1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh

155 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Dạy Môn Tiếng Việt - Lớp 1 Tuần 7
Tác giả Phan Thị Ngọc Duyên
Trường học Trường TH Đặng Thị Mành
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 311,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.. + Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết

Trang 1

- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.

- Yêu quý bạn bè; quan tâm, động viên, giúp đỡ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được nhân vật yêu thích nhất và bước đầu biết giải

thích được vì sao

* Viết:

- Kĩ thuật viết:

Trang 2

+ Biết ngồi viết đúng tư thế: ngồi thẳng lưng; hai chân đặt vuông góc với mặt đất;một tay úp đặt lên góc vở, một tay cầm bút; không tì ngực vào mép bàn; khoảng cáchgiữa mắt và vở cách nhau khoảng 25cm; cầm bút bằng 3 ngón tay (ngón cái, ngóntrỏ, ngón giữa)

+ Viết đúng chữ thường (v, y, ve, y tá,…); tập chép câu.

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Nhận biết các âm và chữ cái (v, y, ve, y tá,…); đánh vần đúng, đọc đúng tiếng với

các mô hình “âm đầu + vần”; “âm đầu + vần+ thanh”

+ Quy tắc viết hoa

+ Nối đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình

- 1 HS đọc bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2) (bài 33).

- 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện

*Giới thiệu bài: âm và chữ cái v

(vờ), y

- GV chỉ từng chữ, phát âm, HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại

- GV giới thiệu chữ V, Y in hoa

- HS hát bài “Bầu trời xanh”

- Hs đọc bài

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Hs nhắc lại bài(cá nhân, cảlớp)

- HS theo dõi

Trang 3

- Gv giới thiệu hình con ve.

- Yêu cầu HS phân tích, đánh vần và đọc tiếng ve

+ Âm y, chữ y:

- Gv giới thiệu hình cô y tá

- Yêu cầu HS phân tích, đánh vần và đọc tiếng tá

- HS nói 2 chữ vừa học: v, y; 2tiếng mới: ve, y tá Đánh vần,đọc trơn HS gắn lên bảng cài: v,

y

*Luyện tập

+ Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình)

- GV nêu yêu cầu BT

- Cả lớp nhắc lại

-HS nói thêm 3-4 tiếngngoài bài có âm v (vé, vai,vải, voi, vui, ); có âm y (ýnghĩ, chú ý, cố ý, ý chí, )

-HS lắng nghe

-HS luyện đọc từ ngữ

Trang 4

+ Đọc tiếp nối từng câu (Thi đọcđoạn, bài (Bài chia 2 đoạn - mỗi

- HS quan sát, đọc lại các

âm đã học

- HS lắng nghe-HS luyện đọc từ ngữ

- HS đếm: 6 câu

- Hs đọc( cá nhân, từng cặp)

Trang 5

- HS làm bài, báo cáo kết quả,

- GV ghi lại kết quả nối ghép

- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn

- Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ

- Chữ y: cao 5 li (2 li trên ĐK 1,

3 li dưới ĐK 1); viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét khuyết ngược

- Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ

e sau, chú ý nối nét giữa v và e

- Từ y tá: viết y trước, tá sau

- HS viết: V, y (2 - 3 lần) Sau

đó viết: ve, y (tá)

- Báo cáo kết quả: HS giơ bảng-GV cùng HS nhận xét

- HS đọc lại cả bài trong SGK

- Tập viết chữ trên bảng con

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương HS

- Hs đọc: a - 2) Dì Tư chỉ cho Hà vẽ

b - 1) Hà vẽ lá,

vẽ ve, vẽ bé Lê

- HS đọc các chữ, tiếng vừa học: v,y,ve,y tá

- HS đọc CN, N, L

- Hs theo dõi, quan sát

-HS viết ở bảng con

-HS nhận xét-HS lắng nghe

- HS đọc bài

- Viết bảng con

Trang 6

lại nội dung bài học.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Buổi chiều

Tăng cường Tiếng Việt

Ôn tập âm v, y (2 tiết)

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng

ngày

* Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự

phân công, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

2.2 Năng lực đặc thù

a) Kỹ năng

* Đọc:

- Kỹ thuật đọc:

+ Ngồi (đứng) thẳng lưng; sách, vở mở rộng trên mặt bàn (hoặc trên 2 tay); Giữ

khoảng cách giữa mắt với sách, vở khoảng 25cm

+ Đọc đúng các âm, tiếng, dấu thanh (v, ve, y, y tá)

+ Bước đầu biết đọc thầm

+ Nhận biết được thông tin trên bìa sách: tên sách, tranh bìa

- Đọc hiểu:

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện

tường minh

Đọc hiểu hình thức:

+ Nhận biết được hình dáng và hành động của nhân vật qua ngôn ngữ và hình ảnh.

Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được nhân vật yêu thích nhất và bước đầu biết giải

thích được vì sao

* Viết:

- Kĩ thuật viết:

Trang 7

+ Biết ngồi viết đúng tư thế: ngồi thẳng lưng; hai chân đặt vuơng gĩc với mặt đất;một tay úp đặt lên gĩc vở, một tay cầm bút; khơng tì ngực vào mép bàn; khoảng cáchgiữa mắt và vở cách nhau khoảng 25cm; cầm bút bằng 3 ngĩn tay (ngĩn cái, ngĩntrỏ, ngĩn giữa)

+ Viết đúng chữ thường (v, ve, y, y tá)

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nĩi và nghe:

Nĩi:

+ Nĩi rõ ràng, cĩ thĩi quen nhìn vào người nghe

+ Biết nĩi và đáp lời chào hỏi

+ Biết giới thiệu ngắn về bản thân

Nghe:

+ Cĩ thĩi quen và thái độ chú ý người khác nĩi Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thơng báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nĩi nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

II – Đồ dùng dạy học :

- Nội dung bài ôn VBT

III – Các hoạt động dạy học

TIẾT 1 Tên, thời lượng, mục

- Cho HS chơi trị chơi “tiếp sức”

- Hát múa theo bài hát

H

Đ 1 : Luyện đọc v, ve, y, y tá

- Cho h/s luyện ghép âm v , âm y

- Cho h/s đọc cá nhân , đồng

thanh v, ve, y, y tá

- Cho h/s luyện ghép ve, y tá

- Cho h/s quan sát

- Đánh vần theo mơ hình tiếng

*Hoạt động nối tiếp

Trang 8

lại nội dung bài học

HĐ2 : Luyện viết v, ve, y, y tá

- Gv cho h/s viết bảng v, ve, y, y

- Gv quan sát uốn nắn

- Cho h/s viết tiếng v, ve, y, y tá

- Gv quan sát uốn nắn

- Cho h/s viết vở chữ v, ve, y, y tá

- Theo dõi sửa sai cho HS

HĐ 3: Làm VBT

- Hướng dẫn HS làm các BT vào VBT TV tập 1, 2

Viết vào bảng con

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

_

Bài 35: CHỮ HOA CHỮ THƯỜNG (2 tiết)

THỜI GIAN THỰC HIỆN: Ngày 18 tháng 10 năm 2022

- Yêu thương, quan tâm, chăm sĩc người thân trong gia đình

- Yêu quý bạn bè; quan tâm, động viên, giúp đỡ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hồn thành nhiệm vụ học tập

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Gĩp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học:

Trang 9

+ Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướngdẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

+ Viết đúng chữ thường; tập chép câu

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

+ Biết giới thiệu ngắn về bản thân

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa

Trang 10

+ Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài,

đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng

+ Quy tắc viết hoa

+ Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng; ghi nhớ quy tắc viết hoachữ đầu bài, đầu câu, tên riêng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng nhỏ viết 2 điều cần ghi nhớ về quy tắc viết hoa

- HS: Bảng chữ thường - chữ hoa phóng to (nếu có)

Tên, thời lượng,

hoa chữ đầu bài,

đầu câu, tên

riêng

- Cho HS hát và vận động theo lờibài hát “Chúng em là học sinh lớp1

- GV kiểm tra 2 HS viết, đọc các

chữ: ve, y tá

- Gv nhận xét

* Giới thiệu bài: Kết thúc bài 34,

các em đã học xong các âm và chữ

tiếng Việt Bài Chữ hoa sẽ giúp các

em làm quen với chữ hoa (chữ in hoa và chữ viết hoa), nắm được quytắc viết hoa

- GV viết lên bảng câu “Dì Tư là ytá.”, cả lớp đọc GV giải thích: Đây

là 1 câu văn, cuối câu có dấu chấm

- GV nêu YC: Phát hiện nhữngchữ được viết hoa trong câu

- GV: Vì sao chữ D trong tiếng

Dì viết hoa?

- GV: Vì sao chữ T trong tiếng

- Cho SH hát và vận động

- Hs đọc, viết

- HS nhận xét

- Hs nhắc lại tựa bài (cá nhân, cả lớp)

- Hs chú ý theo dõi

- Hs đọc:Dì Tư là y tá

- Chữ D trong tiếng Dì viết hoa, chữ T trong tiếng Tư viết hoa.

- Vì Dì đứng đầu câu HS

Trang 11

Tư viết hoa?.

- GV mời 3 - 4 HS nói tên mình,đầy đủ họ, tên; nhắc HS: Khi viếttên riêng của mình, của mọi người,các em cần viết hoa Viết hoa tênriêng, viết hoa cả họ và tên đệm

Không viết hoa tên riêng là viết saichính tả

- GV đưa lên bảng lớp hình minh

hoạ bài Chia quà; giới thiệu: Trong

hình là gia đình Hà: có bà, có ba

má, có Hà và bé Lê Má đang chiaquà cho cả nhà Bài Tập đọc sẽ chocác em biết má của Hà chia quà thếnào? Quà dành cho má là thứ quàđặc biệt quý Đó là quà gì? Bài đọccũng giúp các em luyện tập, củng

cố những điều vừa học về quy tắcviết hoa

+ Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từngcâu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc

+ Đọc tiếp nối từng câu (cánhân, từng cặp)

+ Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6câu / 2 câu); thi đọc cả bài

(cá nhân, cả lớp) nhắc lại

- Vì Tư là tên riêng của

- Hs nói tên mình-HS lắng nghe

-HS (cá nhân, tổ, cả lớp)nhắc lại

- Hs đọc quy tắc

- HS lắng nghe

-Hs lắng nghe

- Hs luyện đọc-HS đếm: 8 câu

- Hs luyện đọc

Trang 12

má vì má đã có quà quý Quà quý

đó là gì?

GV: Hai đứa con là quà quý của

má Con cái luôn là món quà quý

giá nhất của cha mẹ

Tiết 2

- Cho HS chơi trò chơi “Chuyền

bóng tiếp sức”

- Bóng chuyền đến ai thì HS đó đọc to âm, vần GV chỉ

- 4 cặp (8 HS) tiếp nối nhau báo cáo kết quả (mỗi em nói 1 câu):

-Yêu cầu HS nói lại những chữ hoađứng đầu bài, đầu câu

-Yêu cầu HS nói lại những chữ hoaghi tên riêng trong bài

- Hs nhắc lại quy tắc

- Các cặp HS cùng-làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả

đó là chữ đầu của tên bài.+ Câu 1 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu

+ HS 2: Câu 2 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì

Trang 13

* Giới thiệu bảng chữ in thường -

in hoa, viết thường - viết hoa

- GV chỉ Bảng chữ thường, chữhoa (trên bảng lớp); giới thiệu cáckiểu chữ (in thường - in hoa, viếtthường - viết hoa); giải thích: chữviết là chữ viết bằng tay

- GV chỉ từng chữ in thường, in hoa Cả lớp đọc

- GV chỉ từng chữ viết thường, viếthoa Cả lớp đọc

- GV mời 1 HS lên bảng; đọc cho

HS chỉ: chữ nào là chữ in thường,chữ nào là chữ in hoa

- GV mời 1 HS khác, đọc cho HSchỉ: chữ nào là chữ viết thường,chữ nào viết hoa

- GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó

là kiểu chữ gì?

- GV chỉ từng chữ trên Bảng chữthường, chữ hoa, cả lớp phát hiện

+ HS 6: Câu 6 viết hoa chữ B trong tiếng Bé vì

nó đứng đầu câu; viết hoachữ L trong tiếng Lê vì làtên riêng

+ HS 7: Câu 7 viết hoa chừ Ơ vì Ơ là chữ đầu câu

+ HS 8: Câu 8 viết hoa À

vì À là chữ đầu câu; viết hoa chữ L trong tiếng Lê,chữ H trong tiếng Hà vì

đó là các tên riêng

- HS theo dõi

- D trong Dì, T trong Tư là chữ in hoa,

các chữ khác là chữ inthường

Trang 14

- GV: Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng kích thước lớn hơn

- GV: Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích thước lớnhơn?

-GV kết luận

- HS đọc lại cả bài trong SGK-1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc cho người thân nghe; quan sát kĩ bảng mẫu chừ hoa trong trường tiểu học (in trong vở Luyện viết 1, tập một)

- HS thực hiện

- Đó là chữ in hoa - gần giống chữ in thường nhưng kích thước chữ in hoa lớn hơn.

- Đó là chữ viết hoa - không giống chữ viết thường và kích thước chữ viết hoa lớn hơn.

- HS theo dõi

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 1

- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình

- Yêu quý bạn bè; quan tâm, động viên, giúp đỡ bạn bè

Trang 15

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

+ Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

+ Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, đúng

kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu v, y đặt trong khung chữ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên, thời lượng, mục

1 Khởi động (5’)

* Mục tiêu: Ổn

định tổ chức lớp

Tạo không khí lớp

học vui tươi Ôn

lại kiến thức bài cũ

- YC HS hát và vận động theo bài hát

KTBC: HS viết bc lại bài cũ Dạy bài mới: GV nêu MĐYC của

- Yêu cầu HS đọc trên bảng các

chữ, tiếng cần luyện viết

a) Tập tô, tập viết: v, ve, y, y tá.

- GV vừa viết mẫu từng chữ,

tiếng, vừa hướng dẫn:

+ Chữ v: cao 2 li; viết 1 nétmóc hai đầu, phần cuối nối với nét

- Đọc: v, y, các tiếng ve,

y tá, chia quà.

- Hs theo dõi, quan sát

Trang 16

ĐK 3 (trên) thì dừng Từ điểmdừng của nét 1, chuyển hướng bútviết nét móc ngược phải Từ điểmdừng của nét 2, rê bút thẳng lên

ĐK 3 (trên) rồi chuyển hướngngược lại, viết nét khuyết ngược(kéo dài xuống đường kẻ 4 phíadưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên)

+ Từ y tá, viết tiếng y trước, tiếng tá sau, dấu sắc đặt trên a.

- Yêu cầu HS tập tô, viết: v,

ve, y, y tá trong vở Luyện viết 1,

+ Chữ qu ghép từ hai chữ q và u.

+ Tiếng chia, viết ch trước, ia sau / Tiếng quà, viết qu trước, a sau, dấu huyền đặt trên a.

- Yêu cầu HS tập tô, viết: ch,

qu, chia quà.

- Hs tô, viết vào vở

- Hs tô, viết vào vở

Trang 17

- HS đọc lại bài viết

- GV tuyên dương một số bài viết tốt

-GV nhận xét tiết học-Nhắc HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Bài 36: am, ap (2 tiết)

THỜI GIAN THỰC HIỆN: Ngày 19 tháng 10 năm 2022

- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình

- Yêu quý bạn bè; quan tâm, động viên, giúp đỡ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

2.2 Năng lực đặc thù:

a) Kỹ năng

* Đọc:

- Kỹ thuật đọc:

+ Ngồi (đứng) thẳng lưng; sách, vở mở rộng trên mặt bàn (hoặc trên 2 tay); Giữ

khoảng cách giữa mắt với sách, vở khoảng 25cm

Trang 18

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

- Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Nhận biết các âm và chữ cái (am, ap, quả cam, xe đạp,…); đánh vần đúng, đọc

đúng tiếng với các mô hình “âm đầu + vần”; “âm đầu + vần+ thanh”

+ Quy tắc viết hoa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu/ giấy khổ to viết bài đọc.

Tên, thời lượng, mục

1 Khởi động (5’)

* Mục tiêu: Ổn

định tổ chức lớp

Tạo không khí lớp

học vui tươi Ôn

lại kiến thức bài cũ

- YC HS hát và vận động theo bài hát

- 2 HS đọc bài Tập đọc Chia qụà

(bài 35); 1 HS nói những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, những chữ hoa ghi tên riêng

- HS hát và múa bài “Chúếch con”

- Hs đọc bài, trả lời câu hỏi

Trang 19

* Giới thiệu bài: Các em đã học

hết các chữ ghi âm tiếng Việt

Từ bài hôm nay, các em sẽ họccác vần tiếng Việt Hai vần đầu

tiên các em sẽ học là vần am, vần ap.

* Dạy vần am

- Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m (đã học) 1 HS đọc: a - mờ - am.

Cả lớp: am.

a) Khám phá: GV giới thiệuhình ảnh quả cam, hỏi: Đây làquả gì?

Trong từ quả cam, tiếng nào có

vần am? (Tiếng cam).

+ GV giới thiệu mô hình vần

Trang 20

- So sánh: vần am giống vần ap: đều bắt đầu bằng âm a.

âm a vần am khác vần ap: vần am có âm cuối là m, vần ap có âm cuối là p.

- Vần am, vần ap Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ

* Mục tiêu : HS biết Tiếng nào

có vần am? Tiếng nào có vần ap?

* Cách tiến hành

- Xác định YC: GV đưa lên bảng

6 hình minh hoạ; nêu YC củaBT

HS 2 nói tiếng có vần ap.

- Hs thực hiện,

-2 HS cùng làm việc sẽcùng báo cáo kết quả

- Hs thực hiện

Trang 21

am, ap, các tiếng

(quả) cam, (xe)

ap, dấu nặng đặt dưới a).

- HS viết trên bảng con: am, ap (2 lần) / Viết: (quả) cam, (xe) đạp.

học vui tươi Ôn

lại kiến thức bài cũ

- Cho HS đọc lại bài ở tiết 1

*Tập đọc (GV gắn lên bảng

hình minh hoạ bài Ve và gà (1);

- Giới thiệu: Đây là phần 1 của

truyện Ve và gà Khi đọc tên bài

Ve và gà, các em không cần đọc

số (1) Truyện có hai nhân vật là

- HS hát và múa bài “Lá cờViệt Nam”

-HS đọc ĐT

- Hs lắng nghe

Trang 22

a) GV đọc mẫu.

b) Luyện đọc từ ngữ (cá

nhân, cả lớp): mùa hè, ham múa ca, đạp đạp, giũ giũ lúa, thỏ thẻ, làm, thú vị, đáp, lũ nhỏ (Có thể đánh vần nhẩm

trước khi đọc trơn)

* Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu /

3 câu) (theo cặp / tổ)

* Thi đọc theo vai

- (Làm mẫu) GV (vai người dẫn chuyện) cùng 2 HS (vai ve, gà) đọc mầu

- Từng tốp (3 HS) cùng luyện đọc theo vai trước khi thi

- Vài tốp thi đọc GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt

- Hs luyện đọc

- HS đếm: 5 câu

-1 HS đọc, cả lớp đọc.-Hs thực hiện đọc nối tiếp

-HS thi đọc-Tham gia bình chọn bạnđọc đúng, đọc hay

Trang 23

- GV nêu YC; hỏi:

* Cả lớp đọc lại 2 trang nội dungbài 36

- HS đọc lại bài SGK-GV nhận xét tiết học; dặn HS vềnhà đọc lại cho người thân nghephần 1 của bài đọc kể về ve vàgà; xem trước bài 37 (ăm, ăp)

-HS nói: a) Ve chỉ ham múa

Buổi chiều

Tăng cường Tiếng Việt

Ôn tập âm v, y (2 tiết)

I –

Yêu cầu cần đạt :

1 Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

Trang 24

* Nhân ái: Yêu quý, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằngngày

* Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sựphân công, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

+ Đọc đúng các âm, tiếng, dấu thanh am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

+ Bước đầu biết đọc thầm

- Đọc hiểu:

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

+ Viết đúng chữ thường (am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.)

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

+ Biết giới thiệu ngắn về bản thân

Nghe:

Trang 25

+ Cĩ thĩi quen và thái độ chú ý người khác nĩi Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thơng báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nĩi nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

II – Đồ dùng dạy học :

- Nội dung bài ôn VBT

III – Các hoạt động dạy học

TIẾT 1 Tên, thời lượng, mục

Luyện đọc am, ap,

các tiếng (quả) cam,

(xe) đạp.

- Cho HS chơi trị chơi “tiếp sức”

- Hát múa theo bài hát

H

Đ 1 : Luyện đọc am, ap, các

tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- Cho h/s luyện ghép am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- Cho h/s đọc cá nhân , đồng

thanh am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- Cho h/s luyện ghép am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- Cho h/s quan sát

- HS đọc

- HS nhận xétTuyên dương

- Đánh vần theo mơ hình

*Hoạt động nối tiếp

(5’)

* Mục tiêu: Củng cố

lại nội dung tiết học

a/ Củng cố: HS nhắc lại nội dung bài, đọc, viết

b/ Dặn dị: xem lại và ghi nhớ nộidung bài

2 : Luyện viết am, ap, các

tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- HS theo dõi

Trang 26

* Mục tiêu: Hướng

dẫn viết am, ap, các

tiếng (quả) cam, (xe)

đạp.

4 Hoạt động vận

dụng (5’)

* Mục tiêu: Củng cố

lại nội dung bài học

- Gv cho h/s viết bảng am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- Gv quan sát uốn nắn

- Cho h/s viết tiếng am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- Gv quan sát uốn nắn

- Cho h/s viết vở chữ am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- Theo dõi sửa sai cho HS

HĐ 3: Làm VBT

- Hướng dẫn HS làm các BT vào VBT TV tập 1, 2

- HS làm bài

- GV nhận xét Sửa sai

- Thu một số VBT kiểm tra

- HS đọc lại bài

- viết lại vào bảng con chữ am,

ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.

- NX tuyên dương

Viết vào bảng con

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Bài 37: ăm - ăp (2 tiết)

THỜI GIAN THỰC HIỆN: Ngày 20 tháng 10 năm 2022

- Yêu thương, quan tâm, chăm sĩc người thân trong gia đình

- Yêu quý bạn bè; quan tâm, động viên, giúp đỡ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hồn thành nhiệm vụ học tập

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Gĩp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học:

Trang 27

+ Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướngdẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

+ Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp.

+ Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp.

+ Đọc đúng, hiểu bài Ve và gà (2) Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu.

- Đọc hiểu:

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

+ Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), cặp (da) (trên bảng con).

+ Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Nhận biết các âm và chữ cái ( ăm, ăp, chăm chỉ, cặp da,…); đánh vần đúng, đọc

đúng tiếng với các mô hình “âm đầu + vần”; “âm đầu + vần+ thanh”

+ Quy tắc viết hoa

II ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 3 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu trước lớp.

Trang 28

Tên, thời lượng, mục

ăp (như vần ăm)

- HS nhận biết ă, p; đọc: ă - pờ - ăp.

- Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cặp

Trang 29

-GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, cảlớp đánh vần, đọc tron

cặp: c - ăp - dấu nặng đặt dưới âm ă.

- Đánh vần: cờ -

ăp - căp - nặng - cặp

- Đánh vần, đọc trơn lại: ă - pờ - ăp / cờ

- ăp - căp - nặng - cặp /cặp da

-: ăm, ăp; 2 tiếng mới: chăm, cặp

- Giải nghĩa: tằm (loài sâu ăn lá dâu,

lá sắn, nuôi để lấy tơ dệt vải)

- Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăm, vần ăp trong VBT / 2 HS báo cáo

+ GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn

- Vần ăm: ă và m đều cao 2 li.

- Vần ăp: ă cao 2 li, p cao 4 li.

- chăm: viết ch rồi đến vần ăm.

Trang 30

* GV chỉ hình minh hoạ bài Ve và

gà (2): Gà cho ve đồ ăn Các em hãy

lắng nghe để biết câu chuyện kếtthúc thế nào

a) GV đọc mẫu

b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả

lớp): mùa thu, cỏ lá, chả có gì, gặp, ngỏ ý, thủ thỉ, chăm múa, chăm làm, chả lo gì.

c) Luyện đọc câu

- GV: Bài đọc có 7 câu (GV đánh số TT từng câu)

- Hs đọc-HS nói

Ve lười biếng, chỉ

Trang 31

Ý sai: a) Vừa chăm múa vừa chăm làm - 2) thì chả có gì Cả lớp nhắc lại

ý đúng

- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Ve lười biếng, chỉ thích chơi nên có lúc chả có gì ăn / Gà chăm chỉ làm nên nuôi được đàn con, còn giúp được ve)

GV: Câu chuyện là lời khuyên: Phải chăm chỉ lao động Vừa biết vui chơivừa chăm chỉ lao động thì cuộc sống

sẽ tốt đẹp, không phải lo lắng gì

* Cả lớp đọc lại 2 trang bài 37; đọc

6 chữ, vần vừa học trong tuần, chân trang 68

thích chơi nên có lúcchả có gì ăn / Gàchăm chỉ làm nên nuôiđược đàn con, còngiúp được ve

-GV nhận xét tiết học

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TẬP VIẾT

am, ap, ăm, ăp

THỜI GIAN THỰC HIỆN: Ngày 20 tháng 10 năm 2022

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phẩm chất

Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

* Yêu nước:

Trang 32

- Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên

* Nhân ái:

- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình

- Yêu quý bạn bè; quan tâm, động viên, giúp đỡ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

+ Viết đúng am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da - chữ thường, cỡ

vừa, đúng kiểu, đều nét

+ Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên, thời lượng, mục

KTBC: HS viết bc lại bài cũ Dạy bài mới: GV nêu MĐYC

- Hs đọc bài

-1 HS đọc các vần, từ

Trang 33

- Viết đúng am, ap,

ăm, ăp, quả cam,

trong các tiếng quả, đạp.

* YC HS viết các vần, từ ngữ

trong vở Luyện viết 1, tập một.

-Tập viết: ăm, chăm chỉ, ăp, cặp

- HS đọc lại bài viết

- GV tuyên dương một số bài viết tốt

-GV nhận xét tiết học-Nhắc HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

KỂ CHUYỆN: CHÚ THỎ THÔNG MINH

THỜI GIAN THỰC HIỆN: Ngày 21 tháng 10 năm 2022

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

* Nhân ái: Yêu quý, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng

ngày

* Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Trang 34

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sựphân công, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

Đọc hiểu hình thức:

+ Nhận biết được hình dáng và hành động của nhân vật qua ngôn ngữ và hình ảnh.

+ Nhận biết lời của nhân vật trong truyện (Chú thỏ thông minh) dựa vào gợi ý của

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

+ Biết giới thiệu ngắn về bản thân

+ Kể lại 1 đoạn câu chuyện (Chú thỏ thông minh)

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

II CHUẨN BỊ:

- Máy chiếu để chiếu tranh minh họa chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tên, thời lượng,

- Giới thiệu bài:

+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài vàgiới thiệu: Hôm nay các em sẽ được

- Hát

- Lắng nghe

Trang 35

- GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa.

- GV giới thiệu tên truyện: Chú thỏ thông minh

- HS quan sát

- HS lắng nghe

GV: Câu chuyện có 2 nhân vật là thỏ

và cá sấu Cá sấu đớp thỏ Khi cá sấu

kêu Hu! Hu! thì miệng nó khép lại gần kín Còn khi nó kêu Ha! Ha! thì miệng

nó mở to ra, thỏ nhảy khỏi miệng cásấu

- HS quan sát chia sẻ theocặp

- HS đoán nội dung

1.2 Giới thiệu truyện.

- Câu chuyện kể về một chú thỏ con bị

cá sấu đớp Thế mà thỏ vẫn thoát khỏimiệng cá sấu Làm thế nào cho cá sấu

mở miệng? Thỏ đã nghĩ ra cách gì đểlừa cá sấu mở miệng?

- GV bật đoạn clip kể chuyện Chú thỏ thông minh trong phần học liệu

- HS lắng nghe giới thiệu

- HS lắng nghe

- GV kể từng đoạn với giọng diễncảmuyên kể với giọng thấm thía

+ GV kể lần 1: kể không chỉ tranh+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kểthật chậm

+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kểthật chậm, khắc sâu câu chuyện Nộidung câu chuyện:

Chú thỏ thông minh(1) Có một chú thỏ con đi đến bờsông ăn cỏ Lát sau, thỏ khát nước Nólần xuống sông uống nước thì thấy mộtcon cá sấu to xù đang nằm ở đó

+ HS lắng nghe GV kể+ HS lắng nghe và quan sáttranh

+ HS lắng nghe và quan sáttranh

Trang 36

(2) Cá sấu nhìn thấy thỏ thì nằm im,giả vờ ngủ Thỏ tưởng cá sấu đang ngủnên rón rén đi xuống mép nước Bấtngờ, cá sấu vọt tới, đớp thỏ

(3) Trước khi nuốt mồi, cá sấu trumõm kêu lên “Hu! Hu!” để doạ thỏ chovui

(4) Thỏ nằm trong mồm cá sấu sợchết khiếp nhưng vẫn cố bình tĩnh nghĩmẹo thoátthân Nó bảo cá sấu: “Anhkêu Hu! Hu! thì chẳng có gì đáng sợ

Anh phải kêu Ha! Ha! thì may ra mớidoạ được tôi”

(5) Nghe thỏ nói thế, con cá sấu ngungốc lập tức há to miệng, kêu lớn: —Ha!

Ha!”

(6) Thỏ chỉ chờ vậy, lập tức nhảyphốc khỏi mồm cá sấu, chạy biến vàorừng

chuyện theo tranh

* Trả lời câu hỏi theo tranh.

- Thỏ con đến bờ sông ăn cỏ

Nó nhìn thấy cá sấu khixuống sông uống nước

- Thỏ tưởng cá sấu đang ngủnên rón rén đi xuống mépnước

- Cá sấu bất ngờ vọt tới,đớp thỏ

Trước khi nuốt mồi, cá sấu

tru mõm kêu Hu! Hu! để doạ

thỏ cho vui

Trang 37

- GV chỉ tranh 4:

- Thỏ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát thân?

- GV chỉ tranh 5:

- Nghe lời thỏ, cá sấu đã làm gì?

- Thỏ bảo cá sấu: —Anh

kêu Hu! Hu! thì chẳng có gì đáng sợ, anh phải kêu Ha! Ha! thì may ra mới doạ

- Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi vớicác cặp tranh còn lại

- GV cho HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4tranh

- HS trả lời

- HS trả lời

- 1 HS trả lời câu hỏi ở cả 4tranh

2.2 Kể chuyện theo tranh.

* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và

tự kể chuyện theo 2 tranh đó

- GV gọi HS lên kể trước lớp

- GV mở cả 4 tranh yêu cầu HS kể lại

- HS theo dõi và chọn ô cửa

sổ mình thích

- HS nhìn hình minh họa và

kể lại chuyện

- HS xung phong kể

Trang 38

toàn bộ câu chuyện

* GV cất tranh mời HS kể lại câuchuyện

* HS xung phong lên kểchuyện

2.3 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

-Khi gặp nguy hiểm hãybình tĩnh, thông minh nghĩcách cứu mình

- Xem trước tranh minh họa, chuẩn bị

cho tiết kể chuyện Ba chú lợn con.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Bài 39: ÔN TẬP (1 tiêt)

THỜI GIAN THỰC HIỆN: Ngày 21 tháng 10 năm 2022

- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình

- Yêu quý bạn bè; quan tâm, động viên, giúp đỡ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

Trang 39

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp.

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

+ Đọc đúng bài Tập đọc Cô bé chăm chi Tốc độ đọc khoảng 40 – 60 tiếng trong 1

phút Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu

- Đọc hiểu:

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

+ Tập chép đúng chính tả 1 câu văn (chữ cỡ vừa)

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

+ Biết giới thiệu ngắn về bản thân

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Quy tắc viết hoa

Trang 40

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên, thời lượng, mục tiêu

- YC HS đọc lại bài ăm, ăp

- HS hát và múa bài “Lá

cờ Việt Nam”

- Hs trả bài cũ

- HS nhận xét, tuyêndương

2 Khám phá: (10’)

* Mục tiêu:

- Đọc đúng bài Tập đọc

Cô bé chăm chỉ.

- GV nêu MĐYC của bài học.

- GV chỉ hình minh hoạ, giới

thiệu bài Cô bé chăm chỉ.

- GV đọc mẫu

- Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, khắp nhà, ê a, đi xe đạp, khám, thú vị lắm.

- Luyện đọc câu

- GV: Bài có 6 câu / GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ

- Đọc tiếp nối từng câu

- Thi đọc nối tiếp 2 đoạn (mỗiđoạn 3 câu); thi đọc cả bài (quy trình như các bài trước)

- Tìm hiểu bài đọc:

- GV: Bé Chi chăm chỉ thế nào?

-GV nêu YC / HS gạch chân tiếng có vần cần tìm trong VBT

- HS tiếp nối nhau báo

cáo kết quả: Tiếng có vần am:

- Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ các em dễviết sai

- Hs thực hiện

- Hs báo cáo kết quả

- Hs thực hiện

- Hs viết vào vở-HS soát bài-HS lắng nghe

3 Luyện tập: (15’)

* Mục tiêu:

- Tìm đúng các tiếng

trong bài có vần am,

ap, ăm, ăp.

Ngày đăng: 15/11/2023, 00:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con các vần: - Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh
Bảng con các vần: (Trang 21)
Hình ảnh bằng từ ngừ thích  hợp...) - Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh
nh ảnh bằng từ ngừ thích hợp...) (Trang 23)
Hình thành kiến - Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh
Hình th ành kiến (Trang 35)
Bảng con) - Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh
Bảng con (Trang 68)
Hình thành kiến - Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh
Hình th ành kiến (Trang 73)
Hình thành kiến - Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh
Hình th ành kiến (Trang 114)
Hình   2   (rùa   đội   trên   lưng   1   mái nhà);   giới   thiệu:   Bài   đọc   kể chuyện rùa nhí đi t ìm nhà nhưng rùa đã có nhà rồi - Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh
nh 2 (rùa đội trên lưng 1 mái nhà); giới thiệu: Bài đọc kể chuyện rùa nhí đi t ìm nhà nhưng rùa đã có nhà rồi (Trang 119)
Bảng con MT: Viết đúng các  vần đã học - Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh
Bảng con MT: Viết đúng các vần đã học (Trang 141)
Bảng con). - Khbd tv tuần 7 9 năm học 22 23 hoàn chỉnh
Bảng con (Trang 147)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w