Từ cuối những năm 1980, đầu những năm 1990, dịch bệnh cháy lá, chết ngọn đã xuất hiện trên diện rộng đối với một số loài bạch đàn và một số loài keo đã là mối đe dọa lớn cho các nhà trồn
Trang 1CHỌN GIỐNG KHÁNG BỆNH CÓ NĂNG SUẤT CAO CHO
BẠCH ĐÀN VÀ KEO
Nguyễn Hoàng Nghĩa, Phạm Quang Thu, Nguyễn Văn Chiến
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
I MỞ ĐẦU
Giống là khâu cực kỳ quan trọng và là bước đột phá lớn nhất trong việc tăng năng suất cây trồng, cho dù
đó là cây nông nghiệp hay cây lâm nghiệp Cây lâm nghiệp là cây dài ngày nên công tác chọn giống cây rừng đòi hỏi nghiên cứu triển khai trong nhiều năm và một đội ngũ cộng tác viên đông đảo tại các cơ sở Trong giai đoạn 1980-2000, đã có tới 150 xuất xứ của 15 loài Bạch đàn được thử nghiệm gây trồng ở nước ta Trong vòng 20 năm (1980- 2000) đã có trên 20 khảo nghiệm được triển khai, trải dài suốt từ Bắc tới Nam, tại nhiều vùng sinh thái và trên nhiều dạng lập địa khác nhau đã là cơ sở tốt để chọn được các loài
và xuất xứ có triển vọng trong toàn quốc và cho từng vùng Hàng chục loài và gần 100 xuất xứ keo Acacia vùng thấp đã được quan tâm khảo nghiệm từ những năm 1980 Trong số nhiều loài keo được đưa vào khảo nghiệm thì 3 loài là Keo lá liềm, Keo lá tràm và Keo tai tượng đã chứng tỏ có nhiều xuất xứ đáp ứng được yêu cầu trồng rừng trên diện rộng do có sinh trưởng nhanh và khả năng thích nghi cao Gần đây Keo lai tự nhiên và nhân tạo cũng đã trở thành cây trồng rừng chủ lực ở nhiều vùng
Từ cuối những năm 1980, đầu những năm 1990, dịch bệnh cháy lá, chết ngọn đã xuất hiện trên diện rộng đối với một số loài bạch đàn và một số loài keo đã là mối đe dọa lớn cho các nhà trồng rừng trên cả nước, đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ và miền Trung (gồm các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế) Kết quả điều tra, đánh giá của các tác giả như Nguyễn Hoàng Nghĩa (1992), Sharma (1994) và Old và Yuan (1995) cho thấy diện tích rừng Bạch đàn bị bệnh lên tới 50% tổng diện tích (khoảng 174.000ha) với các mức độ hại khác nhau và đều cảnh báo nguy cơ gây hại lớn đối với rừng trồng tập trung Một vài năm gần đây khi diện tích gây trồng keo đã tăng lên đáng kể (gần 230.000ha vào cuối năm 1999) thì cũng đã xuất hiện bệnh ở rừng trồng Do vậy, đề tài "Chọn giống kháng bệnh có năng suất cao cho bạch đàn và keo"
đã được Bộ Nông nghiệp &PTNT cho phép triển khai thực hiện trong "Chương trình nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi", 2001-2005
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đánh giá và phân cấp bệnh hại
Để xác định các dòng/xuất xứ chống chịu bệnh, tiến hành phân cấp bệnh hại cho tất cả các cây của từng dòng/gia đình trên các khu khảo nghiệm Việc phân cấp bệnh hại được thực hiện theo phương pháp của Nguyễn Hoàng Nghĩa và Ken Old, 1997 Phân cấp chỉ số bệnh cho từng cây bạch đàn với các tiêu chí như sau:
0
1
2
3
4
Lá không bị nhiễm bệnh và cành không bị chết do bệnh
Tới 25% hệ lá bị bệnh và tới 25% số cành bị chết do bệnh
25-50% hệ lá bị bệnh và tới 50% số cành bị chết do bệnh
50-75% hệ lá bị bệnh và tới 75% số cành bị chết do bệnh
>75% hệ lá bị bệnh và >75% số cành bị chết do bệnh
Từ kết quả phân cấp chỉ số bệnh, tính toán các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ bị bệnh: tỷ lệ bị bệnh là tỷ lệ % số cây bị bệnh trên tổng số cây điều tra Tỷ lệ bị bệnh được tính
trung bình cho từng dòng/xuất xứ của các lần lặp trong khu khảo nghiệm
Trang 2Chỉ số bệnh: chỉ số bệnh được phân cấp cho từng cây của mỗi dòng/xuất xứ trong khu khảo nghiệm
Chỉ số bệnh trung bình là tổng trị số chỉ số bệnh của từng cây của mỗi dòng/xuất xứ trên tổng số cây điều tra Chỉ số bệnh trung bình của từng dòng/xuất xứ được tính bình quân của các lần lặp trong mỗi khu khảo nghiệm
Mức độ bị bệnh: mức độ bị bệnh dựa trên chỉ số bệnh bình quân
Chỉ số bệnh: 0 cây không bị bệnh
Chỉ số bệnh: <1,0 cây bị bệnh nhẹ
Chỉ số bệnh: từ 1,1 đến 2,0 cây bị bệnh trung bình
Chỉ số bệnh: từ 2,1 đến 3,0 cây bị bệnh nặng
Chỉ số bệnh: từ 3,1 đến 4.0 cây bị bệnh rất nặng
2.2 Tuyển chọn cây trội
Chọn cây trội theo các phương pháp truyền thống đã được mô tả trong Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93) và Quy phạm xây dựng rừng giống chuyển hoá (QPN 16-93) của Bộ Lâm nghiệp ban hành năm 1994 cũng như Tiêu chuẩn công nhận giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp
&PTNT ban hành năm 1998 và 2003 (04TCN-64-2003) Các cây trội Bạch đàn đã được chọn theo nguyên tắc chung phổ biến, song vì là giống chống chịu bệnh nên chúng đã được ưu tiên chọn trong các rừng trồng, rừng khảo nghiệm tại vùng có bệnh gây hại để hy vọng chọn được các dòng chống chịu bệnh Các cây vừa chống chịu bệnh vừa sinh trưởng nhanh đã được chọn để nhân giống hom phục vụ khảo nghiệm dòng vô tính
2.3 Khảo nghiệm dòng vô tính
Xây dựng các khu khảo nghiệm giống theo các phương pháp của Burley and Wood (1976) cũng như của William and Matheson (1994) Khảo nghiệm dòng vô tính: các dòng vô tính được bố trí theo khối ngẫu nhiên
từ 6 - 8 lần lặp, mỗi lặp có từ 4 - 6 cây (theo thứ tự) Khảo nghiệm diện rộng: các dòng được trồng tập trung theo đám từ 100 cây đến 200 cây, có thể có lặp hoặc không; cự ly trồng: 2,0 x 3,0m
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả xác định sinh vật gây hại ở bạch đàn
3.1.1 Bệnh hại bạch đàn ở các tỉnh miền Bắc
Bảng 1 Danh mục các sinh vật gây bệnh bạch đàn ở các tỉnh miền Bắc
cây chủ bị hại
Mức độ nguy hiểm
1 Ralstonia solanacearum
(Yabuuchi & al 1995) Smith
E urophylla PN2 Héo ngọn Rừng trồng +++
2 Cryptosporiopsis eucalypti
Sankaran & B Sutton
E camaldulensis,
E urophylla PN2 và
dòng U6
Đốm lá, khô cành ngọn
Rừng trồng
và vườn ươm
++
3 Phaeophleospora destructans
(M.J Wingf & Crous) Crou,
Ferreira & Sutton
E urophylla PN2 và
dòng U6
Đốm đen lá Rừng trồng
và vườn ươm
++
4 Phaeophleospora epicocoides
(Cooke & Massee) Walker,
Sutton & Pascoe
E camaldulensis, E
exerta,
E urophylla PN2 và
Đốm tím lá Rừng trồng
và vườn ươm
+
Trang 3U6
5 Mycosphaerella marksii
Carnegie & Keane
E camaldulensis Xoăn mép lá Rừng trồng +
6 Pestalotiopsis sp E camaldulensis và
Bạch đàn lai
7 Coniella australiensis Petr E camaldulensis Đốm lá Rừng trồng +
8 Coniella fragariae (Oudemans)
B Sutton
E camaldulensis và
dòng U6
9 Cylindrocladium
quinqueseptatum Boediji &
Reisma
Bạch đàn lai Cháy lá Rừng trồng,
vườn ươm
+
11 Aulographina eucalypti (Cooke
& Massee) Arx & Mull
E camaldulensis Đốm lá Rừng trồng +
12 Cryphonectria cubensis
(Bruner) Hodges
E urophylla Loét thân,
cành
Rừng trồng +
13 Cryphonectria gyrosa (Berk &
Br.) Sacc
E camaldulensis Loét thân,
cành
Rừng trồng +
14 Coniothyrium zuluence M.J
Winf., Crous & Coutinho
E camaldulensis và
Bạch đàn lai
Loét thân, cành
Rừng trồng +
Sinh vật gây bệnh thường gặp đối với các loài bạch đàn là nấm Cryptosporiopsis eucalypti,
Mycosphaerella marksii, Coniella fragariae, Phaeophleospora epicocoides, Phaeophleospora destructans, Cryphonectria cubensis, Coniothyrium zuluence và vi khuẩn gây bệnh héo xanh là Ralstonia solanacearum
Tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh nhìn chung ở mức độ nhẹ đến trung bình tuỳ thuộc vào xuất xứ và điều kiện lập địa Tại Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang và Tuyên Quang, sinh vật gây bệnh chính cho các loài bạch đàn vẫn là Cryptosporiopsis eucalypti, đặc biệt đối với loài Bạch đàn trắng xuất xứ Petford có tỷ lệ và mức độ bị bệnh cao hơn so với các loài và xuất xứ khác
Các bệnh khác như: bệnh xoăn mép lá do nấm Mycosphaerella marksii cũng thường gặp trên các rừng chồi 1 đến 2 tuổi của bạch đàn trắng Bệnh đốm tím do nấm Phaeophleospora epicocoides, Coniella
fragariae, Pestalotiopsis sp cũng thường gây bệnh với nhiều loại Bạch đàn ở các lá già, phần dưới của tán
lá, chưa có dấu hiệu ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây đối với các loại bạch đàn Các loài nấm
Cryphonectria cubensis, Cryphonectria gyrosa và Coniothyrium zuluence gây bệnh loét thân cho bạch đàn
camal và một dòng/tổ hợp bạch đàn lai được phát hiện ở Đại Lải (Vĩnh Phúc) và Ba Vì (Hà Tây)
Đối với Bạch đàn E urophylla dòng PN2 sinh trưởng tốt trên các lập địa thoái hoá thuộc các tỉnh miền
Bắc nhưng trong thời gian 3 năm đầu, dòng này rất mẫn cảm với Ralstonia solanacearum, một loài vi khuẩn gây bệnh héo xanh, với tỷ lệ bị bệnh trung bình từ 8 đến 10%, cá biệt có nơi, tỷ lệ cây chết do bệnh lên tới 30% (ở Phú Thọ, Bắc Giang) và trên 50% (ở Vĩnh Phúc)
Bệnh cháy lá do nấm Cylindrocladium quinqueseptatum lần đầu tiên được phát hiện ở miền Bắc, khu khảo nghiệm bạch đàn lai ở Tân Lạc (Hoà Bình) với mức độ gây bệnh nhẹ, chỉ một số lá ở tầng dưới rất gần mặt đất Loài nấm gây bệnh này thường xuất hiện và gây bệnh rất nghiêm trọng cho những vùng có lượng mưa cao trên 1900mm/năm và có hai tháng liên tục lượng mưa lớn hơn 350mm/tháng, đặc biệt là những vùng có nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất >160C
Trang 4Như vậy, đối với các tỉnh phía miền Bắc, ngoại trừ dòng PN2 bị bệnh rất nặng do vi khuẩn Ralstonia solanacearum Công tác chọn giống kháng bệnh cho Bạch đàn là chọn các dòng có khả năng chống chịu
bệnh hại lá do nấm Cryptosporiopsis eucalypti và Phaeophleospora destructans Hai loài nấm gây bệnh này
có biên độ sinh thái rất lớn, gây bệnh cho tất cả các loài bạch đàn trong các khu vực điều tra
3.1.2 Bệnh hại bạch đàn ở các tỉnh miền Trung
Bảng 2 Danh mục các sinh vật gây bệnh bạch đàn ở các tỉnh miền Trung
cây chủ bị hại
Mức độ nguy hiểm
1 Cylindrocladium
quinqueseptatum Boediji &
Reisma
E camaldulensis,
E urophylla,
E deglupta
Cháy lá Rừng trồng,
vườn ươm
+++
2 Cryptosporiopsis eucalypti
Sankaran & B Sutton
E camaldulensis
E urophylla
Đốm lá, khô cành, ngọn
++
3 Phaeophleospora
destructans (M.J Wingf &
Crous) Crou, Ferreira &
Sutton
E urophylla PN2 và
dòng U6
Đốm đen lá Rừng trồng,
vườn ươm
++
4 Phaeophleospora
epicocoides (Cooke &
Massee) Walker, Sutton &
Pascoe
E camaldulensis, E
urophylla
Đốm tím lá Rừng trồng,
vườn ươm
+
5 Mycosphaerella marksii
Carnegie & Keane
E camaldulensis Xoăn mép lá Rừng trồng +
6 Coniella australiensis Petr E camaldulensis Đốm lá Rừng trồng +
7 Coniella fragariae
(Oudemans) B Sutton
E camaldulensis, dòng
U6
8 Pseudocercospora
eucalyptorum Crous, M.J
Wingf., Marasas & Sutton
E camaldulensis Đốm vàng lá Rừng trồng +
9 Lasiodiplodia theobromae
(Pat) Griff & Maubl
E camaldulensis Loét thân
cành
Thừa Thiên Huế
+
10 Corticium salmonicolor
(Berk & Br.) Burds
E camaldulensis Phấn hồng Thừa Thiên
Huế
+
11 Cryphonectria cubensis
(Bruner) Hodges
E urophylla Loét thân
cành
Rừng trồng +
12 Cryphonectria gyrosa (Berk
& Br.) Sacc
E camaldulensis Loét thân
cành
Rừng trồng +
Khu vực miền Trung loài bạch đàn được gây trồng với diện tích lớn là Bạch đàn trắng E camaldulensis
Các loài khác như E urophylla, E deglupta cũng được gây trồng với diện tích nhỏ, phân tán Bệnh cháy lá
Bạch đàn trắng do nấm Cylindrocladium quinqueseptatum gây hại nghiêm trọng, đặc biệt là các vùng trồng rừng tập trung thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng Nhiều khu rừng bị nhiễm bệnh nặng, cây sinh trưởng
Trang 5kém, đã phải chặt bỏ và thay thế bằng loài cây trồng khác Các loài bạch đàn E urophylla, E deglupta cũng
bị nhiễm bệnh do nấm Cylindrocladium quinqueseptatum nhưng với tỷ lệ và mức độ bị bệnh nhẹ hơn Loài nấm Cryptosporiopsis eucalypti và Phaeophleospora destructans gây bệnh hại lá cho bạch đàn ở mức độ trung bình cũng thường gặp phổ biến ở khu vực này
Như vậy đối với khu vực miền Trung, cần chọn các dòng có khả năng chống chịu bệnh hại lá do nấm Cylindrocladium quinqueseptatum, Cryptosporiopsis eucalypti và Phaeophleospora destructans
3.2 Kết quả xác định sinh vật gây hại ở keo
3.2.1 Các sinh vật gây bệnh keo ở các tỉnh miền Bắc
Bảng 3 Danh mục các sinh vật gây bệnh keo ở các tỉnh miền Bắc
TT Tên sinh vật gây bệnh Cây chủ Tên bệnh Giai đoạn cây
chủ bị hại
Mức độ nguy hiểm
1 Lasiodiplodia
theobromae (Pat.) Grif &
Maubl
Keo lai, Keo tai tượng
Bệnh loét thân keo
Rừng trồng ++
2 Colletotrichum
gloeosporioides (Penz)
Sacc
Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm
Bệnh đốm lá, lết thân cành keo
3 Cephaleuros virescens
Kunze
Keo lai, Keo tai tượng
4 Corticium salmonicolor
Berk & Br
Keo lai, Keo tai tượng
5 Pestalotiopsis neglecta Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá tràm
6 Ganoderma tropicum Keo lai, Keo tai
tượng
Bệnh rỗng ruột Rừng trồng +
7 Phellinus pachyphloeus Keo lai, Keo tai
tượng
Bệnh rỗng ruột Rừng trồng +
8 Fusarium oxysporum
Schlecht
Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm
Bệnh thối cổ rễ, thối rễ keo
Vườn giâm hom
+
9 Oidium spp Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá tràm
Bệnh phấn trắng Vườn ươm và
rừng trồng non
+
10 Meliola spp Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá tràm
Bệnh bồ hóng Rừng trồng và
vườn vật liệu
+
Bảng trên đã thống kê được khoảng 10 loài sinh vật gây bệnh cho Keo ở các tỉnh miền Bắc Mức độ bị bệnh của Keo lai, Keo tai tượng và Keo lá tràm còn ở mức nhẹ Tại Tuyên Quang trong những năm qua có
hàng trăm ha bị nhiễm bệnh và làm chết ngọn cây trồng do nấm Lasiodiplodia theobromae Các loại sinh vật
hại lá khác như: Colletotrichum gloeosporioides, loài tảo lam Cephaleuros vierescens và Pestalotiopsis
neglecta; các nấm hại thân cành Corticium salmonicolor, Ganoderma tropicum, Phellinus pachyphloeus và
các loài nấm gây bệnh cho cây con ở vườn ươm như Fusarium oxysporium, Oidium spp và Meliola spp
Trang 6đều gây bệnh cho keo ở mức độ nhẹ Công tác chọn giống kháng bệnh cho các loài keo chỉ tập trung vào loài nấm gây bệnh loét thân keo do nấm Lasiodiplodia theobromae
3.2.2 Các sinh vật gây bệnh keo ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
Bảng 4 Danh mục các sinh vật gây bệnh keo ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
TT Tên sinh vật gây bệnh Cây chủ Tên bệnh Giai đoạn cây
chủ bị hại
Mức độ nguy hiểm
1 Corticium salmonicolor Berk &
Br
Keo lai, Keo tai tượng
Phấn hồng Rừng trồng +++
2 Lasiodiplodia theobromae (Pat.)
Grif & Maubl
Keo lai, Keo tai tượng
Loét thân, cành keo
Rừng trồng ++
3 Colletotrichum gloeosporioides
(Penz) Sacc
Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm
Đốm lá, loét thân, cành keo
4 Cephaleuros virescens Kunze Keo lai, Keo tai
tượng
Gỉ sắt đỏ Rừng trồng +
5 Phomopsis sp Keo lai, Keo tai
tượng
Đốm lá keo Rừng trồng +
6 Pestalotiopsis neglecta Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá tràm
Đốm lá keo Rừng trồng +
7 Ganoderma tropicum Keo lai, Keo tai
tượng
Rỗng ruột Rừng trồng +
8 Phellinus pachyphloeus Keo lai, Keo tai
tượng
Rỗng ruột Rừng trồng +
9 Fusarium oxysporum Schlecht Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá tràm
Thối cổ rễ hom keo
Vườn giâm hom
+
10 Rhizoctonia solani Kuhn Keo lai Thối cổ rễ
hom keo
Vườn giâm hom
+
11 Oidium spp Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá tràm
Bệnh phấn trắng
Vườn ươm và rừng trồng non
+
12 Meliola spp Keo lai, Keo tai
tượng, Keo lá tràm
Bệnh bồ hóng
Rừng trồng và vườn vật liệu
+
13 Cytospora sp Keo tai tượng và
Keo lá tràm
Bệnh loét thân keo
Kết quả điều tra cho thấy: khu vực Thừa Thiên Huế các loài Keo tai tượng và Keo lai bị bệnh phấn hồng
ở mức độ nặng khi rừng trồng khép tán, thường sau 4 năm tuổi, trong khi đó ở Tây Nguyên bao gồm các tỉnh Đắc Lắc, Kon Tum và Gia Lai, keo lai bị bệnh loét thân dẫn đến chết ngọn với mức độ khá phổ biến do loài nấm Lasiodiplodia theobromae gây hại Như vậy, đối với khu vực miền Trung và Tây Nguyên công tác chọn giống kháng bệnh cho các loài Keo là chọn các dòng Keo lai có khả năng chống chịu bệnh phấn hồng
Trang 7do nấm Corticium salmonicolor đối với khu vực miền Trung và bệnh loét thân Keo lai do nấm Lasiodiplodia
theobromae ở khu vực Tây Nguyên
3.3 Chọn giống bạch đàn sinh trưởng nhanh và kháng bệnh
Đề tài tiến hành điều tra và phân cấp bệnh hại Bạch đàn theo loài cây, xuất xứ ở các khu khảo nghiệm hiện có, phân cấp mức độ bị bệnh của các loài/ xuất xứ trên các khu khảo nghiệm trong cả nước theo 5 cấp,
từ cấp 0 đến cấp 4 và đạt kết quả như sau:
Bảng 5 Tổng hợp tình trạng bệnh theo loài và xuất xứ bạch đàn
Trang 820 Norman River 0499 nặng – rất nặng 3 – 4
Từ giữa những năm 1990 trên cơ sở hỗ trợ của dự án ACIAR 9441, các cây trội Bạch đàn có sinh trưởng tốt nhất và không bị bệnh trong các rừng trồng bị bệnh đã được tuyển chọn, nhân hom và đưa vào các khảo nghiệm dòng vô tính Khảo nghiệm đầu tiên được xây dựng vào năm 1998 với 49 dòng vô tính của 3 loài bạch đàn (E brassiana, E camaldulensis và E tereticornis) cùng đối chứng là hạt giống E.brassiana Sinh trưởng của các dòng trong khảo nghiệm được thể hiện ở bảng 1 Với mật độ cuối cùng của rừng là 1000cây/ha (mật độ ban đầu là 1650cây/ha) thì sản lượng sau 6,2 năm của 6 dòng đầu bảng đạt từ 139m3/ha (dòng SM36) đến 218,5m3/ha (dòng SM16), tức là tăng trưởng bình quân về thể tích cây đứng đạt 22,4m3/ha/năm đến 35,2m3/ha/năm Năm 2005, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã công nhận hai dòng vô tính bạch đàn là SM16 và SM23 là giống tiến bộ kỹ thuật sinh trưởng nhanh và kháng bệnh cho vùng Đông Nam Bộ
Bảng 6 Các dòng Bạch đàn được chọn theo sinh trưởng và kháng bệnh
(khảo nghiệm 74 tháng tuổi trồng ở Sông Mây, Đồng Nai)
Thể tích
TT Ký hiệu
dòng
Chỉ số bệnh
Tỷ lệ b bệnh (%)
Vtb (dm3) V*%
Tỷ lệ sống (%)
Năng suất
m 3 /ha/n
Trang 915 SM42 1,58 100,0 16,8 14,9 146,4 5,0 41,7 17,6
Trang 1043 SM17 3,61 100,0 14,2 10,4 60,3 11,3 70,8 7,2
Fpr <0.001 <0.001 <0.001
V*: Hệ số biến động thể tích
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Burley, J and P.J Wood 1976 A Manual on Species and Provernance Research with Particular Referrence to the Tropic Oxford Commonwealth Forestry Institute
2 Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1992 Cơ cấu giống bạch đàn và tình hình nấm bệnh hiện nay Tạp chí Lâm nghiệp, 5/1992, 24-26
3 Nguyễn Hoàng Nghĩa, K.M Old, 1997 Variation in Growth and Disease Resistance of Eucalyptus Species and Provenances Tested in Vietnam Proceedings of the IUFRO Conference on Silviculture and Improvement of Eucalypts Brazil, 1997, 416-422
4 Old, K.M et al 2000 A Manual of Diseases of Tropical Acacias in Australia, South-East Asia and India CFOR, Indonesia
5 Sharma, J.K., 1994 Pathological Investigations in Forest Nurseries and Plantations in Vietnam FAO VIE/92/022 Hanoi, Vietnam 46p
6 William, E.R and A.C Matheson 1994 Experimental Design and Analysis for Use in Tree Improvement CSIRO, Melbourn and ACIAR 174pp