Việc lựa chọn đề tài thiết kế mạng LAN cho trường học là một đề tàimang tính phổ dụng. Ngày nay hầu hết các trường học đã triển khai lắp đặt hệthống mạng, thiết kế mạng cho trường học là một đề tài mạng tính chất thựctế một phần nó củng cố cho chúng em về kiến thức mạng máy tính, phần nữathông qua đề tài này nó cung cấp cho chúng em thêm kiến thức về xây dựngmô hình thiết kế triển khai được một hệ thống mạng văn phòng ra sao, cáchđi dây dẫn, cách kết nối các thiết bị trung tâm, lựa chọn mô hình mạng chophù hợp với phòng làm việc.. “nội dung được trích dẫn từ 123doc.vn cộng đồng mua bán chia sẻ tài liệu hàng đầu Việt Nam”
Trang 1DƯƠNG VĂN DUY NÔNG VĂN HÓA
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN CHO TRƯỜNG THPT
PHỤC HÒA
Chuyên ngành : Công nghệ thông tin
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 2DƯƠNG VĂN DUY NÔNG VĂN HÓA
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN CHO TRƯỜNG THPT
PHỤC HÒA
Giáo viên hướng dẫn: <Chức danh khoa học, học vị, họ và tên>
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 3thống mạng, thiết kế mạng cho trường học là một đề tài mạng tính chất thực
tế một phần nó củng cố cho chúng em về kiến thức mạng máy tính, phần nữathông qua đề tài này nó cung cấp cho chúng em thêm kiến thức về xây dựng
mô hình - thiết kế triển khai được một hệ thống mạng văn phòng ra sao, cách
đi dây dẫn, cách kết nối các thiết bị trung tâm, lựa chọn mô hình mạng chophù hợp với phòng làm việc
Ngoài ra trong quá trình nhóm em xây dựng và hoàn thành được đề tài này,không thể thiếu được sự hướng dẫn chỉ dạy của các thầy cô bộ môn CNTT Và
đặc biệt là thầy Vũ Đình Thanh là người trực tiếp hướng dẫn chỉ dạy cho nhóm
em để nhóm em có thể hoàn thành được đề tài như ngày hôm nay
- Những ưu điểm của đề tài: Trong đề tài này nhóm em đã có thể thiết kế - xây
dựng được một hệ thống mạng cho trường học vừa và nhỏ, cách kết nối cácthiết bị trung tâm, cách đi dây Và hơn thế nữa là nó có thể giúp nhóm em lậpđược bảng dự trù về thiết bị cũng như kinh phí cần thiết cho việc xây dựngđược một hệ thống mạng
- Những hạn chế của đề tài này: Trong đề tài này tuy thời gian từ khi nhận đề
tài cho đến khi hoàn thành có nhiều thời gian nhưng nhóm em chưa thể hoànthành đề tài được như ý muốn
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Các mục tiêu của việc tạo nên mạng máy tính 2
1.1.3 Phân loại mạng máy tính 2
1.1.3.1 Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý 3
1.1.3.2 Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch 3
1.1.3.3 Phân loại theo kiến trúc mạng sử dụng 5
1.1.3.4 Phân loại theo hệ điều hành mạng 5
1.1.4 Các mạng máy tính thông dụng nhất 5
1.1.4.1 Mạng cục bộ LAN (Local Network Area) 5
1.1.4.2 Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network) với kết nối LAN to LAN 6
1.1.4.3 Liên mạng Internet 6
1.1.4.4 Mạng Intranet 6
1.2 MẠNG CỤC BỘ - LAN (Local Area Network) 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Các đặc tính kỹ thuật của LAN 7
1.2.3 Các topo mạng 8
1.2.3.1 Định nghĩa Topo mạng 8
1.2.3.2 Mạng hình sao 9
1.2.3.3 Mạng trục tuyến tính (Bus) 10
1.2.3.4 Mạng vòng 11
1.2.3.5 Kết nối hỗn hợp 12
1.2.4 Mạng cục bộ ảo (VIRTUAL LAN) 12
Trang 51.2.5.1 Khái niệm về access list 13
1.2.5.1 Mục đích sử dụng Access list 14
1.2.5.2 Chức năng của Access list 14
1.2.5.3 Phân loại Access list 14
1.2.5.5 Hoạt động của Access list 15
1.2.6 Định tuyến 16
1.2.6.1 Khái niệm 16
1.2.6.2 Phân loại định tuyến 16
1.3 MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI VÀ BỘ GIAO THỨC TCP/IP 17
1.3.1 Mô hình OSI (Open Systems Interconnect) 17
1.3.1.1 Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI 17
1.3.1.2 Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI 19
1.3.2 Bộ giao thức TCP/IP 20
1.3.2.1 Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP 21
1.3.2.2 Một số giao thức trong bộ giao thức TCP/IP 22
1.4 CÁC THIẾT BỊ LAN CƠ BẢN 24
1.4.1 Các loại cáp truyền 24
1.4.2 Các thiết bị kết nối 26
1.4.3 Các hệ thống cáp dùng cho LAN 29
1.4.3.1 Cáp xoắn đôi 29
1.4.3.2 Cáp đồng trục 30
1.4.3.3 Cáp quang 31
1.4.4 Mạng Ethernet 31
Trang 61.4.4.4 Chuẩn 10Base-T 32
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Giới thiệu chung 33
2.2 Các bước thiết kế 33
2.2.1 Phân tích và yêu cầu sử dụng 33
2.2.2 Lựa chọn các thiết bị phần cứng 33
2.2.3 Lựa chọn phần mềm 34
2.2.4 Khảo sát thực tế trường THPT Phục Hòa 34
2.2.4.1 Sơ đồ khảo sát thực tế 34
2.2.4.2 Nhận xét về hệ thống hiện tại và dự án của hệ thống mới 35
2.2.4.3 Yêu cầu của hệ thống 35
2.2.4.4 Sơ đồ logic 36
2.2.4.5 Kế hoạch phân bố IP và VLAN 37
2.2.5 Sơ đồ vật lý và đi dây 38
2.2.6 Dự kiến xây dựng hệ thống đường mạng 40
2.2.7 Thông tin về địa chỉ IP 40
Chương 3: CẤU HÌNH VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG 41
3.1 Sơ đồ DEMO 41
3.2 Cấu hình hệ thống 41
3.2.1 Cấu hình ISP 41
3.2.2 Cấu hình Router THPT_PH 42
3.2.2.1 Cấu hình cơ bản 42
3.2.2.2 Cấu hình định tuyến OSPF 42
3.2.2.3 Cấu hình định tuyến Vlan 43
Trang 73.2.3.1 Cấu hình cơ bản 54
3.2.3.2 Tạo Vlan, đặt địa chỉ IP và gán cổng 54
3.3 Kết quả cấu hình 58
3.3.1 Show Vlan 58
3.3.2Vlan Access – list 58
3.3.2.1 Ping từ PC Hiệu trưởng đến PC Phó hiệu trưởng 2 58
3.3.2.2 Ping từ PC Phó hiệu trưởng 2 đến Hiệu trưởng (ngược lại) 59
3.3.2.3 Telnet từ PC hiệu trưởng lên Router 59
3.3.2.4 Cấm các máy khác telnet đến Router 60
3.2.3 Show ip NAT Translations 60
Trang 8Hình 1.2: Mạng hình tuyến 10
Hình 1.3: Mạng hình vòng 11
Hình 1.4: Mạng kết hợp giữa mạng sao và mạng bus 12
Hình 1.5:Mô hình tham chiếu OSI 18
Hình 1.6: Mô hình TCP/IP 21
Hình 1.7: Cáp xoắn đôi Cat 5 25
Hình 1.8: thiết bị Repeater 26
Hình 1.9: Thiết bị HUB 27
Hình 1.10: Thiết bị Bridge 28
Hình 1.11: Thiết bị switch 28
Hình 1.12: Thiết bị Router 29
Hình 1.13: Cáp đồng trục 31
Hình 1.14: Cáp quang 31
Hình 2.1: Sơ đồ khảo sát thực tế 34
Hình 2.2: Sơ đồ logic 36
Hình 2.3: Khu nhà Hiệu Bộ 38
Hình 2.4: Giảng đường A 38
Hình 2.5: Giảng đường B 39
Hình 2.6: Giảng đường C 39
Hình 3.1: Sơ đồ Demo 41
Trang 9Bảng 2.2 Hệ thống đường mạng 40 Bảng 2.3 Thông tin IP 40
Trang 10MỞ ĐẦU
Theo xu hướng phát triển của xã hội ngày nay, ngành công nghệ thôngtin là một trong những ngành không thể thiếu, mạng lưới thông tin liên lạctrên thế giới ngày càng phát triển, mọi người ai cũng muốn cập nhật thông tinmột cách nhanh nhất và chính xác nhất Dựa vào những nhu cầu thực tiễn đó,
vì vậy chúng ta phát triển hệ thống mạng, nâng cấp hệ thống mạng cũ, đầu tưtrang thiết bị tiên tiến để tối ưu hóa thông tin một cách nhanh nhất
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các xí nghiệp, cơ quan, trườnghọc là một trong những yếu tố rất quan trọng để đưa nước ta sánh vai cùngcác cường quốc năm châu Đất nước ngày càng phát triển cùng với nhiều sựchuyển biến trên thế giới nên tin học với con người là xu thế tất yếu để hộinhập với nền công nghiệp mới Để đảm bảo nguồn thông tin luôn sẵn sàng vàđáp ứng kịp thời cho nhu cầu truy xuất Vì vậy ta phải quản lý thông tin mộtcách khoa học và thống nhất giúp con người dễ dàng trao đổi truy xuất và bảo
mật thông tin Nhận thấy tầm quan trọng trong việc quản lý và khai thác trong mọi lĩnh vực nên để hiểu biết và sử dụng hệ thống mạng là rất cần thiết.
Chính vì tầm quan trọng của mạng LAN trong thời đại ngày nay nên nhóm
chúng em đã lựa chọn đề tài” Tìm hiểu và thiết kế mạng LAN cho trường THPT Phục Hòa”.
Bởi vì đề tài rất thực tế, phù hợp với tình hình hiện nay Giúp chúng em
có thêm kinh nghiệm, hiểu biết rõ một hệ thống mạng và dễ dàng thích nghivào công việc sau khi ra trường
Tuy nhiên với vốn kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹpnên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm bài Nhóm chúng emrất mong được các thầy cô và các bạn giúp đỡ và đóng góp ý kiến để chúng
em tiếp thu được vốn kiến thức và kinh nghiệm hoàn thiện hơn.
Trang 11Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH
lý được hiểu là các môi trường truyền tín hiệu vật lý (có thể là hữu tuyến hoặc
vô tuyến như dây dẫn, tia Laser, sóng ngắn, vệ tinh nhân tạo ) Các quy ướctruyền thông chính là cơ sở để các máy tính có thể "nói chuyện"được với nhau
và là một yếu tố quan trọng hàng đầu khi nói về công nghệ mạng máy tính
1.1.2 Các mục tiêu của việc tạo nên mạng máy tính
• Sử dụng chung tài nguyên: chương trình, dữ liệu, thiết bị
• Tăng độ tin cậy của hệ thống thông tin: Nếu một máy tính hay một đơn
vị dữ liệu nào đó trong mạng bị hỏng thì luôn có thể sử dụng một máytính khác hay một bản sao của đơn vị dữ liệu
• Tiết kiệm chi phí
• Quản lý tập trung
• Tạo ra môi trường truyền thông mạnh giữa nhiều người sử dụng trênphạm vi địa lý rộng Mục tiêu này ngày càng trở nên quan trọng
1.1.3 Phân loại mạng máy tính
Có nhiều cách phân loại mạng khác nhau tuỳ thuộc vào yếu tố chínhđược chọn dùng để làm chỉ tiêu phân loại, thông thường người ta phân loạimạng theo các tiêu chí như sau:
• Khoảng cách địa lý của mạng
• Kỹ thuật chuyển mạch mà mạng áp dụng
• Kiến trúc mạng
Trang 12• Hệ điều hành mạng sử dụng
1.1.3.1 Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý
Nếu lấy khoảng cách địa lý làm yếu tố phân loại mạng thì ta có mạngcục bộ, mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network): là mạng được cài đặt trong
phạm vi tương đối nhỏ hẹp như trong một toà nhà, một xí nghiệp vớikhoảng cách lớn nhất giữa các máy tính trên mạng trong vòng vài km trở lại
Mạng đô thị (MAN - Metropolitan Area Network): là mạng được cài đặt
trong phạm vi một đô thị, một trung tâm văn hoá xã hội, có bán kính tối đakhoảng 100 km trở lại
Mạng diện rộng (WAN - Wide Area Network): là mạng có diện tích bao
phủ rộng lớn, phạm vi của mạng có thể vượt biên giới quốc gia thậm chí cảlục địa
Mạng toàn cầu (GAN - Global Area Network): là mạng có phạm vi trải
rộng toàn cầu
1.1.3.2 Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch
Nếu lấy kỹ thuật chuyển mạch làm yếu tố chính để phân loại sẽ có: mạngchuyển mạch kênh, mạng chuyển mạch thông báo và mạng chuyển mạch gói
Mạch chuyển mạch kênh (Circuit switched network): Khi có hai thực thể
cần truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duytrì kết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên lạc Các dữ liệu chỉ truyền đi theocon đường cố định đó Nhược điểm của chuyển mạch kênh là tiêu tốn thời gian
để thiết lập kênh truyền cố định và hiệu suất sử dụng mạng không cao
Mạng chuyển mạch thông báo (Message switched network): Thông
báo là một đơn vị dữ liệu của người sử dụng có khuôn dạng được quy địnhtrước Mỗi thông báo có chứa các thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đíchcần truyền tới của thông báo Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút
Trang 13trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đíchcủa thông báo Như vậy mỗi nút cần phải lưu giữ tạm thời để đọc thông tin điềukhiển trên thông báo, nếu thấy thông báo không gửi cho mình thì tiếp tục chuyểntiếp thông báo đi Tuỳ vào điều kiện của mạng mà thông báo có thể được chuyển
đi theo nhiều con đường khác nhau
Ưu điểm của phương pháp này là:
• Hiệu suất sử dụng đường truyền cao vì không bị chiếm dụng độc quyền
mà được phân chia giữa nhiều thực thể truyền thông
• Mỗi nút mạng có thể lưu trữ thông tin tạm thời sau đó mới chuyểnthông báo đi, do đó có thể điều chỉnh để làm giảm tình trạng tắc nghẽntrên mạng
• Có thể điều khiển việc truyền tin bằng cách sắp xếp độ ưu tiên cho cácthông báo
• Có thể tăng hiệu suất xử dụng giải thông của mạng bằng cách gắn địachỉ quảng bá (broadcast addressing) để gửi thông báo đồng thời tới nhiềuđích Nhược điểm của phương pháp này là:
• Không hạn chế được kích thước của thông báo dẫn đến phí tổn lưu giữtạm thời cao và ảnh hưởng đến thời gian trả lời yêu cầu của các trạm
Mạng chuyển mạch gói (Packet switched network): ở đây mỗi thông báo
được chia ra thành nhiều gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôndạng qui định trước Mỗi gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó cóđịa chỉ nguồn (người gửi) và địa chỉ đích (người nhận) của gói tin Các gói tincủa cùng một thông báo có thể được gởi đi qua mạng tới đích theo nhiều conđường khác nhau
Phương pháp chuyển mạch thông báo và chuyển mạch gói là gần giốngnhau Điểm khác biệt là các gói tin được giới hạn kích thước tối đa sao chocác nút mạng (các nút chuyển mạch) có thể xử lý toàn bộ gói tin trong bộ nhớ
Trang 14mà không phải lưu giữ tạm thời trên đĩa Bởi vậy nên mạng chuyển mạch góitruyền dữ liệu hiệu quả hơn so với mạng chuyển mạch thông báo.
Tích hợp hai kỹ thuật chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói vào trong mộtmạng thống nhất được mạng tích hợp số ISDN (Integated Services DigitalNetwork)
1.1.3.3 Phân loại theo kiến trúc mạng sử dụng
Kiến trúc của mạng bao gồm hai vấn đề: hình trạng mạng (Networktopology) và giao thức mạng (Network protocol)
Hình trạng mạng: Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta
gọi là topo của mạng
Giao thức mạng: Tập hợp các quy ước truyền thông giữa các thực thể truyền
thông mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng Khi phân loại theo topomạng người ta thường có phân loại thành: mạng hình sao, tròn, tuyến tính.Phân loại theo giao thức mà mạng sử dụng người ta phân loại thành mạng:TCPIP, mạng NETBIOS
Tuy nhiên cách phân loại trên không phổ biến và chỉ áp dụng cho các mạng cục bộ
1.1.3.4 Phân loại theo hệ điều hành mạng
Nếu phân loại theo hệ điều hành mạng người ta chia ra theo mô hìnhmạng ngang hàng, mạng khách/chủ hoặc phân loại theo tên hệ điều hành màmạng sử dụng: Windows NT, Unix, Novell Tuy nhiên trong thực tế người
ta thường chỉ phân loại theo hai tiêu chí đầu tiên
1.1.4 Các mạng máy tính thông dụng nhất
1.1.4.1 Mạng cục bộ LAN (Local Network Area)
Một mạng cục bộ là sự kết nối một nhóm máy tính và các thiết bị kếtnối mạng được lắp đặt trên một phạm vị địa lý giới hạn, thường trong một toànhà hoặc một khu công sở nào đó Mạng có tốc độ cao, có xu hướng sử dụngrộng rãi nhất
Trang 151.1.4.2 Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network) với kết nối LAN to LAN
Phạm vi một vùng, quốc gia hoặc cả một lục địa thậm chí trên phạm vi toàncầu Mạng có tốc độ truyền dữ liệu không cao, phạm vi địa lý không giới hạn
1.1.4.3 Liên mạng Internet
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ là sự ra đời của liên mạngInternet Mạng Internet là sở hữu của nhân loại, là sự kết hợp của rất nhiềumạng dữ liệu khác chạy trên nền tảng giao thức TCP/IP
1.1.4.4 Mạng Intranet
Thực sự là một mạng Internet thu nhỏ vào trong một cơ quan/công ty/tổchức hay một bộ/ngành, giới hạn phạm vi người sử dụng, có sử dụng các côngnghệ kiểm soát truy cập và bảo mật thông tin Được phát triển từ các mạngLAN, WAN dùng công nghệ Internet
1.2 MẠNG CỤC BỘ - LAN (Local Area Network)
1.2.1 Khái niệm
Mạng cục bộ LAN (Local Area Network) là hệ thống truyền thông tốc
độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu kháccùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng củatòa nhà, hoặc một tòa nhà… Tên gọi “mạng cục bộ” được xem xét từ quy môcủa mạng Tuy nhiên, đó không phải là đặc tính duy nhất của mạng cục bộnhưng trên thực tế, quy mô của mạng quyết định nhiều đặc tính và công nghệcủa mạng Sau đây là một số đặc điểm của mạng cục bộ:
Trang 16chung chỉ đạt vài Kbit/s Còn tốc độ thông thường trên mạng cục bộ là 10, 100Mb/s và tới nay với Gigabit Ethernet, tốc độ trên mạng cục bộ có thể đạt 1Gb/s.Xác xuất lỗi rất thấp.
1.2.2 Các đặc tính kỹ thuật của LAN
Đường truyền: Là thành phần quan trọng của một mạng máy tính, là phương
tiện dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính Các tín hiệu điện
tử đó chính là các thông tin, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhịphân (ON_OFF), mọi tín hiệu truyền giữa các máy tính với nhau đều thuộcsóng điện từ, tuỳ theo tần số mà ta có thể dựng các đường truyền vật lý khácnhau Các máy tính được kết nối với nhau bởi các loại cáp truyền: cáp đồngtrục, cáp xoắn đôi
Chuyển mạch: Là đặc trưng kỹ thuật chuyển tín hiệu giữa các nút trong
mạng, các nút mạng có chức năng hướng thông tin tới đích nào đó trongmạng Trong mạng nội bộ, phần chuyển mạch được thực hiện thông qua cácthiết bị chuyển mạch như HUB, Switch
Kiến trúc mạng: Kiến trúc mạng máy tính (network architecture) thể hiện
cách nối các máy tính với nhau và tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả cácthực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo chomạng hoạt động tốt
Hệ điều hành mạng: Hệ điều hành mạng là một phần mềm hệ thống có các
chức năng sau:
+ Quản lý tài nguyên của hệ thống, các tài nguyên này gồm:
Tài nguyên thông tin (về phương diện lưu trữ) hay nói một cách đơn giản là
quản lý tệp Các công việc về lưu trữ tệp, tìm kiếm, xóa, copy, nhóm, đặt các
thuộc tính đều thuộc nhóm công việc này.
Tài nguyên thiết bị: Điều phối việc sử dụng CPU, các thiết bị ngoại vi để
tối ưu hóa việc sử dụng
Trang 17+ Quản lý người dùng và các công việc trên hệ thống
Hệ điều hành đảm bảo giao tiếp giữa người sử dụng, chương trình ứng dụngvới thiết bị của hệ thống
+ Cung cấp các tiện ích cho việc khai thác hệ thống thuận lợi (ví dụ Formatđĩa, sao chép tệp và thư mục, in ấn chung )
Các hệ điều hành mạng thông dụng nhất hiện nay là: WindowsNT,Windows9X, Windows 2000, Unix, Novell
1.2.3 Các topo mạng
1.2.3.1 Định nghĩa Topo mạng
Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta gọi là topocủa mạng Có hai kiểu nối mạng chủ yếu đó là: điểm tới điểm (point - to -point)và điểm tới nhiều điểm (point - to - multipoint) Theo kiểu điểm - điểm,các đường truyền nối từng cặp nút với nhau và mỗi nút đều có trách nhiệmlưu giữ tạm thời sau đó chuyển tiếp dữ liệu đi cho tới đích Do cách làm việcnhư vậy nên mạng kiểu này còn được gọi là mạng "lưu và chuyển tiếp" (storeand forward) Theo kiểu điểm - nhiều điểm, tất cả các nút phân chia nhau mộtđường truyền vật lý chung Dữ liệu gửi đi từ một nút nào đó sẽ được tiếpnhận bởi tất cả các nút còn lại trên mạng, bởi vậy cần chỉ ra địa chỉ đích của
dữ liệu để căn cứ vào đó các nút kiểm tra xem dữ liệu đó có phải gửi chomình không Phân biệt kiểu topo của mạng cục bộ và kiểu topo của mạngdiện rộng Topo của mạng diện rộng thông thường là nói đến sự liên kết giữacác mạng cục bộ thông qua các bộ dẫn đường (router) Đối với mạng diệnrộng topo của mạng là hình trạng hình học của các bộ dẫn đường và các kênhviễn thông còn khi nói tới topo của mạng cục bộ người ta nói đến sự liên kếtcủa chính các máy tính
Trang 181.2.3.2 Mạng hình sao
Mạng hình sao có tất cả các trạm được kết nối với một thiết bị trung tâm
có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến trạm đích Tuỳ theo yêucầu truyền thông trên mạng mà thiết bị trung tâm có thể là bộ chuyển mạch(switch), bộ chọn đường (router) hoặc là bộ phân kênh (hub) Vai trò củathiết bị trung tâm này là thực hiện việc thiết lập các liên kết điểm - điểm(point-to-point) giữa các trạm
Ưu điểm của topo mạng hình sao:
Thiết lập mạng đơn giản, dễ dàng cấu hình lại mạng (ví dụ thêm, bớt cáctrạm), dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố, tận dụng được tối đa tốc độtruyền của đường truyền vật lý
Nhược điểm của topo mạng hình sao:
Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế(trong vòng 100m, với công nghệ hiện nay)
Hình 1.1: Mạng hình sao
Trang 191.2.3.3 Mạng trục tuyến tính (Bus)
Trong mạng trục tất cả các trạm phân chia một đường truyền chung(bus) Đường truyền chính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệtgọi là terminator Mỗi trạm được nối với trục chính qua một đầu nối chữ T(T-connector) hoặc một thiết bị thu phát (transceiver) Khi một trạm truyền
dữ liệu tín hiệu được quảng bá trên cả hai chiều của bus,tức là mọi trạm cònlại đều có thể thu được tín hiệu đó trực tiếp Đối với các bus một chiều thì tínhiệu chỉ đi về một phía, lúc đó các terminator phải được thiết kế sao cho cáctín hiệu đó phải được dội lại trên bus để cho các trạm trên mạng đều có thểthu nhận được tín hiệu đó Như vậy với topo mạng trục dữ liệu được truyềntheo các liên kết điểm-đa điểm (point-to-multipoint) hay quảng bá(broadcast)
Ưu điểm: Dễ thiết kế, chi phí thấp.
Nhược điểm: Tính ổn định kém, chỉ một nút mạng hỏng là toàn bộ
mạng bị ngừng hoạt động
Hình 1.2: Mạng hình tuyến
Trang 201.2.3.4 Mạng vòng
Trên mạng hình vòng tín hiệu được truyền đi trên vòng theo một chiềuduy nhất Mỗi trạm của mạng được nối với vòng qua một bộ chuyển tiếp(repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế tiếp trênvòng Như vậy tín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo một chuỗi liên tiếp cácliên kết điểm - điểm giữa các repeater do đó cần có giao thức điều khiển việccấp phát quyền được truyền dữ liệu trên vòng mạng cho trạm có nhu cầu Đểtăng độ tin cậy của mạng ta có thể lắp đặt thêm các vòng dự phòng, nếu vòngchính có sự cố thì vòng phụ sẽ được sử dụng Mạng hình vòng có ưu nhượcđiểm tương tự mạng hình sao, tuy nhiên mạng hình vòng đòi hỏi giao thức
truy nhập mạng phức tạp hơn mạng hình sao.
Hình 1.3: Mạng hình vòng
Trang 211.2.3.5 Kết nối hỗn hợp
Là sự phối hợp các kiểu kết nối khác nhau ví dụ hình cây là cấu trúcphân tầng của kiểu hình sao hay các HUB có thể được nối với nhau theo kiểubus còn từ các HUB nối với các máy theo hình sao
Hình 1.4: Mạng kết hợp giữa mạng sao và mạng bus
1.2.4 Mạng cục bộ ảo (VIRTUAL LAN)
1.2.4.1 Giới thiệu
Một mạng LAN ảo (VLAN) được định nghĩa như là một vùng quảng bá(broadcast domain) trong một mạng sử dụng switch Vùng quảng bá là mộttập hợp các thiết bị trên mạng mà nó sẽ nhận các khung quảng bá được gởi đi
từ một thiết bị trong tập hợp đó Các vùng quảng bá thường được giới hạnnhờ vào các router, bởi vì các router không chuyển tiếp các khung quảng bá.Việc định nghĩa các VLAN cho phép nhà quản trị mạng xây dựng cácvùng quảng bá với ít người dùng trong một vùng quảng bá hơn Nhờ đó tăngđược băng thông cho người dùng Các router cũng duy trì sự tách biệt của cácvùng đụng độ bằng cách khóa các khung quảng bá Vì thế, giao thông giữa cácVLAN chỉ được thực hiện thông qua một bộ chọn đường mà thôi
Sử dụng VLAN có các lợi ích sau:
- Phân tách các vùng quảng bá để tạo ra nhiều băng thông hơn cho người sử dụng
Trang 22- Tăng cường tính bảo mật bằng cách cô lập người sử dụng dựa vào kỹ thuậtcủa cầu nối.
- Triển khai mạng một cách mềm dẻo dựa trên chức năng công việc của ngườidùng hơn là dựa vào vị trí vật lý của họ VLAN có thể giải quyết những vấn đềliên quan đến việc di chuyển, thêm và thay đổi vị trí các máy tính trên mạng
1.2.4.2 Vai trò của Switch trong VLAN
Switch là một trong những thành phần cốt lỗi thực hiện việc truyềnthông trong VLAN Chúng là điểm nối kết các trạm đầu cuối vào giàn hoánchuyển của switch và cho các cuộc giao tiếp diễn ra trên toàn mạng Switchcung cấp một cơ chế thông minh để nhóm những người dùng, các cổng hoặccác địa chỉ luận lý vào các cộng đồng thích hợp Switch cung cấp một cơ chếthông minh để thực hiện các quyết định lọc và chuyển tiếp các khung dựatrên các thước đo của VLAN được định nghĩa bởi nhà quản trị Tiếp cậnthông thường nhất để phân nhóm người sử dụng mạng một cách luận lý vàocác VLAN riêng biệt là lọc khung (filtering frame) và nhận dạng khung(frame Identification) Cả hai kỹ thuật trên đều xem xét khung khi nó đượcnhận hay được chuyển tiếp bởi switch Dựa vào một tập hợp các luật đượcđịnh nghĩa bởi nhà quản trị mạng, các kỹ thuật này xác định nơi khung phảiđược gởi đi (lọc hay là quảng bá)
1.2.5 Tổng quan về Access list
1.2.5.1 Khái niệm về access list
Access list (ACL) là một danh sách các câu lệnh được áp đặt vào các cổng(interface) của router Danh sách này chỉ ra cho router biết loại packet nàođược chấp nhận (allow) và loại packet nào bị hủy bỏ (deny) Sự chấp nhận vàhuỷ bỏ này có thể dựa vào địa chỉ nguồn, địa chỉ đích hoặc chỉ số port
Trang 23+Xác định tuyến đường thích hợp cho DDR (dial-on-demand routing)
+ Thuận tiện cho việc lọc gói tin ip
+ Cung cấp tính sẵn sàn mạng cao
1.2.5.2 Chức năng của Access list
+Xác định tuyến đường thích hợp cho DDR (dial-on-demand routing)
+ Thuận tiện cho việc lọc gói tin ip
+ Cung cấp tính sẵn sàn mạng cao
1.2.5.3 Phân loại Access list
Có 2 loại Access lists là: Standard Access lists và Extended Access lists
- Standard (ACLs): Lọc (Filter) địa chỉ ip nguồn (Source) vào trong mạng đặtgần đích (Destination)
- Extended (ACLs): Lọc địa chỉ ip nguồn và đích của 1 gói tin (packet), giao
thức tầng “Network layer header” như TCP, UDP, ICMP…, và port numberstrong tầng “Transport layer header” Nên đặt gần nguồn (source)
1.2.5.4 Cách đặt access list
a Inbound ACLs
+ Inbound: nói nôm na là 1 cái cổng vào(theo chiều đi vào của gói tin)trên Router những gói tin sẽ được xử lý thông qua ACL trước khi được địnhtuyến ra ngoài (outbound interface) Tại đây những gói tin sẽ “dropped” nếukhông trùng với bảng định tuyến (routing table), nếu gói tin (packet) đượcchấp nhận nó sẽ được xử lý trước khi chuyển giao (transmission)
Trang 24b Outbound ACLs
+ Outbound: là cổng đi ra của gói tin trên Router, những gói tin sẽ đượcđịnh tuyến đến outbound interface và xử lý thông qua ACLs, trước khi đưađến ngoài hàng đợi (outbound queue)
1.2.5.5 Hoạt động của Access list
- ACL sẽ được thực hiện theo trình tự của các câu lệnh trong danh sách cấuhình khi tạo access-list Nếu có một điều kiện được so khớp (matched) trongdanh sách thì nó sẽ thực hiện, và các câu lệnh còn lại sẽ không được kiểm tranữa.Trường hợp tất cả các câu lệnh trong danh sách đều không khớp(unmatched) thì một câu lệnh mặc định “deny any” được thực hiện Cuốiaccess-list mặc định sẽ là lệnh loại bỏ tất cả (deny all) Vì vậy, trong access-list cần phải có ít nhất một câu lệnh permit
• Khi packet đi vào một interface, router sẽ kiểm tra xem có một ACL tronginbound interface hay không, nếu có packet sẽ được kiểm tra đối chiếu vớinhững điều kiện trong danh sách
• Nếu packet đó được cho phép (allow) nó sẽ tiếp tục được kiểm tra trongbảng routing để quyết định chọn interface để đi đến đích
• Tiếp đó, router sẽ kiểm tra xem outbound interface có ACL hay không Nếukhông thì packet có thể sẽ được gửi tới mạng đích Nếu có ACL ở outboundinterface, nó sẽ kiểm tra đối chiếu với những điều kiện trong danh sách ACL đó
Trang 251.2.6 Định tuyến
1.2.6.1 Khái niệm
Định tuyến là cách thức mà Router (bộ định tuyến) hay PC (hoặc thiết bị mạngkhác) sử dụng để truyền phát các gói tin tới địa chỉ đích trên mạng Khái niệmrouting gắn liền với mạng Intranet và Internet sử dụng một mô hình định tuyếnhop-by-hop Điều này có nghĩa rằng mỗi PC hay Router sẽ tiến hành kiểm tratrường địa chỉ đích trong phần tiêu đề của gói IP, tính toán chặng tiếp theo (Nexthop) để từng bước chuyển gói IP dần đến đích của nó và các Router cứ tiếp tụcphát các gói tới chặng tiếp theo như vậy cho tới khi các gói IP đến được đích Đểlàm được việc này thì các Router cần phải được cấu hình một bảng định tuyến(routing table) và giao thức định tuyến (routing protocol)
1.2.6.2 Phân loại định tuyến
* Định tuyến tập trung
Định tuyến tập trung thường được sử dụng trong các "mạng thông minh"
mà các node mạng tự nó giữ sự liên quan đơn giản Các tuyến được tính toántập trung tại một bộ xử lý tuyến và sau đó phân bố chúng ra các Router trênmạng bất cứ khi nào sự cập nhật được yêu cầu Hay nói cách khác, được đặctrưng bởi sự tồn tại của một (hoặc vài) trung tâm điều khiển mạng thực hiệnviệc định tuyến, sau đó nó gửi các bảng định tuyến tới tất cả các nút dọc theocon đường đã chọn đó Theo cách này thì các nút mạng có thể hoặc không gửibất kỳ thông tin nào về trạng thái của chúng tới trung tâm, hoặc gửi theo định
kỳ hoặc chỉ gửi khi trạng thái mạng thay đổi
* Định tuyến phân tán
Các vùng phân chia thành các vùng tự trị AS (autonomous system) Cácthành phần trong một AS chỉ biết về nhau, mà không quan tâm tới các thànhphần trong AS khác, khi có yêu cầu cầu giao tiếp với các AS khác sẽ thôngqua thành phần ở biên AS Từ đó các giao thức định tuyến được chia thành
Trang 26giao thức trong cùng một AS là IGP (Interior Gateway Protocol) và giao thứcgiao tiếp giữa các AS là EGP (Exterior Gateway Protocol).
* Định tuyến trong (Interior Routing)
Định tuyến trong xảy ra bên trong một hệ thống độc lập (AS) , phần tử có thểđịnh tuyến cơ bản là mạng hoặc mạng con IP, các giao thức thường dùng làRIP , IGRP , OSPF, EIGRP
* Định tuyến ngoài (Exterior Routing)
Định tuyến ngoài xảy ra giữa các hệ thống độc lập (AS), và liên quan tớidịch vụ của nhà cung cấp mạng sử dụng giao thức định tuyến ngoài rộng và rất phức tạp Phần tử cơ bản có thể được định tuyến là hệ thống độc lập (AS).Giao thức thường dùng là BG
1.3 MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI VÀ BỘ GIAO THỨC TCP/IP
1.3.1 Mô hình OSI (Open Systems Interconnect)
Ở thời kỳ đầu của công nghệ nối mạng, việc gửi và nhận dữ liệu ngangqua mạng thường gây nhầm lẫn do các công ty lớn như IBM, HoneyWell vàDigital Equipment Corporation tự đề ra tiêu chuẩn riêng cho hoạt động kếtnối máy tính Năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế – ISO (InternationalStandard Oranization) chính thức đưa ra mô hình OSI (Open SystemsInterconnect) là tập hợp các đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành choviệc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại Mô hình OSI được chia thành
7 tầng, mỗi tầng bao gồm các hoạt động thiết bị và giao thức mạng khác nhau
1.3.1.1 Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI
Mô hình OSI (Open System Interconnection): là mô hình tương kếtnhững hệ thống mở, là mô hình được tổ chức ISO được đề xuất năm 1977 vàcông bố năm 1984 Để các máy tính và các thiết bị mạng có thể truyền thôngvới nhau phải có những quy tắc giao tiếp được các bên chấp nhận
Trang 27- Mô hình tham chiếu OSI được chia thành 7 lớp với các chức năng sau:
• Application Layer ( lớp ứng dụng ): giao diện giữa ứng dụng và mạng
• Presentation Layer (lớp trình bày ): thoả thuận khuôn dạng trao đổi dữ liệu
• Session Layer (lớp phiên ): cho phép người dùng thiết lập các kết nối
• Transport Layer (lớp vận chuyển ): đảm bảo truyền thông giữa hai hệ thống
• Network Layer (lớp mạng ): định hướng dữ liệu truyền trong môi trường liên mạng
• Data link Layer (lớp liên kết dữ liệu): xác định truy xuất đến các thiết bị
• Physical Layer (lớp vật lý ): chuyển đổi dữ liệu thành các bit và truyền đi
Hình 1.5:Mô hình tham chiếu OSI
Trong mô hình OSI có hai loại giao thức chính được áp dụng: Giao thứcliên kết (Connection- Oriented) và giao thức không liên kết (Connection Less)
- Giao thức liên kết: Trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lậpmột liên kết logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kết này, việc cóliên kết logic sẽ nâng cao sự an toàn trong truyền dữ liệu
- Giao thức không liên kết: Trước khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kếtlogic mà mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trước hoặc saunó.Như vậy với giao thức có liên kết , quá trình truyền thông phải gồm ba
Trang 28giai đoạn phân biệt:
- Thiết lập liên kết (logic): Hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống thương lượngvới nhau về tập các tham số sẽ sử dụng trong giai đoạn sau(truyền dữ liệu)
- Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lýkèm theo (như kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu, cắt/ hợp dữ liệu…) đểtăng cường độ tin cậy và hiệu quả của việc truyền dữ liệu
- Huỷ bỏ liên kết (logic): giải phóng tài nguyên hệ thống đã được cấp phátcho liên kết để dùng cho liên kết khác Đối với giao thức không liên kết thìchỉ duy nhất một giai đoạn truyền dữ liệu mà thôi
1.3.1.2 Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI
• Tầng ứng dụng (Application Layer): Là tầng cao nhất của mô hình OSI, nó
xác định giao diện giữa các chương trình ứng dụng của người dùng và mạng Giảiquyết các kỹ thuật mà các chương trình ứng dụng dùng để giao tiếp với mạng.Tầng ứng dụng xử lý truy cập mạng chung, kiểm soát luồng và phục hồi lỗi Tầngnày không cung cấp dịch vụ cho tầng nào mà nó cung cấp dịch vụ cho các ứngdụng như: truyền file, gửi nhận mail, Telnet, HTTP, FTP, SMTP…
• Tầng trình bầy (Presentation Layer): Lớp này chịu trách nhiệm thương
lượng và xác lập dạng thức dữ liệu được trao đổi nó đảm bảo thông tin mà lớpứng dụng của hệ thống đầu cuối gửi đi, lớp ứng dụng của một hệ thống khác
có thể đọc được
• Tầng phiên (Session Layer): Lớp này có tác dụng thiết lập quản lý và kết
thúc các phiên thông tin giữa hai thiết bị truyền nhận Nó đặt tên nhất quáncho mọi thành phần muốn đối thoại với nhau và lập ánh xạ giữa các tên vớiđịa chỉ của chúng Lớp phiên cung cấp các dịch vụ cho lớp trình bày, cungcấp sự đồng bộ hoá giữa các tác vụ người dùng bằng cách đặt những điểmkiểm tra vào luồng dữ liệu
• Tầng vận chuyển (Transport Layer): Tầng vận chuyển cung cấp các chức
Trang 29năng cần thiết giữa tầng mạng và các tầng trên, nó phân đoạn dữ liệu từ hệ thốngmáy truyền và tái thiết dữ liệu vào một luồng dữ liệu tại hệ thống máy nhận đảmbảo rằng việc bàn giao các thông điệp giữa các thiết bị đáng tin cậy Tầng nàythiết lập duy trì và kết thúc các mạch ảo đảm bảo cung cấp các dịch vụ.
• Tầng mạng (Network Layer): Chịu trách nhiệm lập địa chỉ các thông điệp,
diễn dịch địa chỉ và tên logic thành địa chỉ vật lý đồng thời nó cũng chịu tráchnhiệm gửi packet từ mạng nguồn đến mạng đích Tầng này quyết định hướng
đi từ máy nguồn đến máy đích… Nó cũng quản lý lưu lượng trên mạng chẳnghạn như chuyển đổi gói, định tuyến va kiểm soát tắc nghẽn dữ liệu
• Tầng liên kết dữ liệu (Data Link): Là tầng mà ở đó ý nghĩa được gán cho các
bit được truyền trên mạng Tầng liên kết dữ liệu phải quy định được các dạngthức, kích thước, địa chỉ máy gửi và nhận của mỗi gói tin được gửi đi Nó phảixác định được cơ chế truy cập thông tin trên mạng và phương tiện gửi mỗi gói tinsao cho nó được đưa đến cho người nhận đã định
• Tầng vật lý (Physical): Là tầng cuối cùng của mô hinh OSI, nó mô tả các đặc
trưng vật lý của mạng: Các loại cáp để nối các thiết bị, các loại đầu nối đượcdùng, các dây cáp có thể dài bao nhiêu… Một số đặc điểm của tầng vật lý:
Trang 301.3.2.1 Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP
Hình 1.6: Mô hình TCP/IP
TCP/IP là bộ giao thức cho phép kết nối các hệ thống mạng khôngđồng nhất với nhau Ngày nay, TCP/IP được sử dụng rộng rãi trong các mạngcục bộ cũng như trên mạng Internet toàn cầu
TCP/IP được xem là giản lược của mô hình tham chiếu OSI với bốn tầng như sau:
- Tầng liên kết mạng (Network Access Layer)
- Tầng Internet (Internet Layer)
- Tầng giao vận (Host- to Host Transport Layer)
- Tầng ứng dụng (Application Layer)
• Tầng liên kết
Tầng liên kết (còn được gọi là tầng liên kết dữ liệu hay là tầng giao tiếpmạng) là tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP, bao gồm các thiết bị mạng vàchương trình cung cấp các thông tin cần thiết có thể hoạt động, truy nhậpđường truyền vật lý qua thiết bị giao tiếp mạng đó
Trang 31• Tầng Internet
Tầng Internet (còn gọi là tầng mạng) xử lý quá trình gói tin trên mạng.Các giao thức của tầng này bao gồm: IP (Internet Protocol), ICMP (InternetControl Message Protocol), IGMP (Internet Group Messages Protocol)
• Tầng giao vận
Tầng giao vận phụ trách luồng dữ liệu giữa hai trạm thực hiện các ứngdụng của tầng mạng Tầng này có hai giao thức chính: TCP (TransmissionProtocol) và UDP (User Datagram Protocol)
• Tầng ứng dụng
Tầng ứng dụng là tầng trên cùng của mô hình TCP/IP bao gồm các tiếntrình và các ứng dụng cung cấp cho người sử dụng để truy cập mạng Có rấtnhiều ứng dụng được cung cấp trong tầng này mà phổ biến là: Telnet: sử dụngtrong việc truy cập mạng từ xa, FTP (File Transfer Protocol): dịch vụ truyềntệp, Email: dịch vụ thư tín điện tử, www (World Wide Web)
1.3.2.2 Một số giao thức trong bộ giao thức TCP/IP
* Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol)
Kiến trúc địa chỉ IP (IPv4)
Lớp C (110): cho phép định danh tới 2 triệu mạng với tối đa 254 trạm trên mỗi
Trang 32mạng Lớp D (1110): dung để gửi gói tin IP đến một nhóm các trạm trên mạng(còn gọi là lớp địa chỉ multicast).
Lớp E (11110): dùng để dự phòng
+ Địa chỉ mạng con
Đối với các địa chỉ lớp A, B số trạm trong một mạng là quá lớn và trong thực tếthường không có một số lượng trạm lớn như vậy kết nối vào một mạng đơn lẻ địachỉ mạng con cho phép chia một mạng lớn thành các mạng con nhỏ hơn Ta có thểdùng một số bit đầu tiên của trường hostid trong địa chỉ IP để đặt địa chỉ mạng con
+ Mặt nạ địa chỉ mạng con
Bên cạnh địa chỉ IP, một trạm cũng cần được biết việc định dạng địa chỉmạng con: bao nhiêu bit trong trường hostid được dùng cho phần địa chỉmạng con(subnetid) Thông tin này được chỉ ra trong mặt nạ địa chỉ mạng con(subnet mask) Subnet mask cũng là một số 32 bit với các bit tương ứng vớiphần netid và subnetid được đặt bằng 1 còn các bit còn lại được đặt bằng 0
* Giao thức hiệu năng UDP(User Datagram Protocol)
UDP là giao thức không liên kết, cung cấp dịch vụ giao vận không tincậy được, sử dụng thay thế cho TCP trong tầng giao vận Khác với TCP, UDPkhông có chức năng thiết lập và giải phóng liên kết, không có cơ chế báonhận (ACK), không sắp xếp tuần tự các đơn vị dữ liệu (datagram) đến và cóthể dẫn đến tình trạng mất hoặc trùng dữ liệu mà không hề có thông báo chongười gửi Khuân dạng của UDP datagram được mô tả như sau:
- Số hiệu cổng nguồn (Source Port -16 bit): số hiệu cổng nơi đã gửi datagram
- Số hiệu cổng đích (Destination Port – 16 bit): số hiệu cổng nơi datagram đãchuyển tới
- Độ dài UDP (Length – 16 bit): độ dài tổng cộng kể cả phần header củaUDP datagram
Trang 33* Giao thức TCP(Tranmission Control Protocol)
TCP và UDP là hai giao thức ở tầng giao vận và cùng sử dụng giaothức IP trong tầng mạng Nhưng không giống như UDP, TCP cung cấp dịch
vụ liên kết tin cậy và có liên kết - Dữ liệu từ tầng ứng dụng gửi đến đượcTCP chia thành các segment có kích thước phù hợp nhất để truyền đi
- Khi TCP gửi 1 segment, nó duy trì một thời lượng để chờ phúc đáp từ trạmnhận Nếu trong khoảng thời gian đó phúc đáp không gửi tới được trạm gửithì segment đó được truyền lại
- Khi TCP trên trạm nhận dữ liệu từ trạm gửi tới trạm gửi 1 phúc đáp tuy nhiêmphúc đáp không được gửi lại ngay lập tức mà thường trễ một khoảng thời gian
- TCP duy trì giá trị tổng kiểm tra (checksum) trong phần Header của dữ liệu
để nhận ra bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình truyền dẫn Nếu 1 segment
bị lỗi thì TCP ở phía trạm nhận sẽ loại bỏ và không phúc đáp lại để trạm gửitruyền lại segment bị lỗi đó
1.4 CÁC THIẾT BỊ LAN CƠ BẢN
Mạng cục bộ LAN là hệ chuyền thông tốc độ cao được thiết kế để kết nốicác máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác nhau cùng hoạt động với nhautrong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của toà nhà, hoặc trong một toànhà… Một số mạng LAN có thể kết nối lại với nhau trong một khu làm việc
1.4.1 Các loại cáp truyền
Hiện tại phần lớn các khách hàng dùng cáp đôi dây xoắn để kết nối các thiết bịtrong mạng LAN của họ Cáp đôi dây xoắn là cáp gồm hai dây đồng xoắn đểgây nhiễu cho các đôi dây khác, có thể kéo dài tới vài km mà không cầnkhuếch đại Giải tần trên cáp dây xoắn đạt khoảng 300 – 4000Hz, tốc độtruyền đạt vài Kbps đến vài Mbps
Cáp xoắn có hai loại: