1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU TẠO PHÔI SOMA THÔNG NHỰA (PINUS MERKUSII) TRONG ĐIỀU KIỆN INVITRO " ppt

7 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 712,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường dinh dưỡng đến tạo phát sinh phôi 69 Sau 4 tuần nuôi cấy trên 3 loại môi trường dinh dưỡng khác nhau, một số phôi non được quan sát là đã 70

Trang 1

NGHIÊN CỨU TẠO PHÔI SOMA THÔNG NHỰA

1

(PINUS MERKUSII) TRONG ĐIỀU KIỆN INVITRO

2

3

Vương Đình Tuấn, Nguyễn Xuân Cường, Phan Thị Mỵ Lan

4

Phân viện Nghiên cứu Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ

5

6

TÓM TẮT

7

Tạo phát sinh phôi và phôi soma đã đạt được kết quả tốt trên môi trường LVM có bổ sung 2,0mg/l 2,4-D

8

và 3,0 mg/l BA Trọng lượng tươi của tế bào tiền phôi tăng hơn 3 lần ở tuần đầu trên môi trường có bổng

9

sung 500mg/l glutamine Đường maltose ở 90g/l kết hợp 80mg/l ABA và 10g/l phytagel tạo phôi soma tốt

10

hơn sucrose ở cùng nồng độ Các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh cây xanh từ phôi soma và giai đoạn cây

11

con trong vườn ươm đang được tiến hành

12

Từ khóa: Đường maltose và sucrose, Phát sinh phôi, Phôi soma, Thông nhựa

13

14

I MỞ ĐẦU

15

Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh & de Vriese) là một loài thông có nguồn gốc nhiệt đới, được trồng để

16

cung cấp nhựa và gỗ Do đặc điểm chịu được những điều kiện khó khăn nghèo dinh dưỡng của đất, nên

17

thông nhựa còn được dùng làm cây để phủ xanh đất trống, đồi trọc và cằn cỗi để cải thiện môi trường và cải

18

thiện thu nhập cho nông dân vùng khó khăn

19

Kỹ thuật tạo phôi soma được nghiên cứu và áp dụng nhiều để cải thiện giống cây lâm nghiệp ở các nước

20

ôn đới trong vài thập niên gần đây Lợi ích quan trọng nhất của kỹ thuật này là khả năng giữ các tế bào tiền

21

phôi soma (embryogenic tissue) của các dòng ưu việt trong điều kiện đông khô hàng vài chục năm, thậm chí

22

hàng trăm năm vẫn không ảnh hưởng đến tính di truyền của vật liệu khi được tái sinh Việc tạo thể tiền phôi

23

soma còn được dùng để tạo cây xanh của những dòng mong muốn với khối lượng lớn trong điều kiện invitro

24

để cung cấp cho sản xuất Thể tiền phôi, mặt khác, cũng là một loại vật liệu được sử dụng trong ứng dụng

25

kỹ thuật chuyển gene để cải thiện giống

26

Kỹ thuật tạo phôi soma đã thành công trên một số loài quả nón và loài cây lâm nghiệp khác Tuy nhiên,

27

hiện chưa tìm thấy kết quả nào được công bố về tạo phôi soma trên Thông nhựa (Pinus merkusii) ở Việt

28

Nam Vì thế, nghiên cứu này góp phần xây dựng kỹ thuật tạo thể phát sinh và phôi soma từ phôi non Thông

29

nhựa nhằm góp phần tạo vật liệu cho ứng dụng công nghệ gene cải thiện năng suất chất lượng Thông

30

nhựa

31

32

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

33

2.1 Vật liệu: Phôi non của gia đình thông nhựa số 31 được cung cấp bởi Trung tâm nghiên cứu giống

34

cây rừng, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt nam Các hóa chất của một số môi trường dinh dưỡng Litvay

35

(Litvay và cộng sự 1985), DCR (Gupta & Durzan.1986); được mua từ các hãng Merck (Đức); Sigma (Mỹ);

36

Duchefa (Hà Lan) Các máy móc, phương tiện phục vụ nuôi cấy invitro như máy cất nước Direct Q3, nồi hấp

37

(Nhật Bản), máy đo pH (Thụy Sỹ); cân phân tích (Đức) v.v

38

2.2 Phương pháp: Quả Thông non sau khi thu hái, được rửa sạch dưới vòi nước bằng xà phòng Sau

39

đó quả được vô trùng bề mặt bằng cồn 960 trong 10 phút trong tủ cấy vô trùng Quả sau đó được tráng bằng

40

nước cất vô trùng 2 lần trước khi phôi non được tách và cấy trên đĩa petri có chứa môi trường dinh dưỡng

41

Việc tạo phát sinh phôi và phôi soma được thực hiện qua một số thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của

42

một số môi trường dinh dưỡng cơ bản đến tạo phát sinh phôi Một số môi trường như LVM (Litvay và

43

cộng sự 1985) có cải tiến theo Lelu và cộng sự (2006); DCR (Gupta & Durzan.1986) và TE (Tang và cộng

44

sự 1998) được sử dụng Trong đó môi trường LVM, DCR có chứa các aminoacid (500g/l); cả 3 môi trường

45

Trang 2

đều được bổ sung glutamine; 2,4-D (2,4 dichlorophenoxy aceticacid - 2,0 mg/l); BA ( Benzyladenine - 3,0

46

mg/l), sucrose, Phytagel (tùy điều kiện thí nghiệm), pH.5,6±10C

47

Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại Mỗi lần 3 đĩa, mỗi đĩa chứa 10

48

phôi non Đĩa chứa phôi non được để trong tối trong phòng nuôi có nhiệt độ 24 ±20C

49

Thí nghiệm nhân sinh khối:

50

*Ảnh hưởng của nồng độ glutamine đến nhân nhanh khối phát sinh: Sau khi tạo được thể phát sinh, khối

51

phát sinh (extrusion) được tách khỏi phôi non và cấy trên môi trường tăng sinh khối chứa glutamine với các

52

nồng độ: 0; 100; 300; 500 và 700mg/l để tạo khối tiền phôi soma Môi trường có kết quả tốt ở hình ảnh (a)

53

được sử dụng

54

Thí nghiệm 2: tạo phôi soma:

55

*Ảnh hưởng của nồng độ phytagel đến tạo phôi soma: Sau khi thu được lượng sinh khối đủ lớn (sau 2

56

lần cấy chuyền), khối tiền phôi soma (150mg) sẽ được cấy sang môi trường LVM cho thành thục hóa và tạo

57

phôi soma Môi trường LVM được bổ sung phytagel (4,6 và 10g/l); ABA (80g/l); maltose (60g/l)

58

*Ảnh hưởng của nồng độ Sucrose và Maltose đến tạo phôi soma: Sucrose và maltose ở các nồng độ

59

khác nhau (30,60 và 90g/l) được bổ sung vào môi trường LVM cho tạo phôi soma Các đĩa cấy tế bào tiền

60

phôi soma sẽ được nuôi cấy trong tối ở điều kiện như trên Số liệu thành thục hóa và phôi soma được ghi

61

nhận sau 12 tuần nuôi cấy

62

*Ảnh hưởng của một số nồng độ ABA đến tạo phôi soma: Môi trường cơ bản LVM được bổ sung ABA

63

(Abscisis acid) với một số nồng độ khác nhau (0;20;40;60;80;100 và 120mg/l) Tỷ lệ tạo phôi soma được ghi

64

nhận sau 12 tuần nuôi cấy

65

*Các số liệu thu được được phân tích bằng phần mềm SPSS ver 16.1

66

67

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

68

3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường dinh dưỡng đến tạo phát sinh phôi

69

Sau 4 tuần nuôi cấy trên 3 loại môi trường dinh dưỡng khác nhau, một số phôi non được quan sát là đã

70

xuất hiện những tế bào màu trắng nhạt từ đầu phôi (hình A) Thực tế, sau khi cấy 2-3 tuần, trên một số phôi

71

đã xuất hiện một số tế bào giống như dạng dây treo ở đầu phôi Các tế bào này lớn dần hàng ngày Tuy

72

nhiên, phải đến tuần thứ 5, khi nhuộm những tế bào này bằng 1% IKI và quan sát dưới kính hiển vi thấy các

73

tế bào có hai phần rõ rệt: phần dây treo dài gồm một số tế bào dài, trong suốt và phần đầu gổm rất nhiều tế

74

bào đã phân chia và chứa đầy tế bào chất (hình C,D) Những cụm tế bào này mới được cho là tạo phát sinh

75

ổn định Tỷ lệ phát sinh phôi được tính dựa trên số liệu này

76

Bảng 1 Phản ứng tạo phát sinh phôi với các môi trường nuôi cấy

77

TT

Môi trường Tổng số phôi cấy Tỷ lệ tạo phát sinh phôi

(%)

Ghi chú: Các chữ a và b là mức độ sai khác có ý nghia thống kê ở 95%

78

Số liệu trên bảng 1 cho thấy trong ba môi trường dinh dưỡng cơ bản được sử dụng trong tạo phôi soma

79

loài quả nón thì phản ứng của phôi non thông nhựa với môi trường Litvay cải tiến (LVM) tốt hơn hai môi

80

trường TE và DCR Tỷ lệ tạo phát sinh phôi trên môi trường LVM là 18,74%, cao hơn một cách có ý nghĩa

81

so với hai môi trường TE và DCR (lần lượt là 8,68 và 9,52%, Bảng 1) Quan sát màu sắc của các thể phát

82

sinh trên môi trường LVM thấy có màu trắng xốp, ráo nước; trong khi màu sắc của thể phát sinh trên hai môi

83

trường kia ướt hơn Một số dạng phát sinh như hình (a,b) trong (A) đã được ghi nhận Những dạng này đều

84

không phát triển hoàn chỉnh thành đầu và dây treo mà chỉ là những tế bào gần tròn Sau 8-10 tuần, những tế

85

Trang 3

bào này chuyển sang màu vàng, vàng nâu, nâu đậm rồi chết Như vậy, môi trường LVM tỏ ra hiệu quả hơn

86

trong tạo phát sinh phôi Thông nhựa và được sử dụng trong suốt thí nghiệm

87

Để tạo phát sinh phôi trên Pinus taeda (Loblloly pine), Tang và cộng sự (2001) đã sử dụng 6 loại môi

88

trường dinh dưỡng khác nhau và đã ghi nhận môi trường LOB có thành phần đa lượng vi lượng giống với

89

môi trường của Murashige & Skoog cho tỷ lệ tạo phát sinh phôi cao nhất trên gia đình E-440 (16,9%) Phản

90

ứng của các gia đình Loblolly pine với các môi trường TE và DCR đều ở mức tương đối thấp (lần lượt là

91

6,1-6,5%) Trong một nghiên cứu khác, Lelu và cộng sự (2006) đã sử dụng môi trường LVM để nuôi cấy

92

phôi non của Pinus pinaster và thu được phát sinh phôi trên 100% mẫu cấy Như vậy, có thể thấy rằng bên

93

cạnh các yếu tố môi trường nuôi cấy, việc tạo phát sinh phôi còn bị chi phối bởi yếu tố di truyền Các kiểu di

94

truyền khác nhau sẽ có phản ứng tạo phát sinh khác nhau với môi trường dinh dưỡng sử dụng Thí nghiệm

95

này còn ghi nhận thời gian thu hái phôi khác nhau, thể hiện giai đoạn phát triển khác nhau của phôi, cũng

96

cho phản ứng tạo phát sinh phôi khác nhau (số liệu chưa nêu ở đây)

97

3.2 Nghiên cứu nhân sinh khối

98

+Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nồng độ glutamine đến tăng sinh khối tế bào tiền phôi soma

99

(embryogenesis)

100

Glutamine là một nguồn nitơ hữu cơ thường được sử dụng trong nuôi cấy invitro Trong các nghiên cứu

101

tạo phôi soma loài quả nón, glutamine cũng được ghi nhận là một trong những yếu tố cần thiết trong tạo

102

phát sinh, duy trì, thành thục hóa và tái sinh cây xanh Trong nghiên cứu này, một số nồng độ của glutamine

103

đã được bổ sung vào môi trường LVM Kết quả tăng sinh khối các tế bào tiền phôi soma được thể hiện trên

104

bảng 2

105

Bảng 2 Hiệu quả của một số nồng độ glutamine đến tăng sinh khối embryogenesis

106

TT

Nồng độ glutamine (mg/l)

Trọng lượng

ở tuần 1 (mg)

Số lần tăng Trọng lượng

ở tuần 2 (mg) Số lần tăng

Môi trường : LVM; Phytagel 8g/l; sucrose (20g/l); trọng lượng ban đầu: 150mg 2,4-D (2,0mg/l);

107

BA (3,0mg/l) Các chữ a, b, c, d và e là mức độ sai khác có ý nghia thống kê ở 95%

108

Số liệu trên bảng 2 cho thấy khi tăng nồng độ glutamine bổ sung vào môi trường từ 100 đến 500mg/l,

109

trọng lượng khối tế bào tiền phôi soma tăng rất nhanh, từ 1,76 đến 3,2 lần so với đối chứng Tuy nhiên, khi

110

glutamine được bổ sung ở 700mg/l thì trọng lượng khối tiền phôi giảm xuống còn 2,42 lần Sang tuần thứ 2,

111

tốc độ tăng trưởng ở 500mg/l cao gần gấp 2 lần so với ở 300mg/l Tuy nhiên tăng trưởng ở nồng độ này chỉ

112

cao hơn mức tăng trưởng ở tuần đầu là 1,42 lần Như vậy, so sánh trong cùng nồng độ glutamine, số liệu

113

trên bảng 2 cho thấy tỷ lệ tăng trưởng ở tuần thứ nhất cao hơn tuần thứ hai Các tế bào tiền phôi được

114

quan sát là có màu trắng bạc, ráo nước và xốp (hình B)

115

Thông thường, cấy chuyển được thực hiện 2 tuần/lần Các tế bào tiền phôi hình thành sau tuần thứ nhất

116

có thể được sử dụng cho những loại thí nhiệm khác Vào cuối tuần thứ 2 màu sắc các tế bào tiền phôi đã

117

chuyển sang màu trắng đục hay vàng nhạt và sự tăng sinh giảm dần Trong thí nghiệm tăng sinh khối của

118

Pinus strobus, Klimaszewska và cộng sự (2000) ghi nhận là có thể thu được 5-6 g tế bào tiền phôi sau 4

119

tuần nuôi cấy trên môi trường MLV từ 300mg vật liệu ban đầu Sở dĩ các tế bào tiền phôi có phản ứng tích

120

cực với glutamine trong tăng sinh khối có thể là do nguồn nitơ hữu cơ mà glutamine cung cấp dễ được đồng

121

hóa hơn các nguồn nitơ vô cơ khác Ngoài glutamine, nồng độ chất điều hòa sinh trưởng (2,4-D) và BA

122

cũng tác động đến gia tăng sinh khối

123

Trang 4

3.3 Nghiên cứu tạo phôi soma

124

*Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phytagel đến tạo phôi soma

125

Kết quả những thí nghiệm sơ khởi cho thấy Phytagel có hiệu quả hơn các loại agar khác trong việc tạo

126

thể phát sinh phôi thông nhựa Vì thế một số nồng độ phytagel đã được thử nghiệm để tìm ra nồng độ thích

127

hợp cho tạo phôi soma

128

Số liệu trên bảng 3 cho thấy trong việc tạo phôi soma, không có sự bổ sung các chất điều hòa sinh

129

trưởng như BA, 2,4-D, mà thay vào đó là Abscisis (80mg/l) Kết quả trên bảng 3 ghi nhận ở những nồng độ

130

thấp (4 và 6 g/l) của phytagel được bổ sung vào môi trường LVM đều không có hiệu quả tạo phôi soma

131

thông nhựa Bề mặt đĩa cấy luôn ở tình trạng thừa ẩm độ làm cho các tế bào phôi cũng không còn ở trạng

132

thái xốp, ráo Tuy nhiên, khi lượng phytagel được nâng lên 10g/l, bề mặt đĩa cấy khô ráo Các tế bào tiền

133

phôi soma giữ được trạng thái khô ráo, xốp và các tế bào soma được ghi nhận hình thành từ tuần thứ 12

134

Số lượng phôi soma được ghi nhận là 23,5 từ 150mg tiền phôi cấy ban đầu Lượng 10g/l Phytagel dùng

135

trong giai đoạn thành thục hóa và tạo phôi soma cũng đã được Klimaszewska and Smith (1997) sử dụng và

136

thu được hiệu quả tốt trong tạo phôi soma Pinus strobus Tương tự, Klimaszewska và cộng sự (2000) đã

137

thử nghiệm một số loại agar khác nhau và quan sát thấy phytagel ở nồng độ 0.8% và 1.0% là tốt nhất trong

138

tạo phôi soma pinus Các tác giả này cho rằng phytagel ở nồng độ cao có thể thay thế PEG trong điều chỉnh

139

áp suất thẩm thấu của màng tế bào

140

141

Bảng 3 Ảnh hưởng của lượng Phytagel đến tạo phôi soma

142

Môi trường LVM; ABA (80mg/l) ; 150mg tiền phôi và Maltose 60g/l Các chữ a và b là mức độ sai khác có

143

ý nghia thống kê ở 95%

144

Thực tế, ở nồng độ cao, phytagel góp phần làm giảm ẩm độ trong đĩa cấy mẫu và điều kiện này đã kích

145

hoạt việc chuyển chương trình phân chia của tế bào tiền phôi sang giai đoạn tạo phôi (Klimaszewska và

146

cộng sự., 2000)

147

+Nghiên cứu hiệu quả của nồng độ sucrose và maltose đến tạo phôi soma

148

Thông thường đường (sucrose, maltose và một số loại khác) được biết là chất không những cung cấp

149

nguồn carbon mà còn là chất điều hòa áp suất thẩm thấu rất có hiệu quả trong nuôi cấy invitro nhiều loài cây

150

trồng khác nhau Sucrose cũng thể hiện hiệu quả tốt trong tạo phát sinh phôi thông nhựa trong nghiên cứu

151

này Tuy nhiên, trong giai đoạn thành thục hóa và tạo phôi soma, nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng

152

maltose có hiệu quả hơn sucrose

153

Ba nồng độ (30, 60 và 90g/l) của mỗi loại đường được bổ sung vào môi trường LVM để tìm hiểu phản

154

ứng tạo phôi soma của Thông nhựa Số liệu trên bảng 4 cho thấy chỉ có 0,8% phôi soma được hình thành

155

nếu bổ sung 30g/l sucrose, trong khi đó tỷ lệ hình thành phôi soma ở nghiệm thức bổ sung maltose là 3,4%

156

ở cùng nồng độ (30g/l)

157

Gia tăng nồng độ sucrose hay maltose từ 30 lên 90g/l đã làm gia tăng tỷ lệ tạo phôi soma từ 0,8 lên

158

21,67% đối với sucrose và 3,4 lên 40,8% cho đường maltose (hình E) Như vậy, rõ ràng là maltose ở nồng

159

độ 90g/l tỏ ra thích hợp cho việc tạo phôi soma ở Thông nhựa

160

Bảng 4 Hiệu quả của nồng độ sucrose và maltose trong tạo phôi soma

161

(%)

Sucrose

Trang 5

3 90 21,67 ± 10,04 a

Maltose

-Môi trường LVM; 150mg tiền phôi, ABA (80mg/l) , Phytagel 10g/l

162

-Các ch ữ a và b là mức độ sai khác có ý nghia thống kê ở 95%

163

Khi quan sát các phôi soma ở nghhiệm thức có bổ sung maltose, hình thái phôi soma thể hiện rõ nét, các

164

lá mầm hình thành nhanh hơn phôi trong nghiệm thức có bổ sung sucrose (hình F)

165

Khi tạo phôi soma ở Pinus sylvestris, Salajova và cộng sự (1999) đã ghi nhận bổ sung 6-9% maltose đã

166

làm gia tăng số phôi soma tạo thành Tương tự, Salajova và Salaj (2005) cũng đã chỉ ra phản ứng tạo phôi

167

soma khác nhau giữa ba gia đình Pinus nigra (E7, E15 và E16) khi được nuôi cấy trên môi trường có các

168

nồng độ maltose khác nhau (3,6 và 9%), theo đó chỉ có gia đình E 16 là tạo được phôi soma với lá mầm rõ

169

rệt ở 9% maltose Trong một kết quả công bố trên loài P densiflora, Shoji và cộng sự (2005) cũng cho biết

170

maltose thể hiện hiệu quả cao hơn hẳn sucrose trong tạo phôi soma ở mọi nồng độ Các tác giả đã ghi nhận

171

đã thu được 22 phôi soma trên 50mg tế bào tiền phôi trên môi trường DCR

172

Tuy nhiên, Percy và cộng sự (2000) lại cho rằng sucrose ở nồng độ từ 6-9% đều không phù hợp cho

173

phát triển của phôi Pinus brutia TEN vì nồng độ sucrose cao có thể gây độc cho tế bào Trong khi nhiều tác

174

giả khác cho rằng nên giữ nồng độ sucrose ở 30g/l như trong giai đoạn tăng sinh khối (Lipavska và cộng sự

175

2000), nhiều người khác lại cho là sucrose có thể được sử dụng từ 10 đến 60g/l trong môi trường thành

176

thục tế bào (Iraqi and Tremblay 2001) để đạt hiệu quả cao

177

+Nghiên cứu hiệu quả của nồng độ Abscisis (ABA) đến tạo phôi soma

178

Vai trò của Abscisic acid đã được chứng minh là rất quan trọng trong tạo phôi soma Abscisis đóng vai

179

trò như một cái ngắt, chuyển giai đoạn phát triển của tiền phôi sang tạo phôi

180

Trong nghiên cứu này 7 nồng độ của ABA được thử nghiệm Số liệu trên bảng 5 cho thấy tỷ lệ tạo phôi

181

soma tăng từ 7% đến 12% khi môi trường nuôi cấy LVM được bổ sung từ 20 đến 60 mg/l ABA Tiếp tục gia

182

tăng nồng độ ABA lên 80, 100 và 120mg/l, tỷ lệ phôi soma hình thành có xu hướng giảm (từ 24,33 xuống

183

còn 15,3%, bảng 5) Như vậy, nồng độ 80mg/l ABA được xem là phù hợp cho tạo phôi soma thông nhựa

184

Hình thái, màu sắc phôi cũng được ghi nhận là tốt và có tiềm năng phát triển tạo cây xanh

185

Bảng 5: Hiệu quả của nồng độ ABA đến tạo phôi soma

186

TT

Nồng độ ABA (mg/l) Tỷ lệ tạo phôi soma (%)

- Môi trường LVM; 150mg tiền phôi; 10g/l phytagel

187

- Các chữ a, b và c là mức độ sai khác có ý nghia thống kê ở 95%

188

Nồng độ ABA trong nghiên cứu này cao hơn kết quả đạt được trên red spruce do Harry & Thorpe (1991)

189

công bố trước đó Theo đó, các tác giả này ghi nhận 40µM ABA (≈10,57mg/l) cần được bổ sung vào môi

190

trường nuôi cấy tiền phôi của red spruce để có được sự phát triển bình thường của phôi Nhưng ở Picea

191

glauca thì để phôi phát triển bình thường, môi trường nuôi cấy chỉ cần bổ sung 12 µM là đủ (Attree và cộng

192

sự 1990) Người ta cho rằng khoảng 6 giờ sau khi bổ sung ABA, thay đổi trong mức độ thể hiện gene và

193

việc tổng hợp protein đã được phát hiện Một loạt các phản ứng khác do hiệu ứng của thể hiện gene được

194

phát hiện ở 24 giờ sau khi bổ sung ABA (Dunstan và cộng sự 1998) Ngược lại, Lelu và cộng sự (1999) đã

195

Trang 6

ghi nhận ABA ở nồng độ 60-120µM là cần thiết cho việc tạo phôi soma của các loài quả nón Điều này có

196

thể thấy phản ứng của các loài quả nón khác nhau với nồng độ ABA bổ sung cũng rất khác nhau

197

198

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠO PHÁT SINH PHÔI VÀ PHÔI SOMA

199

200

201

202

203

204

Ghi chú: Một số hình ảnh các bước tạo phát sinh phôi và phôi soma thông nhựa

205

(A) Phôi non sau 4 tuần nuôi cấy; (B) Nhân sinh khối thể tiền phôi soma (embryogenesis); (C)(D) Tế bào

206

tiền phôi nhìn dưới kính hiển vi; (E): Hình thành phôi soma; (F): Phát triển lá mầm

207

208

IV KẾT LUẬN

209

Nghiên cứu tạo phát sinh phôi và tạo phôi soma Thông nhựa đã được thực hiện bằng nuôi cấy phôi non

210

Trong số các môi trường dinh dưỡng, môi trường LVM được ghi nhận có hiệu quả nhất cho tạo phát sinh

211

phôi Để duy trì và nhân nhanh khối tiền phôi, nồng độ glutamine (500mg/l) được ghi nhận là thích hợp Thí

212

nghiệm ảnh hưởng của một số yếu tố đến tạo phôi soma cho thấy phytagel 10g/l có hiệu quả tốt Bên cạnh

213

đó, nên bổ sung đường maltose (90g/l) và ABA (80mg/l) để thu được số lượng và chất lượng được cải thiện

214

của phôi soma Việc nghiên cứu tạo cây xanh từ phôi soma và nuôi cấy cây con trong vườn ươm đang

215

được tiến hành

216

217

TÀI LIỆU THAM KHẢO

218

Attree SM, Budimir S & Fowke LC, 1990: Somatic embryogenesis and plantlet regeneration from cultured

219

shoots and cotyledons of seedlings from stored seeds of black and white spruce (Picea mariana & Picea

220

glauca) Can.J Bot 68: 30-34

221

Dunstan DI; Dong J-Z; Carrier DJ & Abrams S, 1998: Events following ABA treatment of spruce somatic

222

embryos In vitro Cel Dev Biol-Plant 34: 159-168

223

Gupta P.K., Durzan D.J 1986 Plantlet regeneration via somatic embryogenesis from subcultured callus

224

of mature embryos of Picea abies (Norway spruce) In Vitro Cellular and Developmental Biology - Plant 22:

225

685–688

226

Harry IS & Thorpe TA, 1991: Somatic embryogenesis and plantlet regenration from mature zygotic

227

embryos of red spruce Bot Gaz 152 446-452)

228

Iraqi D and Tremblay FM, 2001 The role of sucrose during maturation of black spruce (Picea mariana)

229

and white spruc (Picea glauca) somatic embryos Physiol Plant.111: 381-388

230

Klimaszewska K and Smith DR, 1997: Maturation of somatic embryos of Pinus strobus is promoted by a

231

high concentration of gellan gum Physiol Plant.100: 949-957

232

Klimaszewska K, Bernier-Cardou M, Cry DR, Sutton BCS, 2000 Influence of gelling agents on culture

233

medium gel strength, water availability, tissue water potential,

234

D

C

b

a

Trang 7

and maturation response in embryogenic cultures of Pinus strobus L In Vitro Cell Dev Biol—Plant

235

.36:279-286

236

Klimaszewska K; Park YS; Overton C; Maceachero I and Bonga JM, 2001: Optimized somatic

237

embryogenesis in Pinus strobus L In vitro Cell Dev Biol-Plant 37: 392-399

238

Lelu MA; Cadou MB & Klimasewska K, 2006: Simplified and improved somatic embryogenesis for clonal

239

propagation of Pinus pinaster (Ait.) Plant Cell Rep 25: 767-776

240

Lelu MA; Bastien C; Drugeault A; Gouez ML and Klimaszewska K, 1999: Somatic embryogenesis and

241

plantlet development I Pinus sylvestris and Pinus pinaster on medium with and without growth regulators

242

Physiol Plant 105: 719-728

243

Lipavska H; Svobodova H; Albrechtova J; Kumstyrova L; Vagner M and Vondrakova Z, 2000 Somatic

244

embryogenesis in Norway spruce: carbohydrate status during embryo maturation and the effect of

245

Polyethylene glycol treatment In vitro Cell Dev Biol-Plant 36: 260-267

246

Litvay J.D., Verma D.C., Johnson M.A 1985 Influence of loblolly pine (Pinus taeda) culture medium and

247

its components on growth and somatic embryogenesis of the wild carrot (Daucus carota) Plant Cell Reports

248

4: 325–328

249

Percy RE; Klimaszewska K and Cyr DR, 2000: Evaluation of somatic embryogenesis for clonal

250

propagation of western white pine Can.J.For Res 30: 1867-1876

251

Salajova T Salaj J & Kormutak A, 1999: Initiation of embryogenesis tissues and plantlet regeneration

252

from somatic embryos of Pinus nigra Arn.Plant Sci 145: 33-40

253

Salajova T, Salaj J, 2005 Somatic embryogenesis in Pinus nigra: embryogenic tissue initiation,

254

maturation and regeneration ability of established cell lines Biol Plant 49:333–339

255

Shoji M, Sato H , Nakagawa R Funada R, Kubo T and Ogita S, 2005 Influence of osmotic pressure on

256

somatic embryo maturation in Pinus densiflora J For Res (2006) 11: 449-453

257

Tang, W.; Ouyang, F.; Guo, Z C, 1998 Plant regeneration though organogenesis

258

from callus induced from mature zygotic embryos of loblolly pine Plant Cell Rep 17:557-560;

259

Tang W, Guo ZC and OUYANG F, 2001 Plant regeneration from embryogenic cultures initiated from

260

mature Loblolly pine zygotic embryos In Vitro Cell Dev Biol-Plant 37: 558 - 563

261

262

STUDY ON INVITRO INITIATION AND MATURATION OF EMBRYOGENESIS FROM PINUS

263

MERKUSII

264

265

Vuong Dinh Tuan, Nguyen Xuan Cuong, Phan Thi My Lan

266

South Forest Science Sub-Institute

267

268

SUMMARY

269

Induction of initiation and zygotic embryo formation has been studied on Pinus merkusii Immature zygotic

270

embryos show good response to modified Litvey’s cultue medium supplemented with 2,4-D (2,0mg/l) and BA

271

(3,0mg/l) in initiation Addition of 500mg/l glutamine to the culture medium has increased proliferartion rate of

272

embryogenic tissues upto 3 times in the first week of culture Combination of 90g/l maltose and 80mg/l ABA

273

in LVM solidified by 10g/l phytagel shows a higher effect than sucrose at the same concentration in

274

maturation of embryogenic tissues Factors influence on plantlet regeneration from somatic embryos and

275

transferring to nursery is under study

276

Keywords: Pinus merkusii, initiation and somatic embryo formation, maltose & sucrose

277

Ngày đăng: 21/06/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phản ứng tạo phát sinh phôi với các môi trường nuôi cấy - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU TẠO PHÔI SOMA THÔNG NHỰA (PINUS MERKUSII) TRONG ĐIỀU KIỆN INVITRO " ppt
Bảng 1. Phản ứng tạo phát sinh phôi với các môi trường nuôi cấy (Trang 2)
Bảng 4. Hiệu quả của nồng độ sucrose và maltose trong tạo phôi soma. - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU TẠO PHÔI SOMA THÔNG NHỰA (PINUS MERKUSII) TRONG ĐIỀU KIỆN INVITRO " ppt
Bảng 4. Hiệu quả của nồng độ sucrose và maltose trong tạo phôi soma (Trang 4)
Bảng 3. Ảnh hưởng của lượng Phytagel đến tạo phôi soma. - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU TẠO PHÔI SOMA THÔNG NHỰA (PINUS MERKUSII) TRONG ĐIỀU KIỆN INVITRO " ppt
Bảng 3. Ảnh hưởng của lượng Phytagel đến tạo phôi soma (Trang 4)
Bảng 5: Hiệu quả của nồng độ ABA đến tạo phôi soma - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU TẠO PHÔI SOMA THÔNG NHỰA (PINUS MERKUSII) TRONG ĐIỀU KIỆN INVITRO " ppt
Bảng 5 Hiệu quả của nồng độ ABA đến tạo phôi soma (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm