1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre

101 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Nhân Viên Công Tác Xã Hội Trong Việc Hỗ Trợ Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Thành Phố Bến Tre
Tác giả Đỗ Quang Thông
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Nga
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỖ QUANG THÔNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẾ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI

ĐỖ QUANG THÔNG

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI

MÃ SỐ: 8760101

Thành phố Hồ Chí Minh - 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI

ĐỖ QUANG THÔNG

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI

MÃ SỐ: 8760101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐỖ THỊ NGA

Thành phố Hồ Chí Minh - 2023

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong bài là trung thực và chưa từng được công bố trong các bài nghiên cứu khác

Tác giả

Đỗ Quang Thông

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo, các giảng viên, khoa và cán bộ, nhân

viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp

kiến thức và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn của mình Với lòng kính trọng và

biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Thị Nga là cô giáo đã dành nhiều thời gian

dìu dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Xin chân

thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Việc làm Bến Tre và các anh, chị, nhân

viên Phòng CTXH đã tận tình cộng tác, giúp đỡ trong việc thu thập số liệu Để hoàn thành

nghiên cứu và luận văn của mình, tôi đã nhận được sự động viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia

đình, anh, chị, bạn bè đồng nghiệp Cảm ơn rất nhiều Xin trân trọng cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023

Đỗ Quang Thông

Trang 5

iii MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu 7

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 8

6 Phạm vi nghiên cứu 8

7 Câu hỏi nghiên cứu 8

8 Giả thuyết nghiên cứu 8

9 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 8

NỘI DUNG 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 11

1.1 Cơ sở lý luận 11

1.1.1 Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu đề tài 11

1.1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài 17

1.1.3 Các khái niệm có liên quan 21

1.1.4 Các đặc điểm tâm lý của thanh niên 22

1.1.5 Lý luận về vai trò của nhân viên CTXH trong tham vấn đào tạo nghề, giới thiệu nghề, tự tạo việc làm 27

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 27

1.2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu thành phố Bến Tre 27

1.2.2 Trung tâm dịch vụ việc làm Bến Tre 29

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN THÀNH PHỐ BẾN TRE 31

2.1 Thực trạng việc làm cho Thanh niên tại thành phố Bến Tre 31

Trang 6

iv

2.2.1 Những nghề nghiệp thông dụng của Thanh niên 31

2.2.2 Những hạn chế của Thanh niên khi tìm việc 34

2.3 Nhu cầu việc làm của Thanh niên 36

2.3.1 Nhu cầu về nơi làm việc của Thanh niên 36

2.3.2 Đánh giá nhu cầu về nghề nghiệp của Thanh niên 37

Tiểu kết chương 2: 39

CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN THÀNH PHỐ BẾN TRE 40

3.1 Các hình thức hỗ trợ cho thanh niên 40

3.1.1 Các hình thức hỗ trợ việc làm 40

3.1.2 Đánh giá các hình thức hỗ trợ học nghề cho thanh niên 42

3.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn công việc của Thanh niên 42

3.1.4 Mức độ cần được hỗ trợ việc làm cho người thanh niên 44

3.3 Những vai trò của NVCTXH trong việc hỗ trợ việc làm cho người thanh niên 46

Tiểu kết chương 3: 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

1 KẾT LUẬN 50

2 KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 1 58

PHỤ LỤC 2 67

PHỤ LỤC 3 70

Trang 8

v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Nghề nghiệp thông dụng của Thanh niên ở thành phố Bến tre 30

Bảng 2.2: Các hạn chế của Thanh niên khi tìm việc làm 34

Bảng 2.3: Nhu cầu về nơi làm việc của Thanh niên 36

Bảng 2.4: Nhu cầu về nghề nghiệp của người thanh niên 37

Bảng 3.1: Đánh giá các hình thức hỗ trợ việc làm cho người thanh niên 40

Bảng 3.2: Các hình thức hỗ trợ học nghề cho người thanh niên 42

Bảng 3.3: Yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn công việc của Thanh niên 42

Bảng 3.4: Mức độ cần được hỗ trợ việc làm cho người thanh niên 44

Bảng 3.5 Vai trò của NVCTXH trong việc hỗ trợ việc làm cho người thanh niên 46

Biểu đồ 3.1 : Năng lực cần có của NVCTXH 45

Trang 9

Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến việc cho người dân một cách đặc biệt, trong đó

có thế hệ thanh niên là trụ cột của đất nước

Tại Việt Nam, Điều 20 Khoản 1 Bộ luật Lao động Nhật Bản quy định theo cơ chế mở tất cả mọi công dân đều được lựa chọn việc làm của mình một cách phù hợp nhất Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều bạn trẻ chọn nghề không phù hợp với mình dẫn đến kết quả học tập kém, chán nản với nghề hiện tại, chuyển việc, thậm chí bỏ cuộc Điều này cũng có nghĩa là quy trình hướng dẫn học sinh phổ thông còn thiếu chuyên nghiệp, chưa rõ xã hội đang cần loại công việc gì và kỹ năng hiện có của mình có đáp ứng được nhu cầu của xã hội hay không Bến Tre là đô thị đang phát triển Hệ quả là trong quá trình CNH-HĐH, đất nông nghiệp bị thu hẹp nhiều, các khu công nghiệp quy mô lớn ra đời, nhiều hộ nông dân và thanh niên buộc phải chuyển đổi nghề để thích ứng với công việc của công nhân trong khu công nghiệp Mặt khác, người dân nơi đây chủ yếu mưu sinh bằng nông nghiệp, ít đầu tư cho công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Đứng trước thực trạng trên cần hỗ trợ việc làm phù hợp cho thanh niên tại địa phương này

Nhưng khi chuyển đổi nghề từ nông nghiệp sang công nghiệp thì thanh niên Bến Tre khá lúng túng, do chưa được hỗ trợ việc làm nên thanh niên dễ chọn lệch hướng Hơn thế nữa tại tỉnh Bến Tre thì ngành Công tác xã hội cũng chưa thật sự phát triển mạnh Chính vì vậy hỗ trợ việc làm cho thanh niên Bến Tre là rất cần thiết

Do đó, chúng tôi chọn đề tài: “Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn TP Bến Tre” làm đề tài đề tài luận văn thạc sĩ

của mình

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu nước ngoài

2.1.1 Những nghiên cứu về hỗ trợ học nghề

Trang 10

2

Ở Mỹ có các tác giả đi tiên phong về thay đổi nghề nghiệp cũng như đời sống thanh niên như: Francis Galton, Wilheim Wundt, James Cattell, Alfred Binet, Frank Parsons, Robert Yerkes (1850)

Năm 1908 tại Boston nhà sáng lập Frank Parsons thành lập phòng tư vấn nghề nghiệp đầu tiên trên thế giới nhằm hướng nghiệp cho thanh niên

Năm 1910 ở Newyork thành lập hội đồng hướng nghiệp tích cực theo khuynh hướng năng lực của trẻ sớm nhất

Ngày nay, tại Hoa Kỳ, một mối liên kết mạnh mẽ đang phát triển với sự hỗ trợ hướng nghiệp thông qua công nghệ và các chương trình đào tạo nghề, kết hợp với các môn học hướng nghiệp được thực hiện trực tiếp trong lớp học Từ trường trung học đến đại học, các trường học đều có các nhà tâm lý học nghề nghiệp Nhiệm vụ của họ là hướng dẫn học sinh chọn nghề, định hướng và tư vấn cho những học sinh muốn nộp đơn vào các trường đại học dựa trên năng khiếu và kỹ năng của mình Ở giai đoạn đầu của giáo dục trung học, trẻ em đã được dạy tuân theo các mô hình định hướng nghề nghiệp cụ thể để tiến bộ trong sự nghiệp, dựa trên sở thích và nhu cầu cụ thể của chúng, được phản ánh trong năng khiếu của chúng Trong quá trình học tập, người ta chú ý đến việc khuyến khích các tài năng hiện có chuyển sang các hướng chuyên nghiệp cụ thể để đạt được thu nhập tốt hơn trong tương lai (Golomxtoc A.F., 1969)

Trên thực tế, động thái này đã đưa Hoa Kỳ trở thành quốc gia dẫn đầu thế giới về đào tạo và thăng tiến việc làm Nhiều gia đình giàu có ở nhiều quốc gia muốn con cái họ du học tại Hoa Kỳ vì hệ thống giáo dục rất toàn diện và đáp ứng nhu cầu của người học

Sau Mỹ, Pháp là quốc gia chú trọng đến hoạt động hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cho thanh niên Họ xuất bản một cuốn sách vào năm 1948 có tên là "Hướng dẫn lựa chọn nghề nghiệp" Ngoài ra, ở Pháp và Mỹ, học sinh cần được phát triển nhân cách toàn diện và cần được hướng dẫn chú trọng đào tạo nghề nghiệp, là định hướng trước cho nghề nghiệp khi ra trường, tham gia xã hội không còn phụ thuộc vào cha mẹ Điều này có nghĩa là những người trẻ tuổi đã có quyền tiếp cận các công việc hiện có trong xã hội và có thể học hỏi từ chúng một cách độc lập bên cạnh kiến thức thu được của họ Việc làm được căn cứ trên năng lực sống Theo tác giả Gladnet Collection, tiếp cận theo định hướng vĩ mô, Việc làm cho thanh niên: Tác động của luật pháp, đã phân tích tác động của cơ chế chính sách đối với

Trang 11

3 việc làm của thanh niên Các hoạt động theo đuổi ở đây không chỉ nhằm mục đích giúp các bạn trẻ tìm được việc làm mà còn nâng cao nhận thức của họ về giá trị cuộc sống để chính

họ có thể tạo ra việc làm hiệu quả và bền vững (Gladnet Collection, 2002)

Tác giả Hirst năm 2004 Việc làm của thanh niên trong khu vực công, tác giả sử dụng

số liệu phân tích để đánh giá việc làm một cách khách quan

Nhóm tác giả Dark and Light Blind Care 2008 Bao gồm thanh niên dạy nghề và thu nhập, trong cuốn báo cáo tổng kết chương trình công tác xã hội với thanh niên nhóm tác giả

đã nêu lên chương trình chính sách, cách thức hỗ trợ thanh niên và chương trình hỗ trợ thanh

niên khuyết tật và những kỹ năng khi làm việc với thanh niên khuyết tật (Dark and Light Blind Care, 2008)

2.1.2 Những nghiên cứu về dạy nghề và việc làm

Tổ chức Asia Found (2009) đã xuất bản cuốn sách 'Lao động và tiếp cận việc làm' Cuốn sách này tác giả làm rõ thị trường lao động ở Việt Nam, chỉ ra tiêu chí của một nền kinh tế phát triển ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên Các tác giả tập trung so sánh thị trường lao động giữa các quốc gia Châu Á-Thái Bình Dương từ góc độ chiến lược dài hạn (Gladnet Collection, 2002)

UNFPA (2010) cho ra đời quyển “Tận dụng dân số “vàng” ở Việt Nam, Thông qua công trình này, độc giả có thể hiểu sâu hơn về dạy nghề ở Việt Nam bị ảnh hưởng như thế nào trước ảnh hưởng của dân số, chính trị và tài nguyên

Tác giả Christoph Ehlert và Jochen Kluve của GIZ Việt Nam (2011) cho ra đời quyển

“Hướng dẫn thực hiện nghiên cứu lần vết và Sổ tay quản lý dữ liệu khảo sát tại các cơ sở Đào tạo Nghề” Nội dung cuốn sách này đề xuất các giải pháp hỗ trợ giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam trong nghiên cứu khoa học, đánh giá và quản lý dữ liệu về nguồn nhân lực

ở Việt Nam Cho nên đào tạo nghề và giải quyết việc làm là vấn đề hết sức cần thiết Các nước trên thế giới cũng dành sự quan tâm và quan tâm lớn đến tình hình giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam Một số nghiên cứu đã giúp xác định một số phân tích và đặc điểm của đào tạo nghề Do đó, các chương trình hỗ trợ đào tạo nghề và tư vấn nên được phát triển riêng

2.1.3 Những nghiên cứu của công tác xã hội về hướng nghiệp và dạy nghề tạo việc làm

Trang 12

4 Ralph Dollgoff, Donald Feldstein, Mark J Tern, (2011) xác định tầm quan trọng của thế hệ thanh niên cần được chia sẻ về đời sống việc làm nên các nhà nghiên cứu hay hướng các vấn đề an sinh xã hội và phúc lợi xã hội để tạo việc làm cho thanh niên

Vì lý do này, nhiều quốc gia trên thế giới đang rất quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề

và việc làm trong các lĩnh vực cụ thể, bao gồm cả thanh niên, cũng như các biện pháp đảm bảo và hỗ trợ sinh kế và cơ hội việc làm cho thanh niên Bên cạnh đó, các trung tâm đào tạo nghề và tạo việc làm cho thanh niên chưa được nghiên cứu sâu rộng trong khuôn khổ các dự

án nghiên cứu lớn, mới chỉ xem xét những vấn đề chung chung ở cấp quốc gia hoặc toàn cầu, kết quả nghiên cứu chưa được ứng dụng hết vào thực tiễn Nhận thấy nhu cầu của xã hội Điều quan trọng cần đề cập ở đây là sự tham gia và hiện diện của công tác xã hội trong nghiên cứu và giáo dục về các vấn đề nghề nghiệp và việc làm vẫn còn rất hạn chế trên toàn thế giới Đây là một sự thiếu ủng hộ rõ rệt không chỉ đối với công chúng mà còn đối với thế

hệ thanh niên quan trọng nhất của đất nước

2.2 Nghiên cứu trong nước

2.2.1 Những nghiên cứu về hướng nghiệp dạy nghề tạo việc làm

Ở Việt Nam, vấn đề hướng nghiệp và việc làm chưa phát triển, chỉ là sự du nhập vào

từ thập niên 90 mang tính lý luận nhiều hơn thực tiễn

chủ đề Hướng nghiệp và Việc làm đã du nhập vào nước ta từ những năm 90 nhưng chưa nổi bật và hiệu quả chưa cao Có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này cả về phương diện thực tiễn và lý luận, tiêu biểu là:

Cuốn sách “Một số vấn đề cơ bản về tâm lý học lao động”(1978) Trong bài viết, các tác giả đã đề cập đến những nền tảng khoa học của tư vấn, chẳng hạn như sự giao thoa giữa đam mê công việc, hướng nghiệp và đam mê học tập Tương tự như những ý kiến đã phân tích trong các nghiên cứu trên, việc lựa chọn nghề nghiệp và việc làm cần dựa trên nguyện vọng, khả năng của thanh niên và sở thích, nhu cầu của xã hội (Nguyễn Thị Kim Thoa, 2014)

Năm 1989, tác giả Phạm Tất Dong cho ra đời quyển sách “Giúp bạn chọn nghề”, giúp cho thanh niên chọn nghề một cách phù hợp với nguyện vọng Trước khi chọn nghề, cuốn sách yêu cầu học sinh tự trả lời ba câu hỏi sau để tự kiểm tra sở thích, sở trường và mục tiêu của mình trong việc chọn nghề Theo xu hướng cá nhân Từ đó, các bạn trẻ được hướng dẫn

Trang 13

Nghề nghiệp chính của thanh niên thành thị là công nghiệp và kinh doanh Điều này chứng tỏ giới trẻ ngày nay chọn những công việc thực tế và chịu sự tác động của các yếu tố môi trường sống Ngoài ra, chúng tôi cũng thấy một số khác biệt nhất đinh Đó chính là mâu thuẫn giữa hướng nghiệp và thực tế việc làm của thanh niên hiện nay Mâu thuẫn giữa đam

mê nghề nghiệp và thu nhập từ nghề này Sự lựa chọn nghề nghiệp chưa phù hợp giữa năng lực vốn có của thanh niên và nhu cầu của xã hội Do đó, chủ đề này tập trung vào việc đánh giá nhu cầu, nghề nghiệp và công việc của những người trẻ tuổi và đưa ra những nhận xét khách quan nhất có thể Hơn nữa, nó cũng phản ánh nhiều thiếu sót và hạn chế của các dịch

vụ hướng nghiệp của chúng tôi Chúng tôi cần sự khuyến khích và quan tâm nhiều hơn từ các tiểu bang và cộng đồng trong nỗ lực hướng nghiệp để giúp nhiều người tìm được việc làm hơn

Tác giả Lê Khắc Thìn, với đề tài “Tìm hiểu thực trạng lựa chọn nghề nghiệp của học sinh lớp 12 và công tác hướng nghiệp ở trường THPT” chỉ ra được giá trị nghề nghiệp trong tương lai của một thế hệ gắn liền với các doanh nghiệp kinh doanh hiện hữu

cũng có nhận xét về giá trị nghề nghiệp của thanh niên trong tương lai Học sinh chọn nghề nghiệp của mình theo các đặc điểm kinh tế xã hội tương ứng của đất nước Đặc biệt trong xu thế củng cố và phát triển hiện nay, những nghề liên quan đến kinh doanh thu hút sự quan tâm của nhiều bạn trẻ Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều bạn trẻ chọn nghề vì hâm mộ từ nhỏ hoặc yêu thích thần tượng, vẫn còn không ít học sinh chọn nghề chỉ theo sở thích của bản thân theo yêu cầu của cha mẹ Từ đó cho ta thấy sự không phù hợp giữa cá nhân và tính cách Nhiều bạn trẻ cho rằng họ yêu thích công việc của mình vì xã hội tôn trọng họ Những người khác nghĩ rằng họ không biết họ muốn làm gì vì họ không biết gì về công việc Bên cạnh đó, nhiều bạn trẻ còn rất mơ hồ về tương lai nghề nghiệp, chưa hiểu rõ bản chất của nghề cũng như tính thực tiễn của nó trong xã hội nên phần lớn các bạn trẻ này chưa quyết định chọn cho mình một nghề phù hợp

Trang 14

6 Các tác giả Phạm Ngọc Anh và Đỗ Thị Hòa có công trình “Nguyện vọng nghề của học sinh phổ thông và các yếu tố ảnh hưởng đến nguyện vọng đó” Phần lớn học sinh THPT

ít chọn nghề hơn mà thích vào các trường đại học Nghiên cứu cho thấy, học sinh chưa ý thức được nghề nghiệp, khả năng của bản thân, chưa ý thức được năng lực, nguyện vọng của bản thân, có xu hướng chạy theo phong trào, lệ thuộc và thực sự đã không chọn đúng bước

Tác giả Phan Thị Tố Oanh (2014) cho rằng mối quan hệ giữa nhận thức về nghề nghiệp; nhận thức về nhu cầu tư vấn nghề và nhu cầu của nghề là mang tính quyết định trong lựa chọn việc làm

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì nghiên về xu hướng nghề nghiệp của thanh niên theo một số mức độ như Tác giả cho thấy thanh niên vẫn còn chưa thực sự rõ ràng trong việc chọn nghề của mình

Từ các công trình nghiên cứu trên cho thấy rằng thanh niên lựa chọn nghề chưa phù hợp là do các trường phổ thông chưa thật sự chú trọng vào việc giáo dục nghề nghiệp, tư vấn, định hướng nghề cho các em

Tóm lại việc làm cho thanh niên cần phải hết sức quan tâm hơn nữa trong toàn xã hội

để thanh niên có được nghề nghiệp hợp lý và hiệu quả nhất

2.2.2 Những nghiên cứu của công tác xã hội về việc làm, dạy nghề và hướng nghiệp Năm 2002 đề tài cấp Bộ của Nguyễn Văn Minh “Các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên, thanh niên nghiện ma túy, người mại dâm sau khi được chữa trị phục hồi” đã

nghiên cứu về việc làm cho người nghiện và tái hoà nhập xã hội (Nguyễn Văn Minh, 2002) Viện Nghiên cứu Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Những giải pháp chủ yếu quản lý, dạy nghề cho thanh niên sau cai nghiện ma túy trong chương trình ba năm ở các trường, trung tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh” Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả

Trang 15

7 đưa ra các giải pháp quản lý thanh niên sau cai nghiện có thể áp dụng thực tế trong khuôn khổ đề án “Tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên sau cai nghiện

ma túy”

Tác giả Lê Hồng Minh (2010) đề tài T “Tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện ở thành phố Hồ Chí Minh” đi sâu vào lĩnh vực hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện Tác giả tiến hành khảo sát dựa trên số liệu hiện nay tại Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các biện pháp khắc phục, giải pháp hiệu quả cho giới trẻ Đồng thời, tác giả cũng xem xét chức năng của phòng tư vấn hướng nghiệp thanh niên, trong đó có mô hình thiết thực mang lại thay đổi tích cực cho thanh niên là hệ thống một cửa tư vấn cai nghiện

ma túy cho thanh niên tại địa phương sau cai nghiện (Lê Hồng Min, 2010)

Năm 2010, Nguyễn Bá Đạt với đề tài “Tư vấn hướng nghiệp trong công tác dạy nghề cho thanh niên, thiếu niên khuyết tật nạn nhân chất độc hóa học” Tác giả chỉ ra mối quan hệ giữa chất độc hoá học và người bị ảnh hưởng kéo theo một hệ lụy việc làm bị khó khăn cho thanh niên bị nhiễm chất hoá học

Từ những nghiên cứu trên, có thể thấy các nhà nghiên cứu ở nước ta cũng đã rất quan tâm đến những vấn đề cụ thể như thanh niên, thanh niên sau cai nghiện, thanh niên khuyết tật Vậy công tác xã hội được làm gì và những nghiên cứu nào đã được thực hiện liên quan đến đào tạo chuyên môn, dưới đây là một số nghiên cứu về nhân viên xã hội

Vì vậy, trong các nghiên cứu trên giáo dục dạy nghề vị thành niên nói chung Cần phát triển hơn nữa nghề CTXH đi sâu vào lĩnh vực này để góp phần hỗ trợ cho thanh niên chọn nghề hiệu quả

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

3.1 Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này đã xây dựng cơ sở lý luận về hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố Bến Tre Đồng thời hệ thống hoá lý luận liên quan đến việc chọn nghề cho thanh niên cách logic và khoa học

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ rõ thực trạng vấn đề về việc làm cho thanh niên tại Thành phố Bến Tre Các số liệu thu được là cơ sở để các nhà khoa học đánh giá thực trạng một cách khách quan nhất

Trang 16

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu đồng thời xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

- Khảo sát thực trạng việc làm của thanh niên tại Thành phố Bến Tre

- Đề xuất giải pháp cần thiết về việc làm cho thanh niên

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu: vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên thành phố Bến Tre

5.2 Khách thể nghiên cứu: Thanh niên tại Thành phố Bến Tre

6 Phạm vi nghiên cứu

Chúng tôi tập trung vào nội dung hỗ trợ việc làm cho thanh niên

- Chúng tôi nghiên cứu thanh niên đang sống tại thành phố Bến Tre

- Phạm vi khảo sát nghiên cứu tại địa bàn thành phố Bến Tre

7 Câu hỏi nghiên cứu

- Vấn đề hỗ trợ việc làm cho thanh niên thành phố Bến Tre hiện nay diễn ra như thế nào?

- Việc làm của thanh niên Thành phố Bến Tre bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?

- Nhân viên Công tác xã hội hỗ trợ việc làm cho thanh niên thành phố Bến Tre như thế nào?

8 Giả thuyết nghiên cứu

- Thanh niên tại thành phố Bến Tre chưa được hỗ trợ việc làm một cách đầy đủ

- Nhân viên CTXH thực hiện tốt vai trò hỗ trợ việc làm cho thanh niên tại Thành phố Bến Tre thì thanh niên sẽ có nhiều việc làm tốt hơn

9 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

9.1 Phương pháp luận:

Trang 17

9 Trong nghiên cứu này, chúng tôi dựa trên nền tảng của triết học khai phóng hiện đại

và phát triển, bên cạnh đó là lấy phương pháp luận CTXH làm nòng cốt cho luận điểm nghiên cứu

9.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

9.2.1 Các phương pháp nghiên cứu định tính

9.2.1.1 Phương pháp quan sát

Môi trường quan sát: Quan sát thực tế tại Trung tâm dịch vụ việc làm Bến Tre, tiếp xúc trực tiếp với Ban lãnh đạo, đội ngũ nhân viên tại Trung tâm Giai đoạn quan sát thực tế được tiến hành trong quá trình nghiên cứu, xác định thực trạng thanh niên học nghề, tìm việc làm và các dịch vụ công tác xã hội đối với thanh niên tại Trung tâm

Mục đích của phương pháp quan sát: Quan sát về cách thức tiến hành, triển khai tư vấn chọn nghề, chọn việc làm, dự báo thị trường lao động và các dịch vụ công tác xã hội đối với thanh niên nhằm tìm hiểu về những khó khăn, nhu cầu, khả năng tiếp cận cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến dạy nghề cho thanh niên

Chúng tôi quan sát thực tế tại thành phố Bến Tre với đối tượng thanh niên tại các cơ

sở việc làm cũng như các trung tâm dịch vụ việc làm của tỉnh Bến Tre

Mục đích của phương pháp quan sát: Tìm hiểu và xác định nhu cầu cần hỗ trợ việc làm của thanh niên

9.2.1.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Trong nghiên cứu này, phương pháp phỏng vấn sâu minh chứng cho phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, củng cố cho các số liệu đã xác định Mục đích là để trích xuất càng nhiều thông tin chi tiết càng tốt từ người được phỏng vấn Cụ thể, nhóm tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 2 chuyên gia cấp thành phố, 2 lãnh đạo cộng đồng, 2 quản lý trung tâm việc làm, 4 nhân viên trung tâm và 6 thanh niên đang tìm việc Việc làm và 06 thanh niên tìm được việc làm

9.2.1.3 Phương pháp chuyên gia

Xin các ý kiến chuyên gia để có cái nhìn và phân tích số liệu một cách khoa học hơn Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các dịch vụ việc làm của thanh niên và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt các dịch vụ công tác xã hội tại thành phố Bến Tre trong thời gian tới

Trang 18

10 9.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

9.2.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi:

Mục đích: Dùng bảng hỏi để khảo sát thực tế, thu thập số liệu, phân tích số liệu tìm ra bản chất của việc làm thanh niên ở bến Tre đang diễn ra như thế nào

Nội dung: Khảo sát điều tra thực tế các nội dung cần thiết theo khung lý thuyết đã xây dựng

Tổng số khách thể điều tra bằng bảng hỏi dự kiến sẽ là: 200 thanh niên tại thành phố Bến Tre Dự kiến thực hiện chọn mẫu theo kiểu phi xác suất, phân tầng và khảo sát bằng công cụ là bảng hỏi

Cách thực hiện: Bảng hỏi được xây dựng trên cơ sở khung lý thuyết của đề tài, xây dựng các item theo chuẩn khoa học nghiên cứu của ngành CTXH Có 200 bảng hỏi được lấy

ý kiến từ 200 thanh niên đang học nghề đang tìm việc và đang làm việc

9.2.2.2 Phương pháp thống kê toán học

Mục đích: xử lý thông tin thu thập được từ phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng

hỏi nêu trên, kiểm định tính khách quan, chính xác của kết quả nghiên cứu thông qua các bảng hỏi

Nội dung: Thống kê mô tả được tần số, phần trăm, trình bày kết quả nghiên cứu ở

dạng bảng, biểu đồ có tính minh họa trực quan

Cách thực hiện: nhập số liệu thô trên chương trình excel, sau đó sử dụng phần mềm

SPSS for Window 20.0, nhập số liệu và xử lý số liệu đảm bảo tính khách quan

Trang 19

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu đề tài

1.1.1.1 Thuyết nhu cầu của Maslow

* Nội dung thuyết:

Abraham Maslow, một nhà tâm lý học nổi tiếng người Mỹ đã xây dựng học thuyết

về nhu cầu con người vào những năm 1950 Ông cho rằng, con người cần có nhu cầu cơ bản để tồn tại và phát triển, đó là nhu cầu thể chất, nhu cầu về sự an toàn và tình cảm xã hội (tình yêu thương), nhu cầu được tôn trọng và được hoàn thiện

Mức độ về thuyết nhu cầu của Maslow được thể hiện dưới mô hình kim tự tháp, các nhu cầu ở bậc thấp (nhu cầu cho sự tồn tại) thì xếp bên dưới, trong khi nhu cầu cho sự phát triển, hoàn thiện cá nhân là cần thiết và giá trị hơn, chúng được xếp ở các mức độ trên cao của mô hình

- Nhu cầu về thể chất, sinh lý: nhu cầu về không khí, nước uống, đồ ăn, quần áo, nơi

ở, nghỉ ngơi, nhu cầu về tình dục…Nhu cầu này được xem là nhu cầu cơ bản, cần thiết nhất trong 5 nhóm nhu cầu theo sự phân định của A Maslow Tuy nhiên, với những phụ

nữ bị bạo lực gia đình họ không được đáp ứng đầy đủ những nhu cầu về thể chất (bị bỏ đói, bị đuổi ra khỏi nhà, bạo hành tình dục…) và sẽ ảnh hưởng đến việc đáp ứng các nhu cầu tiếp theo

- Nhu cầu an toàn: Con người cần một môi trường sống an toàn, lành mạnh để đảm bảo sự tồn tại của mình Họ cần một ngôi nhà để che mưa, che nắng Con người có nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc y tế, được bảo vệ Họ cần sống trong môi trường an toàn

để cuộc sống của họ không bị đe dọa Khi trở thành nạn nhân của bạo lực gia đình, khi phải chịu đựng những lời đe dọa, hành hạ, đánh đập, từ chính người thân của mình thì chắc chắn hơn bao giờ hết, phụ nữ bị bạo lực gia đình cần được giúp đỡ để vượt qua khó khăn, áp lực tâm lý và bảo mật hỗ trợ là một nhu cầu ưu tiên cần phải được đáp ứng

Trang 20

- Nhu cầu tình thương yêu: A Maslow xem xét nó là nhu cầu thuộc về nhóm xã hội của con người, sự mong muốn được quan tâm của các thành viên trong nhóm xã hội (gia đình, người thân, bạn bè…) Sự cô đơn, không có gia đình, không có nhóm xã hội mà cá nhân thuộc về ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển tâm lý và các mối quan hệ xã hội của cá nhân, do đó nhân viên CTXH phải áp dụng lý thuyết về nhu cầu để đưa ra các biện pháp can thiệp và xử lý khủng hoảng cho phụ nữ để giúp đỡ khắc phục tình trạng bạo lực gia đình, chấn động tâm lý, có được cảm giác yêu thương và có môi trường, điều kiện để giao lưu, giúp đỡ, chia sẻ, nâng cao năng lực bản thân, khắc phục trạng thái tâm lý tiêu cực khi sống trong bạo lực

- Nhu cầu được tôn trọng: Con người phải luôn được đối xử bình đẳng, được lắng nghe và không được coi thường, nếu không nhận được sự tôn trọng của người khác, con người dễ rơi vào trầm cảm, không còn ý chí chiến đấu, không thể không sẵn sàng đối mặt với khó khăn trong cuộc sống, họ sẽ sống khép kín hơn và gặp khó khăn khi làm bất cứ công việc gì, họ sẽ cảm thấy tự phê bình, yếu đuối và vô dụng

- Nhu cầu được hoàn thiện: Đó là nhu cầu được đi học, được học hỏi, được lao động sáng tạo, được giao lưu kết bạn để phát triển toàn diện, nhu cầu này được A Maslow coi là nhu cầu quan trọng, nhưng A Maslow lại đặt nó ở cuối Nó được đề cập đến khi các nhu cầu cơ bản được đáp ứng

Trang 21

* Ứng dụng:

Giữa các nhu cầu này có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết Khi hỗ trợ thanh niên việc làm, việc áp dụng lý thuyết nhu cầu là rất quan trọng và giúp nhân viên xã hội xác định được nhu cầu cấp thiết của thanh niên và trên cơ sở đó xác định những khó khăn mà thanh niên đang gặp phải để hỗ trợ Đồng thời lên kế hoạch hỗ trợ, can thiệp phù hợp để giúp đỡ thanh niên với việc làm một cách hiệu quả nhất

Trang 22

1.1.1.2 Lý thuyết nhận thức – hành vi

* Nội dung thuyết:

Theo cả quan điểm tâm lý học phổ biến và tâm lý học vận động, hành vi luôn là kết quả của các quá trình có ý thức của con người Lý thuyết học tập xã hội không phủ nhận việc coi hành vi có diễn ra sau quá trình tâm lý của con người, nhưng đưa ra quan điểm là không thể biết được những gì đang thực sự diễn ra trong tâm trí của con người Vì vậy các nhà chuyên môn cũng chỉ có thể nghiên cứu và tác động vào hành vi đã được bộc lộ qua bên ngoài mà thôi Quan điểm này làm nên một phần trường phái hành vi

Tiếp theo của hướng tiếp cận hành vi sau J Watson đã dẫn đến việc phân hóa trường phái hành vi thành 3 nhánh: thuyết hành vi cổ điển, thuyết nhận thức hành vi và thuyết hành vi chủ quan

Lý thuyết hành vi cổ điển, dựa trên cơ sở tâm lý mà mọi người phản ứng với những thay đổi trong môi trường của họ, được gọi là kích thích Phản ứng của con người dưới dạng mô hình: S  R  B S: Tác nhân gây kích thích; R: Phản ứng con người; B: Kết quả của hành vi Khi có tác nhân kích thích (S) sẽ có nhiều phản ứng (R) của con người Nhưng dần dần sẽ có một phản ứng R1 có xu hướng lặp đi lặp lại do con người được học hoặc được củng cố khi có kết quả hành vi đó mang lại một điều gì được mong đợi NVXH trong những giờ kiểm điểm trong ngày, luôn tỏ ý khen ngợi những bạn có hành vi nhường thức ăn cho mọi người và biết cách ăn uống từ tốn Các bạn này có thể được nhận phần thưởng nếu lặp đi lặp lại những hành vi đó Bằng cách này, NVXH đã tạo ra các củng cố (khen phần thưởng) để khuyến khích hành vi được cho là tốt, lặp đi lặp lại Dần dần những hành vi tốt sẽ được lặp đi lặp lại mỗi khi các em ngồi vào bàn ăn Những hành vi tiêu cực của trẻ là do trẻ học hỏi từ môi trường không lành mạnh Muốn thay đổi hành vi tiêu cực ở trẻ cần thay đổi môi trường, tạo ra môi trường để trẻ học hỏi và củng cố hành vi tích cực

NVXH có thể vận dụng việc đánh giá qua tiến trình phân tích chức năng hành vi

Sơ đồ phân tích chức năng hành vi như sau:

Dấu hiệu xã hội

Dấu hiệu môi trường

Dấu hiệu cảm xúc -> Hành vi -> Hệ quả

Trang 23

Dấu hiệu nhận thức

Dấu hiệu thể lý

Thuyết nhận thức - hành vi lập luận rằng: hành vi của con người bị chi phối bởi cách mà họ nghĩ, điều mà họ tin Vì vậy, để thay đổi hành vi lệch lạc, cần phải thay đổi chính tư duy lệch lạc

* Ứng dụng:

Việc áp dụng thuyết thay đổi nhận thức - hành vi giúp cho thanh niên tăng cường những hiểu biết của mình về các công việc, tăng cường kiến thức về nghề nghiệp giúp thanh niên tìm được những việc làm phù hợp

1.1.1.3 Thuyết vai trò

* Nội dung thuyết:

Thuyết vai trò cho rằng hành vi của con người được chi phối bởi những mong muốn của chính bản thân người đó và người khác để phù hợp với các vai trò khác nhau

mà cá nhân đảm trách trong cuộc sống hàng ngày Mỗi cá nhân có nhiều vai trò trong xã hội Vai trò xác định những mục tiêu cần phải đạt được, những việc cần phải hoàn thành

và sự thực hành được yêu cầu trong một hoàn cảnh hoặc hình huống cụ thể

Trong giáo trình Xã hội học đại cương của Võ Văn Việt, 2015, NXB Hồng Đức -

Hội Luật gia TPHCM cho thấy theo Thuyết vai trò, chúng ta có thể dự đoán được hành vi của một người dựa vào vị trí, sự mong đợi về vai trò của họ và để thay đổi hành vi cần phải thay đổi vai trò tương ứng với hành vi đó và ngược lại

* Ứng dụng:

Ứng dụng thuyết vào nghiên cứu

Lý thuyết vai trò được sử dụng để tìm hiểu và phân tích những kỳ vọng đối với vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho thanh niên

1.1.1.4 Thuyết hệ thống

* Nội dung thuyết:

Thuyết hệ thống CTXH bắt nguồn từ lý thuyết hệ thống tổng quát của Bertalaffy Lý thuyết này dựa trên quan điểm sinh học cho rằng mọi tổ chức hữu cơ đều là những hệ thống, được tạo nên từ các tiểu hệ thống và đồng thời bản thân các tiểu hệ thống cũng là

Trang 24

một phần của hệ thống lớn hơn Người có công đưa lý thuyết áp dụng vào thực tiễn CTXH phải kể đến công lao của Pincus và Minahan cùng một số đồng sự khác Tiếp đến

là Germain và Giterman Những nhà khoa học trên đã góp phần phát triển hoàn thiện thuyết hệ thống thực hành CTXH trên thế giới

“Hệ thống là một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt động thống nhất” Một hệ thống gồm nhiều tiểu hệ thống (Tiểu hệ tự hoàn thiện nhu cầu giao lưu, tình cảm, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu an toàn, nhu cầu thể chất là hệ thống thứ cấp hoặc hệ thống hỗ trợ) các tiểu hệ thống được phân biệt với nhau bởi các ranh giới) đồng thời hệ thống đó cũng là một bộ phận của hệ thống lớn hơn

Bản thân mỗi cá nhân cũng là một hệ thống và hệ thống (cá nhân) đó bao gồm nhiều

hệ thống như: Hệ thống sinh lý, hệ thống nhận thức, hệ thống tình cảm, hệ thống hành động và các hệ thống phản ứng

Có hai loại hệ thống trong CTXH đó là hệ thống tổng quát và hệ thống sinh thái Thuyết nhấn mạnh đến việc giải quyết vấn đề tổng thể nhiều hơn là những bộ phận hành

vi

Thông qua lý thuyết hệ thống NVCTXH có thể nhận biết NCT đang gặp khó khăn những khó khăn gì về mặt sinh lý và đang bị ảnh hưởng bởi những hệ thống nào trong các mối quan hệ đời sống xã hội

* Ứng dụng:

Ứng dụng vào nghiên cứu:

Con người cũng được phân loại là hệ thống con của các hệ thống lớn hơn Hướng dẫn nghề nghiệp của những người trẻ tuổi đòi hỏi sự hiểu biết về các hệ thống lớn hơn như gia đình và xã hội Do đó nhân viên xã hội có thể tổ chức và sắp xếp thông tin về các chủ đề một cách rõ ràng và có trật tự Ngoài ra, các hệ thống tương tác với nhau và nhân viên xã hội cần ghi nhớ sự tương tác này khi nghiên cứu và phân tích thông tin để có thể nhanh chóng điều chỉnh cho phù hợp Đáng chú ý, những người trẻ tuổi là một hệ thống nhỏ trong nghiên cứu này, và hệ thống lớn hơn là gia đình hơn là xã hội Khi cung cấp hướng dẫn nghề nghiệp cho những người trẻ tuổi, nhân viên xã hội cần biết gia đình của

họ đang ảnh hưởng đến họ như thế nào và họ sẵn sàng giúp họ tìm việc làm Sau thiết chế gia đình, thiết chế xã hội cho đến nay vẫn là thiết chế lớn nhất và phổ biến nhất Khi chọn

Trang 25

một công việc trong tương lai, chủ thể dữ liệu nên xem xét, ví dụ, liệu có một công việc như vậy trong xã hội, liệu một doanh nghiệp có nên tuyển dụng công việc đó hay không

và liệu xã hội có chấp nhận công việc đó hay không Sau khi phân tích hệ thống và các tương tác của nó, nhân viên xã hội lên kế hoạch giúp những người trẻ tuổi tìm được công việc mơ ước của họ

1.1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài

1.1.2.1 Khái niệm về công tác xã hội

Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực, đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội thay đổi về chính sách, nguồn lực, dịch

vụ nhằm giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã

hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội (NASW 1970)

Công tác xã hội đang càng ngày càng thâm nhập sâu vào cuộc sống của con người

và đang dần được mọi người công nhận về hiệu quả mà nó mang lại Nói về khái niệm CTXH thì nhiều người cũng đã từng tìm hiểu, từng nghe tuy nhiên tùy vào từng đặc điểm kinh tế, văn hóa, chính trị của mỗi đất nước mà CTXH được định nghĩa khác nhau vì thế

có rất nhiều khái niệm khác nhau về CTXH Chẳng hạn như:

Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): CTXH được xem là một nghề nhằm giúp đỡ, hỗ trợ người yếu thế và cũng là thực hiện chức năng xã hội tạo lập sự công bằng cho tất cả các thành viên trong xã hội Đồng thời CTXH cũng cung cấp các dịch vụ xã hội

để người dân tiếp cận được các dịch vụ xã hội nhằm cải thiện đời sống của người dân ngày càng ổn định hơn

Hiệp hội CTXH quốc tế và các trường đào tạo CTXH quốc tế (2011) thống nhất một định nghĩa về CTXH như sau: “CTXH là nghề nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và giải phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng sống của con người CTXH sử dụng các học thuyết về hành vi con người và lý luận về hệ thống xã hội vào can thiệp sự tương tác của con người với với môi trường sống.”

Trang 26

Chính phủ Việt Nam đã ban hành đề án 32 nhằm xây dựng và phát triển nghề CTXH một cách hoàn chỉnh, khẳng định chức năng hoạt động của nghề CTXH, đào tạo nguồn lực cho ngành CTXH, triển khai đào tạo chính thống ngành CTXH ở các trường đại học

và phổ biến hoạt động nghề CTXH cho toàn quốc

Từ những quan niệm ở trên chúng ta có thể thấy rằng CTXH là một nghề khoa học được đào tạo chuyên môn, có thời gian đi thực hành và có chứng chỉ hành nghề CTXH

hỗ trợ tất cả các đối tượng gặp khó khăn cần giúp đỡ Hỗ trợ và hướng dẫn các đối tượng

tự tìm cách giải quyết vấn đề của mình CTXH đảm bảo công bằng xã hội cho mỗi quốc gia và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân

1.1.2.2 Khái niệm vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho

thanh niên

*Khái niệm vai trò

Cuốn sách Công Tác Xã Hội Lý Thuyết Và Thực Hành của Trần Đình Tuấn, 2011

được NXB Đại Học Quốc Gia xuất bản cho rằng vai trò là những khuôn mẫu ứng xử khác nhau do xã hội áp đặt cho mỗi chức vị của con người trong xã hội đó

Từ sự phân tích trên, tác giả đưa ra khái niệm vai trò xã hội của một người là những khuôn mẫu ứng xử khác nhau do xã hội áp đặt cho mỗi chức vị của con người trong xã hội đó Điều này có nghĩa là một người phải thực hiện hoặc tuân thủ đầy đủ hệ thống các hành vi, nghĩa vụ và chuẩn mực dựa trên vị trí của mình Đồng thời, họ cũng nhận được phúc lợi xã hội tùy theo việc hoàn thành nhiệm vụ của mình Mỗi con người có vô số vai trò, rất nhiều mối quan hệ xã hội, rất nhiều vai trò xã hội Vị trí và vai trò luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau

Do đó, vai trò là một yêu cầu mà xã hội áp đặt lên một địa vị xã hội cụ thể và được coi là vai trò công tác xã hội Những yêu cầu này dựa trên các chuẩn mực xã hội Mỗi kiểu xã hội có những tiêu chuẩn khác nhau, thường không giống nhau Từ những vai trò trên và khái niệm về công tác xã hội, chúng ta có thể hiểu vai trò của công tác xã hội là hoạt động hỗ trợ người có vấn đề về tinh thần hoặc vật chất và nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề của họ Các cá nhân giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thông qua sự hướng dẫn và hỗ trợ của nhân viên xã hội Nghiên cứu này sẽ tập trung vào vai trò của

Trang 27

công tác xã hội trong: Vai trò giảng dạy, vai trò cố vấn, dìu dắt và là đầu mối liên lạc hỗ trợ đắc lực cho công tác hướng nghiệp và dạy nghề thanh niên Bến Tre

Theo tác giả Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng : “Mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi hỏi của xã hội đối với từng vị thế nhất định, để thực hiện những quyền và nghĩa vụ tương ứng với các vị thế đó chính là vai trò xã hội”

Như vậy, vai trò là những đòi hỏi của xã hội đặt ra cho các vị trí xã hội nhất định được xem là vai trò của công tác xã hội Những đòi hỏi này được xác định căn cứ vào các chuẩn mực xã hội Mỗi loại xã hội có các chuẩn mực khác nhau và thường thì không bao giờ giống nhau

Từ khái niệm vai trò và CTXH ở trên, chúng ta có thể hiểu vai trò của CTXH là các hoạt động trong việc trợ giúp các đối tượng có vấn đề về tinh thần hoặc vật chất có thể nâng cao khả năng giải quyết vấn đề của cá nhân và đối phó với các vấn đề trong cuộc sống từ những hướng dẫn và hỗ trợ của nhân viên CTXH

Trong nghiên cứu này, sẽ tập trung vào các vai trò của CTXH như Vai trò giáo dục, vai trò tham vấn, tư vấn và vai trò kết nối để giúp cho việc hướng nghiệp và dạy nghề cho thanh niên Bến Tre hiệu quả

*Khái niệm nhân viên công tác xã hội

Nhân viên công tác xã hội là người được đào tạo huấn luyện đầy đủ về năng lực và phẩm chất đạo đức để phục vụ cho cộng đồng

* Khái niệm việc làm

Việc làm là hoạt động lao động của con người nhằm tạo ra sản phẩm cho bản thân

và gia đình được xã hội cho phép:

* Khái niệm hỗ trợ việc làm

Hỗ trợ việc làm cho thanh niên được hiểu là tổng thể các hoạt động, các biện pháp của các tổ chức/cá nhân như tư vấn nghề nghiệp, đào tạo nghề, dạy nghề, tạo việc làm, hướng dẫn cách làm ăn, hỗ trợ vốn, điều kiện phương thức sản xuất kinh doanh để tạo cho thanh niên được hỗ trợ có việc làm, hòa nhập cộng đồng tham gia lao động xã hội và

ổn định cuộc sống

*Khái niệm thanh niên

Trang 28

Nói đến tuổi trẻ, chúng ta nghĩ ngay đến những con người trẻ trung, nhiệt huyết, bốc đồng và dũng cảm Vậy khái niệm chính dành riêng cho giới trẻ là gì?

Tuổi trẻ, vì vậy, là tuổi của hoài bão, nhiệt huyết, hăng hái, nhạy bén với cái mới, đặc biệt là tuổi của sức khỏe, số đông và tiềm năng Chính vì vậy, thanh niên nếu có định hướng và định hướng đúng đắn thì sẽ phát huy được tài năng với sự sôi nổi, nhiệt tình, với

lý tưởng sống cao cả vì lợi ích của cuộc đời Hãy sống bây giờ và trong tương lai Tóm lại, vị thành niên là những người trẻ trong độ tuổi từ 16 đến 30, đang ở độ tuổi vàng và đang tìm kiếm việc làm định hướng cho tương lai Là những con người ham học, ưa cái mới, hăng hái, họ là những nhân vật trung tâm trong việc xây dựng đất nước Theo tác giả, khái niệm vai trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ việc làm cho thanh niên với tư cách là khái niệm công cụ cho chủ đề này có thể được tóm tắt như sau

“Vai trò của nhân viên xã hội việc làm thanh niên là giúp thanh niên tìm và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với họ Ở đây, nhân viên công tác xã hội là những người thông qua kinh nghiệm, kỹ năng và kiến thức chuyên môn về công tác xã hội của mình để tư vấn, khuyên bảo và hướng dẫn thanh niên về nghề nghiệp của họ, tức là học nghề, hướng nghiệp, bắt đầu việc làm, tự tạo việc làm, kết nối dịch vụ, Nó đề cập đến một người dạy

và truyền đạt kiến thức công việc “

Từ khái niệm bạn có thể thấy rằng:

- Hỗ trợ hướng nghiệp là hoạt động hỗ trợ thanh niên lựa chọn nghề nghiệp, trình

độ học vấn, nơi học tập, công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình Tạo việc làm, tìm việc làm

- Hỗ trợ các dịch vụ việc làm kết nối thanh niên có nhu cầu việc làm với các đối tượng cần lao động

- Bằng cách hỗ trợ tự tạo việc làm, thanh niên có thể trở nên năng động hơn, độc lập hơn trong xã hội, được đánh giá cao hơn và tự tin hơn trong cuộc sống Xây dựng trang trại của riêng bạn và xây dựng mô hình nuôi tôm của riêng bạn

Xúc tiến việc làm thanh niên là hoạt động nhằm giúp thanh niên nhận thức được các hoạt động liên quan đến kinh doanh và hiểu được bản chất của từng ngành nghề trong

xã hội

Trang 29

- Cán bộ công tác xã hội phải là người có trình độ, đạo đức và hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực hướng nghiệp nhằm hỗ trợ thanh niên một cách tốt nhất

- Về phía thanh thiếu niên, cần thực sự tham gia tích cực vào đào tạo nghề, hướng nghiệp, tuyển dụng lao động mới, tự tạo việc làm và lãnh đạo nhân viên xã hội để đạt được mục tiêu tối ưu

1.1.3 Các khái niệm có liên quan

* Khái niệm tư vấn việc làm

Là cung cấp dịch vụ đào tạo, thị trường lao động, tư vấn việc làm, trợ giúp về các vấn đề sức khỏe tâm thần hoặc hướng dẫn người lao động tìm việc làm

* Nội dung hỗ trợ việc làm đối với thanh niên

Là giúp đỡ thanh niên có việc làm một cách phù hợp nhất cho thanh niênbao gồm

hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ giới thiệu việc làm, hỗ trợ tư vấn việc làm và hỗ trợ tự tạo việc

làm (hỗ trợ vốn vay, hỗ trợ sinh kế,

Trong quá trình thực hiện các hoạt động hỗ trợ việc làm thì gia đình và cộng đồng (trong đó có nhân viên công tác xã hội) luôn giữ vai trò hết sức quan trọng

* Hỗ trợ đào tạo nghề

- Vai trò là người tư vấn: họ sẽ tư vấn, cung cấp thông tin cho thanh niên về các cơ

sở, các trung tâm, các trường có đào tạo ngành nghề phù hợp, làm việc với những nhà chuyên môn trong lĩnh vực này để giúp thanh niên được tiếp cận dịch vụ và được quan tâm đào tạo đúng mức

- Vai trò tham vấn: Nhân viên công tác xã hội trợ giúp gia đình, cá nhân thanh niên

tự phát huy nguồn lực cá nhân

* Hỗ trợ giới thiệu việc làm

- Vai trò là người đánh giá, kết nối dịch vụ: Với vai trò này, nhân viên xã hội sẽ đánh giá năng lực cho thanh niên, đánh giá về điều kiện, môi trường và tính chất công

Trang 30

việc của các doanh nghiệp từ đó kết nối họ tới những cơ quan, doanh nghiệp phù hợp với khả năng của thanh niên Vai trò là người kết nối NVCTXH kết nối các nguồn lực cho thanh niên tạo cơ hội việc làm

- Vai trò là người biện hộ: Là người bảo vệ quyền lợi cho thanh niên theo các luật định

* Hỗ trợ tự tạo việc làm

Việc tự tạo việc làm sẽ khiến thanh niên chủ động hơn, cảm giác xã hội công nhận được nâng cao hơn và giúp họ tự tin nhiều trong cuộc sống Mặc dù thanh niên có mong muốn tự tạo việc làm nhưng cũng cần có những hỗ trợ từ bên ngoài, cụ thể là các hoạt động hỗ trợ vay vốn tín dụng, hỗ trợ vốn tạo sinh kế không hoàn lại từ các dự án để thanh niên tự tạo việc làm và phát triển sản xuất

Giống như hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề, hoạt động hỗ trợ tự tạo việc làm ngoài sự

hỗ trợ từ chính gia đình và bạn bè thì cũng thể hiện rất rõ vai trò của nhân viên xã hội, cụ thể như sau:

- Vai trò là người vận động/hoạt động xã hội: Là nhà vận động xã hội tổ chức các hoạt động xã hội để biện hộ, bảo vệ quyền lợi cho đối tượng từ đó huy động nguồn lực để

hỗ trợ thanh niên trong việc tiếp cận nguồn vốn vay, hỗ trợ vốn không hoàn lại từ các dự

án để tự tạo việc làm

- Vai trò là người tư vấn: Nhân viên công tác xã hội cũng sẽ cung cấp kiến thức, đưa ra những lời tư vấn để giải đáp thắc mắc, gỡ bỏ những rào cản và khích lệ thanh niên trong hoạt động hỗ trợ tự tạo việc làm

- Vai trò là người biện hộ: Nhân viên công tác xã hội sẽ dựa trên quyền lợi chính đáng của thanh niên được quy định trong luật, các pháp lệnh và nghị định để đảm bảo những lợi ích tối đa cho thanh niên trong lĩnh vực tự tạo việc làm (ILO, 2011)

NVCTXH trong định hướng nghề nghiệp

1.1.4 Các đặc điểm tâm lý của thanh niên

Định nghĩa này đề cập đến hai ranh giới: sinh lý (tuổi vị thành niên) và xã hội (tuổi trưởng thành) Có nhiều quan điểm khác nhau về tuổi trẻ

Trang 31

Các nhà tâm lý học mácxít cho rằng chúng ta cần nghiên cứu tuổi vị thành niên một cách phức hợp, kết hợp giữa góc độ tâm lý xã hội với việc xem xét các quy luật phát triển bên trong Đây là một chủ đề rất phức tạp “Sự khởi đầu của sự trưởng thành của con người với tư cách cá nhân (trưởng thành về thể chất), với tư cách là một con người (trưởng thành với tư cách công dân), với tư cách là tác nhân nhận thức (trưởng thành về trí tuệ), và với tư cách là một tác nhân không phải là ngẫu nhiên

* Đặc điểm cơ thể của thanh niên

Tuổi đầu thanh niên có nghĩa là đã trưởng thành về thể chất Sự khác biệt về thể chất giữa thanh thiếu niên và người lớn không đáng chú ý Tuy nhiên, sự phát triển thể chất của trẻ em vẫn nhiều hạn chế so với người lớn Một giai đoạn phát triển sinh lý tương đối suôn sẻ bắt đầu từ tuổi dậy thì sớm

- Hoàn thiện sự phát triển của hệ xương Cơ bắp tiếp tục phát triển Tôi bị sụt cả chiều cao và cân nặng Con gái trưởng thành hoàn toàn vào khoảng 16-17 tuổi và con trai vào khoảng 17-18 tuổi Sức mạnh của các chàng trai được cải thiện nhanh chóng Ngày càng có nhiều khớp thần kinh kết nối các phần khác nhau của vỏ não…

- Hệ tuần hoàn hoạt động bình thường Tim và mạch không còn mất cân bằng

- Hầu hết trẻ em đã qua giai đoạn phát dục Chức năng của các tuyến nội tiết được phát triển bình thường Điều này có nghĩa là trẻ ở độ tuổi này có sự phát triển cân đối, hài hòa và đẹp nhất về thể chất

* Sự phát triển trí tuệ của thanh niên

1 Đặc điểm hoạt động học tập của thanh niên

- Nội dung và tính chất của hoạt động học tập có nhiều điểm mới, nhiều điểm khác biệt Sự khác biệt cơ bản không chỉ nằm ở nội dung học tập được tăng cường mà còn ở hoạt động học tập của thanh niên đào sâu hơn những kiến thức cơ bản và các quy luật của khoa học tự nhiên Cách dạy của giáo viên cũng thay đổi

- Thái độ của giới trẻ đối với các vấn đề ngày càng kén chọn hơn Các em đã bắt đầu hứng thú với việc học dẫn đến định hướng nghề nghiệp

- Tuy nhiên, nhiều bạn trẻ chỉ tích cực hoạt động với những môn học quan trọng và

có ý nghĩa với nghề mình chọn mà bỏ bê các môn học khác hoặc học lực chỉ ở mức trung bình Hoặc một số sinh viên nghĩ rằng học là đủ vì họ không thể học đại học

Trang 32

* Sự phát triển tự ý thức của thanh niên

Nhu cầu tự nhận thức tăng lên Họ chăm chút cho vẻ ngoài của mình từ khi còn là thanh thiếu niên, và ngay cả khi còn trẻ, họ cũng chăm chút cho vóc dáng của mình Hình ảnh cơ thể là một phần quan trọng trong sự tự nhận thức của thanh thiếu niên Địa vị mới trong nhóm, mối quan hệ mới với thế giới bên ngoài đòi hỏi người trẻ phải nhận ra những nét tính cách của chính mình Nội dung của lòng tự trọng của thanh thiếu niên cũng rất phức tạp Họ không chỉ nhận thức được bản ngã hiện tại mà còn cả vị trí của họ trong tương lai Phạm vi tự tin cũng tăng lên, và mặc dù những phẩm chất "bên trong" được nhận ra chậm hơn những phẩm chất "bên ngoài", trẻ em thường chú ý đến những phẩm chất "bên trong" của một nhân cách và đánh giá cao chúng Chúng tôi cũng hiểu bản chất phức tạp của nhân cách thể hiện các mối quan hệ đa chiều (trách nhiệm, lòng tự trọng, v.v.)

Dựa trên sự tự tin mạnh mẽ, nhu cầu tự giáo dục của thanh niên cũng phát triển Việc tự giáo dục của trẻ không chỉ nhằm mục đích khắc phục một số khiếm khuyết về hành vi hay phát triển một số phẩm chất nổi trội mà còn nhằm hình thành một nhân cách tổng thể phù hợp với quan điểm của trẻ Giáo viên phải hướng dẫn học sinh tự giáo dục và

tổ chức các nhóm học sinh để giúp đỡ và kiểm tra lẫn nhau

* Sự hình thành thế giới quan và lí tưởng

Khi người trẻ bước vào đời và bắt đầu một cuộc sống mới, nó mang lại cho họ rất nhiều điều mới mẻ, sự phấn khích và hy vọng xen lẫn với những lo lắng và suy nghĩ

Tuổi vị thành niên và thế giới quan Sự hình thành thế giới quan là một đặc điểm

quan trọng trong sự phát triển tâm lý của thanh niên Ở độ tuổi này, các tiền đề về trí tuệ,

cá nhân và xã hội để xây dựng các hệ thống niềm tin nhất định được hình thành và trưởng thành Nội dung học đường, mối quan hệ xã hội rộng mở, môi trường sống phong phú, đa dạng đã giúp trẻ phát triển thế giới quan, nhân sinh quan cao, sâu sắc, mạch lạc và bao quát Nền tảng thế giới quan của chúng được hình thành từ khi còn nhỏ, nhưng chính ở giai đoạn nhân cách tương đối phát triển tốt này, trẻ mới cảm thấy cần phải đặt ra các tiêu chuẩn và nguyên tắc cho hành vi của mình tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh Chỉ khi còn nhỏ, một thế giới quan hoàn chỉnh mới có thể được xây dựng như một hệ thống quan điểm Những người trẻ tuổi có nhiều khả năng liên hệ với con người, vai trò của họ

Trang 33

trong lịch sử, mối quan hệ giữa con người và xã hội, mối quan hệ giữa quyền và quyền, v.v Tôi quan tâm đến vấn đề hơn Sứ mệnh

Tuy nhiên, một số bạn trẻ ngày nay chưa hiểu hết thế giới quan đó Thế giới quan của giới trẻ cũng được định hình bởi những tàn tích của quá khứ (chém văn hóa phẩm không lành mạnh, quá coi trọng cuộc sống hạnh phúc, v.v.)

Lý tưởng tuổi trẻ

Ngay từ nhỏ, họ đã biết kết hợp những phẩm chất cao quý của những tinh hoa trong lịch sử và hiện thực để sản sinh ra những tài năng lý tưởng Hình mẫu lí tưởng có tác dụng thúc đẩy trẻ đứng lên hoàn thiện nhân cách Tuy nhiên, có một số sinh viên còn xa rời lý tưởng và thực tế

* Con đường cuộc sống của giới trẻ và xu hướng nghề nghiệp

Khác với lứa tuổi thanh thiếu niên, các bạn trẻ sinh viên đại học có những nét tâm

lý đặc biệt khiến họ phải đắn đo suy nghĩ để xác định hướng đi cho cuộc đời mình họ thường tự hỏi mình "Tôi sẽ làm gì?" "Tôi là người như thế nào?"

Một vấn đề quan trọng đối với thanh niên là sự lựa chọn địa vị xã hội trong tương lai, đặc biệt là lựa chọn nghề nghiệp Tuy nhiên, các bạn trẻ vẫn đang ngộ nhận việc học đại học Xu hướng nghề nghiệp có tác động quan trọng đến việc điều hòa và khuyến khích hoạt động của trẻ nghề nghiệp trong tương lai chiếm quan tâm theo chủ đề Nhận thức của bạn càng toàn diện và sâu sắc hơn về các yêu cầu nghề nghiệp, bạn càng chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp tương lai của mình Đến cuối cấp 3 có xu hướng phát triển nghề nghiệp rõ ràng và ổn định Có nhiều động lực (cá nhân và xã hội) cho sự lựa chọn nghề nghiệp của họ, và khi chọn nghề họ có xu hướng đi vào những lĩnh vực kiến thức thực tế mới mà nhiều người chú trọng Ví dụ, những người trẻ tuổi ngày nay thích chọn các ngành nghề như máy tính, khoa học máy tính, thương mại Hiện nay, các bạn trẻ rất khó lựa chọn nghề nghiệp tương lai của mình Giáo viên phải xem xét định hướng nghề nghiệp của họ một cách toàn diện và phù hợp

Tình bạn của thanh niên

Trang 34

Trong thời thơ ấu, nhu cầu về tình bạn và tình cảm cá nhân tăng lên đáng kể Thanh niên có nhiều kỳ vọng về tình bạn (mong muốn về sự trung thực, lòng vị tha, sự tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau, v.v.) Tình bạn từ khi còn nhỏ đề cao sự gần gũi, tình cảm ấm áp và thái độ chân thành Tình bạn của bạn trở nên tình cảm hơn Trong tình bạn, họ không chỉ mong muốn có một tình bạn thân thiết với bạn, họ có khả năng cảm nhận được sự gần gũi

mà còn có khả năng đáp lại những tình cảm và cảm xúc mà bạn đang trải qua Tình bạn có tính cảm xúc cao cũng đồng nghĩa với việc giới trẻ lý tưởng hóa tình bạn Những gì họ nghĩ về bạn thường gần với những gì họ mong đợi ở bạn hơn thực tế Tình bạn trẻ rất ổn định Họ quan tâm đến đặc điểm tính cách và khía cạnh tinh thần của bạn Tình bạn ở độ tuổi này đứng trước thử thách của thời gian và có thể tồn tại suốt đời Do trưởng thành sớm nên các em gái có nhu cầu kết bạn thân thiết sớm hơn các em trai và nhu cầu về tình bạn của các em cũng lớn hơn Điều đáng chú ý là tỷ lệ nam nữ của học sinh trung học là tích cực rõ ràng

Tình yêu của thanh niên

Lúc còn trẻ, tình cảm nam nữ rất tốt Mở rộng vòng tròn bạn bè của bạn Ngoài các nhóm đồng nhất, còn có các nhóm hỗn hợp (cả nam và nữ) Và đối với một số trẻ lần đầu tiên có sự hấp dẫn mạnh mẽ, cần tình cảm yêu thương chân thật và sâu sắc Tình yêu xuất phát từ tình bạn như vậy thường được đặc trưng bởi:

Trang 35

- Tình yêu này thường e dè, kín đáo và dè dặt, thường yêu nhau trong lòng hơn là yêu bên ngoài Ngoài ra, họ thường không có sự hiểu biết rõ ràng giữa bản thân và đối tượng cuối cùng của mối quan hệ: tình bạn hay tình yêu - Tình yêu này rất phức tạp và để lại ấn tượng mạnh mẽ, rất sâu sắc và lâu dài trong tâm hồn trẻ thơ - Tình yêu này mong manh, hôn nhân khó có thể vì thiếu nền tảng vững chắc, và cuộc sống con cái còn nhiều biến động, cả về vật chất lẫn tinh thần

Tình yêu ở tuổi này thường trong sáng, rạng rỡ, hồn nhiên, tình cảm và chân thành Các nhà giáo dục không nên ép buộc trẻ can thiệp vào cảm giác thiêng liêng này

Sẵn sàng hỗ trợ khủng hoảng; giúp thanh niên đương đầu tích cực với những khó khăn hoặc nổi lo lắng mang tính cá nhân (cá nhân/ nhóm) khi chuẩn bị bước vào học nghề

và đi làm

Ngoài ra, nhân viên CTXH còn phải tổ chức, xây dựng kế hoạch, định hướng mục tiêu, các chương trình (giáo dục về giới tính, giáo dục kỹ năng sống, hướng nghiệp, kỹ năng mềm…) Tư vấn cho người thân của thanh niên, nhà trường…

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu thành phố Bến Tre

Khái quát về địa bàn nghiên cứu – thành phố Bến Tre

Thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre được thành lập theo Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Diện tích tự nhiên là 7.104,84 ha

Trang 36

với tổng dân số là 128.269 người Thành phố có 14 đơn vị hành chính cấp xã gồm: 08 phường (phường An Hội, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7, phường 8, phường Phú Khương và phường Phú Tân), 06 xã (xã Nhơn Thạnh, xã Phú Nhuận, xã Bình Phú,

xã Mỹ Thạnh An, xã Phú Hưng và xã Sơn Đông) Hình dạng hình tam giác, phía Bắc và Đông Bắc, thanh giáp huyện Châu Thành, phía Đông và Đông Nam giáp huyện Giồng Trôm, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Mỏ Cày Bắc và sông Hàm Luông

Thành phố Bến Tre là nơi có Quốc lộ 60 đi qua, thuận lợi đi đến các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng Đây là tuyến giao thông huyết mạch dọc biển Đông, có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng, hình thành tuyến phòng thủ ven biển Là một mắt xích quan trọng trong việc nối kết chuỗi các đô thị: Thành phố Hồ Chí Minh - Long

An - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Vĩnh Long Nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 87km và Thành phố Cần Thơ khoảng 110km đường bộ Bên cạnh đó, Thành phố Bến Tre có hệ thống sông ngòi chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi trong việc thoát nước đô thị, giao thông đường thủy và đặc biệt là phát triển loại hình du lịch sinh thái, sông nước

Thành phố Bến Tre có địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống kênh rạch khá chằng chịt, cao độ trung bình so với mặt nước biển từ 1 - 1,5 m, là vùng đất nổi phù sa trên nền đất thấp được bao bọc bởi sông Hàm Luông về phía Tây, sông Bến Tre về phía Nam, kênh Chẹt Sậy về phía Đông Trong khu vực nội ô có rạch Cái Cá, rạch Cá Lóc, rạch Kiến Vàng và rạch Gò Đàng

Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 270C

Độ ẩm không khí trung bình từ 83 - 90% Trong năm, khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa bình quân năm 1.210 - 1.500 mm/năm; lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm, trong mùa mưa lượng mưa chiếm 94 - 98% tổng lượng mưa cả năm

Thành phố Bến Tre có nền kinh tế chủ yếu là phi nông nghiệp, tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 15%/năm Cơ cấu kinh tế thương mại, dịch vụ 83,90%, công nghiệp – xây dựng 15,36%, nông nghiệp 0,74% Thu nhập bình quân đầu người đạt 56 triệu đồng/người (Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố

Trang 37

Bến Tre nhiệm kỳ 2015-2020) Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, thu ngân sách và thu hút đầu tư đạt kết quả tốt, kết cấu hạ tầng được đầu tư phát triển mạnh, đồng bộ; văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao; quốc phòng – an ninh luôn được giữ vững

Thành phố Bến Tre hiện là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bến Tre, là trung tâm kinh

tế, chính trị, xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh Trên địa bàn thành phố Bến Tre hiện có

05 cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề (Phân hiệu Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Bến Tre, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Thường xuyên tỉnh Bến Tre, Trường Cao đẳng Đồng Khởi và Trường Trung cấp nghề Bến Tre), có 19 cơ

sở Y tế (có 02 bệnh viện tuyến tỉnh: Bệnh viện đa khoa Nguyễn Đình Chiểu, Bệnh viện Y học cổ truyền Trần Văn An), có khoảng 1.325 doanh nghiệp, công ty; có 9.741 hộ kinh doanh cá thể, hệ thống giao thông đối ngoại và đối nội… Ngoài ra có các cơ sở bảo trợ của tỉnh nằm trên địa bàn như: Trường nuôi dạy trẻ em khuyết tật, Trung tâm bảo trợ trẻ

em, Trung tâm bảo trợ người già, Trung tâm bảo trợ người tâm thần,… Từ đó, góp phần cho đời sống vật chất và tinh thần nhân dân từng bước được nâng lên rõ nét, là điều kiện cho Thành phố Bến Tre phát triển

Thành phố Bến tre là một thành phố đang phát triển về kinh tế, giáo dục và văn hoá cũng như việc làm cho thanh niên đang là vấn đề sôi động nhất

1.2.2 Trung tâm dịch vụ việc làm Bến Tre

Trung tâm dịch vụ việc làm Bến Tre là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Bến Tre, là đơn vị hoạt động xã hội với chức năng tư vấn pháp luật, giới thiệu việc làm, định hướng nghề nghiệp, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp và hoạt động đào tạo nghề cho người lao động Hàng năm Trung tâm tổ chức

tư vấn cho hơn 25.000 lượt người lao động cho toàn tỉnh và giới thiệu việc làm cho hơn 2.500 lao động đi làm việc ở các khu công nghiệp tại Bến Tre, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai …., đưa người lao động ra nước ngoài làm việc theo hợp đồng tại các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…góp phần giải quyết việc làm cho lao động tại tỉnh nhà Bên cạnh đó, Trung tâm còn thực Trung tâm còn thực hiện

Trang 38

tiếp nhận hồ sơ giải quyết chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho khoảng 12.000 người Ngoài ra Trung tâm tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn cho 200 học viên với các nghề như may công nghiệp, nấu ăn, kỹ thuật trang điểm, cơ khí, các nghề điện, sửa chữa xe máy, sửa chữa máy nổ…, đào tạo tiếng Hàn, tiếng Nhật cho người lao động có nhu cầu

Tiểu kết chương 1

Trong chương này, chúng tôi tập trung xây dựng các lý thuyết có liên quan ứng dụng trong đề tài, chỉ ra được ưu và nhược điểm trong từng lý thuyết Bên cạnh đó chúng tôi thiết lập và xác định các khái niệm liên quan để xây dựng khái niệm công cụ làm khung lý thuyết cho việc xây dựng bảng hỏi và đưa ra các chỉ báo cho việc khảo sát Tác giả cũng đã phân tích được các mặt các hoạt động của công tác hỗ trợ việc làm, hệ thống các đặc điểm tâm lý của thanh niên… làm cơ sở vững chắc cho các phần nghiên cứu sau

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ VIỆC

LÀM CHO THANH NIÊN THÀNH PHỐ BẾN TRE 2.1 Thực trạng việc làm cho Thanh niên tại thành phố Bến Tre

2.2.1 Những nghề nghiệp thông dụng của Thanh niên

Bảng 2.1: Nghề nghiệp thông dụng của Thanh niên ở thành phố Bến tre

STT

Nghề nghiệp

ĐTB (Điểm trung bình)

ĐLC (Độ lệch chuẩn)

Thứ bậc

(Nguồn: Số liệu khảo sát đề tài, năm 2023)

Có một điều dễ nhìn thấy đó là Thanh niên có xu hướng chọn những nghề liên quan đến buôn bán và dịch vụ Bởi vì xã hội ngày nay, kinh tế thị trường và cạnh tranh khó khăn, thanh niên sẽ lựa chọn đi làm ở các khu công nghiệp hơn là khởi nghiệp đầy rủi ro Hiện nay giới trẻ có xu hướng trồng rau hữu cơ, các sản phẩm nông nghiệp an toàn Theo các chuyên gia tâm lý, có lẽ nguyên nhân khiến nhiều Thanh niên chọn những nghề

Trang 40

nghiệp ổn định, ít rủi ro là do sự ngại thay đổi và truyền thống gia đình của họ Điều quan trọng nhất có lẽ là môi trường ổn định giúp họ an tâm và duy trì gắn bó được lâu hơn, có đồng lương ổn định để làm những gì mình mong muốn

Nghề nghiệp tiếp theo chiếm điểm trung bình cao thứ ba là Công chức/ Viên chức

chiếm 3.37, đây là nghề khá phổ biến do thành phố Bến Tre là nơi tập trung nhiều các cơ quan ban ngành trong hệ thống công lập Ngoài ra, công việc này cũng không có nhiều áp lực thay đổi, do đó đây cũng là ngành nghề mà người tham gia khảo sát cho rằng Thanh niên thường lựa chọn

Nhóm ngành nghề tiếp theo được Thanh niên lựa chọn làm việc là làm thuê chiếm

điểm trung bình là 3.36 Thực tế, có rất nhiều công ty, doanh nghiệp đăng thông tin tuyển dụng một vài vị trí, tuy nhiên thanh niên có xu hướng làm thuê thời vụ cho siêu thị, quán

xá hay các shop thời trang Điều đáng nói là trong yêu cầu tuyển dụng, công ty, doanh nghiệp đã có thêm yêu cầu ưu tiên người trẻ tuổi, năng động sáng tạo nên nhu cầu việc làm cho thanh niên cũng rộng mở

Nhóm ngành tiếp theo được lựa chọn là kinh doanh tự do chiếm 3.33 điểm trung

bình Theo bạn P.V.H chia sẻ “Em nghĩ do Thanh niên phải tự lập sớm nên hay lựa chọn những nghề đơn giản để kiếm tiền hơn là đi chọn các nghề đòi hỏi bằng cấp” (PVS 2) Bạn T.H.Đ cũng chia sẻ “Cũng không biết giải thích như thế nào về chuyện Thanh niên thường hay kinh doanh nhưng em nghĩ là do tính quyết đoán của tuổi trẻ họ đang sở hữu, giúp việc làm nghề hay mua bán thành công hơn” (PVS 3)

Nghề giáo dục chiếm điểm trung bình cao tiếp theo là 3.28 Các ngành nghề đòi hỏi

cao về trình độ học vấn do có nhiều yêu cầu cao nên đa s61 thanh niên ít lựa chọn

Đặc biệt là nhiều người có kỹ năng giao tiếp và truyền cảm hứng tốt Tuy nhiên, nghề giáo dục cũng có nhiều điểm không phù hợp với người trẻ về khả năng điềm tĩnh trong công việc

Tiếp theo là lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm 3.28 Nguyên nhân khiến nhiều Thanh

niên chọn những nghề nghiệp liên quan chủ yếu đến phi nông nghiệp là do họ không thể làm việc nặng nhọc Ngoài ra, ngành phi nông nghiệp có thể làm các công việc thủ công,

tỉ mỉ phù hợp theo phong cách riêng của bản thân như làm bánh tráng Mỹ Lồng, đan lát, thêu…

Ngày đăng: 14/11/2023, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh (2003), Những nẻo đường lập nghiệp, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nẻo đường lập nghiệp
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2003
2. Nguyễn Ngọc Bích (1979), Động cơ chọn nghề của thanh thiếu niên, Luận án Phó Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ chọn nghề của thanh thiếu niên
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Năm: 1979
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu tập huấn Đổi mới phương pháp giáo dục hướng nghiệp, Hà Nội. (Lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Đổi mới phương pháp giáo dục hướng nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
4. Bộ Lao động - Thương binh Xã hội, Chiến lược việc làm, chiến lược xóa đói giảm nghèo, chiến lược dạy nghề thời kì 2001-2010 (Lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược việc làm, chiến lược xóa đói giảm nghèo, chiến lược dạy nghề thời kì 2001-2010
5. Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, UNICEF, WHO (2003), Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, UNICEF, WHO (2003)
Tác giả: Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, UNICEF, WHO
Năm: 2003
7. Phạm Tất Dong (1989), Giúp bạn chọn nghề, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp bạn chọn nghề
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1989
8. Phạm Tất Dong (chủ biên) (1990), Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông
Tác giả: Phạm Tất Dong (chủ biên)
Năm: 1990
10. Phạm Tất Dong (chủ biên) (2002), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (Sách giáo khoa thí điểm), Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Tác giả: Phạm Tất Dong (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
12. Phạm Tất Dong- Lê Ngọc Hùng(đồng chủ biên) (2008), Xã hội học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Xã hội học
Tác giả: Phạm Tất Dong- Lê Ngọc Hùng(đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
13. Phạm Huy Dũng (2006), Lý thuyết và thực hành công tác xã hội trực tiếp NXB ĐHSPTPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Huy Dũng (2006)
Tác giả: Phạm Huy Dũng
Nhà XB: NXB ĐHSPTPHCM
Năm: 2006
15. Vũ Dũng (2012), Việc làm, thu nhập của thanh niên hiện nay- Nhìn từ góc độ tâm lý học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm, thu nhập của thanh niên hiện nay- Nhìn từ góc độ tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2012
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
17. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
18. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành TW Đảng khóa XI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam
19. Đỗ Thị Lệ Hằng, Lịch sử phát triển và các mô hình tham vấn hướng nghiệp trên thế giới, Tạp chí Tâm lý học số 6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phát triển và các mô hình tham vấn hướng nghiệp trên thế giới
20. Nguyễn Thị Hằng (2012), Một số giải pháp Quản lý công tác Đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, Tạp chí giáo dục (293), tr.9-10-11-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp Quản lý công tác Đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2012
21. Bùi Tôn Hiến (2008), Thị trường lao động- Việc làm của lao động qua đào tạo nghề, NXB Khoa học- Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động- Việc làm của lao động qua đào tạo nghề
Tác giả: Bùi Tôn Hiến
Nhà XB: NXB Khoa học- Kĩ thuật
Năm: 2008
25. Nguyễn Văn Hộ (1998), Cơ sở sư phạm của công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông, NXB. Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sư phạm của công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 1998
27. Lê Văn Hồng (chủ biên) (1998), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, Nhà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng (chủ biên)
Năm: 1998
3. Webisite Cổng giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc http://www.vinhphuc.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nghề nghiệp thông dụng của Thanh niên ở thành phố Bến tre - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre
Bảng 2.1 Nghề nghiệp thông dụng của Thanh niên ở thành phố Bến tre (Trang 39)
Bảng 2.2: Các hạn chế của Thanh niên khi tìm việc làm - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre
Bảng 2.2 Các hạn chế của Thanh niên khi tìm việc làm (Trang 42)
Bảng 2.3: Nhu cầu về nơi làm việc của Thanh niên - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre
Bảng 2.3 Nhu cầu về nơi làm việc của Thanh niên (Trang 44)
Bảng 2.4: Nhu cầu về nghề nghiệp của người thanh niên - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre
Bảng 2.4 Nhu cầu về nghề nghiệp của người thanh niên (Trang 45)
Bảng 3.2:  Các hình thức hỗ trợ học nghề cho người thanh niên - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre
Bảng 3.2 Các hình thức hỗ trợ học nghề cho người thanh niên (Trang 50)
Bảng 3.4: Mức độ cần được hỗ trợ việc làm cho người thanh niên - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre
Bảng 3.4 Mức độ cần được hỗ trợ việc làm cho người thanh niên (Trang 52)
Bảng 3.5. Vai trò của NVCTXH trong việc hỗ trợ việc làm cho người thanh niên - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre
Bảng 3.5. Vai trò của NVCTXH trong việc hỗ trợ việc làm cho người thanh niên (Trang 54)
Hình thức hỗ trợ việc làm cho người thanh niên Điểm đánh từng tiêu chí cũng đạt kết quả - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre
Hình th ức hỗ trợ việc làm cho người thanh niên Điểm đánh từng tiêu chí cũng đạt kết quả (Trang 87)
Hình thức hỗ trợ học nghề cho người thanh niên Điểm đánh từng tiêu chí cũng đạt kết quả - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố bến tre
Hình th ức hỗ trợ học nghề cho người thanh niên Điểm đánh từng tiêu chí cũng đạt kết quả (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w