1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định ở công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương

84 284 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tài sản cố định ở công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương
Tác giả Đinh Thị Nhung
Người hướng dẫn Trần Bích Nga
Trường học Trường CĐ Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nội dung trình bày trong báo cáoTrangPhần Thứ Nhất4Lý do nghiên cứu đề tài4I. Tài sản cố định và vai trò, vị trí của Tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh:41. Khái niệm, tiêu chuẩn tài sản cố định: 42. Vai trò, vị trí của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh:6II. Đặc điểm, yêu quản lý tài sản cố định: 61. Đặc điểm của tài sản cố định: “nội dung được trích dẫn từ 123doc.vn cộng đồng mua bán chia sẻ tài liệu hàng đầu Việt Nam”

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 2

Các nội dung trình bày trong báo cáo Trang

I Tài sản cố định và vai trò, vị trí của Tài sản cố định trong sản

2 Vai trò, vị trí của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh

III Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức công tác kế toán Tài sản

IV T ài sản cố định ở Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải

Dương và yêu cầu cơ bản trong quản lý tài sản cố định ở công ty : 19

Tình hình tổ chức kế toán Tài sản cố định ở

I Đ ặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho 21

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

2

Trang 3

II Thực trạng tổ chức kế toán Tài sản cố định ở Công ty Cổ phần

Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện

I Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần Giao

2 Những hạn chế tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ ở công ty

II Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ

Kết luận

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Một trong những mục tiêu cơ bản mà Đảng và Nhà nước đã và đang đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây là đổi mới kinh tế và tiến dần lên theo định hướng Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước Trong điều kiện đó thì quản lý kinh tế tài chính được xem được xem là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế,

nó không chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực kinh tế tài chính tăng thu nhập mà còn sử dụng công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ

mô và vi mô Các thông tin do kế toán cung cấp chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ thông tin kế toán của toàn Doanh nghiệp

Là một bộ phận cấu thành của công tác kế toán, kế toán tài sản cố định giữ một vai trò không nhỏ quyết định thành công hay thất bại của một sản phẩm nói riêng

và Doanh nghiệp nói chung Nó không những cho phép quản lý vốn, tài sản mà còn là tài liệu đáng tin cậy để lãnh đạo kiểm tra, kiểm soát và đánh giá hoạt động của Doanh nghiệp Bên cạnh đó tài sản cố định còn là yếu tố cơ bản tạo lên cơ sở vật chất kỹ thuật và là bộ phận cơ bản của vốn doanh nghiệp Nó thể hiện quy trình công nghệ, năng lực và thế mạnh của Doanh nghiệp trong sản xuất; đồng thời

là điều kiện cần thiết để giảm bớt sức lao động Tài sản cố định gắn liền với Doanh nghiệp trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò của tài sản cố định lại càng quan trọng

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Giá trị tài sản cố định chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm dịch

vụ, chi phí của các bộ phận thông qua việc trích và phân bổ khấu hao từng chu kỳ

kế toán

Cơ cấu sử dụng tài sản cố định hợp lý, trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả trực tiếp nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, thực hiện được mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần cải thiện điều kiện làm việc của người lao động, tăng thêm uy tín và lợi thế thương mại của doanh nghiệp trên thị trường

Chính vì thế vấn đề quan trọng đặt ra là phải bảo toàn phát triển và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định Hiệu quả quản lý tài sản cố định sẽ quyết định hiệu quả

sử dụng vốn và chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Đòi hỏi Doanh nghiệp cần phải xây dựng được quy trình quản lý tài sản cố định một cách khoa

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

4

Trang 5

học góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định chống thất thoát tài sản thông qua công cụ đắc lực là kế toán tài sản cố định.

Hải Dương, ngày 17 tháng 11 năm 2006

LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

I TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH:

1. Khái niệm, tiêu chuẩn tài sản cố định:

Căn cứ vào Điều 2 Mục I của Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm

2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính) quy định:

a Khái niệm tài sản cố định ( TSCĐ):

- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị

- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thức vật chất, thể hiện một lượng một lượng giá trị được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một chi phí liên quan trực tiếp đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả

Trang 6

- Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê được lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện thỏa thuận trong các hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một tài sản quy định trong hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng Các trường hợp thuê tài sản cố định nếu không thỏa mãn các tiêu chuẩn trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

b Tiêu chuẩn của tài sản cố định:

Căn cứ vào Điều 3 Mục II của Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản

cố định (Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính) quy định:

- Tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình:

Tư liệu lao động la từng loại tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà thiếu bất cứ bộ phận nào trong đó thì hệ thống không hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

+ Có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên;

+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là tài sản cố định hữu hình

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặ cây phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là tài sản cố định hữu hình

- Tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏa mã đồng thời cả 4 tiêu chuẩn đã nêu trên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn cả 4 tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Riêng với các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản

cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được 7 điều kiện sau:

+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

6

Trang 7

+ Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

+ Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

+ Có đầy đủ nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

+ Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn để tạo ra tài sản vô hình đó;

+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị quy định cho tài sản

cố định vô hình

Các chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, hi phí quản cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn ngiên cứu, chi phí chuyển địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dân vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm

từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động

2. Vai trò, vị trí của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp cần có đủ ba yếu tố: Tư liệu lao động; đối tượng lao động; sức lao động Ba yếu tố này luôn luôn kết hợp hài hòa với nhau trong hoạt động của doanh nghiệp Tài sản cố định

là một trong ba yếu tố quan trọng đó Doanh nghiệp chỉ có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh khi có cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu: như nhà cửa máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải

- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh lên nó ảnh hưởng rất nhiều đến giá thành sản phẩm, dịch vụ, năng xuất lao động.Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

vị Giá trị tài sản cố định chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm dịch vụ, chi phí của các bộ phận thông qua việc trích và phân bổ khấu hao từng chu kỳ kế toán

- Ngoài ra tài sản cố định là hình thái biểu hiện chủ yếu của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Quy mô và trình độ trang bị tài sản cố định là nhân tố quyết định khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp Cơ cấu đầu tư đúng đắn cho tài sản

cố định hợp lý đúng đắn, trình độ quản lý và sử dụng có hiệu quả trực tiếp nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp, tăng năng xuất lao động, tăng uy tín và lợi thế thương mại trên thị trường

- Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phát triển nhanh tróng của của khoa học kỹ thuật Nền kinh tế Việt Nam đón đầu và phát triển đầu tư có chọn

Trang 8

được đổi mới hiện đại hóa và tăng lên nhanh tróng Chính điều này đã đặt ra cho công tác quản lý tài sản cố định những yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao.

II ĐẶC ĐIỂM, YÊU QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:

1. Đặc điểm của tài sản cố định:

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản cố định có những đặc điểm sau:

- Tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và không thay đổi hình thái vật chất ban đầu:

+ Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất Chúng bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm Nhưng khác với nguyên vật liệu tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong quá trình tham gia vào các chu

kỳ sản xuất kinh doanh có sự hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Nhưng nhìn chung tài sản cố định không bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu như trước chu

kỳ sản xuất

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giá trị của tài sản

cố định bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm dịch vụ mới sáng tạo ra

+ Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chúng bị hao mòn toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm dịch vụ mới tạo ra Sau quá trình tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giá trị của tài sản cố định giảm đi một phần so với trước chu kỳ sản xuất Sự chuyển dịch này vào giá thành sản phẩm, dịch vụ lớn hay nhỏ phụ thuộc vào hình thức trích khấu hao của các tài sản Tổng của sự chuyển dịch này sẽ có giá trị bằng nguyên giá tài sản cố định Thời gian chuyển dịch giá trị vào giá thành sản phẩm dịch vụ bằng số năm trích khấu hao Khi đã trích hết khấu hao tài sản cố định theo quy định của chế độ kế toán thì giá trị hoạt động của tài sản cố định không được tính vào chi phí trong kỳ hay giá thành sản phẩm dịch vụ

2. Yêu cầu quản lý tài sản cố định:

Hiện nay nền kinh tế nước ta có những bước phát triển mới Việc mở cửa liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế doanh nghiệp trong và ngoài nước Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp mỗi doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý kinh tế hay quản lý tài sản cố định phải phù hợp với nền kinh tế thị trường sao cho vừa đạt được hiệu quả quản lý vừa kích thích được sự phát triển Việc quản lý tài sản cố định trên cả hai mặt: hiện vật và giá trị của tài sản cố định Việc quản lý trên mặt hiện vật phải kiểm tra việc bảo quản, sử dụng tài sản cố định ở các bộ phận Về giá trị phải quản

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

8

Trang 9

lý chặt chẽ nguyên giá, giá trị nâng cấp thêm tăng nguyên giá tài sản cố định, việc trích khấu hao phân bổ vào chi phí của các bộ phận, việc thu hồi vốn đàu tư ban đầu để tái sản xuất tài sản cố định trong doanh nghiệp Từ đó đưa ra yêu cầu cho mỗi doanh nghiệp phải chú trọng công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định:

- Thường xuyên theo dõi nắm chắc tình hình tăng, giảm tài sản cố định về số lượng và giá trị, trích phân bổ khấu hao, số lượng sử dụng ở các bộ phận Nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản cố định mới có thể đưa ra các thông tin cho các nhà quản lý về tổng nguyên giá tài sản cố định, giá trị đã hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, giá trị tài sản cố định đang sử dụng, giá trị tài sản cố định chưa đưa vào sử dụng, giá trị tài sản cố định đang sử dụng nhưng đã trích đủ khấu hao, nội dung sử dụng ở các bộ phận từ đó có thể tính đúng tính đủ khấu hao của các bộ phận, tránh sự lạm dụng về vốn của các doanh nghiệp khác Tóm lại làm tốt công tác này mới có thể đưa ra số liệu chính xác để lập các báo cáo tài chính, các chỉ tiêu kinh

tế, cơ cấu của tài sản cố định trong tổng tài sản

- Tình hình sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định và sử dụng vốn khấu hao để đầu tư để tái mở rộng và trang bị thêm và không ngừng đổi mới nâng cấp tài sản

cố định nhằm tăng cường lợi nhuận cho doanh nghiệp:

+ Giá trị của sản phẩm mới là sự kết tinh của giá trị nguyên vật liệu và giá trị của tài sản cố định bị hao mòn và chi phi nhân công trực tiếp và các chi phí khác Từ

đó đặt ra yêu cầu trích hao mòn tài sản cố định cho hợp lý với công xuất, doanh thu phù hợp với doanh nghiệp mà đúng theo các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành

+ Xem xét các tài sản cố định mới đưa vào sử dụng và báo hỏng hay trích đủ khấu hao tài sản cố định, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có thực hiện việc trích khấu hao và thôi trích khấu hao và phân bổ khấu hao cho các bộ phận có đúng, đủ theo các quy định và chuẩn mực kế toán

+ Việc sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản để tái đầu tư trang bị máy móc hay

sử dụng vào các mục đích khác có trái quy định sử dụng vốn khấu hao cơ bản cùng với việc đào thanh lý nhượng bán tài sản cố định

- Mỗi trường hợp tăng, giảm tài sản cố định đều phải lập biên bản bàn giao giao nhận tài sản cố định theo đúng các thủ tục quy định:

Biên bản giao nhận tài sản cố định là chứng từ để chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp và là giấy tờ chứng minh sự tăng, giảm tài sản cố định của doanh nghiệp Nếu trường hợp tăng, giảm tài sản cố định mà không lập biên bản giao nhận, thanh lý tài sản cố định thì xác xuất xảy ra gian lận rất lớn và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài sản cố định phải được theo dõi chi tiết từng đối tượng sử dụng, từng loại, từng địa điểm bảo quản sử dụng quản lý tài sản cố định:

Trang 10

+ Tài sản cố định có ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm, dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đặt ra yêu cầu trích khấu hao và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các bộ phận ở bộ phận nào chi phí khấu hao tài sản cố định tính vào giá thành sản xuất, bộ phận nào tính vào chi phí bán hàng, chi phí hay quản lý doanh nghiệp Ngoài ra sự phân chia này còn giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và sự phân chia trách nhiệm pháp lý khi có sự thiếu hụt mất mát.

- Do tài sản cố định bị hao mòn hữu hình và vô hình từ đó có các biện pháp điều chỉnh mức khấu hao hợp lý:

+ Các tài sản cố định mới đưa vào sử dụng thường phát huy tốt đa công xuất thiết

kế để sản xuất sản phẩm dịch vụ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định thường giảm tỷ

lệ với thời gian sử dụng Mặt khác do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cho lên các máy móc sản xuất ra sản phẩm đó hoặc sản phẩm tương tự thường có giá thấp hơn nhưng vẫn cùng công dụng Như vậy trong khoảng thời gian ngắn tài sản cố định của doanh nghiệp thường mất giá nhanh hau sự hao mòn vô hình lớn Như vậy donh nghiệp phải có các biện pháp và phương pháp tính khấu hao hợp lý

III NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT:

1. Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định:

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp, kế toán tài sản cố định phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đủ kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị của tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản cố định:

+ Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản cố định của doanh nghiệp thường xuyên biến động Để quản lý tốt tài sản cố định kế toán cần theo dõi chặt chẽ phản ánh mọi trường hợp biến động tăng, giảm tài sản cố định Mỗi khi có tài sản cố định tăng thêm doanh nghiệp cần phải thành lập “Biên bản nghiệm thu”, “kiểm nhận tài sản cố định” và lập “Biên bản bàn giao tài sản cố định” Trên “Biên bản bàn giao tài sản cố định” ghi tên, số hiệu tài sản cố định, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, công xuất

+ Tại phòng kế toán căn cứ vào hồ sơ tài sản cố định kế toán mở sổ tài sản cố định, thẻ tài sản cố định để hạch toán chi tiết Thẻ tài sản cố định lập xong dăng ký vào sổ tài sản cố định Ngoài ra còn hạch toán tài sản cố định theo địa điểm sử dụng, nguồn hình thành

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

10

Trang 11

- Tính và phân bổ chính xác khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp:

+ Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao cơ bản và thu hồi vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên giá tài sản cố định Doanh nghiệp phải tiến hành theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước

+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý hiện hành của nhà nước và căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn ra phương pháp tính tỷ lệ và mức khấu hao cho phù hợp nhằm kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ

+ Đối với các tài sản cố định đã đủ khấu hao thì không tiếp tục trích khấu hao cơ bản nữa Những tài sản cố định chưa tính đủ khấu hao cơ bản mà đã hư hỏng phải thanh lý thì phần giá trị còn lại của tài sản cố định chưa thu hồi phải được bù đắp bằng số thu thanh lý của tài sản cố định đó Nếu không bù đắp đủ thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý tài sản cố định

+ Trên cơ sở số khấu hao tài sản cố định phải phân bổ đúng cho các bộ phận Khoản mục nào tính vào giá thành của sản phẩm dịch vụ trong kỳ, khoản mục nào tính vào chi phí bán hành, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tham gia lập dự toán chi phí nâng cấp cải tạo tài sản cố định; chi phí sửa chữa tài sản cố định; phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí nâng cấp, cải tạo tài sản cố định; chi phí sửa chữa tài sản cố định:

+ Để kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ổn định qua các

kỳ kế toán; các chỉ tiêu phân tích kinh tế thì phải có kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong các kỳ trước đó

+ Phản ánh chính xác kịp thời các chi phí thực tế phát sinh; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch nhằm tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp

- Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị phụ thuộc thực hiện đúng chế độ hạch toán tài sản cố định việc mở sổ ban đầu, mở các sổ kế toán chi tiết

- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định, lập các báo cáo về tài sản cố định, thường xuyên tiến hành công tác phân tích, tình hình bảo quản và sử dụng tài sản cố định ở doanh ngiệp

2. Nội dung kế toán tài sản cố định:

- Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá của chúng Kế toán TSCĐ ở Công ty HDL phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ bao gồm: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của = Nguyên giá t i s à ản Giá trị hao mòn lũy kế

Trang 12

- Tài sản cố định được mua bằng ngoại tệ, được ghi nhận theo tỷ giá hối đoái thực tế ngày giao dịch hoặc tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm mua tài sản.

- Các chi phí Công ty chi ra để năng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó không hạch toán các chi phí này vào các chi phí kinh doanh trong kỳ

- Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm

- Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa tài sản cố định lớn phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, doanh ngiệp trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau khi trích trước doanh ngiệp kinh doanh vẫn có lãi Doanh ngiệp phải lập kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý

- Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sữa chữa tài sản cố định thực tế phát sinh với chi phí đã trích trước Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bor dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số

đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ

- Các chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình

so với mức độ ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá tài sản cố định Các chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu mà không được đánh giá làm tăng lợi ích thì được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh

a Tổ chức hạch toán chi tiết tài sản cố định:

Từ yêu cầu quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp đòi hỏi phải thực hiện tốt

kế toán chi tiết tài sản cố định Thông qua kế toán chi tiết doanh nghiệp nắm được

cơ cấu, số lượng, địa điểm sử dụng tài sản cố định Trách nhiệm vật chất của các

bộ phận Các chỉ tiêu quan trọng này là căn cứ để doanh nghiệp cải tiến trang bị và

sử dụng, tính và phân bổ khấu hao chính xác, nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định

- Đánh số tài sản cố định: là quy định cho mỗi tài sản cố định một số hiệu theo những nguyên tắc nhất định Việc đánh số tài sản cố định được tiến hành theo từng đối tượng tài sản cố định Mỗi đối tượng tài sản cố định không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có số hiệu riêng Số hiệu của mỗi đối tượng không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hay bảo quản tại doanh nghiệp Số của tài sản cố định trùng với số thẻ của tài sản cố định đó

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

12

Trang 13

Ví dụ: Thẻ tài sản cố định số 16: Xe nâng TOYOTA loại 5 tấn sử dụng tại phòng Kho bãi - Vận tải.

- Hạch toán chi tiết tăng tài sản cố định:

+ Mọi trường hợp tăng tài sản cố định doanh nghiệp đều phải lập biên bản ngiệm thu, kiểm nhận tài sản cố định; đồng thời cùng bên giao lập: “Biên bản giao nhận TSCĐ” (theo mẫu số 01-TSCĐ) cho từng đối tượng TSCĐ Đối với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc và do một đơn vị giao thì có thể lập biên bản giao nhận chung cho các TSCĐ đó; kế toán tiến hành sao lục cho mỗi đối tượng TSCĐ một biên bản riêng để lưu vào hồ sơ của TSCĐ

+ Biên bản giao nhận TSCĐ phải lập thành hai bản có đầy đủ chữ ký có đầy đủ chữ ký của bên giao, bên nhận và giám đốc doanh nghiệp, bên giao giữ một bản, doanh nghiệp giữ một bản chuyển về phòng kế toán cùng với lý lịch và các tài liệu

kỹ thuật, các chứng từ có liên quan Tại phòng kế toán, căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán lập thẻ hoặc mở sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ Thẻ hoặc sổ chi tiết được mở

và theo dõi từng đối tượng TSCĐ riêng biệt hoặc nhóm TSCĐ cùng loại

+ Thẻ TSCĐ được ghi chép các chỉ tiêu đặc trưng cho đối tượng TSCĐ như tên TSCĐ, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ, số hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, thời gian đưa vào sử dụng, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao và tình hình sử dụng TSCĐ, tình hình về giá trị hao mòn TSCĐ Thẻ TSCĐ lập xong được đánh số và được đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ và giao cho bộ phận kế toán bảo quản, giữ và theo dõi ghi chép

+ Ngoài ra để hạch toán TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, công dụng và nguồn hình thành của TSCĐ, kế toán còn phải mở sổ chi tiết TSCĐ

- Hạch toán chi tiết giảm tài sản cố định:

+ Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ kế toán phản ánh, ghi chép vào thê TSCĐ và

sổ chi tiết TSCĐ

- Hệ thống các mẫu chưng từ kế toán bắt buộc được quy định tại chế độ chứng từ

kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01-01-1995 về phần TSCĐ bao gồm:

Trang 14

04 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 04-TSCĐ

Các mẫu chứng từ cơ bản:

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số:

Ngày tháng năm lập thẻ:

Kế toán trưởng ( ký, họ tên ):

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số ngày tháng năm

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ

Nước sản xuất ( xây dựng) . Năm sản xuất

Bộ phận quản lý, sử dụng Năm đưa vào sử dụng

Công xuất, diện tích thiết kế

Trang 15

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ngày tháng năm

Lý do giảm:

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: Nợ: Có:

Căn cứ Quyết định số: ngày tháng năm của về việc bàn giao tài sản cố định

Ban giao nhận TSCĐ:

Địa điểm giao nhận TSCĐ:

Nướ

c sản xuất

Năm sản xuất

Năm đưa vào

sử dụng

Công xuất, diện tích thiết kế

Tính nguyên giá TSCĐ Hao mòn TSCĐ

Tài liệu

kỹ thuật kèm theo

Giá mua

Cước phí vận chuyển

Chi phí chạy thử

N.giá TSC Đ

Tỷ lê hao mòn

Số hao mòn

đã trích

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 16

Nước sản xuất

Tháng năm đưa vào sử dụng

Số hiệu

TSC Đ

N

Giá TSC Đ

Khấu hao

Khấu hao tính đến khi ghi giảm

Chứng từ

Lý do giảm TSCĐ

M

ức K H

Số hiệu

Ngày tháng

Cộng

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO ĐƠN VỊ SỬ DỤNG

Trang 17

- Mục đích của hạch toán tài sản cố định là phải ghi chép phản ánh số lượng, giá trị của TSCĐ hiện có; tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ Kiểm tra và giữ dìn sử dụng bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Tham gia lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng tài sản cố định.

- Tài khoản sử dụng để hạch toán Tài sản cố định:

+ Tài khoản 211 - “Tài sản cố định hữu hình” được dùng để phản ánh giá trị hiện

có và tình hình tăng , giảm của tài sản cố định hữu hình Các tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 2112 - “Nhà cửa vật kiến trúc”

+ Tài khoản 2113 - “Máy móc, thiết bị”

 Tài khoản 2114 - “Phương tiện vận tải, truyền dẫn”

 Tài khoản 2115 - “Thiết bị, dụng cụ quản lý”

 Tài khoản 2116 - “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm”

 Tài khoản 2118 - “TSCĐ khác”

Kết cấu của tài khoản 211:

Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do được cấp, do xây dựng cơ bản

hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị tham gia góp vốn liên doanh, do được tặng biếu, viện trợ

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của tài sản cố định do xây lắp, trang bị thêm hoặc

do cải tạo nâng cấp

- Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định do đánh giá lại

Bên Có: - Nguyên giá của tài sản cố định giảm do điều chuyển cho đơn vị

khác, do nhượng bán thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh

Số dư bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có của doanh nghiệp.

- Nguyên giá của tài sản cố định giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ

+ Tài khoản 212 - “Tài sản cố định thuê tài chính” được dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐ thuê tài chính

Kết cấu tài khoản 212:

Bên Nợ: - Nguyên giá của TSCĐ tăng

Bên Có: - Nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh ngiệp

Số dư bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính hiện có.

Trang 18

+ Tài khoản 213 - “Tài sản cố định vô hình” được dùng để phản ánh giá trị hiện

có và tình hình tăng , giảm của tài sản cố định vô hình Các tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 2131 - “Quyền sử dụng đất”

 Tài khoản 2132 - “Quyền phát hành”

 Tài khoản 2133 - “Bản quyền, bằng sáng chế”

 Tài khoản 2134 - “Nhãn hiệu hàng hóa”

 Tài khoản 2135 - “Phần mềm máy vi tính”

 Tài khoản 2136 - “Giấy phép và giấy nhượng quyền”

 Tài khoản 2138 - “TSCĐ khác”

Kết cấu tài khoản 213:

Bên Nợ: - Nguyên giá tài sản cố định tăng

Bên Có: - Nguyên giá tài sản cố định giảm

Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của doanh nghiệp.

+ Tài khoản 214 - “ Hao mòn tài sản cố định” được dùng để phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, và bất động sản đầu tư trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, cho thuê hoạt động của doanh nghiệp Các tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 2141 - “Hao mòn tài sản cố định hữu hình ”

 Tài khoản 2142 - “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính ”

 Tài khoản 2143 - “Hao mòn tài sản cố định vô hình ”

 Tài khoản 2147 - “Hao mòn bất động sản đầu tư ”

Kết cấu tài khoản 214:

Bên Nợ: - Giá trị hao mòn TSCĐ và bất động sản đầu tư giảm do các lý do giảm TSCĐ và bất động sản đầu tư ( Thanh lý, nhượng bán, điều động cho các đơn vị khác, góp vốn liên doanh

Bên Có: -Giá trị hao mòn TSCĐ và bất động sản đầu tư tăng do trích khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư; do đánh giá lại TSCĐ hoặc do điều chuyển TSCĐ

đã sử dụng giữa các đơn vị thành viên

Số dư bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ và bất động sản đầu tư hiện có ở đơn vị.

- Giá trị hao mòn TSCĐ do tính hao mòn của những TSCĐ dùng cho hoạt động

sự nghiệp, dự án, phúc lợi

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

18

Trang 19

Hạch toán tăng, giảm tài sản cố định

TK 214,338,411

T i s à ản cố định do điều động nội bộ, cấp phát, phát hiện thừa

TK 222

Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

TK 411

Trả lại TSCĐ cho nh n à ước

Trang 20

(*) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

Hạch toán tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính

Hạch toán tổng hợp hao mòn tài sản cố định

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Trang 21

IV TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG VÀ YÊU CẦU CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY :

1. Vai trò, vị trí của tài sản cố định ở Công ty:

- Do đặc điểm hoạt động của Công ty là cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua các loại hình dịch vụ đặc trưng như cho thuê kho bãi; dịch vụ nâng hạ; đóng rút hàng hóa; giao nhận vận chuyển hàng hóa

- Các tài sản cố định đa đạng về loại hình và có giá trị lớn và có liên quan trực tiếp đến doanh thu trong kỳ của Công ty

- Các loại hình dịch vụ liên quan trực tiếp đến các tài sản cố định Trong quá trình thực hiện dịch vụ các tài sản cố định tham gia trực tiếp vào quá trình tác nghiệp tạo ra các dịch vụ cung cấp cho khách hàng

2. Yêu cầu quản lý tài sản cố định ở Công ty:

Các đặc điểm tài sản cố định ở Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương bao gồm nhiều loại và được chia thành các nhóm theo công dụng của tài sản cố định Mỗi nhóm tài sản cố định có các đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau:

- Nhà cửa vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc; nhà kho chứa hàng; sân bên tông; hệ thống báo cháy: Đối với nhóm tài sản cố định này Công ty phải thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ

- Máy móc thiết bị phục vụ nâng hạ, đóng rút: Gồm xe nâng hàng, cần cẩu, xe nâng container, cầu rút hàng; xe nâng hàng: Đối với nhóm này các bộ phận sử dụng hàng ngày phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động, tình trạng an toàn

- Phương tiện vận tải: Gồm xe chở container, xe tải loại 5 tấn, xe tải loại 3.5 tấn, loại 1.5 tấn: Đối với nhóm này các bộ phận sử dụng hàng ngày phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động, tình trạng an toàn

Các tài sản cố định của Công ty đa dạng về lĩnh vực hoạt động, thời gian sử dụng dài, số lượng các tài sản cố định nhiều việc trích khấu hao tài sản cố định cho các

bộ phận quản lý sử dụng tài sản cố định đòi hỏi chính xác

Trang 22

Các tài sản cố định sử dụng ở các bộ phận khác nhau, lĩnh vực hoạt động khác nhau có kế hoạch sửa chữa nâng cấp bảo dưỡng khác nhau Do vậy việc theo dõi chi tiết các tài sản cố định của các lĩnh vực hoạt động để từ đó có kế hoạch sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong các kỳ đòi hỏi chính xác giữa các bộ phận, các tài sản cố định.

Kết luận lý do nghiên cứu đề tài:

Từ nhận thức trên về yêu cầu quản lý đối với tài sản cố định và vai trò của công tác kế toán tài sản cố định và cùng với kiến thức đã được học và quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty nên trong báo cáo chuyên đề của mình, em đã chọn đề tài: “ Kế toán tài sản cố định ở Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương” Mục đích của báo báo cáo chuyên đề là vận dụng lý luận về công tác kế toán tài sản cố định đã được học ở trường vào việc nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương để học hỏi vận dụng giữa nội dung công việc kế toán thực tế các kiến thức đã học nhằm hoàn thiện kiến thức của bản thân và tìm

ra những vấn đề còn tồn tại góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại Công ty

Trải qua một quá trình nghiên cứu và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương em nhận thấy rằng đi đôi với việc học tập ngiên cứu thì việc tìm hiểu thực tế cũng rất quan trọng Chính vì vậy với thời thực tập ngắn hạn tại phòng kế toán Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương em

đã cố gắng nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập này

Để thực hiện được bài báo này tôi xin trân thành cảm ơn:

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương

đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bài báo cáo này Sự thành công

này được sự chỉ dẫn cụ thể của Cô giáo Trần Bích Nga giảng viên trường Cao

đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I và sự quan tâm giúp đỡ tận tình của

phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương

Có thể trong luận văn này còn có những thiếu sót, một phần do trình độ nhận thức của bản thân còn hạn chế Vì vậy, tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy, cô để tôi có thể hoàn chỉnh bài báo cáo của mình, nâng cao kinh ngiệm của bản thân, hiểu rõ các kiến thức đã được học và góp phần giúp Công ty từng bước hoàn thiện công tác hạch toán kế toán trong điều kiện cơ chế quản lý kinh tế, tài chính đã đổi mới trong giai đoạn hiện nay

Em xin trân thành cảm ơn!

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

22

Trang 23

số 48+500 Quốc lộ 5 Xã Việt Hòa - Phường Thanh Bình - Thành phố Hải Dương Với vị trí lý tưởng: cách cảng Hải Phòng 50 km; cách cảng Cái Lân 90 km; cách sân bay Nội bài 80 km; là điểm nút giao thông đường bộ, đường sắt đi tất cả các tỉnh

- Với chức năng nhiệm vụ làm dịch vụ khai hải quan theo các hợp đồng ủy thác, cho thuê kho bãi, dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa phục vụ cho quá trình xây dựng và phát triển trong khu vực tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên Mặt khác giảm tải

Trang 24

công xuất cho cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất, nhập khẩu hàng của các khu công nghiệp trong khu vực.

- Sau quá trình xây dựng cơ sở vật chất đến ngày 28-8-2003 Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương tiếp nhận container đầu tiên của Công ty TNHH Ford Việt Nam đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của Công ty

- Ngày 05-01-2004, Bộ Tài chính ra quyết định cho phép thành lập Địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu của tỉnh Hải Dương tại kho bãi của Công ty

- Ngày 13-8-2004, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến 2010 và tầm nhìn đến 2020, trong đó giao nhiệm vụ xây dựng tổng kho trung chuyển của khu vực tại tỉnh Hải Dương

- Ngày 25-02-2005 Thường vụ Tỉnh ủy Hải Dương chấp thuận chủ trương giao cho Công ty triển khai xây dựng khu kho bãi hiện hành thành Cảng nội địa rộng 50 hec-ta

- Ngày 04-05-2005 Bộ Tài chính cấp phép thí điểm Cảng thông quan nội địa (ICD) tại địa điểm làm thủ tục hải quan của Công ty tại Hải Dương

- Ngày 29-08-2005 UBND tỉnh Hải Dương ra quyết định chấp thuận dự án “ Xây

dựng Cảng nội địa Hải Dương (ICD Hải Dương) có tổng vốn đầu tư 350 tỷ đồng

và quy mô 50 hec-ta

- Ngày 14-9-2005 Bộ Chính trị ra Nghị quyết về xây dựng cảng nội địa quy mô lớn và hiện đại tại Hải Dương

- Ngày 03-05-2006 Bộ Tài chính ra Quyết định Công nhận Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa Hải Dương

- Từ khi thành lập Công ty luôn cố gắng nỗ lực duy trì nâng cao chất lượng dịch

vụ cung cấp cho khách hàng với chi phí hợp lý nhất

Các chỉ tiêu quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty:

- Sau 4 năm từ khi thành lập Công ty có những bước phát triển to lớn đáng khích

lệ thông qua cả hai mặt quy mô - lĩnh vực hoạt động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nộp ngân sách nhà nước , khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn.

Trang 25

- Bãi container hiện tại rộng 6 hec-ta Kế hoạch mở rộng 10 hec-ta năm 2006;

30 hec-ta đến năm 2010; 50 hec-ta sau năm 2010

- Hệ thống kho chứa hàng hiện tại gồm 2 kho có tổng diện tích 9.600 m2 , được xây dựng bằng khung nhà thép tiền chế, được trang bị hệ thống báo cháy tự động

và hệ thống cứu hỏa hiện đại Kế hoạch mở rộng 15.000 m2 vào năm 2006, 30.000

m2 vào năm 2010

- Máy móc thiết bị và phương tiện chuyên dùng của Công ty đa dạng và hiện đại bao gồm xe nâng container, cần cẩu, xe chở container, xe tải thường, xe nâng hàng, kích đẩy tay

Số liệu số lượng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong các năm gần đây:

2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý SXKD:

a Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, các loại hình dịch vụ chính:

- Thông qua các hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu, phiếu đặt hàng của khách hàng, phiếu yêu cầu dịch vụ xuất, nhập hàng hóa, phiếu yêu cầu nâng hạ hàng hóa,

Máy móc thiết bị

Ba quý đầu năm 2006

Trang 26

fax, các thư điện tử yêu cầu Công ty tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của các yêu cầu dịch vụ và thực hiện dịch vụ cho các khách hàng

- Các loại hình dịch vụ của Công ty phức tạp, tiến độ thực hiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan như các Sở ban ngành, Cơ quan hải quan, Cơ quan thuế, Nhà cung cấp, sân bay, cảng, thời tiết

- Công ty cung cấp dịch vụ và thực hiện theo từng yêu cầu dịch vụ, từng đơn đặt hàng của khách hàng Mỗi nội dung thực hiện được gọi là một Job hàng Một Job hàng bắt đầu từ khi nhận các yêu cầu dịch vụ và kết thúc khi Công ty thực hiện xong các điều khoản ghi trên yều cầu dịch vụ và có xác nhận của khách hàng Công ty tiến hành quyết toán với khách hàng theo từng Job hàng vào cuối tháng

- Các loại hình dịch vụ chính của Công ty:

+ Sở hữu và khai thác cảng nội địa (ICD); đại lý hãng tàu

+ Cho thuê kho ngoại quan, kho CFS, kho thông thường, bãi container và giao hàng theo yêu cầu

+ Dịch vụ làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và logistics

+ Vận tải đa phương thức nội địa và quốc tế

+ Xếp dỡ, vận chuyển, lắp đặt, quản lý Công trình, hàng siêu trường, siêu trọng

+ Dịch vụ hoàn thuế và tư vấn thuế

+ Dịch vụ bảo hiểm và giám định hàng hóa

+ Xuất nhập khẩu và thương mại tổng hợp

b Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh :

- Do đặc điểm hoạt động của Công ty là cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua các loại hình dịch vụ đặc trưng Do vậy các phòng ban trong Công ty được tổ

chức theo kiểu trực tuyến, chuyên chức năng, tiếp nhận - bàn giao Ưu điểm

của kiểu tổ chức này: một mặt vừa đảm bảo cho Giám đốc chỉ huy điều hành mọi hoạt động của đơn vị một cách nhanh chóng, sự trao đổi thông tin giữa Giám đốc

và các phòng ban nhanh chóng Mặt khác vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý chức năng, bảo mật thông tin cho các khách hàng

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty HDL

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

26

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ tác nghiệp

Phòng:

An ninh

Phòng: H chính Quản trị; LĐTLPhòng:

Kế toán-Tài chính

Trang 27

Báo cáo thực tập – Khóa K47D – Trường CĐ Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I

Ghi chú:

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Công ty HDL:

+ Hội đồng quản trị Công ty HDL: Điều hành, định hướng sự phát triển Công ty thông qua các chính sách và phương hướng, các kế hoạch cụ thể trong từng thời

Quan hệ tác nghiệp

Trang 28

+ Phòng: Giao nhận Đường biển: Thay mặt Công ty thực hiện các nghiệp vụ khai báo hải quan theo hợp đồng ủy thác, giao nhận hàng hóa xuất, nhập khẩu bằng đường biển, đường sắt cho các công ty, làm công tác tư vấn hoàn thuế, tư vấn thuế, bảo hiểm và giám định hàng hóa Thực hiện các công việc cần thiết đảm bảo hoàn thành trách nhiệm nêu trên theo đúng pháp luật theo đúng yêu cầu của các khách hàng và quy định của Công ty.

+ Phòng giao nhận đường hàng không: Thay mặt Công ty thực hiện các nghiệp

vụ khai báo hải quan theo hợp đồng ủy thác, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không cho các công ty Thực hiện các công việc cần thiết đảm bảo hoàn thành trách nhiệm nêu trên theo đúng pháp luật theo đúng yêu cầu của các khách hàng và quy định của Công ty

+ Phòng Kho bãi container - Vận tải: Thay mặt Công ty thực hiện các nghiệp vụ kho, bãi container và vận tải theo các yêu cầu của các khách hàng, theo sự bàn giao của phòng giao nhận đường biển và phòng giao nhận đường hàng không Thực hiện các công việc cần thiết đảm bảo hoàn thành trách nhiệm nêu trên theo đúng pháp luật theo đúng yêu cầu của các khách hàng và quy định của Công ty

+ Phòng hành chính quản trị: Tham mưu cho Giám đốc Công ty các kế hoạch phát triển, bố trí nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực, đối nội, đối ngoại, thực hiện các công việc hành chính quản trị

+ Phòng An ninh: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về tình trạng niêm phong, sự an toàn của các vật tư, hàng hóa, tài sản của các khách hàng gửi hàng tại Công ty

3. Tổ chức kế toán ở Công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương (HDL)

a Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty HDL:

- Công ty HDL là doanh nghiệp hạch toán độc lập Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Công ty chỉ tổ chức một bộ phận kế toán duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán của đơn vị Công tác thu chi tại các văn phòng đại diện ở cảng, sân bay theo bảng giá dịch vụ và định mức chi Cuối ngày gửi báo cáo thu - chi trong ngày về Công ty cùng với các chứng từ gốc kèm theo

- Do đặc điểm hoạt động của Công ty là cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua các loại hình dịch vụ đặc trưng Các loại vật tư hàng hóa khách hàng yêu cầu nhập khẩu thường có xuất xứ từ nước ngoài, hoặc xuất khẩu theo các đơn đặt hàng của nước ngoài Trong quá trình thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng Công

ty phải trả hộ các khoản thuế, phí, lệ phí, cước vận chuyển cho các hãng tàu, sân bay

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

28

Trang 29

- Việc quyết toán dịch vụ theo từng đơn đặt hàng, yêu cầu dịch vụ, số lượng các đơn đặt hàng của mỗi khách hàng trong tháng phát sinh nhiều, đa đạng theo các lĩnh vực hoạt động.

- Khi có yêu cầu gửi hàng Công ty không xác định giá trị các loại vật tư của các khách hàng thuê kho bãi Công ty tiến hành nhận hàng theo niêm phong của khách hàng, theo packinglist, theo số lượng, theo từng container Khi có yêu cầu xuất hàng Công ty tiến hành giao theo niêm phong, giao theo số lượng thực tế và quyết toán lưu kho với khách hàng theo từng đơn hàng

- Bộ máy kế toán bao gồm:

b Chức năng nhiệm vụ bộ máy kế toán Công ty HDL:

- Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, hạch toán kế toán, tổng hợp lập các báo cáo kế toán, tài chính và các nhiệm

vụ khác do Giám đốc Công ty yêu cầu

- Kế toán chuyên thu: Tổng hợp và tính dịch vụ các Job hàng theo từng loại hình dịch vụ, theo từng khách hàng Thu tiền dịch vụ làm hàng: giao nhận vận chuyển, bốc xếp lưu kho bãi, phí ra vào bãi kiểm hóa, thuê dịch vụ phục vụ kiểm hóa Thu

Kế toán trưởng

Kế toánviên:

Chuyên thu Kế toán viên:Chuyên chi

Kế toán: Tổng hợp kho bãi

Kế toán:

Tổng hợp

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ tác nghiệp

Thủ quỹ

Trang 30

hộ các khoản tiền mà khách hàng yêu cầu, đối trừ và theo dõi công nợ các khách hàng chi tiết Quyết toán các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên Định kỳ đối chiếu với kế toán chuyên chi, kế toán trưởng, thủ quỹ, nộp báo cáo cho kế toán trưởng, Giám đốc Công ty số chi tiết doanh thu, nợ phải thu, thuế GTGT đầu ra.

- Kế toán chuyên chi: Theo dõi các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên, theo dõi các khoản khách hàng yêu cầu chi trả hộ theo từng Job hàng, theo từng loại hình dịch vụ Theo dõi các khoản chi vật tư nhiên liệu cho các phương tiện hoạt động, chi phí cho bộ phận sản xuất kinh doanh, các khoản chi trả nợ Định kỳ đối chiếu số liệu với kế toán chuyên thu, thủ quỹ, nộp báo cáo cho kế toán trưởng, Giám đốc Công ty số chi tiết chi phí, nợ phải thu, thuế GTGT đầu vào

- Kế toán thống kê quản lý tổng hợp kho - bãi: Thống kê theo dõi quản lý tổng thể số liệu xuất nhập các loại vật tư các kho, bãi của các khách hàng theo các yêu cầu gửi hàng, yêu cầu lấy hàng Đối chiếu tính lưu kho theo từng loại vật tư hàng hóa, thủ kho, nhân viên quản lý bãi container, với kế toán chuyên thu, chuyên chi, nộp báo cáo cho kế toán trưởng, Giám đốc Công ty

- Kế toán tổng hợp: Cập nhật dữ liệu từ các bộ phận chi tiết, kiểm tra đối chiếu

số liệu tổng hợp và chi tiết, phân bổ và kết chuyển doanh thu, chi phí, thuế GTGT được khấu trừ Tính toán kết quả kinh doanh, theo dõi lương, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ, khấu hao TSCĐ, sự luân chuyển của công cụ, dụng cụ, các khoản dịch vụ thuê ngoài, số dư các tài khoản tại các ngân hàng

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ rút tiền, gửi tiền ở ngân hàng theo kế hoạch và nhu cầu của Công ty, đồng thời có nhiệm vụ thu chi, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu, đối chiếu số liệu số thu với kế toán chuyên thu, số chi với kế toán chuyên chi

c Hình thức kế toán áp dụng ở Công ty HDL:

- Căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty là kinh doanh dịch vụ, căn cứ vào số lượng các nghiệp vụ phát sinh và để đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty và nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà đầu tư, các ngân hàng, các khách hàng Công ty áp dụng nhất quán hình thức “Nhật ký chung” để ghi sổ theo dõi và quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Chế độ kế toán đang áp dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23-12-1996 và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21-12-2001 của Bộ Tài chính

- Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty vận dụng và sử dụng hệ thống tài khoản

kế toán theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 và các thông tư quy định sửa đổi bổ xung theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, các chính sách tài chính thuế của Bộ Tài chính từ 30-03-2005

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

30

Trang 31

- Hệ thống sổ sách kế toán: Tuân theo quy định của Luật Kế toán Công ty sử dụng các loại: sổ Nhật ký chung; sổ Nhật ký đặc biệt; sổ thẻ kế toán chi tiết; sổ Cái các tài khoản

- Hệ thống báo cáo tài chính: Thời hạn lập và các mẫu biểu theo quy định của nhà nước Các mẫu biểu bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01-01 kết thúc ngày 31-12 hàng năm

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Công ty theo phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/ QĐ-BTC ngày 12-12-2003 của Bộ Tài chính

- Kỳ lập và nộp báo cáo, báo cáo thuế theo tháng

- Đồng tiền ghi sổ: Tiền Việt Nam

Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty theo hình thức Nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Cái hợp chi tiếtBảng tổng

Quan hệ đối chiếu

Trang 32

1. Tình hình về tài sản cố định và công tác quản lý TSCĐ:

a Tình hình trang bị và sử dụng tài sản cố định:

- Do đặc điểm hoạt động của Công ty là cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua các loại hình dịch vụ đặc trưng Mỗi loại hình dịch vụ đặc trưng gắn liền với các các nhóm tài sản cố định

Ví dụ: + Dịch vụ cho thuê kho ngoại quan, kho CFS, kho thông thường, bãi bê tông chứa container Các tài sản cố định bao gồm: nhà kho các loại, sân bãi bê tông

+ Dịch vụ giao hàng theo yêu cầu, nhận hành theo yêu cầu Các tài sản cố định

sử dụng là hệ thống phương tiện vận tải các loại

+ Dịch vụ nâng hạ, đóng rút hành hóa Các tài sản cố định sử dụng là các xe cẩu hàng, xe nâng container, xe nâng hàng

- Với triết lý kinh doanh của Công ty là: “ Nhanh hơn sự mong đợi của khách hàng” Công ty luôn nỗ lực duy trì nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng với chi phí hợp lý nhất Công ty đã không ngừng đầu tư nâng cấp, trang bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của Công ty thỏa mãn được các nhu cầu của khách hàng

- Tỷ trọng TSCĐ của Công ty chiếm khoảng 71,5% tổng tài sản theo bảng cân đối kế toán cuối năm 2005, và 77,4% đến cuối quý III năm 2006 Công ty đang trong quá trình mở rộng quy mô xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và tỷ lệ này còn tăng trong những năm tới

Đơn vị tính: VND

Năm Nguyên giá TSCĐ Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại Tỷ trọng với tổng tài sản

2004 21.019.698.423 3.806.759.698 17.212.938.725 59,4%

2005 29.606.789.231 6.955.523.652 22.651.265.579 71,5%Quý III-

2006

42.130.780.08

b Phân loại tài sản cố định, các cách phân loại tài sản cố định ở Công ty:

Do đặc điểm hoạt động của Công ty là cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua các loại hình dịch vụ đặc trưng như cho thuê kho bãi, dịch vụ nâng hạ, giao nhận vận chuyển hàng hóa vì vậy các loại hình tài sản cố định của Công ty có các đặc điểm và được phân chia và bao gồm:

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

32

Trang 33

- Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật của chúng: Theo cách này tài sản cố định trong Công ty được phân chia thành các nhóm sau:

+ Nhà cửa vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc; nhà kho chứa hàng; sân bên tông; hệ thống báo cháy;

+ Máy móc thiết bị phục vụ nâng hạ, đóng rút: Gồm xe nâng hàng, cần cẩu, xe nâng container, cầu rút hàng; xe nâng hàng

+ Phương tiện vận tải: Gồm xe chở container, xe tải loại 5 tấn, xe tải loại 3.5 tấn, loại 1.5 tấn;

+ Thiêt bị dụng cụ quản lý: Gồm hệ thống camara, phương tiện nghe nhìn;

quản lý 400.242.411 52.253.755 347.988.655 1,0%Quyền sử dụng đất 2.106.539.004 225.000.562 1.881.538.442 5,0%

Với cách phân chia này cho ta biết được công dụng và tỷ trọng của các nhóm tài sản cố định trong tổng TSCĐ hiện có và hiệu quả kinh tế của mỗi nhóm Qua đó cung cấp được thông tin cho các nhà quản lý về kế hoạch chiến lược mở rộng phát triển

- Phân loại theo tình hình sử dụng:

Theo cách phân loại này TSCĐ trong Công ty được chia thành:

Nhóm TSCĐ Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại trong tổng Tỷ trọng

TSCĐ

Trang 34

- Đánh giá theo nguyên giá:

+ Nguyên giá tài sản cố định: do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác

+ Đối với tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chỉnh đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp trên, đơn vị điều chuyển hoặc giá theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ sẵn sàng vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí vận chuyển, bốc rỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ

+ Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa : Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp,

do phát hiện thừa là giá trị theo giá thực tế đánh giá của Hội đồng giao nhận (+)

các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ sẵn sàng vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí vận chuyển, bốc rỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ

+ Quyền sử dụng đất: Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất tạm thời và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất)

+ Đối với tài sản cố định mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả (+) các khoản thuế (không bao gồm các khản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ sẵn sàng vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc rỡ; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

34

Trang 35

Trường hợp tài sản cố định mua trả chậm, trả góp nguyên giá tài sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua (+) các khoản thuế (không bao gồm các khản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ sẵn sàng vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như lãi tiền vay đầu

tư cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc rỡ; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo lỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính ngay vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay

Ví dụ: Theo hóa đơn số 00762 ngày 20-12-2005 Công ty tiến hành mua 01 xe

nâng TOYOTA với model DX-3600 với tải trọng nâng 5 tấn của công ty lắp ráp

máy Thắng lợi với giá chưa thuế 250.500.000 VND; thuế GTGT là 25.050.000 VND Công ty trả 30% bằng tiền mặt và thanh toán 70% bằng TGNH Tiền vận chuyển chưa có thuế 5.000.000 VND Chi phí chạy thử 200.000 VND

Căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản cố định ngày 21-12-2005 và các chứng từ có liên quan kế toán ghi nhận nguyên giá và ghi các sổ kế toán đối với xe nâng trên như sau:

250.500.000 + 5.000.000 + 200.000 = 255.700.000 VNDPhần chênh lệch giữa tổng giá thanh toán và các chi phí khác với nguyên giá kế toán xác định Công ty không tính vào nguyên giá TSCĐ

- Đánh giá theo giá trị còn lại:

Ví dụ: Xe cẩu gắp container KALMAR nguyên giá ban đầu được xác định khi mua là 8.250.563.584 VNĐ Giá trị khấu hao lũy kế đến ngày 31-12-2005 là 841.894.243 VNĐ Giá trị còn lại của xe cẩu gắp container KALMAR tại thời điểm 01-01-2006 là 8.250.563.584 - 841.894.243 = 7.408.669.341 VNĐ

2. Thủ tục quản lý tăng giảm TSCĐ và chứng từ kế toán:

a Thủ tục quản lý tăng TSCĐ:

Ở Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương TSCĐ tăng chủ yếu là do mua sắm (không kể còn mới hay đã sử dụng) và đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu hoàn thành bàn giao

- Trình tự mua sắm tài sản cố định của Công ty như sau:

Giá trị còn lại của

t i s à ản cố định = Nguyên giá t i s cố định à ản Giá trị hao mòn lũy kế t i s à ản cố định

Trang 36

+ Căn cứ vào phương hướng phát triển của Hội đồng Quản trị và nhu cầu của khách hàng Căn cứ vào yêu cầu công việc và đề nghị của các trưởng phòng trang

bị các máy móc phục vụ công việc

+ Phòng Hành chính - Quản trị tiến hành tìm lựa chọn nhà cung cấp Căn cứ vào các hợp đồng được phê duyệt, các bảng báo giá, thư chào hàng tình lãnh đạo phê duyệt Sau khi được phê duyệt phòng Hành chính - Quản trị tiến hành lập đơn đặt hàng và ký kết các hợp đồng với các nhà cung ứng Hoặc khi mở thầu xây dựng cơ bản tiến hành lựa chọn đơn vị thích hợp giao thầu

+ Khi tài sản được khách hàng giao hàng theo các điều kiện ghi trên hợp đồng và được Công ty kiểm định đầy đủ, căn cứ vào hóa đơn tài chính, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu kỹ thuật Phòng Hành chính - Quản trị làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị cung ứng và đồng thời lập quyết định bàn giao TSCĐ trình Giám đốc ký duyệt và lập biên bản giao nhận TSCĐ cho các bộ phận trực tiếp sử dụng

+ Phòng Kế toán căn cứ vào các hợp đồng mua TSCĐ, các hóa đơn, các phiếu chi

về các chi phí lắp đặt chạy thử, biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản nghiêm thu tài sản cố định Kế toán tiến hàng xác định nguyên giá và hạch toán theo các quy định của nhà nước

Ví dụ: Theo yêu cầu của phòng nghiệp vụ Hàng biển để phục vụ công việc Sau khi xem xét các bản báo giá của các nhà cung cấp Ngày 02-10-2005 Công ty mua

01 máy vi tính cá nhân xách tay IPM do Trung Quốc sản xuất của công ty Thiên Lộc với tổng giá mua có thuế GTGT (10%) là 23.815.000 VNĐ, công ty đã trả bằng tiền mặt

Các thủ tục tiến hành mua như sau:

Căn cứ vào quyết định của Giám đốc và các bản báo giá của các đơn vị cung cấp Tiến hành lựa chọn nhà cung cấp và lập hợp đồng kinh tế:

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

36

Trang 37

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -

- Căn cứ vào bản báo giá ngày 01 tháng 10 năm 2005 của Quý Công ty

Hôm nay ngày 02 tháng 10 năm 2005, chúng tôi gồm:

Bên mua hàng (Bên A): Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương

Địa chỉ: Km 48 + 500 Quốc lộ 5 - Việt Hòa - Thanh Bình - TP Hải Dương

đốc

Bên bán hàng (Bên B): Công ty TNHH Thiên Lộc

Địa chỉ: 262 Lê Thanh Nghị - Thành phố Hải Dương

Trang 38

Theo nhu cầu sử dụng của bên A, bên B đồng ý bán cho bên A thiết bị tin học sau:

Điều II Trách nhiệm của mỗi bên

- Trách nhiệm của bên B:

+ Cung cấp thiết bị mới 100%, đúng chủng loại tiêu chuẩn quy định của nhà sản xuất theo danh mục quy định tại điều I, có tem bảo hành, có chứng nhận xuất xứ;

+ Có hóa đơn tài chính (Hóa đơn GTGT) kèm theo, cài đặt sản các tiện ích và trương trình ứng dụng;

+ Giao hàng sau 01 tuần sau ngày ký hợp đồng và thực hiện việc bảo hành sản phẩm

- Trách nhiệm của bên A:

+ Đảm bảo an toàn nguồn điện, cung cấp không gian để thiết bị và tạo điều kiện cho bên B cài đặt lắp ráp;

+ Thanh toán giá trị hợp đồng

Điều II: Giá trị hợp đồng và thể thức thanh toán

Giá trị hợp đồng: 23.815.000 VNĐ

(Bằng chữ: Hai mươi ba triệu tám trăm mười năm ngàn đồng chẵn )

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

38

Trang 39

Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt

Thời hạn thanh toán sau 15 ngày kể từ khi hai bên thanh lý hợp đồng

Điều IV: Bảo hành

Bên B có trách nhiệm bảo hành mọi sự cố của thiết bị theo đúng các điều khoản ghi trong Phiếu bảo hành kem theo

Điều V: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

(Ghi rõ họ tên chức vụ, đóng dấu) (Ghi rõ họ tên chức vụ, đóng dấu)

Khi hợp đồng được thực hiện, nhà cung cấp bàn giao cho Công ty theo các điều khoản ghi trên hợp đồng kinh tế Công ty tiến hàng thanh lý hợp đồng và lập Biên bản nghiệm thu tài sản thiết bị

Hải dương ngày 07 tháng 10 năm 2005

BIÊN BẢN NGHIỆM THU TÀI SẢN, THIẾT BỊ

Tên tài sản, thiết bị: Máy tính cá nhân xách tay IBM

Notebook IBM Thinkpad R50e (1834-MA3): CPU M1.5GHz/1MB CacheRam 256MB; HDD: 30Gb; CD: DVD +CDRW; Video card: 32MB; Ethernet10/100 Seri KV- 4553

Thuộc danh mục: Tài sản cố định (01 chiếc)

Đơn vị sử dụng: Phòng nghiệp vụ Hàng đường Biển

Các bên tham gia nghiệm thu:

Trang 40

Sau khi xem xét các hồ sơ mua bán và các tài liệu kèm theo và qua kiểm tra thực

tế máy tính cá nhân sách tay IBM Thinkpad R50e (1834-MA3), đại diện các bên tham gia có nhận xét đánh giá như sau:

- Về kỹ thuật: Máy tính xách tay IBM Thinkpad R50e (1834-MA3) do Trung Quốc sản xuất và lắp ráp Tình trạng mới 100%, nguyên đai nguyên kiện và theo đúng các tiêu chuẩn ghi tại báo giá của công ty TNHH Thiên lộc ngày 01tháng 10 năm 2005

- Về khối lượng thực hiện: Đã hoàn thành xong việc cài đặt, lắp ráp tại vị trí do bên mua yêu cầu và có các phần tiện ích và trương trình ứng dụng

- Kết luận: Công nhận tình trạng máy móc thiết bị trên và nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

Biên bản được lập thành 05 bản, bên mua giữ 04 bản, bên bán giữ 01 bản

Các tài liệu kèm theo: Phiếu bảo hành, sách hướng dẫn sử dụng

Đại diện Đại diện Đại diện Đại diện

Nhà cung cấp Bên sử dụng Bên đánh giá Chủ đầu tư

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Sinh viên: Đinh Thị Nhung Giảng viên hướng dẫn: Trần Bích

Nga

40

Ngày đăng: 21/06/2014, 02:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty HDL - Kế toán tài sản cố định ở công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý Công ty HDL (Trang 26)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ CHO CÁC BỘ PHẬN - Kế toán tài sản cố định ở công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ CHO CÁC BỘ PHẬN (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w