1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn lý thuyết kiểm toán chương 1

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Toán Trong Hệ Thống Quản Lý
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 642,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động kiểm tra, kiểm soát  Phân cấp quản lý:  Quản lý vĩ mô: Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra ở 2 mức: Mức trực tiếp Nhà nước trực tiếp kiểm tra mục tiêu,

Trang 1

Chương 1:

kiÓm to¸n trong hÖ thèng

qu¶n lý

Chương 1:

kiÓm to¸n trong hÖ thèng

qu¶n lý

Trang 2

CHƯƠNG I

Kiểm tra, kiểm soát trong quản lý

I.

Kiểm tra kế toán trong hoạt động TC

II.

Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm tra tài chính

III.

IV.

Trang 3

I Kiểm tra, kiểm soát trong quản lý

1 Khái niệm:

Quản lý là quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

Quản lý chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn định hướng: Cần dự báo các nguồn lực, mục tiêu và xác định các chương trình kế hoạch hành động.

Giai đoạn tổ chức thực hiện: phối hợp các nguồn lực theo phương án tối ưu để đạt được những mục tiêu đã đề ra

Trang 4

I KiÓm tra, kiÓm so¸t trong qu¶n lý

Kiểm tra, kiểm soát được thực hiện trong các giai đoạn của quá trình quản lý.

Giai đoạn định hướng: thường xuyên kiểm tra nguồn lực, chương trình kế hoạch hành động có phù hợp mục tiêu đề ra hay không?

Giai đoạn tổ chức thực hiện: kiểm tra diễn biến và kết quả thu được để điều chỉnh mục tiêu trên cơ sở tối ưu hoá kết quả hoạt động.

=> Kiểm tra, kiểm soát không phải là một pha hay 1 giai đoạn của quá trình quản lý mà nó nằm trong các gđ của quá trình quản lý Do đó, cần quan niệm kiểm tra kiểm soát là một chức năng của quản lý.

Trang 5

I Kiểm tra, kiểm soát trong quản lý

2 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động kiểm tra, kiểm soát

Phân cấp quản lý:

Quản lý vĩ mô: Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra

ở 2 mức: Mức trực tiếp Nhà nước trực tiếp kiểm tra mục tiêu, các chương trình – kế hoạch, kiểm tra nguồn lực,… Mức gián tiếp Nhà nước sử dụng kết quả của các chuyên gia hay tổ chức độc lập bên ngoài để điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.

Quản lý vi mô: tại đơn vị cơ sở Những đơn vị này không những chịu sự kiểm soát của cơ quan cấp trên (ngoại kiểm), thực hiện kiểm soát hoạt động của mình thông qua thủ tục kiểm soát (nội kiểm).

Trang 6

I KiÓm tra, kiÓm so¸t trong qu¶n lý

Hình thức sở hữu:

Sở hữu Nhà nước: là các đơn vị, tổ chức và các nhân có

sử dụng vốn và kinh phí từ ngân sách Nhà nước => chịu sự kiểm tra, kiểm soát của bộ máy chuyên môn của Nhà nước.

Sở hữu tư nhân: là các đơn vị, tổ chức và cá nhân sử dụng vốn của mình để hoạt động => được quyền lựa chọn đơn vị tiến hành kiểm tra hoạt động tài chính của mình.

Trang 7

I KiÓm tra, kiÓm so¸t trong qu¶n lý

Loại hình hoạt động: nếu xét về mục tiêu hoạt động thì loại hình hoạt động bao gồm 2 loại:

Hoạt động kinh doanh: với mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận nên mục tiêu kiểm tra, kiểm soát các nguồn lực đầu vào (sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu vào) => hiệu quả kinh doanh.

Hoạt động sự nghiệp: Mục tiêu thực hiện tốt nhiệm vụ của xã hội => quản lý tốt trên cơ sở tiết kiệm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ đó => Hiệu năng trong quản lý.

Điều kiện kinh tế xã hội và truyền thống văn hoá xã hội khác nhau => hoạt động kiểm tra, kiểm soát khác nhau.

Trang 8

1.2 Kiểm tra kế toán trong

hoạt động tài chính

1.2 Kiểm tra kế toán trong

hoạt động tài chính

Khỏi niệm: Kế toỏn tài chớnh là sự phản ỏnh hoạt động tài chớnh: Đú là hệ thống thụng tin và kiểm tra về tỡnh hỡnh tài sản bằng chứng từ, đối ứng tài khoản, tớnh giỏ và tổng hợp – cõn đối kế toỏn.

Chức năng của kế toỏn là thụng tin và kiểm tra

Trang 9

1.2 Kiểm tra kế toán trong

hoạt động tài chính

1.2 Kiểm tra kế toán trong

hoạt động tài chính

Hệ thống phương phỏp kế toỏn thể hiện chức

năng kiểm tra:

- Phương phỏp chứng từ: khụng chỉ là phương

phỏp ghi nhận và truyền đạt thụng tin mà là minh chứng phỏp lý cho sự hỡnh thành cỏc nghiệp vụ

kinh tế

Phương phỏp đối ứng tài khoản: khụng chỉ là

phương phỏp phõn loại, phản ỏnh sự vận động

của tài sản mà cũn là phương phỏp kiểm tra

những quan hệ cõn đối (đối ứng) cụ thể.

Trang 10

1.2 Kiểm tra kế toán trong

hoạt động tài chính

1.2 Kiểm tra kế toán trong

hoạt động tài chính

Phương phỏp tớnh giỏ khụng chỉ là phương phỏp tổng hợp số tiền hoặc chi phớ phảI trả cho việc hỡnh thành TS hay khối lượng cụng việc mà là phương phỏp đối chiếu với nhiều địa bàn phõn tớch chi phớ, tài sản

Phương phỏp tổng hợp cõn đối khụng chỉ cung cấp những thụng tin tổng hợp mà cũn là phương phỏp kiểm tra kết quả cõn đối tổng quỏt trong thụng tin kế toỏn

Trang 11

1.2 Kiểm tra kế toán trong

hoạt động tài chính

1.2 Kiểm tra kế toán trong

hoạt động tài chính

Kết luận:

- Chức năng tự kiểm tra kế toỏn là thuộc tớnh và chức

năng của kế toỏn Chức năng tự kiểm tra này chỉ tạo

niềm tin cho một giới hạn nhất định của người quan tõm đến tỡnh hỡnh tài chớnh của một phạm vi xỏc định.

- Kiểm tra kế toỏn chỉ kiểm tra phần thụng tin thu được cũn lượng thụng tin chưa thu thập được cần xỏc minh

=>Việc kiểm tra ngoài kế toỏn là yờu cầu tất yếu của quản

lý đặc biệt khi điều kiện đa phương húa sở hữu và đa

dạng húa loại hỡnh đơn vị kinh doanh.

Trang 12

1.3 Lịch sử hình thành và phát

triển của kiểm tra tài chính

1.3 Lịch sử hình thành và phát

triển của kiểm tra tài chính

Thời kỳ cổ đại:

- Đầu thời kỳ cổ đại: xuất hiện kế toán giản đơn

- Cuối thời kỳ cổ đại:

Sản xuất phát triển, của cảI dư thừa, người sở hữu tài sản và người quản lý tài sản, cât trữ tài sản tách rời nhau Nhu cầu kiểm tra tài sản và các khoản thu chi ngày càng phức tạp Do đó, hình thức kế toán

đơn giản không còn đáp ứng được nhu cầu mới của quản lý và hoạt động kiểm tra độc lập đã phát sinh ở

La Mã, Anh, Pháp.

Trang 13

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của

kiểm tra tài chính

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của

kiểm tra tài chính

Thời kỳ trung đại:

- Đầu thời kỳ trung đại: sự hoàn thiện và phát triển dần của kế toán (Kế toán đối chiếu)

- Từ thế kỷ 16 trở đI, sự xuất hiện kế toán kép đáp

ứng nhu cầu quản lý và an toàn tài sản thời bấy

giờ.

- Từ thế kỷ 17 đến đầu thế kỷ 20, các phương pháp

kế toán và kỹ thuật thông tin phát triển đến mức

tinh xảo đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu

quản lý

Trang 14

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của

kiểm tra tài chính

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của

kiểm tra tài chính

Từ thế kỷ thứ 20:

- Những năm 30 của thế kỷ 20 các quan hệ tài chính đã phát triển ở mức vượt khỏi tầm kiểm soát của kế toán:

sự phá sản của hàng loạt tổ chức tài chính và khủng

hoảng kinh tế, suy thoáI tài chính là dấu hiệu chứng

minh sự yếu kém của kế toán và kiểm tra so với nhu cầu quản lý.

- Tại Mỹ:

1934: Kiểm toán độc lập xuất hiện

1941: Kiểm toán nội bộ xuất hiện

Những năm 50 xuất hiện kiểm toán Nhà nước

Trang 15

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của

kiểm tra tài chính

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của

kiểm tra tài chính

Tại Pháp

- 1960, KTNB xuất hiện

- 1966, KTĐộc lập hình thành

- 1976, KTNN ra đời

Tại Việt Nam

- 1991, KTĐL ra đời

- 1994, KTNN xuất hiện

- 1997, KTNB hình thành

Trang 16

A S Để hoạt động có hiệu quả, cần có sự tách biệt trách nhiệm giữa người bảo vệ tài sản và người phụ trách sổ kế toán (nguyên tắc bất kiêm nhiệm)

B Đ

C S (nêu kết luận về kiểm tra kế toán)

D S

G.Đ

Ngày đăng: 15/11/2023, 12:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm