LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Huyện Mê Linh, nằm ở phía Bắc Hà Nội, thuộc vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngân sách cho dự án đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long từ năm 2010, nâng cao vị thế của huyện trong mắt các nhà đầu tư Sự kiện này đã thu hút nguồn lực xã hội hóa mạnh mẽ, tạo tiền đề cho Mê Linh phát triển thành huyện ngoại thành đi đầu về kinh tế, văn hóa và đời sống Với địa thế thuận lợi cho đầu tư phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, huyện Mê Linh đã nhanh chóng lập quy hoạch tổng thể cho các khu công nghiệp và đô thị sau khi sát nhập vào Hà Nội năm 2008, thu hút hàng nghìn tỷ đồng và hàng trăm triệu USD đầu tư, tạo ra nhiều việc làm và chuyển dịch nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Xã Chu Phan, nằm ở phía Tây Nam huyện Mê Linh với diện tích 856,24 ha, đã ghi nhận sự tăng trưởng kinh tế, văn hóa và xã hội vượt trội trong những năm qua Vị trí địa lý giáp sông Hồng tạo điều kiện thuận lợi cho xã phát triển các mô hình công nghiệp đường thủy nhỏ, dịch vụ và bến bãi, từ đó kết nối hiệu quả với các khu công nghiệp và thúc đẩy quá trình đô thị hóa Để thực hiện quy hoạch phát triển nông thôn mới đến năm 2020, xã Chu Phan cần tích cực kết nối với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện Mê Linh.
Xã Chu Phan đang đối mặt với nhiều bất cập trong quy hoạch, khi các khu dân cư và khu hành chính chưa được phân định rõ ràng và chưa gắn kết với quy hoạch tổng thể của huyện Mê Linh Do đó, việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại đây là cấp bách, nhằm cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và nông thôn Quy hoạch này không chỉ giúp cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giữ gìn bản sắc văn hóa đời sống cho người dân, mà còn hỗ trợ công tác quy hoạch dài hạn cho huyện Mê Linh, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội bền vững.
MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
- Cụ thể hoá Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Mê Linh và xã Chu Phan đến năm 2020;
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Chu Phan, huyện Mê Linh, nhằm đạt được các chỉ tiêu Quốc gia về nông thôn mới, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Dự báo quy mô dân số toàn xã theo từng giai đoạn;
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tại xã cần đảm bảo tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan hợp lý, đồng thời bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội một cách khoa học Việc phát triển điểm dân cư nông thôn phải tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo sự bền vững và hài hòa với môi trường.
Tạo dựng khu vực dân cư tại xã Chu Phan, huyện Mê Linh với hệ thống hạ tầng xã hội và cơ sở hoàn chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân nông thôn Điều này không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và chuyển đổi nghề nghiệp, mà còn đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, tạo nên bộ mặt mới cho khu vực nông thôn.
Xây dựng cơ sở pháp lý cho UBND xã nhằm quản lý hiệu quả việc xây dựng và sử dụng đất đai tại các điểm dân cư nông thôn, phục vụ cho sự phát triển kinh tế và văn hóa xã hội của địa phương và huyện.
Hướng dẫn cộng đồng trong khu vực làng xóm lập kế hoạch đầu tư xây dựng và phát triển khu dân cư một cách đồng bộ, đảm bảo tính thống nhất về kiến trúc và hạ tầng Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu phát triển, đồng thời bảo tồn và phát huy nền văn hóa truyền thống, hướng tới sự phát triển bền vững.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tƣ xây dựng theo quy hoạch.
PHẠM VI QUY HOẠCH
Phạm vi nghiên cứu
Xã Chu Phan nằm ở phía Tây Nam của huyện Mê Linh, có vị trí địa lý:
- Phía Bắc: giáp xã Liên Mạc - huyện Mê Linh;
- Phía Nam: giáp sông Hồng;
- Phía Đông: giáp xã Thạch Đà - huyện Mê Linh;
- Phía Tây: giáp xã Tiến Thịnh - huyện Mê Linh
Diện tích lập Quy hoạch toàn xã là : 806,24 ha nằm trong ranh giới xã và 50ha thôn Tân Châu nằm phía Tây xã Đại Thịnh.
Thời gian lập và thực hiện quy hoạch
CÁC CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH
Các văn bản pháp lý
- Căn cứ pháp lệnh Thủ đô;
- Căn cứ luật Đất đai 2003;
- Căn cứ Luật Xây dựng 2003;
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ban hành ngày 28/10/2008, của Chính phủ, đã thiết lập Chương trình hành động nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X, tập trung vào phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân và cải thiện điều kiện nông thôn.
- Thông báo số 2183/BNN-KTHT, ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới;
- Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới (ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ);
- Nghị định 37/2010/ NĐ-CP về việc Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ban hành ngày 04/08/2010 bởi Bộ Xây dựng, quy định về việc lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch cũng như quản lý quy hoạch xây dựng tại các xã nông thôn mới Thông tư này nhằm hướng dẫn các địa phương trong việc phát triển quy hoạch một cách hiệu quả, đảm bảo tính đồng bộ và bền vững cho các dự án xây dựng tại khu vực nông thôn.
- Thông tƣ số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tƣ số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
Công văn số 1416/BNN-KTHT, ban hành ngày 27/5/2009, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn chi tiết về việc lập Đề án thí điểm xây dựng nông thôn mới tại cấp xã Văn bản này nhằm mục đích hỗ trợ các địa phương trong việc triển khai các chương trình phát triển nông thôn, cải thiện đời sống người dân và nâng cao chất lượng hạ tầng nông thôn.
- Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện Mê Linh lần 9;
Quyết định số 208/2001/QĐ-TTg, ban hành ngày 13/12/2004, của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt định hướng quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm phát triển hạ tầng đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân Quy hoạch này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa và môi trường tự nhiên.
Quyết định số 24/2005/QĐ-UBND ngày 23/8/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Mê Linh giai đoạn 2006-2010, với định hướng phát triển bền vững đến năm 2020 Quy hoạch này nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân và bảo đảm sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường trong khu vực.
Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 15/5/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cho Khu đô thị mới Mê Linh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc Quy hoạch này nhằm phát triển hạ tầng đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân và thu hút đầu tư, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mê Linh đến năm
- Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
(2011 – 2015) huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội;
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi huyện Mê Linh giai đoạn 2010 –
2020 và định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ Đề án phát triển giao thông huyện Mê Linh giai đoạn 2010 – 2020;
Căn cứ theo văn bản số 1141/UBND-QLDT ngày 29/03/2011 của Phòng quản lý đô thị huyện Mê Linh, việc triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới và quy hoạch chi tiết 1/2000 cho thị trấn Quang Minh, Chi Đông huyện Mê Linh đã được thực hiện.
Căn cứ quyết định số 2798/QĐ-UBND ngày 4/4/2011 của UBND huyện Mê Linh, Ban quản lý Dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Mê Linh đã được thành lập nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực.
- Căn cứ các văn bản tài liệu về dân số đất đai xã Chu Phan
- Các tiêu chuẩn quy phạm có liên quan.
Các nguồn tài liệu, số liệu
Dựa trên Báo cáo kinh tế xã hội và nghị quyết Đảng bộ xã Chu Phan năm 2010, các kết quả điều tra và khảo sát đã thu thập dữ liệu về khí tượng thủy văn, địa chất công trình, cũng như hiện trạng đất đai, dân cư, và hạ tầng xã hội và kỹ thuật Thêm vào đó, bản đồ địa chính cơ sở với tỷ lệ 1/5000 và bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 đã được sử dụng để hỗ trợ phân tích và đánh giá tình hình phát triển của xã.
- Các tài liệu, văn bản, hồ sơ các cơ quan địa phương cung cấp;
- Các tài liệu, số liệu khảo sát và các số liệu khác phục vụ lập quy hoạch;
Các cơ sở bản đồ
- Các đồ án Quy hoạch đã và đang thực hiện trong địa bàn xã Chu Phan;
- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/5.000, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Xã Chu Phan, huyện Mê Linh, nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Địa hình tự nhiên của khu vực này có độ dốc nhẹ từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam, tạo nên một cảnh quan đồng bằng đặc trưng.
- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trƣng nóng ẩm, mƣa nhiều vào mùa hè và hanh khô vào mùa đông
Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm dao động từ 1450 đến 1550 giờ, với nhiệt độ trung bình đạt 23,3 độ C Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1135 đến 1650 mm, trong đó năm có lượng mưa cao nhất là 1131 mm, thường tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 8 Độ ẩm không khí dao động từ 84 đến 86%, với mức thấp nhất vào tháng 2 là 79-84% Hướng gió chủ đạo từ tháng 4 đến tháng 9 là Đông Nam, trong khi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Đông Bắc kèm theo sương muối.
Nhìn chung khí hậu của xã Chu Phan tương đối thuận lợi cho phát triển ngành sản xuất nông nghiệp
Xã Chu Phan sở hữu hệ thống kênh, mương, hồ đầm phong phú, đóng vai trò quan trọng trong thủy lợi, tuy nhiên vẫn chưa hoàn thiện và còn nhiều đoạn hỏng hóc Đặc biệt, kênh Thanh Điềm chạy qua địa phận xã dài khoảng 3.1 km đã được kiên cố hóa, phục vụ tưới tiêu cho toàn xã.
Sông Hồng chảy qua phía Nam xã với chiều dài 3,5 km, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt Mỗi năm, vào mùa mưa, sông Hồng không chỉ gây ra lũ lụt mà còn bồi đắp phù sa cho vùng đất ngoài đê, góp phần cải thiện chất lượng đất canh tác.
4 Địa chất công trình, địa chất thủy văn
Xã Chu Phan sở hữu nền địa hình và địa chất thủy văn tương đối tốt, với nền đất khu vực ổn định Các công trình xây dựng tại đây có thiết kế đơn giản nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu tải tốt theo thời gian.
Nước ngầm tại xã có chất lượng tương đối sạch và trữ lượng từ trung bình đến giàu, nhưng hiện nay đang đối diện với nguy cơ ô nhiễm và khai thác quá mức.
Xã Chu Phan có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI
1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chính
- Là 1 xã nông nghiệp kết hợp dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp Cơ cấu kinh tế nhƣ sau:
+ Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 80 %;
+ Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản 8 %;
- Y tế: Hoạt động của trạm y tế xã đƣợc duy trì tốt
- Giáo dục: Số lượng trường học, bán kính phục vụ đã đáp ứng được nhu cầu người dân
- Hiện trạng sử dụng đất đai cho sản xuất:
- Dân số toàn xã: 9700 người
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năng 1.08%;
+ Thành phần dân tộc: Kinh;
+ Mật độ dân số: 1134 người/km2 tập trung chính ở 5 thôn
+ Tổng lao động toàn xã 5312 người trong độ tuổi lao động, chiếm 55 % dân số
+ Số lao động qua đào tạo khoảng 319 chiếm tỷ lệ 3 %
Trong năm học mới, mục tiêu là huy động 100% trẻ đến trường và tăng cường quản lý từ Ban Giám hiệu các nhà trường Cần phát động nhiều phong trào thi đua cho giáo viên và học sinh, đặc biệt chú trọng đến phong trào dạy tốt, học tốt Việc đổi mới phương pháp giảng dạy thường xuyên sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, đồng thời tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi để tham gia các kỳ thi tuyển Đội ngũ giáo viên cần đạt chuẩn để phấn đấu cho 100% các nhà trường đạt chuẩn Quốc gia.
Quy mô các nhà trường hiện đang ổn định, đồng thời chất lượng giáo dục được cải thiện và phát triển theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của học sinh.
Nâng cao chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân là ưu tiên hàng đầu, đồng thời thực hiện tốt công tác phòng dịch và vệ sinh môi trường để ngăn ngừa dịch bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục để người dân tham gia vào xã hội hóa công tác y tế, nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ y tế xã Đặc biệt, thực hiện tiêm chủng mở rộng đạt 100% theo kế hoạch là mục tiêu quan trọng cần đạt được.
Tiếp tục thực hiện pháp lệnh về dân số, gia đình và trẻ em, cần nâng cao chất lượng tuyên truyền và vận động quần chúng từ đội ngũ cộng tác viên Họ cần thường xuyên nắm vững địa bàn và khuyến khích nhân dân thực hiện tốt công tác Dân số - KHHGĐ Mục tiêu là giảm tỷ lệ sinh, đặc biệt là sinh con thứ 3, và hạ tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên xuống dưới 1%.
Chăm sóc trẻ em, đặc biệt là những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự quan tâm và hỗ trợ từ cộng đồng Việc giám sát thực hiện Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em là cần thiết để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển toàn diện cho các em.
- Trên địa bàn có 3 chùa và 1 đình, 2 đền và nhiều chùa nhỏ đại diện cho công trình tâm linh của các thôn của xã Chu Phan
Di tích lịch sử đã được xếp hạng quốc gia đền Nại Châu
5 Hiện trạng về hệ thống trật tự an ninh quốc phòng a.Công tác Tƣ pháp:
Trong nửa đầu năm 2010, công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật được chú trọng, với việc thẩm định và soạn thảo các văn bản đúng quy định Việc tiếp dân theo cơ chế “một cửa” được duy trì, phối hợp với các ban ngành để giải quyết đơn thư vượt cấp Công tác khai sinh đạt kết quả tốt với 204 trường hợp, trong đó có 79 trường hợp khai sinh đúng hạn Đăng ký kết hôn có 41 trường hợp, không có đăng ký lại, và 31 trường hợp khai tử được thực hiện Ngoài ra, đã giải quyết 18 đơn, bao gồm 6 đơn ly hôn và 4 đơn liên quan đến đất đai Công tác đảm bảo an ninh cũng được thực hiện theo cơ chế “một cửa”, nhằm tạo thuận lợi cho nhân dân và trả kết quả đúng quy định.
Tình hình an ninh và chính trị trong 6 tháng đầu năm 2010 được duy trì ổn định, với việc thực hiện thường xuyên Nghị quyết số 09/NQ-CP về chương trình quốc gia phòng chống tội phạm và chương trình hành động phòng chống ma túy giai đoạn 2001.
Vào năm 2010, các ban ngành và đoàn thể đã phối hợp chặt chẽ để nắm bắt tình hình an ninh nông thôn, giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc trong nhân dân và tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền Mặc dù không có đơn thư khiếu nại nào trong 6 tháng đầu năm, một số vụ việc nhỏ vẫn xảy ra, cho thấy việc nắm bắt tình hình của lực lượng Công an viên cần được cải thiện Trong nửa đầu năm, đã xảy ra 11 vụ, trong đó giải quyết 10 vụ và chuyển 1 vụ, đồng thời đưa 1 đối tượng đi cai nghiện tập trung Tuy nhiên, tình trạng nghiện hút ở thanh thiếu niên có nguy cơ gia tăng, do đó cần tăng cường tuyên truyền phòng chống ma túy và tổ chức các cuộc thi về phòng chống ma túy, mại dâm, HIV/AIDS để giữ vững an ninh xã hội và đảm bảo sự an tâm cho nhân dân trong sản xuất.
Để đảm bảo công tác dự bị động viên hiệu quả, cần thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu nhằm đối phó với các âm mưu diễn biến hòa bình Cần xây dựng kế hoạch phòng thủ để ứng phó với mọi tình huống, đặc biệt là tổ chức kế hoạch phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Công tác huấn luyện dân quân cũng cần được thực hiện để hoàn thành kế hoạch đề ra Năm 2010, công tác tuyển quân đã đạt chỉ tiêu với 30/33 thanh niên được khám sức khỏe, đạt tỷ lệ 91%, và chỉ tiêu giao quân đạt 100%, trong đó chỉ tiêu nhập ngũ được hoàn thành đầy đủ.
Trong 6 tháng đầu năm, công tác Quốc phòng của địa phương đã hoàn thành theo kế hoạch, với 80% thanh niên viết đơn tình nguyện và đăng ký ở độ tuổi 17 Đã có 81 đồng chí đủ điều kiện tham gia quân dự bị, trong đó 75 đồng chí được biên chế vào các đơn vị dự bị động viên Công tác chính sách hậu phương quân đội được thực hiện tốt, với 142 đối tượng đang được xem xét hưởng chế độ theo Quyết định 142/QĐ-TTg Đồng thời, đã phối hợp với Ban Quân dân y huyện khám và cấp thuốc cho 141 đối tượng chính sách, cũng như tổ chức 3 đợt cƣỡng chế đối với công dân vi phạm.
6 Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội
Xã Mê Linh có nền kinh tế phát triển trung bình trong huyện, với nông nghiệp là ngành sản xuất chính Hiện nay, xã đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế, đặc biệt là các vùng trồng lúa có năng suất thấp, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững.
Tình hình an ninh chính trị ổn định và trật tự an toàn xã hội được duy trì đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân địa phương yên tâm phát triển kinh tế.
Trong quá trình phát triển Kinh tế – Xã hội, nhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến các mục tiêu kinh tế Thời tiết diễn biến phức tạp, từ đợt rét đậm đầu năm đến nắng nóng, hạn hán giữa năm, đã tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, dịch bệnh như tiêu chảy cấp ở người, cúm gia cầm và tai xanh ở lợn luôn tiềm ẩn, sẵn sàng bùng phát, gây lo ngại cho người dân và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Xã đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, bao gồm việc khoanh lô, dồn bờ và đổi thửa, tạo ra vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa và nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, quy hoạch hiện tại vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của nông thôn mới.
- Đất đai xã Chu Phan đƣợc phân bố tập trung, các công trình công cộng có cự ly phục vụ tương đối gần với khu dân cư
Bảng tổng hợp sử dụng đất trên toàn xã
STT Chỉ tiêu Mã Diện tích
Tổng diện tích đất tự nhiên 806,25 100.00
DLN-01 35.30 DLN-02 55.81 DLN-03 41.36 DLN-04 11.49 DLN-05 42.81 DLN-06 20.50
1.3 Đất trồng c y hàng năm còn lại HNK 78.43 9.12
1.5 Đất r ng phòng hộ RPH - -
1.7 Đất r ng sản xuất RSX - -
1.8 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 114,07 -
1.10 Đất nông nghiệp khác NKH - -
2 Đất phi nông nghiệp PNN 227,87 28,26
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2.86
2.1.4 Bưu Đi n xã Chu han BD 0.018
2.1.5 Hợp tác xã nông nghi p Mạnh Chữ HTX 0.150
Mầm non Thôn Mạnh Chữ MN-01 0.25
Mầm non Thôn Nại Châu MN-02 0.17
Mầm non Thôn Tân Châu MN-03 0.11
Tiểu học Chu Phan B TTH-01 0.32
Tiểu học Chu Phan A TTH-02 0.61
Tiểu học Văn Khê C TTH-03 0.14
Trường THCS Chu Phan THCS 0.48
2.4 Đất khu công nghiệp SKK - -
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC - -
2.6 Đất sản xuất vật liệu x y dựng gốm sứ SKX - -
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS - -
2.8 Đất di tích danh th ng DDT - -
2.9 Đất x lý, chôn lấp chất thải DRA - -
2.10 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng TTN 1.97 Đình chùa Mạnh Chữ Thôn Mạnh Chữ TTN-01 0.76 Đền Nại Châu Thôn Nại Châu TTN-02 0.08
Chùa Thanh Vân Tự nằm tại Thôn Nại Châu với mã số TTN-03 và khoảng cách 0.25 km Đình Chùa Thôn Xa Khúc có mã số TTN-04, cách 0.74 km Các đình chùa Thôn Nại Châu gồm TTN-05 với khoảng cách 0.088 km, TTN-06 cách 0.03 km, và TTN-07 cách 0.021 km.
Chùa Chu Phan (Thôn Chu Phan) TTN-08 0.003
2.11 Đất nghĩa trang nghĩa địa 3.15
Nghĩa trang li t sĩ NTLS 0.15
Nghĩa trang Đồng Gò Chùa hi n trạng NTD-01 1.04
Nghĩa trang Mả Dài hi n trạng NTD-02 0.59
Nghĩa trang thôn Nại Châu hi n trạng NTD-03 0.50
Nghĩa trang thôn Chu han hi n trạng NTD-04 0.62
Nghĩa trang thôn Tân Châu hi n trạng NTD-04 0.25
2.13 Đất phát triển hạ tầng DHT 19.10 2.22
Trạm bơm Đuôi Vực DTL-01 0.0037
Trạm bơm Thanh Điềm DTL-02 0.21
2.14 Đất phi nông nghiệp khác PNK 71.54 8.32
3.1 Đất chưa sử dụng CSD-01 19.5
3.2 Đất chưa sử dụng CSD-02 67.1
3.3 Đất chưa sử dụng CSD-03 1.7
4 Đất khu du lịch DDL - -
5 Đất khu d n cƣ nông thôn DNT 124.64 14.49
- Nhận xét: Diện tích đất thổ cƣ còn chật hẹp Diện tích đất nông nghiệp lớn tuy nhiên chƣa đem lại năng xuất cao.
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
1 Hiện trạng hạ tầng xã hội, d n cƣ và nhà ở
Khu vực trung tâm của xã tập trung nhiều cơ sở hạ tầng quan trọng như hành chính, bưu điện, y tế, văn hóa và giáo dục, đáp ứng nhu cầu của người dân, nhưng vẫn còn hạn chế trong việc tạo dựng cảnh quan khu trung tâm Trụ sở UBND – HĐND tọa lạc tại Thôn Nại Châu, nằm ngay ngã giao giữa trục đường liên xã và trục xã, với vị trí giao thông thuận lợi Khu vực này bao gồm 2 khối nhà có tổng diện tích 4100 m2, phục vụ cho các hoạt động hành chính của xã.
* Khối nhà trụ sở UBND đã đƣợc xây dựng kiên cố 2 tầng
* Hội trường đa năng hơn 100 chỗ ngồi đầy đủ dây loa, mic, phông bạt … b Trường học:
*) Trường mầm non Chu Phan ( Gồm 3 điểm trường)
- Điểm trường mầm non thôn Mạnh Chữ:
Trư ng mầm non Chu han
+ Diện tích 2500 m2 + Học Sinh: 122 học sinh + Dãy nhà hiệu bộ : Diện tích 100m2, 1 tầng + Nhà lớp 1 học : Diện tích 240m2, 2 tầng + Nhà bếp : Diện tích 180m2, 1 tầng
- Trường mầm non thôn Nại Châu:
Trư ng mầm non thôn Nại Châu
+ Diện tích 1700 m2 + Học Sinh: 125 học sinh
- Trường mầm non thôn Tân Châu:
+ Diện tích 1100 m2 + Học Sinh: 60 học sinh
+ Nhà lớp 1, lớp 2 học: diện tích 40m2, 2 tầng
*) Trường tiểu học Chu Phan ( Gồm 3 điểm trường)
- Trường tiểu học Chu Phan A
Trư ng tiểu h c Chu han A
Trường có tổng diện tích 6100 m2, phục vụ cho 341 học sinh Nhà hiệu bộ có diện tích 60 m2 với một tầng Khu vực lớp học rộng 850 m2, bao gồm 12 phòng học Ngoài ra, trường còn trang bị các phòng chức năng như phòng học nhạc, phòng ngoại ngữ, thư viện, phòng đoàn đội, phòng họa và phòng tin học.
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 70%
- Trường tiểu học Chu Phan B:
Trư ng tiểu h c Chu han B
+ Diện tích 3200 m2 + Số học sinh: 224 học sinh + Số giáo viên: 22 người
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia: Sau khi xây dựng xong so với tiêu chí đạt 70 %
Trư ng tiểu h c Chu Phan B
- Trường tiểu học Văn Khê C:
Là điểm trường chung của thôn Tân Châu và bên Văn Khê với diện tích là 1400m2
*) Trường trung học cơ sở Chu Phan ( Gồm 1 điểm trường)
Trư ng Trung h c cơ sở Chu han
- Trường trung học cơ sở Chu Phan
+ Diện tích 4800 m2 + Số học sinh: 512 học sinh + Nhà hiệu bộ diện tích 15m2 xây 1 tầng + Nhà học 3 tầng diện tích 150m2 xây 3 tầng đang đƣợc xây dựng
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 70% c Trạm y tế:
- Với tổng diện tích khuôn viên: 2000 m2
- Trạm đã đƣợc xây nhiều phòng chức năng tuy nhiên đang trong tình trạng xuống cấp bao gồm :
+ Nhà điều hành 90m2 + Nhà điều trị 50m2 + Phòng khám 50m2 + Quầy thuốc 10m2 + Nhà lưu bệnh nhân 70m2
So với tiêu chí của xã đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 80%
Trạm y tế xã Chu Phan
Diện tích xây dựng 80m2 chƣa có phòng bệnh riêng, chất lƣợng trung bình d Điểm bưu điện VH:
Nằm ngay trong khu vực trung tâm xã, có vị trí thuận lợi tuy nhiên chƣa có cơ sở hạ tầng tốt, với diện tích 180m2 e Chợ:
- Xã Chu Phan chƣa có khu chợ tập trung, chủ yếu họp chợ tự phát ở ven đường
- Chƣa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Không có bãi để xe
So với tiêu chí : chƣa đạt f Hiện trạng khu d n cƣ và nhà ở
Hiện trạng phân bố dân cư tại xã Đại Thịnh cho thấy dân cư tập trung chủ yếu ở 4 thôn dọc hai bên đường liên xã, với 215 hộ gia đình thuộc thôn Tân Châu nằm ở phía Tây Sự phân bố này tương đối hợp lý, với bán kính phục vụ đồng đều trong khoảng 300m Tuy nhiên, hiện tại chưa có nhà văn hóa cho từng thôn cũng như nhà văn hóa chung cho toàn xã.
2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường a) Giao thông Đê tả sông Hồng
Mạng lưới giao thông của xã Chu Phan về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân
- Tuyến liên xã: Có tổng chiều dài 2,5 km, chiều rộng mặt 9 m đã đƣợc bê tông hoá
- Tuyến trục xã: Có tổng chiều dài 4,6 km, chiều rộng mặt 4 m đã đƣợc bê tông hoá
- Trục thôn với tổng chiều dài 2,48 km bề rộng mặt đường trung bình 2.5-3.5 m đã bê tông hoá 70%
- Các tuyến đường ngõ xóm: có tổng chiều dài 17.66 km, trong đó đã được bê tông hoá 16.04 km, bề rộng mặt đường trung bình 2.5 m
Bảng tổng hợp khối lượng giao thông
Tiến Thịnh- Chu Phan- Thạch Đà 2.5 9 BT
Trục xã Mạnh Chữ - Nại Châu 4.6 4/4.5 BT
3 Đường Đê tả sông Hồng Đê từ Chu Phan – Nại Châu – Xa
4 Đường làng ngõ xóm 4 BT a Thôn Nại Ch u 32.5 Đường trục thôn 3.5 3.5 BT
1 4 Đất Đường ngõ xóm 3 2.0 BT
13 2.5 Đất Đường nội đồng 0 BT
12 4 Đất b Thôn Mạnh Chữ 15.4 Đường trục thôn 0.5 3.2 BT
3 2.5 Đất Đường ngõ xóm 1.5 2.0 BT
1.8 2 Đất Đường nội đồng 0 BT
8.6 2 Đất c Thôn Chu Phan 4.2 Đường trục thôn 0 BT
1.9 3.5 Đất Đường ngõ xóm 0 BT
2.3 3 Đất Đường nội đồng 0 BT
0 Đất d Thôn Xa Khúc 6.8 Đường trục thôn 1.2 2.5 BT
1 3.5 Đất Đường ngõ xóm 0.3 2.0 BT
0.3 2 Đất Đường nội đồng 0 BT
4 3 Đất e Thôn Tân Châu 6.2 Đường trục thôn 0.3 4 BT
0 Đất Đường ngõ xóm 3 2.7 BT
0.3 2.7 Đất Đường nội đồng 0.3 4 BT
Trạm biến áp xã Chu han
Khu vực xã Chu Phan và huyện Mê Linh có nguồn điện dồi dào, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân.
- Hiện tại trên địa bàn xã có 7 trạm biến áp với tổng công suất 2.140 KVA c) Cấp thoát nước
Xã Chu Phan sở hữu nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển trong tương lai Tuy nhiên, hệ thống kênh mương nội đồng vẫn chưa được đầu tư hoàn chỉnh, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và tưới tiêu.
Nguồn nước phục vụ sinh hoạt chủ yếu từ giếng đào, giếng khoan, nước mưa và các nguồn khác, trong khi nguồn nước cho sản xuất được khai thác từ hệ thống thủy lợi, kênh Thanh Điềm, sông Hồng, cùng với nước ngầm và nước mặt Việc quản lý và bảo vệ nguồn nước này là rất quan trọng để đảm bảo vệ sinh môi trường.
Hiện tại, xã chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, dẫn đến tình trạng nước thải sinh hoạt chủ yếu được xả thẳng vào các ao, hồ mà không qua xử lý.
- Nước thải sản xuất: Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn xã cơ bản đã được xử lý trước khi xả ra môi trường
- Chất thải rắn: Hiện tại chƣa có trạm trung chuyển chất thải rắn và khu thu gom rác thải e) Nghĩa trang:
Nghĩa trang xã được chia thành 5 khu chính, bao gồm cả hình thức hung táng và cát táng, với tổng diện tích lên đến 3ha Bên cạnh đó, còn có một nghĩa trang liệt sĩ với diện tích riêng biệt.
3 Hiện trạng hạ tầng sản xuất
Xã Chu Phan sở hữu diện tích đất nông nghiệp rộng lớn, chủ yếu phục vụ cho việc trồng lúa, trồng màu và nuôi trồng thủy sản Hệ thống bờ vùng bờ thửa đã được hình thành với quy mô trung bình, nhưng việc dồn bờ đổi thửa của các hộ dân vẫn chưa đạt yêu cầu Do đất nông nghiệp có nhiều loại từ 2 đến 6, mỗi hộ dân thường sở hữu từ 3 đến 4 thửa, dẫn đến việc chưa tạo ra được vùng sản xuất có quy mô lớn.
Hệ thống kênh mương hiện tại gặp nhiều hạn chế trong khả năng phục vụ, với nhiều mương xuống cấp gây khó khăn cho việc tưới tiêu Cụ thể, có 1,15 km mương xây dựng và 18,75 km mương đất, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả tưới tiêu ra đồng.
Toàn xã hiện có 2 trạm bơm đang hoạt động phục vụ sản xuất Tuy nhiên, cần nâng cấp và bổ sung thêm trạm bơm để cải thiện hiệu quả phục vụ trong những năm tới.
Bờ vùng mặt cắt nhỏ và chưa được cứng hóa do việc vận chuyển chủ yếu bằng thủ công, xe kéo và công nông Việc giao đất cho từng hộ theo loại đất dẫn đến nhiều bờ thửa Do đó, cần thiết phải dồn điền đổi thửa, mở rộng đất đai cho sản xuất và xây dựng hệ thống giao thông nội đồng nhằm phát triển vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
4 Đánh giá tổng hợp hiện trạng a Thuận lợi và khó khăn:
+ Trên địa bàn xã có tuyến đường liên xã chạy qua tạo thuận lợi về mặt giao thông, vận chuyển hàng hóa
+ Có nguồn lao động dồi dào Đây là 1 nguồn lực lớn giúp tăng trưởng kinh tế
+ Tiềm năng đất nông nghiệp cao 62 %
+ Còn giữ đƣợc hình ảnh làng quê, các công trình văn hoá di tích cấp tỉnh và cấp quốc gia
Hệ thống hạ tầng tại khu vực này còn yếu kém, với việc thiếu hụt hệ thống cấp nước sạch cho sinh hoạt Hệ thống thoát nước hiện nay vẫn mang tính tự phát và chưa được quy hoạch hợp lý Bên cạnh đó, khu vực cũng chưa có bãi thu gom rác thải, gây ảnh hưởng đến môi trường sống.
+ Đất thổ cƣ còn chật hẹp, hạ tầng xã hội chƣa đầy đủ
+ Lao động đƣợc đào tạo chƣa nhiều b Đánh giá theo tiêu chí x y dựng nông thôn mới: Đạt 5/19 tiêu chí
(Có bảng đánh giá kèm theo Phụ lục 1) c Các vấn đề cần giải quyết
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp nước sạch sinh hoạt, thoát nước mưa, thoát nước sinh hoạt, thu gom rác thải
- Cơ sở xã hội: nâng cấp trường học, trạm y tế, chợ, sân thể thao, nhà văn hoá, hợp tác xã các khu
- Đảm bảo quỹ đất cho người dân
- Bảo tồn các không gian làng xóm, di tích lịch sử
- Hướng chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp
Bảng so sánh hi n trạng với các tiêu chí nông thôn mới
Nội dung tiêu chí Tiêu chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá chung
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá, công nghiệp, TTCN, dịch vụ Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
Nội dung tiêu chí Tiêu chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá chung
1 hiện quy hoạch xã hội môi trường theo chuẩn mới
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn đƣợc bản sắc văn hoá tốt đẹp Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
II Hạ tầng kinh tế xã hội
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã đƣợc nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
2.2 Tỷ lệ km đường trục khu, xóm đƣợc cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mƣa
2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng đƣợc cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
Chƣa đạt 3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý đƣợc kiên cố hoá
4.1 Hệ thống điện đảm Đạt Đạt Đạt
Nội dung tiêu chí Tiêu chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá chung
4 Điện bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Chƣa đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn QG
85% Chƣa đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của bộ VH-TT-DL Đạt 0 Chƣa đạt
Chƣa đạt 6.2 Tỷ lệ khu có nhà văn hoá và khu thể thao khu đạt quy định của bộ VH-TT-DL
Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt 0 Chƣa đạt Chƣa đạt
8.1 Có điểm phục vụ bưu chính vi n thông Đạt Đạt Đạt Đạt 8.2 Có Internet đến khu Đạt Đạt Đạt
9.1 Nhà tạm, nhà dột nát Không 0 Đạt
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn bộ xây dựng
III Kinh tế và tổ chức sản xuất
Thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân chung của khu vực nông thôn của tỉnh
11 Hộ Tỷ lệ hộ nghèo 8% 8.5% Chƣa đạt Chƣa đạt
Nội dung tiêu chí Tiêu chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá chung nghèo
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông lâm ngƣ nghiệp
13 Hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có Đạt Đạt Đạt
IV Văn hoá - xã hội và môi trường
14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Đạt Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đƣợc tiếp tục học trung học (phổ khug, bổ túc, học nghề)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >40% 3% Chƣa đạt
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
Chƣa đạt 15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt Đạt Đạt
Xã có từ 70% các khu, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL Đạt Đạt Đạt Đạt
17.1 Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
Nội dung tiêu chí Tiêu chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá chung
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp Đạt Không Đạt
17.4 Nghĩa trang đƣợc xây dựng theo quy hoạch Đạt Không Chƣa đạt
17.5 Chất thải, nước thải đƣợc thu gom và xử lý theo quy định Đạt Không Chƣa đạt
18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn Đạt Đạt Đạt Đạt
18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định Đạt Có Đạt
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh Đạt Đạt Đạt
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Đạt Đạt Đạt
19 An ninh trật tự xã hội
An ninh trật tự xã hội đƣợc giữ vững Đạt Đạt Đạt Đạt
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Xã Chu Phan sở hữu nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhờ vào giao thông thuận tiện, địa hình bằng phẳng và khí hậu lý tưởng Bên cạnh đó, nguồn lao động dồi dào cùng với an ninh, chính trị ổn định và trật tự an toàn xã hội cũng là những yếu tố quan trọng góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.
Phương hướng phát triển kinh tế xã hội tập trung vào việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng bền vững Đồng thời, cần phát triển các ngành dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh tế của xã Định hướng này cần gắn liền với việc bảo vệ tài nguyên đất, giữ gìn môi trường và đảm bảo cân bằng sinh thái Cuối cùng, việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật là cần thiết để ổn định đời sống người dân.
CÁC QUAN HỆ LIÊN VÙNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƢ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
CƢ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
Xã Chu Phan, tọa lạc tại phía Tây Nam huyện Mê Linh, có vị trí địa lý thuận lợi cho việc kết nối với trung tâm huyện và các tỉnh lân cận Từ tuyến đường liên xã phía Đông, người dân có thể dễ dàng di chuyển đến Quốc lộ 23B.
Xã Chu Phan có tiềm năng phát triển các điểm dân cư tập trung nhờ vào đầy đủ các tiêu chí của nông thôn mới Sự hình thành và phát triển này sẽ tận dụng lợi thế từ giao thông, công nghiệp và dịch vụ, nhưng cũng đối mặt với thách thức về môi trường và gia tăng dân số cơ học.
CÁC CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƢ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
Để phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn tại xã, cần dựa vào các điều kiện hạ tầng xã hội và kỹ thuật Điều này đảm bảo xã được quy hoạch đầy đủ 19 tiêu chí của nông thôn mới.
Các công trình hạ tầng xã hội bao gồm: UBND, trường học, nhà văn hoá, công trình thể dục thể thao…
Các công trình hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp thoát nước, cấp điện…
Yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của điểm dân cư nông thôn là các dự án hiện có và đang được triển khai trong khu vực.
DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ
- Hiện tại dân số xã Chu Phan 9700 người phân bố ở 5 thôn: Thôn Mạnh Chữ, Thôn Xa Khúc, Thôn Chu Phan, Thôn Nại Châu và thôn Tân Châu
Dự báo dân số đến năm 2015 và 2020 theo công thức:
N t : dân số dự báo năm thứ t;
Dân số dự báo năm gốc (N0) là số liệu quan trọng, trong khi tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm (p) và dân số tăng cơ học do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội (v) cũng đóng vai trò quyết định Thời gian dự báo (t) sẽ giúp xác định các xu hướng dân số trong tương lai, từ đó hỗ trợ các chính sách phát triển bền vững.
Từ công thức trên đƣa ra dự báo dân số xã Chu Phan nhƣ sau:
Bảng tổng hợp các thông số về quy mô dân số
1 Dân số toàn xã (người) 9700 10800 12000
2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%) 1,08 1,08 1,03
2 Tỷ lệ tăng cơ học (%) 1,08 1,08 1,10
3 Mật độ dân số (người/ha) 12,03 13,40 14,88
XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT ĐAI
Bảng tổng hợp các tiêu chí sử dụng đất điểm dân cư nông thôn
TT Loại đất Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)
2 Đất xây dựng công trình dịch vụ ≥ 5
3 Đất cho giao thôngvà hạ tầng kỹ thuật ≥ 5
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƢ NÔNG THÔN
Căn cứ theo Bộ tiêu chí nông thôn mới, theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan của các Bộ, các Nghành đã ban hành:
Bảng tổng hợp các tiêu chí công trình hạ tầng xã hội
STT Loại công trình Chỉ tiêu
6 Sân thể thao xã 2-3 >1000/bộ môn
9 Công trình dịch vụ thương mại 200-500
Bảng tổng hợp các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật
TT Công trình Tiêu chí
Bề rộng lòng đường tối thiểu 5-7m, đảm bảo cho 2 xe ô tô tải tránh nhau đƣợc, vỉa hè mỗi bên tối thiểu rộng 2-4m
Bề rộng lòng đường tối thiểu 4-5m, vỉa hè mỗi bên tối thiểu rộng 1-2m, đảm bảo hệ thống thoát nước
Bề rộng khoảng 4-5m, tuỳ thuộc điều kiện thực tế để chỉnh trang, đảm bảo việc đi lại thuận lợi và vệ sinh
Cần cải tạo có bề rộng lòng đường tối thiểu 3,5 -4m bảo đảm cho xe cứu thương, cứu hoả có thể ra vào đƣợc
Bến xe có thể được quy hoạch linh hoạt tùy theo điều kiện từng địa phương, nhằm tạo điều kiện cho xe tải đỗ và cung cấp hàng hóa, vật tư nông nghiệp, cũng như thiết bị cần thiết.
Hệ thống cấp nước sạch
Quy hoạch các hộ dân dùng nước máy để đảm bảo vệ sinh
Quy hoạch nước phục vụ công cộng, sản xuất kinh doanh, và chữa cháy, phòng rò rỉ là những yếu tố quan trọng trong quản lý nguồn nước Tiêu chuẩn cấp nước đã được nâng cao, với mức 80 lít/người/ngày đến năm 2015 và 90 lít/người/ngày đến năm 2020, nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng.
Hệ thống thoát nước thải
Để tối ưu hóa hệ thống thoát nước, cần tận dụng các ao, hồ, kênh và mương, đảm bảo chúng kết nối với nhau và không để xảy ra tình trạng ao tù nước đọng Hệ thống rãnh tiêu nước nên được xây dựng dọc theo các tuyến đường giao thông Đặc biệt, tại các khu vực có mật độ dân cư cao, việc lắp đặt hệ thống thoát nước với tấm đan là rất cần thiết.
Nước thải trạm y tế, điểm công nghiệp, khu chăn nuôi, thuỷ sản…phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp ra ngoài
Năm 2010 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 300 KWh người/năm
Năm 2020 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 500 KWh người/năm
Bãi thu gom, chôn lấp
Xã sẽ quy hoạch một bãi rác với quy mô khoảng 1ha, được đặt ở vị trí thuận lợi cho việc thu gom rác Bãi rác này sẽ cách xa khu dân cư và nguồn nước sinh hoạt từ 300-500m để đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Xa khu dân cƣ ít nhất 500m, không nên đặt nghĩa trang nằm ở đầu hướng gió chủ đạo + Xa nguồn nước sử dụng sinh thoạt dân cư ít nhất 500m
+ Có đường giao thong đảm bảo cho việc đưa tang l d dàng thuận tiện + Sử dụng quỹ đất có năng suẩt trồng cây thấp
+ Số lƣợng nghĩa trang tuỳ theo quy mô dân số và mật độ tập trung dân cƣ của xã
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đư ng giao thông cấp AH loại địa hình đồng bằng
STT Hạng mục Đơn vị Tiêu chuẩn Quy hoạch TK
1 Tốc độ xe thiết kế Km/h 30 30
2 Số làn xe tối thiểu dành cho xe cơ giới Làn 1 1
4 Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới m 3,50 3,50
5 Chiều rộng dải phân cách giữa m 0 0
6 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,50 3,0
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đư ng giao thông cấp A loại địa hình đồng bằng
STT Hạng mục Đơn vị Tiêu chuẩn Quy hoạch TK
1 Tốc độ xe thiết kế Km/h 10 -15 10 -15
4 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,00 1
QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XÃ
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá, công nghiệp, TTCN, dịch vụ Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
Nội dung tiêu chí Tiêu chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá chung
1 hiện quy hoạch xã hội môi trường theo chuẩn mới
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn đƣợc bản sắc văn hoá tốt đẹp Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
II Hạ tầng kinh tế xã hội
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã đƣợc nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
2.2 Tỷ lệ km đường trục khu, xóm đƣợc cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mƣa
2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng đƣợc cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
Chƣa đạt 3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý đƣợc kiên cố hoá
4.1 Hệ thống điện đảm Đạt Đạt Đạt
Nội dung tiêu chí Tiêu chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá chung
4 Điện bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Chƣa đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn QG
85% Chƣa đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của bộ VH-TT-DL Đạt 0 Chƣa đạt
Chƣa đạt 6.2 Tỷ lệ khu có nhà văn hoá và khu thể thao khu đạt quy định của bộ VH-TT-DL
Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt 0 Chƣa đạt Chƣa đạt
8.1 Có điểm phục vụ bưu chính vi n thông Đạt Đạt Đạt Đạt 8.2 Có Internet đến khu Đạt Đạt Đạt
9.1 Nhà tạm, nhà dột nát Không 0 Đạt
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn bộ xây dựng
III Kinh tế và tổ chức sản xuất
Thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân chung của khu vực nông thôn của tỉnh
11 Hộ Tỷ lệ hộ nghèo 8% 8.5% Chƣa đạt Chƣa đạt
Nội dung tiêu chí Tiêu chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá chung nghèo
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông lâm ngƣ nghiệp
13 Hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có Đạt Đạt Đạt
IV Văn hoá - xã hội và môi trường
14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Đạt Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đƣợc tiếp tục học trung học (phổ khug, bổ túc, học nghề)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >40% 3% Chƣa đạt
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
Chƣa đạt 15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt Đạt Đạt
Xã có từ 70% các khu, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL Đạt Đạt Đạt Đạt
17.1 Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường Đạt Chƣa đạt Chƣa đạt
Nội dung tiêu chí Tiêu chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá chung
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp Đạt Không Đạt
17.4 Nghĩa trang đƣợc xây dựng theo quy hoạch Đạt Không Chƣa đạt
17.5 Chất thải, nước thải đƣợc thu gom và xử lý theo quy định Đạt Không Chƣa đạt
18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn Đạt Đạt Đạt Đạt
18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định Đạt Có Đạt
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh Đạt Đạt Đạt
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Đạt Đạt Đạt
19 An ninh trật tự xã hội
An ninh trật tự xã hội đƣợc giữ vững Đạt Đạt Đạt Đạt
PHẦN II CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
I TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Xã Chu Phan sở hữu nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhờ vào giao thông thuận lợi, địa hình bằng phẳng và khí hậu lý tưởng Bên cạnh đó, nguồn lao động dồi dào cùng với an ninh, chính trị ổn định và trật tự an toàn xã hội cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững tại đây.
Để phát triển kinh tế xã hội, cần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng bền vững Đồng thời, phát triển các ngành dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh tế của xã Định hướng phát triển phải gắn liền với việc bảo vệ tài nguyên đất, giữ vững môi trường và cân bằng sinh thái Ngoài ra, cần hoàn thiện hạ tầng xã hội và kỹ thuật để ổn định đời sống người dân.
II CÁC QUAN HỆ LIÊN VÙNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN
CƢ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
Xã Chu Phan, tọa lạc ở phía Tây Nam huyện Mê Linh, có vị trí thuận lợi cho việc kết nối với trung tâm huyện và các tỉnh lân cận Từ tuyến đường liên xã phía Đông, người dân dễ dàng di chuyển đến Quốc lộ 23B.
Xã Chu Phan có tiềm năng phát triển các điểm dân cư tập trung đáp ứng tiêu chí nông thôn mới, nhờ vào điều kiện giao thông, công nghiệp và dịch vụ thuận lợi Tuy nhiên, sự phát triển này cũng phải đối mặt với thách thức về môi trường và gia tăng dân số cơ học.
III CÁC CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƢ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
Cơ sở phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn tại xã dựa trên các điều kiện hạ tầng xã hội và kỹ thuật, nhằm đảm bảo xã được quy hoạch đạt đủ 19 tiêu chí của nông thôn mới.
Các công trình hạ tầng xã hội bao gồm: UBND, trường học, nhà văn hoá, công trình thể dục thể thao…
Các công trình hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp thoát nước, cấp điện…
Các dự án đang triển khai trên địa bàn có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành và phát triển điểm dân cư nông thôn.
IV DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ
- Hiện tại dân số xã Chu Phan 9700 người phân bố ở 5 thôn: Thôn Mạnh Chữ, Thôn Xa Khúc, Thôn Chu Phan, Thôn Nại Châu và thôn Tân Châu
Dự báo dân số đến năm 2015 và 2020 theo công thức:
N t : dân số dự báo năm thứ t;
Dân số dự báo năm gốc (N0) là số liệu quan trọng để xác định sự phát triển dân số trong tương lai Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm (p) trong giai đoạn dự báo ảnh hưởng lớn đến sự gia tăng dân số Đồng thời, dân số tăng cơ học (v) do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cũng là yếu tố cần xem xét Cuối cùng, số năm dự báo (t) sẽ giúp định hình các kế hoạch phát triển bền vững cho cộng đồng.
Từ công thức trên đƣa ra dự báo dân số xã Chu Phan nhƣ sau:
Bảng tổng hợp các thông số về quy mô dân số
1 Dân số toàn xã (người) 9700 10800 12000
2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%) 1,08 1,08 1,03
2 Tỷ lệ tăng cơ học (%) 1,08 1,08 1,10
3 Mật độ dân số (người/ha) 12,03 13,40 14,88
V XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT ĐAI
Bảng tổng hợp các tiêu chí sử dụng đất điểm dân cư nông thôn
TT Loại đất Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)
2 Đất xây dựng công trình dịch vụ ≥ 5
3 Đất cho giao thôngvà hạ tầng kỹ thuật ≥ 5
VI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƢ NÔNG THÔN
Căn cứ theo Bộ tiêu chí nông thôn mới, theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan của các Bộ, các Nghành đã ban hành:
Bảng tổng hợp các tiêu chí công trình hạ tầng xã hội
STT Loại công trình Chỉ tiêu
6 Sân thể thao xã 2-3 >1000/bộ môn
9 Công trình dịch vụ thương mại 200-500
Bảng tổng hợp các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật
TT Công trình Tiêu chí
Bề rộng lòng đường tối thiểu 5-7m, đảm bảo cho 2 xe ô tô tải tránh nhau đƣợc, vỉa hè mỗi bên tối thiểu rộng 2-4m
Bề rộng lòng đường tối thiểu 4-5m, vỉa hè mỗi bên tối thiểu rộng 1-2m, đảm bảo hệ thống thoát nước
Bề rộng khoảng 4-5m, tuỳ thuộc điều kiện thực tế để chỉnh trang, đảm bảo việc đi lại thuận lợi và vệ sinh
Cần cải tạo có bề rộng lòng đường tối thiểu 3,5 -4m bảo đảm cho xe cứu thương, cứu hoả có thể ra vào đƣợc
Bến xe được quy hoạch linh hoạt theo điều kiện từng địa phương, cho phép xe tải dừng đỗ để cung cấp hàng hóa, vật tư nông nghiệp và thiết bị cần thiết.
Hệ thống cấp nước sạch
Quy hoạch các hộ dân dùng nước máy để đảm bảo vệ sinh
Quy hoạch nước phục vụ công cộng, sản xuất kinh doanh, và chữa cháy là rất quan trọng Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 là 80 lít/người/ngày, trong khi tiêu chuẩn đến năm 2020 đã tăng lên 90 lít/người/ngày.
Hệ thống thoát nước thải
Để cải thiện hệ thống thoát nước, cần tận dụng các ao, hồ, kênh, mương sao cho chúng kết nối với nhau, tránh tình trạng ao tù nước đọng Hệ thống rãnh tiêu nước nên được xây dựng dọc theo các tuyến đường giao thông Tại những khu vực có mật độ dân cư cao, việc lắp đặt hệ thống thoát nước với tấm đan là rất cần thiết.
Nước thải trạm y tế, điểm công nghiệp, khu chăn nuôi, thuỷ sản…phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp ra ngoài
Năm 2010 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 300 KWh người/năm
Năm 2020 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 500 KWh người/năm
Bãi thu gom, chôn lấp
Xã sẽ quy hoạch một bãi rác có diện tích khoảng 1ha, được đặt ở vị trí thuận lợi cho việc thu gom rác Bãi rác này sẽ cách xa khu dân cư và nguồn nước sinh hoạt từ 300-500m để đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Xa khu dân cƣ ít nhất 500m, không nên đặt nghĩa trang nằm ở đầu hướng gió chủ đạo + Xa nguồn nước sử dụng sinh thoạt dân cư ít nhất 500m
+ Có đường giao thong đảm bảo cho việc đưa tang l d dàng thuận tiện + Sử dụng quỹ đất có năng suẩt trồng cây thấp
+ Số lƣợng nghĩa trang tuỳ theo quy mô dân số và mật độ tập trung dân cƣ của xã
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đư ng giao thông cấp AH loại địa hình đồng bằng
STT Hạng mục Đơn vị Tiêu chuẩn Quy hoạch TK
1 Tốc độ xe thiết kế Km/h 30 30
2 Số làn xe tối thiểu dành cho xe cơ giới Làn 1 1
4 Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới m 3,50 3,50
5 Chiều rộng dải phân cách giữa m 0 0
6 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,50 3,0
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đư ng giao thông cấp A loại địa hình đồng bằng
STT Hạng mục Đơn vị Tiêu chuẩn Quy hoạch TK
1 Tốc độ xe thiết kế Km/h 10 -15 10 -15
4 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,00 1
PHẦN III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG
THÔN VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XÃ
1 Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất:
Toàn xã gồm 4 vùng sản xuất chính:
- Vùng sản xuất lúa: diện tích 138.28 ha đƣợc duy trì nền sản xuất nông nghiệp truyền thống, nâng cao sản xuất Đƣợc chia ra thành 7 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 19.41 ha nằm ở khu đồng Mỏ, đồng Than đến khu đồng Dập phía Tây thôn Mạnh Chữ
+ Khu vực 2: Diện tích 43.36 ha nằm ở khu đồng Xanh, đồng Sổ, đồng Chăn và khu đồng Trong
+ Khu vực 3: Diện tích 30.86 ha nằm ở phía Đông Bắc đường liên xã
+ Khu vực 4: Diện tích 26.84 ha nằm ở khu đồng Đồng Chài và Đồng Dớn nằm quanh nghĩa trang thôn Nại Châu
+ Khu vực 5: Diện tích 3.13 ha nằm ở khu đồng Lòng Sông
+ Khu vực 6: Diện tích 7.22 ha nằm ở khu đồng Lò Ngói
+ Khu vực 7: Diện tích 7.46 ha nằm ở phía Tây Bắc thôn Tân Châu
Vùng sản xuất rau sạch có tổng diện tích 173,19 ha, được phân chia thành 5 khu vực Khu vực 1 có diện tích 11,19 ha, tọa lạc tại khu đồng Gò Chùa, phía Bắc thôn Mạnh Chữ.
+ Khu vực 2: Diện tích 5.96 ha nằm ở Đồng Rồng và Đồng Cổng Cái phía Nam và Đông thôn Mạnh Chữ
+ Khu vực 3: Diện tích 63.48 ha nằm ở phía Nam thôn Nại Châu và thôn Chu Phan
+ Khu vực 4: Diện tích 19.45 ha nằm ở bãi giữa sông Hồng
+ Khu vực 5: Diện tích 73.1 ha nằm ở ở bãi giữa sông Hồng
- Vùng trang trại tổng hợp và chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 12.41 ha đƣợc chia làm 3 khu
+ Khu vực 1: Diện tích 3.78ha nằm ở khu Đồng Bãi Cát
+ Khu vực 2: Diện tích 2.366 ha nằm ở Đồng Lòng Bèo
+ Khu vực 3: Diện tích 6.27 ha nằm ở Đồng Vạch Thọ
Vùng nuôi trồng thủy sản có diện tích 83,95 ha, chuyên cung cấp các loại cá giống có năng suất và chất lượng cao Địa phương áp dụng các tiến bộ khoa học và biện pháp phòng bệnh cho thủy sản nhằm nâng cao năng suất và thu nhập cho người dân Khu vực này được chia thành 6 khu sản xuất chính.
+ Khu vực 1: Diện tích 9.41 ha nằm ở khu vực Đồng Bờ Máng, Đồng Gò Ếch và Đồng Ao Cá nằm ở phía Tây xã
+ Khu vực 2: Diện tích 1.49 ha nằm đối diện trung tâm thương mại, phía Tây đường 48m
+ Khu vực 3: Diện tích 25.33 ha nằm ở khu vực Đầm Tè phía Tây Bắc kênh Thanh Điềm
+ Khu vực 4: Diện tích 26.64ha ha nằm ở khu vực Đầm Tè, Đầm Ao Sen phía Nam kênh Thanh Điềm
+ Khu vực 5: Diện tích 9.32ha nằm ở khu vực Đồng Đuôi Vực thuộc phía Bắc đường liên xã
+ Khu vực 6: Diện tích 11.76ha ha nằm phía Đông đê trung ương cạnh trường mầm non thôn Nại Châu
2 Tổ chức mạng lưới điểm d n cư nông thôn:
2.1 Quan điểm chọn đất phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn
Phát triển các điểm dân cư tập trung với hạ tầng thuận lợi là cần thiết để hạn chế sự phân tán của các điểm dân cư nhỏ lẻ Việc dịch chuyển các khu dân cư tự phát, manh mún vào các khu vực tập trung sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho sinh hoạt và sản xuất.
QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
- Các tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành
- Công tác khảo sát thực địa và các số liệu điều tra thu thập đƣợc từ cơ sở Nguyên tắc thiết kế:
- Thiết kế san nền đảm bảo không bị lầy lội vào mùa mƣa
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá là 70%
- Cần có giải pháp phù hợp với thực tế địa phương Kết hợp tốt giữa thoát nước theo mạng và thoát nước tự thấm tại chỗ
- Tôn trọng hiện trạng và địa hình tự nhiên, giữ gìn bảo vệ lớp đất màu và cảnh quan hiện có
- Khối lƣợng đào đắp ít nhất, cân bằng đƣợc khối lƣợng đào, đắp tại chỗ
- Kinh phí cho công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng thấp nhất
Giải pháp thiết kế: a Nền xây dựng:
Khi thực hiện cải tạo xây dựng trong các khu vực đã có, cần tôn trọng cao độ nền hiện trạng để đảm bảo sự hài hòa với môi trường xung quanh Việc san ủi chỉ nên thực hiện cục bộ nhằm hình thành các tuyến giao thông nội bộ, đồng thời tạo độ dốc hợp lý cho việc di chuyển và thoát nước Cao độ xây dựng tối thiểu cho từng công trình sẽ phụ thuộc vào vị trí cụ thể, nhưng luôn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cần thiết.
+ Hài hoà với các công trình hiện có
+ Không làm ảnh hưởng tới các công trình hiện có lân cận
Khu vực xây dựng mới chủ yếu là đất ruộng canh tác, và trong quá trình xây dựng, có thể nâng nền cao hơn mặt ruộng từ 1,0 - 2,0m để phù hợp với hiện trạng xung quanh Ngoài ra, việc thiết kế mạng lưới thoát nước cũng cần được chú trọng để đảm bảo hiệu quả cho khu vực này.
Các công thức tính toán thủy lực trong mạng lưới thoát nước giúp xác định đường kính cống, độ dốc và độ sâu lắp đặt cống, đảm bảo các yếu tố thủy lực như độ đầy và tốc độ dòng chảy của nước được thỏa mãn.
Lưu lượng thoát nước mưa tính theo công thức: Q = q.C.F (l/s)
Trong đó: Q Lưu lượng nước mưa tính toán của cống, mương (l/s); q - Cường độ mưa tính toán (l/s.ha );
F - Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha);
Hệ số dòng chảy C chịu ảnh hưởng bởi loại mặt phủ và chu kỳ lặp lại của trận mưa tính toán P Cường độ mưa được xác định bằng q (l/s.ha), trong đó q đại diện cho cường độ mưa và t là thời gian dòng chảy mưa tính bằng phút.
P- Chu kỳ lập lại trận mƣa tính toán (năm);
A,C,b,n- Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương;
A10 , C=0,55,b , n=0,55 (trị số đƣợc xác định tại Việt Trì); P: Chu kỳ tính toán, P = 5 năm; t: thời gian tính toán, phút; t = to + t1 + t2 ;
Thời gian nước mưa chảy trên bề mặt đến rãnh đường có thể được chọn từ 5 đến 10 phút Thời gian nước chảy từ rãnh đường đến giếng thu được tính bằng công thức t1 = 0,021(L1/V1).
L1 - Chiều dài rãnh đường (m) ; V1 - Tốc độ chảy ở cuối rãnh đường (m/s) ; t2- Thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán t2= 0.017 ∑(L2/V2) Trong đó :
L2 - Chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m) ; V1 - tốc độ chảy trong mỗi đoạn cống tương đương (m/s) ;
Vận tốc tối đa và tối thiểu của cống thoát nước mưa
Vmax, vận tốc dòng chảy tối đa = 4.0 m/s
Vận tốc tối đa đề ra nhằm bảo vệ ống khỏi bị xối và va đập, do đó có thể bảo đảm giữ nguyên hiện trạng kết cấu
Vmin, vận tốc dòng chảy tối thiểu = 0.80 m/s
Vận tốc tự làm sạch tối thiểu để tránh khả năng lắng đọng những vật liệu cứng trong lòng cống n c
Độ dốc của cống cần được thiết kế để đảm bảo vận tốc dòng chảy nằm trong giới hạn cho phép cho từng kích thước cống Đối với các đoạn cống có độ dốc lớn, việc áp dụng các giải pháp tiêu năng là cần thiết để giảm tốc độ dòng chảy.
Hệ thống thoát nước chung đảm bảo việc xử lý nước thải tại các khu dân cư một cách cục bộ trước khi thải ra mạng thoát nước chung Đồng thời, hệ thống này cũng cam kết kết nối hiệu quả giữa mạng thoát nước hiện trạng và mạng thoát nước mới được xây dựng.
- Khu vực nghiên cứu được chia làm 4 lưu vực chính có hướng thoát nước chủ yếu là thoát về kênh Thanh Điềm và ao hồ hiện có
Mạng lưới thoát nước được thiết kế với rãnh nắp đan có khẩu độ từ B400 đến B600, được bố trí trên mặt đường các ngõ xóm và vỉa hè khu vực trung tâm xã.
Bảng tổng hợp khối lượng chuẩn bị kỹ thuật toàn xã
Stt Hạng mục Đơn vị
Mạng lưới giao thông xã cần được duy trì cấu trúc hiện tại, bao gồm các tuyến đường liên xã, liên khu, đường trục khu và các ngõ ngách trong khu vực Đồng thời, nên mở rộng thêm các đường bao quanh khu dân cư để tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân di chuyển và giảm tải lưu lượng cho các trục chính của xã.
Đường giao thông liên xã có chiều dài 2,5km và bề rộng mặt cắt từ 9,0-11,0m, được cải tạo thành đường rộng 9,5m với mỗi bên hè 2m tại đoạn qua xóm Đê Đặc biệt, đoạn đi qua nghĩa trang liệt sĩ sẽ được mở rộng lên 18m, kéo dài sang xã Thạch Đà.
Tuyến 1 là đường trục xã cũ dài 4,6 km, với mặt cắt đường ban đầu 4,0-4,5m Đoạn mở rộng 2,7 km có mặt cắt 23m, bao gồm hai bên hè 3m Cụ thể, đoạn qua xóm Trại Trên thôn Mạnh Chữ mở rộng về phía Đồng Mả Tổ, đoạn qua xóm Làng thôn Mạnh Chữ mở rộng về phía Đồng Hàng Dừa, và đoạn qua UBND xã mở rộng về phía bưu điện xã, tạo trục đường rộng 24m đến đền Nại Châu.
Tuyến 2 kết nối với trục xã, được xây dựng với bề rộng mặt đường 16m và mỗi bên hè 2m, tổng chiều dài 1.9km Tuyến đường này đi qua xóm 1 thôn Nại Châu và điểm cuối giao với đê tả sông Hồng.
- Đường khu xóm: nền đường rộng từ 5.5-7.5m
Các khu xây mới, bao gồm khu ở và khu trung tâm cây xanh thể dục thể thao, sẽ được thiết kế với các tuyến đường rộng 11,5m và hè mỗi bên rộng 2m Điều này tạo ra một không gian thoáng đãng, phù hợp với tính chất của khu trung tâm thể dục thể thao và thương mại dịch vụ.
- Xây dựng các tuyến đường bao quanh các khu dân cư hiện trạng rộng 7.5m ở các thôn Mạnh Chữ, Xa Khúc, Nại Châu
Bảng tổng hợp khối lượng giao thông toàn xã
STT Kí hiệu mặt cắt ngang
4 Mặt cắt 4-4( Đường đê) 2159 4.5+3x2 - 1x2 BP 107950
Nút giao nhau giữa đường vành đai 4 và đường 100m
3 Cấp điện a Cơ sở thiết kế quy hoạch cấp điện khu vực nghiên cứu dựa trên bản đồ hiện trạng b Dự báo phụ tải điện toàn xã
- Nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt điểm dân cƣ nông thôn theo tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt lấy 220W/người
- Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các điểm dân cƣ nông thôn (trung tâm xã, liên xã) bằng 30% nhu cầu điện sinh hoạt của xã
Tổng nhu cấp điện cho khu vực nghiên cứu là: 3218 KVA
Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đi n
STT L ạ p ụ tả Số ư C ỉ tiêu ơ vị
K đồ t ờ cos Ptt(KW) Stt
1 Phụ tải sinh hoạt 12000 220 W/ người 0.75 0.8 1980 2475
2 Phụ tải công cộng 30%Psh 743
Tổng 3218 c Giải pháp cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện từ đường dây 10KV sẵn có chạy qua khu vực xã
Lưới điện tại xã sẽ được nâng cấp với việc xây dựng mới khoảng 1173 m đường dây trung áp phục vụ cho các trạm biến áp phụ tải mới Đồng thời, các đường dây 10KV hiện có sẽ được cải tạo và nâng cấp thành đường dây 22KV, với tổng chiều dài đường dây trung áp qua xã lên tới 8733 m Dây dẫn sử dụng loại AC-70 được bọc cách điện PVC, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc cung cấp điện.
- Trạm biến áp 22/0,4kV: Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của xã , tận dụng và xây dựng thêm các trạm biến áp nhƣ sau:
Giữ nguyên 6 trạm biến áp hiện trạng , di chuyển 1 trạm biến áp ở Thanh Vân
Để mở rộng đường góc quay tại vị trí trạm biến áp cũ, cần di chuyển sang bên kia đường trục xã Đồng thời, sẽ xây mới 3 trạm biến áp với công suất 560KVA mỗi trạm tại vị trí nghĩa trang liệt sĩ, nằm ở đoạn giao giữa đê tả sông Hồng và trục liên xã, cũng như Đồng Cửa Chùa phía Bắc thôn Nại Châu.
Bảng thống kê công suất từng trạm biến áp
Stt Trạm biến áp Ghi chú
1 Trạm biến áp 1: 22/0,4kv -250KVA Trạm hiện trạng
2 Trạm biến áp 2: 22/0,4kv -2*320KVA Trạm hiện trạng
3 Trạm biến áp 3: 22/0,4kv -250KVA Trạm hiện trạng
4 Trạm biến áp 4: 22/0,4kv -560KVA Trạm xây mới
5 Trạm biến áp 5: 22/0,4kv -560KVA Trạm xây mới
6 Trạm biến áp 6: 22/0,4kv -560KVA Trạm xây mới
7 Trạm biến áp 7: 22/0,4kv -560KVA Trạm nâng cấp cải tạo, di dời
8 Trạm biến áp 8: 22/0,4kv -180KVA Trạm hiện trạng
9 Trạm biến áp 9: 22/0,4kv -320KVA Trạm hiện trạng
10 Trạm biến áp 10: 22/0,4kv -250KVA Trạm hiện trạng
- Lưới hạ áp 0,4kV: mạng chạy theo hình tia
QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUNG TÂM XÃ
1.1.Quan điểm hình thành trung t m xã Định hướng phát triển kinh tế xã hội của xã Chu Phan trong giai đoạn 2010 -
Năm 2020, huyện đã tập trung phát triển nền kinh tế đa dạng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ sản xuất nông nghiệp sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đã được thực hiện, phù hợp với xu thế phát triển chung của toàn huyện.
1.2.Đinh hướng phát triển khu trung t m xã
Dựa trên điều kiện tự nhiên và xã hội của xã Chu Phan cùng với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mê Linh, chúng tôi đề xuất phương án quy hoạch trung tâm xã với cơ cấu hợp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong khu vực.
Khu vực trung tâm hành chính xã sẽ được phát triển dọc theo trục từ Trường tiểu học Chu Phan B đến UBND xã và Trạm y tế, bao gồm các khu công cộng mới như dịch vụ thương mại, chợ, bãi đỗ xe, nhà văn hóa xã và khu cây xanh thể dục thể thao.
Khu dân cư mới được quy hoạch xen kẽ với các khu công cộng, chủ yếu tập trung dọc theo tuyến đường liên xã từ phía nghĩa trang liệt sĩ đến khu nghĩa trang mả dài.
Tổng diện tích nghiên cứu là 43.77ha, bao gồm khu trung tâm xã hiện hữu, khu dân cư hiện trạng và khu đất nông nghiệp tại Đồng Hàng Dừa, Đồng Gò Ếch và Đồng Ao Cá, cùng với hai bên kênh Thanh Điềm tại đoạn giao với tuyến liên xã Khu vực này tập trung nhiều công trình công cộng, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - hạ tầng của xã.
Bảng tổng hợp cân bằng sử dụng đất khu trung tâm xã
TỔNG DIỆN T CH (ha) (%) (Tầng) (Lần) (%) Đất trụ sở cơ quan công trình ,sự nghiệp 3.89 10.51
Bưu điện văn hóa xã BD 0.085 40 2.0 0.8
Nhà văn hóa trung tâm xã VHTT 0.30 40 3.0 1.2
Trung tâm thương mại dịch vụ TTM
Nhà văn hóa thôn Mạnh Chữ VHT 0.36 40 2.0 0.8
Trung tâm y tế DYT 0.62 40 3.0 1.2 Đất Trường học 2.55 6.88
Trường tiểu học Chu Phan B TTH-01 0.52 40 3.0 1.2
Trường tiểu học Chu Phan A TTH-02 0.87 40 3.0 1.2
Trường mần non Mạnh Chữ MN-01 0.23 40 2.0 0.8
Trường trung học cở sở Chu
Phan THCS 0.93 40 3.0 1.2 Đất Thể dục thể thao 1.47 3.36
Trung tâm thể dục thể thao xã TDTT 1.47 Đất ở hiện trạng cải tạo, chỉnh trang 8.49 19.39
ODG-16 0.54 40 2.5 1.0 Đất c y xanh công cộng 2.55 5.83
TTN-03 0.25 - - - Đất hạ tầng kỹ thuật 0.62 1.42
Bến xe BDX 0.34 - - - Đất hạ tầng kỹ thuật HTKT 0.28 Đất kênh mương 1.46 3.3
SON-02 0.65 Đất nghĩa trang liệt sỹ 0.15 0.3
QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU TRUNG TÂM XÃ
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/5000
- Các tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành
- Công tác khảo sát thực địa và các số liệu điều tra thu thập đƣợc từ cơ sở Nguyên tắc thiết kế
- Thiết kế san nền đảm bảo không bị lầy lội vào mùa mƣa
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá là 85%
- Cần có giải pháp phù hợp với thực tế địa phương Kết hợp tốt giữa thoát nước theo mạng và thoát nước tự thấm tại chỗ
- Tôn trọng hiện trạng và địa hình tự nhiên, giữ gìn bảo vệ lớp đất màu và cảnh quan hiện có
- Khối lƣợng đào đắp ít nhất, cân bằng đƣợc khối lƣợng đào, đắp tại chỗ
- Kinh phí cho công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng thấp nhất
Giải pháp thiết kế: a Nền xây dựng:
Khi tiến hành cải tạo xây dựng trong các khu vực xen cấy, cần tôn trọng cao độ nền hiện trạng để đảm bảo sự hài hòa với khu vực đã xây dựng Việc san ủi chỉ nên thực hiện cục bộ nhằm hình thành các tuyến giao thông nội bộ, đồng thời tạo độ dốc hợp lý cho việc giao thông và thoát nước Cao độ xây dựng tối thiểu cho từng công trình phụ thuộc vào vị trí cụ thể, nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cần thiết.
+ Hài hoà với các công trình hiện có
+ Không làm ảnh hưởng tới các công trình hiện có lân cận
Khu vực xây mới chủ yếu nằm trên đất ruộng canh tác, với yêu cầu tôn nền cao hơn mặt ruộng từ 0,5-1,2m để phù hợp với hiện trạng xây dựng xung quanh Phương pháp thiết kế thoát nước cũng cần được chú trọng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình xây dựng.
Hệ thống thoát nước của xã được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo thoát nước triệt để Đối với các cơ sở công nghiệp, nước thải sẽ được xử lý riêng để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh trước khi được xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Mạng lưới thoát nước sử dụng cống BTCT có khẩu độ B@0 đến B`0 Độ dốc cống thoát nước Imin> 1/B
- Khu vực nghiên cứu được chia làm 2 lưu vực chính có hướng thoát chủ yếu về về kênh Thanh Điềm
Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước khu trung tâm xã
Stt Hạng mục Đơn vị
3 Ga thăm thoát nước mưa cái 85
Tổ chức các tuyến đường chính theo dạng ô cờ nhằm đảm bảo lưu thông thuận tiện Các tuyến đường xây dựng mới cần tuân thủ quy mô mặt cắt theo tiêu chí nông thôn mới.
Tuân thủ mạng lưới theo quy hoạch 1/5000
Tổ chức trục trung tâm đi bộ cho các khu công viên cây xanh, tạo cảnh quan không gian rộng
STT Kí hiệu mặt cắt ngang
- Khu trung tâm đƣợc cấp điện bởi 4 trạm biến áp
+ Cụm dân cƣ hiện trạng phía Bắc từ khu 6 đến khu 8 đƣợc cấp điện bởi trạm biến áp hiện trạng 2x320KVA
+ Cụm dân cƣ hiện trạng phía Bắc từ khu 6 đến khu 8 đƣợc cấp điện bởi trạm biến áp hiện trạng 560KVA
Bảng thống kê khối lượng cấp đi n khu trung tâm
STT Hạng mục công trình Khối lƣợng Đơn vị
Trạm biến áp 10/22/0,4kv -2x320KVA- trạm hiện trạng 1 Trạm
2 Trạm biến áp 10/22/0,4kv -560KVA- trạm xây mới 1 Trạm
3 Đường dây 22KV xây mới 747 M
4 Quy hoạch cấp nước a Nguồn cấp
Nguồn nước cấp cho xã Chu Phan được lấy từ nhà máy nước được đặt tại xã Tiến
Thịnh Đường ống dẫn nước từ nhà máy nước với D150 dẫnvề trung tâm xã và dẫn đi các thôn b Lưu lượng cấp nước sinh hoạt và chữa cháy
- Lưu lượng nước trung bình dùng cho nhu cầu sinh hoạt trong ngày
Q1 = N.q/1000 Trong đó : Q1: : Lưu lượng nước sinh hoạt, m3/ng.đ
N: Dân số tính toán q: Tiêu chuẩn dùng nước cho một người, l/ng.ng.đ
- Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường
Q 2 : Lưu lượng nước tưới đường, tưới cây, m 3 / ng
F: Diện tích đường, cây xanh cần tưới , ha q: Tiêu chuẩn nước tưới cho 1m 2 , l/m 2
-Nước dịch vụ lấy bằng = 10% (Tổng lưu lượng nước sinh hoạt)
- Nước tưới cây, rửa đường, chữa cháy % Q sh
Nước dự phòng, rò rỉ = 10% (Tổng lưu lượng nước SH, tưới đường, tưới cây, công cộng, công nghiệp)
- Lưu lượng ngày max: Q Max ng = Q tb ng x K ngày , m 3 /ng.đ
Hệ số không điều hoà ngày đêm: K ngày = 1,35
Hệ số không điều hoà giờ: Kgiờ = 1,6 c Áp lực cấp nước
Theo quy hoạch, khu dân cư mới sẽ bao gồm các nhà ở từ 1 đến 4 tầng Để đảm bảo cấp nước an toàn với áp lực 20m tại điểm bất lợi nhất, các hộ tiêu dùng cao tầng cần xây dựng bể chứa và trạm bơm tăng áp cục bộ cho toàn khu vực.
Đối với hệ thống cấp nước chữa cháy, cần sử dụng áp lực thấp cho mạng lưới cấp nước, với áp lực tự do tại họng chờ lấy nước chữa cháy đạt tối thiểu 10m.
Bảng tổng hợp khối lượng cấp nước trung tâm xã
STT Tên vật tƣ Đơn vị
6 Vật liệu phụ kiện = 30% vật liệu chính
CÔNG BỐ VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH
UBND xã Chu Phan đã tổ chức hội nghị công bố quy hoạch được duyệt, với sự tham gia của đại diện các tổ chức, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc, cùng đại diện nhân dân từ các thôn, xóm Hội nghị này nhằm đảm bảo tính minh bạch và sự đồng thuận trong cộng đồng về quy hoạch phát triển địa phương.
- Trƣng bày công khai panô, bản vẽ tại nơi công cộng nhƣ trụ sở UBND xã, nhà văn hoá các khu
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, báo chí, loa phát thanh tại các khu trong xã)
Nội dung hồ sơ công bố bao gồm quyết định phê duyệt quy hoạch, báo cáo thuyết minh, các văn bản pháp lý liên quan, và đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh cùng bản vẽ.
Phân vùng quản lý kiến trúc cảnh quan đối với các công trình hành chính, chính trị, thương mại dịch vụ công cộng, tài chính tín dụng cần tuân thủ đầy đủ các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch như quy mô diện tích, quy mô công trình, hệ số sử dụng đất, tầng cao tối thiểu, mật độ xây dựng và các quy định về kiến trúc như màu sắc và cây xanh cảnh quan Đồng thời, cần chú ý đến quy định về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng để đảm bảo tính đồng bộ và hài hòa trong phát triển đô thị.
- Chỉ giới đư ng đỏ
Chỉ giới đường đỏ là mép ngoài của lề đường, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định bề rộng của đường Mỗi tuyến đường có chỉ giới đường đỏ cụ thể được xác định qua bản đồ “Quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng” thông qua các mặt cắt chi tiết.
+ Đối với các công trình nhà ở (Kiểu nhà vườn và nhà liền kề) thì khoảng lùi tối thiểu để xây dựng công trình là 3m
+ Đối với các công trình công cộng, nhà máy thì khoảng lùi tối thiểu của các công trình này là 6m
+ Đối với đường nâng cấp, cải tạo chỉ giới xây dựng lấy trùng với chỉ giới đường đỏ b Quy định đối với công trình cấp n ng lượng chiếu sáng
Trạm biến áp điện cần đảm bảo an toàn và mỹ quan, với dây cấp điện được bố trí ngầm tối đa Đối với dây cấp điện trên không, cần sử dụng vỏ bọc cách điện an toàn.
Chiếu sáng công cộng cần được thiết kế hợp lý về chức năng, vị trí và thời gian để đảm bảo độ rọi, an toàn và hiệu quả Đồng thời, việc sử dụng ánh sáng phải tiết kiệm năng lượng và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, sức khỏe và mỹ quan của khu vực.
Trạm xăng dầu và cơ sở cấp hơi đốt cần được bố trí theo quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo khoảng cách an toàn và hợp lý với khu dân cư cũng như các khu vực tập trung đông người Đồng thời, cần tuân thủ các quy định liên quan đến công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường.
Công trình cấp nước và thoát nước cần được thiết kế với mương thu nước thải và nước mưa, cùng với các thiết bị chắn rác trên đường phố Vật liệu sử dụng cho lối đi phải đảm bảo an toàn cho người đi bộ và phương tiện giao thông Họng cứu hoả cần được bố trí với khoảng cách hợp lý, dễ nhận biết và thuận tiện cho việc sử dụng.
Thùng rác cần được bố trí đúng vị trí quy định trên các tuyến đường, đảm bảo mỹ quan và thuận tiện cho việc nhận biết Các công trình giao thông và phụ trợ phải thiết kế đồng bộ, đảm bảo lưu thông cho người và phương tiện, tuân thủ cao độ theo quy hoạch đã được phê duyệt Khi cải tạo, nâng cấp, cần áp dụng biện pháp giữ nguyên cao độ quy hoạch Đối với công trình thông tin, ăng-ten thu phát sóng phải lắp đặt tại vị trí được cơ quan quản lý đô thị cho phép Dây điện thoại và dây thông tin cần sử dụng dây tổ hợp, hướng tới việc ngầm hóa toàn bộ Hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại công cộng và thiết bị thông tin trên vỉa hè phải được bố trí theo quy hoạch, đảm bảo không cản trở người đi bộ.
San nền là quá trình đào nền tại các khu vực đồi cao để tạo mặt bằng xây dựng, đảm bảo đạt đúng cao độ quy hoạch và tối ưu hóa thoát nước Việc thực hiện san nền cần cục bộ, tôn trọng địa hình tự nhiên, nhằm tránh tác động tiêu cực đến cảnh quan môi trường Quy định về kiến trúc công trình cũng cần được tuân thủ trong quá trình này.
Cốt nền xây dựng cho các công trình nhà ở được quy định là +0.3m, trong khi đối với các công trình công cộng, cốt nền là +0.75m tính từ vỉa hè của đường quy hoạch.
Chiều cao tầng: Chiều cao tầng 1 là 3,2 ÷ 4,2m, chiều cao tầng 2 trở lên là 3,0 ÷ 3,6m Phần đua ra của ban công ≤1,4m
Các công trình xây mới tại các lô đất có góc giao nhau cần phải đảm bảo không cản trở tầm nhìn và phải an toàn, thuận tiện cho người tham gia giao thông.
Không đƣợc dung các vật liệu có độ phản chiếu cao, độ loá để trang trí mặt ngoài tường nhà
Các công trình có quy mô lớn hoặc đặc thù cần được các cơ quan chuyên môn thẩm định ý kiến trước khi cấp phép Điều này đảm bảo rằng kiến trúc của công trình đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định hiện hành, góp phần vào sự phát triển bền vững và an toàn cho cộng đồng.
Các công trình quảng cáo, bao gồm quảng cáo ngoài trời và gắn với công trình xây dựng, phải tuân thủ quy định pháp luật về quảng cáo Việc quảng cáo mà không có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là nghiêm cấm Đối với quảng cáo trong khu dân cư, cần gắn vào các công trình xây dựng và không được đặt trên vỉa hè hoặc lòng đường.
- Sở xây dựng cấp phép công trình của các tổ chức đƣợc xây dựng ven Quốc lộ, Tỉnh lộ
- UBND Huyện cấp giấy phép xây dựng của các tổ chức đƣợc xây dựng tại xã, nhà ở của dân ven các trục Quốc lộ, Tỉnh lộ
- UBND xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở của dân theo quy hoạch đƣợc duyệt ( trừ nhà ở ven Quốc lộ, Tỉnh lộ )
4 Thanh tra, kiểm tra, x lý vi phạm
UBND xã có trách nhiệm kiểm tra và giám sát hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý Cơ quan này sẽ quyết định xử lý theo quy định pháp luật và thực hiện cưỡng chế thi hành các quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên đối với những công trình vi phạm quy hoạch xây dựng địa phương.
DỰ KIẾN DỰ ÁN ƢU TIÊN ĐẦU TƢ
STT Loại công trình Chỉ tiêu
6 Sân thể thao xã 2-3 >1000/bộ môn
9 Công trình dịch vụ thương mại 200-500
Bảng tổng hợp các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật
TT Công trình Tiêu chí
Bề rộng lòng đường tối thiểu 5-7m, đảm bảo cho 2 xe ô tô tải tránh nhau đƣợc, vỉa hè mỗi bên tối thiểu rộng 2-4m
Bề rộng lòng đường tối thiểu 4-5m, vỉa hè mỗi bên tối thiểu rộng 1-2m, đảm bảo hệ thống thoát nước
Bề rộng khoảng 4-5m, tuỳ thuộc điều kiện thực tế để chỉnh trang, đảm bảo việc đi lại thuận lợi và vệ sinh
Cần cải tạo có bề rộng lòng đường tối thiểu 3,5 -4m bảo đảm cho xe cứu thương, cứu hoả có thể ra vào đƣợc
Bến xe có thể được quy hoạch linh hoạt tùy theo điều kiện từng địa phương, nhằm tạo điều kiện cho xe tải đỗ và cung cấp hàng hóa, vật tư nông nghiệp, cùng các thiết bị cần thiết.
Hệ thống cấp nước sạch
Quy hoạch các hộ dân dùng nước máy để đảm bảo vệ sinh
Quy hoạch nước phục vụ công cộng, sản xuất kinh doanh, và chữa cháy, phòng rò rỉ là những yếu tố quan trọng trong quản lý tài nguyên nước Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2015 được xác định là 80 lít/người/ngày, trong khi đó, tiêu chuẩn này sẽ tăng lên 90 lít/người/ngày vào năm 2020.
Hệ thống thoát nước thải
Để tối ưu hóa hệ thống thoát nước, cần tận dụng ao, hồ, kênh, mương liên kết với nhau, tránh tình trạng ao tù nước đọng Hệ thống rãnh tiêu nước nên được xây dựng dọc theo các tuyến đường giao thông Tại những khu vực có mật độ dân cư cao, việc lắp đặt hệ thống thoát nước với tấm đan là cần thiết để đảm bảo hiệu quả thoát nước.
Nước thải trạm y tế, điểm công nghiệp, khu chăn nuôi, thuỷ sản…phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp ra ngoài
Năm 2010 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 300 KWh người/năm
Năm 2020 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 500 KWh người/năm
Bãi thu gom, chôn lấp
Xã cần quy hoạch ít nhất một bãi rác với diện tích khoảng 1ha, được đặt ở vị trí thuận lợi cho việc thu gom rác Bãi rác này cần cách xa khu dân cư và nguồn nước sinh hoạt từ 300-500m để đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Xa khu dân cƣ ít nhất 500m, không nên đặt nghĩa trang nằm ở đầu hướng gió chủ đạo + Xa nguồn nước sử dụng sinh thoạt dân cư ít nhất 500m
+ Có đường giao thong đảm bảo cho việc đưa tang l d dàng thuận tiện + Sử dụng quỹ đất có năng suẩt trồng cây thấp
+ Số lƣợng nghĩa trang tuỳ theo quy mô dân số và mật độ tập trung dân cƣ của xã
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đư ng giao thông cấp AH loại địa hình đồng bằng
STT Hạng mục Đơn vị Tiêu chuẩn Quy hoạch TK
1 Tốc độ xe thiết kế Km/h 30 30
2 Số làn xe tối thiểu dành cho xe cơ giới Làn 1 1
4 Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới m 3,50 3,50
5 Chiều rộng dải phân cách giữa m 0 0
6 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,50 3,0
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đư ng giao thông cấp A loại địa hình đồng bằng
STT Hạng mục Đơn vị Tiêu chuẩn Quy hoạch TK
1 Tốc độ xe thiết kế Km/h 10 -15 10 -15
4 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,00 1
PHẦN III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG
THÔN VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XÃ
1 Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất:
Toàn xã gồm 4 vùng sản xuất chính:
- Vùng sản xuất lúa: diện tích 138.28 ha đƣợc duy trì nền sản xuất nông nghiệp truyền thống, nâng cao sản xuất Đƣợc chia ra thành 7 khu vực:
+ Khu vực 1: Diện tích 19.41 ha nằm ở khu đồng Mỏ, đồng Than đến khu đồng Dập phía Tây thôn Mạnh Chữ
+ Khu vực 2: Diện tích 43.36 ha nằm ở khu đồng Xanh, đồng Sổ, đồng Chăn và khu đồng Trong
+ Khu vực 3: Diện tích 30.86 ha nằm ở phía Đông Bắc đường liên xã
+ Khu vực 4: Diện tích 26.84 ha nằm ở khu đồng Đồng Chài và Đồng Dớn nằm quanh nghĩa trang thôn Nại Châu
+ Khu vực 5: Diện tích 3.13 ha nằm ở khu đồng Lòng Sông
+ Khu vực 6: Diện tích 7.22 ha nằm ở khu đồng Lò Ngói
+ Khu vực 7: Diện tích 7.46 ha nằm ở phía Tây Bắc thôn Tân Châu
Vùng sản xuất rau sạch có tổng diện tích 173,19 ha, được chia thành 5 khu vực khác nhau Khu vực 1 có diện tích 11,19 ha, tọa lạc tại khu đồng Gò Chùa, phía Bắc thôn Mạnh Chữ.
+ Khu vực 2: Diện tích 5.96 ha nằm ở Đồng Rồng và Đồng Cổng Cái phía Nam và Đông thôn Mạnh Chữ
+ Khu vực 3: Diện tích 63.48 ha nằm ở phía Nam thôn Nại Châu và thôn Chu Phan
+ Khu vực 4: Diện tích 19.45 ha nằm ở bãi giữa sông Hồng
+ Khu vực 5: Diện tích 73.1 ha nằm ở ở bãi giữa sông Hồng
- Vùng trang trại tổng hợp và chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 12.41 ha đƣợc chia làm 3 khu
+ Khu vực 1: Diện tích 3.78ha nằm ở khu Đồng Bãi Cát
+ Khu vực 2: Diện tích 2.366 ha nằm ở Đồng Lòng Bèo
+ Khu vực 3: Diện tích 6.27 ha nằm ở Đồng Vạch Thọ
Vùng nuôi trồng thủy sản rộng 83,95 ha, chuyên cung cấp các loại cá giống có năng suất và chất lượng cao, đồng thời áp dụng những tiến bộ khoa học trong việc phòng bệnh cho thủy sản Mục tiêu là tăng năng suất và thu nhập cho người dân địa phương Khu vực này được chia thành 6 khu sản xuất chính.
+ Khu vực 1: Diện tích 9.41 ha nằm ở khu vực Đồng Bờ Máng, Đồng Gò Ếch và Đồng Ao Cá nằm ở phía Tây xã
+ Khu vực 2: Diện tích 1.49 ha nằm đối diện trung tâm thương mại, phía Tây đường 48m
+ Khu vực 3: Diện tích 25.33 ha nằm ở khu vực Đầm Tè phía Tây Bắc kênh Thanh Điềm
+ Khu vực 4: Diện tích 26.64ha ha nằm ở khu vực Đầm Tè, Đầm Ao Sen phía Nam kênh Thanh Điềm
+ Khu vực 5: Diện tích 9.32ha nằm ở khu vực Đồng Đuôi Vực thuộc phía Bắc đường liên xã
+ Khu vực 6: Diện tích 11.76ha ha nằm phía Đông đê trung ương cạnh trường mầm non thôn Nại Châu
2 Tổ chức mạng lưới điểm d n cư nông thôn:
2.1 Quan điểm chọn đất phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn
Phát triển các khu dân cư tập trung với hạ tầng thuận lợi là ưu tiên hàng đầu, nhằm hạn chế tình trạng phát triển các điểm dân cư nhỏ lẻ và phân tán Việc di chuyển các khu dân cư tự phát, manh mún vào các khu vực có quy hoạch rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Tôn trọng cấu trúc làng truyền thống lâu đời tại xã, đồng thời bổ sung các không gian cần thiết và cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội Mục tiêu là xây dựng mới các cơ sở hạ tầng phù hợp với các tiêu chí nông thôn mới.
- Định hướng quy hoạch đất thương mại dịch vụ công cộng, chợ
- Chuyển đổi phần diện tích cây lúa sang cây có giá trị kinh tế cao
- Bố trí sân thể thao, nhà văn hóa, đất giáo dục phù hợp với mục địch sinh hoạt
2.2 Các đề xuất quy hoạch sử dụng đất:
- Ƣu tiên sử dụng đất xen kẹp, đất có năng suất thấp, đất trống chƣa sử dụng
Đối với đất xây dựng nhà ở, cần phát triển các khu dân cư theo hướng tập trung nhằm tiết kiệm chi phí cho công trình hạ tầng Việc tận dụng các khu đất xen kẹp, đất trống và đất có năng suất thấp cũng là một giải pháp hiệu quả.
Trong xây dựng các công trình công cộng, việc tôn trọng hiện trạng là rất quan trọng Phát triển mới cần phải có hướng liên kết chặt chẽ với các công trình hiện có để tạo nên bộ mặt đồng bộ và hiện đại cho khu trung tâm.
- Đối với đất xây dựng các cơ sở kinh tế, phải phù hợp với từng loại hình sản xuất
- Lập các dự án dồn điền, đổi thửa, cơ giới hoá nông nghiệp
2.3 Quy hoạch phân bố điểm dân cƣ trong xã
Phát triển điểm dân cư nông thôn cần dựa trên diện tích của các làng xóm cũ, đồng thời tận dụng hiệu quả các khu đất xen kẹp, đất canh tác có năng suất thấp và đất trống chưa sử dụng.
+ Khu đất đấu giá 1 với diện tích 1,55 ha có vị trí phía sát đường 48m phía Nam thôn Mạnh Chữ
+ Khu đất đấu giá 2 với diện tích 2.37 ha có vị trí đối diện Xóm Làng của thôn Mạnh Chữ
+ Khu đất đấu giá 3 với diện tích 4.11 ha có vị trí nằm ở giữa nghĩa trang liệt sĩ đến nghĩa trang mả dài
+ Khu đất đấu giá 4 với diện tích 7,73 ha có vị trí nằm ở sau khu đất đấu giá đã bán của xã đối diện nghĩa trang mả dài
+ Khu đất đấu giá 5 với diện tích 2,21 ha nằm ở Đồng Cửa Đình và Đồng Bãi Cát có vị trí nằm ở đường vào thôn Xa Khúc
+ Khu đất đấu giá 6 với diện tích 4,50 ha có vị trí nằm ở Đồng Cửa Chùa phía Bắc Thôn Nại Châu
+ Khu đất tái định cƣ thôn Tân Châu với diện tích 2.24ha nằm ở phía Bắc dự án nhà ở Phương Viên
+ Và một số phần đất xen kẹt ở thôn Nại Châu với tổng diện tích là 6.89ha
2.4 Quy hoạch tổ chức không gian ở:
Khu vực cải tạo nhà ở cần tôn trọng nét đặc trưng của nhà ở truyền thống, đồng thời tạo dựng không gian sống hiện đại và môi trường trong sạch Việc này phải tuân thủ các tiêu chí của nông thôn mới để đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa với văn hóa địa phương.
Khu xây dựng mới nên khuyến khích việc xây dựng nhà ở từ 2 đến 3 tầng với mái dốc, có màu sắc hài hòa với cảnh quan nông thôn Mật độ xây dựng tối đa được đề xuất là 40%, nhằm phù hợp với tiêu chí hành lang xanh.
2.5 Các giải pháp đối với phát triển và cải tạo không gian khu dân cƣ:
- Mật độ xây dựng trong lô đất tối đa 40%
- Khai thác các quỹ đất trống để làm các điểm nghỉ, điểm tránh và quay xe
- Tăng cường trồng cây xanh dọc đường Khuyến khích trồng dâm bụt, cây leo trên các tường rào
2.6 Quy hoạch hệ thống các di tích VHLS, cảnh quan có giá trị:
Tăng thêm diện tích cây xanh, bảo tồn các công trình di tích, lịch sử có giá trị
2.7 Quy hoạch hệ thống các trung tâm, công trình công cộng các cấp:
Trung tâm hành chính xã được thiết kế với các công trình công cộng như UBND, trạm y tế và bưu điện, nằm ở khu vực trung tâm của xã cũ Điều này giúp đảm bảo việc di chuyển thuận tiện cho người dân trong bán kính phục vụ khoảng 2km.
- Trung tâm dịch vụ văn hóa thể thao và cây xanh tập trung các công trình nhƣ: chợ, sân vận động, trường học
- Trung tâm khu xóm nhƣ nhà văn hóa, đình làng đƣợc bố trí tập trung để tạo không gian trung tâm cho khu xóm
Bảng tổng hợp cân bằng sử dụng đất toàn xã
Tổng diện tích đất tự nhiên 856.24 100.00
1.1.1 Vùng sản xuất lúa 2 vụ chất lượng cao I 19.41
1.1.2 Vùng sản xuất lúa 2 vụ chất lượng cao II 43.36
1.1.3 Vùng sản xuất lúa 2 vụ chất lượng cao III 30.86
1.1.4 Vùng sản xuất lúa 2 vụ chất lượng cao IV 26.84
1.1.5 Vùng sản xuất lúa 2 vụ chất lượng cao V 3.13
1.1.6 Vùng sản xuất lúa 2 vụ chất lượng cao VI 7.22
1.1.7 Vùng sản xuất lúa 2 vụ chất lượng cao VII 7.46
1.3 Đất trồng c y hàng năm còn lại HNK 173.19 20.23
1.3.1 Vùng sản xuất rau sạch I BKH-01 11.19 - - -
1.3.2 Vùng sản xuất rau sạch II BKH-02 5.96 - - -
1.3.3 Vùng sản xuất rau sạch III BKH-03 63.48 - - -
1.3.4 Vùng sản xuất rau sạch IV BKH-04 19.45 - - -
1.3.5 Vùng sản xuất rau sạch V BKH-05 73.10 - - -
1.5 Đất r ng phòng hộ RPH - - - - -
1.7 Đất r ng sản xuất RSX - - - - -
1.8 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 83.95 - - - -
1.8.1 Đất nuôi trồng thủy sản I NTS-01 9.41
1.8.2 Đất nuôi trồng thủy sản II NTS-02 1.49
1.8.3 Đất nuôi trồng thủy sản III NTS-03 25.33
1.8.4 Đất nuôi trồng thủy sản IV NTS-04 26.64
1.8.5 Đất nuôi trồng thủy sản V NTS-05 9.32
1.8.6 Đất nuôi trồng thủy sản VI NTS-06 11.76
1.10 Đất nông nghiệp khác NKH 12.41 1.45
1.10.2 Khu ch n nuôi II DCN-02 2.36 - - -
1.10.3 Khu ch n nuôi III DCN-03 6.27 - - -
2 Đất phi nông nghiệp PNN 308.99 36.09
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 10.43
Trạm y tế Thôn Nại Châu DYT-01 0.615 40 1.2 3.00
Trạm y tế Thôn Tân Châu DYT-02 0.068 40 1.2 3.00
2.1.3 Bưu Đi n xã Chu han BD 0.085 40 0.8 2.00
2.1.4 Chợ Trung tâm xã DCH 0.31 40 0.8 2.00
2.1.5 Trung tâm thương mại TTM 1.58 40 1.2 3.00
2.1.6 Đất trung tâm thể dục thể thao TDTT 1.47 - - -
2.1.7 Hợp tác xã Mạnh Chữ HTX 0.15 40 0.8 2
NVH trung tâm xã VHTT 0.30 40 1.2 3.00
NVH thôn Mạnh Chữ VHT-01 0.36 40 0.8 2.00
NVH thôn Xa Khúc VHT-02 0.29 40 0.8 2.00
NVH thôn Nại Châu VHT-03 0.38 40 0.8 2.00
NVH thôn Chu Phan VHT-04 0.30 40 0.8 2.00
Mầm non Thôn Mạnh Chữ MN-01 0.23 40 0.8 2.00
Mầm non Thôn Xa Khúc MN-02 0.21 40 0.8 2.00
Mầm non Thôn Nại Châu 1 MN-03 0.15 40 0.8 2.00
Mầm non Thôn Nại Châu 2 MN-04 0.53 40 0.8 2.00
Mầm non Thôn Chu Phan MN-05 0.25 40 0.8 2.00
Tiểu học Chu Phan B TTH-01 0.53 40 1.2 3.00
Tiểu học Chu Phan A TTH-02 0.87 40 1.2 3.00
Tiểu học Văn Khê C TTH-03 0.15 40 1.2 3.00
Trường THCS Chu Phan THCS 0.93 40 1.2 3.00
2.4 Đất khu công nghiệp SKK - - - - -
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC - - - - -
2.6 Đất sản xuất vật liệu x y dựng gốm sứ SKX - - - - -
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS - - - - -
2.8 Đất di tích danh th ng DDT - - - - -
2.9 Đất x lý, chôn lấp chất thải DRA 0.06
2.10 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng TTN 2.00
2.10.1 Đình chùa Mạnh Chữ TTN-01 0.76 - - -
2.10.2 Đình Chùa Xa Khúc Long hoa
2.10.4 Chùa Nại Châu Thanh Vân Tự TTN-04 0.74 - - -
2.10.5 Đình chùa Nại Châu TTN-05 0.088 - - -
2.10.6 Đình chùa Nại Châu TTN-06 0.03 - - -
2.10.7 Đình Chùa Chu han TTN-07 0.021
2.10.9 Đình Chùa Nại Châu TTN-09 0.025
2.11 Đất nghĩa trang nghĩa địa 7.26
2.11.1 Nghĩa trang li t sĩ hi n trạng NTLS 0.15 - - -
2.11.2 Nghĩa trang Đồng Gò Chùa hi n trạng NTD-01
2.11.3 Nghĩa trang Nhân Dân xã Chu NTD-02 4.49 - - -
2.11.4 Nghĩa trang Mả Dài hi n trạng
2.11.5 Nghĩa trang thôn Nại Châu hi n trạng NTD-04
2.11.6 Nghĩa trang thôn Chu han hi n trạng NTD-05
2.12 Đất có m t nước chuyên dùng SMN - - - - -
2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 96.94 11.32
2.14.1Đất giao thông , thủy lợi GT-TL 95.78 - - -
Trạm bơm thôn Chu han DTL-04 0.17 - - -
2.14.4Đất hạ tầng kỹ thuật HTKT 0.28 - - -
2.15 Đất phi nông nghiệp khác PNK 74.47 8.70
2.15.1Đất cây xanh công cộng CX 3.52 - - -
Cây xanh công cộng 01 CX-01 0.97 - - -
Cây xanh công cộng 02 CX-02 0.19 - - -
Cây xanh công cộng 03 CX-03 0.88 - - -
Cây xanh công cộng 04 CX-04 0.82 - - -
Cây xanh công cộng 05 CX-05 0.29 - - -
Cây xanh công cộng 06 CX-06 0.37 - - -
4 Đất khu du lịch DDL - - - - -
5 Đất khu d n cƣ nông thôn DNT 138.39 16.16
5.1.16 Đất ở hiện trạng đấu giá ODGHT 1.36 - - -
5.3.1 Đất đấu giá khu 1 ODG-01 1.55 40 1 2.50
5.3.2 Đất đấu giá khu 2 ODG-02 2.37 40 1 2.50
5.3.3 Đất đấu giá khu 3 ODG-03 4.11 40 1 2.50
5.3.4 Đất đấu giá khu 4 ODG-04 7.86 40 1 2.50
5.3.5 Đất đấu giá khu 5 ODG-05 2.21 40 1 2.50
5.3.6 Đất đấu giá khu 6 ODG-06 4.50 40 1 2.50
5.3.7 Đất đấu giá khu 7 ODG-07 0.39 40 1 2.50
5.3.8 Đất đấu giá khu 8 ODG-08 0.97 40 1 2.50
5.3.9 Đất đấu giá khu 9 ODG-09 0.47 40 1 2.50
5.3.10 Đất đấu giá khu 10 ODG-10 1.06 40 1 2.50
5.3.11 Đất đấu giá khu 11 ODG-11 3.76 40 1 2.50
5.3.12 Đất đấu giá khu 12 ODG-12 0.24 40 1 2.50
5.3 Đất ở tái định cƣ ODC 2.24 40 1 2.50 0.26
3 Các định hướng quy hoạch các công trình hạ tầng xã hội a.Trụ sở UBND xã Đàng uỷ, HĐND
Vị trí: Giữ nguyên vị trí hiện trạng và diện tích đất khuôn viên đƣợc mở rộng
8300 m2 về phía Bắc và Nam của UBND xã
+ Giữ nguyên khu nhà làm việc 2 tầng, cải tạo chỉnh trang và mua sắm thêm các trang thiết bị
+ Giữ nguyên khu hội trường, cải tạo chỉnh trang và mua sắm thêm các trang thiết bị mới
Xây dựng một nhà 2 tầng với diện tích sàn 400m2 nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc cho các bộ phận của cơ quan xã, bao gồm thư viện, phòng truyền thống, phòng truyền thanh, ngân hàng chính sách và các hợp tác xã như HTX điện năng, HTX nông nghiệp Ngoài ra, công trình cũng sẽ có nhà ăn phục vụ cho cán bộ.
+ Trong khuôn viên kết hợp cải tạo cây xanh tạo cảnh quan cho khu trung tâm thêm xanh sạch đẹp b.Bưu điện
Vị trí: Giữ nguyên vị trí hiện trạng và diện tích đất khuôn viên đƣợc mở rộng sang phía Tây và xuống phía Nam với diện tích 850 m2
Xây dựng thêm 1 nhà 2 tầng, mua sắp các trang thiết bị, phục vụ cho nhu cầu trao đổi thông tin của nhân dân trong xã c.Trường học:
Từ dân số dự báo năm 2020 là 12000 người, dự báo số trẻ e mẫu giáo đến năm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1 Thành lập ban quản lý chương trình x y dựng nông thôn mới cấp xã
- Trưởng ban: Chủ tịch UBND xã
Thành viên của hội đồng bao gồm đại diện Ủy ban, chính quyền địa phương, các phòng ban liên quan của xã, trưởng các tổ chức đoàn thể, bí thư chi bộ và trưởng các khu dân cư.
- Nhiệm vụ của BQL chương trình xây dựng nông thôn mới:
+ Xây dụng quy chế hoạt động của BQL và phân công trách nhiệm cho từng thành viên
+ Chịu tránh nhiệm trực tiếp về các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
+ Tiếp nhận các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp của cộng đồng
+ Tự triển khai xây dựng kế hoạch phát triển xã ( trên cơ sở định hướng của nhà nước, các tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn đã ban hành)
+ Tổ chức cho người dân và cộng đồng thực hiện chương trình
- Phân công nhiệm vụ các thành viên trong BQL ( Có quyết định kèm theo)
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn d n x y dựng Nông thôn mới
Chương trình xây dựng nông thôn mới đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông thôn một cách toàn diện và bền vững, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn Việc tuyên truyền giúp mọi cán bộ và người dân nhận thức rõ tầm quan trọng của chương trình này.
Chương trình xây dựng nông thôn mới không chỉ đơn thuần là dự án xây dựng cơ bản, mà thực chất là một chương trình phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội Việc tuyên truyền nhằm giúp người dân nhận thức rõ ràng về ý nghĩa và tầm quan trọng của chương trình này là rất cần thiết.
Để xây dựng nông thôn mới, cần tuyên truyền cho cán bộ và người dân hiểu rõ vai trò của cộng đồng là chủ thể quan trọng Nội lực của cộng đồng là căn bản, vì vậy mọi người cần nắm vững nội dung, phương pháp và cách thực hiện Sự tự tin trong việc đứng lên làm chủ, tự giác tham gia và sáng tạo trong tổ chức thực hiện là rất cần thiết.
2 Giải pháp huy động các nguồn lực x y dựng NTM: a Huy động nguồn đ ng g p của cộng đồng
Khuyến khích người dân tham gia tích cực vào xây dựng nông thôn mới bằng cách đầu tư công sức và tài chính cho việc cải tạo nhà ở, xây dựng và nâng cấp các công trình vệ sinh đạt chuẩn; cải tạo ao, vườn để tạo cảnh quan đẹp và tăng thu nhập; và làm đẹp cổng ngõ, tường rào để tạo không gian sống thoải mái và hấp dẫn.
- Kêu gọi người dân đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình để tăng thu nhập
Vận động nhân dân tham gia đóng góp xây dựng công trình công cộng tại làng, xã thông qua lao động, tiền mặt, vật liệu và thiết bị Đối với các khoản đóng góp bằng tiền, cần có sự thảo luận và quyết định từ cộng đồng, được HĐND xã phê duyệt Đồng thời, huy động vốn đầu tư từ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ tư nhân cũng là một phương thức quan trọng để phát triển cơ sở hạ tầng địa phương.
Các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ tư nhân sẽ được khuyến khích đầu tư vào các công trình công cộng có thu phí tại địa bàn xã, bao gồm chợ, điện, dịch vụ thu dọn và chôn lấp rác thải, cầu nhỏ, bến đò và bến phà, nhằm thu hồi vốn hiệu quả.
Chính phủ có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản và thực phẩm tại địa bàn xã Các hỗ trợ bao gồm cung cấp mặt bằng và huy động nguồn vốn tín dụng để phát triển dịch vụ, kho hàng, khu trồng rau công nghệ cao và trại cung cấp giống.
Để thúc đẩy sản xuất và kinh doanh nông thôn, cần tạo điều kiện thuận lợi cho thủ tục vay vốn tín dụng dành cho hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại, hợp tác xã và tổ hợp tác Đồng thời, cần hỗ trợ các tổ chức và cá nhân cung ứng dịch vụ cho trồng trọt, chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Việc huy động vốn ngân sách cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
Ban quản lý xã lập kế hoạch vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 dựa trên đề án đã được phê duyệt Kế hoạch này được trình Ban chỉ đạo xã phê duyệt và sau đó gửi lên Ban chỉ đạo cấp trên để tổng hợp, nhằm làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách hỗ trợ hàng năm.
PHẦN VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
1 Việc lập Quy hoạch nông thôn mới xã Chu Phan, Huyện Mê Linh phù hợp với các tiêu chí là xã “Nông thôn mới” là rất quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của xã
2 Lập Quy hoạch nông thôn mới xã Chu Phan đảm bảo các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, góp phần hoàn thiện đầy đủ 19 tiêu chí về xã nông thôn mới như Quyết định số 491/QĐ-TTg đã đưa ra Đem lại môi trường sống và lao động sản xuất gắn với truyền thống sinh hoạt của người dân, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường bền vững
3 Quy hoạch đƣợc phê duyệt là cơ sở quan trọng để triển khai các dự án đầu tƣ xây dựng, thu hút các nhà đầu tƣ khai thác đầu tƣ xây dựng các công trình, đặc biệt là khai thác có hiệu quả quỹ đất dọc các tuyến đường giao thông chính qua đô thị Qua đó đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội nhất định về tăng nguồn thu cho ngân sách, tăng hiệu quả sử dụng đất đai, tác động kích thích các hoạt động sản xuất dịch vụ, chuyển đổi phương thức sản xuất để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong xã.