TÓM TẮT ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHẾ TẠO KHUÔN ÉP PHUN NHỰA, SẢN PHẨM “NẮP BỊT ỐNG THUỶ LỰC” Xã hội hiện nay ngày càng phát triển không ngừng, các nhu cầu tiêu dùng và chất lượng sản phẩm cũ
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: THIẾT KẾ CHẾ TẠO KHUÔN ÉP PHUN NHỰA,
SẢN PHẨM “NẮP BỊT ỐNG THUỶ LỰC”
Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN SƠN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ANH MINH 19144280
VÕ TẤN QUÍ 19144293 NGUYỄN DUY QUỲNH 19144298
Khoá: 2019 - 2023
Trang 3ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: THIẾT KẾ CHẾ TẠO KHUÔN ÉP PHUN NHỰA,
SẢN PHẨM “NẮP BỊT ỐNG THUỶ LỰC”
Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN SƠN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ANH MINH 19144280
VÕ TẤN QUÍ 19144293 NGUYỄN DUY QUỲNH 19144298
Khoá: 2019 - 2023
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 2023
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Học kỳ 2/ năm học 2022-2023
Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN SƠN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Anh Minh MSSV: 19144280 Điện thoại: 0931900060
Võ Tấn Quí MSSV: 19144293 Điện thoại: 0338090825 Nguyễn Duy Quỳnh MSSV: 19144298 Điện thoại: 0938736284
1 Mã số đề tài:
- Tên đề tài: Thiết kế chế tạo khuôn ép nhựa, sản phẩm “Nắp bịt ống thuỷ lực”
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Sản phẩm nắp bịt ống thuỷ lực: PD-60, CD-6
- Máy ép nhựa Haitan MA1200 III tại trường
- Vật liệu ép sản phẩm: HDPE
- Sản lượng: 500 sp/tuần
- Tài liệu, giáo trình thiết kế khuôn
3 Nội dung chính của đồ án:
- Nghiên cứu vật liệu và công nghệ ép phun
- Khảo sát, nghiên cứu kích thước và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Thiết kế khuôn phun ép ứng với yêu cầu kỹ thuật sản phẩm “Nắp bịt ống thuỷ lực”
- Phân tích, mô phỏng trên phần mềm moldex 3D, Solid simulation
- Lập trình gia công, chế tạo các linh kiện phi tiêu chuẩn trong bộ khuôn
- Ép thử và hoàn thiện
4 Các sản phẩm dự kiến
- Sản phẩm ép “Nắp bịt ống thuỷ lực” (PD-60 và CD-6)
- File thiết kế và bộ khuôn cho sản phẩm “Nắp bịt ống thuỷ lực”
- Báo cáo tổng hợp và tập bản vẽ
Trang 5TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Được phép bảo vệ
(GVHD ký, ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CAM KẾT
- Tên đề tài: Thiết kế chế tạo khuôn ép nhựa, sản phẩm “Nắp bịt ống thuỷ lực”
- GVHD: ThS Nguyễn Văn Sơn
- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Anh Minh MSSV: 19144280 Điện thoại: 0931900060
Võ Tấn Quí MSSV: 19144293 Điện thoại: 0338090825 Nguyễn Duy Quỳnh MSSV: 19144298 Điện thoại: 0938736284
- Email:
19144280@student.hcmute.edu.vn
19144293@student.hcmute.edu.vn
19144298@student.hcmute.edu.vn
- Ngày nộp khoá luận tốt nghiệp (ĐATN): 07/2023
- Lời cam kết: “Nhóm xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp (ĐATN) này là công trình do chính nhóm nghiên cứu và thực hiện Nhóm không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào
đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, nhóm tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm”
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 7 năm 2023
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến giảng viên hướng dẫn – ThS Nguyễn Văn Sơn và TS Trần Minh Thế Uyên, bộ phận gia công cũng như tất cả những người đã tận tình chỉ bảo và dìu dắt nhóm trong suốt thời gian học tập và thực hiện thuyết minh báo cáo này Cảm ơn những lời chia sẻ tận tình, tâm huyết của mọi người đã giúp nhóm hoàn thành bài luận tốt nhất
Tuy nhiên, kiến thức chuyên môn của nhóm vẫn còn những thiếu sót nhất định Do
đó, không tránh khỏi những khiếm khuyết trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này Mong thầy đánh giá và góp ý để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Kính chúc thầy hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người” Kính chúc thầy luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục giúp đỡ nhiều thế hệ học trò đến những bến bờ tri thức
Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 8TÓM TẮT ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHẾ TẠO KHUÔN ÉP PHUN NHỰA,
SẢN PHẨM “NẮP BỊT ỐNG THUỶ LỰC”
Xã hội hiện nay ngày càng phát triển không ngừng, các nhu cầu tiêu dùng và chất lượng sản phẩm cũng tăng cao, ngày càng có nhiều sản phẩm độc đáo, lạ mắt, tiện ích phục vụ cho nhu cầu trong sinh hoạt của mọi người, do đó các ngành công nghiệp phải tạo ra được nhiều sản phẩm tốt hơn, hiện đại hơn, đa năng, mẫu mã bắt mắt thu hút người tiêu dùng Ngành nhựa cũng đóng góp vai trò quan trọng tạo ra nhiều sản phẩm một cách nhanh chóng, có tính hàng loạt, mẫu mã đa dạng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trên toàn thế giới
Với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học, kinh nghiệm tích lũy khi đi thực tập thì nhóm cũng muốn hướng đến thiết kế và chế tạo ra một bộ khuôn để thử thách bản thân, củng cố lại kiến thức đã học Sau khi bàn bạc, thảo luận thì nhóm quyết định
chọn đề tài đó là: Thiết kế chế tạo khuôn ép nhựa, sản phẩm “Nắp bịt ống thuỷ lực”
do thầy Nguyễn Văn Sơn hướng dẫn
Nội dung chính của đồ án bao gồm:
- Nghiên cứu vật liệu và công nghệ ép phun
- Khảo sát, nghiên cứu kích thước và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Thiết kế khuôn phun ép với yêu cầu kỹ thuật sản phẩm “Nắp bịt ống thuỷ lực”
- Phân tích, mô phỏng trên phần mềm Moldex 3D, Solid Simulation
- Lập trình gia công và chế tạo các linh kiện phi tiêu chuẩn trong bộ khuôn
- Ép thử và hoàn thiện
- Đánh giá, kết luận và viết báo cáo
Kết luận: Những kiến thức về khuôn nhựa, sử dụng các phần mềm thiết kế, gia công,
dung sai, phun ép nhựa trong quá trình thực hiện đề tài là một kho báu quý giá giúp nhóm tác giả vững kiến thức để ứng dụng vào thực tế, những kinh nghiệm khi bước vào môi trường làm việc sau này
Trang 9ABSTRACT CALCULATE DESIGN AND MANUFACTURE PLASTIC INJECTION MOLDING OF “ HYDRAULIC CAPLUGS”
Society develops and changes day by day, need for consumption is growing rapidly followed by need for higher and higher quality products With every passing day, more and more uniquely convenient inventions are made just to get these modern ages worth living more than ever Thus, the industries have to transform themselfs to bring into the market not just effective but also have to be up– to –date and better–looking products
In fact, plastic manufacturing or plastic injection molding in particular plays a mature role in making enormous amounts of products with amusing shapes in a very short period of time to catch up to the demands of consumers all around the globe
Expecting to apply internship experiences and what has been learned to practical work, our group decided to design and manufacture a plastic injecting mold We desire
to have a test to fully understand the potential of our capability After carefully discussing and exchanging views, our group had come to an agreement on the subject
of Calculate, design and manufacture plastic injection molding of “Hydraulic
caplugs” under the instruction of MSc Nguyen Van Son
Contents in this project include:
- Research about the materials and molding technology
- Study products size and technical requirements
- Design a mold that meets “hydraulic caplugs” technical requirements
- Analyse and simulate using Moldex 3D, Solid Simulation
- Manufacture non –standard parts
- Testing and completion
- Examine, conclude and write reports
Conclusion: Knowledge about plastic injecting molding, the use of CAD softwares,
manufacturing processes, tolerances are precious assets that will definitely be beneficial for us in practice when first stepping into the real working environment
Trang 10MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
LỜI CAM KẾT iii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN v
ABSTRACT vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1
1.3 Giới hạn và mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3.1 Giới hạn 2
1.3.2 Mục tiêu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.1 Cơ sở phương pháp luận 2
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu của đồ án 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM 4
2.1 Giới thiệu 4
2.2 Cơ sở thiết kế 4
2.3 Một số phương pháp lấy sản phẩm có ren 6
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
3.1 Giới thiệu về nhựa HDPE 8
Trang 113.1.1 Khái niệm 8
3.1.2 Tính chất cơ bản của HDPE 8
3.1.3 Ưu và nhược điểm của HDPE 9
3.2 Cơ sở lý thuyết về khuôn ép nhựa 10
3.2.1 Khái niệm về công nghệ ép phun 10
3.2.4 Một số loại khuôn ép nhựa 12
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP THIẾT KẾ SẢN PHẨM 14
4.1 Giới thiệu yêu cầu kĩ thuật sản phẩm 14
4.2 Qui trình thiết kế 14
4.2.1 Phần mềm hỗ trợ 14
4.2.2 Thiết kế hình dáng 3D sản phẩm 15
4.2.3 Gán vật liệu cho sản phẩm 16
4.3 Bản vẽ 3D sản phẩm 18
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ KHUÔN CHO SẢN PHẨM 19
5.1 Qui trình thiết kế 19
5.1.1 Kiểm tra sản phẩm 19
5.1.2 Xác định mặt phân khuôn 19
5.1.3 Xác định tiêu chuẩn khuôn 25
5.1.4 Xác định kiểu khuôn (Khuôn 3 tấm) 26
5.1.5 Tính toán, xác định hệ số co rút 27
5.1.6 Tính toán số lòng khuôn 27
5.1.7 Tính toán hệ thống đẩy 28
5.1.8 Tính toán hệ thống kênh dẫn nhựa 29
5.1.9 Chọn các chi tiết tiêu chuẩn 34
5.2 Vật liệu làm khuôn 42
5.3 Phân tích CAE cho khuôn ép nhựa 44
5.3.1 Giới thiệu về công dụng của CAE trong việc thiết kế khuôn 44
5.3.2 Lợi ích của việc ứng dụng CAE trong việc thiết kế khuôn 44
5.3.3 Ứng dụng phần mềm Moldex 3D vào khuôn ép nhựa 44
Trang 12CHƯƠNG 6 GIA CÔNG VÀ ÉP THỬ KHUÔN 51
6.1 Gia công khuôn 51
6.1.1 Lập quy trình gia công chung 51
6.2 Gia công từng tấm (CAM) 52
6.2.1 Chuẩn bị 52
6.3 Lắp ráp khuôn 72
6.3.1 Ráp phần khuôn dương 72
6.3.2 Lắp phần khuôn âm 75
6.3.3 Lắp 2 phần dương, âm với nhau 78
6.4 Ép thử 79
6.4.1 Thông số ép 80
6.4.2 Sản phẩm sau khi ép thử 80
6.5 Bảo trì bảo dưỡng Error! Bookmark not defined 6.5.1 Quy trình bảo dưỡng khuôn mẫu 85
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
7.1 Kết luận 86
7.2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Độ dày tấm đẩy dựa theo bề mặt sản phẩm 26
Bảng 5.1: Kích thước từng tấm của bộ khuôn 49
Bảng 6.1: Kích thước từng tấm phôi của bộ khuôn 50
Bảng 6.2: Quy trình gia công nguyên công 1 của tấm kẹp trên 50
Bảng 6.3: Quy trình gia công nguyên công 2 của tấm kẹp trên 50
Bảng 6.4: Quy trình gia công nguyên công 1 của tấm kênh dẫn 51
Bảng 6.5: Quy trình gia công nguyên công 2 của tấm kênh dẫn 52
Bảng 6.6: Quy trình gia công nguyên công 1 của tấm cố định 53
Bảng 6.7: Quy trình gia công nguyên công 2 của tấm cố định 54
Bảng 6.8: Quy trình gia công nguyên công 3 của tấm cố định 55
Bảng 6.9: Quy trình gia công nguyên công 1 của tấm di động 56
Bảng 6.10: Quy trình gia công nguyên công 2 của tấm di động 57
Bảng 6.11: Quy trình gia công nguyên công 3 của tấm di động 58
Bảng 6.12: Quy trình gia công nguyên công 1 của gối đỡ 59
Bảng 6.13: Quy trình gia công nguyên công 2 của gối đỡ 59
Bảng 6.14 : Quy trình gia công nguyên công 1 của tấm đẩy 60
Bảng 6.15: Quy trình gia công nguyên công 2 của tấm đẩy 60
Bảng 6.16: Quy trình gia công nguyên công 1 của tấm giữ 61
Bảng 6.17: Quy trình gia công nguyên công 2 của tấm giữ 62
Bảng 6.18: Quy trình gia công nguyên công 1 của tấm kẹp dưới 62
Bảng 6.19: Quy trình gia công nguyên công 2 của tấm kẹp dưới 63
Sơ đồ 6.1: Qui trình ép thử 73
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sản phẩm PD - 60 6
Hình 2.2: Sản phẩm CD - 6 8
Hình 2.3: Tác dụng của hai sản phẩm CD-6 và PD-60 9
Hình 2.4: Minh họa lõi gập 9
Hình 2.5: Minh họa chốt bung 9
Hình 2.6: Minh họa cơ cất dùng bánh răng xoay tháo ren 10
Hình 2.7: Minh họa ép cưỡng bức 10
Hình 3.1: Cấu tạo chung máy ép nhựa 11
Hình 3.2: Kết cấu của bộ khuôn 2 tấm 11
Hình 3.3: Kết cấu bộ khuôn 3 tấm 12
Hình 4.1: Tạo khối biên dạng và tạo gân cho sản phẩm 12
Hình 4.2: Tạo ren ngoài, cắt lòng trong và ghi chữ nổi cho sản phẩm 13
Hình 4.3: Tạo khối cơ bản biên dạng và các gân trên sản phẩm 13
Hình 4.4: Cắt lòng trong và tạo ren trong sản phẩm 13
Hình 4.5: Chọn vật liệu HDPE 13
Hình 4.6: Phần mềm tính toán khối lượng 13
Hình 4.7: Kết quả thiết kế và thêm màu đúng với sản phẩm thực tế 14
Hình 5.1: Giao diện thiết lập 20
Hình 5.2: Phân bố vị trí sản phẩm trong lòng khuôn 20
Hình 5.3: Kích thước lòng khuôn âm + dương 22
Hình 5.4: Tạo mặt phân khuôn 23
Hình 5.5: Tách khuôn 23
Hình 5.6: Hai mặt khuôn CD-6 24
Hình 5.7: Hai mặt khuôn PD-60 24
Hình 5.8: Lòng khuôn của hai sản phẩm CD-6, PD-60 24
Hình 5.9: Lòng khuôn sau khi ghép 25
Hình 5.10: Lòng khuôn dương sau khi ghép 25
Trang 15Hình 5.11: Lòng khuôn âm sau khi ghép 25
Hình 5.12: Cấu trúc khuôn 3 tấm 27
Hình 5.13: Công thức tính toán cuống phun 30
Hình 5.14: Kênh dẫn có tiết diện hình thang 30
Hình 5.15: Cổng phun tiếp điểm 31
Hình 5.16: Cấu tạo miệng phun chốt điểm 31
Hình 5.17: Kết cấu đuôi nguội chậm 32
Hình 5.18: Tính toán kênh làm nguội 32
Hình 5.19: Tiêu chuẩn bạc cuống phun 33
Hình 5.20: Tiêu chuẩn vòng định vị 34
Hình 5.21: Tiêu chuẩn chốt hồi 35
Hình 5.22: Tiêu chuẩn chốt dẫn hướng mã SPP 36
Hình 5.23: Tiêu chuẩn chốt dẫn hướng mã PBTN 37
Hình 5.24: Tiêu chuẩn bạc dẫn hướng mã GBSE 38
Hình 5.25: Tiêu chuẩn bạc dẫn hướng mã GBHE 39
Hình 5.26: Bảng tra lò xo theo tiêu chuẩn Misumi 39
Hình 5.27: Tiêu chuẩn chốt dựt đuôi keo 40
Hình 5.28: Hệ thống lói sản phẩm 40
Hình 5.29: Bộ khuôn hoàn chỉnh 41
Hình 5.30: Sản phẩm sau khi được tiến hành chia Mesh 42
Hình 5.31: Áp suất trong khuôn sau khi mô phỏng phun nhựa 43
Hình 5.32: Sự phân bố nhiệt độ nhựa trong khuôn (Temperature) 44
Hình 5.33: Thời gian điền đầy sản phẩm 45
Hình 5.34: Vị trí xuất hiện rỗ khí trên sản phẩm 46
Hình 5.35: Vị trí xuất hiện đường hàn 47
Hình 5.36: Độ cong vênh, co rút của sản phẩm (Volumetric Shrinkage) 49
Hình 6.1: Tấm kẹp trên 51
Hình 6.2: Tấm kênh dẫn 53
Trang 16Hình 6.4: Tấm di động 59
Hình 6.5: Gối đỡ 62
Hình 6.6: Tấm đẩy 63
Hình 6.7: Tấm giữ 65
Hình 6.8: Tấm kẹp dưới 67
Hình 6.9: Bước 1 lắp khuôn dương 68
Hình 6.10: Bước 2 lắp khuôn dương 69
Hình 6.11: Bước 3 lắp khuôn dương 69
Hình 6.12: Bước 4 lắp khuôn dương 69
Hình 6.13: Bước 5 lắp khuôn dương 70
Hình 6.14: Hoàn chỉnh phần khuôn dương 70
Hình 6.15: Bước 1 lắp khuôn âm 71
Hình 6.16: Bước 2 lắp khuôn âm 71
Hình 6.17: Bước 3 lắp khuôn âm 72
Hình 6.18: Bước 4 lắp khuôn âm 72
Hình 6.19: Bước 5 lắp khuôn âm 73
Hình 6.20: Hoàn chỉnh phần khuôn âm 73
Hình 6.21: Lắp 2 nửa khuôn với nhau 74
Hình 6.22: Lắp các chi tiết còn lại và hoàn thiện 75
Hình 6.23: Khuôn sau khi gắn lên máy ép Haitian 81
Hình 6.24: Sản phẩm lỗi 82
Hình 6.25: Lòng khuôn âm sau khi sửa 83
Hình 6.26: Lòng khuôn dương sau khi sửa 84
Hình 6.27: Tấm đẩy thành sản phẩm 84
Hình 6.28: Ty lói PD-60 sau khi sửa 85
Hình 6.29: Bộ khuôn sau khi sửa được gá lên máy ép 85
Hình 6.30: Sản phẩm sau khi sửa khuôn 86
Trang 17DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CAE Computer Aided Engineering CNC Computerized Numerical Control CAM Computer Aided Design
GVHD Giáo Viên Hướng Dẫn MSSV Mã Số Sinh Viên SVTH Sinh Viên Thực Hiện HDPE Hight Density Polietilen
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tế của nước ta đang ngày càng phát triển Các mẫu mã sản phẩm không chỉ phong phú, đa dạng mà còn có nhiều sự sáng tạo, đột phá phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của con người Một trong đó phải kể đến các sản phẩm được sản xuất từ nhựa - một loại sản phẩm phổ biến trong cuộc sống Các sản phẩm nhựa đang được ưa chuộng rộng rãi do nhẹ, bền, giá thành rẻ và có thể tái sử dụng lại Vì thế, chúng ta có thể thấy sản phẩm nhựa ở khắp mọi nơi như trong các dụng cụ gia đình, các linh kiện điện tử, trong sản xuất máy móc, trang thiết bị… với đa dạng về hình dáng và màu sắc khác nhau
Yêu cầu đa dạng về hình dáng và màu sắc và tính hàng loạt dần trở thành trở ngại đối với các máy vạn năng Trong xu thế ấy, việc phát triển và áp dụng công nghệ ép phun là hết sức cần thiết và thực tế
Nhờ những xu thế và tiềm năng của ngành công nghiệp nhựa hiện nay và đúng với chuyên ngành mà nhóm đang theo đuổi và học tập, nhóm đã bàn bạc để chọn ra một đề tài liên quan đến công nghệ ép phun mà cụ thể là thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa cũng như áp dụng tất cả các kiến thức mà mình có được để áp dụng vào việc thiết kế và chế tạo một bộ khuôn ép nhựa hoàn chỉnh, mang tính thực tế
Trong sự lớn mạnh phát triển của xã hội đòi hỏi ngành công nghiêp phải tạo ra được các sản phẩm nhanh, có tính hàng loạt cao, với mục tiêu vận dụng các môn đã học vào thực tế và tạo ra các loại sản phẩm thiết thực và có tính thương mại hoá sản phẩm Nhóm
đã quyết định chọn đề tài Thiết kế chế tạo khuôn ép nhựa, sản phẩm “Nắp bịt ống
thuỷ lực” để nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này mang tính thực tế trong đời sống và sản xuất Vì vậy, việc thực hiện đề tài đồ án này sẽ giúp nhóm áp dụng được tất cả các kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được vào việc thiết kế và chế tạo một bộ khuôn ép nhựa mang tính thực tế cao, đồng thời trao dồi, bổ sung thêm kiến thức còn thiếu, rèn luyện các kỹ năng cần thiết, để sau này có sự tự tin để bước vào đời và đi làm
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cuộc cách mạng 4.0 nổ ra đã đưa nền công nghiệp Việt Nam phát triển nhanh chóng ở mọi lĩnh vực Trong đó, ngành nhựa kĩ thuật ở Việt Nam là nhóm ngành sản xuất nhựa
có tốc độ tăng trưởng cao nhất và giá trị sản phẩm ngày một lớn Nắm bắt được tâm lí
đó, việc sản xuất bộ khuôn ép nhựa “Nắp bịt ống thuỷ lực” sẽ góp phần giảm thiểu được chi phí nhập sản phẩm từ nước ngoài và có thể thương mại hoá sản phẩm
Trang 19Nhóm đã thực hiện đầy đủ các quy tình thiết kế, chế tạo và gia công ra một bộ khuôn hoàn chỉnh Từ đó:
- Tiết kiệm sức lao động, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn
- Góp phần đẩy mạnh và phát triển ngành công nghiệp nhựa kỹ thuật ở Việt Nam
1.3 Giới hạn và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Giới hạn
- Đề tài giới hạn phạm vi kiến thức ở việc thiết kế và chế tạo ra bộ khuôn ép nhựa cho sản phẩm “Nắp bịt ống thuỷ lực” với 4 sản phẩm mỗi lần ép khuôn Vật liệu được sử dụng trong gia công khuôn là thép C45
- Sản phẩm sử dụng vât liệu nhựa HDPE và sản phẩm sau khi ép khuôn sẽ được thử nghiệm dựa trên mẫu có sẵn ngoài thị trường hiện nay
1.3.2 Mục tiêu
- Thiết kế và chế tạo ra bộ khuôn cho sản phẩm, hạn chế được sai số
- Dễ dàng thay thế và sửa chữa trong quá trình chỉnh sửa khi có sai sót
- Sản phẩm ứng dụng được vào thực tế
- Trang bị thêm kiến thức về gia công, dung sai, quy trình công nghệ
- Đánh giá những điều đã làm được và không làm được sau quá trình chế tạo, từ đó nêu ra hướng phát triển đề tài
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Cấu trúc và chức năng của sản phẩm “Nắp bịt ống thuỷ lực”
Các loại khuôn ép nhựa sản phẩm có ren ngoài thị trường
Máy ép nhựa Haitan MA1200 III
Vật liệu và qui trình gia công
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế và chế tạo bộ khuôn ép nhựa “Nắp bịt ống thuỷ lực”
Quy trình ép nhựa tối ưu cho sản phẩm
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Cơ sở phương pháp luận
- Khảo sát, đánh giá nhu cầu của thị trường về sản phẩm và đề tài
Trang 20- Thiết kế lại sản phẩm đúng với thực tế
- Dựng 3D sản phẩm và khuôn bằng các phần mềm Creo 8.0 và Solidworks 2018
- Mô phỏng tìm vị trí phun thích hợp bằng phần mềm Moldex3D
- Tính toán kênh dẫn, thiết kế lòng khuôn, pin sản phẩm, ống đẩy, tách khuôn
- Sử dụng Moldex3D để mô phỏng dòng chảy nhựa, từ đó đưa ra nhận định
- Tính toán độ bền khuôn bằng phần mềm Creo 8.0 và Solidworks 2018
- Xuất bản vẽ cho từng tấm khuôn, lòng khuôn để chuẩn bị gia công
- Gia công bộ khuôn bằng máy CNC
- Ép thử sản phẩm, đánh giá chỉnh sửa để tránh các khuyết tật thường xuất hiện trên sản phẩm ép nhựa, đánh giá thực tế sản phẩm
- Viết báo cáo, đưa ra những phương án cải tiến cho bộ khuôn để đạt độ chính xác cao hơn khi ép sản phẩm
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết để từ đó đưa ra được phương án Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Bằng việc quan sát khoa học
- Nghiên cứu sản phẩm
- Thực nghiệm khoa học
1.6 Kết cấu của đồ án
Cấu trúc của đồ án gồm 7 chương:
Chương 1 Tổng quan
Chương 2 Tổng quan nghiên cứu sản phẩm
Chương 3 Cơ sở lí thuyết
Chương 4 Phương hướng, giải pháp
Chương 5 Tính toán, thiết kế khuôn cho sản phẩm
Chương 6 Gia công và ép thử
Chương 7 Kết luận và kiến nghị
Trang 21CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM
2.1 Giới thiệu
Đối tượng nghiên cứu của nhóm trong đồ án lần này là 2 mã sản phẩm nắp bịt thủy lực Caplugs CD – 6 và PD – 60 Gồm có việc nghiên cứu tạo dáng sản phẩm và nghiên cứu và chế tạo bộ khuôn ép phun nhựa với sản phẩm có ren
Vật liệu sản phẩm: Polyetylen mật độ cao (HDPE)
Bước ren: 9/16 – 18 (in)
Màu sản phẩm: Đỏ
Hình 2.1: Sản phẩm PD-60
CD-6 là phụ kiện nắp chụp nhựa có ren dùng để bịt các đầu ống thuỷ lực một cách vừa vặn Có tác dụng chống lại bụi bẩn và độ ẩm xâm nhập vào sản phẩm Ngoài ra, CD-6 cũng có thể dùng để che sản phẩm trong quá trình sơn và mạ
Vật liệu sản phẩm: Polyetylen mật độ cao (HDPE)
Bước ren: 9/16 – 18 (in)
Màu sản phẩm: Đỏ
Trang 22- Sản phẩm thiết kế có thành mỏng, thon gọn, dễ sử dụng
- Tiết kiệm chi phí vật liệu sản phẩm, sản xuất và chi phí gia công
- Có bề mặt trơn láng, dễ thao tác cầm nắm
Yêu cầu về chất lượng sản phẩm sau khi ép cũng cần đạt các tiêu chí:
- Có hình dạng và kích thước tượng tự hình dáng 3D
- Không có các lỗi trên sản phẩm nhựa như bavia, vệt cháy, rỗ khí, …
- Sản phẩm đạt được độ bền tốt
- Đạt được độ thẩm mỹ và nhiệm vụ của sản phẩm
- Sản phẩm đạt độ mịn và chịu được va đập
Trang 23Hình 2.3: Tác dụng của hai sản phẩm CD-6 và PD-60
2.3 Một số phương pháp lấy sản phẩm có ren từ khuôn
Phương pháp dùng lõi gập để tháo ren trong
Hình 2.4: Minh họa lõi gập
Phương pháp dùng ống bung để tháo ren ngoài
Hình 2.4: Minh họa chốt bung
Trang 24Phương pháp dùng cơ cấu xoay ren
Tùy vào kết cấu ren và sản phẩm mà có thể thiết kế các cơ cấu dạng tròn xoay để xoay tháo lòng khuôn có ren khỏi sản phẩm
Hình 2.5: Minh họa cơ cấu dùng bánh răng xoay tháo ren
Phương pháp ép cưỡng bức
Sản phẩm sau khi ép sẽ được đẩy ra khỏi khuôn nhờ lực đẩy của vòng đẩy Tuy nhiên, cách này chỉ phù hợp với các loại nhựa có tính đàn hồi cao, chính nhờ tính chất vật lý này mà sản phẩm bị đẩy ra sẽ không bị hỏng, biến dạng Loại ren được khuyến nghị cho
phương pháp này là ren tròn
Hình 2.6: Minh họa ép cưỡng bức
Đối với đề tài, để tiện lợi cho việc thiết kế cũng như vì kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế và kinh phí có hạn nên nhóm quyết định không chọn phương án chốt bung và lõi gập Ngoài ra, nhóm đánh giá phương pháp thiết kế hệ thống xoay tháo ren là cồng kềnh, không cần thiết so với bộ khuôn có kích thước nhỏ và số lòng khuôn ít
=> Vì vậy quyết định cuối cùng là áp dụng phương pháp ép cưỡng bức ren cho đề tài
Trang 25CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 Giới thiệu về nhựa HDPE
đó kết hợp các chất xúc tác như crom hay silloc catalyts…
3.1.2 Tính chất cơ bản của HDPE
HDPE được biết đến là loại nhựa có mật độ Polyethylene cao nằm trong khoảng 0.93 – 0.97 g/cm3 hoặc 970 kg/m3 Nhựa HDPE ít phân nhánh tạo lực liên kết phân tử lớn nên độ bền kéo cao hơn nhựa LDPE hay PVC
Nhựa HDPE là loại nhựa có độ bền cực tốt, chống lại sự ăn mòn tự nhiên như nước, gió, mưa axit,… Cho đến sự bào mòn của cả những dung dịch như axit đậm đặc, kiềm, muối,… Bên cạnh đó, chất liệu nhựa HDPE còn chịu được cả tia cực tím từ ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào
Nhờ có các chất xúc tác, phụ gia trong sản xuất mà nhựa HDPE có thể:
- Có khả năng chịu được nhiệt, điện và chịu được mọi áp lực của môi trường
- Nhựa HDPE cực bền nên tuổi thọ rất cao
- Có khả năng chống ăn mòn rất tốt, có thể chịu được các hoá chất có nồng độ mạnh như muối, axit
- Các sản phẩm làm từ nhựa HDPE có khả năng chống rỉ sét, không bị lão hóa theo thời gian
- Không chỉ chịu được nhiệt độ cao mà nhựa HDPE còn có thể chịu được nhiệt độ dưới -40 độ C Vì vậy, nó thường được dùng làm ống dẫn ở những nơi lạnh giá mà loại nhựa thông thường không làm được
- Nhựa HDPE khá là nhẹ nên được dùng làm đồ gia dụng trong nhà
- Nhựa HDPE khá dẻo và có độ đàn hồi tốt nên nhiều loại ống được làm từ nhựa HDPE có thể được uốn cong đủ kiểu để thuận tiện cho việc thi công Đặc biệt nhờ tính năng này mà nó còn được sử dụng trong các xưởng có địa hình xấu
- Nhựa HDPE cho phép các sản phẩm làm từ nó tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời trong một khoảng thời gian dài mà không bị nứt
Trang 26- Ngoài ra nhựa HDPE còn có khả năng chống cháy
- Có thể chịu được áp lực hoặc chấn động mạnh
3.1.3 Ưu và nhược điểm của HDPE
3.1.3.1 Ưu điểm
- HDPE có nhiều lợi ích, đó là lý do tại sao nó đã được sử dụng để sản xuất nhiều sản phẩm trong những năm qua
- An toàn khi sử dụng và độ tin cậy lâu dài
- Dễ uốn dẻo, tạo khuôn với thiết kế đa dạng
- Trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển
- Chịu lực va đập cao, chống trầy xước tốt
- Chống nhiễm điện, hóa chất độc hại, chống ăn mòn
- Thân thiện với môi trường, có thể tái chế
3.1.3.2 Nhược điểm
- Mặc dù phổ biến, HDPE là một loại polyme có một số hạn chế có thể ngăn cản các nhà sản xuất và người tiêu dùng sử dụng nó
- Khả năng chống tia cực tím kém
- Sự giãn nở nhiệt cao
- Có độ cứng thấp hơn so với Polypropylene
- Khó liên kết bằng các mối hàn
- Có thể bị nứt, liên kết nhựa bị phá vỡ do thay đổi nhiệt độ đột ngột
3.1.4 Ứng dụng của nhựa HDPE
Sự kết hợp tuyệt vời của các đặc tính làm cho HDPE trở thành vật liệu lý tưởng trong các ứng dụng đa dạng trong các ngành công nghiệp Một số ứng dụng chính của polyethylene mật độ cao bao gồm:
- Ứng dụng đóng gói:
HDPE được sử dụng trong một số ứng dụng đóng gói bao gồm thùng, khay, pallet nhựa, chai đựng sữa và nước trái cây, nắp đóng gói thực phẩm, thùng phuy, thùng chứa công nghiệp,
- Hàng tiêu dùng
Trang 27Với chi phí thấp và khả năng xử lý dễ dàng làm cho HDPE trở thành vật liệu được lựa chọn trong một số hàng gia dụng, tiêu dùng như thùng đựng rác, đựng chất tẩy rửa,
đồ gia dụng, thùng đá, đồ chơi,
3.2 Cơ sở lý thuyết về khuôn ép nhựa
3.2.1 Khái niệm về công nghệ ép phun
Công nghệ ép phun nhựa là phương pháp sản xuất sản phẩm nhựa hoàn chỉnh hoặc một phần cơ bản nhất hiện nay Là công nghệ sản xuất sản phẩm bằng cách phun vật liệu nóng chảy vào lòng khuôn Sau khi vật liệu nguội và đông cứng lại trong lòng 12 khuôn thì sản phẩm được đẩy ra nhờ hệ thống đẩy Trong quá trình này không có phản ứng hóa học nào xảy ra
Được sử dụng phổ biến để chế tạo ra các bộ phận, sản phẩm, linh kiện, chi tiết bằng nhựa với nhiều kích thước, độ phức tạp, độ cứng, dẻo, độ chính xác khác nhau
Ưu điểm của công nghệ ép phun:
- Sản xuất ra được nhiều sản phẩm trong thời gian ngắn
- Độ bóng bề mặt cao, đa dạng màu sắc
- Đa dạng về kiểu dáng
3.2.2 Cấu tạo của máy ép phun
Cấu tạo chung:
Hình 3.1: Cấu tạo chung của máy ép nhựa
Hệ thống kẹp
Hệ thống kẹp có chức năng đóng, mở khuôn, tạo lực kẹp giữ khuôn trong quá trình làm nguội và đẩy sản phẩm thoát ra khỏi khuôn khi kết thúc một chu kỳ ép phun
Trang 283.2.3 Khái niệm về khuôn
Khuôn là dụng cụ (thiết bị) dùng để tạo hình sản phẩm theo phương pháp định hình, khuôn được thiết kế và chế tạo để sử dụng cho một số lượng chu trình nào đó, có thể là một lần và cũng có thể là nhiều lần
Kết cấu và kích thước của khuôn được thiết kế và chế tạo phụ thuộc vào hình dáng, kích thước, chất lượng và số lượng của sản phẩm cần tạo ra Khuôn sản xuất sản phẩm nhựa là một cụm gồm nhiều chi tiết lắp ghép với nhau, được chia ra làm hai phần khuôn chính là:
- Phần Cavity (phần khuôn cái, phần khuôn cố định): được gá trên tấm cố định của máy ép nhựa
- Phần Core (phần khuôn đực, phần khuôn di động): được gá trên tấm di động của máy ép nhựa
Ngoài ra, khoảng trống giữa Cavity và Core (Phần tạo sản phẩm) được điền đầy bởi nhựa nóng chảy Sau đó, nhựa được làm nguội, đông đặc lại rồi lấy ra khỏi khuôn bằng
hệ thống lấy sản phẩm hoặc thao tác bằng tay Sản phẩm sẽ có hình dạng lòng khuôn Kết cấu chung của một bộ khuôn bao gồm nhiều thành phần, các thành phần lắp ghép với nhau thành những hệ thống cơ bản của bộ khuôn
Trang 293.2.4 Một số loại khuôn ép nhựa
Khuôn 2 tấm
Khuôn 2 tấm là khuôn ép phun dùng hệ thống kênh dẫn nguội, kênh dẫn nằm ngang mặt phân khuôn, cổng vào nhựa bên hông sản phẩm và khi mở khuôn thì chỉ có một khoảng mở để lấy sản phẩm và kênh dẫn nhựa
Ưu điểm:
- Cấu tạo đơn giản, dễ dàng vận hành
- Chi phí sản xuất rẻ hơn so với cái loại khuôn khác
- Thời gian chu kì ngắn, tiết kiệm thời gian
- Chọn vị trí cổng phun dễ dàng
Nhược điểm:
- Phần đuôi keo được thả rơi theo sản phẩm
- Khó ép được các sản phẩm lớn do giới hạn điểm bơm keo
Hình 3.2: Kết cấu của bộ khuôn 2 tấm
Trang 30Ưu điểm:
- Chọn vị trí cổng phun dễ dàng
- Sản xuất được các dạng sản phẩm phức tạp
- Sản phẩm và kênh dẫn nhựa luôn tự động tách rời khi sản phẩm và kênh dẫn nhựa được lấy ra khỏi khuôn
Nhược điểm:
- Giá thành chế tạo cao hơn so với khuôn 2 tấm
- Máy phun cần hành trình lớn
- Kết cấu phức tạp hơn so với khuôn 2 tấm
- Khoảng cách giữa vòi phun của máy và lòng khuôn dài nên có thể làm giảm áp lực phun khi nhựa vào lòng khuôn
Hình 3.3: Kết cấu bộ khuôn 3 tấm
Trang 31CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP THIẾT KẾ SẢN PHẨM 4.1 Giới thiệu yêu cầu kĩ thuật sản phẩm
- Có hình dáng và các kích thước gần giống với thiết kế 3D
- Không có bavia và các lỗi xuất hiện trên sản phẩm nhựa
- Đạt độ bóng và tính thẩm mỹ theo yêu cầu
- Sản phẩm đủ độ bền để sử dụng được
- Sản phẩm dùng lại được nhiều lần
4.2 Qui trình thiết kế
4.2.1 Phần mềm hỗ trợ
Phần mềm hỗ trợ Solidwork 2018 Solidworks là phần mềm được phát triển bởi hãng Dassault Systèmes Solidworks Corp, một công ty con của Dassault Systèmes (Vélizy, Pháp) Solidworks được biết đến đầu tiên từ phiên bản Solidworks 1998 và được du nhập vào nước ta với phiên bản 2003, chuyên thiết kế mô hình 3D dựa trên cách tiếp cận thành phần, tham số để tạo mô hình và lắp ráp Cùng hãng Dassault Systèmes với Solidworks là đàn anh Catia rất nổi tiếng Solidworks có nhiều ưu điểm như:
- Giao diện trực quan
- Xử lý nhanh
- Tối ưu trong việc thiết kế khuôn
Chức năng CAD có ưu điểm là giao diện đẹp, thân thiện, khả năng thiết kế nhanh hơn các phần mềm khác rất nhiều nhờ vào sự xắp xếp và bố trí các toolbar một cách có hệ thống và hợp lý
Chức năng CAE là một ưu điểm của hãng Với modul phân tích của Solidworks là cosmos, chúng ta có thể thực hiện được những bài phân tích vô cùng phức tạp Ví dụ:
Trang 324.2.2 Thiết kế hình dáng 3D sản phẩm
PD-60:
B1: Dùng lệnh Extrude, chamfer tạo khối cơ bản Dùng lệnh Revolve tạo biên dạng gân tròn rồi dùng lệnh Pattern tạo các gân cùng kích thước xung quanh
Hình 4.1: Tạo khối biên dạng và tạo gân cho sản phẩm
B3: Dùng lệnh Thread tạo ren ngoài Cắt biên dạng trong lòng sản phẩm và ghi chữ nổi bên trong
Hình 4.2: Tạo ren ngoài, cắt lòng trong sản phẩm và ghi chữ nổi cho sản phẩm
CD-6:
B1: Dùng lệnh Extrude, chamfer tạo khối cơ bản Dùng lệnh Revolve tạo biên dạng gân tròn rồi dùng lệnh Pattern tạo các gân cùng kích thước xung quanh
Trang 33Hình 4.3: Tạo khối cơ bản biên dạng và các gân trên sản phẩm
B2: Cắt biên dạng trong lòng sản phẩm, và dùng lệnh Thread tạo ren trong
Hình 4.4: Cắt lòng trong và tạo ren trong sản phẩm
4.2.3 Gán vật liệu cho sản phẩm
Trang 354.3 Bản vẽ 3D sản phẩm
Hình 4.7: Kết quả thiết kế và thêm màu đúng với sản phẩm thực tế
Trang 36CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ KHUÔN CHO SẢN PHẨM
5.1 Qui trình thiết kế
5.1.1 Kiểm tra sản phẩm
- Kiểm tra góc thoát khuôn của sản phẩm so với phương rút khuôn
Mục đích: Kiểm tra độ hợp lí so với phương tách khuôn, theo lí thuyết, góc thoát khuôn ép không bao giờ bằng 0, ít nhất từ 1-3 độ so với mặt phân khuôn Để khi rút khuôn dễ dàng hơn, sản phẩm không bị dính vào khuôn hoặc bị gãy…
- Kiểm tra độ dày của chi tiết
Mục đích: Biết được kết cấu cũng như độ dày của chi tiết từ đó có thể thiết kế được các kênh dẫn nhựa, kênh làm mát tối ưu nhất Thông thường thì độ dày của sản phẩm là đồng nhất để quá trình làm nguội đều nhất, và đổ vật liệu đều nhất tránh khuyết tật
5.1.2 Xác định mặt phân khuôn
Xác định mặt phân khuôn, đưa ra kích thước của các tấm khuôn dựa theo tiêu chuẩn Futaba và kết cấu của bộ khuôn nhằm lên kế hoạch mua vật liệu, tiết kiệm thời gian thực hiện đồ án
CD-6:
Bước 1: Sử dụng Creo cung cấp module Mold Cavity trong Manufacturing để hỗ trợ thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa
Thực hiện như sau: File > New > Manufacturing > Mold Cavity > File Name > Ok
Lưu ý: Ta bỏ dấu tick Use default template để chọn đơn vị mmns_mfg_mold
Hình 5.1: Giao diện thiết lập
Trang 37Bước 2: Tiến hành xác định vị trí sản phẩm trong lòng khuôn, đảm bảo tối ưu khuôn Thực hiện như sau:
Mold > Reference Model > Chọn mô hình thiết kế để tạo lập mô hình tham chiếu
Hình 5.2: Phân bố vị trí sản phẩm trong lòng khuôn
Bước 3: Nhập hệ số co rút cho sản phẩm bằng công cụ Shrinkage
HPPE có độ co rút từ 0.02 - 0.06 > Chọn hệ số co rút = 0.4
Bước 4: Tạo lòng khuôn với kích thước tính toán
Chọn Workpiece > Create Workpiece > Part > Create Features để tạo phôi
Chọn Sketch > Chọn mặt phẳng cần tạo > OK
Trang 38Hình 5.3: Kích thước lòng khuôn âm + dương
Bước 5: Mặt phân khuôn có thể tạo thủ công hoặc bằng lệnh tự động mà Creo cung cấp sẵn Sử dụng các lệnh trong công cụ Parting Surface để tạo mặt phân khuôn với kích thước tính toán
Tiến hành: Parting Surface > Fill > Sketch > Chọn mặt để vẽ mặt phân khuôn Sử dụng Project để lấy biên dạng của mặt phân khuôn
Trang 39Hình 5.4: Tạo mặt phân khuôn
Bước 6: Tách khuôn
Tiếp tục sử dụng Repart Cutout và Mold Volume
Chia thể tích khuôn: Mold Volume > Volume Split > Chọn mặt phân khuôn Creo sẽ
hỗ trợ trong việc chia thể tích phôi thành hai nửa khuôn bằng mặt phân khuôn
Qua 2 thao tác trên, ta có được hai lòng khuôn âm và lòng khuôn dương
Hình 5.5: Tách khuôn
Trang 40Sau khi tách khuôn từng sản phẩm riêng:
Chia đôi lòng khuôn và bắt đầu tiến hành ghép hai lòng khuôn:
=> 1 bộ khuôn ép được cả hai sản phẩm CD-6, PD-60