Hệ thống xử lý nước thải cần được cải tạo lại để chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêucầu xả thải theo TCVN 5945:2005 cột A, không ảnh hưởng đến môi trường xungquanh và đem lại môi trườ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian gần 2 năm học tập tại trường Đại Học Kỹ Thuật CôngNghệ Thành Phố Hồ Chí Minh em đã được qúy thầy cô Khoa Môi Trường Và CôngNghệ Sinh Học trang bị thêm rất nhiều kiến thức quý báu giúp em vững bước hơn trêncon đường đã chọn Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô đã hết lòng giảng dạytruyền đạt những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình học tập cũng như động viêngóp ý giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn Trần Thị TườngVân đã tận tình hướng em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Trong quá trình thực hiện đồ án em cũng được rất nhiều sự động viên giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện của các anh chị, bạn bè đồng nghiệp tại Công Ty Pepsico ChiNhánh Bình Dương hoàn thành mô hinh thí nghiệm và phần đồ án này
Cuối cùng xin gởi lời tri ân đến cha me, anh em trong gia đình luôn động viêngiúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đồ án này, xincám ơn đến bạn bè trong lớp 08HMT1 đã cùng tôi chia sẽ kinh nghiệm và kiến thứctrong thời gian qua
TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2010 Sinh Viên:
Nguyễn Đình Ngọc
Trang 2MỤC LỤC Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Đối tượng nghiện cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.6 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH SNACK - CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM - CN BÌNH DƯƠNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK (KHOAI TÂY CHIÊN) 4
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH SNACK - CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM - CN BÌNH DƯƠNG 5
2.2.1 Vị trí địa lý 5
2.2.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 5
2.2.3 Sản phẩm và quy mô sản xuất tại nhà máy 5
2.2.4 Quy trinh sản xuất khoai tây 7
Chương 3: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY PEPSICO VIỆT NAM - CN BÌNH DƯƠNG 3.1 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI VÀ THÔNG SỐ THIẾT KẾ 13
3.1.1 Đặc tính nước thải 13
3.1.2 Thông số thiết kế 13
3.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI .15
3.2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tại công ty 15
Trang 33.2.2 Tính chất nước thải thực tế 16
3.2.2.1 Hệ thống song chắn rác 19
3.2.2.2 Bể thu gom – SA 19
3.2.2.3 Bể thu gom – SB 19
3.2.2.4 Bể tách dầu mỡ - B01 19
3.2.2.5 Bể lắng sơ bộ - B02 19
3.2.2.6 Bể cân bằng - B03 20
3.2.2.7 Bể sinh học kỵ khí UASB - B04 20
3.2.2.8 Bể sinh học hiếu khí Aerotank - B06 20
3.2.2.9 Bể lắng 2 (lắng trong) - B07 21
3.2.2.10 Bể khử trùng - B08 21
3.2.2.11 Ngăn chứa bùn 21
3.2.2.12 Bể nén bùn - B09 21
3.2.3 Hiện trạng các thiết bị trong hệ thống 22
Chương 4: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH BỂ TUYỂN NỔI 4.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 25
4.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 25
4.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 25
4.3.1 Tính toán thiết kế mô hình bể tuyển nổi 25
4.3.2 Các thiết bị dùng trong mô hình 27
4.4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 27
4.4.1 Nội dung thí nghiệm 27
4.4.2 Địa điểm thực hiện thí nghiệm và lấy mẫu 28
4.4.3 Thực hiện lấy mẫu 28
4.4.4 Tiến hành chạy mô hình thí nghiệm 28
Trang 44.5 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 29
Chương 5: ĐỀ XUẤT- TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 5.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CẢI TẠO 32
5.1.1 Nguyên nhân hệ thống hoạt động không hiệu quả 32
5.1.2 Dựa vào kết quả thí nghiệm 33
5.2 ĐỀ XUẤT-TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 33
5.2.1 Phương án cải tạo 33
5.2.2 Sơ đồ dây chuyền nghệ đề xuất theo Phương án 35
5.2.3 Hiệu suất xử lý theo phương án đề xuất 36
5.2.4 Tính toán phương án cải tạo 38
5.2.4.1 Nước thải ra từ dòng nước thải chứa dầu 38
5.2.4.2 Nước thải ra từ dòng nước thải rửa khoai tây 44
5.2.5 Tính toán kinh tế phương án cải tạo 58
5.2.5.1 Chi phí đầu tư 58
5.2.5.2 Chi phí vận hành 60
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN 62
6.2 KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU – CHỬ VIẾT TẮT
BOD: Biological Oxygen Demand: Nhu cầu oxy sinh học
BTCT: Bê tông cốt thép
COD: Chemical Oxygen Demand: Nhu cầu oxy hoá học
CN: Chi nhánh
HACCP: Hazard Analysis Critical Control Points: Hệ thống phân tích mối nguy
và kiểm soát điểm tới hạn trong thực phẩm
SCR: Song chắn rác
SS: Suspended Solid: Chất rắn lơ lững
STT: Số thứ tự
XLNT: Xử lý nước thải
TCVN: Tiêu Chuẩn Việt Nam
UASB: Up flow Anaerobic Sludge Banket: Kị khí kiểu đệm bùn dòng chảy ngược
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Ước tính doanh thu của thực phẩm đóng gói tăng thêm qua các năm 6
Bảng 3.1 Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải của công ty 14
Bảng 3.2: Thông số nước thải thực tế công ty thải ra 16
Bảng 3.3: Hiệu xuất xử lý theo thiết kế của công ty 17
Bảng 3.4: Hiệu xuất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải tại công ty 18
Bảng 3.5 Danh mục hiện trạng các thiết bị trong hệ thống 22
Bảng 4.1 Hiệu suất xử lý của các thí nghiệm ngày 03/07/2010 30
Bảng 4.2 Hiệu suất xử lý của các thí nghiệm ngày 04/07/2010 30
Bảng 4.3 Hiệu suất xử lý của các thí nghiệm ngày 05/07/2010 30
Bảng 4.4 Hiệu suất xử lý chung qua các thí nghiệm 31
Bảng 5.1: Hiệu xuất xử lý nước thải ở dòng 1 36
Bảng 5.2 Hiệu suất xử lý nước thải ở dòng 2 37
Bảng 5.3: Hiệu suất xử lý sau khi hòa trộn hai dòng nước thải 38
Bảng 5.4: Các thông số thiết kế lưới chắn rác tinh 47
Bảng 5.5: Tổng hợp tính toán SCR tinh 48
Bảng 5.6: Tính chất nước thải đầu vào và đầu ra của bể UASB 51
Bảng 5.7: Các thông số cơ bản tính toán bể Aerotank kiểu xáo trộn hoàn toàn 53
Bảng 5.8: chi phí xây dựng các công trình 59
Bảng 5.9: chi phí song chắn rác 59
Bảng 5.10: chi phí bể lắng sơ cấp 59
Bảng 5.11: chi phí xây dựng bể tuyển nổi 60
Bảng 5.12: chi phí về công nhân vận hành 60
Bảng 5.13: chi phí về điện năng tiêu thụ 61
Bảng 6.1 Thông số nước thải sau khi xử lý 63
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình sản xuất bánh Snack từ khoai tây 7Hình 2.2: Quy trình sản xuất bánh Snack từ bột 9Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tai công ty 15Hình 5.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải đề xuất theo phương án 36
Trang 8Chương 1
MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình hình lương thực thực phẩm trên thế giới đang khủng hoảng, nạn thiếu lươngthực là vấn đề cần giải quyết ở tất cả các nước Sản xuất khoai tây được xem như làmột hướng để giải quyết khủng hoảng Khoai tây được xem là lương thực cần thiếtđứng thứ 2 sau gạo Do vậy tất cả các quốc gia đều xem các vấn đề sản xuất chế biến
và xuất khẩu khoai tây là vô cùng quan trọng để giải quyết các vấn đề về thiếu lươngthực thực phẩm trên thế giới Do nhu cầu của thị trường nhiều công ty đã chế biếnnhiều sản phẩm hơn từ khoai tây như là: khoai tây chiên, snack, zon zon, bim bim…Quá trình sản xuất khoai tây chiên của các công ty dẫn đến các vấn đề về môi trường,đặc biệt là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất có đặc tính ô nhiễm rất cao nếu thảitrực tiếp ra môi trường sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, đất….Vì vậynước thải sinh ra từ quá trình sản xuất khoai tây chiên cần phải xử lý trước khi thải ramôi trường bên ngoài
Hiện tại hệ thống xử lý nước thải của công ty Pepsico có công suất thiết kế 790 m3/ngày đêm hoạt động không hiệu quả, chất lượng nước thải thải ra môi trường khôngđạt tiêu chuẩn xả thải Vì vậy nếu kéo dài tình trạng này sẽ làm ô nhiễm môi trường tạicông ty và khu vực dân cư xung quanh Do đó hệ thống xử lý nước thải cần được cảitạo lại để chất lượng nước thải thải ra đạt yêu cầu xả thải không ảnh hưởng đến môitrường xung quanh và đem lại môi trường trong sạch cho công ty
Vì vậy, với kiến thức tích lũy được học từ phía nhà trường, tác giả thực hiện đồ án
đã đề xuất đưa ra phương án thiết kế cải tạo lại một vài công đoạn trong dây chuyềncông nghệ xử lý nước thải của công ty nhằm giúp cho công ty thực hiện tốt hơn vấn đề
xử lý Đảm bảo nước thải ra từ quá trình sản xuất của công ty không gây ô nhiễm chomôi trường xung quanh, đồng thời cũng giúp công ty thực hiện đúng quy định phápluật của nhà nước về bảo vệ môi trường
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 9Hệ thống xử lý nước thải cần được cải tạo lại để chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêucầu xả thải theo TCVN 5945:2005 cột A, không ảnh hưởng đến môi trường xungquanh và đem lại môi trường trong sạch cho công ty.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Thu thập tài liệu tổng quan về nghành sản xuất bánh snack và dữ liệu của nhà máyPepsico Việt Nam
- Tìm hiểu về các phương pháp và công nghệ xử lý nước thải của ngành sản xuấtkhoai tây chiên
- Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy Pepsico Việt Nam ChiNhánh Bình Dương
- Tìm hiểu nguyên nhân hệ thống xử lý nước thải tại công ty hoạt động không hiệuquả, đề xuất phương án cải tạo lại một vài công trình đơn vị trong hệ thống nhằmnâng cao hiệu xuất xử lý
- Thiết lập và vận hành mô hình thí nghiệm nhằm xác định các thông số thiết kế chocác công trình được đề xuất cải tạo
- Tính toán thiết kế chi tiết và dự toán kinh tế cho phương án đề xuất
- Thể hiện mặt bằng, mặt cắt công nghệ và các công trình đơn vị đã tính toán trêncác bản vẽ kỹ thuật khổ A1, A3.
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bánh Snack của nhà máy Pepsico Việt Nam ChiNhánh Bình Dương công suất thực tế 450 m3/ngày
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng hệ thống xử lý nước thải, nghiên cứu cải tạo hệ thống xử lýnước thải tại nhà máy sản xuất bánh Snack công ty Pepsico Việt Nam, Chi NhánhBinh Dương
- Nghiên cứu hiệu quả tách dầu của bể tuyển nổi đối với nước thải có hàm lượng dầuthực vật cao
Trang 10- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5/ 2010 đến tháng 7/2010.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập, tổng quan các tài liệu có liên quan qua sách, internet,…
- Khảo sát thực tế nhà máy, thu thập các số liệu của công trình đơn vị trong hệ thống
xử lý nước thải đã có của công ty Pepsico
- Nghiên cứu các tài liệu về công nghệ xử lý nước thải và các bản vẽ thi công của hệthống xử lý nước thải của công ty
- Phỏng vấn ban lãnh đạo, công nhân trong nhà máy và dân cư xung quanh nhà máy
- Đo đạc các thông số liên quan đến các hạng mục công trình trong hệ thống xử lýnước thải
- Nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình ở quy mô phòng thí nghiệm để xác địnhđược các thông số thiết kế và hiệu quả xử lý của bể tuyển nổi
- Phân tích các chỉ tiêu nước thải: pH, BOD5, COD, SS, dầu mỡ, Nitơ, Photpho
- Tính toán thiết kế kỹ thuật và kinh tế cho các công trình cải tạo theo đề xuất
1.6 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Đề tài sẽ đánh giá được hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải từ
đó đưa ra biện pháp cải tạo nâng cao hiệu quả xử lý nước thải Sau khi cải tạo hệthống thì chất lượng nước thải thải ra ngoài đạt tiêu chuẩn TCVN 5945:2005 cột A,giúp công ty thực hiện tốt quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, nâng caodanh tiếng của công ty trên thương trường về hệ thống sản xuất sản phẩm “sạch -xanh”
Trang 11Chương 2 TỔNG QUAN TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH SNACK - CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM - CN BÌNH DƯƠNG2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK (KHOAI TÂY CHIÊN)
- Ở Việt Nam, ngành chế biến khoai tây mới xuất hiện chưa được 10 năm,nhưng đang phát triển rất mạnh mẽ
- Tiêu dùng khoai tây đang chuyển từ thị trường tiêu thụ tươi sang các sảnphẩm chế biến có giá trị gia tăng như khoai tây rán chẳng hạn Sản phẩm chếbiến từ khoai tây đã khá đa dạng như khoai tây rán giòn, khoai tây chiên vàtinh bột Sản phẩm khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây rán giòn đã trở nênquen thuộc với người Việt Nam, với các thương hiệu: PoCa, Zon Zon, Snack,Bim Bim, Wavy
- Chế biến khoai tây là ngành công nghiệp còn mới mẻ ở Việt Nam, hầu hếtcác doanh nghiệp chỉ mới tham gia vào lĩnh vực này từ 1 đến 7 năm gần đây.Ngành chế biến khoai tây ở Việt Nam tuy khởi đầu muộn, nhưng lại có tốc độphát triển khá nhanh, mở ra hướng đi cho xuất khẩu khoai tây Hiện nay ởViệt Nam có nhiều công ty lớn đang tham gia vào công nghiệp chế biến khoaitây, chủ yếu thuộc về tư nhân và đầu tư với nước ngoài Điển hình trong sốnày phải kể đến là: Công ty TNHH An Lạc; Công ty LeeWayWay, Công tyVinafood, Công ty Pepsico Việt Nam Bên cạnh đó có hàng ngàn cơ sở nhỏcũng tham gia vào chế biến khoai tây, bán sản phẩm cho các nhà hàng, kháchsạn ở các thành phố
- Theo kết quả khảo sát của Dự án thúc đẩy sản xuất khoai tây Việt Nam, tỷtrọng thị trường khoai tây chế biến nội địa là: 40% sản phẩm tiêu thụ ở siêuthị; 20% bán cho các nhà hàng khách sạn; 30% tiêu thụ qua đại lý; 5% báncho các trường học; 5% cho người bán rong
Trang 12- Tuy nhiên, tại Việt Nam khoai tây chế biến vẫn chưa thực sự được coi là món
ăn phổ biến, mà thường chỉ dùng để làm quà cho trẻ em, hoặc vào những dịpđặc biệt như sinh nhật, lễ hội, tết Dạng sản phẩm chủ yếu được người tiêudùng ưa chuộng là khoai tây chiên, rất ít người quan tâm tới các dạng sảnphẩm khác, bởi nhiều nguyên nhân: khoai tây chế biến còn rất mới với hầuhết người tiêu dùng, nhiều người từng sử dụng nhưng không để ý đấy là sảnphẩm của khoai tây
- Hiện nay tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 15.000 tấn/năm,nhưng chỉ có 35% trong số đó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chếbiến vẫn phải nhập khẩu khoảng 10.000 tấn khoai tây/năm, từ Anh, TrungQuốc, Hà Lan, Úc
- Tuy mỗi năm nước ta sản xuất ra 500.000 - 700.000 tấn khoai tây, nhưngchưa đến 1% sản lượng đó được sử dụng để chế biến Do nguồn cung trongnước mang tính thời vụ cao, thường canh tác vào vụ đông xuân, nên khoai tâytrong nước chỉ sẵn có trong 6 tháng (từ tháng 12 đến tháng 5), trong khi nhucầu đòi hỏi cung cấp nguyên liệu suốt cả năm
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH SNACK CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM - CN BÌNH DƯƠNG
2.2.1 Vị trí địa lý:
- Số 3-4-5, lô CN2, đường số 2, Khu Công Nghiệp Sóng Thần 3, huyện TânUyên, tỉnh Bình Dương
- Diện tích đất sử dụng: 41000 m2
2.2.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Sản xuất chế biến thực phẩm đóng gói
2.2.3 Sản phẩm và quy mô sản xuất tại nhà máy
Trang 13
Bảng 2.1: Ước tính doanh thu của thực phẩm đóng gói tăng thêm qua các năm
Thực phẩm đóng gói 2008 2009 2011 2015 2016 2019Công suất (tấn/năm) 9700 9700 15840 20740 22850 23450Sản lượng (tấn/năm) 4500 8700 10752 17650 19125 22728
- Chất lượng sản phẩm:
+ Nhà máy luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu do danh tiếng củacông ty cũng như do những yêu cầu khắt khe về bảo đảm an toàn vệ sinhthực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP Việc kiểm tra chất lượng sản phẩmđược tiến hành trong suốt quá trình sản xuất, từ khâu nguyên vật liệu đếnthành phẩm
+ Tất cả các sản phẩm của nhà máy đều có đăng ký chất lượng sản phẩm vớiNhà nước Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, về phía công ty đã xâydựng hệ thống quản lí đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩnHACCP
+ Có đội ngủ cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiên cứu, công nhân kỹ thuật có taynghề cao, đã tích lũy nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, đảm bảo được cácyêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
2.2.4 Quy trình sản xuất khoai tây
Trang 14 Quy trình sản xuất bánh Snack từ khoai tây
SVTH: Nguyễn Đình Ngọc - 7 -
Nguyên liệu đầu vào (khoai tây củ)
Trữ kho mát (chờ đưa vào sản xuất)
Máy rửa khoai tây
Máy cắt khoai tây
Máy rửa lát khoai tây sau khi cắt
Máy chiên khoai tây
Khí thải có hơi dầu
Nước thải chứa nhiều dầu mỡ
Trang 15- Nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất bánh snack từ khoai tây là khoaitây củ và gia vị Quy trình sản xuất bánh bao gồm các công đoạn sau:
- Khoai tây củ được nhập về theo định kỳ 2 lần/tuần Để đảm bảo không hưhỏng trước khi đưa vào chế biến thì khoai tây được trữ trong kho mát
- Rửa và lột khoai tây: Khoai tây củ mua về sẽ bị dính rất nhiều đất cát do đó sẽđược máy cấp khoai tây đưa vào dây chuyền rửa theo từng mẻ Dưới áp lựcphun của nước khoai tây sẽ được rửa sạch đất cát và chuyển tiếp qua máyđánh lột vỏ sạch
- Cắt lát khoai tây: Khoai tây sau khi được lột sạch vỏ qua máy cắt lát để tránh
bị ảnh hưởng do nhựa khoai tây làm đen lát khoai tây nước sẽ được phun liêntục làm sạch lát cắt rồi để ráo nước trước khi cho qua công đoạn tiếp theo
- Chiên và tẩm gia vị: khoai tây lát sau khi chạy qua hệ thống băng tải có gắncác vòi khí nén để làm ráo nước được cho vào máy chiên Dầu sử dụng đểchiên là dầu Palm Olein (Chiên tới thời gian 2,5 đến 3,05 phút và nhiệt độ
175oC đã được định sẵn) sau khi chiên xong chuyển qua công đoạn tẩm gia vị(được thực hiện do máy phun đều gia vị và thùng xoay xáo trộn)
- Đóng gói và lưu kho: mục đích cách li bánh với môi trường không khí bênngoài, đảm bảo được bảo quản và vận chuyển Bánh thành phẩm được chuyểnqua hệ thống phân phối tự động vào các máy đóng gói và đóng gói riêng biệttheo định lượng được quy định trước Cuối cùng là đóng vào thùng carton lưukho trước khi xuất đến các đại lý phân phối
Hình 2.1: Quy trình sản xuất bánh Snack từ khoai tây
Trang 16 Quy trình sản xuất bánh snack từ các loại bột:
Nguyên liệu đầu vào (các loại bột)
(163 m3/ngđ)
Trang 17
- Nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất bánh snack từ bột gồm bột mì,bột sắn, muối, bột nổi, đường và gia vị Quy trình sản xuất bánh bao gồm các
Nguyên liệu đầu vào (các loại bột)
Chuẩn bị thành phần (máy trộn)Máy ép đùn tạo thành hình sản phẩmMáy tách ẩm
Máy sấy và làm nguội
Máy chiên
Máy tẩm gia vị
Máy đóng gói bao bì
Máy đóng gói thùng carton
và lưu kho
Nhiệt
Khí thải có hơi dầu
Nước thải chứa nhiều dầu mỡMùi
Bụi + Nước thảiNước
Trang 18công đoạn sau: nguyên liệu sẽ được cân theo định lượng và cho vào máy trộnđánh đều sau đó chuyển qua công đoạn tạo hình sản phẩm Sản phẩm sau khiđược tạo hình sẽ được sấy nhằm tách nước khỏi bánh sau đó qua công đoạnchiên tiếp theo sẽ chuyển qua máy tẩm gia vị, cuối cùng là cân định lượngđóng gói bao bì bảo quản và đóng gói vào thùng carton rồi lưu kho.
2.3 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK
2.3.1 Các phương pháp cơ học
- Song chắn rác: nhằm giữ lại các vật thô như giẻ, giấy, rác ở trước song chắnrác Song được làm bằng sắt tròn hoặc vuông (sắt tròn d = 8-10mm) thanh nọcách thanh kia một khoảng 60-100mm để chắn vật thô và 10-25mm để chắnvật nhỏ hơn, đặc nghiêng theo dòng chảy một góc 60-750, vận tốc dòng chảythường lấy 0,8-1m/s để tránh lắng cát
- Lắng cát: dựa vào nguyên lý trọng lực, dòng nước thải cho chảy qua “bẩycát” Bẩy cát là các loại bể hố giếng…cho nước chảy vào theo nhiều cáchkhác nhau Nước qua bể lắng dưới tác dụng của trọng lực cát nặng sẽ lắngxuống đáy và kéo theo một phần cát đông tụ
- Các loại bể lắng: ngoài lắng cát sỏi trong quá trình xử lý cần phải lắng cáchạt lơ lửng, các loại bùn (kể cả bùn hoạt tính)…nhằm làm cho nước trong.Nguyên lý làm việc của các bể này điều dựa trên cơ sở trọng lực Bể lắngthường được bố trí theo dòng chảy có hình nằm ngang hoặc thẳng đứng Bểlắng ngang trong xử lý nước thải có thể là một bậc hay nhiều bậc
- Lọc cơ học: được dùng trong xử lý nước thải để tách tạp chất phân tán nhỏ rakhỏi nước mà bể lắng không lắng được Trong các loại phin lọc thường cócác loại phin lọc dùng vật liệu lọc dạng tấm hoặc dạng hạt Vật liệu lọc dạngtấm có thể làm bằng tấm thép có đục lỗ hoặc lưới bằng thép không gỉ và cácloại vải khác nhau, tấm lọc cần có trở lực nhỏ đủ bền và dẻo cơ học không bịtrương nở và bị phá hoại ở điều kiện lọc Vật liệu lọc dạng hạt là cát thạchanh, than gầy, than cốc, đá nghiền, thậm chí cả than nâu than bùn hay than
Trang 19gỗ Trong xử lý nước thải thường dùng thiết bị lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín,lọc hở Ngoài ra còn dùng các loại ép khung bản, lọc quay chân không cácmáy vi lọc hiện đại Đặc biệt là cải tiến các thiết bị lọc trước đây thuần túy làlọc cơ học thành lọc sinh học, trong đó vai trò của màng sinh học được pháthuy nhiều hơn.
- Tuyển nổi: nguyên tắc tuyển nổi dựa trên các phần tử phân tán trong nước cókhả năng tự lắng kém nhưng có khả năng dính vào các bọt khí nổi lên trên bềmặt nước Sau đó người ta tách các bọt khí cùng các phần tử dính ra khỏi mặtnước, thực chất đây là quá trình tách bọt hay làm đặc bọt Trong một sốtrường hợp quá trình này cũng được dùng để tách các chất hòa tan như chấthoạt động bề mặt Quá trình tuyển nổi được thực hiện nhờ thổi không khí vàotrong nước thải, các bọt khí dính các hạt lơ lửng và nổi lên trên mặt nước
2.3.2 Phương pháp sinh học
- Phương pháp hiếu khí:là phương pháp sử dụng các vi sinh vật hiếu khí Đểđảm bảo hoạt động sống của chúng oxy cần cung cấp liên tục, nhiệt độthường duy trì ở khoảng 20-400C và các thông số khác phải đảm bảo trongkhoảng thích hợp
- Các phương pháp hiếu khí thường sử dụng là:
+ Phương pháp bùn hoạt tính (Activated Sluge)
+ Phương pháp phân hủy sinh học đệm cố định (Fĩxed bed bioreactor)
+ Phương pháp màng lọc sinh học (Trickling Filter)
+ Phương pháp ao ổn định (ao hiếu khí, ao tùy nghi)
- Phương pháp yếm khí: là phương pháp sử dụng các vi sinh vật yếm khí
Trang 20- Trong nước thải sản xuất bánh snack thì thường kết hợp cả hai phương pháp
xử lí yếm khí và hiếu khí
Chương 3
Trang 21HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ
MÁY PEPSICO VIỆT NAM3.1 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI VÀ THÔNG SỐ THIẾT KẾ
3.1.1 Đặc tính nước thải:
- Nước thải có hàm lượng rắn lơ lửng rất cao do quá trình rửa nguyên cắt látkhoai tây sinh ra Rác thải có kích thước lớn rất nhiều đặc biệt là vỏ của khoaitây và các lát khoai tây trong quá trình gọt vỏ và cắt lát đã rơi vào hệ thốngnước thải, những lát khoai tây mỏng sẽ nỗi trên mặt nước còn những lát cókhối lượng nặng sẽ chìm xuống
- Có hàm lượng BOD và COD cao do trong nước thải chất rất nhiều tinh bộtsinh ra từ công đoạn cắt khoai tây thành lát mỏng và từ dây chuyền sản xuấtbánh từ các loại bột
- Hàm lượng dầu mỡ trong nước thải rất cao sinh ra ở công đoạn chiên khoaitây và chiên các loại bột, do rửa thiết bị chiên, hàm lượng dầu cao sẽ gây ứcchế hoạt động của vi sinh khi xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh, dầutrong nước thải là dầu thực vật do đó dễ nổi lên trên mặt nước và tạo thànhmột lớp dầu trên mặt
3.1.2 Thông số thiết kế:
- Lưu lượng nước thải thiết kế xử lí là: 790 m3 /ngđ
- Nước sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945:2005 Cột A
Bảng 3.1 Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải của công ty
Trang 22STT Thông số Đơn vị nước thải đầuThông số
Trang 233.2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lí nước thải tại công ty:
Thực tế lưu lượng nước thải dầu mỡ sinh ra là khoảng 15m3/ ngđ và lưu lượng nướcthải từ quá trình rửa khoai tây và rửa dụng cụ bột là: 400-435m3/ngđ
Nước ép bùn
NƯỚC THẢI TỪ QUÁ TRÌNH RỬA KHOAI TÂY VÀ RỬA DỤNG CỤ TRỘN BỘT (nước thải rửa lát khoai được tuần hoàn một phần để rửa củ khoai )
LẮNG BÙN
ChlorineThổi khí
n bùn
Nguyên liệu đầu vào (các loại bột)
(163 m3/ngđ)
(627 m3/ngđ)
BỂ NÉN BÙNNaOH, HCL
Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tai công ty
Trang 243.2.2 Tính chất nước thải thực tế
- Lưu lượng thực tế nước thải nhà máy thải ra là: 350-450 m3/ngàyđêm
Bảng 3.2: Thông số nước thải thực tế công ty thải ra
nước thảiđầu vào
Nước thải đầu ra
Ghi chú: Hàm lượng dầu mỡ ở trên là hàm lượng dầu ở nguồn nước thải chứa dầu
(15m3 nước thải) Nếu tính trên tổng lưu lượng nước thải thì hàm lương dầu khoảng
185 mg/l
- Hiệu xuất xử lí thiết kế:
Bảng 3.3: Hiệu xuất xử lý theo thiết kế của công ty
Trang 25Thông số vào Công trình đơn vị Thông số ra Hiệu suất xử líĐặc
Hiệu suất xửlý
Trang 27- Hiện trạng thực tế: Hệ thống tách dầu không hoạt động, nguyên nhân là dohàm lượng nước thải chứa dầu có nhiều chất rắn lơ lững, nhiều rác thải vàtinh bột cao nó tạo thành lớp màng trên mặt nước và đóng thành màng cứng.
Hệ thống tách dầu này chỉ dùng để tách dầu lỏng do đó không tách dầu rakhỏi nước thải được Hiện tại dầu được tách ra ở bể tách dầu là dùng máybơm màng bơm lớp dầu trên mặt ra khỏi bể và công nhân vớt dầu bằng dụng
- Hiện trạng thực tế: Do nước thải ở các bể trước không vớt được vỏ của khoaitây nên ở bể lắng vỏ khoai tây nổi lên rất nhiều
3.2.2.6 Bể cân bằng - B03
- Chiều dài × chiều rộng × chiều cao của bể là:
Trang 28L×B×H = 12,3 × 9 ×4,5= 498 m3
- Chức năng của bể là:Điều hòa lưu lượng và nồng độ các thành phần(BOD,COD, pH…) tạo môi trường đồng nhất tránh hiện tượng lắng cặn vàphân hủy kỵ khí đảm bảo pH duy trì 6,8-7,2 trước khi vào bể UASB B04
- Hiện trạng thực tế: Thể tích bể lớn nhưng lưu lượng nước nhỏ nên nước trong
bể điều hòa chỉ chiếm ½ thể tích bể
3.2.2.7 Bể sinh học kỵ khí UASB - B04
- Chiều dài × chiều rộng × chiều cao của bể là:
L×B×H = 17,3 × 8× 6,5 = 899,6 m3
- Tải trọng bể lúc đầu là 2kg COD/m3/ngày sau đó tăng dần lên 6kg COD/
m3/ngày Nhiệt độ nước thải trong bể là 30-350C, pH= 6,8-7,2 Hàm lượngaxit béo bay hơi VFA< 3meq Vận tốc nước dâng trong bể duy trì trongkhoảng 0,58-1,2 m/h
- Chức năng của bể là: nước thải được phân phối đều từ dưới lên trên qua đệmbùn kỵ khí (bùn hạt) chất hữu cơ bị phân hủy bởi các vi sinh vật trong môitrường kỵ khí thành nước và khí Biogas Nước sau xử lí theo máng thu chảysang bể chứa trung gian B05
3.2.2.8 Bể sinh học hiếu khí Aerotank - B06
- Chiều dài × chiều rộng × chiều cao của bể là:
- Hiện trạng thực tế: SV=200-250 ml/l
3.2.2.9 Bể lắng 2 (lắng trong) - B07
- Chiều dài × chiều rộng × chiều cao của bể là:
Trang 29L×B×H = 8 × 8× 3,8 = 243,2 m3
- Chức năng: Tách bùn hoạt tính và nước thải đã xử lý Hoàn tất quá trình xử lýsinh học Từ bể lắng được dẫn sang bể khử trùng Bùn hoạt tính dưới đáyđược gom về hố trung tâm bởi thiết bị gạt bùn S02
- Hiện trạng thực tế: bùn nỗi lên trên mặt bể và tràn qua bể khử trùng, nguyênnhân do dầu trong nước thải bám vào bùn và kéo lượng bùn nỗi lên cùng vớidầu
- Tách nước ra khỏi bùn để năng hàm lượng chất trong bùn lên khoảng 2-2,5%
- Động cơ quay thanh gạt không hoat động được do bùn chứa nhiều cặn rácpolymer không keo tụ được bùn
- Chiều dài × chiều rộng × chiều cao của bể là:
L×B×H = 4 × 4× 4,5 = 90 m3
3.2.3 Hiện trạng các thiết bị trong hệ thống:
Bảng 3.5 Danh mục hiện trạng các thiết bị trong hệ thống
Bể thu gom
SA Lược rác thô
SC01
Không thực hiệnđược chức năng lượt
rác
Lượng rác nhiều, có 1SCR và 1 kích thước khe
Công tắc phao Hoạt động bình
Trang 30thườngBơm màng P01
A/B Không hoạt động
Chỉ bơm nước thải nhiễmdầu không lẫn với cặn lớn
Bể thu gom
SB
Lược rác thôSC02
Không thực hiệnđược chức năng lượt
rác
Lượng rác nhiều, có 1SCR và 1 kích thước khe
Công tắc phao Hoạt động bình
thườngBơm chìm P02
A/B
Hoạt động bìnhthường
Bể tách dầu
mỡ B01
Thiết bị vớt dầuOS01 Không hoạt động
Chỉ vớt được dầu khônglẫn nhiều tạp chất và chất
rắnThùng chứa
dầu thu hồi OT01/02
Không hoạt động
Bể lắng sơ bộ
B02
Thiết bị càobùn bể lắngS01
Hoạt động khônghiệu quả
Không vận hành thường
xuyên
Bơm bùn cặnSP01
Hoạt động bìnhthường
Bể cân bằng Bơm chìm
P03A/B
Hoạt động bìnhthườngMáy khuấy
chìm SM01A/B
Hoạt động bìnhthườngThiết bị điều
chỉnh pHpHC01
Hoạt động bìnhthường
Công tắc phao Hoạt động bình
thườngBồn chứa axit Hoạt động bình
Trang 31công tắc phao
Hoạt động bìnhthường
BểAEROTANK
Hệ thống phânphối khí AD01A/B
Hoạt động bìnhthường
Máy thổi khíAB01 A/B
Hoạt động bìnhthường
Bể lắng Thiết bị gạt bùn
S02
Hoạt động bìnhthường
Bể khử trùng
Bồn chứa dungdịch Natrihypoclorit
Hoạt động bìnhthường
Bơm địnhlượng dd Natrihypoclorit
Hoạt động bìnhthường
Ngăn chứa
bùn
Bơm bùn tuầnhoàn SP03
Hoạt động bìnhthườngBơm bùn dư
SP02
Hoạt động bìnhthường
Bể nén bùn
Thiết bị gạt bùnS03 Không nén được bùn Bùn lẫn nhiều rácBơm bùn nén
SP04
Hoạt động bìnhthườngMáy ép bùn
BFP01
Bộ pha chếpolymer
Hoạt động bìnhthường
Trang 32Chương 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH BỂ
TUYỂN NỔI4.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Bể tách dầu của hệ thống xử lý nước thải hoạt động không hiệu quả do đó cần cải tạo
bể tách dầu thành bể tuyển nổi tách được hầu hết lượng dầu có trong nước thải đồngthời loại bỏ luôn các chất lơ lửng trong nước thải
4.3.1 Tính toán thiết kế mô hình bể tuyển nổi
- Chọn lưu lượng nước thải vào bể bằng với lưu lượng bơm 80l/h
- Lưu lượng nước thải vào bể tuyển nổi:
Q = 0,08 m3/h
- Diện tích bề mặt bể tuyển nổi
A = Q/a =0,08/0,5 =0,016 m2
Trong đó:
Trang 33a: tải trọng bề mặt bể tuyển nổi Chọn a = 0,5(m3 / m2.giờ)
- Chọn chiều rộng bể tuyển nổi là B = 0,3 m
- Chiều dài bể tuyển nổi là L = A/B = 0,016/0,3= 0,5 m
- Thể tích bể tuyển nổi:
V= Q*60/60 = 0,08 m3
t: thời gian lưu nước trong bể tuyển nổi, t = 20 ÷ 60 phút Chọn t = 60 phút
- Chiều cao bể tuyển nổi:
ht = Q/A= 0,08/0,016 = 0,5 m
- Chiều cao tổng cộng bể tuyển nổi:
htc = ht + hb + hbv = 0,5 + 0,05 + 0,1 = 0,65 mTrong đó:
ht: chiều cao phần tuyển nổi ht = 0,5 m
hb: chiều cao lớp bùn lắng, hb = 0,05 m
hbv: chiều cao bảo vệ, hbv = 0,1m
Giả sử:
- Chiều dài vùng phân phối nước vào là, lvào = 0,05 m
- Chiều dài vùng thu nước là, lthu = 0,05 m
Vậy chiều dài tổng cộng là:
Trang 34 Bản vẽ thiết kế mô hình:
Mặt chiếu đứng bể tuyển nổi
Mặt chiếu cạnh bể tuyển nổi
4.3.2 Các thiết bị dùng trong mô hình
- Máy bơm nước thải: 2 máy có lưu lượng mỗi bơm là 80l/h loại bơm chìm, cột
áp cao 0,5m
- Máy thổi khí: 2 máy
- Các thiết bị phân phối khí, sủi bọt
Nước vào Nước ra
Xả cặn
Hệ thống thanh gạt dầu
Hệ thống suc khí
Trang 35- Các đường ống dẫn nước thải
- Thùng chứa nước thải để bơm nước vào bể (thùng 0,1 m3)
- Hệ thống ổ cắm điện, phích điện và đường dây nối với hệ thống điện trongnhà
- Thùng chứa nước thải sau khi xử lí và chứa bùn cặn và dầu
4.4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
4.4.1 Nội dung thí nghiệm
- Chạy mô hình thí nghiệm 1: bể tuyển nổi tách dầu mỡ nhưng không dùng hệthống sục khí để tuyển nổi dầu, mà dầu nổi lên là quá trình tự nhiên Tìm hiệuquả tách dầu khi không suc khí
- Chạy mô hình thí nghiệm 2: bể tuyển nổi tách dầu mỡ có hệ thống sục khí vàthời gian sục khí là 30 phút Tìm hiệu quả tách dầu của bể khi sục khí và lưunước trong bể 30 phút
- Chạy mô hình thí nghiệm 3: bể tuyển nổi tách dầu mỡ có hệ thống sục khí vàthời gian suc khí và thời gian lưu nước là 60 phút Tìm hiểu hiệu xuất táchdầu mỡ của phương pháp này
- So sánh kết quả của 3 phương pháp trên để xem xét và đưa ra phương pháptối ưu để hiệu quả tách dầu ra khỏi nước thải là cao nhất So sánh ưu nhượcđiểm của từng phương pháp
4.4.2 Địa điểm thực hiện thí nghiệm và lấy mẫu:
- Thực hiện chạy mô hình tại nhà máy
- Địa điểm lấy mẫu nước thải tại hầm bơm của hệ thống xử lí nước thải tại nhàmáy Pepsico Việt Nam Chi Nhánh Bình Dương
4.4.3 Thực hiện lấy mẫu
- Số lần lấy mẫu: 3 lần
- Thời gian lấy mẫu:
+ 10h ngày 03 tháng 07 năm 2010 lấy mẫu lần 1+ 10h ngày 04 tháng 07 năm 2010 lấy mẫu lần 2+ 10h ngày 05 tháng 07 năm 2010 lấy mẫu lần 3
- Số lượng mẫu nước thải cần lấy mỗi lần là 130 l/mẫu
- Phương pháp lấy mẫu: trước khi lấy mẫu nước thải chứa dầu ta phải trộnnước thải cho đều để hòa trộn lượng dầu và nước được hòa chung vào nhau
và cả những chất rắn lơ lững Không được lấy nước trên bề mặt vì trên lớp
Trang 36nước mặt dầu nhẹ nên nổi lên vì vậy hàm lượng dầu trong nước thải sẽ khôngchính xác.
4.4.4 Tiến hành chạy mô hình thí nghiệm
Mỗi thí nghiệm thực hiện 3 lần vào thời điểm trong 3 ngày khác nhau
- Mô tả thí nghiệm 1: Mô hình bể tuyển nổi ta khóa các van bùn, van nước đầu
ra, van thu dầu mỡ Sau đó dùng 2 máy bơm (80l/h) (tương đương với thờigian lưu nước là 30 phút) bơm nước thải vào ngăn chứa nước thải vào của bểtuyển nổi Nước thải vào bể lưu lại sau 30 phút là đầy bể, hệ thống sục khíkhông hoạt động, sau 30 phút nước thải bắt dầu dâng lên và tràn qua ống thunước ra ngoài, khi đó ta vận hành hệ thống gạt để gạt dầu mỡ vào máng thudầu, dầu mỡ dần dần được tách ra hết sau đó ta có thể lấy nước thải từ đầu ra
để phân tích hàm lường dầu có trong nước thải sau khi đã xử lí
- Mô tả thí nghiệm 2: Ta cũng tiến hành tương tự như thí nghiệm 1 nhưng vừabơm nước thải vào(vận hành 2 bơm 80l/h) ta vừa cho hệ thống sục khí vậnhành cùng lúc, thời gian sục khí trong vòng 30 phút (vì ta sử dụng cả 2 bơmnên thời gian lưu nước là 30 phút) Sau khi tách hết dầu đến khi ta nhìn thấynước thải không còn nhiễm dầu trên mặt nước nữa, ta sẽ lấy nước thải đầu rađem thí nghiệm kiểm tra hàm lượng dầu mỡ tách ra được bao nhiêu phầntrăm
- Mô tả thí nghiệm 3: Tiến hành tương tự như thí nghiệm 2 nhưng ta dùng mộtmáy bơm nước thải (80l/h) để bơm nước thải vào bể, lúc đó do lưu lượnggiảm một nửa nên thời gian lưu là 60 phút và sục khí là 60 phút, sau khi vậnhành hệ thống thanh gạt dầu gạt hết dầu vào máng thu, nước thải đầu ra sẽđược lấy và đem xét nghiệm hàm lượng dầu mỡ đã tách ra
- Các mẫu: mẫu 1, mẫu 2, và mẫu 3 sau khi xử lí đem đi thí nghiệm để phântích kết quả
4.5 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Trang 37- Từ mẫu nước thải ban đầu chưa xử lí ta đem phân tích về hàm lượng dầu mỡ
có trong nước thải để so sánh với hàm lượng dầu mà đã qua các phương pháp
xử lí đánh giá hiệu quả và lựa chọn phương pháp xử lí tối ưu nhất
- Kết quả của thí nghiệm 3 với lưu lượng bơm vào là 1 bơm 80l/h tức là thờigian lưu nước và sục khí là 60 phút thì hiệu suất tách dầu mỡ trung bình là97,1% Đây là kết quả tốt nhất trong ba thí nghiệm
- Qua quá trình thí nghiệm ta có thể áp dụng mô hình bể tuyển nỗi vào thực tế
xử lý nước thải chứa dầu để tách dầu ra khỏi nước thải của công ty Xử lýhàm lương dầu trong nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 để xả thải rangoài Đặc tính nước thải này là hàm lượng dầu cao nhưng dầu dễ nỗi lên trênmặt nước do đó ta có thể vớt hết lượng dầu trong nước thải, đảm bảo hàmlượng dầu trong nước thải không vượt quá tiêu chuẩn
Bảng 4.1 Hiệu suất xử lý của các thí nghiệm ngày 03/07/2010
Các thí nghiệm dầu đầu vàoHàm lượng
(g/l)
Hàm lượng nướcthải sau TN (g/l) Hiệu suất(%)
Bảng 4.2 Hiệu suất xử lý của các thí nghiệm ngày 04/07/2010
Các thí nghiệm dầu đầu vàoHàm lượng
(g/l)
Hàm lượng nướcthải sau TN (g/l) Hiệu suất(%)
Trang 38Các thí nghiệm
Hàm lượngdầu đầu vào(g/l)
Hàm lượng nướcthải sau TN (g/l)
Hiệu suất(%)
Hàm lượng nướcthải sau TN (g/l)
Hiệu suất(%)
Trang 39Chương 5
ĐỀ XUẤT- TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI5.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CẢI TẠO
5.1.1 Nguyên nhân hệ thống hoạt động không hiệu quả
- Các công trình ở giai đoạn xử lý cấp 1 hoạt động không có hiệu quả làm chonước thải qua các công trình phía sau không xử lý được: SCR không táchđược rác, bể tách dầu không tách được dầu, bể lắng sơ cấp không lắng được,
bể UASB và Aerotank vi sinh vật đều bị nhiễm độc dẫn đến chết, bể lắngđứng không lắng được bùn hoạt tính, bể nén bùn không nén được bùn khôngtách nước ra khỏi bùn được, máy bơm dầu (bơm màng) bị hư, máy bơm bùnhoạt tính bị hư, dầu đóng thành lớp dày và cứng trên bề mặt bể tách dầu
- SCR thô hoạt đông không có hiệu quả lượng rác (miếng và lát khoai tây)trong nước thải rất nhiều mà SCR chỉ có 1 cái SCR thủ công nên người côngnhân phải thường xuyên ra vớt rác lên nếu vớt không kịp thì SCR sẽ bị nghẹt
và làm cho nước tràn qua SCR và kéo theo rác đi qua SCR có 1 kích thước lỗ(d = 20mm) mà rác lại co nhiều kích thước khác nhau, những nhỏ hơn sẽ lọtqua còn những rác lớn hơn sẽ bị giữ lại và làm nghẹt hệ thống
Trang 40- Không có SCR tinh do đó không vớt được những rác có kích thước nhỏ mànhững rác này là những vỏ khoai, miếng và lát khoai tây nhỏ chứa rất nhiềutinh bột là nguyên nhân gây ra hàm lượng BOD và COD cao, vỏ khoai qua bểlắng sơ bộ không lắng được mà nổi thành lớp dày ở trên bề mặt Rác này quacác bể UASB và Aerotank làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật và qua bểnén bùn làm cho bơm bể nén bùn bị hư vì bơm chỉ bơm bùn hoạt tính có kíchthước mịn mà bùn này lại rất thô do đó bể nén bùn không nén được bùn, cánhkhuấy bùn quá tải làm hư hộp số bùn này không thể qua ép được vì khôngkeo tụ được với polymer.
- Hàm lượng dầu rất nhiều mà bể tách dầu hoạt động không có hiệu quả, không
có hệ thống tách dầu, dầu và các loại bột nổi lên trên mặt tạo thành lớp màngtrên mặt rất dày và cứng, dầu tràn qua bể UASB làm cho các vi sinh vật chếtkhông giảm được hàm lượng BOD và COD do đó khi qua bể Aerotank hàmlượng BOD và COD, dầu mỡ còn rất lớn nên bể không có khả năng xử líđược bùn hoạt tính có màu đen, và bể bốc mùi rất hôi thối Sau đó dầu mỡtràn qua cả bể lắng làm cho bùn không thể lắng mà nổi lên cùng với dầu mỡ.Dầu mỡ làm cho tất cả các công trình hoạt động phía sau không có hiệu quả
5.1.2 Dựa vào kết quả thí nghiệm
Bể tuyển nổi có khả năng tách được hầu hết lượng dầu trong nước thải và cáctạp chất lơ lửng trong nước thải Nếu sử dụng bể tách dầu thì chỉ tách đượclớp dầu nổi trên mặt mà không tách được dầu bám vào các hạt cặn lơ lửng
5.2 ĐỀ XUẤT-TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO
5.2.1 Phương án cải tạo
- Cải tiến lại SCR thô, lắp đặc nhiều SCR thô (vớt rác thủ công) trong đườngống, mỗi SCR có kích thước lỗ khác nhau từ lớn đến nhỏ để tách được các rác
từ kích thước lớn đến kích thước nhỏ và làm cho đường ống không bị tắtnghẽn.Thay lưới chắn rác cũ bằng lưới chắn rác mới có kích thước lổ là 5mm.Lắp đặt song chắn rác tinh ở dòng nước thải cắt lát khoai tây và trộn bột Lắpthêm lưới lọc rác tinh tự động trước khi nước vào bể gom