1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình mạch điện tử

97 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Mạch Điện Tử
Tác giả Bùi Trung Kiên
Trường học Đại học Bách Khoa HN
Chuyên ngành Điện tử công nghiệp, kỹ thuật sửa chữa máy tính, kỹ thuật viễn thông, kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích trình bày những kiến thức cơ sở về mạch điện tử, giáo trình gồm có 7 chương: - Chương 1: Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng transistor - Chương 2: Mạch khuếch đại tín hiệu nh

Trang 1

1

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình Mạch Điện tử được biên soạn dựa trên cơ sở là các giáo trình và

tài liệu tham khảo của Trường Đại học Bách Khoa HN, Đại học Giao Thông

Vận Tải, Đại học Cần Thơ cũng như các kiến thức dựa trên thí nghiệm thực tế

Giáo trình được sử dụng dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các

ngành: Điện tử công nghiệp, kỹ thuật sửa chữa máy tính, kỹ thuật viễn thông, kỹ

thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp Sách cũng có giá trị tham

khảo với các cán bộ kỹ thuật và công nhân các ngành liên quan đến kỹ thuật điện

tử

Với mục đích trình bày những kiến thức cơ sở về mạch điện tử, giáo trình

gồm có 7 chương:

- Chương 1: Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng transistor

- Chương 2: Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET

- Chương 3: Đáp ứng tần số của transistor và FET

- Chương 4: Mạch ghép transistor – hồi tiếp

- Chương 5: Khuếch đại công suất

- Chương 6: Dao động

- Chương 7: Ổn áp

Trong quá trình biên soạn, tác giả đã được các đồng nghiệp đóng góp nhiều

ý kiến bổ ích, được Khoa Điện – Điện tử - Điện lạnh, Phòng Đào tạo cũng như

nhà trường tạo điều kiện để hoàn thành giáo trình Tôi xin chân thành cám ơn sự

giúp đỡ quý báu đó

Mặc dù đã cố gắng sửa chữa, bổ sung cho cuốn sách được hoàn chỉnh hơn,

song chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả mong nhận

được các ý kiến đóng góp của bạn đọc

Trang 2

2

CHƯƠNG 1 MẠCH KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ

DÙNG TRANSISTOR

1 KHÁI NIỆM

Mạch điện tử là loại mạch có nhiệm vụ gia công tín hiệu theo những thuật

toán khác nhau, chúng được phân loại theo dạng tín hiệu được xử lý

Tín hiệu: là số đo điện áp hoặc dòng điện của một quá trình, sự thay đổi của

tín hiệu theo thời gian tạo ra tin tức hữu ích

Tín hiệu được chia làm 2 loại là tín hiệu tương tự Anolog và tín hiệu số Digital

- Tín hiệu tương tự là tín hiệu biến thiên liên tục theo thời gian và có thể nhận mọi giá trị trong khoảng biến thiên của nó

Tiêu biểu cho tín hiệu tương tự là tín hiệu sin, như hình 1.1, với tín hiệu sin ta

có thể tính được biên độ của tín hiệu tại từng thời điểm khác nhau

- Tín hiệu số là tín hiệu đã được rời rạc hoá về mặt thời gian và lượng tử hoá

về mặt biên độ, nó được biểu diễn bởi tập hợp xung tại những điểm đo rời rạc Tiêu biểu cho tín hiệu rời rạc là tín hiệu vuông, dạng tín hiệu như hình 1.2, biên độ của tín hiệu chỉ có 2 giá trị mức cao VH và mức thấp VL, thời gian chuyển mức tín hiệu từ mức cao sang mức thấp và ngược là rất ngắn coi như bằng 0

V H

V L

V H

V V

V L

t t

Trang 3

3

Hình 1.2 a, xung vuông điện áp > 0 b, xung vuông điện áp đều nhau

Tín hiệu xung không chỉ có tín hiệu xung vuông mà còn có mốt số dạng tín hiệu khác như xung tam giác, răng cưa, xung nhọn, xung nấc thang có chu kỳ tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ lặp lại T

Tín hiệu có thể được khuếch đại, điều chế, tách sóng, chỉnh lưu, nhớ, đo,

truyền đạt, điều khiển, biến dạng, tính toán bằng các mạch điện tử

Để gia công 2 loại tín hiệu số và tương tự dùng 2 loại mạch cơ bản: mạch tương tự và mạch số, trong khuôn khổ giáo trình này chỉ xem xét các mạch tương tự

Với mạch điện tử tương tự, chỉ quan tâm tới 2 thông số: biên độ tín hiệu và

độ khuếch đại tín hiệu

- Biên độ tín hiệu: liên quan mật thiết đến độ chính xác của quá trình gia công tín hiệu và xác định mức độ ảnh hưởng của nhiễu đến hệ thống Khi biên độ tín hiệu nhỏ mV, huặc V, thì nhiễu có thể lấn át tín hiệu, vì vậy khi thiết kế các hệ thống điện tử cần lưu ý nâng cao biên độ tín hiệu ngay ở tầng đầu của hệ thống

- Khuếch đại tín hiệu là chức năng quan trọng nhất của mạch tương tự, có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp trong các phần tử chức năng của hệ thống, thông thường trong một hệ thống lại chia thành tầng gia công tín hiệu, tầng khuếch đại công suất

Bộ khuếch đại tín hiệu nhỏ:

Người ta thường quan niệm bộ khuếch đại tín hiệu nhỏ là bộ khuếch đại tín hiệu cho tín hiệu vào và ra đủ nhỏ Hiểu như vậy là chưa chính xác Để hiểu chính xác khái niệm tín hiệu nhỏ của bộ khuếch đại cần phải tìm hiểu đặc tính truyền dẫn hay đặc tính vào ra của bộ khuếch đại Ví dụ, dùng Transistor lưỡng cực làm bộ khuếch đại

Đặc tính truyền dẫn của Transistor có dạng như hình 1.3

Trên đặc tuyến này Đoạn AB

tuyến tính Nếu tín hiệu vào (IB ) thay

đổi trong đoạn IBAIBB thì tín hiệu ra

có dạng giống như tín hiệu vào và

không bị méo dạng Ta gọi là bộ

khuếch là tuyến tính Bộ khuếch đại

tín hiệu tuyến tính được gọi là bộ

khuếch đại tín hiệu nhỏ

Hình1.3.Đặc tính truyền dẫn của Transistor

Mạch tương đương của transistor

Trang 4

của mối nối BE: Re = 26mV/iE(mA)

+ Rc là điện trở ngược của mối nối BC

Mạch tương đương transistor dùng thông số của ma trận H:

Hình 1.4 Sơ đồ tương đương của BJT

Trong đó: + ib: dòng điện tín hiệu ngõ vào, giá trị phụ thuộc vào Rb, Re

+ ic : dòng điện tín hiệu ngõ ra, ic=ib

Phương trình đặc trưng theo ma trận H:

ECB

Trang 5

5

Q

Rc Rb

Re

Q

Rc Rb

Re Vi

Vo

Q

Rc R1

Re R2

Vo Vi

+ VCC : nguồn cung cấp một chiều

a Sơ đồ phân cực theo dòng cố định ( hình 1.5a )

- Ta có: V CCR b.I bV BER e.I e

Trong đó I e  ( 1   ).I b

E B

BE CC b

R R

V V I

).

1 (  

BE CC b

c

R R

V V I

I

).

1 (

b

BE CC b

R R R

V V I

2 1 2 1

//

R R

R R R R

Re

+VCC

Vbb + -

Q

Rc R1

Trang 6

6

2 1

2

.

R R

R V

BE bb b

R R

V V I

).

1 (  

Re

+VCC

VoVi

Hình 1.6a: Cách mắc mạch kiểu E-C Hình 1.6b: Sơ đồ tương đương mạch E-C

Trị số β do nhà sản xuất cho biết

Trị số re được tính từ mạch phân cực:

c e

e b

i

i

i R i

r i

CB

E

Trang 7

C i

V

R r

R v

v A

).

1 (

C V

R r

R A

R

R

A   (1.13) Dấu - cho thấy v0 và vi ngược pha

- Độ khuếch đại dòng điện ( Độ lợi dòng điện ):

i i i

i

A  0

C R

v

C i i i

R

Z v

R

Z A

A  

2.4 Tính chất Mạch này có một số tính chất sau:

- Tín hiệu được đưa vào cực B và lấy ra trên cực C

- Tín hiệu ngõ vào và ngõ ra ngược pha (đảo pha)

- Hệ số khuếch đại dòng điện A ii0 \i i   lớn từ vài chục đến hàng trăm lần

- Hệ số khuếch đại điện áp A Vv0 \v i lớn cỡ hàng trăm lần

- Tổng trở ngõ vào khoảng vài trăm  đến vài K

- Tổng trở ngõ ra khoảng vài k đến hàng trăm k

- Dải thông của mạch hẹp

Chú ý: Trong mạch cơ bản hình 1.5 nếu ta mắc thêm tụ phân dòng CE (như hình 1.8) hoặc nối thẳng chân E xuống mass (như hình 1.9) thì trong mạch tương đương xoay chiều sẽ không còn sự hiện diện của điện trở RE

Trang 8

8

Hình 1.8 Hình 1.9

- Mạch khuếch đại E - C với kiểu phân cực bằng cầu chia điện thế và ổn định cực phát Ðây là dạng mạch rất thông dụng do có độ ổn định tốt Mạch cơ bản như hình 1.10 và mạch tương đương xoay chiều như hình 1.11

So sánh mạch tương đương ta thấy hoàn toàn giống nhau nếu thay RB =

R1//R2

Hình 1.10 Hình 1.11

e c e e

c V

R

R R r

R

Z A

Trang 9

9

+ Hệ số khuếch đại điện áp :

i V v

e c i

V

R

R R

r

R v

v

Z  ; ta có v i   (r eR e)i b với

b

i i

i b

R

v v i i i

e e i

e e i

R

v R r R

v R r i

R r

i b

e e i

e e i

R

v R r A

v R

R r i

R r

v i

b

e e i

i e

R

R r v

A v

R

R r v

i R

) 1 ( ) (

1

) (

V b

e e

e e i

i i

A R

R r

R r i

v Z

1

.

V b

e

e i

A R

R

R Z

b e i

A R R

R R Z

.

.

i

A  0

c R

v

i

c i i i

i

R

Z v

v i

R

Z A

A   (1.21)

+ Tổng trở ra :

0

0 0

i

v

Z  ; nối tắt ngõ vào ( vi = 0 )  ib = 0 và  i b = 0

Z0 = Rc//Rb

3 MẠCH MẮC KIỂU B – C:

3.1 Mạch điện cơ bản : Hình 1.14

Trang 10

10

Q1

Rc R1

Re R2

+Vcc

Vo Vi

Hình 1.14 Sơ đồ cấu tạo mạch transistor mắc theo kiểu B-C

3.2 Mạch điện tương đương

Hình 1.15a: Cách mắc mạch B-C Hình 1.15b: Sơ đồ tương đương mạch B-C

Trên sơ đồ mạch hình 1.15a là sơ đồ mạch transistor mắc theo kiểu B-C của transistor pnp Vì i c   i e nên giữa hai cực B vàc C được thay thế bằng một nguồn dòng có giá trị là.ie Với sự thay thế đó ta có sơ đồ tương đương như hình 1.15b

Khi transistor được phân cực và hoạt động ở vùng khuếch đại thì tiếp giáp

BE được phân cực thuận Khi đó diode D tương đương với một điện trở có giá trị bằng điện trở thuận của diode , điện trở này được ký hiệu là re và được tính:

Z   //  (1.22)

Trang 11

C e i

v

r

R r

R i

r

R i v

v

.

.

i V

i i C i

i

R

r r

R R

Z A Z

v R v

i

i

3.4 Tính chất: Mạch này có một số tính chất sau:

- Tín hiệu được đưa vào cực E và lấy ra trên cực C

- Tín hiệu ngõ vào và ngõ ra đồng pha

- Tổng trở ngõ vào nhỏ từ vài chục  đến vài trăm 

i

i i

i

- Hệ số khuếch đại điện áp AV lớn cỡ hàng trăm lần

- Dải thông của mạch rộng

Re R2

+VCC

Vo Vi

Hình 1.16: Sơ đồ cấu tạo mạch mắc

theo kiểu C-C

Trang 12

12

b

b E b

e b

i

i

i R i

r i

ê) // (

i R

v i i R

v i

e E e

E e

r R Z r R v

i

1 1 1

0 0

0 0

1 (

).

1 (

E b

e

b E i

V

R r

R i

R i

r

i R v

v A

i i E i

i

R

Z A Z

v R v

- Tín hiệu được đưa vào cực B và lấy ra trên cực E

- Tín hiệu ngõ vào và ngõ ra đồng pha

- Hệ số khuếch đại dòng điện lớn tới vài chục đến hàng trăm lần

 0     1

b e i i

i

i i

i A

- Hệ số khuếch đại điện áp:  0   1

B E i V

v

v v

v A

- Tổng trở ngõ vào từ vài k đến vài chục k

- Tổng trở ngõ ra nhỏ từ vài chục  đến vài trăm 

- Dải thông của mạch trung bình

Hình 1.18 Mạch tương đương nối tắt ngõ vào (v i = 0)

Trang 13

13

Chú ý: - Mạch khuếch đại C - C cũng có thể được phân cực bằng cầu chia điện

thế như hình 1.19 Các công thức trên mạch phân giải trên vẫn đúng, chỉ cần

thay RB=R1//R2

- Mạch cũng có thể được mắc thêm 1 điện trở RC như hình 1.20 Các

công thức trên vẫn đúng khi thay RB=R1//R2 Tổng trở vào Zi và tổng trở ra Z0

không thay đổi vì RC không làm ảnh hưởng đến cực nền và cực phát RC đưa

vào chỉ làm ảnh hưởng đến việc xác định điểm tĩnh điều hành

b Vẽ mạch tương đương xoay chiều với tín hiệu nhỏ (không có C3)

c Tính tổng trở vào Zi và độ lợi điện thế của mạch (không có C3)

i V v

v

A  0

d Lập lại câu b, c khi mắc C3 vào mạch

C3 100uF

C2

10uF C1

R2 10k

R3 2,7k

R4 1,8k

Hình 1.21

Bài 2: Trong mạch điện hình 1.22 có   100

a Vẽ mạch tương đương xoay chiều với tín hiệu nhỏ

b Thiết lập công thức tính Zi, AV

Trang 14

14

c Áp dụng bằng số để tính Zi và AV

d Lập lại câu b, c khi mắc C3 vào mạch

C3 100uF

C2 10uF C1

10uF

R5 1,8k Q

+VCC=+12V

Vi

Vo

R1 39k

R2 10k

R3 4,7k

R4 220

v

c Nhận xét gì giữa vo1 và vo2

Bài 4: Trong mạch điện hình 1.24 có   100

a Vẽ mạch tương đương xoay chiều với tín hiệu nhỏ

b Thiết lập công thức tính tổng trở vào Zi và độ lợi điện thế Av

c Áp dụng bằng số để tính Zi và Av

C3 10uF

C2 100uF C1

10uF

Vo2

Rc2 1k

R2 10k

C4 10uF

Rc1 4,7k

Re 1k

Hình 1.23

Trang 15

15

Q

C3 100uF

C1

10uF

Rb 1M

C2

10uF

Re 1k

Rc 4,7k

v

A  0 ;

i V v

v

A  0 ;

i

i i i

β thì ở FET có độ truyền dẫn gm

Với tín hiệu nhỏ, mạch tương đương xoay chiều của FET như hình 2.1a, trong đó rπ là tổng trở vào của FET

Re 1k

Rs 1k

Rc 4,7k C2

10uF C1

10uF

C3 100uF Q1

+Vcc = + 12v

Vo Vi

Rb 1M

Trang 16

16

Hình 2.1 Mạch tương đương xoay chiều của FET

Ở JFET, rπ khoảng hàng chục đến hàng trăm MΩ, trong lúc ở MOSFET thường ở hàng trăm đến hàng ngàn MΩ Do đó, thực tế người ta có thể bỏ rπ

trong mạch tương đương (hình 2.1b)

rd là tổng trở ra của FET, được định nghĩa:

D

DS d

I

V r

Q1 JF1033B G

R

RV

+

D C1

C2

Vi

DD

Vo R

R

i i

i Z

C3 CAP

Hình 2.4 Phân cực bằng cầu chia điện thế Hình 2.5 Mạch tương đương xoay chiều

Trang 17

17

Nguồn tín hiệu vào vi có biên độ tín hiệu nhỏ nên điện áp VGS luôn âm trong quá trình làm việc Giá trị vgs sẽ dao động quanh giá trị VGSO Khi VGS thay đổi, ID cũng thay đổi theo, VGS càng âm thì dòng id(t) càng giảm và ngược lại Vậy id(t) biến thiên cùng chiều với vgs(t)

Ta có vds(t) = VDD – id(t).RD nên khi id(t) biến thiên tăng thì vd(t) sẽ giảm Nghĩa là sự thay đổi của vd(t) ngược chiều với sự thay đổi của dòng id(t) tức là ngược chiều với sự thay đổi của tín hiệu vào vgs(t) hay nói cách khác tín hiệu ra ngược pha với tín hiệu vào

1.2 Mạch điện tương đương ( hình 2.5)

Trong đó Ri = RG ở hình 2.2 và 2.3; Ri = R1 // R2 ở hình 2.4

1.3 Các thông số cơ bản : Phân giải mạch tương đương 2.5 ta tìm được:

- Hệ số khuếch đại điện áp: m( D// d)

* Ðộ lợi điện thế của mạch khuếch đại cực nguồn chung với điện trở R S :

Giả sử ta xem mạch hình 2.6 với mạch tương đương hình 2.7

D C1

gs m d

s gs

m

r

R i R i v g r

v v v g

S i

m

r

R i R i R

i v g

0 0

S D S m

i m

R v r

R R R g

v g

0

1

D m i

V

r

R R R g

R g v

v A

.

0

Nếu ta bỏ rd trong mạch tương đương :

S m

D m V

R g

R g A

1

Trang 18

18

- Trở kháng ra Z0 R D//r d

- Hệ số khuếch đại điện áp lớn

2 MẠCH KHUẾCH ĐẠI CỰC MÁNG CHUNG ( D – C )

2.1 Mạch điện cơ bản

Ta có thể dùng mạch phân cực tự động hoặc phân cực bằng cầu chia điện áp

như hình 2.8 và hình 2.9

R1 Q1

Hình 2.8 Mạch phân cực tự động Hình 2.9 Mạch phân cực cầu chia điện áp

Khi đưa tín hiệu vào vi(t) vào cực G sẽ làm cho VGS thay đổi, dẫn đến dòng

ID thay đổi Dòng id(t) thay đổi làm cho điện áp ra v0 = id(t).RS cũng thay đổi Trong mạch này tín hiệu vào vi và tín hiệu ra v0 đồng pha nhau vì khi vgs(t) biến thiên thì dòng id cũng tăng và v0 cũng tăng

2.2 Mạch điện tương đương

i i

i Z

D

SG

-+ +

Vi

-Hình 2.10 Mạch tương đương xoay chiều

Mạch tương đương xoay chiều được vẽ ở hình 2.10 Trong đó: Ri=RG trong hình 2.8 và Ri = R1 //R2 trong hình 2.9

2.3 Các thông số cơ bản

- Hệ số khuếch đại điện áp: Ta có : v0  (g m v gs)(R S //r d)

v gsv iv0 1

) //

( 1

) //

d S m i

V

r R g

r R g v

v

- Tổng trở vào : Zi = Ri

- Tổng trở ra : ta thấy RS song song với rd và song song với nguồn dòng điện

gmvgs Nếu ta thay thế nguồn dòng điện này bằng một nguồn điện thế nối tiếp với

Trang 19

- Tín hiệu vào và tín hiệu ra đồng pha nhau

- Trở kháng vào rất lớn ( hơn cả trong sơ đồ SC )

- Trở kháng ra rất nhỏ

- Hệ số khuếch đại điện áp nhỏ hơn 1

3 MẠCH KHUẾCH ĐẠI CỰC CỔNG CHUNG ( G – C )

3.1 Mạch điện cơ bản

Mạch điện hình 2.11 với tín hiệu vào vi được đưa vào cực S và tín hiệu ra v0

được lấy ra tại chân D

Hình 2.11 Mạch phân cực tự động Hình 2.12 Mạch tương đương xoay chiều

3.2 Mạch điện tương đương

Được thể hiện trên hình 2.12

i gs m S

i i

R g v v g R

v v g R

v

m S S m S i

i i

g

R R g

R i

g R

Z  // 1 ; Z0 R D//r d

3.4 Tính chất

Mạch này rất ít được sử dụng vì trở kháng vào rất nhỏ ( Zi = RS // 1/gm ), trở kháng ra lớn ( Z0 = RD // rd ) không sử dụng được các ưu điểm của FET

Trang 20

20

Chú ý : Thiết kế mạch khuếch đại dùng FET

Vấn đề thiết kế mạch khuếch đại dùng FET ở đây giới hạn ở chỗ tìm các điều kiện phân cực, các trị số của linh kiện thụ động để có được độ lợi điện thế mong muốn

Ví dụ: Thiết kế mạch khuếch đại phân cực tự động dùng JFET như hình

2.13 sao cho hệ số khuếch đại điện áp bằng 10

IDSS = 10mA ; VGS(off) = - 4V ; rd = 

off V

I g

g

GS

DSS m

) (

2

Bài 1: Hãy thiết kế một mạch phân cực tự động dùng JFET có IDSS=8mA;

VGS(off) = -6V và điểm điều hành Q ở IDQ = 4mA với nguồn cung cấp VDD= +14v

Chọn RD = 3RS

Bài 2: Thiết kế một mạch phân cực bằng cầu chia điện thế dùng

DE-MOSFET với IDSS = 10mA, VGS(off) = - 4v có điểm điều hành Q ở IDQ = 2.5mA và dùng nguồn cấp điện VDD = 24v Chọn VG = 4v và RD=2.5RS với R1 = 22MΩ

Bài 3: Tính Zi, Z0 và AV của mạch điện hình 2.14 với rd = 

Q1 D

Trang 21

21

Q2 MOSFET N

2,2K

91M

11M 1K

Q1 D

Bài 5: Thiết kế mạch khuếch đại dùng JFET có dạng như hình 2.16, sao cho hệ

số khuếch đại điện áp là 8 Ðể giới hạn bước thiết kế, cho VGSQ gần trị số tối đa của gm, ví dụ như ở VGS(off)/4

Với rd = 

Trang 22

22

Q1 D

Bài 6: Thiết kế mạch khuếch đại dùng JFET có dạng hình 2.17 sao cho hệ số

khuếch đại điện áp bằng 5

Chọn VGSQ=VGS(off)/4 Với rd = 

Q1 D

kể và được xem như nối tắt ở tần số của tín hiệu Ngoài ra ở dải tần số đó ảnh

Trang 23

23

hưởng của các điện dung liên cực trong BJT và FET không đáng kể Dải tần số

này thường được gọi là dải tần số giữa

Trong chương này ta sẽ khảo sát ảnh hưởng của các tụ liên lạc, phân dòng

(có điện dung lớn) ở tần số thấp và các tụ liên cực (có điện dung nhỏ) ở tần số

cao lên các thông số của mạch khuếch đại Trước khi đi vào chi tiết, ta cần biết

qua một số khái niệm cần thiết như là một công cụ khảo sát

1 KHÁI NIỆM

1.1 Decibel: Ta xem mạch tương đương 2 cổng hình 3.1

Công suất ngõ vào được định nghĩa: Pi = vi.ii

Công suất ngõ ra được định nghĩa: P0 = v0.i0

i i i

i

i v

v P

P

A  0  0 0  được gọi là độ lợi công suất của mạch

Trong kỹ nghệ người ta thường đưa ra một đơn vị là decibel (dB) để diễn

tả độ lợi công suất

Ðơn vị căn bản ban đầu là Bel và được định nghĩa:

i P

P

P Log Bel

P

P Log dB

10

10 ) (  (3.2)  1dB = 10Bel

L i i

L i i o

i i L o

P

R

R Log v

v Log R

R v

v Log R

v R

v Log dB

10 2

2 10 2

2

10 )

i i L i

P

R

R Log i

i Log i

R

i R Log P

P Log dB

10 2

2 0 10 0

.

.

10

10 )

+

_ _

AV=vo/vi

1

2 1

Trang 24

24

- Ở tần số rất cao, ta có : 0 ( )

2

X C

Tụ C được xem như nối tắt (short-circuit), kết quả là: v0 vi   0  1

i V

v

v A

- Ở tần số f = 0,   

C f

X C

2

1

 , tụ C tương đương với mạch hở và v0 = 0

- Ở khoảng giữa 2 tần số này, độ lợi điện thế AV = v0/vi thay đổi như hình 3.3 Khi tần số tăng, dung kháng của tự C giảm và tín hiệu ở ngỏ ra v0 lớn dần Ðiện thế ngõ vào và ngõ ra liên hệ với nhau bằng công thức:

C

i X R

v R v

.

C

i X R

v R v

v

v A

Tần số mà tại đó XC = R, tức là

2

0

i v

v  được gọi là tần số cắt fi

Vậy :

C R f

R C f

i C

2

1

2

20

20 )

Tại AV =1  v0 = vi (trị tối đa), AV(dB)=20.Log101 = 0dB

Vậy tần số cắt là tần số tại đó độ lợi giảm đi

j R

X j X

j R

R v

v A

C C

i V

2

1 1

1

1

1

f C

R

f i i 2

1 1

2

f j

A

i i

Trang 25

1

1

20 ) (

f

f Log

f f

Log dB

i V

Khi f << fi, phương trình trên có thể viết gần đúng:

    A  Log  f f 

f

f Log dB

V i

2

10 )

Ta biết :

i V

V

v

v Log A

Log dB

10

20 )

i

V

A Log v

v Log dB

A

10 0

0 10

dB A

i V

Trang 26

X C

2

1

 , tụ C được xem như hở và v0 = vi

2

C f

X C

 , tụ C được xem như nối tắt và v0 = 0

Ở khoảng giữa 2 tần số này, độ lợi điện thế thay đổi như hình 3.7 Khi tần số tăng dần, dung kháng của tụ C càng giảm và v0 càng giảm

C

X R

V

X

R v

v A

 1

1

0

Thay

C f j

X C

2

1

C R f j

A V

2 1

f i

2

1

1

2 1 1

V

f

f f

f j C

R f j

Xem một mạch khuếch đại đảo (dịch pha 1800 giữa ngõ vào và ngõ ra) Ðiện dung ở ngõ vào và ngõ ra sẽ gia tăng bởi tác dụng của điện dung liên cực giữa ngõ ra và ngõ vào của linh kiện và nó sẽ làm thay đổi độ khuếch đại của mạch

AV=vo/vi

2 1

Trang 27

i V C

i V i C

i

X

v A X

v A v X

v v

i C

i V i

i i i

A

X R Z X

v A R

v Z

v

f f

1 ).

1 (

C f V V

C

X C A A

Z

1 1

Từ phương trình này ta vẽ lại mạch tương đương như hình

3.9 Các tụ liên cực ở ngõ vào của mạch điện được xem như

mắc song song với CM Tổng quát, điện dung ngõ vào hiệu

ứng Miller được định nghĩa bởi:

CMi = (1-AV).Cf (3.10)

Như vậy ở tần số cao, độ lợi điện thế AV là một hàm số theo CMi Vì độ lợi ở tần số giữa là cực đại nên ta có thể dùng độ lợi tối đa này để xác định CMi trong công thức (3.10)

Hiệu ứng Miller cũng làm gia tăng điện dung ở ngõ ra, chúng phải được để

v v

 0 2

Thông thường R0 rất lớn nên có thể

xem như :

f

C

i X

v v i

i   0 

2 0

Thay

V i

V

X A v

X A

v v i

0 0 0 0

Mo V

f V

C C

V

C A

C A

X i

v X

A v

1 1

1

1 1

1

1 1

0 0 0

+ _

Hình 3.10

Trang 28

- CS : vì CS được nối giữa nguồn tín hiệu và linh kiện tác động nên ta có thể

vẽ một cách tổng quát như hình 3.12.

Điện trở tổng cộng bây giờ là RS + Ri và

tần số cắt của mạch ( xem như thượng thông )

S i S LS

C R R

Ở tần số giữa hay tần số cao, dung kháng

của CS rất nhỏ nên được xem như là nối tắt, vi

được tính :

S i

S i i

v R

v R v

 . (3.13)

Tại tần số cắt fLS, điện thế tín hiệu vi

bằng 70.7% so với giá trị được xác định bởi phương trình (3.13) và như vậy ta thấy CS chỉ có ảnh hưởng lên độ khuếch đại của mạch ở tần số thấp

Ở mạch khuếch đại như hình (3.11), khi phân tích ảnh hưởng của CS; ta giả

sử CE và CC có dung kháng khá lớn và xem như nối tắt ở tần số của tín hiệu Với giả sử này, mạch tương đương xoay chiều ở ngõ vào như hình 3.13

Cs

+

_ Vi

+VCC

RL RE

Trang 29

S i i

X j R R

v R v

- CC: Vì CC được nối giữa ngỏ ra của BJT và tải nên hình ảnh CC và RL, R0

như một mạch lọc thượng thông Tần số cắt do ảnh hưởng của CC có thể được

xác định bởi:

C L LC

C R R

f

).

.(

2

Hình 3.14 Hình 3.15

Giả sử rằng ảnh hưởng của CS và CE không đáng kể, điện thế ngõ ra sẽ giảm

còn 70.7% so với v0 ở tần số giữa tại fLC Mạch tương đương xoay chiều ở ngõ

ra như hình 3.15 Vậy R0 = RC //r0

CE: Ta có thể xem CE nhìn hệ thống như hình vẽ 3.16

Vì Re được xác định nên tần số cắt fLE được xác định bởi

E e LE

C R

f

2

R e

i 0

i e

Hình 3.17 Hình 3.18 Hình 3.19

Trang 30

R r

R v

v A

 0 (3.19) khi không có CE Khi ta mắc CE vào mạch, nhận thấy:

+ Ở tần số thật thấp, dung kháng của CE lớn, CE có thể xem như hở mạch và

độ lợi điện thế sẽ nhỏ nhất được tính bằng công thức (3.19)

+ Khi tần số tín hiệu tăng dần, dung kháng của CE giảm và vì mắc song song với RE nên tổng trở nhìn ở chân E giảm nên độ khuếch đại tăng dần

+ Khi tần số đủ lớn (tần số giữa hay tần số cao) tụ CE xem như nối tắt và độ lợi điện thế sẽ cực đại và

e

C V

r

R

A  

+ Tại tần số fLE, độ lợi điện thế sẽ giảm 3dB so với tần số giữa

Như vậy ta thấy rằng đáp ứng ở tần số thấp của mạch là do ảnh hưởng của

CS, CC, CE Tần số cắt thấp (tần số tại đó độ lợi giảm 3dB) của mạch sẽ là tần số cắt thấp cao nhất của fLS, fLC và fLE

2.2 Đáp ứng tần số cao của BJT

* Các thông số của hệ thống:

Ta xem mạch khuếch đại dùng BJT ở tần số cao như hình 3.20

Cs R1

RL

Rc

Vs

Cwo Cwi

Trang 31

31

Cbe, Cbc, Cce là các tụ liên cực của BJT do chế tạo Cwi, Cwo là các tụ ký sinh do hệ thống dây nối, mạch in ở ngõ vào và ngõ ra của BJT Như vậy, mạch tương đương xoay chiều ở tần số cao có thể được vẽ lại như hình 3.21

C R

f

2

Ở ngõ ra với: Rth2 = RC // RL //r0

Ri Vs

-Co R1//R2

Rc Ro

Trang 32

C R

Ngoài ra vì hfe (hay β) cũng giảm khi tần số tăng nên cũng phải được xem

là một yếu tố để xác định tần số cắt cao của mạch ngoài fHi và fHo

* Sự biến thiên của hfe (hay β) theo tần số:

Ta chấp nhận sự biến thiên của hfe (hay β) theo tần số bằng hệ thức:

h

h fe fe m id

1

) (

.

'

c e

e

c c

g f

mid fe

m e

h

g

) ( ' '

1 ) (

.

2 e c fe mid

m

h c c

g f

m id

m id ie

m id fe e

m id fe e

m id fe m

r r h

h r h g h

.

1

) (

) ( ) ( ' ) ( ' )

g

r

' '

Trang 33

33

Một cách gần đúng : Cb’e  Cbe và Cb’c  Cbc

) (

2

1

) (mid r e C be C bc

h

f

f j

log

f f

h

T

m id fe

T mid

fe

h

f f

  

) (

2

1 )

.(

2

1

) ( ) (

be bc e be

bc e mid mid

T

C C r C

C r

Trang 34

G i Sig LG

C R R

f

).

.(

2

1

 (3.36), trong đó Ri = RG Thông thường RG >> RSig nên fLG có thể tính gần đúng :

G G LG

C R

f

2

C L LC

C R R

S eq LS

C R

f

2

Trang 35

d m

v r g v R

v i

//

. 0

0 0

d m S

S eq

R R r

r g R

R i

v R

//

) 1 (

1

0 0

d

d m S

S eq

R g R r

r g R

R R

1 ) (

m S eq

g R

R  // 1 (3.40)

3.2 Đáp ứng tần số cao của FET

Việc phân tích một mạch khuếch đại dùng FET ở tần số cao cũng tương tự như ở BJT Với FET cũng có các điện dung liên cực Cgs, Cds, Cgd và tụ ký sinh ngõ vào Cwi, ngõ ra Cw0 Cgs và Cgd khoảng từ 1pF đến 10 pF trong lúc Cds nhỏ hơn nhiều (từ 0.1pF đến 1pF)

Ta xem mạch khuếch đại dùng FET như hình 3.31 Mạch tương đương xoay chiều như hình 3.32

Trong đó: Ci = CWi + CgS + CMi với CMi = (1-AV).Cgd

Trang 36

36

Co RG

RSig

RL

.v -

g

th2

+ +

Vs

m -

Vo Vgs

th1

Ci

gs

Hình 3.32 Mạch tương đương xoay chiều

Ðể xác định tần số cắt do ảnh hưởng của Ci và C0 ta dùng mạch tương đương Thevenin ở ngõ vào và ngõ ra

Ở ngõ vào (hình 3.32a) : Rth1 = RSig // RG và

i th Hi

C R

f

2

1

C R

Zi

5.6k 0.47uF

Hình 3.34

Transistor có  = 120/Si

Cwi = 5pF, Cwo = 8pF, Cbc = 12pF, Cbe = 40pF, Cce = 8pF

a/ Xác định re b/ Tìm AV(mid) = v0/vic/ Tính Zi

Trang 37

37

d/ Tìm AVS = v0/vSe/ Xác định fLS, fLe, fLEf/ Xác định tần số cắt thấp g/ Vẽ đáp ứng tần số

Bài 2: Với mạch điện và các thông số của bài 1:

a/Xác định fHi và fHob/ Cho Cb’e = Cbe; Cb’c = Cbc Tìm f và fT

Trang 38

3k 0.1uF

3.9k

Vo

Cwo 1k

1M

Hình 3.36

Bài 6: Lập lại các câu hỏi của bài 5 cho mạch điện hình 3.37

Cho biết: IDSS = 10mA, VGS(off) =-6v, rd = ∞, CWi=4pF, CW0 = 6pF, Cgd = 8pF,

220k 3.9k1uF

5.6k

Vo

Cwo 1.5k

68k

Hình 3.37

Trang 39

39

CHƯƠNG 4 MẠCH GHÉP TRANSISTOR – HỒI TIẾP

1 TRANSISTOR GHÉP CASCADING ( Transistor ghép liên tiếp )

Ðây là sự liên kết thông dụng nhất của các tầng khuếch đại, mục đích là tăng

hệ số khuếch đại điện áp Về căn bản, một liên kết liên tiếp là ngõ ra của tầng này được đưa vào ngõ vào của tầng kế tiếp Hình 4.1 mô tả một cách tổng quát dạng liên kết này với các hệ thống 2 cổng

Trong đó AV1, AV2, AVn là hệ số khuếch đại điện áp của mỗi tầng khi có tải Nghĩa là AV1 được xác định với tổng trở vào Zi2 như là tải của tầng AV1 Với

AV2, AV1 được xem như là nguồn tín hiệu

Hệ số khuếch đại điện áp tổng cộng như vậy được xác định bởi:

Trang 40

R3

Q2 RC1

Zi2 R1

RC2 C3

CE2

Hình 4.3 Mạch khuếch đại ghép tầng bằng điện dung dùng BJT

Cũng như ở FET, mục đích của mạch này là để gia tăng độ lợi điện thế

- Ðộ lợi điện thế của hệ thống:

i V V VT

v

v A A

//

e

i C V

r

Z R

A 

(4.5) Với Z i2 R3//R4//  2 r e2

2

2 2

e

C v

* Liên kết liên tiếp giữa hai tầng khuếch đại dùng FET và BJT : Mạch

này, ngoài mục đích gia tăng độ khuếch đại điện thế còn được tổng trở vào lớn

Ngày đăng: 15/11/2023, 12:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN