Các dạng công tác đất Đào: Là hạ độ cao mặt đất tự nhiên xuống độ cao thiết kế, như đào móng, đào mương Đắp: Nâng mặt đất tự nhiên lên độ cao thiết kế nhưđắp nền, đê, đập đất… San:
Trang 1HỌC PHẦN THI CÔNG CƠ BẢN
Đặng Xuân Trường Tiến sĩ, Kĩ sư Asean
Email: truong.dang@ut.edu.vn
dangxuantruong@hcmut.edu.vn
Web: dangxuantruong.edu.vn FB: www.facebook.com/bkdxtruong
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Kỹ thuật thi công tập 1 & 2– TS Đỗ Đình Đức, PGS.
Lê Kiều – NXB Xây dựng – Hà Nội 2004.
Kỹ thuật thi công – Nguyễn Đình Hiện – NXB Xây
Trang 4CHƯƠNG I:
KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
I Định nghĩa về thi công
Thi công là một ngành sản xuất bao gồm công việc
xây dựng mới, sửa chữa, khôi phục cũng như tháo dỡ dichuyển nhà cửa và công trình Nó hình thành từ quátrình thi công
Quá trình thi công là các quá trình sản xuất tiến hành
tại hiện trường nhằm mục đích cuối cùng để xây dựng,sửa chữa, khôi phục, tháo dỡ di chuyển nhà cửa và
Trang 5II Các dạng công trình và công tác đất
Trang 6 Theo thời gian sử dụng có hai loại:
Công trình sử dụng lâu dài: như đê đập, đường sá.
Công trình sử dụng ngắn hạn: như hố móng, rãnh
thoát nước, đường tạm …
Theo hình dạng công trình có hai loại là công trình chạy dài và công trình tập trung
Công trình chạy dài: nền đường, đê đập, mương
Công trình tập trung: hố móng, san mặt đường
Trang 72 Các dạng công tác đất
Đào: Là hạ độ cao mặt đất tự nhiên xuống độ cao thiết
kế, như đào móng, đào mương
Đắp: Nâng mặt đất tự nhiên lên độ cao thiết kế nhưđắp nền, đê, đập đất…
San: Làm phẳng một diện tích mặt đất (gồm cả đào vàđắp) như san mặt bằng, san nền đường, san đất đắp
Bóc: Bóc lớp đất thực vật, đất mùn bên trên
Lấp: Lấp đất chân móng, lấp hồ ao, lấp rãnh
Đầm: Đầm nền đất mới đổ cho đặc chắc
Trang 8III Xếp hạng cấp đất
Theo mức độ khó, dễ khi thi công và phương pháp thicông đất để phân cấp đất, cấp đất càng cao càng khóthi công, mức độ chi phí công lao động, máy thi côngcàng lớn
Phân cấp đất dùng cho thi công thủ công: Phân
làm 9 nhóm
Trang 9Nhóm
Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
1
- Đất phù sa, bồi cát, đấtmàu, đất mùn, đất đen, đấthoàng thổ
- Đất đồi sụt lở hoặc đất nơikhác đem đến đổ (thuộc loạiđất nhóm 4 trở xuống) chưa
bị nén chặt
Dùng xẻng xúc
dễ dàng
Trang 10- Đất cát pha sét hoặc đất sát pha cát
- Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo
- Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ
- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc
Dùng xẻng cải tiến ấn nặng tay xúc được
Trang 11- Đất sét pha cát
- Đất sét vàng hay trắng, đất chua,đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm
- Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫnsỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùnrác, gốc rễ cây từ 10% đến 20%
thể tích hoặc 150kg đến 300kgtrong 1m3
- Đất cát có lượng ngậm nước lớn,trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên
Dùng xẻng cải tiến đạp bình thường
đã ngập xẻng
Trang 12- Đất đen, đất mùn
- Đất sét, Đất sét pha cát ngậm nước nhưng chưa thành bùn
- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ
Trang 13thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong
1 m3
- Đất đen, đất mùn, đất hoàng thổ
có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc 300kg đến 500kg trong 1 m3
Dùng cuốc bàn cuốc được
Trang 14- Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc rachỉ được từng hòn nhỏ
đất đào ra từng tảng được, khi còntrong đất thì tương đối mềm đào ra
Dùng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dùng cuốc chim
to lưỡi để
đào
Trang 15- Đất đồi, lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 20% đến 35% thể tích lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích
- Đất mặt đường, đá dăm hoặc đường đất rải mãnh sành, gạch vỡ
- Đất cao lanh, đất sét kết cấu chặt lẫn mãnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ
20% đến 30% thể tích hoặc từ 300kg đến 500kg trong 1 m3
Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng đến 2,5kg
Trang 16- Đất lẫn đá tảng, đá trái từ 20% đến 30% thể tích
- Đất mặt đường nhựa hỏng
- Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng
được (vùng ven biển thường đào để xây tường)
- Đất lẫn đá bọt
Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trên 2,5kg hoặc dùng xà beng đào được
Trang 17- Đất lẫn đá tảng, đá trái lớn hơn 30% thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét
Trang 18Phân cấp đất dùng cho thi công cơ giới: Phân làm 4 cấp
Cấp đất Tên các loại đất
I
- Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất màu, đất đen, đất mùn, đất cát pha sét, đất sét, đất hồng thổ, đất bùn
- Các loại đất trên cĩ lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch
vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lại, khơng cĩ rễ cây to, cĩ độ ẩm tự nhiên dạng nguyên thổ hoặc tơi xốp hoặc từ nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt tự nhiên
- Cát mịn, cát vàng cĩ độ ẩm tự nhiên, sỏi, đá dăm, đá vụn đổ thành đống
Trang 19- Gồm các loại đất cấp I có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lên Không lẫn rễ cây to, có độ ẩm
tự nhiên hay khô
- Đất á sét, cao lanh, đất sét trắng, sét vàng, có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ không quá 20% ở dạng nguyên thổ hoặc nơi khác đổ đến đã bị nén tự nhiên có
độ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn
Trang 20- Đất á sét, cao lanh, sét trắng, sét vàng, sét
đỏ, đất đồi núi lẫn sỏi sạn, mảnh chai, gạch
vỡ từ 20% trở lên có lẫn rễ cây
- Các loại đất trên có trạng thái nguyên thổ có
độ ẩm tự nhiên hoặc khô cứng hoặc đem đổ ở nơi khác đến có đầm nén
Trang 22Phân cấp đất dùng cho công tác đóng cọc: Phân
Trang 23IV Những tính chất của đất ảnh hưởng tới
thi công
Những tính chất của đất như trọng lượng riêng,
độ ẩm, độ dốc tự nhiên, độ tơi xốp, độ lèn chặt, tính ngậm nước, độ thấm nước, khả năng chống xói mòn, cấp đất… là những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật thi công đất, năng suất làm đất, đến giá thành công trình đất.
Trang 244.1 Khối lượng đơn vị của đất ( )
Là khối lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng thái khô
Trong đó:
G – Khối lượng của mẫu đất ở trạng thái khô
V – Thể tích của mẫu đất ở trạng thái tự nhiên
Đất có trọng lượng riêng càng lớn, đất càng đặc
3 3
/,
kg V
G
Trang 25Gu : Trọng lượng mẫu đất ở trạng thái tự nhiên
Gkh : Trọng lượng mẫu đất sau khi sấy khô
Gn : Trọng lượng nước trong mẫu đất
% 100
kh
kh u
G
G G
W
Trang 26Căn cứ vào độ ẩm chia đất thành 3 loại:
Đất có độ ẩm W ≤ 5% được gọi là đất khô
Đất có độ ẩm 5% W ≤ 30% gọi là đất ẩm
Đất có độ ẩm W > 30% gọi là đất ướt
Trang 274.3 Độ dốc tự nhiên của mái đất
Độ dốc tự nhiên của mái đất là góc lớn nhất của mái
đất khi đào hay khi đắp mà không gây sụt lở, kí
hiệu là i
Trong đó: i- độ dốc tự nhiên của đất
- góc của mặt trượt
H – Chiều sâu của hố đào (đắp)
B – Chiều rộng chân mái dốc
B
H tg
i
Trang 284.4 Độ tơi xốp
Định nghĩa: Độ tơi xốp là độ tăng của một đơn vị thể tích ở dạng đã được đào lên so với đất ở dạng nguyên (tính theo phần trăm (%)).
Đất còn năm nguyên ở vị trí của nó trong vỏ trái đất
gọi là đất nguyên thổ Đất đã được đào lên gọi là đấttơi xốp
Nếu có khối lượng đất nguyên thổ V1, khi đào lên khối
lượng đất này có thể tích V2 (gọi là đất tơi xốp), khiđầm chặt lại có thể tích V3, ta luôn có V1 < V3 < V2
Trang 29 Độ tơi ban đầu: Là độ tơi khi đất nằm trong gầu máy
đào hay trên xe vận chuyển (k1)
(k0)
Công thức tính K
Trong đó: K là độ tơi xốp của đất.
(%)100
1
1 2
Trang 304.5 Khả năng chống xói lở của đất
Khả năng chống xói lở là khả năng chống lại sự cuốn
trôi theo dòng nước của các hạt đất Muốn tránh xói
lở thì lưu tốc dòng nước chảy phải nhỏ hơn lưu tốccho phép
không gây xói lở đất
Đất có lưu tốc cho phép càng lớn thì khả năng chống
xói lở càng cao
Những công trình bằng đất có tiếp xúc với dòng chảy
cần phải lưu ý đến tính chất này khi chọn đất thi
Trang 31Loại đất Lưu tốc cho phép (m/s)