Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay , sự phát triển của xã hội gắn liền vớisự phát triển của kinh tế . Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phầncó sự quản lý của Nhà nước .Với cơ chế mở cửa như hiện nay đồng thời ViệtNam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO , điều đó càng đòi hỏisự cố gắng hơn nữa của tất cả các thành phần trong xã hội và đặc biệt là việcchú trọng phát triển kinh tế. Các doanh nghiệp lớn , nhỏ không ngừng mở rộngquy mô hoạt động và tăng sức cạnh tranh trên thị trường “nội dung được trích dẫn từ 123doc.vn cộng đồng mua bán chia sẻ tài liệu hàng đầu Việt Nam”
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 5
4.1.Thu thập dữ liệu 5
4.2.Phân tích dữ liệu 6
5.Những đóng góp của Luận văn 6
6 Bố cục của khóa luận 6
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG 7
1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường 7
1.1.1 Chiến lược kinh doanh và quá trình quản trị chiến lược 7
1.2 Một số chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường 10
1.2.1 Chiến lược Marketing 10
1.2.1.1 Sản phẩm 10
1.2.1.2 Giá 11
1.2.1.3 Truyền thông 11
1.2.1.4 Kênh 11
1.2.1.5 Con người 11
1.2.1.6 Qui trình 11
1.2.1.7 Chứng minh cụ thể 11
1.2.2 Chiến lược về tài chính 12
1.3.Một số ma trận áp dụng trong chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường 12
1.3.1.Ma trận SWOT 12
Bảng 1 Mô hình SWOT 14
1.3.2.Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài 14
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY NGÔI SAO ĐỎ 16
2.1.2.Chức năng,nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 17
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận 17
2.2.2.1Huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm 25
Trong những năm gần đây Công ty đã mạnh dạn đầu tư đổi mới rất nhiều khâu công nghệ đặc biệt là bên lĩnh vực phần mềm cho doanh nghiệp Vì là những phần mềm mới và được áp dụng rộng rãi lên công ty đã phải cử 1 số nhân viên đi học thêm về phần mềm đó Thường xuyên nhập những sản phẩm hàng hóa bền, đẹp tăng sức mạnh trong cạnh tranh 25
Trang 32.2.2.2 Nâng cao năng lực sản xuất của nhân viên 25
2.2.2.4.Chính sách giá cả 26
2.3.1 Những thành tựu công ty đạt được 29
2.3.2 Những tồn tại của công ty 30
2.4.Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 31
2.4.1.Vấn đề thiết bị và nguyên vật liệu 31
2.4.2 Vấn đề tồ chức quản lý 31
2.4.2.1 Bộ phận kinh doanh 31
2.4.2.2 Bộ phận kỹ thuật 32
2.4.2.3.Bộ phận tổ chức 33
3.1.2 Phân công và phối hợp trong xây dựng và thực hiện kế hoạch 37
3.1.3 Công tác xác định nguồn hàng 39
3.1.4 Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2010 - 2020 40
3.1.5 Xây dựng kế hoạch và công tác cán bộ đến năm 2020 41
3.1.6 Tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Ngôi Sao Đỏ giai đoạn 2010 - 2020 42
3.1.7 Quán triệt các nội dung cụ thể của kế hoạch đến các bộ phận 43
3.1.8 Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch 46
3.1.9.Lập kế hoạch nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp 47
3.2.1.Giải pháp về sản phẩm 48
* Đối với sản phẩm linh kiện mới nhập 48
*.Đối với sản phẩm đã bán cho khách hàng: 49
3.2.2.Giải pháp tài chính 49
3.2.3.Giải pháp kiểm soát thị trường 50
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay , sự phát triển của xã hội gắn liền với
sự phát triển của kinh tế Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần
có sự quản lý của Nhà nước Với cơ chế mở cửa như hiện nay đồng thời ViệtNam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO , điều đó càng đòi hỏi
sự cố gắng hơn nữa của tất cả các thành phần trong xã hội và đặc biệt là việcchú trọng phát triển kinh tế Các doanh nghiệp lớn , nhỏ không ngừng mở rộngquy mô hoạt động và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nhà nước ta hiện nayvừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nhưng đồng thời cũng đặt ra
vô vàn thách thức đối với các doanh nghiệp, bởi không chỉ cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp với nhau mà còn có sự cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trênthế giới Thêm vào đó , mỗi năm nước ta có hàng nghìn các doanh nghiệp nhỏ
và vừa được thành lập sẽ làm đa dạng hơn các ngành nghề kinh doanh Songtrên thực tế hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là các doanh nghiệpkinh doanh thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi trên thị trường Số lượngcác doanh nghiệp này chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các doanh nghiệp tạiViệt Nam Tuy nhiên , hiện nay tại các doanh nghiệp này việc tổ chức công tácsản xuất kinh doanh vẫn chưa có sự thống nhất toàn diện, điều này cũng gâymột số trở ngại nhất là đối với các doanh nghiệp mới thành lập Bởi vậy , nên
em đã chọn một doanh nghiệp nhỏ và vừa để thực tập nhằm tìm hiểu thêm vềnhững vấn đề tổ chức hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp này , giúp em
có thể hoàn thiện hơn vốn kiến thức còn hạn chế của mình Xuất phát từ thựctrạng của môi trường kinh doanh đầy biến động, cũng như từ thực tiễn cuộcsống và do sự cuốn hút bởi vai trò quan trọng không thể thiếu của chiến lượckinh doanh trong doanh nghiệp,em quyết định chọn chuyên đề “XÂY DỰNGCHIẾN LƯỢC KINH DOANH MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NGÔI SAO ĐỎ GIAN ĐOẠN 2010 – 2020”
Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoakinh tế giúp em hoàn thành tốt bài báo thực tập này
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Ngày nay, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt đang diễn ra trên tất cả cáclĩnh vực của hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
Trang 5triển được trên thương trường thì việc quan trọng và cần thiết nhất là phảihướng công ty đi trên một con đường đúng đắn, phù hợp với sự thay đổithường xuyên và đột ngột của môi trường kinh doanh, nhằm đạt được sựthích nghi cao độ, đảm bảo sự bền vững cho doanh nghiệp Để đạt được điềunày, không gì khác hơn, các doanh nghiệp phải xác định và xây dựng mộtchiến lược kinh doanh thật đúng đắn cho chính doanh nghiệp mình, bởi vìchiến lược kinh doanh chính là cơ sở, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động củadoanh nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về Chiến lược quản trị kinh doanh của Ngôi Sao Đỏ –Một trong những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực CNTT và TTtại Việt Nam Ngoài ra, việc thực hiện nghiên cứu chiến lược kinh doanh sẽgiúp cho doanh nghiệp hoàn thiện những yếu điểm của việc kinh doanh hiệntại, giúp gia tăng lợi nhuận và đồng thời mở rộng thị trường
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng khảo sát: các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của công ty Ngôi Sao Đỏ
Thời gian nghiên cứu: trong giai đoạn từ 1/2/2009 đến 15/12/2010
Không gian nghiên cứu: Công ty Ngôi Sao Đỏ
Giới hạn nghiên cứu: Ngôi Sao Đỏ hoạt động trên lĩnh vực kinh doanhcác sản phẩm Internet như: Thiết bị tin học, thiết bị và máy văn phòng, thiết
bị điện tử viễn thông, tổ chức các event và ở nhiều thị trường khác nhaunhưng luận văn này chỉ tập trung vào phân tích chiến lược kinh doanh tại thịtrường sản phẩm thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông Bên cạnh đó, dothời gian nghiên cứu và khả năng tiếp cận đến các doanh nghiệp kinh doanh
là có giới hạn nên đề tài chỉ có thể nghiên cứu và phân tích các đối thủ cạnhtranh của Ngôi Sao Đỏ
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1.Thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra hàng ngày trong Công
Trang 6ty, chủ yếu là quá trình làm việc, tiếp xúc với các đối tác của nhân viên trongNgôi Sao Đỏ Phỏng vấn các lãnh đạo và nhân viên trong công ty (phòng Kinhdoanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính) để tìm hiểu rõ về đối tượngkhách hàng, nhà cung cấp, các đối tác khác có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Công ty cũng như các chính sách về nhân sự mà Công ty đang thựchiện.
4.2.Phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu đạt được của Công tyvới các chỉ tiêu mà đối thủ cạnh tranh đạt được trong cùng những điều kiệnnhư sau: không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phươngpháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh
Phương pháp quy nạp: Nhận định từ những vấn đề nhỏ, chi tiết rồi mới đi đếnkết luận chung của vấn đề cần phân tích
5.Những đóng góp của Luận văn
Bằng các công cụ cơ bản: Mô hình Delta Project, Bản đồ chiến lược
và các công cụ hỗ trợ mô tả được thực trạng chiến lược của Ngôi Sao Đỏ.Phântích quả chiến lược của Ngôi Sao Đỏ qua các công cụ Quản trị chiến lược đãnghiên cứu
Đề xuất những giải pháp xây dựng để hoàn thiện chiến lược của Ngôi Sao Đỏ.
6 Bố cục của khóa luận
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 7CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường
1.1.1 Chiến lược kinh doanh và quá trình quản trị chiến lược
*.Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Theo Alfred chandler “Chiến lược là sự xác định các mục đích và mục tiêu
cơ bản lâu dài của doanh nghiệp, xác định các hành động và phân bổ cácnguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó.”
Theo Fred David: “quản trị chiến lược là khoa học và nghệ thuật nhằmthiết lập, thực hiện và đánh giá các chiến lược cho phép tổ chức đạt được cácmục tiêu dài hạn của nó”
* Quá trình quản trị chiến lược
Hình 1 Quá trình quản trị chiến lược
Bước 1: Thiết lập mục tiêu
ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM
SOÁT
Trang 8Xây dựng các mục tiêu hoặc là mục đích mà tổ chức mong muốn đạtđược trong tương lai Các mục tiêu đó phải mang tính thực tế và được lượnghóa thể hiện chính xác những gì công ty muốn thu được Trong quá trìnhhoạch định chiến lược, các mục tiêu đặc biệt cần là: doanh thu, lợi nhuận, thịphần, tái đầu tư.Những yếu tố cần cân nhắc khi thiết lập mục tiêu là:
Khả năng tài chính
Cơ hội
Bước 2: Đánh giá vị trí hiện tại
Có hai lĩnh vực cần đánh giá: đánh giá môi trường kinh doanh và đánhgiá nội lực:
Đánh giá môi trường kinh doanh: Đánh giá môi trường vĩ mô và vi mô.Đánh giá nội lực: Phân tích đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu củacông ty về các mặt sau: Quản lý, Marketing, tài chính, hoạt động sản xuấtkinh doanh, nghiên cứu và phát triển (R & D)
Bước 3: Xây dựng chiến lược
Sau khi hoàn thành bước đánh giá, nhà hoạch định sẽ chuyển sang giaiđoạn lựa chọn Để có được lựa chọn, cần cân nhắc các biến nội lực cũngnhư các biến khách quan Sự lựa chọn thông thường là rõ ràng từ tất cả nhữngthông tin có liên quan trong các phần đánh giá của quá trình hoạch định Tuynhiên, để có được sự lựa chọn, mỗi dự án phải được xem xét theo các phần chiphí, sử dụng các nguồn lực khan hiếm, thời gian - tiến độ và liên quan tới khảnăng chi trả
Bước 4: Chuẩn bị và thực hiện một kế hoạch chiến lược
Chuẩn bị và thực hiện kế hoạch chiến lược gồm hai quá trình khác nhaunhưng lại liên quan với nhau: giai đoạn tổ chức và giai đoạn chính sách
Giai đoạn tổ chức: là quá trình thực hiện gồm: việc tổ chức con người vàcác nguồn lực để củng cố sự lựa chọn
Giai đoạn chính sách: là việc phát triển các chính sách có tính chất chứcnăng để củng cố, chi tiết hơn chiến lược đã chọn
Bước 5: Đánh giá và kiểm soát kế hoạch
Ở giai đoạn này của quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh, các nhà
Trang 9quản lý cao cấp xác định xem liệu lựa chọn chiến lược của họ trong mô hìnhthực hiện có phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp Đây là quá trìnhkiểm soát dự toán và quản lý thông thường nhưng bổ sung thêm vê quy mô.1.1.2 Thị trường và công tác mở rộng thị trường
* Thị trường:
Thị trường là một phạm trù kinh tế tổng hợp và khách quan, nó gắn liềnvới quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, là điều kiện tiên quyết cho sựtồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Theo quan niệm cổ điển, thị trường là nơi diễn ra các hoạt động buônbán, trao đổi hàng hóa, nghĩa là thị trường được hiểu như là chợ hay nhữngđịa điểm mua bán cụ thể, muốn mua gì, bán gì đều tìm đến chợ Ngày naycùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các quan hệ mua bán traođổi không chỉ dừng lại ở việc trao đổi hàng hóa với nhau và trong một khônggian cụ thể là cái chợ nên quan niệm này không còn đúng nữa vì nó khôngphản ánh được đầy đủ bản chất của thị trường
Tiếp cận từ khía cạnh của một người bán đối với thị trường tiêu thụ, PhilipKotler - ông tổ ngành Marketing đã đưa ra một quan điểm cụ thể hơn về thịtrường của một doanh nghiệp:
Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó.
* Công tác mở rộng thị trường:
Thị trường được đánh giá là điều kiện cần cho sự tồn tại của một doanhnghiệp, còn mở rộng thị trường là tuyệt chiêu của một doanh nghiệp thànhđạt, nó vừa là mục tiêu vừa là phương thức hoạt động của tất cả mọi doanhnghiệp Một doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại được nếu chỉ khư khư giữnhững khách hàng hiện tại và chung thành với một phương thức sản xuất cũ
kĩ lạc hậu bởi sự thay đổi của nhu cầu con người và sự cạnh tranh gay gắtnhằm tranh giành khách hàng của đủ mọi loại đối thủ Có thể nói rằng, trongnền kinh tế thị trường chỉ có hai con đường để một doanh nghiệp lựa chọn:PHÁT TRIỂN hoặc PHÁ SẢN, nhưng chẳng có doanh nghiệp nào xác định
Trang 10bão của tất cả họ, đó là điều không thể chối cãi Và mở rộng thị trường là conđường đúng đắn và hiệu quả nhất bởi vì kết quả của việc mở rộng thị trường
là tăng số lường khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty, từ đó tăng sảnlượng tiêu thụ, doanh thu, tăng lợi nhuận và thị phần
Ở phần trước chúng ta đã biết đến tầm quan trọng của thị trường đốivới sự tồn tại của một doanh nghiệp Vậy làm thế nào để không những chỉ tồntại mà còn ngày càng phát triển vững mạnh trên thị trường? Đó cũng chính làmục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường đã và đang
nỗ lực theo đuổi Vì vậy không ngạc nhiên là tất cả các doanh nghiệp đều hiểurằng muốn phát triển thì phải bán nhiều hàng hóa, nâng cao thị phần, mở rộng
quy mô sản xuất, và để được vậy thì ai cũng hiểu công việc cần làm là mở rộng thị trường.
1.2 Một số chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường
1.2.1 Chiến lược Marketing
Chiến lược marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh 4 yết tố,thường được gọi là 4Ps cho dễ nhớ: Sản phẩm (product), Giá (price), Xúc tiếnthương mại hay Truyền thông (promotion) và Kênh phân phối (place) Tuỳ vàotình hình thực tế của thị trường mà người ta vận dụng một hay nhiều yếu tố đểthực hiện chiến lược thị trường
Các doanh nghiệp mà sản phẩm chủ yếu là sản phẩm dịch vụ thường có xuhướng triển khai từ 4 yếu tố chính nầy thành 7 yếu tố (và được gọi là 7P) để phảnánh sự chú tâm của mình đối với sự đặc thù của sản phẩm dịch vụ: Sản phẩm(product), Giá (price), Xúc tiến thương mại hay Truyền thông (promotion), Kênhphân phối (place), Con người (people), Qui trình (process) và Chứng minh thực tế(physical evidence)
Trang 11- Thay đổi nội dung quảng cáo hoặc khuyến mại
- Thay đổi định vị cho thương hiệu (tái định vị)
- Thay đổi phương thức truyền thông
- Thay đổi cách tiếp cận
1.2.1.4 Kênh
- Thay đổi phương thức giao hàng hoăc phân phối
- Thay đổi dịch vụ
- Thay đổi kênh phân phối
- Phần triển khai thêm đối với sản phẩm dịch vụ
1.2.1.5 Con người.
- Bổ sung nhân lực có đủ kiến thức, kinh nghiệm cần thiết mà công việc đòi hỏi
- Huấn luyện bổ sung để nâng cao chuyên môn về kiến thức sản phẩm khi có sảnphẩm mới
Trang 12Các cơ sở hạ tầng như trụ sở, văn phòng giao dịch, trung tâm dịch vụ khách hàng,trung tâm bảo hành, điểm phục vụ.
1.2.2 Chiến lược về tài chính.
Chiến lược tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xáctình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của
nó và lập các kế hoạch kinh doanh
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắnhạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây là côngviệc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cáchthức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và
mở rộng công việc kinh doanh Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết địnhlượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm công ty có thể sản xuất
và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường Khi
có kế hoạch tài chính, bạn cũng có thể xác được nguồn nhân lực doanh nghiệp cần “Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sựthất bại của các công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công tylớn.”
Lập kế hoạch tài chính gồm lập kế hoạch trong ngắn hạn và lập kế hoạch trongdài hạn Kế hoạch tài chính ngắn hạn là việc lập kế hoạch về lợi nhuận và ngânquỹ công ty trong khi kế hoạch dài hạn thường mang tính chiến lược và liên quanđến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 3 đến
5 năm
1.3.Một số ma trận áp dụng trong chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường
1.3.1.Ma trận SWOT
Điều gì làm cho Phân tích SWOT trở nên có sức mạnh như vậy, đơn giản
mà nghĩ, nó có thể giúp bạn xem xét tất cả các cơ hội mà bạn có thể tận dụngđược Và bằng cách hiểu được điểm yếu của bạn trong kinh doanh, bạn sẽ cóthể quản lý và xóa bỏ các rủi ro mà bạn chưa nhận thức hết Hơn thế nữa, bằngcách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa bạn và đối thủ cạnh tranh,bạn có thể phác thảo một chiến lược mà giúp bạn phân biệt bạn với đối thủ cạnh
Trang 13tranh, vì thế mà giúp bạn cạnh tranh hiệu quả trên thị trường Để lập ma trậnSWOT người quản trị phải thực hiện qua 08 bước như sau:
Bước 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài (O1,
O2…)
Bước 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài (T1,
T2…)
Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2…)
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2 )
Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược
O2: quan trọngO3:
Những nguy cơ ( T)T1: Liệt kê các nguy cơtheo thứ
T2: tự quan trọngT3:
2 để né tránh các nguy cơ3
Các chiến lược WT
1 Tối thiểu hoá các nguycơ
Trang 14điểm yếu theo thứ
W2: tự quan trọng
W3:
2 thác các cơ hội3
2 và né tránh các đe doạ3
Bảng 1 Mô hình SWOT
1.3.2.Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những
cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giáđược mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ranhững nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăncho công ty Để xây dựng được ma trận này bạn cần thực hiện 05 bước sau:
Bước 1: Lập một danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu
mà bạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệptrong ngành/ lĩnh vực kinh doanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quantrọng) đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu
tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề màdoanh nghiệp bạn đang sản xuất/ kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng củatất các các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗiyếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 làphản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 làphản ứng yếu
Bước 4:Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xácđịnh điểm số của các yếu tố
Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểmcủa ma trận
Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố
có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1
Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội vànguy cơ
Trang 15Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội và nguy cơ
Nếu tổng số điểm là 1 , công ty đang phản ứng yếu kém với những cơ hội và nguy cơ
Trang 16CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY NGÔI SAO ĐỎ
2.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần Ngôi Sao Đỏ tiền thân là công ty TNHH Ngôi Sao Đỏ đượcthành lập vào tháng 01 năm 2007 Sau mấy tháng công ty hoạt động, đến tháng09/2007 Công ty chính thức được thành lập do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nộicấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty chuyên hoạt động trong lĩnhvực dịch vụ Internet, Tư vấn liên quan đến công nghệ thông tin, mua bán và sửachữa thiết bị máy văn phòng, văn phòng phẩm trên địa bàn Hà Nội Đối tượngchủ yếu mà công ty đã phục vụ là các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp tưnhân, gia đình trên địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận.Trong thời gian củanhững năm tiếp theo đây, Công ty sẽ đẩy mạnh phục vụ tốt hơn nữa cả về chấtlượng sản phẩm, chất lượng giải pháp cho những khách hàng truyền thống vàkhách hàng tiềm năng trong địa bàn trong và ngoài thành phố Các thông tinchính của Công ty:
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔI SAO ĐỎ
Tên tiếng anh: RED STAR JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: NGOI SAO DO.,JSC
Loại hình: Công ty cổ phần
Địa chỉ: Phòng 212 Nhà CT5 Đơn nguyên 1, Mỹ Đình 2, xã Mỹ Đình
-Từ Liêm – Hà Nội – Việt Nam
Trang 17thông tin di động, nội dung số Với đội ngũ nhân viên tâm huyết, năng động,chất lượng cao Redstar đã và đang tổ chức thành công hàng loạt những event,
sự kiện, xây dựng những ứng dụng tiện ích thiết thực Với phương châm "Tiệních của khách hàng là doanh thu của chúng tôi", Redstar luôn phục vụ kháchhàng một cách chu đáo nhất Sau 6 năm xây dựng và phát triển, gặp phải rấtnhiều khó khăn, thách thức, Công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng vữngchắc trên thị trường ngành nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung
2.1.2.Chức năng,nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần Ngôi Sao Đỏ với chức năng kinh doanh các thiết bị vàdịch vụ trong lĩnh vực điện tử viễn thông,tin học
Những ngành nghề chính của công ty được quy định trong giấy phép kinhdoanh:
- Lắp đặt và cung cấp hệ thống trạm phát sóng di động BTS và phụkiện;Cung cấp và thực hiện giải pháp dịch vụ Internet trên truyền hình cápCMTS
- Máy tính, linh kiện máy tính và các thiết bị kèm theo máy tính
- Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ, cung cấp các giải pháp trong lĩnh vực tin họchoá, hiện đại hoá cho các công ty, tổ chức
- Mua bán, sửa chữa, cho thuê: Thiết bị máy văn phòng, nội thất vănphòng, phần mềm tin học
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận
Hiện nay công ty có 22 nhân viên làm việc trong các phòng ban và bộ phậnkhác nhau Cơ cấu bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến đếntừng phòng ban, bộ phận sản xuất kinh doanh thông qua các trưởng phòng, đảmbảo luôn nắm bắt được những thông tin chính xác và tức thời về tình hình sảnxuất kinh doanh, thị trường cũng như khả năng tài chính của công ty.Bộ máy tổchức của Công ty cổ phần Ngôi Sao Đỏ được mô tả bằng hình vẽ sau:
Trang 18Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
+ Đứng đầu công ty là Giám đốc công ty là người sáng lập ra công ty và
là người chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và
quản lý công ty
+ Phòng kinh doanh phụ trách về kinh doanh, chịu trách nhiệm về quản lý
các hoạt động về kinh doanh, bán buôn, bán lẻ, quản lý và xét duyệt các hoạt
động tìm đối tác kinh doanh từ các nhân viên nghiên cứu thị trường tại các
phòng (chủ yếu là phòng phân phối)
+ Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm hoàn toàn về khâu kỹ thuật của công ty
bao gồm: lắp máy và quản lý các dự án về máy tính, máy văn phòng và tiêu thụ
máy tính cho công ty
+ Phòng kế toán: gồm kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ, thủ kho chịu
trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, thống kê, theo dõi tình hình tài chính của
công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý lực lượng cán bộ công
nhân viên của công ty và các vấn đề hành chính có liên quan
+ Phòng kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt
động kinh doanh bao gồm: Bộ phận kinh doanh bán lẻ (phục vụ khách hàng có
THỦ KHO
KẾ TOÁN HÀNHBẢO KỸ THUẬT
PHÒNG KỸ THUẬT
Trang 19nhu cầu mua thiết bị lẻ hay mua máy đơn chiếc) Bộ phận kinh doanh bán buôn(có nhiệm vụ tìm các nguồn hàng, các đại lý lớn, các doanh nghiệp, trung tâm,cửa hàng kinh doanh cùng lĩnh vực để phân phối với số lượng nhiều, tổ chứccác cuộc điều tra nghiên cứu thị trường).
+ Bộ phận bảo hành: thực hiện bảo hành các sản phẩm bán buôn và bán lẻcủa công ty
+ Bộ phận lắp đặt, thi công: chịu trách nhiệm lắp đặt máy móc đúng theotiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật và tiện lợi cho việc sử dụng của khách hàng.+ Phòng tổ chức có nhiệm vụ vận chuyển hàng, giao hàng, chấm côngnhân viên và quản lý tài sản của công ty
2.2 Thực trạng chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường cuả công ty
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (phần này em nên phân tích cụ thể hơn nữa, sơ sài quá)
Sản phẩm:
Sản phẩm chủ yếu của công ty là thiết bị điện tử viễn thông linh kiện máy vitính, máy tính đồng bộ, máy tính xách tay, máy in, máy fax, máy photo, linhkiện, phụ kiện lắp ráp thay thế và đi kèm…
Thị trường:
Thị trường đầu ra của Công ty cổ phần Ngôi Sao Đỏ bao gồm khu vực
Hà Nội và các vùng lân cận như Hưng Yên, Hòa Bình, Hà Tây, Sơn La, LaiChâu…
Khách hàng của công ty:
- Khách hàng là các tổ chức: là các đơn vị, cơ quan hành chính sự nghiệp
trực thuộc nhà nước như trường học, bệnh viện, trung tâm…
- Khách hàng là các tổ chức thương mại: là các doanh nghiệp mua sản phẩm
của Công ty về để bán buôn và bán lẻ cho các nhà buôn nhỏ hơn và ngườitiêu dùng lẻ
- Khách hàng là người sản xuất nhỏ và các hộ gia đình: là các khách hàng
tiêu dùng than cho mục đích sinh hoạt và sản xuất hộ gia đình Nhóm kháchhàng này tiêu thụ sản phẩm của Công ty với số lượng không lớn nhưng đây lại
là một nhóm khách hàng đem lại cho Công ty nhiều lợi ích như: có thể thu hồi
Trang 20vốn nhanh, đẩy mạnh tốc độ quay vòng của vốn, số lượng mua biến độngkhông lớn.
- Nguồn lực và nhân lực của công ty:
Hiện nay tổng số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty là 22 người,bao gồm cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng Các cán bộ quản lý có trình độchuyên môn cao và có kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành CNTT,đội ngũ nhân viên văn phòng nhiệt tình và ham học hỏi… Nhìn chung Công
ty có cơ cấu nhân sự thống nhất từ trên xuống dưới, các bộ phận hoạt độngnhịp nhàng ăn khớp nhau, cán bộ công nhân viên hòa đồng tạo môi trườnglàm việc thân thiện nâng cao hiệu quả công việc lên rất nhiều
Do hoạt động hiệu quả trong nhiều năm nên Công ty cổ phần Ngôi Sao Đỏ
có thể huy động được vốn từ nhiều nguồn khi cần thiết, cụ thể là:
- Nguồn vốn kinh doanh của Công ty được tích lũy qua nhiều năm
- Vốn vay dài hạn của các ngân hàng
Có thể nói Công ty có năng lực vồn tài chính và vốn nhân lực rất lớn, rất
dễ dàng huy động đầu tư vào các sự án phát triển trong tương lai nếu cần
2.2.2 Một số chiến lược kinh doanh mà công ty đã áp dụng để mở rộng thị trường
a) Ứng dụng một số ma trận (em cần áp dụng cụ thể vào công ty, không nên nói chung chung)
Trang 21ĐIỂM MẠNH (S)
1.Ứng dụng KHKT cho
các lĩnh vực truyền thông
đã đạt được hiệu quả
2.Nghiên cứu thành công
một số phần mềm và công
nghệ thay thế nhập khẩu
3.Nguồn lao động dồi dào
4.Khả năng vay vốn cao
2.Giá cả cao,khả năng cạnh tranh của SP thấp.3.Chưa có nhiều sản phẩm mới so với thị trường nước ngoài
4.Tay nghề, trình độ người lao động còn thấp so với khu vực
5.Rào cản pháp lý
Trang 22CƠ HỘI (O)
1.Ngành CNTT và TT đang
phát triển rất mạnh
2.Thị trường trong và ngoài
nước còn nhiều tiềm năng (do
quá trình quốc tế hóa và quá
trình hội nhập)
3.Kinh tế xã hội phát triển, thu
nhập tăng, sức mua tăng
4.Cuộc sống trong nước ngày
một hiện đạ
CHIẾN LƯỢC S – O 1.Tận dụng tối đa các thànhtựu KHKT mới vào sảnphẩm
2.Xây dựng các dự án vềcông nghiệp mới,về máymóc thiết bị thu hút vốnđầu tư
3.Đẩy mạnh xuất khẩugiành giật thị trường lâncận
3.Nâng cao chất lượng sảnphẩm, cải tiến các chứcnăng để cạnh tranh trongnước
CHIẾN LCHIẾN LƯỢC W – O
1.Đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc nhằm nâng caochất lượng sản phẩm
2.Lựa chọn những dự án đầu tư có hiệu quả
ĐE DỌA (T)
1.Đối thủ cạnh tranh mạnh
2.Yêu cầu của khách hàng ngày
càng cao
3.Cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt
hơn sau các hiệp định thương
CHIẾN LƯỢC S – T 1.Nâng cao hiệu quả quản
lý, tiết kiệm chi phí giảmgiá thành sản phẩm đểcạnh tranh với các doanhnghiệp trong ngành
CHIẾN LƯỢC W – T 1.Nghiên cứu,ứng dụng thành tựu KHKT mớithay thế nhập khẩu
2.Chiến lược hạ giá thành sản phẩm đối với cácmặt hàng tiêu dùng thông dụng trong nước
Trang 23mại và sau hội nhập AFTA.
4.Thị trường nước ngoài sẽ khó
khăn hơn do sản phẩm hầu hết
không phải do trong nước phát
3.Thúc đẩy hoạt độngMarketing, nghiên cứu thịtrường
Mỗi bảng hoặc hình đều phải có tên bản và nguồn trích dẫn (nếu có)
Ma trận các yếu tố bên ngoài của công ty Ngôi Sao Đỏ
Trang 24Tiết kiệm 0.10 2 0.20
Trang 25b) Huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm
Trong những năm gần đây Công ty đã mạnh dạn đầu tư đổi mới rất nhiềukhâu công nghệ đặc biệt là bên lĩnh vực phần mềm cho doanh nghiệp Vì là nhữngphần mềm mới và được áp dụng rộng rãi lên công ty đã phải cử 1 số nhân viên đihọc thêm về phần mềm đó Thường xuyên nhập những sản phẩm hàng hóa bền,đẹp tăng sức mạnh trong cạnh tranh
c) Nâng cao năng lực sản xuất của nhân viên
Bởi vì đây là những người trực tiếp thường xuyên tiếp xúc với khách hàng lênyêu cầu sự hiểu biết các sản phẩm mới, các tính năng chuyên dụng của sản phẩm để
tư vấn cho khách hàng.Do đó công ty mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụngắn hạn, tổ chức hội thảo, rút kinh nghiệm, báo cáo kinh nghiệm trong phạm vitừng bộ phận cũng như trong toàn Công ty Về mặt tài chính giám đốc công ty đã
sử dụng tiền lương, tiền thưởng để khuyến khích nhân viên Thực hiện nâng lươngcho những nhân viên có tay nghề cao, thưởng một cách xứng đáng và hợp lý vớinhân viên có thành tích trong việc tăng năng suất, có các sáng kiến phục vụ chomục tiêu kinh doanh của công ty Bên cạnh các hình thức thưởng thì công ty cũng
đã có các hình thức phạt đối với những công nhân kém không chịu phấn đấu vươnlên làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh cũng như uy tín của công ty
Ngoài những biện pháp trên công ty cũng đã tăng cường khâu kiểm tra, tuyệt đốihạn chế nhập, lắp ráp, thay thế những sản phẩm có chất lượng kém, tránh lọt nhữngsản phẩm xấu ra ngoài
d) Đa dạng hoá sản phẩm
Trang 26Hiện nay do nền kinh tế phát triển, rất nhiều người có thu nhập cao, có nhu cầu
về sản phẩm cao cấp Nếu sản phẩm chỉ có chất lượng thôi thì chưa đủ Sản phẩmcần phải đẹp, nhiều chủng loại để thích hợp với nhu cầu đa dạng của thị trường.Công ty cũng chú trọng tới các sản phẩm có những yếu tố thích hợp với yêu cầutiêu dùng hiện nay Đặc biệt Công ty đã nghiên cứu chế tạo loại đề can, in tên công
ty lên sản phẩm, thiết bị để có thể cạnh tranh với các công ty khác Hiện nay trên thịtrường Hà Nội còn một số sản phẩm mà các công ty khác chưa có Công ty đã xemxét khả năng, trong trường hợp có thể tiến hành nhập mới những loại sản phẩm này
để đầu tư lâu dài Trong thời gian tới Công ty đã và đang xây dựng kế hoạch nhậpmột số chủng loại sản phẩm cao cấp có ưu điểm nhẹ, đẹp, bền mầu Hình ảnh trênsản phẩm đẹp lôi cuốn khách hàng
e) Chính sách giá cả
Công ty đã bán ra những mặt hàng chính là những mặt hàng điện tử viễnthông,tin học thiết yếu của khách hàng nên một chính sách giá cả thống nhất đượcthông báo rộng rãi là một việc làm có ý nghĩa chiến lược trước mắt cũng như lâudài Tác dụng to lớn của chính sách này là:
Tạo ra rào cản rất lớn chống lại sự xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh cũngnhư các cơ sở buôn bán chủng loại sản phẩm cùng loại Hơn nữa nếu như giá cả đó
là tương đối rẻ so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thì đó sẽ là thách thứcrất lớn đối với các đối thủ
Tạo ra một tâm lý tiêu dùng tốt vì trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm vớigiá rẻ có, đắt có mà chất lượng thì chưa thể đo lường ngay được
Tuy nhiên việc xây dựng chính sách giá thống nhất với các sản phẩm mà công ty
Trang 27đang bán cũng có một số nhược điểm có thể nhận thấy là:
Khó quản lý giá và quảng bá đến khách hàng với phạm vi rộng lớn như vậy.Khi theo đuổi chính sách này thì cũng đồng nghĩa với việc không theo đuổichính sách giá linh hoạt mà ngày nay điều kiện kinh doanh luôn mang đến nhiềubiến động, có thể kể đến sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng sẽ ảnh hưởng rất lớnđến giá thành phẩm của Công ty vì nguyên vật liệu chính chủ yếu Công ty phảinhập thông qua các trung gian nhập khẩu từ nước ngoài
Nếu không đi kèm với chính sách phân phối hợp lý thì sẽ rất khó thuyết phụcbạn hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Các hạn chế này là không đáng kể song không phải là không thể khắc phục Bêncạnh chính sách giá cả thống nhất, Công ty nên tiếp tục theo đuổi chính sách phânbiệt theo số lượng, theo mức thu nhập, khả năng thanh toán, theo thời vụ, bao bì,khoảng cách vận chuyển
g) Tích cực đẩy mạnh hoạt động truyền thông
Quảng cáo ngày càng trở nên phổ biến trong cuộc sống hàng ngày và là hoạtđộng không thể thiếu được trong sản xuất kinh doanh nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm và mở rộng thị trường Về quảng cáo Công ty cũng đã xây dựng mộtchương trình quảng cáo hiệu quả mà ít tốn kém đó chính là những tờ báo giá dịch
vụ và các sản phẩm mới của công ty tuy ngắn gọn mà dễ ghi nhớ, đem lại hình ảnhcủa Công ty cho khách hàng Đối với những khu vực phát triển như trung tâm thànhphố Hà Nội công ty quảng cáo qua báo chí, tivi, qua áp phích, panô Hàng năm vàongày kỉ niệm thành lập Công ty đã mở các chương trình khuyến mãi trên phạm vitoàn thành phố trong thời gian là 20 ngày Những đợt khuyến mãi này là cơ hội để
Trang 28Công ty thực hiện được nhiều mục đích: quảng cáo, giới thiệu sản phẩm với kháchhàng nắm bắt được thông tin từ phía khách hàng, cơ hội tiếp cận với các lãnh đạo,các đơn vị khác một cách thoải mái để chào hàng, học tập kinh nghiệm, tìm kiếmđược các bạn hàng.
2.3 Nhận xét, đánh giá
* Thuận lợi
Thứ nhất: nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của Công ty là khá rộng rãi Vì nhữngsản phẩm của Công ty là bên lĩnh vực điện tử viễn thông và công nghệ thông tin làvật dụng thường xuyên trong các doanh nghiệp, gia đình hiện nay nên lượng cầu vềsản phẩm của Công ty là lớn Bên cạnh đó sản phẩm của Công ty được bán ra cóchất lượng tốt, được qua các khâu kiểm tra chặt chẽ nên đáp ứng được yêu cầu củakhách hàng
Thứ hai: Về mặt công nghệ các sản phẩm có tính chuyên môn hóa cao, ápdụng các thành quả khoa học kỹ thuật hiện đại lên thu hút được nhiều đối tượngquan tâm
Thứ ba: Công ty có đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, có bề dày kinh nghiệmnhiều năm làm việc và tiếp xúc trong lĩnh vực điện tử viễn thông và tin học, cótrách nhiệm và nhiệt tình trong công việc Đặc biệt là họ gắn bó với Công ty nên tạo
ra một khối đoàn kết, một bầu không khí thoải mái trong công việc, thuận lợi chohoạt động kinh doanh của công ty
Thứ tư: Một yếu tố quan trọng là Công ty có uy tín trong kinh doanh sau nhiều nămhoạt động Công ty thiết lập được một đội ngũ bạn hàng đáng tin cậy, gắn bó vớiCông ty trong nhiều năm