PHÂN HẠNG ĐẤT CẤP VI MÔ CHO TRỒNG RỪNG KEO LAI A.mangium x A.auriculiformis Ở VÙNG TÂY NGUYÊN Ngô Đình Quế, Nguyễn Văn Thắng Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng Viện Kho
Trang 1Nghiên cứu khoa học
PHÂN HẠNG ĐẤT CẤP VI MÔ CHO TRỒNG RỪNG KEO LAI (A.mangium x A.auriculiformis) Ở
VÙNG TÂY NGUYÊN
Trang 2PHÂN HẠNG ĐẤT CẤP VI MÔ CHO TRỒNG RỪNG
KEO LAI (A.mangium x A.auriculiformis) Ở VÙNG TÂY NGUYÊN
Ngô Đình Quế, Nguyễn Văn Thắng
Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Trong khuôn khổ của đề tài “Phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu ở các
vùng trọng điểm, 2006- 2009” chúng tôi đã tiến hành đánh giá ảnh hưởng của một số điều kiện đất
đai đến sinh trưởng của rừng trồng Keo lai ở vùng Tây Nguyên Kết quả cho thấy các yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến năng suất rừng trồng Keo lai là: loại đất, độ dày tầng đất, thảm thực bì, dung trọng, hàm lượng sét vật lý, hàm lượng hữu cơ tổng số và P2O5 dễ tiêu Đề tài đã đề xuất bảng phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng loài cây này tại vùng Tây Nguyên nhằm góp phần sử dụng đất một cách hợp lý để tạo ra các rừng trồng có năng suất cao, phòng hộ và bảo vệ môi trường
Từ khoá: Phân hạng đất, Keo lai
ĐẶT VẤN ĐỀ
Keo lai là loài được lai tạo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm, có ưu điểm cây sinh trưởng và phát triển nhanh, đồng thời lại có khả năng cải tạo đất cao Với những ưu điểm trên, từ khi ra đời Keo lai đã nhanh chóng trở thành cây trồng rừng chủ lực cho ngành lâm nghiệp, đặc biệt là cho trồng rừng sản xuất nguyên liệu giấy, dăm Ngoài ra, Keo lai được coi là một loài có triển vọng cho trồng rừng đa mục đích: phòng hộ, cải tạo đất, cung cấp nguyên liệu
Trước đòi hỏi, cũng như yêu cầu cấp thiết của thực tiễn trồng rừng sản xuất hiện nay là cần phải lựa chọn chính xác loại đất phù hợp cho trồng rừng Keo lai và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này nhằm: nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trưởng của Keo lai với một số đặc điểm đất đai làm cơ sở phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng ở vùng Tây Nguyên
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận và cách tiếp cận
- Dùng không gian thay cho thời gian để bố trí và thu thập các số liệu ngoài hiện trường
- Điều tra so sánh năng suất rừng trồng xác định các yếu tố lập địa, đất đai có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng của rừng
Phương pháp cụ thể
a Phương pháp kế thừa, thu thập các kết quả nghiên cứu đã có trước đây và tài liệu có liên quan đến
đề tài
b Điều tra ngoại nghiệp
- Chọn địa điểm nghiên cứu, lập tuyến điều tra, khảo sát hiện trạng khu vực rừng trồng hiện
có Trên hệ thống tuyến khảo sát, lập các ô tiêu chuẩn diện tích 400m2 (20x20m) đại diện cho cấp tuổi
và mức độ sinh trưởng khác nhau
- Trong mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm toàn bộ cây trong ô các chỉ tiêu về đường kính ngang ngực (D1,3) bằng thước đo vanh, chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước đo độ cao Ngoài ra còn đào và mô tả phẫu diện, thu thập các mẫu đất theo tầng để phân tích trong phòng thí nghiệm
c Phương pháp nội nghiệp
- Các mẫu đất lấy về được phân tích các chỉ tiêu lý, hoá tính theo các phương pháp đang được áp dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm hiện nay:
Dung trọng: Dùng ống đóng có thể tích V=100cm3
Độ ẩm: Sấy ở nhiệt độ 1050C trong 3 giờ
Thành phần cơ giới: Theo phương pháp 3 cấp của FAO
Hữu cơ tổng số: Theo Walkley- Black
Đạm tổng số:Theo Kjendhall
pHKCl của đất: Dùng pH metter
P2O5 dễ tiêu: Trắc quang (Bray II)
K2O dễ tiêu: Theo Maslova (đo trên quang kế ngọn lửa)
- Áp dụng GIS xây dựng bản đồ phân cấp mức độ thích hợp cấp vĩ mô cho việc trồng rừng Keo lai ở vùng Tây Nguyên tỷ lệ 1:250.000
- Tổng hợp, xử lý thống kê bằng chương trình Excel và phần mềm SPSS
d Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng Keo lai: Dựa trên các chỉ tiêu: Giá trị hiện
tại thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Hiệu suất đầu tư (BCR)
Trang 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đánh giá mức độ thích hợp cây trồng cấp vĩ mô
Bảng 1 Diện tích thích hợp cây trồng với Keo lai ở vùng Tây Nguyên
Rất thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Rất hạn chế
TT Tỉnh
Diện tích tự nhiên
(ha)
Đất trống và đất rừng trồng
(ha) % so với đất trống và đất rừng trồng
I Gia Lai 1.537.845,00 282.641,66 0,01 57,36 26,32 16,31
II Đắc Lắc 1.312.537,00 206.864,65 2,76 65,06 23,05 9,13 III Kon Tum 967.655,00 281.996,65 1,20 60,59 21,70 16,51
IV Lâm Đồng 977.219,70 204.430,32 0,09 42,82 36,84 20,25
V Đắc Nông 651.334,20 31.565,96 0,03 51,61 40,71 7,65
Tổng 5.446.590,90 1.007.499,24 0,93 56,74 26,91 15,42
Kết quả ở bảng trên cho thấy vùng Tây Nguyên có tiềm năng cho phát triển Keo lai
Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến sinh trưởng của rừng trồng Keo lai
Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến năng suất rừng trồng Keo lai
Bảng 2 Sinh trưởng của Keo lai trên các lập địa khác nhau ở Tây Nguyên
dốc
Đá mẹ/
loại đất
Độ dày đất
Thực
bì
Mật
độ
(cm)
Hvn
(m)
NS
m3/ha/
năm
Nhận xét
Lai
Xa
Fs
Gia Lai
Fq
Yang- Gia Lai
Gia Lai
Fq
Hồi- Kon Tum
Hồi- Kon Tum
Gia Lai
Fq
Lai
Xa
Fs
Hồi- Kon Tum
Fa
Gia Lai
Fq
Trang 41 3 Yang Man- Kong
Chro- GL
Tô- Kon Tum
Fa
Bông- Đăk Lăk
mịn/ Fq
Chro- GL
Fa- Đất feralit phát triển trên đá macma axit Xa- Đất xám trên đá macma axit
Fq- Đất feralit vàng đỏ trên cuội kết, sa thạch, sa phiến thạch
Ic- Thảm thực vật tái sinh tốt có > 1000cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha Ib1- Cây bụi tốt, có từ 300- 1000cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha Ib2- Cây bụi, có dưới 300 cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha Ia- Cỏ thấp: tế guột, cỏ lông lợn, cỏ tranh
- Rừng sinh trưởng tốt (năng suất > 22m 3 /ha/năm): chủ yếu là loại đất phát triển trên đá
macma axit chua là Fa, Xa và trên phiến thạch sét Fs và sa thạch Fq; đất tương đối bằng phẳng dốc không quá 150, độ dày tầng đất rất tốt (phần lớn ~ 90cm) và thảm thực bì rất tốt chủ yếu là cây bụi dày và cây gỗ tái sinh (Ic, Ib1)
- Rừng sinh trưởng khá (năng suất 18-22m 3 /ha/năm): trồng trên các loại đất feralit phát
triển trên đá macma axit (Fa), đất feralit vàng đỏ phát triển trên cuội kết, sa thạch (Fq); độ dày tầng đất ở mức khá giống đất rừng sinh trưởng tốt tuy nhiên đất dốc hơn (15- 250); thực bì chủ yếu là thảm cây bụi tốt có nhiều cây gỗ tái sinh (Ib1)
- Rừng sinh trưởng trung bình (năng suất 15-18m 3 /ha/năm): được trồng trên các loại đất
Fs, Fq và Xa; độ dày tầng đất mỏng hơn so với ở 2 rừng trên (50- 70cm) Thảm thực bì là cây bụi trung bình rải rác có cây gỗ tái sinh (Ib2)
- Rừng sinh trưởng xấu (năng suất <15m 3 /ha/năm): chủ yế là đất Fa, Fq có tầng đất mỏng
(<50cm); đất dốc >250; thảm thực bì chủ yếu là trảng cỏ thấp, cỏ tranh, cỏ lông lợn (Ia)
Như vậy có thể thấy các yếu tố lập địa ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng, năng suất của Keo lai là loại đất, độ dày tầng đất, độ dốc và thảm thực bì che phủ
Đặc điểm lý, hoá tính đất dưới rừng trồng Keo lai sinh trưởng tốt xấu
Bảng 3 Đặc điểm lý, hoá tính đất dưới rừng trồng Keo lai tốt xấu khác nhau
OM Nts Dễ tiêu (ppm) Sinh
trưởng O TC Địa điểm
Độ sâu
(cm)
Dung trọng
(g/cm3)
Sét vật
lý
(%)
pHKCl
(%) P 2 O 5 dt K 2 O dt
0-10 1,10 47,29 4,02 4,81 0,178 12,01 51,40
8 Hải Giang- Mang
Yang- Gia Lai 20-30 57,68 4,01 3,93 0,139 8,15 36,05
0-10 0,99 66,34 3,60 5,15 0,212 17,80 67,34
15 Ea Trang-
M'Đrăk- Đăk Lăk 20-30 68,21 3,64 3,35 0,120 10,63 30,93
0-10 1,11 57,25 3,85 5,06 0,208 12,61 153,97
4 YaHội- Đăk Pơ-
Gia Lai 20-30 60,01 3,83 3,45 0,106 8,92 160,84
0-10 1,05 58,57 3,80 4,96 0,189 13,91 11,01
25 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng 20-30 60,22 3,81 3,83 0,127 9,11 6,72
0-10 1,11 56,51 4,08 4,11 0,155 15,04 192,15
5 YaHội- Đăk Pơ-
Gia Lai 20-30 60,64 4,03 2,09 0,090 7,28 181,76
0-10 1,20 51,20 3,78 2,51 0,122 8,37 66,56
13 Đăk Kan- Ngọc
Hồi- Kon Tum 20-30 53,20 3,86 1,97 0,071 1,22 51,15
0-10 1,12 53,10 3,61 3,72 0,147 14,09 11,08
32 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng 20-30 55,08 3,63 2,89 0,109 8,30 6,71
n g
n 9 Hải Giang- Mang 0-10 1,26 37,29 4,02 2,41 0,118 7,01 51,40
Trang 5Yang- Gia Lai 20-30 57,68 4,01 1,93 0,069 1,15 36,05
0-10 1,19 40,67 3,19 3,05 0,133 11,64 61,86
16 Ea Trang-
M'Đrăk- Đăk Lăk 20-30 43,22 3,58 1,67 0,067 0,24 40,96
0-10 1,11 59,57 3,83 2,89 0,128 9,42 39,63
29 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng 20-30 67,98 3,85 1,44 0,065 3,33 28,76
0-10 1,15 65,66 3,58 2,68 0,124 8,27 17,70
17 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng 20-30 69,67 3,78 1,05 0,046 1,43 8,94
0-10 1,22 35,14 3,67 2,46 0,115 7,46 13,25
24 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng 20-30 45,35 3,66 1,05 0,048 1,58 11,04
0-10 1,33 33,50 3,63 1,78 0,091 7,08 102,90
11 Đăk Kan- Ngọc
Hồi- Kon Tum 20-30 57,96 3,75 1,26 0,104 0,87 56,93
0-10 1,41 22,13 4,41 1,52 0,068 4,47 75,53
7 YaHội- Đăk Pơ-
Gia Lai 20-30 24,16 4,14 0,90 0,033 1,20 45,32
0-10 1,42 23,34 4,22 1,61 0,044 4,23 70,35
1 Yang Man- Kong
Chro- Gia Lai 20-30 25,45 4,01 0,55 0,024 10,62 40,20
0-10 1,46 28,57 3,67 1,14 0,052 4,18 143,81
14 Chư Pui- Krông
Bông- Đăk Lăk 20-30 38,53 3,60 0,72 0,049 1,85 76,05
0-10 1,30 55,32 3,71 2,91 0,123 9,96 8,80
23 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng 20-30 57,21 3,66 1,16 0,069 2,97 4,51
0-10 1,35 85,68 3,53 1,68 0,088 8,52 66,57
27 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng 20-30 90,54 3,48 1,06 0,051 2,08 42,15
Kết quả ở bảng trên cho thấy:
- Đất dưới rừng trồng Keo lai có hàm lượng sét vật lý dao động lớn từ 22,13- 85,68% ở tầng 0-10cm và từ 24,16- 90,54% ở tầng 20- 30cm được xếp là đất thịt nhẹ đến sét trung bình
- Dung trọng tầng mặt của đất từ 0,99g/cm3 ở đất dưới rừng 7 tuổi tại M’Đrăk- Đăk Lăk đến 1,46g/cm3 ở rừng 4 tuổi tại Krông Bông- Đăk Lăk
- Chỉ số pHKCl của tất cả các mẫu đất đa số nhỏ hơn 4,5 chứng tỏ đất có phản ứng chua và thuộc loại đất rất chua
- Đất trổng Keo lai ở Tây Nguyên có hàm lượng hữu cơ từ nghèo đến giầu, biểu hiện ở hàm lượng hữu cơ tổng số ở tầng đất 0-10cm dao động từ 1,14% ở rừng 4 tuổi sinh trưởng xấu tại Krông Bông- Đăk Lăk đến 5,15% ở rừng 7 tuổi sinh trưởng tốt tại M’Đrăk- Đăk Lăk
- Hàm lượng Nitơ tổng số trong đất ở tầng mặt (0-10cm) dao động lớn từ 0,044% đến 0,212%
Từ các kết quả thu được ở trên dễ dàng nhận thấy tính chất lý, hoá học của đất dưới các rừng Keo lai sinh trưởng tốt xấu có sự phân hoá khá rõ rệt:
- Rừng sinh trưởng tốt (năng suất >22 m 3 /ha/năm): Đất xốp thể hiện ở dung trọng tầng
mặt thấp, đa số <1,10g/cm3; Hàm lượng hữu cơ tổng số tầng mặt đa số ở mức khá đến giàu (>3%) kéo theo đó hàm lượng N tổng số ở tầng mặt ở mức trung bình- khá; Hàm lượng P2O5 dễ tiêu phần lớn ở mức trung đến khá bình khá; Hàm lượng sét vật lý tầng mặt dao động từ 47,29- 66,34% thuộc loại đất thịt trung bình
- Rừng sinh trưởng khá (năng suất 18-22 m 3 /ha/năm): Đất có dung trọng tầng mặt ở mức
trung bình 1,11-1,20g/cm3 biểu hiện đất có độ xốp khá; Hàm lượng hữu cơ tổng số tầng mặt dao động
từ 2,89-4,11% ở mức trung bình đến khá, hàm lượng Phốt pho dễ tiêu đa số ở mức nghèo đến trung bình; Cũng giống như đất rừng sinh trưởng tốt, đất ở đây thuộc loại đất thịt trung bình
- Rừng sinh trưởng trung bình (năng suất 15-18 m 3 /ha/năm): Đất có dung trọng tầng mặt
khá cao dao động từ 1,11-1,26g/cm3 biểu hiện đất có độ xốp từ xốp đến hơi chặt; Hàm lượng hữu cơ tổng số tầng mặt ở mức trung bình (2-3%) kéo theo hàm lượng Nitơ tổng số ở mức nghèo đến trung bình; Hàm lượng Phốt pho dễ tiêu chủ yếu ở mức nghèo ít (6-10ppm)
Trang 6- Rừng sinh trưởng xấu (năng suất <15m /ha/năm): Đất hơi chặt đến rất chặt thể hiện ở
dung trọng tầng mặt đa số lớn hơn 1,3g/cm3; Hàm lượng hữu cơ tổng số tầng mặt nghèo (<2%); Hàm lượng P2O5 dễ tiêu đa số ở mức nghèo ít, nghèo và rất nghèo; Phần lớn đất có hàm lượng sét vật lý ở tầng mặt <40% thuộc loại đất thịt nhẹ
Xây dựng phương trình tương quan giữa sinh trưởng của rừng trồng Keo lai với một số lý hoá tính đất vùng Tây Nguyên
Đề tài đã tiến hành xác định mối tuơng quan giữa năng suất rừng trồng (sinh trưởng bình quân cây- m3/cây/năm) với một số yếu tố độ phì đất, cụ thể là: độ dày tầng đất, dung trọng đất, hàm lượng sét vật lý, pHKCl, hàm lượng hữu cơ, hàm lượng đạm tổng số, lân và kali dễ tiêu ở tầng mặt (0- 10cm) Với 35 mẫu đầu vào chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 4 Phương trình tương quan giữa sinh trưởng bình quân của cây Keo lai với một số tính
chất đất
Dung trọng- dv (g/cm3) Y= -0,0079*dv 2 - 0,0138*dv + 0,0434 0,0011 0,878
Sét vật lý- Svl (%) Y= -2,69.10 -7 *Svl 3 + 3,29.10 -5 *Svl 2 -
0,86.10 -3 *Svl + 0,01
0,0035 0,803
Hữu cơ tổng số- OM (%) Y= e (-3,34- 2,68/OM) 0,0005 0,907
Nitơ tổng số- Nts (%) Y= 0,969*Nts 3 - 0,606*Nts 2 + 0,208*Nts -
0,0042
0,0075 0,797
P2O5 dễ tiêu- Pdt (ppm) Y= e (-3,32- 8,65/Pdt) 0,0002 0,929
Kết quả phân tích tương quan cũng cho thấy sinh trưởng bình quân của cây Keo lai không có tương quan với các tính chất đất là K2O dễ tiêu và pHKCl biểu hiện ở SigF >0,05
Trong các yếu tố ở trên, sinh trưởng bình quân của cây phụ thuộc chặt nhất vào hàm lượng hữu cơ tổng số (R= 0,907), P2O5 dễ tiêu (R= 0,929), và dung trọng đất (R=0,878) Trên cơ sở đó, chúng tôi xây dựng phương trình tương quan đa biến giữa sinh trưởng bình quân cây với hàm lượng hữu cơ tổng số, P2O5 dễ tiêu, và dung trọng của đất Phương trình có dạng:
OM- Hữu cơ tổng số (%) Pdt- P2O5 dễ tiêu (ppm) dv- Dung trọng đất (g/cm3)
Đề xuất bảng phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng Keo lai tại Tây Nguyên
Từ các kết quả nghiên cứu lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất của rừng trồng Keo lai ở vùng Tây Nguyên và dễ xác định trong thực tiễn, chúng tôi xây dựng bảng phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng Keo lai như sau:
Bảng 7 Phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng trồng Keo lai tại Tây Nguyên
Hạng đất/ cấp năng suất Loại đất Độ dốc
(0)
Độ dày
(cm)
Dung trọng
(g/cm3)
Thực bì
Hữu cơ tổng số
(%) Hạng I: Cấp năng suất >
22m3/ha/năm Fp, Fk, Fs,
Ff, D < 15 > 100 < 1,1 Ic, Ib1 > 4 Hạng II: Cấp năng suất 18 -
22 m3/ha/năm
Fs, Fq, X,
Fv 15- 25 50- 70 1,1- 1,2 Ib2,Ib1 3- 4
Hạng III: Cấp năng suất
15-18 m3/ha/năm Fs, Fq 25 - 35 30- 50 1,2- 1,3 Ia,Ib2 2 -3
Hạng IV: Cấp năng suất <15
m3/ha/năm E, Fq > 35 <30 >1,3 Ia <2
Ghi chú:
Fk- Đất feralit trên macma kiềm/trung tính
X- Đất xám
Fs- Đất feralit đỏ vàng trên phiến sét
D- Đất dốc tụ
Ic- Thảm thực vật tái sinh tốt có > 1000cây
gỗ tái sinh (h>1m)/ha Ib1- Cây bụi tốt, có từ 300- 1000cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha
Y= 1,152.10-3*OM + 0,584.10-3*Pdt - 12,03.10-3*dv + 19,585.10-3
SigF= 0,0001 R= 0,865
Trang 7Ff- Đất feralit phát triển trên đá phấn sa, mica, gơna
Fv- Đất phát triển trên đá vôi
E- Đất xói mòn trơ sỏi đá, kết von
Fp- Đất ferlit nâu đỏ trên phù sa cổ
Fq- Đất feralit vàng đỏ trên cuội kết, sa thạch
Ib2- Cây bụi, có dưới 300 cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha
Ia- Cỏ thấp: tế guột, cỏ lông lợn, cỏ tranh
Đánh giá hiệu quả kinh tế
Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai trên các hạng đất khác nhau ở vùng Tây Nguyên được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 8 Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai tại các điểm nghiên cứu
Hạng
đất
Doanh thu từ
rừng
(đồng/ha)
Tổng chi phí tạo rừng
(đồng/ha)
NPV (đồng/ha)
NPV/năm
(đồng/ha/
năm)
IRR
(%)
Số năm hoàn vốn
(năm)
Hiệu suất đầu tư
(lần)
I 80.198.300 11.096.748 36.625.714 5.232.246 39,40 1,15 3,34
II 58.220.750 11.388.853 21.811.173 3.115.883 28,00 1,52 2,60
III 39.189.750 12.030.000 8.248.120 1.178.300 17,00 2,13 2,02
IV 26.630.833 10.787.673 3.345.510 477.930 11,33 3,06 1,70
Ghi chú:
NPV: lợi nhuận dòng
IRR: tỷ lệ hoàn vốn
KẾT LUẬN
- Trong điều kiện đầu tư, thâm canh không cao như hiện nay thì sinh trưởng của Keo lai phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm điều kiện lập địa và tính chất lý hoá học đất ở nơi trồng rừng như: độ dốc, thảm thực bì che phủ, loại đất, độ dày tầng đất, dung trọng, hàm lượng sét vật lý, hàm lượng hữu cơ tổng số và hàm lượng photpho dễ tiêu
- Bảng phân hạng đất cấp vi mô mà đề tài đưa ra là có cơ sở khoa học, được tổng hợp từ các kết quả điều tra thực địa cũng như phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS nên đáng tin cậy và
có thể sử dụng trong quy hoạch, chọn đất trồng rừng Keo lai cho các cơ sở sản xuất ở vùng Tây Nguyên như: Lâm trường, xã, thôn
- Đánh giá hiệu quả kinh tế cho thấy, Keo lai trồng trên hạng đất I cho hiệu quả kinh tế cao nhất tiếp theo là hạng II, hạng III và thấp nhất là hạng IV Từ các kết quả này chúng tôi khuyến cáo nên trồng Keo lai trên các hạng đất I, II và không nên trồng trên hạng đất IV Có thể trồng Keo lai trên hạng đất III nhưng cần phải đầu tư thâm canh cao thì mới đem lại hiệu quả kinh tế mong muốn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Tấn Phương (2001) Nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trưởng của Keo lai (Acacia hybrid) với một số tính chất đất ở Ba Vì Luận văn Thạc sĩ Khoa học Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Tây
2 Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Nguyễn Tiến Đạt (1988) Nghiên cứu xác định tiêu chuẩn Phân hạng đất trồng Quế Báo cáo khoa học
3 Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình (2001) Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt
Nam Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội
4 Nguyễn Huy Sơn, Đoàn Hoài Nam và các cộng tác viên (2005), Đặc điểm sinh trưởng của cây Keo lai và độ tuổi thành thục công nghệ của rừng trồng ở vùng Đông Nam Bộ, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 14/2005
Trang 8Micro-level land classification for acacia hybrid
(A.mangium x A.auriculiformis) plantation in tay Nguyen
Ngo §inh Que, Nguyen Van Thang
Research Centre for Forest Ecology and Environment
Forest Science Institute of Vietnam
Summary
In the framework of the project "Land classification and evaluation for plantation forest at priority
region, 2006-2009", the influence of site condition on growth rate of A.mangium x A.auriculiformis was
investigated using a quantitative approach The results showed that the main factors affecting
A.mangium x A.auriculiformis' yield are: vegetation cover, soil type, soil depth, bulk density, physical
clay contents, total humus, and available P2O5 Based on this result, a micro-level land classification
matrix was developed for A.mangium x A.auriculiformis on the High Plateau
Key words: Land evaluation, Forest land, Acacia hybrid, A.mangium x A.auriculiformis