Hàng ngày, lượng nước thải trong quá trình sản xuất có chứa hàmlượng chất hữu cơ và độ mặn cao được thải bỏ trực tiếp, không qua xử lý gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến đời sống v
Trang 1Chương 1
MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Báo cáo Môi trường Quốc gia 2008 về Môi trường Làng nghề ViệtNam thì làng nghề Việt Nam được chia thành 06 nhóm ngành chính, cụ thể nhómchế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ (chiếm 20%); nhóm dệtnhuộm, ươm tơ, thuộc da (chiếm 17%); nhóm sản xuất vật liệu xây dựng và khaithác đá (chiếm 5%); nhóm tái chế phế liệu (chiếm 4%); nhóm làng nghề thủ côngmỹ nghệ (chiếm 39%) và nhóm các ngành khác (chiếm 15%) Các làng nghề đãđóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, góp phần pháttriển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, xóa đói giảm nghèo ởnông thôn, giải quyết việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập và phát triển du lịch.Bên cạnh đó sự phát triển của các làng nghề đang gia tăng vấn đề ô nhiễm môitrường, các chất khí thải, nước thải và chất thải rắn chưa được xử lý đã thải thẳngvào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng không khí, các nguồn nước mặt, nướcdưới đất và gây tác hại lớn đến sức khỏe cộng đồng
Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trongphạm vi một khu vực và mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản xuất theongành nghề và loại hình sản xuất
Hiện nay, tại Ninh Thuận có 05 làng nghề thuộc các nhóm chế biến thựcphẩm, dệt nhuộm và thủ công mỹ nghệ, trong đó Làng nghề cá cơm hấp Mỹ Tânthuộc nhóm chế biến thực phẩm đang gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người dânvà tác động xấu đến môi trường Sản phẩm của Làng nghề cá cơm hấp Mỹ Tân là
Trang 2cá cơm khô Hàng ngày, lượng nước thải trong quá trình sản xuất có chứa hàmlượng chất hữu cơ và độ mặn cao được thải bỏ trực tiếp, không qua xử lý gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến đời sống và sức khỏe người dân xungquanh.
Vì vậy, trong phạm vi hạn hẹp của Đồ án tốt nghiệp em xin chọn đề tài
“Nghiên cứu và đề xuất công nghệ xử lý nước thải cá cơm hấp tại Làng nghề cá cơm hấp Mỹ Tân, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận” góp phần giải quyết
các vấn đề môi trường, đảm bảo cho hoạt động sản xuất được duy trì
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Có 02 lý do em chọn đề tài này:
- Làng nghề cá cơm hấp Mỹ Tân gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, đời sốngngười dân và tác động xấu đến môi trường xung quanh
- Những cơ sở sản xuất của Làng nghề cá cơm hấp Mỹ Tân nằm ở hai bênđường trên đường đi Khu du lịch sinh thái Vĩnh Hy nên gây ảnh hưởng xấuđến sức khỏe và tâm lý của khách du lịch
1.2 MỤC ĐÍCH:
- Làm quen với cách vận hành các mô hình xử lý nước bằng phương pháphóa lý (keo tụ), cách quan sát hiện tượng và phân tích, đánh giá số liệu thuthập để có thể trình bày một báo cáo nghiên cứu ứng dụng
- Dựa vào các kết quả nghiên cứu động học quá trình xử lý nước bằng keo tụtrong điều kiện phòng thí nghiệm để tính toán thiết kế công trình xử lýnước thải chế biến cá cơm hấp
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Nước thải chế biến cá cơm hấp tại Làng nghề chế biến cá cơm hấp MỹTân, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Trang 3- Tập trung điều tra tình hình thực tế sản xuất và môi trường tại Làng nghềcá cơm hấp Mỹ Tân, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
- Nghiên cứu thí nghiệm hóa lý nước thải cá cơm hấp trong phòng thínghiệm của Trạm Quan Trắc thuộc Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh NinhThuận
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN:
- Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu công nghệ hóa lý (keo tụ) để đề xuất côngtrình xử lý hiệu quả nước thải cá cơm hấp
- Ý nghĩa thực tiễn: Giảm ô nhiễm môi trường, sức khỏe và đời sống củangười dân được đảm bảo tốt, khách du lịch thoải mái ngắm cảnh khi đi quaLàng nghề cá cơm hấp Mỹ Tân
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp tổng hợp và phân tích những tài liệu, số liệu thu thập được
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Execl
- Đề xuất công nghệ xử lý
Trang 4Chương 2GIỚI THIỆU LÀNG NGHỀ CÁ CƠM HẤP MỸ TÂN
Trang 5Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Ninh Thuận năm 2004
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
- Làng nghề cá cơm hấp Mỹ Tân nằm tại thôn Mỹ Tân, xã Thanh Hải,huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
- Diện tích: 30 ha
Làng nghề cá cơm hấp Mỹ Tân
Trang 6- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình 27,5 C; hàng năm có khoảng 60 ngày mưa vớilượng mưa trung bình 700 mm/năm Lượng bốc hơi 1.800 mm/năm.
- Địa hình: Đây là vùng đồng bằng ven biển, địa hình tương đối bằng phẳng,có tầng đất dày, có khả năng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sảnvà làm muối
- Thủy văn: Nước mặt và nước ngầm đều nghèo
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ CHẤT THẢI TẠI LÀNG NGHỀ :
- Gồm có 26 cơ sở hoạt động chế biến cá cơm khô hấp nằm trong khu vựcquy hoạch
- Thời gian sản xuất là kéo dài từ tháng 4 âm lịch đến tháng 12 âm lịch,trong đó tháng 6 và tháng 7 là mùa sản xuất chính
- Năng lực chế biến: 02 – 05 tấn nguyên liệu/cơ sở/ngày
- Chất thải rắn làng nghề này chủ yếu vảy cá, cát, tro đốt lò, thải rakhoảng 0,5 – 0,6 tấn/ngày được đội vệ sinh xã hàng ngày đến thu gom vàchuyển về bãi rác xã xử lý chung rác thải sinh hoạt
- Nước thải khoảng 4,5 m3/cơ sở/ngày có chứa hàm lượng chất hữu cơ và độmặn cao được thải bỏ trực tiếp trong khuôn viên mỗi cơ sở (mỗi cơ sở đềuđào một cái hố chứa nước thải) không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường
2.3 ĐẶC ĐIỂM CHẾ BIẾN CÁ CƠM HẤP:
2.3.1 Nguyên liệu: Cá cơm và cá nục nhưng chủ yếu là cá cơm Cá cơm gồm có
cá cơm săn, cá cơm ba lài, cá cơm mồm, cá cơm than
2.3.2 Qui trình sản xuất chế biến cá cơm khô:
Trang 7Thuyết minh qui trình:
- Tiếp nhận nguyên liệu: Yêu cầu cá cơm khi nhập vào phải tươi, không trầy
da tróc phấn, không bị dập, không bể bụng, thân cá duỗi thẳng
- Rửa và làm sạch nguyên liệu: Tiến hành như sau:
Tiếp nhận nguyên liệu (cá cơm, cá nục)
Rửa và làm sạch nguyên liệu
Hấp cá (luộc)
Nước, muối, củi
Mùi tanh, hôi
Lá cây, đầu cá,…
Bịch nylon, giấy
Nước thải, chất thải rắn (đầu cá, ruột cá)
Nước thải
Hình 2.2 Qui trình sản xuất cá cơm hấp
Trang 8Cách 1: Dùng thau nhựa to Cho nước sạch và muối hột vào thau nhựa to,khuấy tan muối hột rồi múc cá từ thùng đựng cá ra thau nhựa to để rửa sạchbẩn bám, máu bầm và cát trên cá Thường áp dụng đối với cá nục, sử dụng 50lít nước và 10 kg muối hột để rửa cho 1 giỏ cá 40 kg.
Cách 2: Dùng bể xi măng Cho vĩ vào bể xi măng đã có nước sạch và muốihột, rồi cho cá vào vĩ (1,5 kg cá/1 vĩ), dùng tay khỏa nước để cá được dàn đềutrên vĩ (nhằm mục đích tránh dập cá và trầy da, tróc phấn) Thường áp dụngđối với cá cơm, sử dụng 40 lít nước và 08 kg muối hột để rửa cho 1 giỏ cá 40kg
- Hấp cá (luộc): Sau khi rửa sạch, cho 10 vĩ cá vào gióng rồi nhúng vào nồi
nước luộc đang sôi Nước luộc đã có nồng độ muối khoảng 3% Thời gianluộc tùy theo kích thước cá, trung bình khoảng 15 phút cho 01 lần luộc.Yêu cầu cảm quan cá chín là thịt trắng, không bị bầm ở hai bên xươngsống
- Làm nguội: Cá sau khi luộc được vớt ra ngoài làm nguội Cá được làm
nguội bằng cách dùng quạt gió thổi trực tiếp vào chồng vĩ vừa vớt ra từ nồiluộc Mục đích là tránh hiện tượng tạo lớp keo bề mặt, cản trở sự di chuyểncủa nước từ bên trong ra ngoài (lâu khô và khô không triệt để)
- Phơi (sấy): Cá sau khi làm nguội được đem ra trời nắng phơi Cá được phơi
dưới ánh nắng mặt trời sau 2-3 giờ là ráo mặt, ta dùng vĩ khác (vĩ không)chụp lên trên vĩ đang có cá phơi rồi úp vĩ lại, khi đó ta được vĩ không vàtiếp tục làm cho đến hết các vĩ Thao tác này gọi là đảo cá, để cá được khôđều Nếu trời không nắng thì dùng quạt gió để sấy rồi chờ nắng đem phơi.Cá phơi cho đến khi đạt độ ẩm khoảng 18% là đạt yêu cầu
- Làm mát: Cá phơi đạt độ khô yêu cầu thì đem vào nhà để làm nguội bằng
phương pháp tự nhiên hoặc dùng quạt máy Mục đích của việc làm nguộilà làm dịu cá, tránh trường hợp gãy đầu, tróc phấn và hiện tượng “đổ mồ
Trang 9hôi” sau khi đóng thùng (lâu dần cá có thể chuyển màu vàng kém chấtlượng).
- Phân loại, cỡ: Theo yêu cầu thị trường thường phân thành 02 loại:
+ Loại 1: Cá nguyên vẹn, không bể bụng, tróc phấn, vàng bụng.
+ Loại 2: Màu cá ít sáng, bụng vàng nhạt.
- Đóng gói: 10 kg cá thành phẩm vào túi nilon rồi đóng vào thùng carton.
- Bảo quản: Cá sau khi chế biến được bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ từ
180C đến -100C Trong trường hợp không có kho lạnh thì cá phải kịp thờiđưa đi tiêu thụ vì để cá lâu trong điều kiện thường thì cá bị giảm chấtlượng như biến màu hoặc đóng mốc
Định mức thành phẩm và nước sạch:
- Cứ 3,5 kg cá tươi sẽ tạo ra 1 kg cá thành phẩm để nguyên đầu; 4,5 kg cátươi sẽ tạo ra 1 kg cá khô thành phẩm bỏ đầu
- Xử lý nguyên liệu 90 lít nước/giỏ cá 40 kg
- Trong công đoạn luộc thì đối với nồi 90x90x50 cm thì nước luộc khoảng
500 lít chứa 20 kg muối và nước luộc bổ sung 2lít/giỏ
2.4 THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI:
Bảng 2.1 Kết quả phân tích thành phần, tính chất nước thải một số cơ sở chế biến
cá cơm hấp tại Làng nghề cá cơm hấp Mỹ Tân
COD (mg/l)
BOD 5
(mg/l)
Tổng N (mg/l
Tổng P (mg/l)
SO 4 2- (g/
l)
Coliform (MNP/ml)
Trang 10QCVN 24:
2009/BTNMT
(B)
5,5-9 100 100 50 30 6 5000
(Nguồn: Trạm Quan Trắc – Chi cục Bảo vệ Môi trường Ninh Thuận)
Ghi chú: Địa điểm lấy mẫu tương ứng với ký hiệu mẫu
- Mẫu được lấy tại khâu luộc cá
M1: Hộ ông Lê Thành Đạo
M2: Hộ bà Lê Thị Xẩu
- Mẫu được lấy tại hố chứa nước thải
M3: Hộ bà Nguyễn Thị Nhẫn M4: Hộ bà Lê Thị Tánh
Nhận xét:
- So với quy chuẩn loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT – Quy chuẩn Quốcgia về nước thải công nghiệp thì nước thải của các hộ sản xuất đều có pHvà chỉ tiêu vi sinh nằm trong giới hạn cho phép nhưng các chỉ tiêu hóa lý
SS, BOD5, COD, N, P đều vượt quy chuẩn cho phép Cụ thể: chỉ tiêu SS thìvượt quy chuẩn gấp 16,8 – 21,4 lần, chỉ tiêu BOD5 thì vượt quy chuẩn gấp109,2 – 301 lần, chỉ tiêu COD thì vượt quy chuẩn gấp 85,84 – 233,45 lần,chỉ tiêu N thì vượt quy chuẩn gấp 34,83 – 129,77 lần, chỉ tiêu P thì vượtquy chuẩn gấp 51,12 – 142 lần Do đó, nước thải này không được phép thải
ra môi trường xung quanh khi chưa xử lý vì nước thải bị ô nhiễm cao bởicác chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng sẽ làm thay đổi thay phần, tínhchất môi trường sinh thái
- Nước thải chứa hàm lượng N và P cao khi thải vào nguồn nước sẽ được cácđộng vật phù du nhất là tảo lam hấp thụ tạo nên sinh khối trong quá trìnhquang hợp Sự phát triển đột ngột của tảo lam trong nguồn nước giàu dinhdưỡng làm cho nước có mùi và độ màu tăng lên, chế độ oxy trong nguồnnước không ổn định Sau quá trình phát triển, phù du thực vật bị chết Xácphù du thực vật sẽ làm tăng thêm một lượng chất hữu cơ, tạo nên sự nhiễmbẩn lần hai trong nguồn nước
Trang 11- Với nguồn nước thải trên thì trước khi thải bỏ vào môi trường cần phải xửlý để không gây ô nhiễm môi trường.
2.5 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DO CHẾ BIẾN CÁ CƠM HẤP TẠO RA:
- Việc chế biến cá cơm được thực hiện ngay sau khi đánh bắt Nước thải sảnxuất thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài không qua hệ thống xử lý, đâylà nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe, đời sống ngườidân, cụ thể:
+ Hướng gió Nam từ tháng 1 đến tháng 7 ảnh hưởng đến sức khỏe, đờisống người dân thôn Mỹ Hòa, xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh NinhThuận
+ Hướng gió Bắc từ tháng 8 đến tháng 12 ảnh hưởng đến sức khỏe, đờisống người dân thôn Mỹ Tân, xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh NinhThuận
- Nước thải với độ mặn cao khi thấm xuống đất sẽ gây nhiễm mặn đếnnguồn nước ngầm
- Hàm lượng chất hữu cơ cao trong điều kiện thiếu oxy trong nước xảy raquá trình phân hủy yếm khí tạo ra sản phẩm độc hại như H2S, gây mùihôi thối và làm cho nước có màu đen
Trang 12Chương 3 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
3.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC:
Xử lý cơ học nhằm mục đích:
- Tách các chất không hòa tan, những vật chất lơ lửng có kích thước lớn (rác,nhựa, dầu mỡõ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải
- Loại bỏ cặn nặng như sỏi, cát, mảnh kim loại, thủy tinh…
- Điều hoà lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
- Xử lý cơ học là giai đoạn chuẩn bị và tạo điều kiện thuận lợi cho các quátrình xử lý hoá lý và sinh học
3.1.1 Song chắn rác:
Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tạicác miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thướclớn như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilông, vải vụn và các loại rác khác
Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành hai loại:
- Song chắn thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 - 100mm
- Song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 - 25mm
(Tiêu chuẩn Xây Dựng TCXD-51-84)
Trang 133.1.2 Lưới lọc:
Lưới lọc dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thànhphần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ Kích thướcmắt lưới từ 0,5 - 1,0mm
Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn(hay còn gọi là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình dĩa
3.1.3 Bể lắng cát:
Bể lắng cát có nhiệm vụ loại bỏ cát, cuội, xỉ lò hoặc các loại tạp chất vô cơkhác có kích thước từ 0,2 – 2 mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn chobơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đếncông trình sinh học phía sau
Trong các loại bể lắng cát có một công trình phụ là sân phơi cát Vì lượngcát lấy ra nước thải có chứa nhiều nước nên cần sân phơi để tách nước
3.1.4 Bể lắng:
Nước thải trước khi đi vào xử lý sinh học cần loại bỏ các cặn bẩn không tan
ra khỏi dòng bằng bể lắng (bể lắng I), cặn hình thành trong quá trình keo tụ tạobông hoặc cặn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2)
Bể lắng có cấu tạo mặt bằng là hình chữ nhật hay hình tròn, được thiết kế đểloại bỏ bằng trọng lực các hạt cặn có trong nước thải theo dòng liên tục ra vào bể.Các loại bể lắng: Bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly tâm…
3.1.5 Bể điều hòa:
Do đặc thù công nghệ sản xuất của một số ngành công nghiệp, lưu lượng vànồng độ nước thải thường không đều theo các giờ trong ngày, đêm Sự dao độnglớn về lưu lượng và nồng độ dẫn đến những hậu quả xấu đến hoạt động của mạnglưới và các công trình xử lý Do đó bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải vànồng độ và ổn định vi sinh vật trước khi vào công trình xử lý khác, khắc phụcnhững sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của nước thải gây
Trang 14ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học Bể điều hòa có thểđược phân loại như sau:
- Bể điều hòa lưu lượng
- Bể điều hòa nồng độ
- Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ
3.1.6 Bể vớt dầu mỡ:
Bể vớt dầu mỡ thường áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ (nướcthải công nghiệp) Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không caothì việc vớt dầu mỡ thường thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt nổi
3.1.7 Bể lọc:
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất có kích thước nhỏ khi không thểloại được bằng phương pháp lắng Quá trình lọc ít khi sử dụng trong xử lý nướcthải, thường chỉ sử dụng trong trường hợp nước sau xử lý đòi hỏi có chất lượngcao
3.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC:
Phương pháp hóa học đưa vào thành phần nước thải chất phản ứng Chất nàycó tác dụng với tạp chất bẩn có trong nước thải và loại chúng ra khỏi nước thảidưới dạng cặn lắng hoặc hòa tan không độc hại
3.2.1 Phương pháp trung hòa:
Nhằm trung hòa nước thải có pH quá cao hoặc quá thấp, tạo điều kiện chocác quá trình xử lý hóa lý và sinh học :
H+ + OH- H2O
Vôi (Ca(OH)2) thường được sử dụng rộng rãi như một Bazơ để xử lý cácnước thải có tính Axit, trong khi Axit Sulfuric (H2SO4) là một chất tương đối rẻtiền dùng trong xử lý nước thải có tính Bazơ
3.2.2 Phương pháp oxy hóa – khử: dùng để
- Khử trùng nước
Trang 15- Chuyển một nguyên tố hòa tan sang kết tủa hoặc một nguyên tố hòa tansang thể khí.
- Biến đổi một chất không phân hủy sinh học thành nhiều chất đơn giản hơn,có khả năng đồng hóa bằng vi khuẩn
- Loại bỏ các kim loại nặng như Cu, Pb, Zn, Cr, Ni, As …và một số chất độcnhư cyanua
- Các chất oxy hóa thông dụng: Ozon, Chlorine, Hydro peroxide, Kalipermanganate
- Quá trình này thường phụ thuộc rõ rệt vào pH và sự hiện diện của chất xúctác
3.2.3 Kết tủa hóa học:
Kết tủa hóa học thường được sử dụng để loại trừ các kim loại nặng trongnước Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để kết tủa các kim loại là tạothành các hydroxide, ví dụ:
Cr3+ + 3OH- Cr(OH)3
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3Phương pháp kết tủa hóa học hay được sử dụng nhất là phương pháp tạo cáckết tủa với vôi Soda cũng có thể được sử dụng để kết tủa các kim loại dưới dạnghydroxide (Fe(OH)3), carbonate (CaCO3), …Anion carbonate tạo ra hydroxide dophản ứng thủy phân với nước :
CO32- + H2O HCO3- + OH
-3.3 PHƯƠNG PHÁP HOÁ LÝ:
Dựa vào tính chất vật lí thành phần ô nhiễm để tách chúng ra khỏi nước thải
3.3.1 Keo tụ:
Các hạt cặn có kích thước nhỏ hơn 10 – 4 mm thường không thể tự lắng đượcmà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng Muốn loại bỏ các hạt cặn lơ lửng phải dùngbiện pháp xử lý cơ học kết hợp với biện pháp hóa học, tức là cho vào nước cần xử
Trang 16lý các chất phản ứng để tạo ra các hạt keo có khả năng kết dính lại với nhau vàdính kết các hạt cặn lơ lửng trong nước, tạo thành các bông cặn lớn hơn có trọnglượng đáng kể Quá trình thủy phân các chất đông tụ và tạo thành các bông keoxảy ra theo các giai đoạn
Me3+ + 3HOH Me(OH)3 + 3H+
Do đó, các bông cặn mới tạo thành dễ dàng lắng xuống ở bể lắng Để thựchiện quá trình keo tụ, người ta cho vào trong nước các chất keo tụ thích hợp như :phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt loại FeSO4, Fe2(SO4)3 hoặc loại FeCl3 Các loạiphèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hòa tan
3.3.2 Tuyển nổi:
Tuyển nổi khí tan(Dissolved Air Flotation):
Biện pháp này được sử dụng rộng rãi với nước thải chứa các chất bẩn nhỏ vìnó cho phép tạo bọt khí rất nhỏ Thực chất của biện pháp này là tạo ra một dungdịch quá bão hòa không khí Sau đó không khí được tách ra khỏi dung dịch ở dạngcác bọt cực nhỏ và lôi kéo các chất bẩn nổi lên trên mặt nước
- Tuyển nổi chân không
- Tuyển nổi không áp lực
- Tuyển nổi áp lực
Tuyển nổi với cung cấp không khí nén qua tấm xốp, ống châm lỗ:
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào phalỏng Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn Khi khối lượng riêng của tậphợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt khí nổi lênbề mặt Khí chủ yếu cung cấp theo 2 cách sau:
- Tuyển nổi với thổi không khí nén qua các vòi
Trang 17- Tuyển nổi với phân tán không khí qua tấm xốp.
3.3.3 Hấp phụ:
Phương pháp này được sử dụng để làm sạch nước thải khỏi các chất hữu cơhòa tan Quá trình hấp phụ được thực hiện bằng cách cho tiếp xúc hai pha khônghòa tan là pha rắn (chất hấp phụ) với pha khí hoặc pha lỏng Dung chất (chất bịhấp thụ) sẽ đi từ pha lỏng (hoặc pha khí) đến pha rắn cho đến khi nồng độ dungchất trong dung dịch đạt cân bằng Ưu điểm của phương pháp này là hiệu quả cao80-90%, có khả năng xử lý nhiều chất trong nước thải
Chất hấp phụ thường được sử dụng là: Than hoạt tính, các chất tổng hợp vàchất thải của vài ngành sản xuất (tro, rỉ, mạt cưa), chất hấp phụ vô cơ (đất sét,Silicagen, keo nhôm) và các chất Hydroxit kim loại (ít được sử dụng vì nănglượng tương tác của chúng với các phân tử nước lớn)
3.3.4 Trao đổi ion:
Phương pháp này có thể khử tương đối triệt để các tạp chất ở trạng thái iontrong nước như Zn, Cu, Cr, Ni, Hg, Mn … cũng như các hợp chất của Asen,Photpho, Cyanua, chất phóng xạ Thường sử dụng nhựa trao đổi ion nhằm khửcứng và khử khoáng
3.4 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC:
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan cótrong nước thải cũng như một số chất vô cơ như: H2S, Sulfide, Ammonia, … dựatrên cơ sở hoạt động của vi sinh vật Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một sốkhoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển Một cách tổng quát,phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại :
- Phương pháp kị khí : Sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điềukiện không có Ôxy
- Phương pháp hiếu khí : Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trongđiều kiện cung cấp Ôxy liên tục
Trang 183.4.1 Quá trình kị khí:
Bể phản ứng yếm khí tiếp xúc:
Quá trình phân hủy xảy ra trong bể kín với bùn tuần hoàn Hỗn hợp bùn vànước thải trong bể được khuấy trộn hoàn toàn, sau khi phân hủy hỗn hợp đượcđưa sang bể lắng hoặc bể tuyển nổi để tách riêng bùn và nước Bùn tuần hoàn trởlại bể kị khí, lượng bùn dư thải bỏ thường rất ít do tốc độ sinh trưởng của vi sinhvật khá chậm
Bể xử lý bằng đệm bùn kị khí dòng hướng lên (UASB):
Đây là một trong những quá trình kị khí ứng dụng rộng rãi nhất trên thế dohai đặc điểm chính sau :
- Cả ba quá trình phân hủy – lắng bùn – tách khí được lắp đặt trong cùngmột công trình
- Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ lắngvượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng
Bên cạnh đó, quá trình xử lý sinh học kị khí UASB còn có những ưu điểm sovới quá trình bùn hoạt tính hiếu khí như :
- Ít tiêu tốn năng lượng vận hành
- Ít bùn dư nên giảm chi phí xử lý bùn
- Bùn sinh ra dễ tách nước
- Nhu cầu dinh dưỡng thấp nên giảm chi phí bổ sung dinh dưỡng
- Có khả năng thu hồi năng lượng từ khí Methane
Bể lọc kị khí(UAF):
Bể lọc kị khí dòng hướng lên là một bể chứa vật liệu tiếp xúc để xử lý chấthữu cơ chứa carbon trong nước thải Nước thải được dẫn vào bể từ dưới lên hoặctừ trên xuống, tiếp xúc với lớp vật liệu trên đó có vi sinh vật kị khí sinh trưởng và
Trang 19phát triển Vì vi sinh vật được giữ trên bề mặt vật liệu tiếp xúc và không bị rửatrôi theo nước sau xử lý nên thời gian lưu của tế bào sinh vật rất cao (khoảng 100ngày)
3.4.2 Quá trình hiếu khí:
Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng:
Trong quá trình bùn hoạt tính, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tanchuyển hóa thành bông bùn sinh học – quần thể vi sinh vật hiếu khí – có khảnăng lắng dưới tác dụng của trọng lực Nước chảy liên tục vào bể Aeroten, trongđó khí được đưa vào cùng xáo trộn với bùn hoạt tính cung cấp ôxy cho vi sinh vậtphân hủy chất hữu cơ Dưới điều kiện như thế, vi sinh vật sinh trưởng tăng sinhkhối và kết thành bông bùn Hỗn hợp bùn và nước thải chảy đến bể lắng đợt 2 vàtại đây bùn hoạt tính lắng xuống đáy Một lượng lớn bùn hoạt tính (25 – 75% lưulượng) tuần hoàn về bể aeroten để giữ ổn định mật độ vi khuẩn, tạo điều kiệnphân hủy nhanh chất hữu cơ Lượng sinh khối dư mỗi ngày cùng với lượng bùntươi từ bể lắng 1 được dẫn tiếp tục đến công trình xử lý bùn Một số dạng bể ứng
Trang 20dụng quá trình bùn hoạt tính lơ lửng như: Bể Aeroten thông thường, bể Aerotenxáo trộn hoàn chỉnh, mương ôxy hóa, bể hoạt động gián đoạn…
Bể Aeroten thông thường:
Bể aerotank Nước thải
sau xử lý
Hình 3.2 Bể aeroten thông thường
Bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn:
Đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp Thiết bị sục khí
cơ khí (motơ và cánh khuấy) hoặc thiết bị khuếch tán khí thường được sử dụng
Mương oxy hóa:
Là mương dẫn dạng vòng có sục khí để tạo dòng chảy trong mương có vậntốc đủ xáo trộn bùn hoạt tính Vận tốc trong mương thường được thiết kế lớn hơn
3 m/s để tránh cặn lắng Mương ôxy hóa có thể kết hợp quá trình xử lý nitơ
Bể hoạt động gián đoạn (SBR):
Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theokiểu làm đầy và xả cạn Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùnhoạt tính hoạt động liên tục, chỉ có điều tất cả quá trình xảy ra trong cùng một bểvà được thực hiện lần lượt theo các bước : (1) làm đầy, (2) phản ứng, (3) lắng, (4)xả cạn, (5) ngưng
Trang 21Thổi khí
Nước thải
Thu nước trong
Bùn hoạt tính
Hình 3.3 Các pha hoạt động bể SBR
Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám
Bể lọc sinh học:
Bể lọc sinh học chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sốngbám Vật liệu tiếp xúc thường là đá có đường kính trung bình 25 – 100 mm, hoặcvật liệu nhựa có hình dạng khác nhau, … có chiều cao từ 4 – 12 m Nước thải đượcphân bố đều trên mặt lớp vật liệu bằng hệ thống quay hoặc vòi phun Quần thể visinh vật sống bám trên giá thể tạo nên màng nhầy sinh học có khả năng hấp phụvà phân hủy chất hữu cơ chứa trong nước thải Quần thể vi sinh vật này có thểbao gồm vi khuẩn hiếu khí, kị khí và tùy tiện, nấm, tảo, và các động vật nguyênsinh, … trong đó vi khuẩn tùy tiện chiếm ưu thế
Phần bên ngoài lớp màng nhầy (khoảng 0,1 – 0,2 mm) là loại vi sinh hiếukhí Khi vi sinh phát triển, chiều dày lớp màng ngày càng tăng, vi sinh lớp ngoàitiêu thụ hết lượng ôxy khuếch tán trước khi ôxy thấm vào bên trong Vì vậy, gầnsát bề mặt giá thể môi trường kị khí hình thành
Khi lớp màng dày, chất hữu cơ bị phân hủy hoàn toàn ở lớp ngoài, vi sinhsống gần bề mặt giá thể thiếu nguồn cơ chất, chất dinh dưỡng dẫn đến tình trạngphân hủy nội bào và mất đi khả năng bám dính Nước thải sau xử lý được thu quahệ thống thu nước đặt bên dưới Sau khi ra khỏi bể, nước thải vào bể lắng đợt haiđể loại bỏ màng vi sinh tách khỏi giá thể Nước sau xử lý có thể tuần hoàn để phaloãng nước thải đầu vào bể lọc sinh học, đồng thời duy trì độ ẩm cho màng nhầy
Trang 22 Bể Fixed bed Reactor(FBR):
Bể FBR là một công trình nhân tạo, gần giống với một bể lọc sinh học caotải nhưng có ưu điểm hơn nhờ vật liệu đệm và cấu tạo đơn giản dễ vận hành vàquản lý
FBR cho phép xử lý nước thải hữu cơ theo các công nghệ yếm khí, thiếu khí,hiếu khí với tải trọng BOD và khả năng khử Nitơ cao So với các hệ thống kháccùng loại, ưu thế hơn hẳn về hiệu quả xử lý BOD, Nitơ, Photpho với cùng điềukiện đầu vào của nước thải
Thiết bị làm việc với khoảng biến thiên tải trọng BOD, COD, Nitơ lớn, thíchứng với điều kiện thay đổi trong chế độ vận hành
Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC):
RBC gồm các đĩa tròn Polystyren hoặc Polyvinyl Chloride đặt gần sát nhau.Đĩa nhúng chìm một phần trong nước thải và quay ở tốc độ chậm Tương tự nhưbể lọc sinh học, màng vi sinh hình thành và bám trên bề mặt đĩa Khi đĩa quay,mang sinh khối trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và sau đó tiếpxúc với ôxy Đĩa quay tạo điều kiện chuyển hóa ôxy và luôn giữ sinh khối trongđiều kiện hiếu khí Đồng thời, khi đĩa quay tạo nên lực cắt loại bỏ các màng visinh không còn khả năng bám dính và giữ chúng ở dạng lơ lửng để đưa sang bểlắng đợt hai
3.4.3 Cánh đồng tưới:
Dẫn nước thải theo hệ thống mương đất trên cánh đồng tưới, dùng bơm vàống phân phối phun nước thải lên mặt đất Một phần nước bốc hơi, phần còn lạithấm vào đất để tạo độ ẩm và cung cấp một phần dinh dưỡng cho cây cỏ sinhtrưởng Phương pháp này chỉ được dùng hạn chế ở những nơi có khối lượng nướcthải nhỏ, vùng đất khô cằn xa khu dân cư, độ bốc hơi cao và đất luôn thiếu độẩm
Trang 23Ở cánh đồng tưới không được trồng rau xanh và cây thực phẩm vì vi khuẩn,virút gây bệnh và kim loại nặng trong nước thải chưa được loại bỏ sẽ gây tác hạicho sức khỏe của người sử dụng các loại rau và cây thực phẩm này
3.4.4 Xả nước thải vào ao, hồ, sông suối:
Nước thải được xả vào những nơi vận chuyển và chứa nước có sẵn trong tựnhiên để pha loãng chúng và tận dụng khả năng tự làm sạch của các nguồn nướctự nhiên
Khi lưu lượng và tổng hàm lượng chất bẩn trong nước thải nhỏ so với lượngnước của nguồn tiếp nhận, ôxy hòa tan có trong nước đủ để cấp cho quá trình làmsạch hiếu khí các chất hữu cơ
3.4.5 Hồ sinh học: có thể phân loại như sau: Hồ hiếu khí, hồ tùy tiện, hồ kị khí
Hồ hiếu khí có hai dạng :
- Có mục đích là tối ưu sản lượng tảo, hồ này có chiều sâu cạn 0,15 – 0,45m;
- Tối ưu lượng ôxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ này khoảng 1,5 m.Để đạt hiệu quả tốt có thể cung cấp ôxy bằng cách thổi khí nhân tạo
Hồ tùy tiện:
Trong hồ tùy tiện tồn tại 03 khu vực:
- Khu vực bề mặt, nơi đó chủ yếu vi khuẩn và tảo sống cộng sinh;
- Khu vực đáy, tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kịkhí;
Trang 24- Khu vực trung gian, chất hữu cơ trong nước thải chịu sự phân hủy của vikhuẩn tùy tiện
Hồ kị khí:
Thường được áp dụng cho xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao và cặn
lơ lửng lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng Hồ này có chiều sâu lớn,có thể sâu đến 9 m Tải trọng thiết kế khoảng 220 – 560 kg BOD5/ha.ngày
3.5 XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỨC ĐỘ CAO (XỬ LÝ BỔ SUNG):
Được ứng dụng trong các trường hợp yêu cầu giảm thấp nồng độ chất bẩn(theo chất lơ lửng, BOD, COD, Nitơ, Photpho và các chất khác…) sau khi đã xử lýsinh học trước khi xả vào nguồn nước Cần lưu ý rằng nước thải sau khi xử lý ởmức độ cao có thể sử dụng lại trong các quá trình công nghệ của nhà máy và dođó giảm được lượng nước thải xả vào nguồn, giảm nhu cầu sử dụng nước cho sảnxuất
- Để loại bỏ ở mức độ cao các chất lơ lửng, thường ứng dụng các bể lọc cấutrúc khác nhau, tuyển nổi áp lực hay tuyển nổi khí hòa tan
- Để loại bỏ các tạp chất khó oxy hoá có thể sử dụng phương pháp keo tụ vàhấp phụ
- Khử Nitơ và Photpho trong nước thải được tiến hành trong những trườnghợp khi xả nước thải vào nguồn nước có khả năng gây ra hiện tượng phú dưỡnghóa Sự phú dưỡng hóa nguồn nước là một vấn đề đặc biệt quan trọng đối vớinguồn nước sử dụng cho ăn uống sinh hoạt: Chúng tạo điều kiện thuận lợi cho cácloại tảo độc (tảo lục, tảo lam) phát triển gây nguy hiểm cho con người và độngvật
- Để loại bỏ Nitơ dạng NO2-, NO3- và các muối Ammonia trong nước thải saukhi xử lý sinh học, thường sử dụng các phương pháp hóa – lý (trao đổi ion, hấpphụ bằng than hoạt tính sau khi thực hiện chlorua hoá sơ bộ, thẩm thấu ngược…)hoặc phương pháp sinh học (quá trình Nitrat hóa và khử Nitrat)
Trang 25- Để loại các liên kết Photpho ra khỏi nước thải, thường áp dụng các phươngpháp hóa học (dùng vôi, sunfat Al, sunfat Fe).
3.6 KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI:
Khử trùng nước thải là giai đoạn cuối cùng của công nghệ xử lý nước thảinhằm loại bỏ vi trùng và virus gây bệnh trước khi xả vào nguồn nước
Để khử trùng có thể dùng clo và các hợp chất chứa clo, có thể tiến hành khửtrùng bằng Chlorine, Ozôn, tia hồng ngoại, ion bạc,…nhưng cần phải cân nhắc kỹvề mặt kinh tế
3.6.1 Khử trùng nước thải bằng Iod:
Là chất khó hòa tan nên Iod được dùng ở dạng dung dịch bảo hòa Độ hòatan của Iod phụ thuộc vào nhiệt độ của nước Khi độ pH = 7, Iod sử dụng lấy từ0,3 - 1 mg/l, nếu sử dụng cao hơn 1,2 mg/l sẽ làm cho nước có mùi vị Iod
3.6.2 Khử trùng nước bằng ozon:
Tác dụng diệt trùng xảy ra mạnh khi Ozon đã hòa tan đủ liều lượng, mạnhvà nhanh gấp 3100 lần so với Clo thời gian khử trùng xảy ra trong khoảng từ 3 -
8 giây Lượng Ozon cần để khử trùng nước thải từ 0,2 - 0,5 mg/lít, tùy thuộc vàochất lượng nước, cường độ khuấy trộn và thời gian tiếp xúc (thường thời gian tiếpxúc cần thiết 4 - 8 phút) Ưu điểm không có mùi, giảm nhu cầu oxy của nước,giảm nồng độ chất hữu cơ, giảm nồng độ các chất hoạt tính bề mặt, khử màu,chất rắn, Nitơ, Phốt pho, Phênol, Cianua Nhược điểm của phương pháp này làtiêu tốn năng lượng lớn và chi phí đầu tư ban đầu cao
3.6.3 Khử trùng nước bằng tia tử ngoại:
Dùng các đèn bức xạ tử ngoại, đặt trong dòng chảy của nước, các tia cực tímsẽ chiếu qua dòng nước và tiêu diệt vi trùng, công nghệ này chủ yếu dùng trongsinh hoạt
3.7 XỬ LÝ CẶN CỦA NƯỚC THẢI:
Nhiệm vụ của xử lý cặn là:
Trang 26- Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn
- Ổn định cặn
- Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Tất cả các loại cặn có thể có ở các công trình xử lý gần như được dẫn đếnbể Mêtan Cặn ra khỏi bể Mêtan có độ ẩm 96% đến 97% Để giảm thể tích cặnvà làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiênnhư: sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thiết bị lọc chânkhông, thiết bị lọc ép, thiết bị ly tâm cặn… Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55% đến75%
Để tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiềudạng thiết bị khác nhau: thiết bị sấy dạng khí nén, băng tải… Sau khi sấy, độ ẩmcòn 25% đến 30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển
Đối với các trạm xử lý nước thải công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiếnhành đơn giản hơn: nén và sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát
TÓM LẠI:
- Mục đích của các quá trình xử lý nước thải là loại bỏ cặn lơ lửng, các tạp chất hữu cơ, chất độc hại, vi khuẩn, virus gây bệnh đến nồng độ cho phép theo quy chuẩn trước khi xả vào nguồn tiếp nhận
- Tất cả các phương pháp xử lý nước thải có thể chia làm 2 nhóm: Nhóm cácphương pháp phục hồi (phương pháp hóa lý) và nhóm các phương pháp phân hủy (phương pháp hóa học và sinh học) Gọi là phân hủy vì các chất bẩn trong nước thải sẽ bị phân hủy chủ yếu theo các phản ứng oxi hóa và một ít theo các phản ứng khử Các sản phẩm tạo thành sau khi phân hủy sẽđược loại khỏi nước thải ở dạng khí, cặn lắng hoặc còn lại trong nước nhưng không độc
Trang 27- Những phương pháp phục hồi và cả phương pháp hóa học thường chỉ dùng để xử lý các loại nước thải đậm đặc riêng biệt, còn đối với các loại nước pha loãng với số lượng nhiều thì dùng phương pháp đó không thích hợp.
- Trong quá trình xử lý nước thải bằng bất kỳ phương pháp nào cũng tạo ra một lượng cặn đáng kể (bằng 0,5 – 1,0% tổng lưu lượng nước thải) Các loại cặn được giữ lại ở các công trình xử lý nước thải đều có mùi hôi thối khó chịu (nhất là cặn tươi từ bể lắng I) nguy hiểm về mặt vệ sinh Do vậy, phải xử cặn triệt để
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÁ CƠM HẤP BẰNG KEO TỤ VÀ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÁ CƠM HẤP BẰNG KEO TỤ:
4.1.1 Mục đích:
Xác định giá trị pH tối ưu của quá trình keo tụ tạo bông
Xác định liều lượng phèn tối ưu của quá trình keo tụ tạo bông
4.1.2 Giới thiệu:
Xử lý bằng phương pháp keo tụ là cho vào nước một loại hoá chất là chất keo tụcó thể đủ làm cho các hạt rất nhỏ biến thành những hạt lớn lắng xuống Thôngthường quá trình tạo bông xảy ra theo 2 giai đoạn sau:
Trang 28 Bản thân chất keo tụ phát sinh thủy phân, quá trình hìnhthành dung dịch keo và ngưng tụ.
Trung hoà hấp phụ lọc các tạp chất trong nước
Kết quả của quá trình trên là hình thành các hạt lớn lắng xuống
4.1.2.1 Keo tụ:
Keo tụ là hiện tượng phá vỡ trạng thái ổn định của các hạt keo huyền phù để tạo
ra các cụm hạt khi có sự tiếp xúc giữa các hạt keo
Phá bền của các hạt keo huyền phù
Nói chung, các chất ở trạng thái huyền phù có kích thước khác nhau Một số cókích thước và mật độ đủ lớn để có thể dễ dàng bĩ sa lắng Một số có kích thước đủ nhỏđược gọi là huyền phù keo, trong những điều kiện thuận lợi, chúng có thể kết hợp lại vớinhau thành những tổ hợp (cụm) hạt lớn hơn, có thể lắng gạn được Sự tổ hợp đó rất ít khitự xảy ra một cách tự nhiên trong nước vì hiệu ứng tương tác tĩnh điện giữa chúng (bềmặt hạt keo mang điện), các điện tích cùng dấu cản trở sự tiếp xúc giữa các hạt
Hình 4.1 Hiện tượng keo tụ
Trang 29Tất cả các chất rắn ở dạng huyền phù đều có thể tích điện khi tiếp xúc với nước.Các hạt keo, cũng như các hạt huyền phù khác là các hợp chất vô cơ (oxit kim loại,cacbonat, silicat, phosphat ) hoặc các chất hữu cơ (humic, protein, tảo, vi khuẩn….) đềucó nhóm chức ion khi tiếp xúc với nước Chẳng hạn, một số oxit kim loại được cấu tạo từcác nguyên tử kim loại và các oxy theo hệ số tỷ lượng nhất định Khi tiếp xúc với nước,trên bề mặt của chúng có các nhóm hydroxyl ( 4-10 nhóm/nm2) Trên bề mặt oxit kimloại, các nhóm OH tham gia phản ứng như là một axit hay bazơ tùy thuộc vào môitrường tiếp xúc.
≡ Me-OH2+ ↔ ≡ Me-OH + H+ K1( hằng số cân bằng)
≡ Me-OH ↔ ≡ Me-O- + H+ K2( hằng số cân bằng)
Tùy thuộc vào pH của môi trường và các giá trị của hằng số cân bằng, oxit kimloại sẽ tích điện âm, dương hoặc không tích điện Trong trường hợp bề mặt không tíchđiện, pH tương ứng được gọi là pH của điểm đẳng điện (pHo) Một sự giải thích tương tựđối với tất cả các hạt keo được cấu tạo bởi axit amin (vd: vi khuẩn và tảo) hoặc cáccacboxylic (vd: axit humic) Điện tích được tạo ra do pH của môi trường được gọi là điệntích sơ cấp của hạt keo Trong tự nhiên, hầu hết các hạt keo đều có điện tích sơ cấp âm.Tất cả các điện tích sơ cấp của hạt keo được trung hòa bởi các ion trái dấu trong thể tíchnước cực kì nhỏ bao quanh hạt Trong trường hợp điện tích sơ cấp là âm, độ dày củanước bao quanh hạt gồm:
i Lớp thứ nhất rất mỏng, nằm sát ngay trên bề mặt phân cách lỏng, rắn được tạonên bởi các cation, do đó mang điện tích dương, đó là lớp Stern;
ii Lớp thứ hai dày hơn, được tạo bởi đa phần là các cation, đó là lớp Chapman ( hay còn gọi là lớp khuếch tán)
Govy-Tập hợp 2 lớp đó mang tên lớp kép, điện tích chung của nó là dương Điện tích đótrung hòa điện tích sơ cấp bề mặt để sao cho toàn thể hệ có điện tích bằng 0, như tronglòng chất lỏng (phía bề ngoài của lớp kép), tại đó nồng độ cation và anion bằng nhau.Nếu điện tích sơ cấp là dương thì điện tích lớp kép là âm
Bên trong lớp kép tồn tại một mặt trượt, đó là bề mặt phân cách giữa 2 lớp Sternvà lớp khuếch tán Do đó, nó là một cái ngưỡng mà từ đó, các điện tích của lớp khuếchtán không” dính” (không liên kết chặt chẽ) với bề mặt hạt keo khi hạt chuyển động
Trang 30Chính vì vậy, giữa bề mặt trượt và phía bên trong lòng chất lỏng xuất hiện một điện thếzeta (ξ) Giá trị của zeta càng lớn chúng tỏ lớp kép càng dày và lượng điện tích trong lớpđó càng lớn Do đó, dấu của điện thế zeta cho phép xác định điện thế sơ cấp và cấu trúccủa lớp điện tích hạt keo.
Các nhóm chức bề mặt quyết định dấu của điện tích bề mặt Các nhóm đó lànguyên nhân tạo ra các lực tương tác bề mặt Giữa 2 hạt keo luôn tồn tại hai loại lựctương tác:
i Lực đẩy có bản chất tĩnh điện (hoặc lực Coulomb) xảy ra giữa 2 lớp kép có điệntích cùng dấu ( VD)
ii Lực hút (London- van de Waals) có bản chất vật lý, tác động trong một khoảngcách rất ngắn (VH)
Lực đẩy với dấu qui ước là dương, lực hút có dấu qui ước là âm VT là hợp lực củalực hút và lực đẩy Nếu VT dương, nghĩa là lực đẩy thắng lực hút, hạt keo bền vững,không xảy ra hiện tượng keo tụ Trường hợp ngược lại ( hợp lực âm hoặc bằng 0), cáchạt huyền phù dạng keo không ổn định, dễ dàng kết hợp với nhau tạo ra hiện tượng keotụ do không có “hàng rào năng lượng” nào ngăn cách sự xích lại gần nhau của các hạtứng với khoảng cách mà lực hút khá mạnh
Các biện pháp keo tụ
Có 4 biện pháp hóa học keo tụ một hệ huyền phù dạng keo:
2 Thay đổi pH
Thay đổi pH của môi trường có thể làm mất đi điện tích sơ cấp do đó làm giảmhoặc vô hiệu hóa các lực đẩy Tuy nhiên, pH của các loại hạt thường thấp ( khoảng 2, 3)
Trang 313 Đưa vào hệ một muối kim loại hóa trị III
Đưa vào hệ huyền phù dạng keo một muối kim loại hóa trị III, có thể thủy phânnhư muối sắt ferit hoặc muối nhôm, tạo ra nhiều cách keo tụ Việc đưa thêm các muốinày vào, trước hết gây ra một sự tăng nhẹ lực ion (làm giảm điện tích và độ dày lớpkép), đồng thời cũng làm biến đổi pH vì xảy ra sự axit hóa của môi trường Mặt khác,cũng xảy ra sự hình thành các phức monome và oligome hòa tan (chủ yếu bởi sự thủyphân), chúng mang điện tích dương và có thể bị hấp phụ trên bề mặt hạt keo, làm trunghòa các điện tích sơ cấp mang điện tích âm Đồng thời, trong một số điều kiện nhất định(pH, nồng độ), sự thủy phân hoàn toàn của các ion kim loại sẽ dẫn đến sự kết tủa cácoxo-hydroxit kim loại vô định hình và tủa bông Các cụm bông đó có thể bẫy hoặc bắtcác hạt keo để rồi có thể lắng gạn chúng Sử dụng kim loại hóa trị III là biện pháp hayđược sử dụng nhất trong xử lí nước
4 Đưa vào hệ một polymer tổng hợp hoặc polymer tự nhiên
Đưa vào hệ một polymer tổng hợp hoặc polymer tự nhiên, thường là các polymerhữu cơ (amidon, alginat, polyetrolyt), đôi khi polymer vô cơ (sol oxit silic) có thể làmtrung hòa điện tích các hạt keo vì các polymer mang điện tích Polymer tạo ra cầu nốigiữa các hạt với khoảng cách lớn hơn khoảng cách hiệu dụng của các lực đẩy Với cáchkeo tụ này, nếu dùng quá ngưỡng keo tụ thì lại dẫn đến sự tái xác lập trạng thái bền củahạt keo
Keo tụ bởi Al (III) và Fe (III)
1 Phản ứng thủy phân
Các tác dụng của sắt và nhôm trong keo tụ là do sự có mặt các sản phẩm thủyphân các muối của chúng Đó là các hydroxyt kim loại đa nhân ( polymer tan hoặckhông tan), chúng có khả năng tích điện cao Các phản ứng để tạo ra các phức đó, cũngnhư các phản ứng của các monome
Các biểu đồ tính tan của nhôm và sắt trong nước tinh khiết có thể xây dựng xuấtphát từ các giá trị hằng số cân bằng Trong đó, các đường nồng độ phụ thuộc pH códạng chữ V mà đỉnh của nó là nồng độ hòa tan tối thiểu của kim loại trong nước tinhkhiết Dạng chủ yếu của hydroxit kim loại tồn tại trong môi trường sau khi keo tụ luônluôn là trihydroxit vô định hình
Trang 32Trong quá trình hình thành polymer vô cơ của Al và Fe luôn kèm theo sự giảiphóng các proton nên cần tiến hành trung hòa hoặc với ion cacbonat và bicacbonat hoặcvới một bazơ mạnh để ổn định pH trong quá trình keo tụ.
2 Cơ chế keo tụ bởi ion kim loại hóa trị III
Có 2 cơ chế chủ yếu về keo tụ các keo hidroxyt kim loại Với nhôm (là trường hợpnghiên cứu nhiều nhất), biểu đồ keo tụ có 2 miền tối ưu
Miền thứ nhất nằm trong vùng pH gần trung tính, cơ chế chủ yếu là bẫy các hạtkeo trong các kết tủa Điện thế zeta sau khi keo tụ không nhất thiết phải bằng 0 hoặcâm, và liều lượng chất keo tụ đưa vào hệ không tỉ lệ với nồng độ hạt keo
Vùng thứ 2 tương ứng với các môi trường axit nhẹ ( xung quanh pH= 5, ở đó, cơchế chủ yếu là sự trung hòa điện tích âm của hạt keo bởi các polymer hòa tan tích điệndương Đối với vùng này, thế zeta phải gần bằng 0, nồng độ chất phản ứng (gây keo tụ)tỷ lệ với nồng độ keo và hiện tượng tái bền có thể xảy ra trong trường hợp dùng quá liềuchất gây keo tụ (làm cho lớp điện tích kép thay đổi dấu, thế zeta ngày càng trở nêndương hơn) Vùng keo tụ này khó ứng dụng với nhôm vì tính tan của nhôm vượt tiêuchuẩn cho phép đối với nước cho mục đích ăn uống là 0,2mg/l (theo Tiêu chuẩn vệ sinhnước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT-
QĐ ngày 18/4/2002) khác với trường hợp của sắt
Nguyên tắc loại bỏ các vật liệu hữu cơ hòa tan đều dựa trên cả 2 cơ chế Ở vùng
pH axit nhẹ (pH= 5-6) các chất hữu cơ phản ứng với kim loại để tạo phức Phức này kếttủa với điều kiện pH không thật thấp và lượng chất keo tụ không thật đủ Nếu điều kiệnđó không đáp ứng thì nguy cơ xuất hiện dư lượng chất keo tụ (ngay cả khi nước đã đượclọc qua cát) với hàm lượng cao hơn nhiều so với hàm lượng dự tính theo các hằng số cânbằng
Liều lượng tối ưu của sắt và nhôm tương ứng là 2 và 1 mg trên mg cacbon hữu cơhòa tan, với pH axit nhẹ Cơ chế thứ 2 ở pH trung tính có thể là sự hấp phụ (do sự tạophức) của các chất hữu cơ ở bề mặt chất kết tủa Hiệu suất loại bỏ tạp chất hữu cơ rõràng là nhỏ trong trường hợp này
4.1.2.2 Tủa bông:
Trang 33Tủa bông là sự tổ hợp các hạt keo đã bị keo tụ Quá trình này chỉ xảy ra sau quátrình keo tụ Về phương diện lý thuyết, đó là vấn đề nghiên cứu vận tốc kết tụ của cáchạt.
Theo Smoluchowski, tốc độ kết tụ của các hạt keo đã keo tụ phụ thuộc chủ yếuvào tần số va chạm có hiệu quả, vào đặc điểm của các hạt và thủy động của môi trường.Để có một giai đoạn tủa bông tốt thì cần phải có sự kết tụ tốt, nồng độ keo càngcao càng tốt, phải khuấy trộn nhanh và đủ lâu (không đập vỡ các cụm vừa được tạothành bởi quá dư công suất) Điều kiện tối ưu của tủa bông được xác định bằng thựcnghiệm ở trong phòng thí nghiệm và với sự giúp đỡ của các số liệu lý thuyết Tăng nồngđộ hạt keo bằng cách kết tủa hidroxit nhôm hoặc sắt, khi một trong hai chất đó được sửdụng như chất tạo keo tụ Cũng có thể bổ sung thêm các loại keo betonit hoặc các loạicát cực mịn Khuấy trộn nhanh và lâu cũng có thể tạo ra một vài bất lợi, làm phá vỡ cáccụm vừa được hình thành
Hình 4.2 Hiện tượng tạo bông cặn
Trang 34Hình 4.3 Hiện tượng keo tụ – tạo bông – sa lắng
4.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ tạo bông:
Trị số pH của nước
Nước thiên nhiên sau khi đã cho Al2(SO4)vào, trị số pH của nó bị giảm thấp,
vì Al2(SO4) là một loại gồm một loại muối axit mạnh bazơ yếu Sự thuỷ phân củanó có thể tăng tính axit của nước Đối với hiệu quả keo tụ có ảnh hưởng, chủ yếulà trị số pH của nước sau khi cho phèn vào Cho nên trị số pH dưới đây đều là trịsố pH của nước sau khi cho phèn vào
Trị số pH ảnh hưởng rất lớn và nhiều mặt đến quá trình keo tụ
( 1 ) Aûnh hưởng của pH đối với độ hoà tan nhôm hydroxit Nó là mộthydroxit điển hình Trị số pH của nước quá cao hoặc quá thấp đều đủ làm cho nóhoà tan, khiến hàm lượng nhôm dư trong nước tăng thêm
Khi trị số pH giảm thấp đến 5,5 trở xuống, Al(OH)3 có tác dụng rõ ràng nhưmột chất kiềm, làm cho hàm lượng Al3+ trong nước tăng nhiều như phản ứng sau:
Al(OH)3 + 3 H+ Al3+ + 3 H2O
Trang 35Khi trị số pH tăng cao đến 7,5 trở lên Al(OH)3 có tác dụng như một axitlàm cho gốc AlO2 trong nước xuất hiện phản ứng sau:
Al(OH)3 + OH- AlO2 + 2 H2OKhi trị số pH đạt đến 9 trở lên, độ hoà tan của Al(OH)3 nhanh chóng tănglớn sau cùng thành dung dịch muối nhôm
Khi trong nước có SO4 , trong phạm vi pH = 5,5 7 trong vật kết tủa cómuối sunfat kiềm rất ít hoà tan Trong phạm vi này, khi trị số pH biến đổi caomuối sunfat kiềm ở hình thái Al( OH)4SO4 khi pH biến đổi thấp ở dạngAl( OH)SO4
Tóm lại trong phạm vi pH từ 5,5 đến 7 lượng nhôm dư trong nước đều rấtnhỏ
( 2 ) Aûnh hưởng của pH đến điện tích của hạt keo nhôm hyroxit Điện tíchcủa hạt keo trong dung dịch nước có quan hệ đến thành phần của ion trong nước,đặt biệt là nồng độ ion H+ Cho nên trị số pH đối với tính mang điện của hạt keocó ảnh hưởng rất lớn Khi 5< pH<8 nó mang điện dương, cấu tạo của đám keonày do sự phân hủy của nhôm sunfat mà hình thành Khi pH< 5 vì hấp thụ SO4 màmang điện tích âm, khi pH 8 , nó tồn tại ở trạng thái hydroxit trung tính, vì thếmà dễ dàng kết tủa nhất
( 3 ) Aûnh hưởng cuả pH đối với chất hữu cơ trong nước Chất hữu cơ trongnước như chất hữu cơ bị thối rửa, khi pH thấp, dung dịch keo của axit humic mangđiện tích âm Lúc này dễ dàng dùng chất keo tụ khử đi Khi pH cao nó trở thànhmuối axit humic dễ tan Vì thế mà hiệu quả khử đi tương đối kém Dùng muốinhôm khử loại này, thích hợp nhất ở pH= 6 6,5
( 4 ) Aûnh hưởng pH đến tốc độ keo tụ dung dịch keo Tốc độ keo tụ dungdịch keo và điện thế cuả nó có quan hệ Trị số điện thế càng nhỏ, lực đẩygiữa các hạt càng yếu, vì vậy tốc độ keo tụ càng nhanh Khi điện thế bằng 0nghĩa là đạt đến điểm đẳng điện Tốc độ keo tụ cuả nó lớn nhất
Trang 36Dung dịch keo này hình thành từ hợp chất lưỡng tính, điện thế cuả nó vàđiểm đẳng điện chủ yếu quyết định bởi trị số pH cuả nước Nhôm hydroxit vàcác chất humic, đất sét hợp thành dung dịch keo trong nước thiên nhiên đều làlưỡng tính, cho nên pH là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ keo tụ.
Từ một số nguyên nhân trên, đối với một loại nước cụ thể thì không cóphương pháp tính toán trị số pH tối ưu mà chỉ xác định thực nghiệm Chất lượngnước khác nhau, trị số pH tối ưu khác nhau, nghĩa là cũng một nguồn nước, cácmùa khác nhau, trị số pH tối ưu có thể thay đổi
Khi dùng muối nhôm làm chất keo tụ, trị số pH tối ưu nằm trong giới hạn6,6 7,5 Quy luật nói chung là khi lượng chất keo tụ cho vào tương đối ít, dungdịch keo tự nhiên trong nước chủ yếu là dựa vào qúa trình keo tụ của bản thân nómà tách ra, nên dùng pH tương đối là thích hợp, vì khi điện tích dương cuả dungdịch keo nhôm hydroxit tương đối lớn Như vậy rất có lợi để trung hoà điện tíchâm cuả dung dịch keo tự nhiên, giảm thấp điện thế cuả nó Khi lượng phèn chovào tương đối nhiều, chủ yếu là làm cho dung dịch nhôm hydroxit cuả bản thânchất keo tụ hình thành keo tụ càng tốt Để khử đi vật huyền phù và dung dịch keotự nhiên có trong nước, làø dựa vào tác dụng hấp phụ dung dịch keo nhômhydroxit, cho nên pH gần bằng 8 là thích hợp nhất, vì nhôm hydroxit dễ kết tủaxuống
Nếu độ kiềm cuả nước nguồn quá thấp sẽ không đủ để khử tính axit do chấtkeo tụ thuỷ phân sinh ra Kết quả làm cho trị số pH cuả nước sau khi cho phènvào qúa thấp Ta có thể dùng biện pháp cho kiềm vào để điều chỉnh trị số pH cuảnước ra
Nói chung kiềm cho vào nước có thể dùng sút ( NaOH), kali hydroxit(KOH), natri cacbonat (Na2CO3), hay canxi hydroxit ( Ca(OH)2)
Lượng dùng chất keo tụ: quá trình keo tụ không phải là một loại phản ứng
hoá học đơn thuần, nên lượng phèn cho vào không thể căn cứ vào tính toán để
Trang 37xác định Tuỳ điều kiện cụ thể khác nhau, phải làm thực nghiệm chuyên môn đểtìm ra lượng phèn cho vào tối ưu.
Lượng phèn tối ưu cho vào trong nước nói chung là 0,1 0,5 mgđ/l, nếudùng Al2( SO4).18 H2O thì tương đương 10 50mg/l Nói chung vật huyền phùtrong nước càng nhiều , lượng chất keo tụ cần thiết càng lớn Cũng có thể chấthữu cơ trong nước tương đối ít mà lượng keo tụ tương đối nhiều
Nhiệt độ nước: khi dùng muối nhôm làm chất keo tụ, nhiệt độ nước ảnh
huởng lớn đến hiệu quả keo tụ Khi nhiệt độ nước rất thấp (thấp hơn 50C), bôngphèn sinh ra to và xốp, chứa phần nước nhiều, lắng xuống rất chậm nên hiệu quảkém
Khi dùng nhôm sunfat tiến hành keo tụ nước thiên nhiên, nhiệt độ nước thấpnhất là: 25 – 300C
Khi dùng muối sắt làm chất keo tụ, ảnh hưởng cuả nhiệt độ nước đối vớihiệu quả keo tụ không lớn
Tốc độ hỗn hợp của nước và chất keo tụ: Quan hệ tốc độ hỗn hợp của
nước và chất keo tụ đến tính phân bổ đồng đều của chất keo tụ và cơ hội va chạmgiữa các hạt keo cũng là một nhân tố trọng yếu ảnh hưởng đến qúa trình keo tụ.Tốc độ khuấy tốt nhất là từ nhanh chuyển sang chậm Khi mới cho chất keo tụvào nước phải khuấy nhanh, vì sự thuỷ phân cuả chất keo tụ trong nước và hìnhthành chất keo tụ rất nhanh
Cho nên phải khuấy nhanh mới có khả năng sinh thành lượng lớn keohydroxit hạt nhỏ làm cho nó nhanh chóng khuếch tán đến những nơi trong nướckịp thời cùng với các tạp chất trong nước tác dụng Sau khi hỗn hợp hình thànhbông và lớn lên, không nên khuấy quá nhanh không những bông phèn có thểđánh vỡ đám bông phèn đã hình thành
Tạp chất trong nước: nếu cho các ion trái dấu vào dung dịch nước có thể
khiến dung dịch keo tụ Cho nên ion ngược dấu là một loại tạp chất ảnh hưởng
Trang 38đến quá trình keo tụ Khi dùng Al2(SO4)3 làm chất keo tụ, dung dịch keo Al(OH)3sinh thành thường mang điện tích dương nên ảnh hưởng của tạp chất trong nướcđến quá trình keo tụ dung dịch keo chủ yếu là anion Người ta tiến hành thínghiệm các loại dung dịch có chứa nồng độ 10mgđ/l của 3 loại ion HCO3-, SO42- ,
Cl- , và cho thấy HCO3- hoặc SO42- + Cl- với lượng quá nhiều đều làm cho hiệuqủa keo tụ xấu đi Nhưng vì ảnh hưởng đó rất phức tạp, hiện nay người ta chưanắm chắc quy luật của nó
Khi trong nước có chứa một lượng lớn chất hữu cơ cao phân tử (như axithumic) nó có thể hấp phụ trên bề mặt dung dịch keo, dẫn tới tác dụng bảo vệdung dịch keo làm cho hạt keo thu được khó keo tụ, nên hiệu quả keo tụ trở nênxấu đi Trường hợp này có thể dùng biện pháp cho clo hoặc khí ozon vào để pháhuỷ các chất hữu cơ đó
Môi chất tiếp xúc: khi tiến hành keo tụ hoặc xử lý bằng phương pháp kết
tủa khác, nếu trong nước duy trì một lớp cặn bùn nhất định, khiến quá trình kếttủa càng hoàn toàn, làm cho tốc độ kết tủa nhanh thêm Lớp cặn bùn đó có tácdụng làm môi chất tiếp xúc, trên bề mặt cuả nó có tác dụng hấp phụ, thúc đẩy vàtác dụng cuả các hạt cặn bùn đó như những hạt nhân kết tinh Cho nên hiện naythiết bị dùng để keo tụ hoặc xử lý bằng kết tủa khác, phần lớn thiết kế có lớp cặnbùn
Rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả keo tụ Để tìm ra điều kiện tối
ưu để xử lý bằng keo tụ, khi thiết kế thiết bị hoặc điều chỉnh vận hành, có thểtrước tiên tiến hành thí nghiệm mẫu ở phòng thí nghiệm bằng thiết bị Jartest
4.1.3 Nội dung thực hiện:
Nước thải cá cơm hấp để nghiên cứu xử lý được lấy tại hố chứa nước thải tậptrung của cơ sở bà Nguyễn Thị Nhẫn
Trang 394.1.3.1 Dụng cụ hóa chất và phương pháp phân tích
- Pipet 1ml, 5ml, 10ml, 25ml: mỗi loại 2 cái
- Bóp cao su: 1 cái
- Oáng đong 500 ml: 1 ống
- Máy đo pH, độ đục: 1 cái
c) Phương pháp phân tích:
- Đo độ đục: Máy TOA 22A
- Đo pH: Máy SCHOTT – LAB 850
4.1.3.2 Các bước tiến hành:
Xác định lượng phèn để bông cặn hình thành:
- Khuấy đều nước thải
- Lấy 500ml nước thải cho vào becker 1000 ml
- Cho vào lượng phèn PAC với lượng phèn tăng nhỏ Sau mỗi lần tăng lượngphèn, khuấy trộn nhanh một phút sau đó khuấy trộn chậm trong 3 phút
- Thêm lượng phèn PAC đến khi bông cặn hình thành
Thí nghiệm 1: Xác định pH tối ưu
- Khuấy đều nước thải, đo pH và độ đục ban đầu
- Lấy 1000 ml nước thải cho vào beaker 2000 ml (8 becker)
- Cho 0,2 g phèn PAC vào mỗi beaker
- Cho tiếp kiềm hoặc axit để pH = 3,4 9,4
Trang 40- Khuấy 100 vòng/phút trong 1 phút sau đó giảm tốc độ khuấy 20 vòng/phút trong 15 phút.
- Tắt máy và để lắng tĩnh trong 30 phút
- Lấy nước sau khi lắng đem đo pH, độ đục và xác định hiệu quả xử lý
- Giá trị pH tối ưu là giá trị ứng với mẫu có bông cặn lớn và lắng tốt ứng với mẫu có độ đục, độ màu thấp nhất
- Xác định lượng NaOH để xác định pH tối ưu (ghi nhận pH tối ưu)
Thí nghiệm 2: Xác định lượng phèn tối ưu
- Khuấy đều nước thải, đo độ đục ban đầu
- Cho 1000 ml nước thải cho vào beaker 2000 ml (8 becker)
- Cho lượng phèn khác nhau vào các becker trên
- Dùng axit hoặc kiềm để điều chỉnh về pH tối ưu
- Khuấy 100 vòng/phút trong 1 phút sau đó giảm tốc độ khuấy 20 vòng/phút trong 15 phút
- Tắt máy và để lắng tĩnh trong 30 phút
- Lấy nước sau khi lắng đem đo pH, độ đục và xác định hiệu quả xử lý
- Liều lượng phèn tối ưu là liều lượng ứng với mẫu có độ đục, độ màu thấp nhất
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU