Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu packket switching dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa giao thức IP.. Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng má
Trang 1Edit your company slogan
LOGO
Nhóm:3 K9KT 03-04-05
Trang 3với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối
chuyển gói dữ liệu (packket switching) dựa trên một
giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP).
Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu
và các trường đại học , của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu chúng cung cấp một khối
lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet.
Trang 4I Internet
U N I V E R S I T Y
Trang 5I Internet
Lịch sử phát triển của mạng Internet bắt đầu từ mạng máy tính vào những năm 1960 Một cơ
quan của Bộ Quốc Phòng Mỹ Cơ quan quản lý
dự án nghiên cứu phát triển ( ARPA – Advanced Reseanch Projects Agency) đã đề nghị liên kết
bốn điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1968 Bốn
địa điểm đầu tiên đó là viện nghiên cứu
Stamform, Trường đại học tổng hợp California ở Log Angeles, UCSanta Barbara và trường đại
học tổng hợp Utah.
2 Lịch sử hình thành và phát triển Internet
Trang 6NSFNET thay thế ARPANET
13 triệu máy tính được kết nối
200 triệu máy tính được kết nối
2001
Sự hình thành và phát triển của Internet
2 Lịch sử hình thành và phát triển Internet
Trang 7I Internet
12/1997 Việt Nam gia nhập Internet
2 Lịch sử hình thành và phát triển Internet
Trang 8I Internet
Các dạng thông tin truyền trong internet
Trang 9I Internet
3.Các phương thức kết nối Internet
Kết nối bằng quay số điện thoại (PSTN) Dịch vụ thuê kênh riêng (leased line)
ADSL (đường dây thuê bao số bất đối xứng)
Công nghêê không dây (wireless)
Trang 10I Internet
Các tiện ích cơ bản của Internet:
- Thư điêên tử (Email)
- Dịch vụ trao đổi các têêp dữ
liêêu ftp (file transfer protocol)
- Dịch vụ thông tin dưới dạng
tiếng nói và hình ảnh world wide
Trang 11I Internet
Các tiện ích khác của Internet:
Chat
Điện thoại Internet
Mobile Internet Phone
Video Voice Chat
Máy truy tìm dữ liệu (search engine):
Trang 12- Mô hình OSI (Open System Interconnection):mô hình tương kết những
hệ thống mở Là mô hình được tổ chức ISO đề xuất từ 1977 & công bố lần đầu vào 1984.
- Để các máy tính và các mạng có thể truyền thông được với nhau, phải
có những quy tắc giao tiếp được các bên chấp nhận Các quy tắc nay
phải được định nghĩa rõ ràng.
- Mô hình OSI đã định nghĩa quy tắc cho các nội dung:
- Cách thức các thiết bị giao tiếp và truyền được với nhau
- Các phương pháp để các thiết bị trên mạng biết khi nào được truyền
dữ liệu, khi nào không.
- Các phương pháp để đảm bảo truyền đúng dữ liệu và đúng bên nhận.
- Cách thức các vật tải truyền sắp xếp và kết nối với nhau
- Cách thức các thiết bị mạng duy trì tốc độ truyền dữ liệu thích hợp
- Cách biểu diễn 1bit trên thiết bị truyền dẫn.
Trang 14+ Chuyển dòng bit thông qua phương tiện dẫn
+ Đảm bảo bên nhận hiểu đúng dữ liệu được truyền.
Trang 152.Tầng liên kết dữ liệu (Data Link):
dữ liệu qua đường truyền vật lý, đảm trách việc truyền thông giữa các thiết bị trên cùng một mạng.
- Ở bên gửi, tầng này đóng gói dữ liệu thành các khung dữ liệu (Data frame) có kích thước xác định, truyền các khung dữ liệu
và xử lí các khung báo nhận (acknowledged frame).
Trang 16LK DỮ LIỆU
MẠNG
VẬT LÝ VẬT LÝ
LK DỮ LIỆU
MẠNG
LK DỮ LIỆU MẠNG
Truyền một đơn vị dữ liệu
Từ mạng 1 sang mạng 2 Đơn vị dữ liệu
Đơn vị dữ liệu
Trang 17+ Kiểm soát lỗi
+ Kiểm soát luồng
VẬT LÝ VẬT LÝ
Hệ thống trung gian Hệ thống trung gian
Truyền thống hướng kết nối
Trang 18Hệ thống trung gian Hệ thống trung gian
Quản lý cuộc gọi
Trang 19Hệ thống trung gian Hệ thống trung gian
Nén/giải nén và phiên dịch dữ liệu
Trang 20II MÔ HÌNH OSI
7.Tầng ứng dụng (Application):
- Giao diện giữa các chương trình ứng dụng của ngươi dùng và mạng
- Cung cấp các dịch vụ mạng cho các ứng dụng : truyền tiệp, nhận/gửi email,
VẬT LÝ
LK DỮ LIỆU MẠNG
LK DỮ LIỆU MẠNG GIAO VẬN PHIÊN TRÌNH BÀY
Truyền thống giữa các ứng dụng của người dùng
Trang 21Edit your company slogan
LOGO