Trong quá trình tiến hoá, phát triển, bên cạnh việc điều tiết bảng các quá trình hoá học, trong cơ thể của động vật xuất hiện các thành phần tế bào, ở các động vât bậc cao hơn hệ thần ki
Trang 1CAC THUOC TAC DUNG TREN HE
THAN KINH TRUNG UGNG
2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THÂN KINH TRUNG ƯƠNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NÓ
Đặc điểm chủ yếu của các động vật bậc cao là có hệ thần kinh phát triển Trên cơ sở so sánh giải phẫu người ta thấy rằng một loài nào đó tiến hoá càng cao thì hệ thần kinh càng phát triển Các động vật bậc thấp không có hệ thần kinh Việc điều hành hoạt động trong cơ thể các loại động vật bậc thấp chủ yếu xảy ra bảng sự trợ giúp của các hoá chất Trong quá trình tiến hoá, phát triển, bên cạnh việc điều tiết bảng các quá trình hoá học, trong cơ thể của động vật xuất hiện các thành phần tế bào, ở các động vât bậc cao hơn hệ thần kinh trung ương được hình thành
Trong các loài động vật, hệ thần kinh đảm bảo cho sự cân bằng môi trường bẻn trong và bên ngoài, nghĩa là hệ thần kinh điều hành để cơ thể thích nghỉ được với điều kiện môi trường di rang trong
cơ chế thích nghi, bên cạnh hệ thần kinh thì các yếu tế hoá học vẫn tiếp tục đóng vai trò quyết định
Hệ thần kinh vừa tiếp nhận tác động kích thích từ bên ngoài tới vừa đồng thời sắp xếp điểu tiết các kích thích đó Các tác động kích thích nhận được từ tự nhiên có thể l> đạng cơ, nhiệt, điện hoặc hoá học Các tác động kích thích này thường xuyên tác dụng tới cơ thể nhưng chỉ những tác động kích thích nào vượt quá ngưỡng kích thích cho phép thì hệ thống thần kinh trung ương mới tiếp nhận để xử lý can
thiệp điều tiết Các tác động kích thích từ bên ngoài chuyền đến trước hết được hệ thần kinh ngoai biên
tiên nhận (thông qua các đầu đây thần kinh cảm thụ) rồi đưa về trung ương thần kinh Thần kinh trung uong nam ở trong hộp sọ não (đại não trung não, tiểu não, hành não) và ở tuỷ sống (/inh 2.1)
A Vỏ não
B Đai não
C Hanh nao
D Tiểu não
E Tuy sống
1 Hiểu biết
2 Vận động theo ý muốn
3 Trị giác
4 Thăng bằng
Š, Tiết nước bọt
6 Nuốt
7 Điều chỉnh tìm và vận động mạch
8 Hè hấp
9 Co déng tu mat
10 Trung tam diéu nhiét
Hình 2.1 Cầu trúc của thấn kinh
trung ương
Thần kinh trung ương tiếp nhận các tác động kích thích đến từ hệ thần kinh ngoại biên đồng thời tập hợp xử lý và đưa ra phản xa mới thích hợp các phản xạ mới này được tác dụng trở ngược lại các
Trang 2kénh thần kinh tương ứng Như vậy các tác động kích thích có thể đi từ thần kinh ngoại biên về thần kinh trung ương hoặc hướng từ thần kinh trung ương ra thần kinh ngoại biên Công việc thu thập các tác động kích thích, sau đồ sản xuất phát ra các tác động phản xa có thể hoạt động một cách có ý thức và có thể ngoài ý thức Hoạt động có ý thức được thể hiện trong các chức năng tri thức và trong các hoạt đêng theo ý muốn, còn hoạt động ngoài ý thức có thể có hai loại: vô thức và phản xa Hoạt động có ý thức là hoạt động khi ta nhìn thấy một vật nào đó, nhân thấy có điều gì đó bất ồn xảy ra nên đặt nó sang nơi khác, còn hoạt động vô thức (automatic) là hoạt động khi bị một tác động kích thích bất ngờ nào đó sinh
ra như hiện tượng ho hoặc hảt hơi
Nếu như chúng ta Kiểm tra sự hoạt động của hệ thần kinh trung ương từ trên xuống dưới theo vị trí của nó (Hình 2!) thì thấy rằng mỗi một bộ phản của hệ thần kinh đều là một tổ chức đơn giản và cũng thể hiên một chức nâng đơn giản Ở vùng đại não có trung tâm điều hành hoạt động trì thức, cụ thể là các trung tâm điều hành cảm xúc trí nhớ, tập hợp ý nghì và những hoạt động theo ý muốn Ở trong vùng trung não có các trung tâm chức nắng ngoài ý muốn như thăng bằng cảm giác, ở trong vùng hành não thì thấy có các trung tâm hoạt động vô ý thức hoặc các trung tâm phản xạ, các hoạt động ngoái ý muốn Như vậy có thể liệt kê vào hoạt động vô thức của hành não gồm có sự hô hấp sự tuần hoàn hoạt động điều chỉnh của nhịp tim, còn nhóm các hoạt động phản xạ của hành não gốm hắt hơi, ho, tiết nước bọt, nuốt, nôn v.v
Vị trí hoạt động phản xạ của não tuỷ chủ yếu là điều hành hoạt động phản xạ của bap cơ Ví dụ khi có tác động kích thích lên mặt da, thì dưới đa có các ngọn dây thần kinh cảm thủ (gọi là các thủ thể) tiếp nhận tín hiệu đó, và khi các tác động kích thích này vượt quá ngưỡng cho phép thì lúc bấy giờ tác động kích thích đó được đường dày cảm thủ dẫn truyền về hạch cảm thủ tương ứng Hạch cảm thủ chuyển tín hiệu này sang các hạch thần kinh vận động và ở đó zreryicholine được tiết ra chất này thẩm thấu vào bàp cơ tạo ra phản ứng co cơ và nhờ thế sinh ra sư vân đông (Hình 2.2)
Trong điều kiện bình thường sự lan truyền các tác dụng kích thích sẽ bị các tổ chức cản trở ngàn
chặn lại, ví dụ nếu tay ta tình cờ bị kim châm phải, với hành vi phản vệ ta giật tay ra khỏi kim, nhưng nếu ngược lại ta biết trước là cẩn thiết phải có sự chảm kim ấy (cần phải có sự đau đớn đó) thì lúc bấy giờ với sự can thiệp của ý thức, ta bình tĩnh giữ cánh tay để cho kim châm vào mà không hể có gì đáng
sợ Hay nói cách khác với việc tham gia của các tổ chức ức chế đã ngăn cắn được sự lan truyền của tác dung kích thích Sự ức chế này là chức năng của vỏ não
/ Tế bào hạch thần kinh cảm thủ
Ki Tế bào hạch thần kinh van động
C>>< Tỏ chức ức chế và quỹ đạo của nó
¬ Quỹ đạo truyền dẫn trung chuyển
— Đường dẫn nổi các hạch cảm thủ
l Ngon day than kinh cam thu
Ất Đường dẫn cảm thủ 3: Đường đẳn vận động
Ngon day than kinh vận động l4
Hình 2.2 Hoạt động của hệ thấn kinh trung ương
Trang 32.2 CÁC THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
Nhóm thuốc này gồm các hợp chất mà khi đưa vào cơ thể sau khi được hấp thu chúng có tác
dụng ngăn cản sự hoạt động của các tế bào thuộc hé thần kinh trung ương (làm tê liệt) hoặc tối thiểu thì chúng làm giảm sự hoạt đông của các tế bào não Như vậy dẫn các tổ chức cơ thể tới trạng thái mẽ
Mê có nghìa là làm tẻ liệt có tính hồi phục (reverstbility), nên sau khi ngừng thuốc cơ thể có thể trở về trạng thái bình thường Thuộc gày mê (ndhfferent narcoticum) làm tê liệt được các tô chức sống
và có tác dung làm tê liệt theo thứ tự: đại não, trune hành não, tiểu não, tuỷ sống, hành não của tất ca các loa) đóng vật có Xương sống
Thuốc mè làm tẻ liệt đại não dẫn tới sự mất trì giác, còn khi làm tê liệt trung hành não và tiểu não thì làm đình chỉ sự cân băng và điều hoà nhiệt Khi làm tê liệt tuy sống là làm ngưng phản xa còn khi tế liệt hành não thì gây nên viếc ngừng hoạt động của các chức năng sự sống như ngừng hô hấp ngừng hoạt động của tìm, lăng áp lực cdc mao mach
Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương theo thứ tự có thể phân thành các nhóm như sau:
— Các thuộc gây té
¬ Các thuốc gây mê
— Các thuốc an thần gầy ngủ
— Các thuốc chữa động kinh
— Các thuốc giảm đau
— Các thuốc an thân
— Các thuốc giăn cơ
— Các thuốc chữa bệnh Parkinson
2.2.1 Các thuốc gây tê
2.2.1.7 Đại cương (1 2, 3]
a Định nghĩa
Thuốc tẻ là thuốc có tác dụng phòng bê các dẫn truyền thần kinh ngoại vì làm mất cảm giác tạm thời (đau, nhiệt độ) mot vung của cơ thể tạ: chỗ dùng thuốc, trong khi chức phan vận động không bì :ình hưởng Năm (884 lần dau tién Carl Koller ding dung dich cocaine dé gay (é gác mạc, mở đầu thời kỳ của các thuốc tc Ngày nay vì thuốc này có tính độc và gày nghiện nẻn dần đản bị loại hỏ Với việc tim ra procaine (Novocain), Einhorn (1904) đã mở ra thời kỳ thứ hai của thuốc gây 1ê, thời kỳ dùng tiêm dé gay lê
b Tiéu chudn cua mot thudc gay té tot
Có nhiều thuốc có tác dụng gây 1é tại chỏ, nhưng một thuốc tê tốt cần đạt được các tiêu chuẩn sau:
— Ngan can hoàn toàn và dac hréu sự dẫn truyền cảm plác:
— Sau tac dụng của thuốc, chức nhận thần kinh nhải được phuc hồi hoàn toàn:
- Thời gian khởi tẻ ngắn, thời gian tác dụng thích hop (thường phải khoang 1 gid),
— Không đọc khóng kích thích mô và không gây di ứng;
- Tan được trong nước, bẻn vững dưới dang dụng dịch, khử nệt khuẩn xong Không bị mất hoạt tính
c Liên quan giữ cát trúc và tác dđúig
Trước đây đẻ gây tế người ta dùng cach lam Janh (ding etyl chlarid) dé lar tế liệt đảu dây thần kinh tại chó
Các thuốc tê sau này đều có cấu trúc gần giống nhau, tương tự hđoe“ne Theo Logren (1948), thuộc tê gồm 3 phản chính: phần thân mỡ phần thân nước và chuôi trung gian Bang san day minh hoa cấu trúc chung cua một số loa hợp chàt có tác đụng gây tê (bưng 2 })
100
Trang 4Bảng 2.1 Cấu trúc chung các loại hợp chất có tác dụng gây tê
Công thức Phan than ma | Chu6i trung gian | Phần thân nước
O—-O—< N CH, (2-1)
4 _ Loại nhỏm chức Tên
(2-3) / \ |
N CQ-NH~CHzCH;——N(EU;
CH, anilit lidocaine
NH+-CO—CH;—N(Et},
uretan diperodone
C,H,O
— Cực thân mỡ thường là nhân thơm hoặc nhân thơm chứa nhóm thế, có ảnh hưởng đến sự khuếch tán và hiệu lực tac dụng gây tê Tính thân mỡ làm tăng ái lực của thuốc với receptor nér có tác dung tang cường độ !è, riặt khác nó làm chăm sự phân hủy, kéo dài thời gian tê
~ Cực thân nước thường là an bậc 3 hoặc bậc 2, muối của chúng quyết định tinh tan trong nước
và sự ion hoá của thuốc do dé tao mudi
— Chuỗi trung gian: là chuối có chứa 4+6 liên kết trong đó có chứa nhóm este, amit hoặc ete,
Xeton, uretan và anilid, chuỗi này có ảnh hưởng đến chuyên hoá và thời gian tác dưng của thuốc :
+ Nhóm mang nhém chite este (-COO- nhu procaine) bi thuy phan nhanh ở gan và máu, có thời
gian tác dụng ngắn
+ Nhóm mang nhóm chức amit (NH—-CO~, nhu lidocaine) hoac ete, xeton, amilid khé thuy phan, tac dung kéo dài
Sau đây là bang liệt kẻ các dẫn xuất đã đưa vào sử dụng làm thuốc gáy té của các nhóm ấy (xem bane 2.fa,2 th 24c):
Trang 5Bảng 2.1a Các thuốc gáy tê có cấu trúc ester
Ì Cocaine (2-1} _" Gây tế bề mặt
OD
H-N \ ff COO - Cal,
HN 2€ - CH+- CHiN "Cai,
COO - CHy CH) CHs- CHa Non
OH
HC we CH CH NS
=) CÓO -CH- CHIN
7 Proxymetacuime > Ls Gây tẻ bẻ mat
C;H-O CØO - CHI;- CHạ—N
N ff ` _ — N¿ạH;
HẠN
Sa
NH
9 Butacaine Ll \ Cite | Gay té be mat
(LN \ / COO - CH; CH= CH= NC
COO - CH: - CH¡ -CH›~ ) tiêm
12 Tetracaine €C,jHy-IIN— z \ fo È ở t9Q- CH.-CH-~N ⁄ CH, CH, Gây tê bẻ mật và đường
tiềm
102
Trang 6
Bang 2.1 b Cac thudc gay té co cau truc amid
N CONE CH CH ND CÔ
(2-4) Co NHCO -CH; -N
`NH, CH;
os
NHCO - CH; - NÓ
C3Hs
C;H,
NHCO - CH¡ - NÓ
Coll;
N
CạH;
( _\ NHCO - CH - NÓ ˆ
CH, Cs
/ NHCO - CH:
“OH,
Bang 2.1 c Cac thudc gay té cé cau tric ceton, ether, urethan va amidin
H, CÔ-CH;<CHCN ) đường tiềm
C,H/Ö CÓ - CHà - CHạ—= ỳ
CHO J —O - CH + CHy- CIILEN À
C2HLOH;C~ ‘ / CHa = CHa CHEN O
Trang 7
5 Quinisocaine ff \ Gay té bé mat
- CH, ào: CHa-CH; NÓ
C411
\ / MKoð: | - CHạ -—N đường tiêm
2=
Thuốc tê tác dụng trên tất cả các sợi thần kinh trung ương (cảm giác, vận động) và thần kinh thực vật, lần lượt từ sợi bé đến sợi to tuỳ theo từng nồng độ của thuốc Thứ tự tát cảm giác là: đau, lạnh, nóng, xúc giác nông rồi đến xúc giác sâu, Khi hết thuốc tác dung theo chiều ngược lại
d Tac dung duoc ly
— Tác dung ta chỗ:
Tuy theo mục đích lâm sàng mà gây tê theo các đường sau;
+ Gây tê bề mặt: bôi và thấm thuốc tại chỗ (dung dich 0,4 + 4%)
+ Gay tế thâm nhiễm: tiêm dưới da để thuốc ngắm được vào tận cùng than kinh (dung dich 0.I~l)
+ Gây tê dẫn truyền: Tiêm thuốc vào cạnh đường dẫn truyền của thần kinh (gay té than kinh phong tỏa hạch gây tê ngoài màng cứng gây tê tuy sống)
— Tác dụng toàn thân:
Thuốc tê tác dụng trên toàn thân khi thuốc tê thấm được vào vòng tuần hoàn với nồng độ hiệu dụng
2.2.1.2 Các loại thuóc tê thường dùng f1]
a, Cocaine (2-1)
Thudc déc bang A — nghiện nèn ngày càng ít dùng Là thuốc tê duy nhất có nguồn gốc thực vật (từ lá cây Erythroxylon coca) c6 mhiéu ữ Nam Mỹ,
Cocatne (2-1) c6 cong thức như sau:
2-1 cocaine San xuatcocame chu yéu la chiết xuất từ cây Erythroxylon coca hoac bang ban long hop tir egonine Cocame la thuoc gay té đầu tiên được dùng trong lâm sàng va IA thuéc gay té bé mat, nhung do c6 tic dung pay nghién nén hiện nay không còn được sử dụng
b Procatne (2-2) (Navacain)
Piocuimc là thuốc tế thuộc nhám tổng hợp mang nhóm chức este đưa vào sử đụng đầu tiên, là thuốc gây tẻ dụng tiêm
104
Trang 8Procaine thuộc nhóm thuốc độc bảng B, là thuốc tê tổng hợp đâu tiên Tác dụng gay tê của procaine kém cocaine bốn lần nhưng ít độc hơn coedine ba lần, Thuốc không thấu qua niêm mạc, không làm co mạch, ngược lại do có tác dụng phong toá hạch lại làm giãn mạch nên khuếch tán nhanh gây hạ huyẻt áp Để khắc phục nhược điểm này khi gây tê người ta thường phối hợp với adrenaline (tac
dụng co mach) để làm co mạch, tầng thời gian gây tê Thuộc có tác dụng bề mại yếu Có thể dung gây tẻ
my s6ng
Dùng thuốc bằng gây té dẫn truyền với dung địch I+2%, liều không qua 3 mg/kg can nang Độc tính: dị ứng, co giật rồi ức chẻ thần kinh trung ương
Phương pháp tổng hợp:
Procaine (2-2) tên khoa học Lầ 2-(đietylamino)ety]l 4-aminobenzoat
NHạ-€}~COOCH;CHạN(C;Hạ1;
2-2 Procaine lần đầu tiên được A Einhom và cộng sự [4] tổng hop ra vao nam 1905 va dén nam 1909 thì bất đầu đưa vào sử dung Cho tới nay vẫn được xem là một trong những thuốc pảy tế tốt nhất
Có rát nhiều bảng sáng chế công bố vẻ các phương pháp điều chê hợp chất nay (Š, 6, 7] Hầu như các phương pháp đều xuất phát từ p-nitrotoluen (2-8) và cũng đều đi qua axit ø-nitrobenzoic (2-9) bang cach oxy hoa hop chat xuất phát này với axit nitrIc
OzN <p COOCH,CH,CI H,N -Á È- COOH H,N—Ệ_ È—COOC;H,
2-12
| —>_ H,NCÁ }—COOCH,CH.N(C;H¿);
2-2
procaine (Novocain, Ethocaine, Syncaine) Thea phuong phap A thi axit p-nitrobenzoic (2-9) duoc dun s6i trong PCI, hoac PC\, chu duge p-nitrobenzoyl clorua (2-72) Chất này chơ phan ứng este hoá với etylen c]ohidrin trong chất xúc tác H;SO, đặc ở 125°C thu được este (2-77) sau đó cho hợp chat (2-//) tao thanh tac dung với dietylaman
Trang 9dưới áp suât ở 120°C thu được este mới là dietylaminoetyl 4-nitrobenzoat (2-72) Cuot clung khu hoa nhóm nitro của hợp chất này thành nhóm aming bằng bột sắt trong axit clohidric để được 2- (đietyÌamino)etyl 4-aminobenzoat (2-2) (praeaime) Một cải tiến mới của phương pháp này là cho hợp chất (7-70) tác dụng luôn với dietyamino-etanol để được luôn este (2- }2)
Theo phương pháp B thì trước hết hợp chất 2-9 được khử hoá thành hợp chất 2-7 và tiếp đó hợp chat tao thành cho este hoá trực tiếp với dietyÌ-amino etanol trong xúc tác H;SO, đăc để dị luôn tới procaine (2-2)
Phương pháp C được sử dụng phế biến nhất [8] Theo phương pháp này thì trước hết axit 2-9 được este hoá Với etanol trong axit sunfuric đặc để được este 2-14, tiếp đó nhóm nitro của hợp chất được khử
hoá với bột sắt trong axit axetic để được amino 2-7 5, hợp chất này được chuyển đổi zste voi diety! aming etanol trong xúc tác natri kim loai thu được procaine (2-2)
c Lidocaine (2-16) (Xylocaine, Xylotox)
Là thuóc tê thuộc nhóm anilit hiên đang được sử dụng khá rộng rãi Là thuốc gay tê bẻ mặt va gây tê dân truyền tốt Tác dung manh hon procaine ba lần, nhưng độc hơn hai lần Thuốc tác dụng nhanh và kéo dài do bị chuyển hoá chậm Vì thuốc không gây co mạch nên nếu dùng cùng với adrenaline thời gian tác dụng sẽ làu mà độc tính lại giảm
¬ Độc tính:
+ Trên thần kinh trung ương: lo âu, vát vã, buồn nôn, nhức đầu, co giật, run và trầm cảm, ức chế
thần kinh trung ương
+ Trên hô hấp: thở nhanh rồi khó thở
+ Trên tìm mạch: tâng huyết áp, tiếp theo là các dấu hiệu ức chế: tim đập nhanh, hạ huyết áp
~ Tổng hợp:
Lidocatne đầu tiên được Loferen tông hợp ra năm 1946 va đăng ký băng phát minh [9] vào năm
1948, có tên khoa học là 2-{dietylamino)-N-(2,6-dimetylphenyl)-axetamit (2-76),
CH,
*NH- COCH,N( GH),
CH, 2-16 hdocaine
(Xyocaine, Xylotox, Xylacitin)
Lidocaine được tổng hợp đi từ 2,6-xilidin (2-}7) qua hai bước phan ứng, trước hết cho tác dụng với 2-cloro-axetyÌcÌorua trong sự có mặt của natr: axetat trong axit axetic băng đế được cloaxetyl 2.6- dimetylanilit (2-/8), kế đó là cho hợp chất này phản ứng với dietyl amin trong dụng môi benzen để được lidocaine (2-16)
HN(CH4)>
Si + CICOCH:CIL = ——» NHCOCH;CL: ————~_ Jujocgine
Cũng thuộc nhóm dân xuất của anilit, trên thị trường thuốc tê còn có một số hợp chải khác như
„1úeptYacaIne, buph'út dìne, edocdie, priÌocaine v.v Các thuốc này có thời gian khởi tế chật, tác dụng
tê láu, cường độ mạnh nỗng độ cao, có tác dụng phong toa thần kính van dong
106
Trang 10
2.2.2 Các thuốc mê
2.2.2.1 Đại cương Ï1}
Thuốc mê là thuốc làm cho người và động vật màt hết lĩnh cảm và mọi cảm giác (đau, đụng chạm nóng, lạnh), Với liều điều trị thuốc không ảnh hưởng tới trung tâm hô hấp, tuần hoàn và có tác dụng phục hồi hoàn toàn sau khi dùng thuốc
Nhiều chảt có tác dụng gây mê, nhưng thuốc mê tốt phải có:
~ Một mình nó có tác dụng gây tẻ đủ mạnh dùng cho phẫu thuật, không những phải gây ngủ và giảm đau mà còn làm mất cả phân xa và gây giãn cơ mạnh,
~ Khuếch tán nhanh để làm khởi mè ngán, tính nhanh
~ Ở nhiệt độ thường tồn tại dưới dang khí (với thuốc mê dùng đường hô hấp)
- Ít độc, không kích thích niêm mạc hô hấp, không gây nôn
— Khong hoa tan cao su va chat deo, khong bị kiềm phân huỷ, dùng được trong gây mê vòng kín (với thuốc mê dùng đường hô hấp)
— Khóng cháy nổ
Thuốc mè có thể dùng theo đường hô hấp hoặc theo đường tiêm tính mạch Các thuốc mẻ dùng theo đường hô hấp thường hay được sử dụng hơn vì phổi có diện tích lớn nên hấp thu và thải trừ nhanh
dé sir dung, dé kiém tra Thuốc mê dùng theo đường tiêm tĩnh mạch khó kiểm tra hơn, tác dụng giảm đau và giãn cơ cũng kém hơn Thuốc mè đường trực tràng vì có nhiều nhược điểm nên ngày nay không còn được sử dụng nữa
2.2.2.2 Thuốc mê dùng theo đường hô hâp
Các thuốc mê dùng theo đường hô hấp thường được gây mé bằng cách cho người bệnh ngửi vào thông qua phỏi, sau đó thuốc đi vào máu và cũng đi ra ngoài theo cách đó Lượng thuốc mé đưa vào cơ thể phụ thuộc vào áp suát riêng phần của khí gây mê trong không khí, vào hằng số hấp thu của khí đó cũng như nhiệt độ Gây mé có thể tiến hành theo 4 cách: theo lối mỡ hoặc nhỏ giọt, theo lối nửa mở theo lối nửa kín, theo lối kín Ngày nay nhờ sự trợ piúp của máy thở mà lượng khí dùng gây mẻ được điều chỉnh một cách chính xác theo ý muốn
Các thuôc gây mê theo đường hô háp:
Trước đây người ta dùng các chất khí hidrocacbon có số cacbon thấp (từ C, đến C¿;) để gây mê Ngày nay các khí sau đây đang được sử dụng phô biến trong việc gây mê (bảng 2.2)
Bảng 2.2 Một số hợp chất khí đang được sử dụng để gây mé
CN=N=0> CH=CH, I,C——CH
Etylen
CHCI,-CF.-O-CH, CHCIF-CF,0-CHF, CHF,-CHCI|-O-CHF ,