nhiều hạn chế như năng lực nhân viên còn chưa phù hợp, khả năng tiếp thu công nghệmới chậm, khả năng cạnh tranh còn kém… vì thế quản trị rủi ro trong hoạt động sảnxuất kinh doanh hiện na
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong những năm gần đây nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc về mọimặt, đặc biệt là sự phát triển kinh tế Nhiều doanh nghiệp được thành lập chính vì vậynên môi trường kinh doanh ngày càng có tính cạnh tranh cao đồng thời cũng là công
cụ thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở nước ta Trong quá trình kinh doanh, các doanhnghiệp đã gặp phải không ít các rủi ro do môi trường mang lại vì thế các doanh nghiệpcần chủ động né tránh, phòng ngừa và kiểm soát các rủi ro làm ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh của công ty mình Do đó việc thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro là rấtcần thiết
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần CPIT, em đã đi sâu tìm hiểu về hoạtđộng kinh doanh cũng như công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của công ty trên
thị trường Đề tài khóa luận “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần CPIT” là kết quả của quá trình nghiên cứu trên Nội dung của khóa luận bao
gồm:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh củacông ty cổ phần CPIT bao gồm: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro,kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh củacông ty cổ phần CPIT Trên cơ sở khái quát về Công ty, khóa luận đã tập trung nghiêncứu về nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi
ro tại Công ty trong những năm gần đây; dựa vào đó làm căn cứ để đề xuất giải pháp ởchương 3
Trang 2Chương 3: Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện quản trị rủi ro tại công ty cổ phầnCPIT.
Đề tài của em nghiên cứu tìm hiểu thực tế hoạt động quản trị rủi ro trong kinhdoanh của công ty Trong đề tài này em tập trung tìm hiểu thực trạng nội dung: nhậndang, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro thông qua các tài liệu thứ cấp thuđược Trên cơ sở đó chỉ ra các vấn đề khó khăn tồn tại và nguyên nhân của các vấn đề
đó Đồng thời em cũng xin đưa ra một số giải pháp đối với công ty và các kiến nghịvới nhà nước để cho công tác quản trị rủi ro của công ty trong hoạt động kinh doanhđạt kết quả tốt hơn
để có nền tảng nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận này
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới cô giáo: PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan –giáo viên trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này Sự hướng dẫn tận tình của cô đãgiúp em hoàn thành khóa luận này
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị công tác tại Công ty cổ phần CPIT đãnhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện rất nhiều cho em trong quá trình tìm hiểuthực tế về công tác quản trị rủi ro tại Công ty.
Song do kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của thầy
cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức cũng như phục vụ cho công tácthực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Mai Thị Hồng
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của quản trị rủi ro trong công ty 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu khóa luận 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 Khái niệm về rủi ro và công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro của doanh nghiệp 6
1.1.2 Khái niệm và vai trò của công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 7
1.2 Nội dung công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Nhận dạng rủi ro 8
1.2.2 Phân tích rủi ro 9
1.2.3 Đo lường rủi ro 10
1.2.5 Tài trợ rủi ro 12
Trang 51.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 13
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 13
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CPIT 16
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần CPIT 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 16
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Công ty 17
2.2.3 Đặc điểm và kết quả kinh doanh của Công ty 18
2.2 Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro Công ty cổ phần CPIT từ năm 2012 - 2014 20
2.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro của Công ty 20
2.2.2 Đánh giá thực trạng nội dung công tác quản trị rủi ro của Công ty 24
2.3 Kết luận về thực trạng công tác quản trị rủi ro của công ty Cổ phần CPIT 29
2.3.1 Những kết quả đạt được 29
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 30
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CPIT 32
3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty cổ phần CPIT đến năm 2020 32
3.2 Quan điểm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần CPIT 34
3.3 Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty cổ phần CPIT đến năm 2020 35
3.3.1 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty cổ phần CPIT 35
Trang 63.3.2 Một số kiến nghị với Nhà nước 37
KẾT LUẬN 39 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ma trận về tần suất và biên độ rủi ro 10
Bảng 1.2 Tình hình biến động số lao động của công ty cổ phần CPIT qua các năm 19
Bảng1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 19
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 22
Bảng1.5: Cơ cấu lao động của công ty tháng 1 năm 2015 23
Bảng 1.6 : Những rủi ro thường gặp phải 24
Bảng 1.7 : Một số nguy cơ rủi ro, nguyên nhân rủi ro trong 25
công tác quản trị rủi ro của Công ty cổ phần CPIT 25
Bảng 1.8: Ảnh hưởng của những rủi ro thường gặp của Công ty 27
Bảng 1.9 : Chi phí tài trợ rủi ro cho quỹ dự phòng của Công ty 29
Bảng 1.10: Chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2015 – 2020 32
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
5 CPĐT & TM Cổ phần đầu tư và thương mại
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của quản trị rủi ro trong công ty
Trên thế giới, quản trị doanh nghiệp trở nên phổ biến từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉtrước Đặc biệt đối với các nước châu Á sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008,các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng và giảm thiểu rủi ro trong quátrình vận hành khi áp dụng nguyên tắc quản trị công ty tốt, trong đó quản trị rủi ro làtrọng tâm Đồng thời xu thế hội nhập kinh tế làm cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không còn bó hẹp trong phạm vi mỗi nước mà đã vượt qua biên giới quốc gia
để hòa vào dòng chảy kinh tế khu vực và thế giới, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tếmột mặt mang đến cho doanh nghiệp thêm nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng phảiđối mặt với những rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vài thập niên gần đây,nền kinh tế thế giới có những bước tăng trưởng đột phá cộng với sự bùng nổ của côngnghệ thông tin tạo nên mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau ngày càng mật thiết giữa thịtrường trong nước và quốc tế, mối quan hệ mật thiết này làm gia tăng rủi ro Do vậy,quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng đối với từngdoanh nghiệp Một trong những vấn đề là khi doanh nghiệp tham gia thương trườngphải luôn chấp nhận và đối mặt với rất nhiều nguy cơ rủi ro, tổn thất về tinh thần, tàisản…
Bên cạnh đó hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm có những đặc thùriêng, mang trong mình những rủi ro tiềm ẩn Hoạt động trong lĩnh vực phát triển vàkinh doanh phần mềm công ty cổ phần CPIT đã quan tâm đến việc xây dựng chínhsách và chiến lược quản trị rủi ro để đạt hiệu quả cao nhất Trong những năm quaCông ty đã có nhiều cố gắng định ra những sách lược để hạn chế rủi ro Song vẫn còn
Trang 10nhiều hạn chế như năng lực nhân viên còn chưa phù hợp, khả năng tiếp thu công nghệmới chậm, khả năng cạnh tranh còn kém… vì thế quản trị rủi ro trong hoạt động sảnxuất kinh doanh hiện nay được coi như là một bộ phận không thể tách rời với chiếnlược của doanh nghiệp Theo như kết quả phiếu điều tra thực tế, các rủi ro Công tythường gặp và gây trở ngại lớn là các rủi ro từ đối thủ cạnh tranh chiếm 10/15 phiếu vàrủi ro từ khách hàng chiếm 8/15 phiếu Vậy câu hỏi đặt ra là công ty có thể hạn chếđược rủi ro để nâng cao hiệu quả kinh doanh và duy trì sự phát triển bền vững haykhông? Trong quá trình kinh doanh công ty gặp phải những rủi ro gì? Ứng xử củacông ty trước những rủi ro đó ra sao? Còn những tồn tại gì trong quá trình thực hiện?
Do đó cách tốt nhất cho doanh nghiệp để tồn tại và phát triển là thưc hiện chức năngquản trị chung, phát triển chức năng quản trị đồng bộ rủi ro bằng cách tăng cườngnhận dạng, kiểm soát và tà trợ rủi ro Xuất phát từ thực tiễn trên em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần CPIT” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của công tác quản trị rủi ro những năm trước
Qua quá trình thực hiện nghiên cứu và tìm hiểu, em thấy những công trìnhnghiên cứu và đề tài có liên quan như sau:
- Phạm Thị Hải (2010), “ Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động bán thiết bị điện của tổng công ty thiết bị điện Việt Nam tại thị trường trong nước” – Luận
văn tốt nghiệp –Khoa Quản trị doanh nghiệp – Trường Đại học Thương Mại
Tác giả đã tập trung phân tích lý thuyết về rủi ro và đề cập đến thực trạng phòngngừa và giảm thiểu rủi ro của công ty thiết bị điện Việt Nam, từ đó đưa ra một số giảipháp cho công ty
Trang 11- Vũ Thị Tâm (2011), “Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong mua hàng tại Công ty Cổ phần thép Trang Hùng”, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học
Thương Mại
Tác giả đã tập trung phân tích thực trạng phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trongcông tác mua hàng của công ty Cổ phần Thép Trang Hùng, từ đó dự báo những rủi rocông ty có thể gặp phải trong thời gian tới, đồng thời đề ra một số giải pháp phòngngùa và giảm thiểu rủi ro trong mua hàng
- Lê Thị Bích Ngọc (2010), “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hòa Bình”, Luận văn tốt nghiệp,
Trường Đại học Thương Mại
Tác giả đã tập trung phân tích lí thuyết và đưa ra thực trạng, giải pháp mà công ty
đã áp dụng để phòng ngừa và hạn chế các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công
ty nhằm hạn chế tổn thất có thể gặp phải
Ngoài ra còn rất nhiều công trình nghiên cứu khác có liên quan đến công tácquản trị rủi ro tại doanh nghiệp thương mại Tuy nhiên đến hiện nay vẫn chưa có côngtrình nghiên cứu nào về công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần CPIT
Vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu nội dung công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổphần CPIT để đề xuất giải pháp là hoàn toàn mới mẻ, hi vọng sẽ đưa ra các thông tin
có ích cho công ty
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đề xuất giải pháp hoàn thiện nội dung côngtác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần CPIT Để hoàn thành mục tiêu này thì khóa luậnthực hiện những nhiệm vụ sau:
- Hệ thống lên một số lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
Trang 12- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh của Công ty
cổ phần CPIT thời gian qua.
-Đề xuất và một số giải pháp để hoàn thiện quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần CPIT.
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu rủi ro và đề xuất các giảipháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần CPIT
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi
ro của Công ty cổ phần CPIT từ năm 2012 đến năm 2014, đề xuất giải pháp đến 2020
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: từ những thực trạng công tác quản trị rủi ro củaCông ty cổ phần CPIT, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro của Công ty trongthời gian tới, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a, Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp thu thập được từ việc nghiên cứu tài liệu sẵn có ở sách và tài liệu
do công ty cung cấp cụ thể là:
- Phần chương 1của khóa luận được thực hiện bằng phương pháp thu thập tài liệu
từ nguồn tài liệu sẵn có ở sách tham khảo, giáo trình Quản trị rủi ro, internet, các côngtrình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài nghiên cứu như các luận văn trên thưviên trường Đại học Thương Mại… Dựa vào nguồn tài liệu đó em lựa chọn các kiếnthức phù hợp làm cơ sở lý luận cho thực trạng trình bày ở chương 2
- Ngoài ra ở chương 2 có sử dụng nguồn tài liệu do công ty cung cấp như: hồ sơ giớithiệu năng lực công ty, các bản báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2012- 2014
Trang 13b Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thu thập bằng phương pháp sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn Câu hỏi phỏngvấn được thiết kế cho các vị trí tổng giám đốc công ty, trưởng các phòng hành chínhnhân sự, khảo sát, phát triển phần mềm Bảng câu hỏi phỏng vấn được đính kèm trongphần phụ lục của luận văn
Để có được các thông tin thực tế nghiên cứu đề tài khóa luận thì em đã sử dụngphương pháp phiếu điều tra Phiếu điều tra phỏng vấn được thiết kế phục vụ cho việclấy thông tin từ ban quản trị công ty, những nhân viên Trong quá trình điều tra, em đãlấy thông tin nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản trị rủi ro của công ty, từ đó pháthiện những vấn đề nổi cộm và hướng giải quyết Kết quả của phiếu điều tra phỏng vấnchính là nguồn dữ liệu phân tích thực trang vấn đề nghiên cứu cùng với việc quan sátthực tế hoạt động kinh doanh của công ty thì việc sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn sẽgiúp thi thập được những thông tin chính xác, khách quan nhất Tổng hợp kết quả cácphiếu điều tra được gửi tới các cán bộ nhân viên phòng phát triển phần mềm, phòngnhân sự, phòng kinh doanh, phòng test sản phẩm và ban lãnh đạo công ty sẽ là cơ sởphân tích thực trạng, tìm ra các bất cập còn liên quan đến đề tài, để từ đó tìm hiểunguyên nhân và đưa ra các giải pháp để giải quyết các tồn tại trong công ty
Phiếu điều tra gồm
Số phiếu phát ra: 20 phiếu trắc nghiệm cho nhân viên trong Công ty cổ phần CPIT
Số phiếu hợp lệ thu về: 15 phiếu
Thông tin trên phiếu điều tra: Thông tin được cung cấp đầy đủ trên mẫu phiếuđiều tra
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
a, Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Trang 14- Trên cơ sở các dữ liệu sơ cấp thu được từ phiếu điều tra em đã tổng hợp lại theocác chỉ tiêu Sau đó tiến hành thống kê các câu trả lời trong phiếu điều tra theo các chỉtiêu và phương án trả lời rồi tính tỷ lệ %.
- Trên cơ sở các câu trả lời của các chuyên gia có thể bổ sung, làm rõ thêm cácvấn đề sau:
+ Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại yếu kém trong hoạt động quản trị rủi rotrong kinh doanh của công ty cổ phần CPIT
+ Những giải pháp để nhận dạng, phòng ngừa và khắc phục các rủi ro trong kinh doanh
b, Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp thống kê
Từ những dữ liệu thứ cấp thu được em đã liệt kê các dữ liệu này theo các yêu cầunghiên cứu của đề tài như liệt kê tên các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài,liệt kê các rủi ro có thể gặp phải trong công tác quản trị rủi ro kinh doanh của công ty
cổ phần CPIT
- Phương pháp so sánh
Trên cơ sở dữ liệu thứ cấp thu được, em đã lập bảng so sánh các chỉ tiêu theo sốtuyệt đối và số tương đối giữa các năm 2014 so với 2013,2012 để thấy được sự khácbiệt giữa các năm
- Phương pháp phân tích
Sau khi thu thập được những dữ liệu thứ cấp cần thiết, em đã tiến hành đọc vàphân tích những dữ liệu đó để rút ra được các rủi ro có thể gặp phải trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp nói chung cũng như các rủi ro đã gặp phải và kết quả quản trị rủi
ro trong kinh doanh của công ty cổ phần CPIT
6 Kết cấu khóa luận
Trang 15Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận gồm
Trang 16CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về rủi ro và công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm rủi ro trong doanh nghiệp
Rủi ro, theo nghĩa chung nhất, được hiểu là những điều không lành, không tốt,bất ngờ xảy đến
Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro hiện diện trong hầu hếthoạt động của con người, sự tồn tại khách quan của rủi ro do sự vận động ngẫu nhiên
và bất ngờ của sự vật hiện tượng, hạn chế trong nhận thức con người Khi có rủi rongười ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây ra sựbất định Như vậy, sự bất định là sự nghi ngờ về khả năng của chúng ta trong tiên đoánkết quả nó xuất hiện khi một cá nhân nhận thức được nguy cơ về rủi ro Nguy cơ về rủi
ro có thể phát sinh bất cứ khi nào và không thể sự đoán trước được Và một khi xảy rathì hậu quả thường thấy là mang lại nhiều tổn thất cho người gánh chịu nó
Định nghĩa về rủi ro có hai điểm chủ yếu: Thứ nhất đó là các sự kiện bất ngờ,không mong đợi; thứ hai là khi xảy ra, rủi ro gây tổn thất cho con người, xã hội Hoạtđông kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng Về lý thuyết, các hoạt động đó luôn cónhững rủi ro rình rập Thay vì thống kê các rủi ro (là điều khó khăn), tiếp cận vấn đề từviệc nhận dạng các nguyên nhân gây rủi ro sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động phòngtránh tốt hơn
Như vậy, theo các khái niệm trên thì rủi ro có thể đo lường được, có thể xác địnhđược và từ đó có thể lường trước và phòng ngừa cũng như hạn chế ở mức tối đa Từnhững khái niệm trên có thể đi đến khái niệm về rủi ro của doanh nghiệp như sau:
Trang 17Rủi ro của doanh nghiệp là vận động khách quan bên ngoài doanh nghiệp gây khó khăn trở ngại cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh, tàn phá các thành quả đang có, bắt buộc doanh nghiệp phải chi phí nhiều hơn về nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian trong quá trình phát triển của mình.
1.1.1.2 Phân loại rủi ro
Phân loại theo nguyên nhân
Rủi ro sự cố: là rủi ro gắn liền với những sự cố ngoài dự tính, đây là những rủi ro
khách quan khó tránh khỏi
Rủi ro cơ hội là những rủi ro gắn liền với quá trình đưa ra quyết định của chủ thể.
Nếu xét theo quá trình đưa ra quyết định thì rủi ro cơ hội bao gồm: Rủi ro liên quanđến giai đoạn trước khi đưa ra quyết định, rủi ro trong quá trình ra quyết định, rủi roliên quan đến giai đoạn sau khi ra quyết định
Phân loại theo cách xử lí
Rủi ro có thể phân tán là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thỏa
hiệp đóng góp như tài sản , tiền bạc và chia sẻ rủi ro
Rủi ro không thể phân tán là rủi ro mà những thỏa hiệp đóng góp về tiền bạc hay
tài sản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt tổn thất cho những người tham gia vàoquỹ đóng góp chung
Rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang
Rủi ro theo chiều dọc xảy ra dọc theo các chức năng chuyên môn trong một
doanh nghiệp theo truyền thống như rủi ro trong nghiên cứu thị trường, theo thiết kếsản phẩm, trong nhập nguyên liệu truyền thống, trong sản xuất…
Rủi ro theo chiều ngang là những rủi ro xảy ra cùng một lúc ở các bộ phận
chuyên môn như về nhân sự, rủi ro về tài chính, rủi ro về marketing…
Trang 181.1.2 Khái niệm và vai trò của công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Công tác quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống bao gồm quá trình nhận dạng, phân tích, đo lường đánh giá rủi
ro, để từ đó tìm biện pháp kiểm soát, khắc phục các hậu quả của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực kinh doanh.
Nói cách khác, công tác quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cáchhạn chế, quản lý các rủi ro đó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát đó là quá trìnhxem xét toàn bộ các hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và khả năngxảy ra các nguy cơ đó Từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để hạn chế rủi ro
đó ở mức thấp nhất Nếu hệ thống quản trị rủi ro được thiết lập, có cơ cấu phù hợp vàđược xác lập liên tục trong toàn hệ thống doanh nghiệp từ việc xác định, đánh giá, raquyết định đến việc phản hồi, tổng hợp thông tin về các mối quan hệ cũng như mối đedọa ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
Trong hoạt động của doanh nghiệp rủi ro luôn tồn tại và xuất hiện tiềm ẩn ở mọihoạt động trong doanh nghiệp Để có thể tiến hành mọi công việc được suôn sẻ thì cần
có công tác quản trị rủi ro hữu hiệu Công tác quản trị rủi ro được sử dụng để đánh giácác cơ hội có thể đem lại lợi ích cho doanh nghiệp cũng như quản trị những nguy cơ
có thể tác động bất lợi đến doanh nghiệp Như vậy vai trò của công tác quản trị rủi rođối với doanh nghiệp là:
Xây dựng khuôn khổ nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch tương lai cótính nhất quán và có thể kiểm soát
Tăng cường năng lưc trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự
ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu thấu đáo và chặt chẽ về hoạt động kinh doanh, môitrường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp
Trang 19 Góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực của doanh nghiệp.
Giảm thiểu những sai sót trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp
Bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh của doanh nghiệp
Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực và nền tảng tri thức của doanh nghiệp
Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động
1.2 Nội dung công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
1.2.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là việc xác định các đe dọa, mối nguy hiểm hoặc cơ hội có thểxảy ra trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Có nhiều loại rủi ro rất dễnhận dạng và dễ điều tiết, nhưng cũng có rất nhiều loại rất khó nhận dạng hoặc nhậndạng sai, do đó nhiều rủi ro gây ra tổn thất vô cùng lớn vì không nhận biết được chúng
từ trước
Có rất nhiều cách nhận dạng rủi ro:
Phương pháp báo cáo tài chính: áp dụng phương pháo này nhà quản trị rui ro sẽ
phải nghiên cứu từng khoản mục trong bảng báo cáo tài chính để tìm ra những rủi rotiềm năng Các rủi ro được nhận dạng ở phương pháp này là những rủi ro thuần túy, nókhông bao gồm rủi ro suy đoán
Phương pháp thanh tra hiện trường: phương pháp này rất cần thiết trong quá
trình quản trị rủi ro, bằng quan sát và nhận xét thực tế những hoạt động của công nhânviên có thể dẫn tới rủi ro, từ đó nhà quản trị rủi ro có thể nhận dạng được những nguy
cơ rủi ro đối với doanh nghiệp
Phương pháp phân tích hợp đồng: do có quá nhiều rủi ro phát sinh từ quan hệ
hợp đồng, để tránh rủi ro gây tổn thất các hợp đồng kinh doanh cần được nghiên cứu,
Trang 20xem xét kỹ lưỡng về các điều khoản để tránh những sai sót dẫn đến kiên tụng và tranhchấp.
Phương pháp nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ: các số liệu thống kê
cho phép các nhà quản trị rủi ro đánh giá được những xu hướng của các tổn thất gây
ra Từ những số liệu đã thống kê từ những năm trước có thể nhận dạng được những rủi
ro có thể gặp phải vào những năm tiếp theo
Phương pháp làm việc với các bộ phận khác của doanh nghiệp: nhà quản trị có
thể nhận dạng rủi ro thông qua việc giao tiếp trao đổi với các cá nhân và các bộ phậnkhác trong doanh nghiệp, hoặc thông qua hệ thống tổ chức không chính thức Vớiphương pháp này thông tin có thể thu thập được bằng văn bản hoặc bằng miệng
Phương pháp làm việc với các bộ phận bên ngoài: thông qua sự tiếp xúc, trao
đổi, bàn luận với các cá nhân và các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp có mối quan hệvới doanh nghiệp (như cơ quan thuế, cơ quan thông tin quảng cáo ) nhà quản trị cóđiều kiện bổ sung các rủi ro mà bản thân nhà quản trị bỏ sót, đồng thời có thể phát hiện
ra các nguy cơ rủi ro từ chính các đối tượng này
1.2.2 Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nguyên nhân
rủi ro, phân tích tổn thất và đo lường rủi ro Với những rủi ro xảy ra, doanh nghiệp cầntiến hành những bước phân tích những nguyên nhân gây ra rủi ro Mục đích của côngtác này chính là việc xác định được nguồn gốc cũng như những dấu hiệu của rủi ro,tích lũy thành những kinh nghiệm thực tế
Phân tích hiểm họa
+Nhà quản trị tiến hành phân tích những điều kiện tạo ra rủi ro hoặc những điềukiện làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra
Trang 21+ Nhà quản trị có thể thông qua quá trình kiểm soát, kiểm soát trong và kiểm soátsau để phát hiện ra những mối nguy hiểm.
Phân tích nguyên nhân rủi ro
+Phân tích nguyên nhân rủi ro dựa trên quan điểm: phần lớn các rủi ro xảy ra đềuliên quan đến con người
+ Phân tích nguyên nhân rủi ro dựa trên quan điểm: phần lớn rủi ro xảy ra đều doyếu tố kỹ thuật, do tính chất lý hóa hoặc cơ học đối tượng rủi ro
+ Phân tích nguyên nhân rủi ro dựa trên quan điểm kết hợp cả hai nguyên nhântrên Nguyên nhân rủi ro một phần phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật, một phần phụ thuộcvào yếu tố con người
Phân tích tổn thất
+ Phân tích tổn thất đã xảy ra: nghiên cứu, đánh giá những tổn thất đã xảy ra để
dự đoán những tổn thất có thể xảy ra
+ Căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro, người ra dự đoán những tổn thất cóthể có
1.2.3 Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro là việc tính toán, xác định tần suất rủi ro và biên độ rủi ro từ đó
phân nhóm rủi ro Công tác đo lường và đánh giá rủi ro giúp doanh nghiệp dễ dàngđánh giá được mức độ tổn thất mà doanh nghiệp có thể gặp phải Việc xác định biên
độ và tần xuất rủi ro hỗ trợ cho việc xác định và phân bổ nguồn lực làm sao cho hợp lí,phân bổ tài chính kiểm soát rủi ro vào đâu là cần thiết
Bảng 1.1: Ma trận về tần suất và biên độ rủi ro
Tần xuất xuất hiện rủi ro
Trang 22Thấp III IVNhóm I: Là nhóm gồm những rủi ro có tần số xuất hiện cao và mức độ nghiêmtrọng cao Đây là nhóm rủi ro mà nhà quản trị rủi ro phải chú ý nhất và đầu tư phần lớncác nguồn lực để tiến hành đo lường, kiểm soát và tài trợ.
Nhóm II: : Là nhóm các rủi ro có tần số xuất hiện rủi ro thấp và mức độ nghiêmtrọng rủi ro cao
Nhóm III: Là nhóm gồm các rủi ro có tần số xuất hiện cao nhưng mức độ nghiêmtrọng rủi ro thấp
Nhóm IV: Là nhóm gồm các rủi ro có tần số xuất hiện và mức độ nghiêm trọngthấp
Các phương pháp đo lường rủi ro: bao gồm phương pháp đo lường định tính,phương pháp đo lường định lượng, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp dựbáo tổn thất
Phương pháp đo lường định tính là phương pháp cảm quan, sử dụng kinh nghiệm
của các chuyên gia để xác định tỷ lệ tổn thất qua đó ước lượng tổng số tổn thất
Phương pháp định lượng:
+ Phương pháp trực tiếp: là phương pháp xác định các tổn thất bằng các công cụ
đo lường trược tiếp như cân, đo…
+ Phương pháp gián tiếp: là phương pháp đánh giá tổn thất thông qua việc suy
đoán tổn thất, thường được áp dụng đối với những thiệt hại vô hình như chi phí cơ hội,giảm sút sức khỏe, tinh thần người lao động
+ Phương pháp xác suất thống kê: là xác định tổn thất bằng cách xác định các
mẫu đại diện, tính tỷ lệ tổn thất trung bình, qua đó xác định tổng tổn thất
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp sử dụng tổng hợp các công
Trang 23+ Phương pháp dự báo tổn thất: là phương pháp người ta dự đoán những tổn thất
có khi rủi ro đã xảy ra Phương pháp này dựa trên cơ sở đo lường xác suất rủi ro, mức
độ tổn thất trung bình của mỗi sự cố, từ đó dự báo mức tổn thất trung bình có thể xảy
ra trong kỳ kế hoạch Người ta có thể dự báo mức tổn thất trung bình có thể xảy ra:
T= n*P*Ttb
T: Tổn thất trung bình có thể xảy ra
N: Số lần quan sát hoặc dữ kiện xảy ra trong tương lai
P: Xác suất rủi ro
Ttb: Mức độ tổn thất bình quân của mỗi sự cố
1.2.4 Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp để né tránh, ngăn ngừa, giảm
thiểu những tổn thất có thể đến với tổ chức khi rủi ro xảy ra Thực chất kiểm soát rủi
ro là phòng chống hạn chế rủi ro, hạn chế tổn thất xảy ra trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Các biện pháp kiểm soát rủi ro
Né tránh rủi ro: là việc né tránh những hoạt động hoặc loại bỏ những nguyên
nhân gây ra rủi ro Để né tránh rủi ro ta có thể sử dụng các phương pháp:
+ Chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra
+ Né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
Ngăn ngừa rủi ro: là việc sử dụng các biện pháp giảm thiểu tần suất và mức độ
rui ro khi xảy ra Các hoạt động ngăn ngừa rủi ro sẽ tìm cách can thiệp vào ba mắt xích
đó là hiểm họa, môi trường rủi ro và sự tương tác Sự can thiệp đó là:
+ Các biện pháp tập trung tác động vào chính mối nguy hiểm để ngăn ngừa tổnthất bằng cách thay thế hoặc sửa đổi mối nguy hiểm
Trang 24+ Các biện pháp tập trung vào môi trường rủi ro bằng cách thay thế và sửa đổimôi trường nơi mà mối hiểm họa tồn tại.
+ Các biện pháp tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy cơ và môi trường rủi
ro bằng cách can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa mối hiểm họa và môitrường kinh doanh
Giảm thiểu rủi ro: là việc tìm các biện pháp làm giảm bớt thiệt hại, giảm nhẹ sự
nghiêm trọng của tổn thất nếu rủi ro xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất:
+ Cứu vớt tài sản còn sử dụng được
Trong thực tế có các phương pháp tài trợ như sau:
- Tài trợ rủi ro bằng cách tự khắc phục rủi ro trong doanh nghiệp: là việc cá nhânhoặc tổ chức bị rủi ro tự thanh toán các khoản chi phí bị tổn thất: tự khắc phục rủi rochủ động, tự khắc phục rủi ro bị động Nguồn bù đắp rủi ro là nguồn tự có của chính tổchức đó cộng thêm với vay mượn mà tổ chức đó có trách nhiệm hoàn trả
Trang 25- Tài trợ rủi ro bằng biện pháp chuyển giao rủi ro: là công cụ kiểm soát rủi ro tạo
ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực thể phải gánh chịu rủi ro Chuyển giao rủi
ro có thể được thực hiện bằng cách: bảo hiểm, chuyển giao tài sản và hợp đồng có rủi
ro đến một người hoặc một nhóm người, chuyển giao bằng hợp đồng giao ước
Có ba kỹ thuật trong tài trợ rủi ro đó là:
+ Tự khắc phục rủi ro có kèm theo chuyển giao một phần
+ Chuyển giao rủi ro còn một phần là tự khắc phục hay bảo hiểm
+ Tài trợ bằng cách 50% tự khắc phục, 50% tự chuyển giao
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Kinh tế
Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, mặc dù trong mỗinước môi trường kinh tế thường vận động theo môi trường chính trị nhưng ảnh hưởngcủa môi trường kinh tế chung của thế giới đến từng nước là rất lớn Mặc dù hoạt độngcủa một chính phủ của siêu cường quốc có thể ảnh hưởng sâu sắc đến thị trường thếgiới, nhưng họ không thể kiểm soát nổi toàn bộ thị trường thế giới rộng lớn này và từ
đó có rất nhiều rủi ro, bất ổn trog môi trường kinh tế
Mọi hiện tượng diễn ra trong nền kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giáhối đoái, lãi suất cho vay của ngân hàng, lạm phát… đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng của các doanh nghiệp gây ra những rủi ro bất ổn Sự biến động của nền kinh tếhiện nay, nó có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu tới hoạt đông sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nói chung và công tác quản trị rủi ro nói riêng
Chính trị, pháp luật
Trang 26Môi trường chính trị cũng có ảnh hưởng rất lớn đến bầu không khí kinh doanh.Môi trường chính trị ổn định sẽ giảm thiểu rất nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp Vàngược lại, môi trường chính trị thường xuyên biến động sẽ gây ra nhiều rủi ro cho tất
cả các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường Tuy nhiên, không phải sự biến độngnào cũng mang lại bất lợi cho doanh nghiệp mà đôi khi lại là thuận lợi cho một sốdoanh nghiệp, ngành kinh doanh
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến hai yếu tố
cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá ảnh hưởng không nhỏ đến công tácquản trị rủi ro của doanh nghiệp Kỹ thuật công nghệ là nhân tố nền tảng quyết địnhsản xuất kinh doanh thương mại, quyết định tăng năng suất lao động Khoa học côngnghệ phát triển nhằm phòng, hạn chế những rủi ro, chế ngự thiên nhiên… Nhưng ởmột khía cạnh khác, kỹ thuật công nghệ cũng tạo ra những rủi ro mới trong hoạt động,tạo ra nguy cơ rủi ro trong đầu tư cho nhiều doanh nghiệp nếu không có khả năng sửdụng hiệu quả
Công nghệ
Có rất nhiều rủi ro phát sinh từ hệ thống luật pháp Luật pháp đề ra các chuẩnmực mà mọi người phải thực hiện và có biện pháp trừng phạt những ai vi phạm Luậtpháp đảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp, chống lại sự cạnh tranh không lànhmạnh Nhưng xã hội luôn phát triển, tiến hóa, nếu các chuẩn mực luật pháp không phùhợp với những bước phát triển của xã hội thì sẽ gây nhiều rủi ro Ngược lại nếu luậtpháp thay đổi quá nhiều, quá thường xuyên, không ổn định cũng gây ra những khókhăn rất
Khách hàng
Trang 27Khách hàng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro của công ty.Khách hàng ảnh hưởng trực tiếp tới sản phẩm mà công ty sản xuất kinh doanh, sởthích cũng như thị yếu của khách hàng là yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần nắmđược để khắc phục rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Khách hàng
là người tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp, là người quyết định đầu ra chodoanh nghiệp Đối tượng này vì thế mà có quan hệ mật thiết với doanh nghiệp và cóthể mang lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp như: rủi ro trong thanh toán, nhu cầu thịhiếu khách hàng thay đổi… Những yếu tố này nếu doanh nghiệp không chú ý sẽ gây rathiệt hại cho doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp bán những sản phẩm có thể thay thếhoặc bổ sung được cho sản phẩm của công ty Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớnđến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và công tácquản trị rủi ro của doanh nghiệp nói riêng, đó là một trong những nguyên nhân khiếndoanh nghiệp gặp phải các rủi ro từ thị trường, khi sản phẩm của đối thủ cạnh tranhthu hút khách hàng thì thị phần, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm Trongquá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn luôn phải chú ý đến động tháicủa các đối tượng này tuy nhiên phải giữ tình hình cạnh tranh lành mạnh Các rủi ro cóthể gặp phải từ đối thủ cạnh tranh như: đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần, đối thủcạnh tranh sử dụng những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh…
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 28Kết quả kinh doanh và việc đề ra, triển khai các chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp phụ thuộc rất lớn vào tình hình tài chính của doanh nghiệp, để có nguồn tàichính ổn định, đáp ứng được kế hoạch kinh doanh thì doanh nghiệp cần phân bổ hợp línguồn tài chính của doanh nghiệp mình Việc phân bổ và kiểm soát nguồn tài chínhhợp lí giúp doanh nghiệp tránh được trường hợp không đủ khả năng thanh toán chonhà cung ứng, không mua được hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp hay không có đủ tài chính để xây dựng và triển khai các chương trình xúc tiếnbán hàng hay đẩy mạnh hoạt động PR, quan hệ khách hàng… Tình hình tài chínhtrong doanh nghiệp là một trong những yếu tố quyết định đến các biện pháp ngăn ngừa
và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp
Đội ngũ nhân viên
Đội ngũ cán bộ nhân viên là nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đối với
sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh nói chung và công tác quản trịrủi ro nói riêng Nếu doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ năng động, có năng lực kết hợpvới bố trí nguồn lực hợp lí sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công tác quản trị rủi
ro Ngược lại, những rủi ro xuất phát từ phía nhân viên như: công tác mua hàng, bánhàng, nhân viên bỏ việc, không hoàn thành công việc…
Nhà quản trị
Các cấp quản trị nếu không có sự quan tâm đến phòng ngừa và hạn chế rủi ro sẽkhiến doanh nghiệp bị động trước các rủi ro, không có phương án đối phó với rủi romột cách hiệu quả Thái độ, hành vi của các cấp quản trị trong doanh nghiệp như chủquan, xem thường, không quan tâm… đối với rủi ro thì rủi ro sẽ xảy ra thường xuyênhơn và hậu quả của chúng cũng nặng nề hơn Điều này khiến cho công tác quản trị rủi
Trang 29ro trong doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn hơn, mất nhiều thời gian, công sứccũng như tiền bạc hơn.
Ngoài các nhân tố trên, còn nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến công tác quản trịrủi ro của doanh nghiệp như rủi ro từ hoạt động thanh toán, rủi ro trog giao dịch, đàmphán, rủi ro trong tổ chức kí kết hợp đồng… Nhận thức đầy đủ những yếu tố ảnhhưởng là điều kiện thực sự cần thiết cho doanh nghiệp có biện pháp phát huy các mặttích cực và hạn chế các mặt bất lợi đối với hoạt động kinh doanh của mình
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CPIT
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần CPIT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần CPIT ( Tên giao dich: Cpit Joint Stock Company), được thànhlập và phát triển từ năm 2015
Tổng giám đốc: Lê Ngọc Thiệu
Số giấy phép đăng kí kinh doanh: 0105009560 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố
Hà Nội cấp ngày 23/11/2010
Địa chỉ trụ sở: Số 01A5 Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
Công ty cổ phần CPIT được thành lập từ Trung tâm Xây dựng và Phát triển côngnghệ CPIT, năm 2005 Trung tâm chính thức đăng ký hoạt động Khởi đầu của trungtâm là sự đóng, hợp sức từ 16 cán bộ tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin.Vớimục tiêu phát triển phần mềm đóng gói, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin,gia công phần mềm ứng dụng và thương mại điện tử cho các đối tác trong và ngoàinước Trung tâm CPIT liên tục đạt được kết quả tăng trưởng với tốc độ cao về sốlượng nhân sự cũng như các dự án triển khai phần mềm
Trang 30Sau gần 5 năm tích lũy kinh nghiệm từ hoạt động xây dưng và triển khai các giảipháp phần mềm, năm 2010 Trung tâm CPIT chính thức tham gia lĩnh vực thương mạiphần mềm bằng việc tập trung và giới thiệu các hệ thống sản phẩm phần mềm đónggói cho nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau Đến nay, Công ty cổ phần CPIT đã đạtđược những thành tựu to lớn trong công tác xây dựng và phát triển mạng lưới kháchhàng và đội ngũ nhân sự cũng như đa dạng hóa hệ thống sản phẩm phần mềm củamình CPIT đã xây dựn thành công số lượng lớn sản phẩm phần mềm đóng gói nhưmột giải pháp phần mềm tốt nhất tới khách hàng trên toàn quốc từ sự đóng góp khôngngừng của hơn 60 cán bộ lập trình, tư vấn, kinh doanh… có trình độ chuyên môn cao,tinh thần làm việc nhiệt tình, kỷ luật và năng động.
Tầm nhìn, sứ mệnh của Công ty
Cung cấp Giải pháp tổng thể phần mềm chất lượng nhất tới khách hàng trêntoàn quốc Đưa sản phẩm phần mềm tới ngành giáo dục từ cấp Quận, huyện tới Tỉnhthành trên toàn quốc
Xây dựng, củng cố đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn cao nhằm đáp ứng
và giải quyết kịp thời các yêu cầu của khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩmcủa CPIT
Triển khai, hỗ trợ các doanh nghiệp, các cửa hàng tiếp cận công nghệ thông tintrong công tác quản lý thương mại bằng nhiều hình thức thông qua hệ thống phần mềmquản lý bán hàng rộng khắp
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Công ty
Do đặc thù của doanh nghiệp là sản xuất và kinh doanh các phần mềm ứng dụngnên chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp:
Trang 31 Phát triển phần mềm đóng gói, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, giacông phần mềm ứng dụng và thương mại điện tử cho các đối tác trong và ngoài nước.
Cung cấp giải pháp tổng thể phần mềm chất lượng nhất tới khách hàng trêntoàn quốc Đưa sản phẩm phần mềm tới ngành giáo dục từ cáp Quận,huyện tới tỉnhthành trên toàn quốc
Triển khai, hỗ trợ các doanh nghiệp, các cửa hàng tiếp cận công nghệ thông tintrong công tác quản lý thương mại bằng nhiều hình thức thông qua hệ thống phần mềmquản lý bán hàng rộng khắp
Bộ máy quản lý của công ty cổ phần CPIT được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần CPIT
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty, điều hànhtoàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo cho công ty phát triểntheo các mục tiêu đã đề ra Ngoài ra, giám đốc còn tham gia vào quá trình kinh doanh,tìm kiếm khách hàng…
Phòng kinh doanh: Trực tiếp kinh doanh sản phẩm phần mềm
Trang 32Phòng tư vấn: Giới thiệu sản phẩm của mình cho khách hàng, tìm hiểu nhu cầu
và tư vấn khách hàng sản phẩm và cách sử dụng phần mềm cho hiệu quả
Phòng phát triển phần mềm có nhiệm vụ thiết kế sản phẩm theo ý tưởng hoặc lêncác ý tưởng phát triển sản phẩm
Phòng QA: Có nhiệm vụ test, kiểm tra lại sản phẩm trước khi đưa vào kinhdoanh
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lí ngân sách, công nợ, lập báocáo tài chính, phân bổ ngân sách, thu nhập, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơquan chuyên ngành, quyết toán theo lệnh kế toán thống kê của Nhà nước
Phòng hành chính : Tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lí nhân sự, quản lí
và phân phối nguồn lực, xây dựng và quản lí công tác tiền lương và các chế độ đối vớingười lao động Xây dựng nội quy và quy chế của công ty
2.2.3 Đặc điểm và kết quả kinh doanh của Công ty
2.2.3.1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty
a, Về sản phẩm, thị trường
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phần mềm, toàn bộ sản phẩmphần mềm đóng gói của công ty cổ phần CPIT được xây dựng trên nền tảng Net.2012,đây là công nghệ tiên tiến nhất của Microsoft mà CPIT xây dựng, triển khai giải pháptổng thể cho khách hàng trong tương lai
Một số sản phẩm chính của Công ty:
-Nhóm phần mềm giáo dục: phần mềm xếp thời khóa biểu CPIT TT.Net 2012,phần mềm Quản lý trường học CPIT SMI.Net 2012…
-Nhóm phần mềm quản lý: Phần mềm quản lý siêu thị CPIT SM.Net 2012, phầnmềm quản lý bán hàng CPIT Shop.Net 2012…
Trang 33-Nhóm sản phẩm Website: Cổng thông tin Doanh nghiệp CPIT EnterpriseASP.Net, cổng thông tin cửa hàng bán lẻ CPIT EShop ASP.Net…
-Ngoài hệ thống sản phẩm đóng gói trên, CPIT còn cung cấp hệ thống sản phẩmdich vụ: dịch vụ tư vấn xây dựng hệ thống phần mềm quản lý doanh nghiệp, dịch vụxây dựng phát triển phần mềm theo yêu cầu dự án…
Thị trường kinh doanh của Công ty phủ rộng khắp trên địa bàn Hà Nội và cáctỉnh lân cận thuộc khu vực phía bắc Công ty có thị trường kinh doanh khá rộng, khôngchỉ kinh doanh qua các đơn hàng trên trang web của công ty mà các đơn hàng cònđược nhân viên kinh doanh tự tìm kiếm Hiên nay, Công ty đang mở rộng thị trườngxuống nhiều tỉnh khác như Thanh Hóa, Nghệ An… Tuy nhiên, thị trường của công tynày ở các khu vực mới còn khá nhỏ, hiện tại chủ yếu tiếp cận trực tiếp các trường họclớn để kinh doanh sản phẩm chính của công ty đó là phần mềm giáo dục và quản lý
b, Về tình hình lao động
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhưng yếu tố quantrọng và cơ bản nhất vẫn là con người Trong những năm qua tình hình số lượng laođộng của công ty cổ phần CPIT như sau:
Bảng 1.2 Tình hình biến động số lao động của công ty cổ phần CPIT qua các năm
( Nguồn: phòng kế toán, đơn vị: người)
Qua các năm nhu cầu ngày càng mở rộng các sản phẩm phần mềm mới, cácphòng ban cần thêm nhân lực để mở rộng kinh doanh, cách tiếp cận chủ yếu là gặp mặttrực tiếp khách hàng nên cần thêm lực lượng nhân viên kinh doanh và test thử sảnphẩm Nhu cầu tiếp cận các công nghệ mới, ra các sản phẩm mới để có thể cạnh tranhtrên thị trường nên công ty tuyển thêm nhân viên ở các bộ phận phát triển phần mềm