1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khám phá ý nghĩa sống của tình nguyện viên phục vụ trong bệnh viện dã chiến covid 19 vào cao điểm dịch bệnh tại thành phố hồ chí minh

57 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khám Phá Ý Nghĩa Sống Của Tình Nguyện Viên Phục Vụ Trong Bệnh Viện Dã Chiến Covid-19 Vào Cao Điểm Dịch Bệnh Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Diệp Đại Hùng
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Thị Thanh Tú
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tâm Lý Lâm Sàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T ải nghiệm c nhân: Sự tích lũy kinh nghiệm thông qua môi trường sống những va ch m trong cuộc sống v học qua trải nghiệm Frankl 2020 được c c T nh nguyện viên ph t iểu như sau: […] do e

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

Nghiên cứu định tính:

KHÁM PHÁ Ý NGHĨA SỐNG CỦA TÌNH NGUYỆN VIÊN PHỤC VỤ TRONG BỆNH VIỆN DÃ CHIẾN COVID-19 VÀO CAO ĐIỂM DỊCH

BỆNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

“Tiềm năng độc đáo nhất của con người, đó là biến bi kịch cá nhân thành

chiến thắng, biến tình trạng khó khăn trở nên thành tựu.”

Trang 3

Ề MỤC

TÓM LƯỢC 4

LỜI CẢM ƠN 4

CHƯƠNG I : DẪN NHẬP 5

1 Bối cảnh nghiên cứu 5

2 Lý do nghiên cứu 6

3 Tính cấp thiết v ý ngh a của nghiên cứu 6

4 Mục tiêu v c u h i nghiên cứu 7

5 C c định ngh a 7

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

1 Ý ngh a sống 9

2 Liệu ph p ý ngh a (Logotherapy) 10

3 Từ động lực đến H nh động ý ngh a 10

4 Từ h nh động đến Nhận ra ý ngh a 10

5 Tích lũy v nuôi dưỡng ý ngh a 11

6 Kết nối v Sự hồi phục t m lý 11

7 Những nghiên cứu trước 12

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 14

1 Quy tr nh chọn mẫu 14

2 Tiêu chí chọn mẫu 15

3 Cỡ mẫu 15

4 Mô tả mẫu 15

5 Thu thập dữ liệu 17

6 Ph n tích v diễn giải 18

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ 20

1 Chủ Đề I: Tích luỹ ý ngh a 20

2 Chủ Đề II: Động lực ý ngh a 24

3 Chủ Đề III: H nh động ý ngh a 30

4 Chủ Đề IV: Nhận ra ý ngh a 34

5 Chủ đề V: Kết nối 36

6 Chủ Đề VI: Sự hồi phục t m lý 37

CHƯƠNG V: BÀN LUẬN 40

1 Giới h n v khuyến nghị 41

2 Kết luận 42

TRÍCH DẪN VÀ PHỤ LỤC 43

Trang 4

1 Trích dẫn 43

2 Phụ lục 50

2.1 Thƣ mời tham gia nghiên cứu 50

2.2 Mẫu đồng thuận tham gia nghiên cứu 53

2.3 Tr nh tự ph ng vấn n cấu trúc 54

2.4 Bảng minh họa mã 55

BẢ Ô Ả Á Ữ IẾ Ắ

ừ k ó v ết tắt dun đầy đủ

Trang 5

Ó ƯỢ

Giữa cao điểm dịch Covid-19 t i TP.HCM có những T nh nguyện viên ất chấp an nguy ản

th n để xông pha v o t m dịch điều g đã khiến họ có thể l m được điều đó? Một thiết kế ph n tích chủ đề hiện tượng học nối kết giữa học thuyết Logotherapy (Frankl 1946) với trải nghiệm của s u

T nh nguyện viên cho thấy: Khi đối diện với những mất m t đau thương ởi đ i dịch th i độ trước

ho n cảnh v hệ thống ý ngh a được tích lũy của c nh n l m khởi ph t những động lực ý ngh a khiến một người trở nên can đảm sẵn s ng dấn th n v o t m dịch để giúp đỡ người kh c Ý ngh a sống qua đó được định ngh a ằng chính những h nh động thông qua tr ch nhiệm xã hội sẵn s ng giúp đỡ người kh c trong tinh thần thiện nguyện để rồi qua trải nghiệm đó ý ngh a sống l i được

ồi đắp tích lũy v o hệ thống ý ngh a c nh n giúp t m l i sự kết nối v sự hồi phục t m lý Những

ph t hiện n y cung cấp c i nh n s u s t về hệ thống ý ngh a của c c T nh nguyện viên ên c nh những đặc trưng riêng của văn hóa Việt Nam

ỜI Ả Ơ

Vượt trên tất cả đó l t m t nh t ơn sự dẫn lối của cơ duyên đưa tôi đến với đề t i nghiên cứu

n y! Cũng từ đó m tôi có được sự hỗ trợ nhiệt t nh từ c c T nh nguyện viên Nói cách khác, nghiên cứu n y đã được x y dựng lên từ chính những chất liệu m c c T nh nguyện viên mang l i l c i hồn của nghiên cứu Tôi y t sự tôn trọng v iết ơn s u sắc về những đóng góp n y

Bên c nh đó tôi xin ghi ơn hội đồng đ nh gi luận văn đã d nh nhiều thời gian v công sức để hỗ trợ khuyến khích v phản hồi cho luận văn n y Những hướng dẫn hỗ trợ tận t nh của c c thầy cô khoa T m lý đặc iệt Ts Nguyễn Thị Thanh Tú l người hướng dẫn trực tiếp cho đề t i n y v trưởng khoa T m lý Ts Ngô Xu n Điệp một người luôn d nh nhiều t m huyết v trăn trở cho

chương tr nh cao học khóa 01 n y Tiếp đến l những ấn tượng s u sắc không thể n o quên được về

sự tận t m hỗ trợ từ Ts Lê Ho ng Thế Huy -một người đồng h nh- của c c học viên cao học ng nh Tâm lý lâm sàng

C c kinh nghiệm từ góc độ lý thuyết v thực tiễn từ c c thầy cô đã giúp tôi mở rộng kiến thức

ph t triển hiểu iết về chuyên ng nh cũng như phương ph p nghiên cứu khoa học Cảm ơn v đã luôn công nhận đồng h nh v khuyến khích tôi ra kh i v ng an to n để có được như hôm nay Tôi cũng cảm ơn gia đ nh c c n c ng khóa lãnh đ o v đồng nghiệp đã ở ên c nh hỗ trợ động viên v t o mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt qu tr nh học

Tôi không chắc có từ n o có diễn tả hết t m t nh tri n của m nh với sự ưu i ởi những g m tôi được nhận Tất cả đã t o nên sự kh c iệt xin cảm ơn!

Trang 6

ƯƠ I : DẪ Ậ

1 Bố ản n ên ứu

Tình hình chung Việt Nam và Thế giới

Đ i dịch Covid-19 đã l m gi n đo n cuộc sống trên to n cầu với những ảnh hưởng s u sắc đến sức kh e tinh thần v thể chất (Holmes v cộng sự 2020) Tính đến ng y 07 03 2022 to n thế giới

có 440.807.756 trường hợp x c nhận nhiễm Covid-19 trong đó có 5.978.096 trường hợp t vong Riêng t i Việt Nam có 4.582.058 trường hợp được x c nhận nhiễm Covid-19 với 40.891 trường hợp

t vong (WHO 2022) Trong đó đợt dịch thứ tư diễn ra t i TP.HCM đã g y ra những ảnh hưởng đặc iệt nặng nề v nghiêm trọng (Xu n Mai & Cẩm Hương 2021) điều này được thể hiện rõ qua cao điểm ng ph t dịch ệnh t i TP.HCM

Cao điểm dịch bệnh tại TPHCM

Việt Nam đã trải qua ốn đợt dịch với đợt thứ tư ắt đầu diễn ra t i th nh phố Hồ Chí Minh từ

27 04 2021 v đ t đến cao điểm từ giữa th ng 07 2021 đến giữa th ng 09 2021 với 303.475 người nhiễm t i TP.HCM (Bộ Y Tế 2022) Số ca nhiễm gia tăng v chuyển iến phức t p đã g y qu tải cho hệ thống y tế đóng ăng nền kinh tế v g y ra những t c động tiêu cực đến đời sống của người dân (Vu & Tran, 2020) So với c c đợt dịch trước ở những địa phương kh c đợt dịch thứ tư t i TP.HCM khốc liệt phức t p v khó kiểm so t ao tr m trong tang thương lo hãi Trong lúc ấy công t c t nh nguyện hỗ trợ chống dịch như một hiện tượng đầy tính nh n văn trong nghịch cảnh

n i ật lên so với c c đợt dịch trước V thế trường hợp khẩn cấp n y ở đô thị có thể cung cấp cơ hội để nghiên cứu s u hơn về hiện tượng (Roncone 2021) khi m địa n TP.HCM được xem như

l trọng t m diễn iến t nh h nh dịch ệnh kể từ khi nó ắt đầu ng ph t năm 2019 qua đó nhằm

kh m ph những ý ngh a có thể được t m thấy từ vai trò của công t c t nh nguyện

Vai t c a c ng t c tình ngu ện

Trong ối cảnh căng th ng dịch ệnh đã có không ít người d n t nh nguyện tham gia hỗ trợ chống dịch ằng nhiều phương thức kh c nhau Họ tham gia trong c c đội kh khuẩn tiếp vận oxy mua hộ lương thực nhu yếu phẩm thuốc men cho người d n hỗ trợ ph n luồng cho công t c lấy mẫu tiêm vacxin…Nhiều người trong số đó đã nhiễm ệnh v không qua kh i (Trúc Giang, 2021),

có người sau khi vừa kh i ệnh l i lập tức trở l i tiếp tục tham gia hỗ trợ chống dịch (Mai H

(2021) Trong số c c T nh nguyện viên n y có không ít người đã chọn đi v o trong c c ệnh viện dã chiến Covid-19 để chia sẻ một phần công sức với c c nh n viên y tế trong việc chăm sóc cho c c ệnh nh n cả về mặt thể chất lẫn tinh thần (Tường Vi, 2021) Đa số họ l m việc trong c c l nh vực

Trang 7

ng nh nghề đa d ng nhiều người trong số đó l giới tu s từ c c tôn gi o kh c nhau (Hồng Thủy,

2021) Trong ối cảnh dịch diễn iến phức t p c c ho t động t nh nguyện l rất cần thiết rất đ ng

tr n trọng góp phần hỗ trợ lực lượng tuyến đầu t i c c khu điều trị góp thêm nguồn lực cho công

t c điều trị ệnh nh n Covid-19 (Xuân Khu, 2021) Công t c t nh nguyện trong cao điểm dịch ệnh

t i TP.HCM như một hiện tượng n i ật về mặt ý ngh a cần được kh m ph thêm ởi một số luận điểm như sau:

2 ý do n ên ứu

Khi hỗ trợ c c th n chủ gặp khó khăn t m lý trong cao điểm đ i dịch người viết nhận thấy c c yếu tố giúp hồi phục thông qua ý ngh a sống đã cho những kết quả rất khả quan Bên c nh đó khi chứng kiến h nh ảnh c c T nh nguyện viên ất chấp hiểm nguy xông pha v o t m dịch người viết được gợi hứng t m kiếm s u hơn xem điều g đã khiến họ có thể l m được điều đó? Phải chăng điều

n y có liên hệ đến hệ thống ý ngh a của c nh n trong việc khởi ph t c c động lực thúc đẩy h nh động khiến một người có thể vượt qua những ho n cảnh khó khăn? Như vậy việc hiểu iết thêm về

hệ thống ý ngh a n y sẽ mở ra cơ hội ứng dụng cho việc hỗ trợ c c th n chủ gặp khó khăn t m lý trong những ho n cảnh iến động từ đời sống Đồng thời nghiên cứu n y được mong đợi có thể mang l i những phản tỉnh c nh n cho người viết trong h nh tr nh đời sống thực h nh v nghiên cứu Bên c nh đó nghiên cứu n y còn có tính cấp thiết v những ý ngh a riêng

3 n p t ết v ý n ủ n ên ứu

Thứ nhất người viết đã thực hiện t m kiếm theo từ khóa Volunteer in Covid-19 AND meaning

in life trong khoảng thời gian từ 2019-2022 từ Pu med cho 10 kết quả trong đó không t m thấy kết quả gần chủ đề nghiên cứu Đa số cho ra kết quả t nh nguyện viên tham gia c c thực nghiệm t nh nguyện viên tham gia c c nghiên cứu Với từ khóa t m kiếm tương tự trên Google Scholar cho 50 kết quả trong đó có 10 nghiên cứu gần chủ đề v đa số hướng v o t c động của đ i dịch với vai trò công t c t nh nguyện c c ảnh hưởng đến sức kh e thể chất v tinh thần của T nh nguyện viên C c kết quả t m kiếm n y cho thấy có rất ít nghiên cứu về chủ đề ý ngh a sống ở T nh nguyện viên hỗ trợ chống dịch Covid-19 đặc iệt chưa t m thấy nghiên cứu n o trong ối cảnh ệnh viện dã chiến Covid-19 t i Việt Nam Do đó một nghiên cứu về chủ đề n y l thực sự cần thiết trong ối cảnh đ i dịch to n cầu khi m nh n lo i đang tiến gần hơn đến c c gi trị mang ý ngh a hiện sinh điều đó đòi

h i ở con người những h nh động có tính th ch thức cao nhưng đồng thời cũng mang l i sự xoa dịu

c vũ trong việc đương đầu với những thời khắc khó khăn (Wong 2014)

Thứ hai ý ngh a sống gắn liền với công t c t nh nguyện m qua đó c c T nh nguyện viên như l

h nh mẫu cho thấy c ch thức một người chọn lựa vượt lên ản năng sinh tồn của sinh vật đối mặt với nguy cơ nhiễm ệnh cao v thậm chí có thể m ng sống của m nh v lợi ích của những người

Trang 8

xa l hướng đến một ý ngh a lớn hơn trong đời sống (Attoe & Chimakonam 2021) Như vậy việc

mở rộng hiểu iết về ý ngh a sống ở T nh nguyện viên nhằm kh m ph h nh động ý ngh a n y được thúc đẩy ởi những nguồn động lực n o c ch thức m nó được h nh th nh v tích lũy cũng như những t c động của ý ngh a sống đối với t m lý c nh n ra sao? Điều n y sẽ rất hữu ích nếu có thể ứng dụng cho phục hồi t m lý v tăng trưởng đặc iệt với c c c nh n ị ảnh hưởng ởi dịch ệnh

từ đó đưa đến phục hồi xã hội sau đ i dịch Nghiên cứu của (Wang v cộng sự 2022) nhận thấy rằng

có vẻ như một dịch ệnh sức kh e t m thần có thể ng ph t sau đ i dịch Do đó việc mở rộng hiểu iết về chủ đề n y l rất cần thiết v cấp ch

Thứ a nghiên cứu n y được mong đợi sẽ giúp c c nh quản lý xã hội c c nh t m lý nh

nghiên cứu hiểu thêm về c c chiều kích liên hệ với ý ngh a sống c ch nó được h nh th nh tích lũy

v động lực l m khởi ph t h nh động dấn th n của Tình nguyện viên trong một ối cảnh đặc iệt từ

c ch họ trải nghiệm v t m thấy ý ngh a qua sự kiện qua đó có thể ứng dụng v o việc khích lệ c võ

c c phong tr o xã hội v thiện nguyện giúp thúc đẩy ho n thiện cho c c kế ho ch dự phòng v tăng trưởng sau đ i dịch

Sau c ng nghiên cứu n y được mong đợi sẽ góp phần v o ức tranh chung của l nh vực nghiên cứu

về ý ngh a sống cung cấp những cơ sở tham chiếu cho c c nghiên cứu tương lai

4 ụ t êu v u n ên ứu

Trong nghiên cứu định tính n y người viết muốn iết: Giữa lúc nguy nan điều g đã thôi thúc một người can đảm ước v o t m dịch để phục vụ người kh c? v thông qua trải nghiệm n y họ nhận ra được điều g ? Dựa theo Liệu ph p ý ngh a (Frankl 1946) với phương ph p ph n tích chủ đề hiện tượng học (Creswell 2007) c c c u h i nghiên cứu được đặt ra đó l :

1) Phải chăng ý ngh a sống l động lực thúc đẩy T nh nguyện viên tiến v o t m dịch?

chứng Đối với những người có triệu chứng ệnh có thể từ nhẹ đến nặng Người lớn từ 65 tu i trở lên v những người ở mọi lứa tu i có c c t nh tr ng ệnh lý tiềm ẩn có nguy cơ mắc ệnh nặng cao hơn.(Disease of the Week - COVID-19, 2022b)

Trang 9

Hầu hết những người ị nhiễm vi rút sẽ ị ệnh đường hô hấp nhẹ đến trung nh v tự kh i m không cần điều trị đặc iệt Tuy nhiên cũng có không ít người có triệu chứng nặng v cần được chăm sóc y tế Những người lớn tu i v những người có ệnh lý tiềm ẩn như ệnh tim m ch tiểu đường ệnh hô hấp mãn tính hoặc ung thư có nhiều khả năng ph t triển ệnh nghiêm trọng hơn Bất

cứ ai cũng có thể ị ệnh với Covid-19 v trở th nh ệnh nặng hoặc chết ở mọi lứa tu i Vi-rút có thể l y lan từ miệng hoặc mũi của người ị ệnh dưới d ng c c h t chất l ng nh khi họ ho hắt hơi nói h t hoặc thở C c h t n y ao gồm từ c c giọt ắn đến c c giọt ắn d ng sol khí nh hơn.(WHO 2020)

Tình ngu ện vi n

Theo định ngh a của t chức T nh nguyện viên Úc (Wilson 2000) 'T nh nguyện l thời gian sẵn lòng cống hiến v lợi ích chung v không thu lợi về t i chính Trong đó c c ho t động ao gồm:

• T nh nguyện chính thức diễn ra trong c c t chức ( ao gồm c c t chức v cơ quan); v

• T nh nguyện không chính thức (t nh nguyện diễn ra ên ngo i một cơ sở t chức)

ệnh viện d chiến

Theo WHO (2003) Bệnh viện dã chiến được định ngh a l một cơ sở chăm sóc sức kh e di động khép kín tự túc có khả năng triển khai v mở rộng hoặc thu hẹp nhanh chóng để đ p ứng c c yêu cầu cấp cứu tức th trong một khoảng thời gian nhất định Bệnh viện dã chiến có thể được triển khai

t m thời với nh n viên hoặc được hiến tặng m không có nh n viên

Điều n y được hiểu rằng: c c ệnh viện dã chiến chỉ được triển khai: (a) sau khi có tuyên ố ph hợp về t nh tr ng khẩn cấp v yêu cầu của cơ quan y tế của quốc gia ị ảnh hưởng; ( ) khi chúng được tích hợp v o hệ thống dịch vụ y tế địa phương; v (c) khi c c vai trò v tr ch nhiệm tương ứng đối với việc lắp đặt v duy tr ho t động của chúng đã được x c định rõ r ng

Từ những nội dung trên nghiên cứu sẽ tiếp tục được l m rõ thêm qua phần cơ sở lý thuyết sau đ y

Trang 10

ƯƠ II: Ơ Ở YẾ

Trong những ho n cảnh ất định, ên c nh nỗi sợ nỗi uồn đau vẫn có những yếu tố mang tính động lực thúc đẩy một người vượt lên để t o dựng ý ngh a sống T c giả Viktor Frankl đã từng minh họa về c u chuyện ông đã trải qua trong tr i tập trung của Đức quốc xã qua t c phẩm Đi t m lẽ sống (Frankl 2020) T i Việt Nam c u chuyện thầy gi o Nguyễn Ngọc Ký từ năm lên ốn tu i ông ị ệnh v liệt cả hai tay nhưng ông đã cố gắng vượt qua số phận của m nh rèn luyện đôi ch n thay cho n tay v trở th nh nhà gi o ưu tú lập kỷ lục Việt Nam "Nh văn Việt Nam đầu tiên viết ằng ch n"(Nguyen 2015) hay trong cao điểm đ i dịch Covid-19 t i TP.HCM đa phần c c c nh n đối diện với nỗi lo về nguy cơ l y nhiễm ệnh Tuy nhiên ên c nh đó l i có những người vượt lên những nỗi lo c nh n sẵn s ng dấn th n v o t m dịch để hỗ trợ phục vụ đồng lo i Điều n y liệu có liên quan đến ý ngh a sống? vậy ý ngh a sống l g ?

1 n sốn

Ý ngh a sống l g ? đó có lẽ l c u h i quan trọng nhất từng được đặt ra v dai d ng theo thời gian Sự vật vã của con người với c c c u h i hiện sinh từ l u đã được thể hiện trong c c iên niên

s triết học tôn gi o v văn học Ý ngh a sống được iết đến ph iến với hai kh i niệm tiếng Anh

đó l Meaning of life được hiểu như l ý ngh a của đời sống mục đích của tồn t i (Wong, 2012)

Kh i niệm n y mang tính t ng thể có nhiều định ngh a theo c c trường ph i triết học tôn gi o c c nền văn ho kh c nhau v cho đến nay vẫn chưa thống nhất (Glaw v cộng sự 2017) Trong khi đó, Frankl (1959) cho rằng mọi người đều có sứ m ng riêng v thay v h i ý ngh a của cuộc sống l g

th hãy tự h i rằng ý ngh a của cuộc đời m nh l g ?

Frankl cũng được iết đến l một trong những người đầu tiên s dụng thuật ngữ Meaning in life trong t c phẩm Đi t m lẽ sống của m nh (Glaw v cộng sự 2017) Ông đã kh i niệm hóa ý ngh a như l trải nghiệm nhằm đ p l i những yêu cầu của đời sống kh m ph v cam kết thực hiện nhiệm

vụ cuộc sống độc nhất của m nh cho phép ản th n trải nghiệm hoặc tin tưởng v o một ý ngh a tối hậu v th i độ đối với những g xảy ra với m nh l nguồn gốc ý ngh a trong cuộc sống của chúng ta (Frankl 2020) Do đó kh i niệm ý ngh a sống trong ph m vi nghiên cứu n y sẽ s dụng thuật ngữ Meaning in life theo quan điểm của Viktor Frankl để soi chiếu cho những kh m ph

Theo Wong (2011) ý ngh a sống được tích lũy v x y dựng dựa trên lịch s c nh n văn hóa ngôn ngữ v c c mối quan hệ Đồng thời Bhattacharya (2011) ph t hiện rằng còn có sự đóng góp của niềm tin v o gi trị ản th n v tr ch nhiệm xã hội trong việc tích lũy v x y dựng ý ngh a Việc

t m kiếm ý ngh a được coi l động lực chính của con người con người về cơ ản cần có một quan niệm rõ r ng về mục đích của chính sự tồn t i v hơn thế nữa họ cần h nh động ph hợp với nhận

Trang 11

thức n y (Frankl 2020) Steger v cộng sự (2006) cho rằng ý ngh a ao gồm hai khía c nh riêng iệt: sự kết nối v mục đích Sự kết nối đề cập đến c ch chúng ta hiểu cuộc sống của m nh trong khi mục đích liên quan đến c c mục tiêu m chúng ta có cho cuộc sống của m nh Sự thiếu vắng c c mục tiêu có ý ngh a sẽ dẫn đến hung hăng nghiện ngập trầm cảm v tự t khởi ph t hoặc l m gia tăng

c c ệnh t m thần v rối lo n thần kinh (Batthyany 2019) Bên c nh đó ý ngh a sống còn được ứng dụng rộng rãi qua Liệu ph p ý ngh a

3 ừ đ n lự đến n đ n ý n

Những g có ý ngh a phải được ắt nguồn từ động lực nội t i v ý thức về ản th n trong một kế

ho ch lớn hơn của mọi thứ (Wrosch v cộng sự 2012; McAdams 2012) Việc t m kiếm ý ngh a được coi l động lực chính của con người (Frankl, 2020) Con người về cơ ản cần có một quan niệm rõ r ng về mục đích của chính sự tồn t i v hơn thế nữa họ cần h nh động ph hợp với nhận thức n y t o nên một ý thức về sự gắn kết hiện sinh (Frankl 2020) từ đó dẫn đến việc nhận ra ý ngh a

4 ừ n đ n đến N ận r ý n

Liệu ph p ý ngh a cho rằng ý ngh a l một thực tế kh ch quan tr i ngược với liên tưởng h n hẹp

từ nhận thức m y móc của một người (Batthyany, 2019) Theo Liệu ph p ý ngh a con người được kêu gọi h nh động trên cơ sở tự do v tr ch nhiệm mang l i những g tốt nhất có thể cho ản th n v cho thế giới ằng c ch nhận thức v thấy được ý ngh a của khoảnh khắc trong mỗi t nh huống Như vậy để nhận ra ý ngh a cần phải h nh động h nh động để hiện thực hóa những ý ngh a được nhận thức suy tư thay v chỉ ở trong t m trí tưởng tượng

Ý ngh a sống có thể được nhận ra theo a c ch kh c nhau: (1) T o ra một công việc hoặc thực hiện một điều g đó (2) Trải nghiệm điều g đó hoặc gặp gỡ một ai đó v (3) ằng th i độ chúng ta đối mặt với đau kh (Frankl 2020) Theo Lewis (2011) chúng ta có thể kh m ph ý ngh a cuộc sống thông qua c c ho t động h nh động s ng t o gi trị trải nghiệm v gi trị cơ ản H nh động trải

Trang 12

nghiệm v ho n cảnh tự nó l thực t i kh ch quan song chính th i độ của một người trước ho n cảnh cho thấy họ có quyền lực trong việc tự do chọn lựa cung cấp cho sự kiện ấy một ý ngh a

(Frankl 2020) Sự tự do n y ắt nguồn từ chiều kích tinh thần của con người Con người có tinh thần không chỉ l những sinh vật có phản ứng m còn l những sinh vật tự chủ có khả năng chủ động định h nh cuộc sống của họ (Batthyany 2019) Điều n y đòi h i sự nhận thức ậc cao chỉ có nơi con người một lần nữa họ nhận thấy quyền lực vượt trên muôn lo i được trao an từ đời sống (Vũ Thị Hải 2021) Tuy nhiên để có được c c th nh phần liên quan đến ý ngh a sống nêu trên th không thể thiếu việc tích lũy v nuôi dưỡng ý ngh a

5 lũy v nuô d ỡn ý n

Frankl (1946 1985) nhấn m nh rằng ý ngh a có thể được kh m ph ởi c c kinh nghiệm chủ quan

c nh n hay nói c ch kh c đó l c c gi trị ý ngh a tích lũy từ đời sống của c nh n Nhưng ông cũng nhấn m nh rằng việc kh m ph ra ý ngh a cần phải dựa trên c c nguyên tắc của tính x c thực

v c c gi trị ph qu t được tôn vinh theo thời gian ngh a l tính ph hợp đúng đắn được công nhận

v truyền thừa ph iến trong một cộng đồng theo dòng lịch s Sommer v cộng sự (2012) cho rằng

c c sự kiện không được đ nh gi một c ch riêng lẻ m được giải thích theo sơ đồ cuộc sống của một người hoặc sự thể hiện giống như c u chuyện c nh n Do đó người ta cần một triết lý sống v một

c ch x y dựng c u chuyện về ản th n để có thể hiểu được ý ngh a của sự kiện Nói chung ý ngh a cuộc sống của một người sẽ đong đầy hơn khi có sự đồng nhất giữa ý ngh a chủ quan v kh ch quan (Wong 2012) với sự đong đầy ấy sẽ mở ra những khả năng kết nối và sự hồi phục t m lý

6 ết nố v ự ồ p ụ t m lý

Ý ngh a sống nhấn m nh nhận thức về trật tự v sự gắn kết trong sự tồn t i của một người c ng với việc theo đu i v đ t được c c mục tiêu dẫn đến cảm gi c đ t được th nh tựu (Reker 2000; Steger, 2009) Theo Liệu ph p ý ngh a con người về cơ ản được tự do quyết định v có khả năng đưa ra lập trường của m nh đối với c c điều kiện ên trong (t m lý) v ên ngo i (sinh học v xã hội) (Batthyany 2019) Điều n y đòi h i ở c nh n khả năng kết nối với hệ thống gi trị ý ngh a nội

t i từ chiều kích tinh thần cũng như c c kết nối ngo i t i như thiên nhiên ho n cảnh con người (Frankl 2020) nói c ch kh c đó l khả năng kết nối với nguồn lực ên trong lẫn ên ngo i t o điều kiện cho sự tăng trưởng v sự hồi phục t m lý

Khả năng hồi phục t m lý l qu tr nh v kết quả của việc thích nghi th nh công với những trải nghiệm khó khăn hoặc th th ch trong cuộc sống đặc iệt l thông qua sự linh ho t về tinh thần cảm xúc v h nh vi cũng như điều chỉnh c c nhu cầu ên ngo i v ên trong Một số yếu tố góp phần v o việc thích nghi với nghịch cảnh n i ật đó l (a) c ch thức m c c c nh n nh n nhận v

Trang 13

tương t c với thế giới ( ) chất lượng của c c nguồn lực xã hội sẵn có v (c) c c chiến lược ứng phó cụ thể (APA)

Ý ngh a sống đóng vai trò l th nh phần cơ ản của sức kh e t m lý con người (Frankl, 2020) Ý ngh a sống l nguồn lực trung t m trong qu tr nh tự điều chỉnh v tự nhận thức ý ngh a sống có tương quan thuận v l một yếu tố dự o với chất lượng sống v sức kh e t m lý (Dam sio v cộng

sự 2013) Khi một người không thể nhận ra "Chí hướng ý ngh a" của m nh trong cuộc sống họ sẽ trải qua một cảm gi c vô ngh a v trống rỗng Sự thất vọng về nhu cầu tồn t i đối với c c mục tiêu

có ý ngh a sẽ dẫn đến hung hăng nghiện ngập trầm cảm v tự t v nó có thể sinh ra hoặc l m tăng

c c ệnh t m thần v rối lo n thần kinh (Batthyany 2019) Ý ngh a l cần thiết cho việc chữa l nh phục hồi l c quan v h nh phúc (Wong 2014) Ý ngh a sống v c c th nh phần liên quan có vai trò quan trọng đã v đang tiếp tục nhận được sự quan t m từ giới chuyên môn trải d i theo thời gian

7 ữn n ên ứu tr ớ

Đã có không ít những nghiên cứu trước đ y thiết kế theo phương ph p định lượng khảo s t thang

đo cung cấp c i nh n trực quan về cấu trúc chức năng của ý ngh a sống (Wong 2012; Peterson & Park 2012; Steger v cộng sự 2006; Weinstein v cộng sự 2012; Sommer v cộng sự 2012) C c

nh nghiên cứu cũng thừa nhận phương ph p định lượng h n chế việc cung cấp c i nh n s u sắc của

dữ liệu (Sandelowski 2000; Creswell 2018) Do đó cần có thêm c c dữ liệu định tính để l m s ng

t c c kết quả định lượng những ph t hiện ất ngờ hay kh c thường cần được giải thích (Creswell 2015a) hay như Bryman (2006) mô tả giống như l đắp thịt v o xương cho dữ liệu định lượng khô khan

Nghiên cứu gần đ y về ý ngh a sống thực hiện với phương ph p lý thuyết nền trên 32 mẫu của (Lai & Wang 2022) nhằm t m hiểu động cơ đằng sau quyết định tham gia t nh nguyện trong cuộc khủng hoảng Covid-19 t i Trung Quốc cho thấy rằng sinh viên t nh nguyện phần lớn ị ảnh hưởng

ởi động cơ nội t i - vị tha thay v động cơ ên ngo i V đề xuất kh m ph s u thêm c c yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của T nh nguyện viên Tiếp đó Nourkova v Gofman (2023) thực hiện một kh m

ph tường thuật với lược đồ thời gian (timeline) trên ốn cá nhân làm T nh nguyện viên y tế t i c c ệnh viện "v ng đ " Covid-19 ở Nga Kết quả cho thấy tất cả những người tham gia cho iết kinh nghiệm t nh nguyện của họ l tích cực v họ cảm thấy h i lòng Bốn chủ đề iểu hiện rộng rãi trong

ản sắc t nh nguyện l : dựa trên niềm tin dựa trên ảnh hưởng dựa trên sự giúp đỡ v dựa trên th nh tựu Tuy nhiên nghiên cứu không nhấn m nh v o quan hệ nh n quả v c c t c giả cũng đề xuất

kh m ph thêm dự đo n chiều dọc theo qu khứ hiện t i v tương lai để có thể ph hợp với xu hướng đưa trải nghiệm t nh nguyện v o một quan điểm thời gian to n diện Wong (2012) cho rằng khi chúng ta p dụng c c kết quả nghiên cứu m không tính đến sự kh c iệt của từng c nh n v ối

Trang 14

cảnh văn hóa nó có thể dẫn đến việc p dụng sai Trải d i lịch s Việt Nam chịu ảnh hưởng du nhập

ởi nhiều nền văn ho kh c nhau tuy nhiên vẫn giữ được những ản sắc riêng khi so s nh với c c nền văn hóa kh c trong khu vực v quốc tế Một trong những nét đặc trưng riêng iệt đó l văn hóa đậm tính cộng đồng thấm đậm ao tr m tinh thần yêu nước ý thức quốc gia - d n tộc (Trần Ngọc Thêm 2016) Do đó ý ngh a sống trong ối cảnh đặc iệt của đề t i n y sẽ mang những ản sắc văn hóa riêng cần được kh m ph đồng thời việc thực hiện một kh m ph định tính dựa trên những ph t hiện định lượng trước đ y sẽ cần thiết để cung cấp thêm những góc nh n s u s t hơn về ý ngh a sống góp phần v o ức tranh chung trong l nh vực nghiên cứu về ý ngh a sống

Tiếp theo những nội dung trên phần kế tiếp sẽ tr nh y về thiết kế nghiên cứu chọn mẫu v

phương ph p thu thập dữ liệu

Trang 15

ƯƠ III: IẾ Ế I

Thiết kế định tính ph n tích chủ đề hiện tượng học (Creswell 2007) n y nhằm t m kiếm c u trả lời: Giữa lúc nguy nan điều g đã thôi thúc một người can đảm ước v o t m dịch để phục vụ người

kh c? v thông qua trải nghiệm n y họ nhận ra được điều g ? thông qua c c c u h i nghiên cứu:

1 Phải chăng ý ngh a sống l động lực thúc đẩy T nh nguyện viên tiến v o t m dịch?

2 Ý ngh a sống được mô tả như thế n o?

3 Ý ngh a sống đã được h nh th nh v vun đắp ra sao?

Như đã mô tả ở Chương II c c thiết kế nghiên cứu định lượng cung cấp c i nh n trực quan nhưng

l i h n chế khả năng t m hiểu s u hơn về dữ liệu nhằm kh m ph những sắc th i độc đ o từ kinh nghiệm c nh n đặc iệt trong ối cảnh đề t i n y V vậy thiết kế định tính được chọn cho nghiên cứu n y do khả năng cung cấp dữ liệu gần với một hiện tượng m những người tham gia đã trải nghiệm (Polit & Beck 2012) Sandelowski (2000) cho rằng c ch tiếp cận định tính mô tả l hữu ích khi nghiên cứu một hiện tượng trong đó nh nghiên cứu đang cố gắng x c định ai c i g v ở đ u của một hiện tượng có thể x c định v kh i niệm hóa hiện tượng đó Lý thuyết về Liệu ph p ý ngh a (Frankl 1985 1988) được d ng để định hướng cho c c c u h i trong nghiên cứu n y thông qua việc kể l i những trải nghiệm của những người tham gia

1 uy tr n n mẫu

Thư mời tham gia nghiên cứu (Phụ lục 1.1) được g i qua email cho những người từng tham gia công t c t nh nguyện trong c c ệnh viện dã chiến Covid-19 m nghiên cứu viên liên hệ được thông qua nhóm Face ook Govolunteer Trước tiên người viết liên hệ với họ qua tin nhắn Face ook messenger: có ốn người không hồi đ p một người từ chối v hai người không thể tham gia do đang về quê ở địa phương kh c Sau c ng có a T nh nguyện viên nam và ba T nh nguyện viên nữ đồng ý tham gia hỗ trợ Thư mời tham gia nghiên cứu sau đó được g i qua email c nh n của Tình nguyện viên c c cuộc điện tho i diễn ra sau đó để x c nhận thời gian v địa điểm hẹn ph ng vấn

C c cuộc ph ng vấn diễn ra t i một phòng tham vấn t m lý được thuê theo giờ t i Quận 1-TP.HCM nhằm đảm ảo sự riêng tư v giảm thiểu độ ồn cho ản ghi m Trước khi tiến h nh ph ng vấn người viết v người tham dự có một cuộc trò chuyện thăm h i ngắn qua l i để t o sự kết nối an đầu Sau đó người tham gia được giải thích rõ r ng đầy đủ về mục đích nghiên cứu Người tham gia cũng được giải thích về những nội dung được giữ kín những nội dung sẽ công ố xin phép chấp thuận việc ghi m v quyền ngừng tham gia ất cứ lúc n o Phiếu đồng thuận tham gia cũng được

x c thực với chữ ký của người tham dự trong đó có thông tin liên hệ của người viết v người hướng dẫn luận văn

Trang 16

3 ỡ mẫu

Nghiên cứu ph ng vấn s u T nh nguyện viên ( a nam a nữ) Ph ng vấn từ 5 đến 25 người tham gia l thích hợp cho một nghiên cứu về ph ng vấn s u (Creswell 2007) Morse (2000) cũng khuyến nghị về kích cỡ lấy mẫu khi điều tra c c hiện tượng xung quanh trải nghiệm l s u người Nghiên cứu gần nhất của Gudzinskiene v Kurapkaitiene (2022) với chủ đề tương tự cũng được thực hiện ở

s u người ( a nam a nữ) Bên c nh đó một đ nh gi t ng quan kết hợp thực nghiệm định tính v định lượng về cỡ mẫu v ão hòa dữ liệu của Guest (2006) cũng cho thấy s u mẫu có thể đủ để ph t triển c c chủ đề v diễn giải

4 ô tả mẫu

n n uyện v ên 1 (TNV1):

TNV1 l nam giới Phật t 25 tu i v độc th n hiện cư ngụ t i quận 7-TP.HCM anh đang l m

gi o viên d y kỹ năng sống đồng thời cũng đang theo một chương tr nh cao học thuộc l nh vực gi o dục Qu tr nh ph ng vấn TNV1 mô tả ản th n l người thường xuyên tham gia các phong trào

đo n hội phong tr o thanh niên t nh nguyện xuyên suốt từ thời học đ i học Trong giai đo n từ

th ng 6 đến th ng 10 2021 TNV1 tham gia nhiều ho t động t nh nguyện như lấy mẫu cộng đồng trực khu c ch ly trực chốt khu phong toả…trước khi v o hỗ trợ trong khu dã chiến thuộc ệnh viện Trưng Vương lúc cao điểm dịch từ th ng 8-th ng 10 2021 C u chuyện m T nh nguyện viên thuật

l i khiến người ph ng vấn cảm thấy ấn tượng ởi sự hiểu iết về văn hóa xã hội v học thuật cũng như sự nhiệt t nh tận t m th i độ ứng phó trước căng th ng p lực khi tham gia hỗ trợ trong ệnh viện

n n uyện v ên 2 (TNV2):

TNV2 l nam giới 22 tu i độc th n không tôn gi o sống t i quận 9-TP.HCM hiện đang l m

nh n viên một phòng công chứng Trong cao điểm dịch ệnh TNV2 cũng tham gia nhiều ho t động

Trang 17

t nh nguyện như lấy mẫu cộng đồng trực khu c ch ly trực chốt khu phong toả hỗ trợ ph n luồng tiêm vacxin…trước khi v o hỗ trợ trong ệnh viện dã chiến T n B nh thời điểm th ng 8 đến th ng 11/2022 Câu chuyện m T nh nguyện viên thuật l i cho thấy anh ta l một người học h i mau lẹ trong việc tiếp thu c c kỹ năng y khoa cơ ản vận h nh c c thiết ị hỗ trợ c ng với sự gan d v tận

t m trong hỗ trợ ệnh nh n nặng tiền x lý v vận chuyển ệnh nh n t vong

n n uyện v ên 3 (TNV3):

TNV3 l nữ giới 37 tu i không tôn gi o sống t i quận T n Phú-TP.HCM cô hiện đã ly hôn v l

mẹ của a người con l lao động tự do Trong giai đo n dịch từ th ng 4-tháng 8/2021 cô tham gia nhiều ho t động t nh nguyện như lấy mẫu cộng đồng hỗ trợ khu c ch ly tiếp vận oxy sau đó cô tham gia hỗ trợ ệnh viện dã chiến t i quận 7 từ th ng 8 2021-th ng 4 2022 Ấn tượng về TNV3 đó

l việc cô cho iết gia đ nh tan vỡ v ly hôn trong giai đo n dịch ngay trước khi cô v o ệnh viện dã chiến cô cho iết từng tuyệt vọng v có ý định tự s t nhưng khi chứng kiến sự khốc liệt của dịch ệnh những ho n cảnh đau thương kh c đã khiến cô thay đ i

n n uyện v ên 4 (TNV4):

TNV4 l nữ giới độc th n 27 tu i không tôn gi o sống t i quận 10 Cô hiện đang học cao học chuyên ng nh t m lý cô tham gia hỗ trợ ệnh viện dã chiến từ th ng 8 đến th ng 10 2021 qua lời kêu gọi từ trường đ i học T nh nguyện viên cho iết theo kế ho ch cô sẽ hỗ trợ t m lý cho ệnh

nh n v người nh tuy nhiên ho n cảnh thực tế không khả thi do ệnh nh n nặng khó để trò chuyện

cô tự nhận ản th n l một người có khó khăn trong kết nối v đã phải tự xoay trở ứng phó với những việc ngo i kế ho ch Trải nghiệm hỗ trợ trong BVDC đã cho cô những góc nh n mới về đời sống công việc chuyên môn cũng như khả năng t o dựng kết nối

Trang 18

n n uyện v ên 6 (TNV6):

TNV6 l nam giới 23 tu i không tôn gi o tốt nghiệp Cao đ ng độc th n hiện đang sống c ng gia đ nh t i quận B nh T n l m về l nh vực m ng m y tính V o cao điểm dịch cả gia đ nh Tình nguyện viên ị Covid trong qu tr nh ở t i khu c ch ly rồi ệnh viện dã chiến T n T o T nh nguyện viên chứng kiến sự vất vả của lực lượng y tế v tri n về việc đã cứu chữa cho gia đ nh m nh Tình nguyện viên đã xin ở l i hỗ trợ trong ệnh viện

5 u t ập dữ l ệu

Kỹ thuật ph ng vấn n cấu trúc được s dụng như một công cụ để thu thập dữ liệu nhằm lượng

gi ý ngh a sống của những người tham gia nghiên cứu (Bhattacharya & Anindita 2011) C c cuộc

ph ng vấn n cấu trúc mang l i sự linh ho t v cho phép người tham gia x y dựng v khơi gợi c c

mô tả về kinh nghiệm của họ (Gough & Lyons 2016) C c c u h i ph ng vấn được x y dựng dựa trên c c c u h i nghiên cứu:

1) ả n ý n sốn l đ n lự t ú đẩy n n uyện viên t ến v o t m dị ?

1.1 Điều g khiến n quyết định tham gia t nh nguyện?

2) n sốn đ ợ địn n t ế n o?

2.1 Khi nói "l m g đó có ý ngh a" th n cho l g ?

2.2 Trong cuộc sống n y theo n th những gi trị n o l quan trọng?

3) n sốn đ ợ địn n v vun đắp r s o?

3.1 Theo n những gi trị quan niệm sống n y m nh có được từ đ u?

3.2 B n hãy cho v i ví dụ từ trải nghiệm t nh nguyện? những điều m m nh thấy ấn tượng?

3.3 Khi đ i dịch qua đi lúc n y n cảm thấy điều g l quan trọng? người ta cần l m g để có một đời sống ý ngh a?

Cụ thể trong cuộc ph ng vấn người tham gia được mời thảo luận về từng l nh vực liên quan đến

c c nội dung: c c thông tin nh n khẩu ho n cảnh tham gia t nh nguyện c c quan điểm của họ về ý ngh a sống- gi trị sống những trải nghiệm công việc hay t nh huống m họ thấy ấn tượng v nhận định của họ về qu tr nh h nh th nh v ồi dưỡng c c gi trị sống n y Những nội dung n y được triển khai th nh c c c u h i ph ng vấn (Phụ lục 1.4) sau đó g i cho 12 người đọc th để đảm ảo nội dung c u chữ đều rõ r ng việc trả lời đ t đúng trọng t m c u h i trước khi tiến h nh thực tế

C c cuộc ph ng vấn được thực hiện lần lượt với từng người tham gia khoảng thời lượng một giờ được coi l tối đa hợp lý để giảm thiểu sự mệt m i cho cả người ph ng vấn v người trả lời (Adams 2015) C c cuộc ph ng vấn được thực hiện theo h nh thức gặp trực tiếp có xin phép thu m diễn ra

t i một phòng tham vấn t m lý thuê theo giờ t i Quận 1-TP.HCM

Trang 19

6 n t v d ễn ả

Ph n tích s dụng mô h nh năm ước (Creswell 2018):

1) Quản lý v t chức dữ liệu: C c cuộc ph ng vấn được ghi m sau đó được chuyển th nh văn ản

v được g n nhãn mã hóa t i liệu

2) Đọc v ghi nhớ những ý tưởng n i ật: dữ liệu được đọc đi đọc l i nhiều lần để nắm ắt những điểm quan trọng v ph qu t từ dữ liệu đồng thời viết ản memo về những ý tưởng mới xuất hiện kết hợp với c c ghi chú hiện trường từ u i ph ng vấn th nh c c nội dung nhằm đối chiếu t m kiếm

c c mối liên hệ có thể từ dữ liệu

3) Mô tả v ph n lo i mã th nh chủ đề: ph t triển c c mã chủ đề v đưa ra c ch giải thích dựa trên quan điểm của riêng c nh n hoặc quan điểm từ dữ liệu ằng c ch t ng hợp văn ản thành các phân

lo i thông tin t m kiếm ằng chứng cho mã từ c c dữ liệu kh c nhau

4) Ph t triển v đ nh gi c c ản diễn giải: kh i qu t hóa c c mã v chủ đề với ý ngh a rộng hơn của

dữ liệu ắt đầu với sự ph t triển c c mã sự h nh th nh c c chủ đề từ c c mã v sau đó t chức c c chủ đề th nh c c đơn vị ao qu t hơn để dữ liệu có ý ngh a

5) Tr nh y v trực quan hóa dữ liệu: chọn lo i dữ liệu sẽ được tr nh y thông qua đối chiếu c u

h i nghiên cứu v dữ liệu có sẵn

Trang 20

Dữ liệu được mã hóa thủ công trên giấy v út tô m u theo phương thức từng ản ghi ph ng vấn sau đó nhập v o phần mềm Nvivo 12 để t ng hợp đối chiếu

Với ản ghi dữ liệu ph ng vấn thứ nhất Sau khi đọc đi đọc l i nhiều lần để có c c cảm nhận v

ấn tượng về dữ liệu người viết tiến h nh mã hóa mở (open coding) với phương ph p mã hóa từng dòng ắt đầu với việc đặt tên mã ghi ý tưởng đặt tên mã v o nhật ký định ngh a mã v ví dụ trích dẫn từ dữ liệu lần lượt c c mã được t o th nh vòng một Sau đó mã được p dụng cho ản ph ng vấn thứ hai liên tục c c vòng lặp quay l i ản ghi một v hai được thực hiện nhằm điều chỉnh thay

đ i cho ph hợp cũng như sung c c mã mới C c vòng lặp tiếp tục ở ản ghi tiếp theo cho tới khi

c c mã đ t sự n định tương đối

Dữ liệu mã hóa độc lập trên ản giấy sau đó cũng được nhập v o Nvivo 12 để đối chiếu so s nh Những kh c iệt sau đó được thảo luận v thống nhất dựa trên sự kết hợp quan điểm đối chiếu c c

ản nhật ký ph ng vấn v nhật ký mã hóa để đưa ra thêm góc nh n mới từ dữ liệu

Ở giai đo n tiếp theo c c mã được tập hợp th nh c c chủ đề mang tính đ i diện chung ao qu t cho c c mã Tiếp theo dữ liệu được g i cho người mã hóa độc lập để tham khảo mức độ đồng thuận

về c ch sắp xếp v t chức c c mã v chủ đề Dữ liệu đồng thời cũng được g i cho người hỗ trợ thứ hai với vai trò thẩm định trung gian để tham khảo sự đồng thuận về t chức dữ liệu để giúp x c nhận c c chủ đề sau đó cả a người c ng họp l i với nhau để thống nhất c c nhóm nội dung chủ đề được t m thấy (Polit and Beck 2012) Sau khi đ t được thống nhất từ những người hỗ trợ dữ liệu tiếp tục được g i cho những T nh nguyện viên tham gia nghiên cứu để x c thực đồng thuận về c c chủ đề ằng iểu mẫu Google form đồng thời khuyến khích họ có những phản hồi về c c chủ đề này Tiếp nối phần trên nội dung tiếp theo sẽ tr nh y về c c kết quả được ph t hiện

Trang 21

ƯƠ I : Ế Ả

Dữ liệu sau ph n tích cho ph t hiện ốn chủ đề chính v một chủ đề phụ tương ứng với lý thuyết của Frankl đó l (1) Tích luỹ ý ngh a (2) Động lực ý ngh a ao gồm một chủ đề phụ l Th i độ trước

ho n cảnh (3) H nh động ý ngh a v (4) Nhận ra ý ngh a Sau đó có hai chủ đề n i lên từ qu tr nh

ph n tích đó l (5) Kết nối v (6) Sự hồi phục t m lý được mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ: Diễn trình ý nghĩa sống của Tình nguyện viên

Ph n lo i chủ đề n y dựa theo c c c u h i nghiên cứu v cơ sở lý thuyết sau khi ph t hiện có động lực thúc đẩy ý ngh a người viết tiếp tục quan t m đến việc như vậy điều g t o nên động lực?

v động lực n y sẽ dẫn đến điều g tiếp theo? C c chủ đề được tr nh y lần lượt như sau:

1 ủ ề I: luỹ ý n

Ý ngh a được x y dựng chủ quan dựa trên lịch s c nh n v c ch trải nghiệm thế giới nhưng

c ch chúng ta hiểu thế giới v ản th n m nh cũng được định h nh ởi văn hóa ngôn ngữ v c c mối quan hệ đang diễn ra (Wong 2011) Ý ngh a sống được c c T nh nguyện viên tích lũy thông qua trải nghiệm c nh n kế thừa từ gia đ nh truyền thống lịch s tôn gi o tín ngưỡng đó l một qu tr nh

ồi đắp liên tục v l u d i vừa mang những nét riêng của triết lý c nh n vừa mang tính ph qu t của đời sống cộng đồng

(3)HÀNH ĐỘNG Ý NGHĨA

Giúp đỡ người khác Tinh thần thiện nguyện Trách nhiệm xã hội

(4) NHẬN RA Ý NGHĨA

Ý nghĩa từ trải nghiệm

Ý nghĩa sau đại dịch

(2)ĐỘNG LỰC Ý NGHĨA

Thôi thúc nội tại

Tự hào bản thân Phát huy ý nghĩa được tiếp nhận

THÁI ĐỘ TRƯỚC HOÀN CẢNH

Tình thương đồng loại Đối diện với bất lực và mất mát Hướng đến tích cực

(6) SỰ HỒI PHỤC TÂM LÝ

Trang 22

T ải nghiệm c nhân: Sự tích lũy kinh nghiệm thông qua môi trường sống những va ch m trong

cuộc sống v học qua trải nghiệm (Frankl 2020) được c c T nh nguyện viên ph t iểu như sau:

[…] do em sống trong với cái môi trường là em thấy là nhiều người tốt, nên em c m thấy là cái môi trường có nh hưởng, em thấy em nhiều người tốt mặc dù em vẫn thấy họ tiêu cực

có nhiều người tiêu cực nhưng mà em vẫn bị nh hưởng bởi cách tốt hơn thì cái niềm tin em vẫn tin rằng là cái hệ giá trị tốt nó vẫn luôn là cái thường hằng [T 1]

[…] các công việc của mình, từ cái cuộc sống hàng ngày, cái hình nh đó nó cho mình cái

ki u sống của mình [T 3]

[…] mình lựa chọn cũng dựa theo những cái tr i nghiệm cá nhân, tức là ví dụ mình ở tuổi trưởng thành hoặc là trong cái quá trình mình lớn lên, mình có những cái kinh nghiệm b n thân mà mình dựa vào đó, dựa vào những kinh nghiệm b n thân đ mình phân định đúng sai [TNV4]

Trong cuộc sống mình giao tiếp nhiều, mình học được nhiều thứ hay, có hay có xấu một phần cũng do trong quá trình mà em va chạm nhiều ở ngoài á, thì mình gặp được nhiều người tốt, người ta giúp mình, người ta dạy cho mình […]Đúc kết được nhiều, nói chung là kinh nghiệm

XH, ra ngoài đời là va chạm nhiều cho nên mình mình có được những cái đó, cái nào tốt thì mình học, cái nào xấu thì mình đ đó gạt qua [T 6]

Các T nh nguyện viên cho iết những kinh nghiệm tích lũy trong qu tr nh lớn lên đã giúp họ học được sự ph n định tốt xấu đúng sai góp phần định h nh nên quan điểm sống về c c gi trị m họ cảm thấy ý ngh a Người viết nhận thấy kinh nghiệm c nh n đóng vai trò quan trọng trong việc t o

th nh c c gi trị ý ngh a ở một người (Frankl 1985) c ch họ nhận thức về ản th n trong sự liên đới với cộng đồng Bên c nh đó ý ngh a sống còn được tích lũy thông qua sự kế thừa c c gi trị sống từ gia đ nh

Kế thừa từ gia đình: Những ảnh hưởng tích cực ởi gi o dục từ gia đ nh qua c c gương mẫu từ

những người th n cận về c c gi trị ý ngh a của đời sống của c c T nh nguyện viên qua sự mô tả

dưới đ y cũng được xem như một h nh thức tích luỹ ý ngh a thông qua kinh nghiệm (Frankl, 2020)

Trang 23

vì sao em quyết định đi [tham gia tình nguyện] bởi vì cái sự lương thiện đó em được giáo dục trong gia đình [T 1]

hững quan niệm sống của mình thì nó sẽ định hình từ tr i nghiệm từ nhỏ tới lớn và một phần thì chịu nh hưởng từ gia đình, mà em nghĩ là đó là một cái phần tương đối lớn [T 4]

Quan niệm sống theo em là do nh hưởng người nào ở gần mình lúc mà mình lớn lên xong rồi

nh hưởng từ mình đi học [T 5]

V người phụ nữ trong gia đ nh giữ vai trò quan trọng trong việc truyền l i c c gi trị ý ngh a của đời sống một nét đặc trưng văn hóa Việt về sự lương thiện hy sinh liêm khiết v trợ giúp

à ngoại mình là một người hy sinh rất là nhiều thứ, bà sống là cho mọi người Cuộc sống của

bà không có bất cứ tham lam một cái gì hết, bà có th giúp mọi người, tất c vô điều kiện [TNV3]

Em nghĩ là phần lớn từ gia đình, tức là mẹ em với ba em cũng là cái ki u người thích những cái gọi là hoạt động xã hội rồi theo ki u là làm việc thiện và dám đứng lên đ đ b o vệ tiếng nói của mình thì ba mẹ em là cái ki u người như vậy, ý là từ nhỏ em cũng có nh hưởng tới cái tính cách đó [T 4]

Như vậy gia đ nh giữ vai trò nền tảng quan trọng trong việc h nh th nh nên c c gi trị ý ngh a của c nh n đồng thời vừa có vai trò thúc đẩy động lực ý ngh a (Nathaniel v cộng sự 2010) Bên

c nh đó ý ngh a cũng được tích lũy thông qua việc kế thừa từ lịch s kh ng chiến của d n tộc như

mô tả dưới đ y

Lịch sử kh ng chiến: Ý ngh a sống cũng được tích lũy từ những gi trị truyền thống lịch s kh ng

chiến của d n tộc qua mô tả của c c T nh nguyện viên nhấn m nh đến sự can trường kh t khao lẽ sống hi sinh v lý tưởng v c c gi trị của m nh (Frankl, 2020)

Thật ra cái con người hỏi về cái giá trị mà họ luôn khẳng định, thật ra họ đang nói tới cái truyền thống, giá trị là cái gì giá trị trước đó, cái gì đó nó tồn tại rồi chứ đâu ph i nó

được hình thành mới đâu! [T 1]

Trang 24

Em suy nghĩ đơn gi n lắm ví dụ như ngày xưa ông cha mình đi đánh giặc chết biết bao nhiêu người về cũng có tấm bằng tổ ghi công chứ có cái gì đâu! bây giờ người ta còn dám hy sinh c mạng sống người ta vì người khác, bây giờ mình làm những công việc này nó đơn gi n nó nhỏ

mà thì không cần ghi nhận cũng được! mình tự biết là trong trong cái thời gian đó mình đã ở

đó, mình đã cùng những người đó, giúp những cái hoàn c nh, những cái người bệnh ở trong cái thời đi m mà người ta cần mình nhất là được [T 2]

ó giống như một trận chiến tranh hồi xưa vậy, hồi xưa ông bà mình cũng ph i đi thay nhau

ra chiến trường, nhưng mà cũng không có gì ngăn c n được họ, thì bây giờ mình đi ra trong cuộc chiến thì cũng không có gì ngăn c n được [T 3]

[…] lúc đó ba em nói là hồi xưa, ý là ba em cũng nói mấy câu ủng hộ tinh thần em, ba em nói

là hồi xưa ba em cũng như ki u là xung phong, đi bộ đội, hồi đó đi bộ đội Campuchia, thì ki u

là hồi xưa thì ba cũng cũng vậy ây giờ thì nó cũng giống như là cái hành động mình xung, phong đ mình làm cái gì có ý nghĩa cho đất nước, [TNV4]

Trong thời chiến người ta tham gia kh ng chiến để ảo vệ độc lập tự do đất nước cũng l ảo vệ cho quyền được sống được tự do của mỗi c nh n (Frankl 2020) như vậy sự sống v tự do kh i những mối đe dọa mang một ý ngh a đặc iệt được tích lũy từ truyền thống (Peterson & Seligman 2004) lịch s đấu tranh sinh tồn của d n tộc Trong thời khắc nguy nan của ệnh dịch điều n y lần nữa được t i kh ng định khi c c gi trị ý ngh a ấy được kích ho t góp phần t o nên động lực dấn

th n nơi c c T nh nguyện viên Bên c nh đó sự tích luỹ ý ngh a còn có những đóng góp quan trọng của tín ngưỡng tôn gi o

T n gi o tín ngưỡng: L nguồn ý ngh a tối thượng nuôi dưỡng ý ngh a sống vừa có tính hỗ trợ

(Frankl 2020) trong những ho n cảnh khó khăn như giảm thiểu lo lắng căng th ng cảm gi c dằn vặt ất lực được c c T nh nguyện viên mô tả dưới đ y qua việc thực thi c c gi trị lương thiện từ i

Trang 25

ngày xưa nói, đức hật không th làm được, điều đó là không th độ người không có duyên, có nghĩa là người không có duyên với mình mình không th độ được, có th những cái người mà mình không cứu được đôi khi nó mang cái dằn vặt suốt c cuộc đời của mình thì sao mình không th thoát ra khỏi điều đó[T 1]

TNV2 TNV4 cho iết họ không theo tôn gi o tuy nhiên qua c u chuyện họ kể cho thấy c c tư tưởng Phật gi o có sự góp phần trong việc định h nh thế giới quan c nh n

[…]em vừa đẩy [tử thi] mà em vừa nam mô a di đà hật, mà sau này em suy nghĩ là bây giờ người ta đi rồi, thì nghĩa tử là nghĩa tận, ông bà mình nói vậy thì mình giúp người ta đi cái đoạn đường đầu tiên đ người ta trở về nhà, thế thôi! nên sau này em không sợ nữa, [T 2]

[…] í dụ như là đạo hật hay người ta gọi là có gì đó luân hồi rồi làm việc thiện thì mẹ em sẽ

sẽ cố gắng đ làm chuyện này, chuyện kia hành thiện tích đức, rồi như cãi nhau hàng xóm này kia cũng sẽ cũng sẽ cố gắng là từ bi hỉ x , bỏ qua [T 4]

Lịch s kh ng chiến v những kế thừa từ gia đ nh cho thấy sự n i ật của tinh thần tập thể c c

gi trị truyền thống còn được phản chiếu qua vai trò người phụ nữ trong gia đ nh với chức năng nuôi dưỡng truyền thừa những gi trị ý ngh a của đời sống Trong khi đó tôn gi o tín ngưỡng có vai trò như l yếu tố ảo vệ v l nền tảng cho những đặc điểm t m lý tích cực ở phần lớn mọi người

(Barton & Miller 2015) v ất kể một người có theo một tôn gi o n o hay không miễn rằng họ có niềm tin v o c c gi trị nh n ngh a thiện l nh th họ cũng được an ủi ởi chính niềm tin ấy (Ivtzan

v cộng sự 2013) Qu tr nh tích luỹ ý ngh a nêu trên như sự ươm mầm cho sự ph t triển động lực ý ngh a như mô tả dưới đ y

2 ủ ề II: n lự ý n

L lo i động lực Eudaimonia có xu hướng liên quan chặt chẽ hơn đến ý ngh a v mục đích trong cuộc sống tr i với động lực kho i l c Hedonia hướng đến thoải m i thư giãn (Huta & Ryan 2010)

Đó l những thôi thúc nội t i của T nh nguyện viên hướng đến việc t m kiếm ý ngh a (Frankl, 2020),

có sự t c động ởi sự tự h o ản th n ph t huy ý ngh a được tiếp nhận v sự ủng hộ từ gia đ nh qua những mô tả ở c c nội dung sau:

Th i thúc nội tại: Mong muốn thôi thúc một người tự quyết định l m điều g đó ý ngh a với tự do v

tr ch nhiệm (Frankl 2020) được c c T nh nguyện viên mô tả như sau:

Trang 26

ình muốn mình có th làm cái gì đó có th cứu được nhiều người, có th giúp đ được người

ta trong lúc khó khăn, có th phụ lôi được người ta từ cái chết trở về [T 3]

[…] em ki u c m thấy là em cũng muốn được đi ới lại là lúc đó mình c m thấy mình sẽ làm một cái điều gì đó ý nghĩa […] Cái giai đoạn đó em nghĩ là nó có cái gì đó thôi thúc mình ph i

đi á [T 4]

[…] như là có một chút gì đó em muốn giúp mà không biết [T 5]

Trong ho n cảnh khó khăn nguy hiểm c c T nh nguyện viên cho thấy ở họ có sự thôi thúc mong muốn đóng góp một phần công sức cho xã hội giúp đỡ những người kh c Điều n y l một đặc trưng trong văn ho Việt Nam được nhiều người iết đến qua c u tục ngữ gi u tính iểu tượng L

l nh đ m l r ch ho n cảnh không mang tính quyết định nhưng chính sự tự do sẵn s ng dấn th n chịu tr ch nhiệm cho quyết định của m nh để hướng đến điều g đó có ý ngh a lớn hơn (Frankl, 2020) điểu n y đã mang đến động lực thôi thúc khiến một người d m xông pha v o nguy hiểm để phụ lôi người ta từ c i chết trở về Bên c nh đó Động lực ý ngh a còn liên quan đến cảm nhận tự

h o ản th n

Tự hào bản thân: Cảm nhận có năng lực thấy xứng đ ng tự h o về ản th n khi l m được điều

ý ngh a qua đó t c động đến sự c n ằng giữa th nh tựu ên ngo i với trải nghiệm thế giới nội t m (Frankl 2020) qua sự mô tả sau đ y từ c c T nh nguyện viên:

[…] em đã làm được những điều mà em thấy là mình xứng đáng, mình làm trong cái thời gian

đó mình giúp người ta, mặc dù mình giúp không nhiều, nhưng mà em tự hào là em có th giúp được người ta [T 2]

Tới hiện tại em thấy từ lúc dịch tới giờ mình giúp bao nhiêu người, cũng có một phần nào em cũng c m thấy tự hào về chính b n thân em […] chính b n thân em cam tâm vô giữa tâm dịch,

ở lại với mọi người, em làm cho em nè, mẹ em tự hào về em, em được lên tivi, lúc mà em được lên tivi mà về mẹ mừng lắm! mẹ khoe: „tao khoe mày cho bà con xem rồi! gười ta xem, người

ta nhìn mày, người ta cười quá trời!”, cũng thấy tự hào, thấy lần đầu tiên em sống có ý nghĩa hơn, tích cực hơn hồi xưa, mọi người vui, mình vui [T 6]

Trang 27

Các T nh nguyện viên cho rằng thông qua ho t động t nh nguyện họ cảm thấy tự h o trong việc góp sức cho cộng đồng Như vậy một khi ý ngh a c nh n được ủng hộ ởi hệ thống gi trị tập thể

th điều n y đã t o nên nguồn động lực m nh mẽ không chỉ với c nh n m còn c vũ cho c c phong

tr o xã hội Đồng thời động lực ý ngh a còn được t m thấy qua việc ph t huy những điều ý ngh a m

c nh n tiếp nhận từ đời sống

Ph t hu ý nghĩa được tiếp nhận: Ph t huy những điều hay v ý ngh a m c nh n học h i tiếp

thu từ trải nghiệm đời sống v công việc (Frankl 2020) đã được các T nh nguyện viên mô tả:

[…] có nhiều người em thấy là người đó làm việc đó hay thì em bắt chước, ý là em thấy cái việc đó nó hay á thì em theo […] [T 5]

[…]em cứ nghĩ trong đầu là người ta cứu được bà ngoại, mấy anh chị đó một phần nào nỗ lực hết mình đ cứu được bà ngoại với mẹ thì bây giờ mình mình ph i làm một cái gì đó đ mình biết ơn [T 6]

Các T nh nguyện viên cho iết họ tiếp thu điều tích cực từ môi trường sống điều n y có lẽ đã để

l i trong họ những ấn tượng s u sắc t o nên những động lực thôi thúc luôn mong muốn mang l i

h nh phúc v lợi ích cho những người kh c (Pressman v cộng sự 2015) C c sự kiện đời sống không phải lúc n o cũng mang tính tích cực tuy nhiên việc ph n định v tiếp nhận l i l quyền tự do chọn lựa chỉ có ở lo i người Song một lần nữa con người l i tiếp tục đối diện với sự lựa chọn v ản

th n hay v người kh c? Chính việc chọn lựa th i độ trước ho n cảnh cũng góp phần khởi ph t c c động lực ý ngh a

1.1 ủ đề p ụ: á đ tr ớ o n ản

Th i độ trước ho n cảnh cũng t o nên động lực ý chí khi đối diện với ất lực v mất m t qua t nh thương đồng lo i v việc hướng đến sự l c quan tích cực (Frankl 2020) Ý chí hướng tới ý ngh a ắt nguồn từ ản chất tinh thần của con người v thể hiện những khía c nh nh n văn cao quý nhất của

th n phận con người v l một động lực m nh mẽ vừa thúc đẩy vừa lôi kéo nơi con người (Wong 2014) Theo c ch tiếp cận lấy ý ngh a l m trung t m ý ngh a ao gồm mục đích v khả năng chuyển hóa tiêu cực th nh tích cực (Wong 2007)

Trang 28

Tình thương đồng loại: Bao gồm t nh yêu thương với nhau giữa người với người đau với nỗi

đau của người kh c Thông qua t nh yêu thương một người có thể t m thấy những năng lực tiềm ẩn của ản th n v người kh c (Frankl 2020) điều n y được c c Tình nguyện viên mô tả như sau:

[…] em thấy cái động lực mà đ mọi người làm nhiều hơn đó là tình thương[…] đôi khi mình không cứu được người ta sống thì bây giờ mình làm chăm sóc người ta đến giây phút cuối đời,

ví dụ đôi khi anh mệt anh nghỉ ngơi , còn em bắt cái ghế em rồi đó em chờ l ai người ta cần cái gì người ta giơ tay lên thì mình đến, lúc đó có th là giây phút sau cùng […] nên nói là Tình nguyện viên được cái là thành phố này nó hay chỗ đó, con người ta sống vì nhau, nên hỏi

là cái cái ý nghĩa sống đó em nghĩ là cái tình thương với nhau giữa con người đó là cái yếu tố quyết định[T 1]

Đó l khi đau với nỗi đau của người kh c suy tư v thao thức để l m tốt hơn

[…]rất là đau lòng tới cái c nh hầu như em đi cấp cứu ca nào là đưa vô tới bệnh viện không một ca nào bước ra khỏi được bệnh viện hết Đau lòng luôn á, […] c m thấy là tại sao mình tới trễ như vậy Tại sao mình không th tiếp cận được bệnh nhân sớm hơn đ mà giúp họ vượt qua cái chuyện đó […] C m thấy đau lòng vì người chết tại thời đi m đó quá nhiều, cái c nh tang thương và có những em b thì là ph i ngồi côi cha mẹ, suy tư rất là nhiều về cái chuyện mình có th làm gì tốt hơn [T 3]

Có thể thấy c c gi trị t nh người t nh thương lòng trắc ẩn vẫn hiện hữu trong đời sống h ng

ng y tuy nhiên trong thời khắc dịch ệnh điều đó được nh n rộng v trở nên n i ật trong sự gắn kết giữa người với người khi chứng kiến sự kh đau của người kh c v thúc đẩy mong muốn giúp đỡ họ (Cole & Gil ert 2011) điều n y phần n o đã được thể hiện qua mô tả trên của c c T nh nguyện viên

v tiếp tục được mở rộng qua việc đối diện với ất lực v mất m t

Đối diện với bất lực và mất m t: Cảm nhận sự khốc liệt của dịch ệnh sự sống mong manh từ

đó nhận ra sự quý trọng của m ng sống thôi thúc sức m nh con người tiếp tục cố gắng được c c

T nh nguyện viên mô tả dưới đ y có thể xem như l th i độ không l i ước iến nghịch cảnh trở nên

có ý ngh a v mục đích (Frankl, 2020)

[…] em sốc chứ! nhìn nhiều bệnh nhân sốc, nghĩa là có những bệnh nhân em tự tay em nhận vào rồi tự tay lại đẩy ra! sốc! thì mỗi bệnh nhân mà em nhận mà tử vong, mà nói chung là em vừa nhận mà em vừa đẩy đi nó thôi thúc cái sức mạnh con người mình, bằng mọi giá là mình

Ngày đăng: 14/11/2023, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w