầm
3.2.1 Tính ván đáy dầm
Coi ván đáy dầm là dầm tựa trên gối tựa là các cộtchống chữ T
Ván đáy dầm chịu tải trọng thẳng đứng
Khoảng cách cột chống chữ T đảm bảo điều kiện bền vàbiến dạng của ván đáy dầm
Kiểm tra khả năng chịu nén của cột chống chữ T