Sơ đồ khối của hệ VXL P Microprocessor: Vi xử lý CPU Central Processing Unit: Đơn vị xử lý trung tâm Address bus: Bus địa chỉ Data bus: Bus dữ liệu Control bus: Bus điều khiển RAM Random
Trang 1Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM
Giảng viên: TS NGUYỄN HỮU CHÂN THÀNH
Chương 1: Giới thiệu Vi Xử Lý
Khoa Điện – Điện Tử Viễn Thông
Học phần: Vi Xử Lý
Trang 2Chương 1 bao gồm 6 nội dung:
Trang 3I Tổng quan về hệ thống VXL
Trang 41 Quá trình phát triển của máy vi tính
Máy vi tính bao gồm những máy tính dùng bộ vi xử lý (họ Intel, Motorola, AMD…) làm cốt lõi, các vi điều khiển
(microcontroller) hay máy vi tính trong một vi mạch chip microcomputer).
Trang 52 Ứng dụng của VXL
Examples: Personal Computer (PC)
Trang 62 Ứng dụng của VXL
Examples: Refrigerator
Trang 72 Ứng dụng của VXL
Examples: Car Door
Trang 82 Ứng dụng của VXL
Examples: Derbot Autonomous Guided Vehicle
Trang 103 Sơ đồ khối của hệ VXL
Trang 113 Sơ đồ khối của hệ VXL
P (Microprocessor): Vi xử lý
CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xử lý trung tâm
Address bus: Bus địa chỉ
Data bus: Bus dữ liệu
Control bus: Bus điều khiển
RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên
ROM (Read-Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc
I/O Interface: Khối giao tiếp nhập/xuất
Peripheral Devices: Thiết bị ngoại vi
Trang 123 Sơ đồ khối của hệ VXL
Một hệ vi xử lý gồm có các thành phần chính sau:
- P (microprocessor hay còn gọi là CPU): đọc mã lệnh từ
bộ nhớ (được ghi dưới dạng các bit 0 và 1), sau đó giải mã
và thực thi lệnh.
- Bộ nhớ (Memory): chứa các chương trình điều khiển hoạt
động của toàn hệ và các dữ liệu, kết quả trung gian (Có hai loại bộ nhớ: RAM (Random Access Memory) là loại bộ
Trang 133 Sơ đồ khối của hệ VXL
- Khối giao tiếp nhập/xuất (Input/Output - I/O): tạo ra khả năng giao tiếp giữa hệ vi xử lý với các thiết bị ngoại vi như bàn phím, chuột … (thiết bị nhập), màn hình, máy in, loa … (thiết bị xuất), các ổ đĩa… (thiết bị xuất/nhập)
- Bus: ba khối chức năng trên liên hệ với nhau thông qua một tập các
đường dây để truyền thông tin gọi là bus Trong hệ thống vi xử lý
thường bao gồm 3 loại bus: bus địa chỉ, bus dữ liệu và bus điều
khiển.
Một hệ vi xử lý gồm có các thành phần chính sau:
Trang 143 Sơ đồ khối của hệ VXL
NOTE:
1 Mọi nguồn thông tin vào CPU, nếu không
là bộ nhớ thì là thiết bị đầu vào.
2 Mọi đích đến của thông tin từ CPU, nếu
không là bộ nhớ thì là thiết bị đầu ra.
Trang 15Phối ghép (giao tiếp) vào/ra (I/O).
4 CPU đọc thông tin từ bộ nhớ và ghi thông tin vào
bộ nhớ.
5 Các thiết bị đầu vào đưa thông tin từ bên ngoài
vào hệ vi xử lý.
Trang 163 Sơ đồ khối của hệ VXL
NOTE:
6 Các thiết bị đầu ra đưa thông tin từ CPU đến các đối tượng bên ngoài.
7 Thông tin không chạy trực tiếp từ bộ nhớ
đến các phối ghép vào/ra (I/O) và ngược lại,
trước tiên thông tin phải đi qua CPU.
Trang 171 Đọc từ bộ nhớ
2 Ghi vào bộ nhớ
3 Đọc từ các đầu vào
4 Ghi vào các đầu ra
5 Thực hiện các lệnh nội bộ như lệnh cộng (ADD), lệnh trừ (SUB) …
Trang 18II Các loại bus trong hệ thống VXL
Trang 191 BUS địa chỉ (Address Bus)
Có chức năng chuyển tải các thông tin về địa
chỉ
Khi đọc/ghi bộ nhớ hay thiết bị I/O, P sẽ đưa
ra các bit địa chỉ trên bus địa chỉ để chọn chính xác một ngăn nhớ (word) hay một thiết bị I/O
cụ thể nào đó sẽ được giao tiếp với nó.
Trang 201 BUS địa chỉ (Address Bus)
Số lượng địa chỉ mà P có thể quản lý phụ thuộc vào
số bit (số đường dây) của bus địa chỉ (16, 20, 24, 32
Trang 211 BUS địa chỉ (Address Bus)
Đệm bus địa chỉ
Do tất cả các thiết bị ngoại vi và bộ nhớ đều được nối
với bus địa chỉ nên về mặt điện có thể vượt quá tính
chịu tải (fan-out) của vi xử lý Trong trường hợp các
mạch nối vào bus địa chỉ tiêu thụ dòng điện lớn hơn
khả năng chịu tải của vi xử lý thì hệ thống sẽ không
hoạt động hay hoạt động không ổn định Để giải
quyết vấn đề này ta sử dụng các bộ đệm trung gian
được gọi là bộ đệm địa chỉ.
Trang 221 BUS địa chỉ (Address Bus)
Ví dụ: Đệm địa
chỉ cho CPU có
bus địa chỉ
16-bit:
Trang 232 BUS dữ liệu
Có chức năng chuyển tải các thông tin về
dữ liệu đến/đi từ P.
Số lượng đường dây của bus này quyết
định số bit dữ liệu mà P có khả năng xử
lý cùng một lúc (8, 16, 32, 64 … bit).
Trang 242 BUS dữ liệu
Bus dữ liệu là loại bus hai chiều.
Tuy nhiên tại một thời điểm nhất định thì dữ liệu chỉ được truyền theo một
hướng duy nhất
Trang 252 BUS dữ liệu (Data Bus)
hoặc phối ghép vào/ra (I/O)
Bus dữ liệu
CP U
Bộ nhớ hoặc phối ghép vào/ra (I/O)
Bus dữ liệu
Trang 262 BUS dữ liệu (Data Bus)
Trang 27Điều khiển hướng
Trang 283 BUS điều khiển (Control Bus)
( …), mỗi tín hiệu điều khiển có một
chiều nhất định Khi hoạt động, P có thể đưa tín hiệu điều khiển đến các khối khác nhau trong hệ, đồng thời nó cũng có thể
nhận các tín hiệu từ các khối khác để phối hợp hoạt động của toàn hệ.
Trang 293 BUS điều khiển (Control Bus)
Lưu ý: Bus điều khiển ở khối I/O vẽ
dạng 2 chiều để chỉ tính 2 chiều của
cả nhóm tín hiệu, chứ không phải của mỗi tín hiệu
Trang 303 BUS điều khiển (Control Bus)
Cĩ 6 loại truyền thơng tiêu biểu mà bus điều khiển phải xác đinh bằng tín hiệu điện:
Đọc từ bộ nhớ
Ghi vào bộ nhớ
Đọc từ phối ghép đầu vào (Input)
Ghi vào phối ghép đầu ra (Output)
Nhận biết yêu cầu ngắt (Interrupt acknowledge)
Trang 31III VXL
Trang 33MicroProcessor
Execution Unit: Khối thực thi
Control Unit: Khối điều khiển
Registers: Các thanh ghi
ALU (Arithmetic & Logic Unit): Khối
logic - số học
Sequencer: Bộ điều khiển tuần tự
Instruction Register: Thanh ghi lệnh
Trang 34Instruction Decoder: Bộ giải mã lệnh
Program Counter: Bộ đếm chương trình
Internal bus: Bus nội
Bus interface: Giao tiếp bus
Data bus driver: Bộ điều khiển bus dữ liệu
Control bus driver: Bộ điều khiển bus điều khiển
Trang 35MicroProcessor
Khối điều khiển tuần tự (Sequencer): nhận lệnh từ bộ nhớ, sau đó giải
mã lệnh và truyền lệnh đã giải mã đến khối thực thi.
- Bộ đếm chương trình: là một thanh ghi lưu giữ địa chỉ của lệnh kế
tiếp sẽ được thực thi Mỗi khi một lệnh được thực thi, bộ đếm chương
trình sẽ được tăng lên 1 để chỉ ra địa chỉ của lệnh kế tiếp sẽ được thực thi Nội dung của bộ đếm chương trình được đặt lên bus địa chỉ để tìm
và nhận lệnh mong muốn Như vậy, P thực hiện các lệnh của chương trình một cách tuần tự, trừ khi gặp các lệnh chuyển điều khiển (lệnh nhảy, gọi chương trình con …) làm thay đổi nội dung PC Trong một
số vi xử lý, bộ đếm chương trình còn được gọi là con trỏ lệnh IP
(Instruction Pointer)
Trang 36- Bộ giải mã lệnh: thông dịch (diễn dịch) các lệnh được nhận vào
CPU
Có thể xem bộ giải mã lệnh như một từ điển lưu trữ nghĩa của mỗi lệnh
và các bước mà P cần thực hiện đối với mỗi lệnh được nhận vào
Giống như từ điển nếu có càng nhiều trang thì có thể định nghĩa được nhiều từ hơn, một P có thể hiểu càng nhiều lệnh hơn nếu có bộ giải
mã lệnh càng lớn
Khối điều khiển tuần tự (Sequencer): nhận lệnh từ bộ nhớ, sau đó giải
mã lệnh và truyền lệnh đã giải mã đến khối thực thi.
Trang 37MicroProcessor
Khối thực thi (Execution Unit): thực thi và ghi kết quả câu lệnh Các
toán hạng (operand) liên quan có mặt ở các thanh ghi (registers)
hoặc có từ bus nội (internal bus)
+ ALU (Arithmetic Logic Unit): là một mạch điện tử có khả năng thực hiện các phép toán số học (+, -, *, / …) và logic (AND, OR, NOT,
XOR…)
+ Thanh ghi (Register): là một bộ nhớ cực nhanh, có dung lượng hạn chế nằm bên trong P Các thanh ghi thường được dùng để lưu trữ các thông tin tạm thời Mỗi thanh ghi có một địa chỉ để truy xuất tới nó
Các thanh ghi được nối với nhau hoặc đến các phần tử khác của P hay nối với bus ngoài nhờ bus nội Độ rộng của các thanh ghi có thể là 8-bit, 16-bit, 32-bit hay 64-bit tùy thuộc vào loại P
Trang 38Khối thực thi (Execution Unit): thực thi và ghi kết quả câu lệnh Các
toán hạng (operand) liên quan có mặt ở các thanh ghi (registers)
hoặc có từ bus nội (internal bus)
Thông tin có thể là giá trị cần được xử lý hay địa chỉ chứa giá trị cần được xử lý nhận từ bộ nhớ (hay I/O) P có càng nhiều thanh ghi và độ rộng càng lớn thì càng tốt vì lúc này chương trình không phải thực
hiện nhiều phép truyền thông tin giữa P và bộ nhớ do có thể truy xuất trực tiếp từ thanh ghi, từ đó làm giảm thời gian truy xuất cũng như độ dài lệnh.
Trang 39MicroProcessor
- Giao tiếp bus (Bus Interface): gồm ba bộ
điều khiển bus để giao tiếp với bus bên ngoài tương ứng: bus dữ liệu, bus điều khiển và bus địa chỉ.
Trang 40Tìm nạp lệnh từ bộ nhớ
Trang 41MicroProcessor
Việc tìm nạp lệnh từ bộ nhớ là một trong các thao tác cơ bản nhất
mà P thực hiện, gồm các bước như sau:
-Nội dung của PC được đặt lên bus địa chỉ.
-Tín hiệu điều khiển READ được xác lập (chuyển sang trạng thái tích
cực).
-Mã lệnh được đọc từ bộ nhớ và đưa lên bus dữ liệu.
-Mã lệnh được chốt vào thanh ghi lệnh IR bên trong.
- PC được tăng lên để chuẩn bị tìm nạp lệnh kế từ bộ nhớ
Trang 42IV Bộ nhớ
Trang 43Các đơn vị đo lường bộ nhớ
Bội số:
Kilo = 10^3Mega = 10^6Giga = 10^9Tera = 10^12Peta = 10^15exa = 10^18Zetta = 10^21Yotta = 10^24
Đơn vị:
Bit: đơn vị nhỏ nhấtNipple = 4 bit
Byte = 8 bitWord = 16 bitLong word = 32 bit
Trang 441 Phân loại
Bộ nhớ thường được chia làm hai loại: bộ nhớ cơ bản (hay
bộ nhớ chính – main memory) và bộ nhớ lưu trữ (storage
memory).
- Bộ nhớ chính: ROM và RAM.
- Bộ nhớ lưu trữ: băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng…
Thông thường bộ nhớ lưu trữ được xem như là thiết bị I/O
Trang 451 Phân loại
Bộ nhớ chỉ đọc – ROM (Read-Only Memory)
-Là bộ nhớ chỉ đọc, không thể sửa đổi thông tin trong các hoạt động
thông thường
-Thông tin ghi trong ROM sẽ không bị mất đi khi mất nguồn cung cấp.
-ROM được ghi bằng thiết bị chuyên dụng.
- ROM thường được dùng để chứa các chương trình và dữ liệu cố định
(chương trình khởi động, dữ liệu tra bảng …)
Trang 461 Phân loại
Các loại ROM:
+ ROM: thông tin được ghi lúc chế tạo.
+ PROM (Programable ROM): là ROM trắng, chỉ cho phép ghi thông
tin một lần duy nhất
+ EPROM (Erasable ROM): có thể ghi và xóa thông tin nhiều lần
Loại này được xóa bằng cách rọi tia cực tím vào cửa sổ thủy tinh trên
bề mặt
+ EEPROM (Electrically EPROM): còn gọi là ROM điện, có thể ghi
Trang 481 Phân loại
Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên – RAM (Random Access
Memory)
- Có hai loại RAM chính:
+ RAM động – DRAM (Dynamic RAM): có cấu tạo từ các transistor MOSFET và tụ điện (1 phần tử nhớ), lưu trữ
thông tin bằng điện tích trong tụ nên thông tin có thể mất đi (rò rĩ hết) nếu không có biện pháp duy trì thích hợp Do đó
cần có quá trình làm tươi (refresh) định kì để phục hồi nội
Trang 491 Phân loại
Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên – RAM (Random
Access Memory)
- Có hai loại RAM chính:
+ RAM tĩnh – SRAM (Static RAM): cấu tạo từ những Flipflop (FF) (1 phần tử nhớ), mỗi FF lưu trữ một
bit thông tin nên SRAM không cần quá trình làm
tươi để duy trì nội dung Tuy nhiên, nó khó tích hợp với dung lượng lớn.
Trang 502 Cấu trúc bên trong tiêu biểu
- Bộ nhớ gồm các phần tử nhớ hay ô nhớ (memory cell)
được tổ chức dưới dạng ma trận Mỗi ô nhớ chứa một bit
thông tin.
- Mảng nhớ được phân chia thành một chuỗi các ngăn nhớ
hay từ nhớ (word).
- Mỗi ngăn nhớ đều có một địa chỉ duy nhất.
- Một ngăn nhớ có thể có 4-bit, 8-bit, 16-bit …
- Ký hiệu: số ngăn nhớ x độ rộng mỗi ngăn nhớ
Trang 51Data Output: Dữ liệu ra
Data Input: Dữ liệu vào
Address: Địa chỉ
Write: Ghi
Trang 522 Cấu trúc bên trong tiêu biểu
Các tín hiệu tiêu biểu trên một chip nhớ:
+ (Chip Select): tín hiệu chọn chip (cho phép chip).
+ (Output Enable): tín hiệu cho phép xuất dữ liệu (nhận
Trang 543 Truy xuất bộ nhớ
Các quy ước
trên giản đồ
thời gian:
Trang 563 Truy xuất bộ nhớ
Truy xuất ROM
Giới thiệu EPROM 2764: Đây là IC
nhớ 28 chân 8K (8192 x 8) với 13
đường địa chỉ và 8 đường dữ liệu Chú
ý rằng chân /PGM không được điều
khiển bởi vi xử lý, chỉ dùng cho bộ nạp
dữ liệu vào ROM Điện áp VPP chỉ sử
A0 10
A1 9
A2 8
A3 7
A4 6
A5 5
A6 4
A7 3
A8 25
A9 24
A10 21
A11 23
A12 2
CE 20
OE 22
PGM 27
VPP 1
D0 11D1 12D2 13D3 15D4 16D5 17D6 18D7 19
Trang 573 CPU đợi 1 khoảng thời gian ngắn gọi là thời gian truy cập để vi
mạch nhớ giải mã địa chỉ và xuất dữ liệu ra đường dữ liệu CPU xuất xung nhịp nạp dữ liệu vào thanh ghi bên trong
4 Tín hiệu chọn chip được đặt ở mức khơng tích cực và xĩa dữ liệu từ ROM vào CPU
A0 – A12 Đường địa chỉ D0 – D7 Đường dữ liệu /CE Chọn chip /OE Cho phép xuất /PGM Lập trình
Trang 593 Truy xuất bộ nhớ
Truy xuất RAM
Giới thiệu SRAM 6264: Đây là IC
nhớ cho phép đọc ghi tùy ý, 28
chân 8K (8192 x 8) với 13 đường
địa chỉ và 8 đường dữ liệu.
Quy trình đọc RAM:
tương tự như đọc dữ liệu từ ROM.
A0 10
A1 9
A2 8
A3 7
A4 6
A5 5
A6 4
A7 3
A8 25
A9 24
A10 21
A11 23
A12 2
CE 20
CS 26
WE 27
OE 22
D0 11D1 12D2 13D3 15D4 16D5 17D6 18D7 19
6264
A0 – A12 Đường địa chỉ D0 – D7 Đường dữ liệu /CE Chọn chip /OE Cho phép xuất /WE Cho phép ghi
Trang 613 Truy xuất bộ nhớ
Quy trình ghi RAM:
1 Các đường địa chỉ được kết nối với RAM xác định ngăn nhớ nào trong RAM
sẽ được kết nối.
2 Dữ liệu cần ghi vào RAM được xuất đến các đường dữ liệu vào của RAM.
3 Hệ thống phải đợi một khoảng thời gian nhỏ Trong khoảng thời gian này RAM sẽ giải mã địa chỉ và chọn ngăn nhớ mang địa chỉ nhận được Khoảng thời gian này gọi là thời gian ghi vào RAM.
4 Đường dẫn R/W sẽ được đặt ở mức logic tương ứng với thao tác ghi vào
RAM Tín hiệu này cho phép dữ liệu được ghi vào RAM
5 Chú ý rằng ở đây ta nói về các đường dẫn dữ liệu ra từ RAM và các đường dẫn dữ liệu vào RAM Trong thực tế vì rằng trong một khoảng khắc nhất định thì ta chỉ thực hiện một thao tác là đọc hoặc ghi, nên cả hai loại đường dẫn trên được thực hiện bằng một đường dẫn hai chiều chung.
Trang 623 Truy xuất bộ nhớ
Quy trình ghi RAM:
Địa chỉ từ CPU đến RAM
Read/Write
Bus dữ liệu
Dữ liệu xuất ra RAM ổn định
Trang 634 Giải mã địa chỉ cho bộ nhớ
Trong một hệ thống vi xử lý, bộ nhớ có thể được tạo thành
từ nhiều chip nhớ Các chip này đều dùng chung bus dữ liệu
để trao đổi với P Do đó để tránh xung đột trên bus, cần
phải giải mã địa chỉ để tại mỗi thời điểm chỉ cho phép một chip có thể kết nối với bus dữ liệu để trao đổi với P.
Trang 644 Giải mã địa chỉ cho bộ nhớ
Kết nối mạch giải mã địa chỉ tổng quát:
Trang 654 Giải mã địa chỉ cho bộ nhớ
Quan hệ giữa giải mã địa chỉ và bảng bộ nhớ:
Trang 664 Giải mã địa chỉ cho bộ nhớ
Ví dụ: P có 16 đường địa chỉ (A15 A0) có thể quản lý 216 = 26.210
Y0 Y1 Y2 Y3 Y4 G1
+5V A15
Trang 67V Nhập xuất
Trang 681 Phân loại
- Theo chiều trao đổi dữ liệu:
+ Thiết bị xuất + Thiết bị nhập + Thiết bị nhập/xuất
- Theo dạng truyền dữ liệu:
+ Nối tiếp: đồng bộ và bất đồng bộ (thêm bit start, stop).
Trang 692 Cấu trúc tiêu biểu của port I/O
-Các port nhập (I) và xuất (O) giao tiếp P với các thiết bị ngoài
không thể nối trực tiếp đến các bus
-Về cơ bản, một port xuất chỉ là một thanh ghi Khi P ghi ra địa chỉ
được gán cho port, port sẽ chứa dữ liệu có từ bus dữ liệu Như vậy nó cung cấp ngõ ra có chốt cho các thiết bị ngoài
- Một port nhập thông thường là một bộ đệm 3 trạng thái Khi P đọc vào từ địa chỉ được gán cho port, bộ đệm 3 trạng thái sẽ đưa dữ liệu từ các ngõ nhập ngoài vào bus dữ liệu rồi P đọc dữ liệu từ bus
Trang 702 Cấu trúc tiêu biểu của port I/O
PORT xuất:
Trang 712 Cấu trúc tiêu biểu của port I/O
PORT nhập:
Trang 723 Giải mã địa chỉ cho I/O
a I/O trực tiếp (Định địa chỉ
I/O theo kiểu trực tiếp)
- Các địa chỉ thiết bị I/O tách
khỏi các địa chỉ bộ nhớ.
- P cung cấp hai đường điều
khiển đọc và ghi riêng cho
I/O: và
tương tự như giải mã địa chỉ
cho bộ nhớ.
Trang 733 Giải mã địa chỉ cho I/O
Ví dụ: Giải mã địa chỉ cho I/O
Trang 743 Giải mã địa chỉ cho I/O
Khi P cần trao đổi dữ liệu với một thiết bị I/O nào đó, nó phát tín hiệu địa chỉ của thiết bị lên bus địa chỉ Một số
trong các tín hiệu địa chỉ này được đặt vào mạch giải mã chọn thiết bị Mạch giải mã này sẽ kích hoạt chỉ một tín
hiệu chọn chip tương ứng với thiết bị được chọn, do đó
chỉ có bộ đệm dữ liệu của thiết bị này được nối với bus dữ liệu để trao đổi với P Trong quá trình này, tín hiệu điều khiển đọc hay ghi cũng được phát trên bus điều khiển để