Nước thải Trong công nghiệp chế biến tinh bột, nước được sử dụng trong quá trình sản xuất chủ yếu là ở công đoạn rửa củ, ly tâm, sàng loại xơ, khử nước.. Bảng 1.3: Thành phần tính chất n
Trang 1MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Sắn (hay còn gọi là khoai mì) có tên khoa học là Manihot Esculenta là câylương thực ưa ẩm, nó phát nguồn từ lưu vực sông Amazone Nam Mỹ Đến thế kỉXVI mới được trồng ở châu Á và Phi Ở nước ta, khoai mì được trồng ở khắp nơi từnam chí bắc nhưng do quá trình sinh trưởng và phát dục của khoai mì kéo dài,khoai mì giữ đất lâu nên chỉ các tỉnh trung du và thượng du Bắc Bộ như: Phú Thọ,Tuyên Quang, Hòa Bình … là điều kiện trồng trọt thích hợp hơn cả
Khoai mì Việt Nam cũng bao gồm nhiều loại giống Nhân dân ta thường căncứ vào kích tấc, màu sắc củ, thân, gân lá và tính chất khoai mì đắng hay ngọt(quyết định bởi hàm lượng axit HCN cao hay thấp) mà tiến hành phân loại Tuynhiên trong công nghệ sản xuất tinh bột người ta phân thành hai loại: khoai mìđắng và khoai mì ngọt
Chế biến khoai mì đã được phổ biến ở nước ta từ thế kỷ 16 Những năm gầnđây, do yêu cầu phát triển của ngành chăn nuôi và ngành chế biến thực phẩm từkhoai mì gia tăng Sản lượng khoai mì hằng năm đạt khoảng 3 triệu tấn Việc sảnxuất càng nhiều thì lượng chất thải càng lớn Ước tính trung bình hằng năm gầnđây ngành chế biến tinh bột khoai mì (bao gồm nhà máy chế biến và hộ gia đình)đã thải ra môi trường 500.000 tấn thải bã và 15 triệu m3 nước thải Thành phần củacác loại chất thải này chủ yếu là các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng khi thải
ra môi trường _ trong điều kiện khí hậu của nước ta - nhanh chóng bị phân hủy gây
ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến môitrường sống của cộng đồng dân cư trong khu vực
Hiện nay, ở một số nhà máy chế biến tinh bột nồng độ COD trong nước thảilên đến 13.000 mg/l, vượt gấp trăm lần so với chỉ tiêu cho phép Điều này cho thấyngành tinh bột đang đứng trước nhu cầu phải phát triển nhưng môi trường khu vựchiện tại và tương lai lại phải đứng trước nguy cơ gánh chịu hậu quả do chất thảitinh bột mang lại Trong phạm vi hẹp, em chọn đề tài “ Tính toán thiết kế hệ thốngxử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột khoai mì Công ty TNHH Tấn Thành,tỉnh Tây Ninh” với mong muốn góp phần vào phát triển bền vững ngành chế biếntinh bột khoai mì
Trang 2II MỤC TIÊU LUẬN VĂN
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột khoai
mì Công ty TNHH Tấn Thành, tỉnh Tây Ninh trong điều kiện thực tế
III NỘI DUNG LUẬN VĂN
1 Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất, khảnăng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nước thải trong nghành chế biến tinh bộtkhoai mì
2 Khảo sát, phân tích, thu thập số liệu về nhà máy chế biến tinh bột khoai
mì Công ty TNHH Tấn Thành, tỉnh Tây Ninh
3 Lựa chọn công nghệ, thiết kế hệ thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầukinh tế và điều kiện của nhà máy
4 Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải của công ty
IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1 Điều tra, khảo sát thu thập số liệu, tài liệu, quan sát và lấy mẫu đo đạcphân tích các chỉ tiêu nước thải, nhà máy chế biến tinh bột khoai mì Công tyTNHH Tấn Thành, tỉnh Tây Ninh
2 Phương pháp lựa chọn
- Trên cơ sở động học của các quá trình xử lý cơ bản
- Tổng hợp số liệu
- Phân tích khả thi
- Tính toán kinh tế
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TINH BỘT KHOAI MÌ ĐẾN MÔI TRƯỜNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN TINH BỘT KHOAI MÌ
1.1.1 Nguyên liệu sản xuất
1.1.1.1 Phân loại khoai mì
- Dựa theo đặc điểm thực vật của cây (xanh tía, lá 5 cánh, lá 7 cánh)
- Dựa theo đặc điểm củ (khoai mì trắng hay khoai mì vàng)
- Dựa theo hàm lượng độc tố có trong khoai mì (khoai mì đắng hay khoai mìngọt, … ) Đây là cách phân loại được sử dụng phổ biến:
Khoai mì đắng (M Utilissima) có hàm lượng HCN hơn 50 mg/kg củ Giống
này thường có lá 7 cánh, cây thấp và nhỏ
Khoai mì ngọt (M Dulcis) có hàm lượng HCN dưới 50 mg/kg củ Giống này
thường có 5 lá cánh, mũi mác, cây cao, thân to
1.1.1.2 Cấu trúc nguyên liệu
Củ khoai mì thường có dạng hình trụ, nhỏ dần ở hai đầu (cuống và đuôi).Kích thước củ tùy thuộc vào chất đất và điều kiện trồng mà dao động trongkhoảng: dài từ 300 – 400 mm, đường kính từ 2 – 10 cm Cấu tạo gồm 4 phầnchính:
- Vỏ gỗ: là phần bao ngoài của củ, gồm những tế bào xếp sít, thành phần chủ
yếu là cellulose và hemi cellulose, không có tinh bột, giữ vai trò bảo vệ củ khỏitác động bên ngoài Vỏ gỗ mỏng, chiếm khoảng 0,5 – 5% trọng lượng củ, do vỏ gỗthường kết dính với các thành phần khác như: cát, đất, sạn và các chất hữu cơ khácnên khi chế biến cần phải tách càng sạch càng tốt
- Vỏ cùi: dày hơn vỏ gỗ nhiều, chiếm khoảng 5 – 20% trọng lượng củ Cấu tạo
gồm các lớp tế bào thành dày, thành tế bào chủ yếu là cellulose, bên trong tế bàolà các hạt tinh bột, các chất chứa nitrogen và dịch bào Trong dịch bào có tanin,sắc tố, độc tố, các enzyme … Vì vỏ cùi nhiều tinh bột (5 – 8%) nên khi chế biếnnếu tách đi thì tổn thất tinh bột trong củ, nếu không tách thì nhiều chất dịch bàolàm ảnh hưởng đến màu sắc của tinh bột
Trang 4- Thịt củ khoai mì: là thành phần chủ yếu trong củ, bao gồm các tế bào nhu
mô thành mỏng với thành phần chủ yếu là cellulose, pentosan Bên trong tế bào làcác hạt tinh bột, nguyên sinh chất, glucide hòa tan và nhiều nguyên tố vi lượngkhác Những tế bào xơ bên ngoài thịt củ chứa nhiều tinh bột, càng vào sâu phíatrong hàm lượng tinh bột càng giảm dần Ngoài các tế bào nhu mô còn có các tếbào thành cứng không chứa tinh bột, cấu tạo từ cellulose nên cứng như gỗ gọi làxơ
- Lõi củ khoai mì: ở trung tâm dọc từ cuống tới chuôi củ, ở cuống lõi to nhất
rồi nhỏ dần tới chuôiû Thành phần lõi hầu như toàn bộ là cellulose và hemicellulose Lõi chiếm khoảng 0,3 – 1% trọng lượng toàn củ
1.1.1.3 Thành phần hóa học
Thành phần các chất trong củ khoai mì dao dộng trong khoảng khá lớn tùythuộc loại giống, chất đất, điều kiện phát triển của cây và thời gian thu hoạch.Thành phần hóa học trung bình của củ khoai mì được trình bày trong các bảng sau:
Bảng 1.1: Thành phần hoá học trong củ khoai mì
(Nguồn: Đoàn Dụ và các cộng sự, 1983)
Bảng 1.2 : Thành phần hóa học của vỏ củ khoai mì và bã mì
1 – 1,45
1 – 1,4vếtvết6,6 – 10,2
12,5 – 1351,8 – 6312,8 – 14,51,5 – 20,58 – 0,650,37 – 0,430,008 – 0,0091,95 – 2,4
4 – 8,492
(Nguồn: Đoàn Dụ và các cộng sự, 1983)
Trang 5Đường trong củ khoai mì chủ yếu là glucose và một ít maltose Khoai cànggià thì hàm lượng đường càng giảm Trong chế biến, đường hòa tan trong nước thảithải ra ngoài theo nước dịch.
Chất đạm trong khoai mì cho đến nay vẫn chưa được nguyên cứu kỹ, tuynhiên do hàm lượng thấp nên ít ảnh hưởng đến công nghệ sản xuất
Ngoài những thành phần có giá trị dinh dưỡng, trong củ khoai mì còn chứađộc tố, tanin, sắc tố và cả hệ enzyme phức tạp Người ta cho rằng trong số cácenzyme thì polyphenoloxydaza xúc tác quá trình oxy hóa polyphenol thànhorthoquinol sau đó trùng hợp với các chất không có gốc phenol như acid-amine tạothành chất có màu Những chất này gây khó khăn cho chế biến và nếu qui trìnhcông nghệ không thích hợp sẽ cho sản phẩm có chất lượng kém
Độc tố trong củ khoai mì là CN, nhưng khi củ chưa đào nhóm này nằm ởdạng glucozite gọi là phaseolutanin (C10H17NO6) Dưới tác dụng của enzyme hay ởmôi trường acid, chất này bị phân hủy tạo thành glucose, acetone và acidcyanhydric Như vậy, sau khi đào củ khoai mì mới xuất hiện HCN tự do vì chỉ saukhi đào các enzyme trong củ mới bắt đầu hoạt động mạnh và đặc biệt xuất hiệnnhiều trong khi chế biến và sau khi ăn vì trong dạ dày người hay gia súc là môitrường acid và dịch trong chế biến cũng là môi trường acid
Phaseolutanin tập trung ở vỏ cùi, dễ tách ra trong quá trình chế biến, hòatan tốt trong nước, kém tan trong rượu etylic và metylic, rất ít hòa tan trongchloroform và hầu như không tan trong ether Vì hòa tan tốt trong nước nên khi chếbiến, độc tố theo nước dịch ra ngoài, nên mặc dù giống khoai mì đắng có hàmlượng độc tố CN cao nhưng tinh bột và khoai mì lát chế biến từ khoai mì đắng vẫnsử dụng làm thức ăn cho người và gia súc tốt Trong chế biến, nếu không tách dịchbào nhanh thì có thể ảnh hưởng đến màu sắc của tinh bột do acid cyanhydic tácdụng với nguyên tố sắc có trong củ tạo thành feroxy cyanate có màu xám Tùythuộc giống và đất nơi trồng mà hàm lượng độc tố trong khoai mì khác nhau
1.1.1.4 Công dụng của khoai mì
- Khoai mì là loại củ nhiều tinh bột cho nên được dùng làm lương thực, thựcphẩm Một số nước Châu Phi có số dân khoảng 200 triệu người dùng khoai mì làmlương thực chính
- Khoai mì có thể ăn tươi hoặc chế biến dạng lát, phơi khô, bột khô hoặctinh bột Khi dùng khoai mì làm lương thực phải bổ sung thêm nhiều protein vàchất béo mới đáp ứng đủ nhu cầu của con người và gia súc
- Tinh bột khoai mì dùng làm nguyên liệu trong sản xuất, chế biến các sảnphẩm bánh kẹo, mạch nha, đường glucoza, bột ngọt hay các thực phẩm dưới dạng
Trang 6Củ khoai mì
tươi
Lọc
Sấy khô Hơi nóng Tinh bột
Gọt vỏ
Eùp bã Rửa Băm nghiền
Lắng ly tâm
Băng tải
Băng tải
Làm nguội
1.1.2 Một số dây chuyền công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì hiện nay
1.1.2.1 Nhà máy sản xuất tinh bột Phước Long – Xã Bù Nho – Huyện Phước Long – Tỉnh Bình Phước
Nhà máy Phước Long là một thành viên của công ty cổ phần trách nhiệmhữu hạn Vedan Việt Nam, được thành lập năm 1996 nhằm phát huy hơn nữa hiệuquả kinh doanh của công ty Vedan Việt Nam Sự ra đời của công ty đòi hỏi sựnguyên cứu toàn diện, công phu về nhiều mặt đặc biệt là công nghệ sản xuất Sauđây là công nghệ của nhà máy
Hình 1.1: Sơ đồ sản xuất tinh bột khoai mì ở nhà máy Phước Long
Trang 71.1.2.2 Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Minh ở Long Phước, Long Thành, Đồng Nai
Long Phước là doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh sản xuất tinh bột từcủ mì Sản phẩm của nhà máy là tinh bột thô dùng để cung cấp cho nhà máy sảnxuất bột ngọt Vedan Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì ở hình 2.2:
Củ tươi Bóc vỏ
Rửa
Nước sạch
Mài
Vỏ
Rây nhiều lần
Nước sạch
Nươc thải bỏ
Tinh bột Phơi
Trang 81.1.2.3 Các nhà máy ở tỉnh Tây Ninh
Tỉnh Tây Ninh là tỉnh có nhiều nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì có côngsuất lớn nhất ở các tỉnh phía Nam Những nhà máy này đều chế biến tinh bột khoai
mì theo công nghệ của Thái Lan, sử dụng nguyên liệu ở địa phương và tham giaxuất khẩu sản phẩm Các công đọan chính trong quy trình sản xuất:
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì kiểu Thái Lan
Tinh bột ướt
Quậy, pha loãng
Tách tạp chất
Quậy
Ly tâmTẩy chua, tẩy trắng
Làm nguội
Đóng góiSấy khô
Trang 91.1.2.4 Các cơ sở thủ công và tiểu thủ công nghiệp
Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì của cơ sở thủ công
Rủa củSàng /tách vỏCủ mì tươi
Cắt nghiền
Lọc (lưới rung) tinh
Mương (xây) lắng
Vô bao
Phân bón đốt bỏ
Lọc (lưới rung) thô
Vỏ cát
Nước thải
Thức ăn gia súc
Hồ lắng thấm
Hồ xử lyù
Bã mì
Bã mì
Thức ăn gia súc
mủ mì
Trang 10 Hộ gia đình ở các làng nghề:
Hình 1.5: Công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì qui mô hộ gia đình ở các làng nghề
Bột nhất(loại 1)Nước thải
Lớp bột lắng
- làm phân hữu cơ
- làm thức ăn cho trâu, bò - phơi, làm thức
gia súc
ăn gia súc
Trang 111.1.3 Nhận xét
Tùy theo từng mục đích, sản phẩm mỗi nhà máy, mỗi cơ sở sản xuất cócông nghệ sản xuất phù hợp Nhìn chung, thành phần tính chất nước thải vẫnkhông thay đổi nhiều, chỉ khác nhau về lưu lượng và nồng độ Những nhà máy ápdụng công nghệ sản xuất sạch thì mức độ ô nhiễm ít hơn và giảm nhẹ việc xử lý.Các cơ sở thủ cở các làng nghề công nghệ sản xuất vẫn còn thô sơ lạc hậu, sảnlượng thu hồi tinh bột thấp mức độ ô nhiễm rất nghiêm trọng Vì vậy, để thiết kếhệ thống xử lý nước thải tinh bột khoai mì, ta phải quan tâm đến qui trình côngnghệ sản xuất
1.2 KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN TINH BỘT KHOAI MÌ
Các chất thải từ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì bao gồm: nước thải ,khí thải, chất thải rắn
1.2.1 Nước thải
Trong công nghiệp chế biến tinh bột, nước được sử dụng trong quá trình sản
xuất chủ yếu là ở công đoạn rửa củ, ly tâm, sàng loại xơ, khử nước
Bảng 1.3: Thành phần tính chất nước thải từ sản xuất tinh bột khoai mì
COD (mg/l) Độ kiềm
(Dương Đức Tiến, Trần Hiếu Nhuệ, Nguyễn Kim Thái, 1991)
- Trong công đoạn rửa, nước được sử dụng cho việc rửa củ mì trước khi lộtvỏ để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt Nếu rửa không đầy đủ, bùn bám trêncủ sẽ làm cho tinh bột có màu rất xấu
- Trong công đoạn ly tâm và sàng loại xơ, nước được sử dụng nhằm mụcđích rửa và tách tinh bột từ bột xơ củ mì
Ngoài ra, nước còn được sử dụng trong quá trình nghiền củ mì nhưng vớikhối lượng không đáng kể
* Tác động :
Độ pH thấp :
Trang 12Độ pH của nước thải quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của nguồnnước tiếp nhận do các loại vi sinh vật có tự nhiên trong nước bị kìm hãm pháttriển Ngoài ra, khi nước thải có tính axít sẽ có tính ăn mòn, làm mất cân bằng traođổi chất tế bào, ức chế sự phát triển bình thường của quá trình sống.
Hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao :
Nước thải chế biến tinh bột có hàm lượng chất hữu cơ cao, khi xả vàonguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụngôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòacó khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm khôngchỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch củanguồn nước,dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
Hàm lượng chất lơ lửng cao :
Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, không những làm mấtvẻ mỹ quan mà quan trọng nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếuxuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu giảm quá trìnhtrao đổi oxy và truyền sáng, dẫn nước đến tình trạng kỵ khí Mặt khác một phầncặn lắng xuống đáy gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bèđồng thời thực hiện quá trình phân hủy kỵ khí giải phóng ra mùi hôi thối gây ônhiễm cho khu vực xung quanh
Hàm lượng chất dinh dưỡng cao :
Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ cácloài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếuoxy Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tớichất lượng nước của thủy vực Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thànhlớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng Quá trình quang hợp của cácthực vật tầng dưới bị ngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tớichất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sản, du lịch và cấp nước
Amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ Nồng độ làm chết tôm, cátừ 1,2 – 3 mg/l Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc giayêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1mg/l
1.2.2 Chất thải rắn
Chất thải rắn là nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường lớn thứ hai cảvề 2 yếu tố: khối lượng và nồng độ chất bẩn Các loại chất thải phát sinh trong quátrình chế biến tinh bột khoai mì gồm có:
Vỏ gỗ củ mì và đất cát khối lượng sinh ra đạt tỷ lệ 3% nguyên liệu:chứa rất ít nước, khó bị phân huỷ và thường dính đất cát là chủ yếu
Trang 13 Vỏ thịt và sơ bã khối lượng sinh ra đạt 24% nguyên liệu: chứa nhiềunước có độ ẩm 78 – 80%, lượng tinh bột còn lại 5-7%, sản phẩm códạng bột nhão và ngậm nước Lượng tinh bột còn lại trong xơ bã rấtdễ bị phân huỷ gây mùi chua và hôi thối.
* Tác động:
Củ mì tươi (cũng như vỏ củ và bã) có chứa một lượng chất độc dưới dạngGlycoside linamarin C10H17O6N Dưới tác dụng củ dịch vị, chất này phân hủy vàtạo thành axít hydrocyanic có hại đối với người :
C10H17O6N + H2O C6H12O6 + (CH3)2 + HCN Linamarin Glucose Aceton Axit hydrocyanicLiều có hại đối với người lớn là 20 mg HCN Liều gây chết người là 1 mgHCN/1kg thể trọng Sau khi ăn vài giờ, có thể xuất hiện các hiện tượng ngộ độcnhư đau bụng, ói mửa, mất sự kiểm soát cơ bắp, hôn mê, co giật
Tùy thuộc vào giống mì, điều kiện đất đai, phương thức canh tác, thời gianthu hoạch, hàm lượng HCN có khác nhau :
- Thời tiết, điều kiện đất cũng ảnh hưởng đến hàm lượng HCN : hạn nhiều,đất rừng mới khai thác, hàm lượng HCN thường tăng Đất bón đạm nhiều sẽ làmtăng HCN, nhưng nếu bón Kali hoặc phân chuồng sẽ làm cho hàm lượng HCN sẽgiảm
- Trong cây mì non 3 ÷ 6 tháng tuổi, HCN ít hơn trong củ nhưng nhiều tronglá Trong cây mì 11÷18 tháng tuổi, hàm lượng HCN sẽ tăng trong củ và giảm bớttrong lá
Các ảnh hưởng khác :
- Trong quá trình sản xuất, bã từ giai đoạn lọc được chất thành đống Cácđống chất thải này gây mùi khó chịu trong thời gian lưu trữ và phơi khô
- Nước rỉ từ các đống bã thải gây ô nhiễm lan truyền xuống nguồn nước.Nếu thời gian trữ bã kéo dài nước rỉ có thể ngấm vào nước ngầm ảnh hưởng đếnchất lượng nguồn nước
1.2.3 Khí thải
Tuỳ thuộc vào loại nhiên liệu được sử dụng, quy mô công nghệ được sửdụng, quy mô công nghệ sản xuất, các loại thiết bị được sử dụng, và hoạt độngtổng thể của nhà máy sản xuất, các nguồn ô nhiễm không khí có thể là:
Khí thải từ nguồn đốt lưu huỳnh (trong công đoạn tẩy trắng bột khoai
Trang 14 Khí thải lò đốt dầu (lấy nhiệt cho vào lò sấy tinh bột) và máy phátđiện Cả hai thiết bị này điều dùng dầu FO Khí thải chứaNOx,SOx,CO, bụi.
Mùi hôi thối sinh ra trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp
ao sinh học, hoặc từ sự phân huỷ các chất thải rắn thu được không kịpthời, hoặc từ sự lên men chất hữu cơ có trong nước thải
Ô nhiễm bụi và tiếng ồn gây ra trong quá trình sản xuất
Ngoài ra, việc vận chuyển một khối lượng lớn nguyên liệu để sảnxuất và thành phẩm của nhà máy bằng các phương tiện vận tải cũngsẽ phát sinh một lượng khí thải tương đối lớn
1.2.3.1 Ô nhiễm do đốt dầu FO vận hành lò hơi
Trong công nghệ sản xuất của nhà máy, hơi nóng sẽ được sử dụng để sấykhô bột khoai mì thành phẩm Lò hơi sử dụng có công suất 1,2 tấn/h Nhiên liệu sửdụng là dầu FO với định mức tiêu thụ vào năm hoạt động ổn định là : 97,5 lít/h
* Tải lượng ô nhiễm :
Bảng 1.4 : Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu FO
Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm
(g/s)
Nồng độ ô nhiễm (mg/m 3 )
QCVN 19-2009 (mg/m 3 )
1.2.3.2 Ô nhiễm do đốt dầu DO vận hành máy phát điện
Trong trường hợp mất điện, nhà máy sẽ sử dụng máy phát điện
- Công suất MPĐ : 1000 KVA
- Định mức tiêu thụ nhiên liệu nhiều nhất khoảng 500 lít DO/ngày (≈25 lítDO/h)
* Tải lượng ô nhiễm :
Trang 15Khí thải sinh ra từ quá trình đốt dầu DO bao gồm bụi, SO2, NOX, CO
Bảng 1.5 : Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO
Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm
(g/s)
Nồng độ (mg/m 3 )
QCVN 19-2009 (mg/m 3 )
Nhận xét : Nồng độ các chất ô nhiễm khi đốt dầu DO (Bụi, CO, NO2, SO2)
đều đạt tiêu chuẩn cho phép Do vậy có thể nói khí thải đốt dầu vận hành máyphát điện xem như không bị ô nhiễm tới môi trường
1.2.3.3 Ô nhiễm do khí độc từ buồng đốt lưu huỳnh
Trong công nghệ sản xuất của nhà máy có sử dụng lưu huỳnh qua phản ứngtạo SO2 phục vụ cho các công đoạn trích ly theo sơ đồ sau :
Hình 1.6: Công nghệ đốt lưu huỳnh
Đối với nhà máy, lượng lưu huỳnh tiêu thụ vào năm hoạt động ổn định là225.000 kg ≈ 750 kg/ngày Nhưng thông thường, chỉ có khoảng 80% lưu huỳnhđược hấp thụ Do vậy, sẽ có một lượng hơi lưu huỳnh dư thải vào không khí
Lượng lưu huỳnh dư thải vào không khí được ước tính như sau :
Lưu huỳnh nguyên chất
Trang 161.2.3.4 Ô nhiễm do bụi
* Nguồn phát sinh: Bụi chủ yếu sẽ phát sinh tại khu vực tập kết nguyên liệu
(bụi đất, cát) và từ phòng đóng bao thành phẩm (bụi bột mì)
* Nồng độ: Trên cơ sở tham khảo số liệu đo đạc nồng độ bụi tại hai công
đoạn trên ở một vài nhà máy có loại hình sản xuất tương tự , từ đó có thể dự đoánđược mức độ ô nhiễm của nhà máy Cụ thể như sau:
bột khoai mì Tân Châu
– Tây Ninh
Cơ sở sản xuất tinh bột khoai mì Phong Phú – Đồng Nai
Tại khu vực tập kết nguyên liệu 1,2 mg/m3 1,6 mg/m3
Bảng 1.6 : Nồng độ bụi tại một vài nhà máy chế biến tinh bột khoai mì
(Nguồn : ECO – Tổng hợp từ các báo cáo ĐTM)
1.2.3.5 Ô nhiễm do tiếng ồn, rung
Tiếng ồn có khả năng phát sinh tại một công đoạn như : rửa củ, giã, nghiền,
ly tâm, từ hoạt động của các băng tải liệu,… Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh dohoạt động của các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm,phát sinh do hoạt động của máy phát điện
Bảng 1.7 : Độ ồn trong phân xưởng của một vài nhà máy có loại hình sản xuất tương tự.
-(Nguồn : ECO - Tổng hợp từ các báo cáo ĐTM)
Trang 17Xử lý sinh học gồm hai phương pháp:
Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo
2.1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Dựa trên khả năng tự làm sạch sinh học trong môi trường đất và hồ nước.Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở nhiều nước vì dễ thực hiện, giá thành thấp, hiệu quả tương đối cao Phổ biến là các phương pháp:
2.1.1 Hồ sinh học
Ưu điểm: diện tích chiếm nhỏ hơn cánh đồng lọc, có thể nuôi trồng thủy sản,
cung cấp nước cho trồng trọt, chi phí thấp, vận hành và bảo trì đơn giản
Các quá trình diễn ra trong hồ sinh học tương tự như quá trình tự rửa sạch ở sông hồ nhưng tốc độ nhanh hơn và hiệu quả hơn
Quá trình hoạt động trong các hồ sinh học dựa trên quan hệ cộng sinh của toàn bộ quần thể sinh vật có trong hồ tạo ra Trong số các chất hữu cơ đưa vào hồ các chất không tan sẽ bị lắng xuống đáy hồ còn các chất tan sẽ được hòa loãng trong nước Dưới đáy hồ sẽ diễn ra quá trình phân giải yếm khí các hợp chất hữu cơ, sau đó thành NH3, H2S, CH4 Trên vùng yếm khí và vùng yếm khí tùy tiện và hiếu khí với khu hệ vi sinh rất phong phú gồm các giống Pseudomonas, Bacillus, Flavobacterium, Achromobacter, vi sinh vật phân giải chất hữu cơ thành nhiều chất trung gian khác nhau và cuối cùng là CO2, đồng thời tạo ra các tế bào mới
2.1.2 Hồ hiếu khí
Có diện thích rộng, chiều sâu cạn Chất hữu cơ trong nước thải được xử lý chủ yếu nhờ sự cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn sống ở dạng lơ lửng Oxy cung cấp cho vi khuẩn nhờ sự khếch tán qua bề mặt và quang hợp của tảo Chất dinh dưỡng và CO2 sinh ra trong quá trình phân hủy chất hữu cơ được tảo sử dụng Hồ hiếu khí có 2 dạng: (1) có mục đích là tối ưu sản lượng tảo, hồ này có chiều sâu cạn khoảng 0,15
Trang 18đạt hiệu quả tốt có thể cung cấp oxy bằng cách thổi khí nhân tạo Thời gian lưu nước trong hồ 3-12 ngày là tốt nhất.
2.1.3 Hồ tùy nghi
Trong hồ phân ra làm 3 vùng khác nhau:
Vùng hiếu khí: oxy cung cấp bởi không khí, và từ quá trình quang hợp của VSV
Vùng kị khí (dưới đáy hồ): các VSV yếm khí phát triển rất mạnh và phân hủy rất nhanh các chất hữu cơ lắng xuống, sinh ra khí CH4
Vùng trung gian: giao thoa giữa hiếu khí và yếm khí Sự phát triển của các VSV trong vùng này không ổn định cả về số lượng, số loài và cả về chiều hướng phản ứng sinh học
Hồ sâu từ 1-2m, thích hợp cho sự phát triển của tảo và các VSV tùy nghi.Ban ngày, khi có ánh sáng mặt trời quá trình xảy ra trong hồ là hiếu khí Ban đêm và lớp đáy là kỵ khí Tải trọng thích hợp dao động trong khoảng 70 – 140 kgBOD5/ha ngày
2.1.4 Hồ kỵ khí
Thường áp dụng cho nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao và cặn lơ lửng lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng Hồ có chiều sâu lớn hơn 1.5m, không cần oxy cho hoạt động của VSV Ở đây các loài VSV kỵ khí và tùy nghi dùng oxy từ các hợp chất như nitrat, sulphate để oxy hóa chất hữu cơ tạo thành CH4 và CO2 Hồ
kị khí thường tạo ra mùi rất khó chịu nên cần phải chọn địa điểm cách xa khu dân cư 1.5-2 km để xây dựng hồ Tải trọng thiết kế khoảng 220 – 560 kgBOD5/ha ngày
2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN NHÂN TẠO 2.2.1 Điều kiện hiếu khí
2.2.1.1 Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng
Đòi hỏi chế độ dòng chảy nút, khi đó chiều dài bể rất lớn so với chiều rộng Nước thải vào có thể phân bố nhiều điểm theo chiều dài, bùn hoạt tính tuần hoàn đưa vào đầu bể Ở chế độ dòng chảy nút, bông bùn có đặc tính tốt hơn, dễ lắng Tốc độ sục khí giảm dần theo chiều dài bể Quá trình phân hủy nội bào xảy ra ở cuối bể Tải trọng thích hợp vào khoảng 0,3 – 0,6 kgBOD5/m3.ngày với hàm lượng MLSS 1.500 – 3.000 mg/l, thời gian lưu nước từ 4–8 giờ, tỷ số F/M = 0,2 – 0,4; thời gian lưu bùn từ 5 – 15 ngày
Trang 19Đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp Thiết bị sục khí cơ khí (motour và cánh khuấy) hoặc thiết bị khếch tán khí thường được sử dụng Bể này thường có dạng hình tròn hoặc hình vuông, hàm lượng bùn hoạt tính và nhu cầu oxy đồng nhất trong toàn bộ thể tích bể.
Ưu điểm: chịu được quá tải rất tốt METCALF and EDDY (1991) đưa ra tải
trọng thiết kế khoảng 0,8 – 2,0 kgBOD5/m3.ngày với hàm lượng bùn 2.500 – 4.000 mg/l, tỷ số F/M = 0,2 – 0,6
Hạn chế lượng bùn dư sinh ra, khi đó tốc độ sinh trưởng thấp, sản lượng bùn thấp và chất lượng nước ra cao hơn Thời gian lưu bùn cao hơn so với các bể khác (20 – 30ngày) Hàm lượng bùn thích hợp trong khoảng 3.000 – 6.000 mg/l
Là mương dẫn dạng vòng có sục khí để tạo dòng chảy trong mương và vận tốc dòng chảy thường được thiết kế lớn hơn 3 m/s để xáo trộn bùn hoạt tính và tránh cặn lắng Mương oxy hóa có thể kết hợp xử lý nitơ METCALF and EDDY (1991) đề nghị tải trọng thiết kế 0,1 – 0,25 kg BOD5/m3.ngày, thời gian lưu nước 8–16 giờ, hàm lượng MLSS khoảng 3.000 – 6.000 mg/l, thời gian lưu bùn từ 10 – 30 ngày là thích hợp
Đây là loại công nghệ mới đang được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới vì hiệu quả xử lý Nitơ, Phospho rất cao nhờ vào các qui trình hiếu khí, thiếu khí, yếm khí
Hoạt động của bể gồm 5 pha:
Pha làm đầy (fill): đưa nước thải vào bể, có thể vận hành theo 3 chế độ: làm
đầy_tĩnh, làm đầy_khuấy trộn và làm đầy_sục khí Pha phản ứng (react): ngừng đưa
nước thải vào bể, tiến hành sục khí đều diện tích bể Thời gian làm thoáng phụ
thuộc vào chất lượng nước thải và yêu cầu mức độ xử lý Pha ổn định (settle): các
thiết bị sục khí ngừng hoạt động, quá trình lắng diễn ra trong môi trường tĩnh hoàn
toàn Thời gian lắng thường nhỏ hơn 2h Pha tháo nước trong (decant): nước đã lắng
trong ở phần trên của bể được tháo ra nguồn tiếp nhận bằng ống khoan lỗ hoặc
máng thu nước trên phao nổi Pha chờ (idle): thời gian chờ để nạp mẻ mới Pha này
có thể bỏ qua
Ưu điểm: hiệu quả khử Nitơ, Phospho cao; tiết kiệm diện tích đất xây dựng vì
không cần xây dựng bể điều hòa, bể lắng I và lắng II; có thể kiểm soát hoạt động và thay đổi thời gian giữa các pha nhờ bộ điều khiển PLC; pha lắng được thực hiện
Trang 20Khuyết điểm: chi phí của hệ thống cao, người vận hành phải có kỹ năng tốt,
đạt được hiệu quả xử lý cao khi lưu lượng nhỏ hơn 500m3/ngày đêm
2.2.1.2 Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám
Bể lọc sinh học chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám Vật liệu tiếp xúc thường là nhựa hoặc đá Nước thải được phân bố điều trên mặt lớp vật liệu bằng hệ thống quay hoặc vòi phun Quần thể vi sinh vật sống bám trên giá thể tạo nên màng nhầy sinh học có khả năng hấp phụ và phân hủy chất hữu
cơ chứa trong nước thải Quần thể vi sinh vật này có thể bao gồm vi khuẩn hiếu khí,
kỵ khí và tùy tiện Lớp ngoài cùng của màng nhầy dày khoảng 0,1 – 0,2 mm là vi sinh vật hiếu khí Khi vi sinh vật phát triển chiều dày lớp màng ngày càng tăng, vi sinh vật lớp ngoài tiêu thụ hết lượng oxy khếch tán trước khi oxy thấm vào bên trong Vì vậy, gần sát bề mặt giá thể môi trường kỵ khí hình thành
Hệ thống thu nước đặt dưới đáy bể và có cấu trúc rổ để tạo điều kiện không khí lưu thông trong bể Sau khi ra khỏi bể, nước thải vào bể lắng đợt hai để loại bỏ màng vi sinh tách khỏi giá thể Nước sau xử lý có thể tuần hoàn để pha loãng nước thải đầu vào đồng thời duy trì độ ẩm cho màng nhầy
Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC – Rotating Biological Contactors) được áp dụng đầu tiên ở CHLB Đức năm 1960 và hiện nay đã được sử dụng rộng rãi để xử lý BOD và Nitrat hóa RBC bao gồm các đĩa tròn polystyren hoặc polyvinyl chloride đặt gần sát nhau Đĩa nhúng chìm khoảng 40% trong nước thải và quay ở tốc độ chậm Khi đĩa quay, màng sinh khối trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ có trong nước thải và sau đó tiếp xúc với ôxy Đĩa quay tạo điều kiện chuyển hóa ôxy và luôn giữ sinh khối trong điều kiện hiếu khí Đồng thời đĩa quay còn tạo nên lực cắt loại bỏ các màng vi sinh không còn khả năng bám dính và giữ chúng ở dạng lơ lửng để đưa qua bể lắng đợt II
Khác với quần thể vi sinh vật ở bùn hoạt tính, thành phần loài và và số lượng các loài là tương đối ổn định Vi sinh vật trong màng bám trên đĩa quay gồm các vi khuẩn kị khí tùy tiện như: Pseudomonas, Alcaligenes, Flavobacterium, … các vi sinh vật hiếu khí như: Bacillus (thường thì có ở lớp trên của màng) Khi lượng không khí cung cấp không đủ thì vi sinh vật tạo thành màng mỏng gồm các chủng vi sinh vật yếm khí như: Desulfovibrio và một số vi khuẩu sunfua, trong điều kiện yếm khí vi sinh vật thường tạo mùi khó chịu Nấm và vi sinh vật hiếu khí phát triển ở màng trên, và cùng tham gia vào việc phân hủy các chất hữu cơ Sự đóng góp nấm chỉ quan trọng trong trường hợp pH nước thải thấp, hoặc các loại nước thải công nghiệp
Trang 21đặc biệt, vì nấm không thể cạnh tranh với các loại vi khuẩn về thức ăn trong điều kiện bình thường.
Nước thải có thể được cung cấp từ trên xuống hoặc từ dưới lên Bể lọc kị khí có khả năng khử được 70÷90% BOD Nước thải trước khi vào bể lọc cần được lắng
sơ bộ
Ưu điểm: khả năng khử BOD cao, thời gian lọc ngắn, VSV dễ thích nghi với
nước thải, vận hành đơn giản, ít tốn năng lượng, thể tích của hệ thống xử lý nhỏ
Khuyết điểm: thường hay bị tắc nghẽn, giá thành của vật liệu lọc khá cao,
hàm lượng cặn lơ lửng ra khỏi bể lớn, thời gian đưa công trình vào hoạt động dài
Bể UASB không sử dụng vật liệu dính bám mà sử dụng lớp cặn (có chứa rất nhiều VSV kị khí) luôn luôn tồn tại lơ lửng trong dung dịch lên men nhờ hệ thống nước thải chảy từ dưới lên Sau một thời gian hoạt động, trong hệ thống hình thành 3 lớp; phần bùn đặc ở đáy hệ thống, một lớp thảm bùn ở giữa hệ thống gồm những hạt bùn kết bông và phần chứa biogas ở trên cùng Nước thải được nạp vào từ dưới đáy hệ thống, đi xuyên qua lớp bùn đặc và thảm bùn rồi đi lên trên và ra ngoài Khi tiếp xúc với những hạt bùn kết bông ở thảm bùn, vi khuẩn sẽ xử lý chất hữu cơ và chất rắn sẽ được giữ lại Các hạt bùn sẽ lắng xuống thảm bùn và định kì được xả ra ngoài
Ưu điểm: hiệu quả xử lý cao, thời gian lưu nước trong bể ngắn, thu được khí
CH4 phục vụ cho nhu cầu về năng lượng, cấu tạo bể đơn giản, dễ vận hành, năng lượng phục vụ vận hành bể ít
Khuyết điểm: khó kiểm soát trạng thái và kích thước hạt bùn, các hạt bùn
thường không ổn định và rất dễ bị phá vỡ khi có sự thay đổi môi trường
2.3 MỘT SỐ QUI TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TINH BỘT KHOAI MÌ
Trang 22Với các dây chuyền công nghệ sản xuất đã nêu ở chương 1, một số nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý như sau:
2.3.1 Nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Phước Long – xã Bù Nho – huyện Phước Long – tỉnh Bình Phước
Nhà máy Phước Long có lưu lượng và thành phần nước thải như sau:
Nước thải đã xử lý
Bể phân hủy tự nhiên
Nước thải
Buồng lọc cát
Bể tách protein
Bể yếm khí số 1
Bể yếm khí số 4
Bể yếm khí số 5Bể yếm khí số 2
Bể yếm khí số 3
Trang 23 Ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống: Nước thải sau khi lọc cát
được tách protein để làm giảm hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải Sau đó, nước thải được dẫn qua các bể yếm khí và hiếu khí để xử lý bằng phương pháp sinh học
Ưu điểm: vận hành đơn giản, chi phí vận hành thấp
Khuyết điểm: chiếm diện tích lớn, dễ phát sinh ra mùi hôi thối, cần phải
chống thấm cho các hồ, tốn kinh phí lớn Nước thải đầu ra không ổn định, có thể không đạt tiêu chuẩn
2.3.2 Nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Hoàng Minh
Nước thải trích ly lọcSong chắn rác
Bể lắng bột
Nước thải rửa củ
Song chắn rác
Ngăn trung hòa
Sân phơi cát
Bồn NaOH
Bồn Clo
Bể điều hòa
Bể lắng 2
Sân phơi bùn
Bể nén bùn
Nguồn tiếp nhận
Ga
Trang 24 Ưu và khuyết điểm của hệ thống: Nước thải sau khi được trung hòa để
nâng nồng độ pH sẽ được dẫn đến bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ đồng thời xử lý một phần chất thải Sau đó, nước thải sẽ được xử lý kỵ khí bằng
UASB và hiếu khí bằng Aerotank
Ưu điểm: Hệ thống vận hành đơn giản, không chiếm nhiều diện tích.
Khuyết điểm: Không xử lý triệt để lượng CN trong nước thải khoai mì, để đạt
tiêu chuẩn xả loại A hệ thống phải xử lý với tải lượng lớn dẫn đến khó kiểm soát
2.3.3 Nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Tân Châu – Tây Ninh
Bảng 2.1 Lưu lượng thành phần nước thải tại nhà máy Tân Châu – Tây Ninh:
01 Lưu lượng nước thải m3/ngày 1.200 – 1.600 1.520
(Nguồn : ECO – Tổng hợp từ các báo cáo ĐTM)
Từ lưu lượng và thành phần nước thải như trên nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý như sau:
Trang 25Hình 2.3: Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Tân Châu – Tây Ninh
Bể tùy tiện 2 (hồ 6)
Bể hiếu khí (hồ 7)
Nước thải vào
Song chắn rác
Bể lắng sơ bộ
Bể trung hòa
Dung dịch xút
Trang 26 Ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống
Nước thải được thu gom từ các phân xưởng sẽ qua bể lắng chảy vào bể trung hòa Ở bể trung hòa, dung dịch xút sẽ được đưa vào bể nhằm trung hòa các acid có trong nước thải Sau đó, nước thải được đưa vào hệ hồ 2, 3, 4, 5, 6 và 7 để xử lý bằng phương pháp sinh học
Để hiệu quả xử lý được nâng cao, hệ hồ phải được nạo vét thường xuyên cũng như tăng độ sâu của hai hồ đầu tiên nhằm tạo điều kiện tốt cho hoạt động yếm khí của vi khuẩn
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B trước khi thải ra nguồn Nhưng theo kết quả kiểm nghiệm thì chất lượng nước thải ra nguồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép ( BOD là 240 mg/l, COD là 336 mg/l), tuy nhiên nước thải sau xử lý có thể dùng tưới tiêu tốt
Ưu điểm: vận hành đơn giản, chi phí vận hành thấp
Khuyết điểm: đòi hỏi diện tích xây dựng lớn, ngoài ra việc chống thấm ở các
hồ đầu tiên (các hồ kỵ khí và tùy tiện) là rất quan trọng nhằm tránh hiện tượng ngấm nước thải vào đất, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước ngầm của khu vực
2.3.4 Nhận xét chung:
Đối với qui mô công nghiệp thì đã có các qui trình xử lý phù hợp mà sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả Tuy nhiên việc xây dựng qui trình xử lý cho các nhà máy với qui mô công nghiệp đòi hỏi chi phí đầu tư và chi phí vận hành cao, điều này làm ảnh hưởng đến giá thành phẩm Vì vậy, cho đến nay vẫn chưa có qui trình xử lý nào đối với nước thải sản xuất tinh bột khoai mì đạt đến tiêu chuẩn Tìm kiếm công nghệ xử lý nước thải tinh bột phù hợp là rất cần thiết
Trang 27CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TINH BỘT
KHOAI MÌ CÔNG TY TNHH TẤN THÀNH
3.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
- Nhà máy đặt tại xã Bình Minh, Thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
- Hoạt động với công suất 60 tấn/ngày
- Nhà máy cung cấp cây giống năng suất cao và giống mới có khả năng luâncanh cho nhân dân địa phương để làm nguồn nguyên liệu
Về cơ bản, vị trí nhà máy có những thuận lợi sau :
Gần vùng nguyên liệu
Hệ thống giao thông đường bộ khu vực đang được nâng cấp, sửa chữa
Khu vực đã có hệ thống chuyển tải điện đủ khả năng cung cấp điện cho cáchoạt động của nhà máy
3.1.1 Sơ đồ tổ chức của nhà máy
3.1.1.1 Hội đồng quản trị
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công ty sẽ là Hội đồng quản trị Hội đồngquản trị là cấp có thẩm quyền cao nhất trong Công ty Hội đồng quản trị sẽ chịutrách nhiệm quản lý, chỉ đạo và kiểm soát Công ty Hội đồng quản trị sẽ gồm 5thành viên
3.1.1.2 Ban điều hành
Ban điều hành của Công ty bao gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc doHội đồng quản trị bổ nhiệm để điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày củaCông ty
Trang 28Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty như sau :
3.1.1.3 Nhân sự
Bảng 3.1 : Nhân sự của nhà máy
(Nguồn : Tổng hợp từ công ty TNHH Tấn Thành)
3.1.1.4 Chế độ làm việc
Công ty áp dụng chế độ lao động 3 ca/ngày (8 giờ/ca) Số ngày làm việctrong năm là 300 ngày Các ngày nghỉ và ngày Lễ sẽ được áp dụng phù hợp vớiLuật lao động của Việt Nam Những nhân viên làm việc ngoài giờ sẽ được hưởngcác trợ cấp ưu đãi Các chế độ bảo hiểm, an toàn lao động sẽ được Công ty ápdụng theo quy định của Nhà nước Việt Nam
3.1.2 Sản phẩm, dịch vụ và thị trường
PGĐ kinh doanh
Phòng Kỹ thuật
Xưởng cơ điện
Phòng kế toán trưởng
Phòng kinh doanh
Phòng nhân sự
Vườn ươm
Trang 29Sản phẩm chính của nhà máy là tinh bột khoai mì và bã mì Dự kiến 80%sản phẩm tinh bột khoai mì sẽ được xuất khẩu và các sản phẩm không đủ chấtlượng xuất khẩu sẽ được cung cấp làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệptrong nước (như ngành sản xuất giấy, hồ dán, ngành dệt, sản xuất ván ép, cao su,dược liệu, đường, thực phẩm và các công ty sản xuất bột ngọt).
Ngoài ra, bã mì sẽ được cung cấp cho ngành chăn nuôi làm thức ăn gia súctại địa phương và các tỉnh lân cận hoặc sẽ được dùng làm phân bón sau khi đã quaxử lý
Nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, nhà máy sẽ ápdụng tiêu chuẩn Starch UDC 664.227 và được tóm tắt trong bảng sau :
Bảng 3.2 : Tiêu chuẩn tinh bột của nhà máy (áp dụng Starch UDC 664.227 đối với tinh bột khoai mì)
Trọng lượng tinh bột sau khi sấy,
Lọc tổng trọng lượng bằng vi trắc
(Nguồn : Tổng hợp từ công ty TNHH Tấn Thành)
Bảng 3.3 : Sản lượng sản phẩm của nhà máy
(Nguồn : Tổng hợp từ công ty TNHH Tấn Thành)
(*) : Khối lượng bã mì tính trong trường hợp không tách riêng phần vỏ
3.1.2.2 Dịch vụ
Nhằm tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho hoạt động sản xuất, Công ty sẽcung cấp giống khoai mì có năng suất cao cho nông dân địa phương Công ty sẽtrồng và ươm giống trên một diện tích đất là 25 ha với các giống khoai mì năng
Trang 30suất cao, cho sản lượng thấp nhất từ 25 – 30 tấn/ha với hàm lượng tinh bột trên
30%
3.1.2.3 Thị trường
Sản phẩm tinh bột của Công ty sẽ được cung cấp cho hai khu vực thị trườngchính Thị trường xuất khẩu, sản phẩm tinh bột khoai mì sẽ được xuất sang cácnước Châu Á như Hong Kong, Singapore, Đài Loan và đặc biệt là Trung Quốc Thịtrường trong nước, tinh bột khoai mì sẽ được cung cấp cho các ngành công nghiệpnhư ngành công nghiệp giấy, ngành dệt, ngành chế biến gỗ dán,…
Sản phẩm bã mì của Công ty sẽ được sử dụng làm thức ăn gia súc và sẽđược cung cấp cho ngành chăn nuôi tại địa phương cũng như tại địa bàn lân cận.Bã mì và vỏ khoai mì còn được sử dụng làm phân bón sau khi đã qua xử lý
3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XUNG QUANH NHÀ MÁY:
3.2.1 Điều kiện khí hậu
Nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Công ty TNHH Tấn Thành, tỉnh TâyNinh nằm trong vùng khí hậu chung của tỉnh Tây Ninh mang đặc điểm khí hậunhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùakhô
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11
3.2.1.1 Nhiệt độ
Tỉnh Tây Ninh nằm trong vùng có lượng bức xạ mặt trời quanh năm vàtương đối ổn định nhiệt độ không khí trung bình tháng là 26,50C, cao nhất là28,3oC, thấp nhất là 25,1oC Biên độ dao động nhiệt trong ngày lớn, nhiệt độ khôngkhí thường thấp nhất vào tháng 1, cao dần lên và đạt giá trị cực đại vào khoảngtháng 4 (mùa khô) sau đó giảm dần trong mùa mưa cho đến tháng 12
3.2.1.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí tương đối trung bình là 87%, cao nhất là 100%, thấp nhấtlà 81% Độ ẩm chủ yếu là do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấpnhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống nhưnhiệt độ không khí, quá trình biến đổi độ ẩm tương đối đồng nhất và không có sựđột biến
3.2.1.3 Chế độ mưa
Mưa ở Tây Ninh tương đối lớn và phân làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa thườngbắt đầu vào tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 11 Tổng lượng mưa trung bìnhhàng năm từ 1400 - 2000 mm
Trang 313.2.1.4 Chế độ gió
Tây Ninh có chế độ gió không lớn và không thường xuyên, tần suất lặng giólà 67,8% Về mùa khô hướng gió chủ đạo là Đông, Đông – Bắc, về mùa mưahướng gió chủ đạo là Tây, Tây – Nam, tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độgió lớn nhất quan trắc được là 12 m/s thường là Tây – Tây Nam
3.2.1.5 Chế độ bốc hơi
Tây Ninh nằm trong vùng có nhiệt độ không khí tương đối cao số giờ chiếusáng trong ngày lớn nên lượng nước bốc hơi cao Lượng bốc hơi trung bình hàngnăm là từ 1300 – 1450 mm, trung bình ngày là 2.6 mm, cao nhất là 8 mm, thấpnhất là 0,3 mm Ngược lại với chế độ mưa lượng bốc hơi lớn nhất diễn ra vào cuốimùa khô, thấp nhất vào giữa mùa mưa
3.2.1.6 Chế độ nắng
Tổng số nắng trong năm là 1967 giờ, số giờ nắng ít nhất trong ngày là 3,53giờ, cao nhất là 7,04 giờ Tháng cao nhất là tháng 3 (229,1 giờ), thấp nhất là tháng
10 (105,9 giờ)
3.2.2 Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái khu vực
3.2.2.1 Tài nguyên sinh vật cạn :
- Hệ sinh thái động vật : không có các loại chim thú quí hiếm hay các quầnthể động vật cạn sống tự nhiên, chỉ có các vật nuôi như trâu, bò, lợn, gà, vịt Động vật thủy sinh bao gồm các loại tôm, cua, cá sinh sống tự nhiên trong sông
- Hệ sinh thái thực vật : chủ yếu là các loại cây cỏ lác và phần nhỏ đangtrồng điều, khoai mì và một số loại cây ăn quả như nhãn, xoài, chuối, mãng cầu,…
3.2.2.2 Tài nguyên sinh vật nước :
- Hệ sinh thái nước : bao gồm cá và các loài thủy sinh vật nước ngọt (vàomùa mưa) và nước lợ (vào mùa khô)
- Hệ sinh thái đáy : gồm các loại thủy sinh vật sống trong bùn
3.2.3 Chất lượng môi trường tại khu vực nhà máy
3.2.3.1 Môi trường không khí
Chất lượng môi trường không khí tại khu vực nhà máy đã được Xí nghiệpCông nghệ Môi trường - ECO tiến hành đo đạc vào ngày 26/08/2008
Trang 32Bảng 3.4 : Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
(mg/m 3 )
SO 2 (mg/m 3 )
NO x (mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
H 2 S (mg/m 3 )
0,35 (TB 1 h )
0,2 (TB 1 h )
30 (TB 1 h )
Các điểm lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí như sau :
- Điểm 1 : Cuối gió, cách nhà máy khoảng 200m
- Điểm 2 : Giữa khu nhà máy
- Điểm 3 : Đầu gió, đường vào khu nhà máy, cách khoảng 500m
Từ kết quả phân tích cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí tạikhu vực nhà máy đều không vượt so với tiêu chuẩn cho phép
3.2.3.2 Môi trường nước
Chất lượng nước ngầm
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực nhà máy được trìnhbày trong bảng sau :
Bảng 3.5 : Chất lượng nguồn nước ngầm
8,20,73002610,17
5,5 ÷ 8,5 500 5
(Nguồn : Xí nghiệp Công nghệ Môi trường - ECO)
Kết quả phân tích cho thấy nước ngầm tại khu vực nhà máy khá tốt, có thểdùng cấp nước cho mục đích sinh hoạt và sản xuất nếu được xử lý sơ bộ
Nguồn nước mặt quan trọng nằm gần khu vực nhà máy nhất là sông TâyNinh – đoạn nhỏ của sông Vàm Cỏ Sông Vàm Cỏ chảy qua các tỉnh Tây Ninh,
(Nguồn : Xí nghiệp Công nghệ Môi trường - ECO)
Trang 33Long An và đổ ra sông Cửu Long Đây là nguồn cung cấp nước dùng cho sản xuấtnông nghiệp và sinh hoạt vùng ven sông thuộc tỉnh Tây Ninh và Long An Nguồntiếp nhận nước thải sản xuất sau xử lý của nhà máy là sông Vàm Cỏ tại khu vựcTây Ninh
Bảng 3.6 : Chất lượng các nguồn nước mặt tại khu vực
-(Nguồn : Xí nghiệp Công nghệ Môi trường – ECO)
- Điểm lấy mẫu :
- Điểm 1: Nước sông Tây Ninh, nơi tiếp nhận nước thải của nhà máy
- Điểm 2: Nước sông Tây Ninh, giữa dòng, cách điểm tiếp nhận nước thảikhoảng 1.000m
- Điểm 3 : Nước sông Tây Ninh, cách điểm tiếp nhận nước thải khoảng3.000m
Nhận xét :
Qua bảng kết quả phân tích trên, nhận thấy hầu hết các thông số xét nghiệmnước sông đều thấp so với mức tiêu chuẩn quy định đối với nguồn nước dùng cấpcho sinh hoạt Nhà máy có thể sử dụng nguồn nước này cấp cho sinh hoạt và sảnxuất nếu thiếu nước ngầm
Trang 343.3.QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY
3.3.1- Sơ đồ quy trình sản xuất chung
Khoai mì củ tươi
Sàng loại lần 1
Sàng loại lần 2
nước thải Vỏ khoai mì
Trang 35Hình 3.1: Quy trình sản xuất của nhà máy
Mô tả công nghệ :
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy hiện đại, được áp dụng phổ biếntại các công ty sản xuất tinh bột khoai mì trên thế giới Các công đoạn chủ yếu cóthể được mô tả như sau :
- Khoai mì nguyên liệu vận chuyển từ đồng về sẽ được đưa vào bồn chứasau đó được đưa qua máy rửa và máy bóc vỏ trên các băng tải nghiêng Khoai mìsau khi được bóc vỏ và rửa sạch sẽ được đưa đến dây chuyền kiểm tra Các tạpchất còn sót lại sẽ được loại bỏ tại đây
- Sau khi kiểm tra xong, khoai mì sẽ được đưa vào máy đập vỡ vụn ra vàphân phối qua các máy nghiền Trong máy nghiền, khoai mì sẽ được nghiềnnhuyễn bằng lưới sàng và đồng thời các vật liệu nghiền nhuyễn có chứa tinh bộtđược tách ra để tinh bột có thể được trích ly dễ dàng Vật liệu được nghiền nhuyễntừ máy nghiền sẽ được thu gom lại trong hố máy nghiền và được pha loãng bằngnước có chứa tinh bột lấy từ máy ép bột nhão
Trang 36- Bằng dụng cụ bơm đặc biệt, vật liệu được nghiền nhuyễn từ máy nghiềnsẽ được bơm đến trạm trích ly 3 giai đoạn Máy trích ly là máy ly tâm nghiêng kếthợp với hoạt động rửa và sàng Nhờ lực ly tâm, vật liệu được nghiền nhuyễn sẽđược bơm vào thùng sàng hình côn nơi mà vật liệu trích ly được lọc riêng, đồngthời vật liệu được nghiền nhuyễn được tẩy bằng các vòi nước Việc trích ly đượctiến hành đối ứng nhau Tinh bột được pha nước từ các máy trích ly sẽ được luânchuyển nhờ các máy bơm Tinh bột được pha nước từ máy trích ly số 1 là loại tinhbột dạng lỏng thô sẽ được thu gom vào bồn chứa sau đó sẽ được các bơm ly tâmtiếp tục bơm đến các máy trích ly số 2 và 3
- Vật liệu thừa ra từ máy trích ly số 3 là loại bột nhão sẽ được thu gom vàobăng chuyền xoắn Sau đó, tinh bột dạng lỏng thô sẽ được bơm thông qua máyđánh bột chổi xoay và khí xoáy tụ dùng khử cát đến máy tách ly tinh bột thứ nhất,nơi mà tinh bột được cô đặc và tẩy bằng nước Vữa tinh bột được rửa trong hệthống khí xoáy tụ đa chiều Từ đây, tinh bột dạng lỏng được đưa vào ống dẫn đếncác máy ly tâm khử nước tự động Sau khi nước đã được khử, dao truyền độngbằng thủy lực sẽ xả tinh bột đến các băng chuyền xoắn thu gom để cung cấp chobăng tải thang để đưa đến máy sấy Tại đây, tinh bột được sấy khô bằng luồng khíđóng được tạo ra bằng hơi nước Sau khi tách ly, tinh bột được khí xoáy tụ thổi lêncác van xoay và các băng chuyền xoắn đến hệ thống làm nguội chạy bằng hơi.Máy sấy được vận hành tự động bằng các phím mức độ và bằng máy kiểm soátnhiệt độ để đảm bảo sự ổn định về độ ẩm trong tinh bột
- Tinh bột ra khỏi máy làm nguội thông qua băng chuyền xoắn và khóakhí quay sẽ rơi xuống máy rây tinh bột là nơi mà các hạt vật liệu có kích cỡ quákhổ sẽ bị loại bỏ Bên dưới máy ray được nối với cánh xoắn đóng bao nơi tinh bộtđược đóng gói Bột nhão được tạo ra từ các máy trích ly sẽ được thu gom và phânphối đến các máy ép xoắn Bột nhão đã được khử nước có thể được phơi khô ở sânphơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc bằng hệ thống phơi khô khác Sân phơi trên cóbề rộng khoảng 3.000 m2
- Việc sản xuất tinh bột cần phải có nước chứa SO2 Khí SO2 được tạo rabằng cách đốt lưu huỳnh trong lò đốt Khí SO2 được sục vào nước trong bồn vàđược máy bơm bơm đến các công đoạn chế biến cần sử dụng nước chứa SO2
3.3.2 Nhu cầu nguyên vật liệu và năng lượng
3.3.2.1 Nhu cầu nguyên liệu
Nguyên liệu chủ yếu cần thiết cho hoạt động của nhà máy là củ khoai mìtươi, ngoài ra nhà máy còn sử dụng các loại hóa chất và phụ liệu sau đây
Trang 37Bảng 3.7 : Nhu cầu nguyên, phụ liệu và hóa chất của nhà máy
(Nguồn : Tổng hợp từ công ty TNHH Tấn Thành)
* Nguồn cung cấp, phương thức vận chuyển, bảo quản các nguồn nguyên, nhiên liệu :
@ Nguyên liệu củ mì tươi :
-Nguồn cung cấp: chủ yếu tại địa phương và và các vùng lân cận thuộc BìnhDương, Đồng Nai
-Phương thức vận chuyển, bảo quản nguyên liệu : Củ mì tươi được chở từ cácvườn khoai mì về nhà máy bằng xe bò hoặc xe tải Tại nhà máy, củ mì được tậpkết trong các sân chứa có mái che để chuẩn bị đưa vào sản xuất
@ Các nguyên liệu khác như bao PP, bột lưu huỳnh :
Các nguyên phụ liệu này được mua từ Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Naihoặc Bình Dương vận chuyển về nhà máy bằng xe tải Tại nhà máy, nguyên liệuđược lưu trữ, bảo quản trong kho, có tường bao và mái che Nguyên liệu được xuấtsử dụng định kỳ khi có nhu cầu
@ Nhiên liệu dầu DO, FO :
Các nhiên liệu được vận chuyển bằng xe bồn chuyên dụng từ các trạm xăngdầu của Petrolimex hoặc BP, Pectec, về nhà máy Tại nhà máy, các bồn chứa dầuđược đặt trên bệ cao, có mái che, xung quanh có gờ bao để tránh dầu rơi vãi rangoài
3.3.2.2 Nhu cầu về điện, nước, nhiên liệu của nhà máy
Bảng 3.8 : Mức tiêu thụ điện, nước, nhiên liệu hàng năm của nhà máy
Trang 38CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
4.1 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY
4.1.1 Thành phần và tính chất nước thải
* Nguồn phát sinh :
Trong công nghiệp chế biến tinh bột, nước được sử dụng trong quá trình sảnxuất chủ yếu là ở các công đoạn rửa củ, ly tâm, sàng loại xơ, khử nước
- Trong công đoạn rửa, nước được sử dụng cho việc rửa củ mì trước khi lộtvỏ để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt Nếu rửa không đầy đủ, bùnbám trên củ sẽ làm cho tinh bột có màu rất xấu
- Trong công đoạn ly tâm và sàng loại xơ, nước được sử dụng nhằm mụcđích rửa và tách tinh bột từ bột xơ củ mì
Ngoài ra, nước còn được sử dụng trong quá trình nghiền củ mì nhưng vớikhối lượng không đáng kể
Tóm lại, lượng nước thải phát sinh từ nhà máy dự kiến có 10% bắt nguồn từnước rửa củ và 90% xả ra từ công đoạn ly tâm, sàng lọc, khử nước
* Lưu lượng
Tổng khối lượng nước thải của nhà máy chiếm khoảng 80% tổng khối lượngnước cấp sử dụng, tương đương 900 m3 nước thải/ngày, trong đó :
- Nước thải từ công đoạn rửa củ : 90 m3/ngày
- Nước thải từ công đoạn ly tâm, sàng lọc, khử nước : 810 m3/ngày
Trang 39Bảng 4.1: Thành phần tính chất nước thải
Nitơ tổng cộng
Phosphat tổng cộng
CN
-mg/lmg/lmg/lmg/lmg/lmg/lmg/l
70 – 755,5 – 10
4,5 – 5,03.500 – 4.0001.100 – 1.5003.500 – 4.0004.000 – 4.400
60 – 705,5 – 10
5 - 25
(Nguồn: Xí nghiệp công nghệ môi trường – ECO)
Nước thải khoai mì được thải ra chủ yếu từ giai đoạn rửa củ và tách tinh bột(ly tâm, sàng lọc) Loại nước thải này có đặc tính tương tự như đặc tính nước thảicác ngành thực phẩm khác Tức là trong thành phần của nước thải khoai mì chứahàm lượng chất hữu cơ rất cao, độ đục cao do ảnh hưởng của cặn lơ lửng nên cókhả năng gây ô nhiễm môi trường rất lớn
Đặc biệt với loại nước thải này là trong khoai mì có chứa HCN là một acidcó tính chất độc hại Đây là chất hoá học trong khoai mì gây nên trạng thái say,ngộ độc khi ăn phải quá nhiều Khi ngâm khoai mì vào nước một phần HCN sẽvửa ra tan vào trong nước và theo nước thải ra ngoài Ngoài ra, trong quá trình hoạtđộng có sục khí SO2 vào trong nước ở công đoạn trích ly, SO2 khi gặp nước sẽchuyển hoá thành acid H2SO3 làm cho pH trong nước giảm xuống rất nhiều
* Nhận xét:
- Nước thải rửa củ có pH gần như trung tính (tuy vẫn phụ thuộc vào chấtlượng nguồn nước cấp), hàm lượng chất rắn tổng cộng nằm trong khoảng 550 – 700mg/l với khoảng 70 – 75% là chất rắn lơ lửng, nồng độ BOD và COD của nước thảinằm trong khoảng 40 – 60 mg/l và 100 – 150 mg/l
- Nước thải từ công đoạn ly tâm, sàng lọc mang tính acid với pH nằm trongkhoảng 4 – 4,5 Ngoài ra, nước thải còn có hàm lượng chất rắn tổng cộng khá cao(từ 4.000 – 4.500 mg/l), trong đó nồng độ cặn lơ lửng chiếm khoảng từ 35 – 45%(khoảng 1.300 – 1.800 mg/l) Nồng độ BOD và COD của nước thải từ công đoạnnày nằm trong khoảng 3.500 – 4.500 mg/l và 4.000 – 4.800 mg/l
Vì vậy, nước thải tinh bột khoai mì với hàm lượng lớn có các chỉ tiêu BOD,COD, SS vượt cao hơn tiêu chuẩn gần chục lần, độ đục độ màu cao do thành phần
Trang 40khoai mì có màu trắng ngà, khi chảy qua kênh rạch bốc mùi chua nồng, nước đỏhồng do phản ứng chuyển hoá của CN, độc tính của nước thải khoai mì gây ra bởisự hiện diện của glucoside Hợp chất này dễ bị phân huỷ thành glucose, aceton vàacid cyanide gây tác hại trực tiếp đến hệ thủy sinh vật, làm ảnh hưởng đến cáchoạt động nuôi trồng thủy sản Nước thải ngấm xuống đất gây ô nhiễm nguồn nướcngầm Nước thải chảy tràn vào đồng ruộng gây ô nhiễm môi trường đất và năngsuất cây trồng.
Tỷ lệ BOD/COD trong nước thải lên đến 87% Chứng tỏ có thể áp dụngcông nghệ sinh học cho việc xử lý nước thải Do tính chất đặc trưng của nguồnnước thải (hàm lượng CN cao, dao động từ 5–25 mg/l), trong một số trường hợpđặc biệt do nguồn nguyên liệu chế biến là các loại khoai mì trồng lâu năm hoặckhoai mì đắng dẫn đến hàm lượng CN trong nước thải có thể lên đến hơn 25 mg/l.Chính hàm lượng CN cao là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả xử lý, ảnh hưởng đến hoạt động các công trình xử lý sinh học saunày Vì vậy, công nghệ xử lý nước thải khoai mì cần chú trọng giai đoạn khử CNtrước để bảo đảm tính ổn định của hệ thống Sau đó áp dụng phương pháp sinh họckết hợp xử lý kỵ khí và hiếu khí
4.1.2 Cơ sở lựa chọn các phương án xử lý
4.1.2.1 Thông số thiết kế Lưu lượng : 900 m3/ngày
- Nước thải trước xử lý :
4.1.2.2 Cơ sở lựa chọn bể Acid hóa để xử lý CN
Trong nước thải khoai mì, CN tồn tại dưới dạng linamarin, dưới tác dụng củaenzim trong môi trường acid, linamarin bị phân hủy tạo thành glucose, aceton vàacid cyanhydric theo phản ứng: