Thiết kế nghiên cứu16 Thiết kế nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu thường gặp: NC quan sát observational study: quan sát các tình trạng / vấn đề xảy ra trên bệnh nhân trong những điều kiện p
Trang 1trong ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG THUỐC
PGS.TS. Nguyễn Hương Thảo
BM Dược Lâm Sàng Khoa Dược, ĐH Y Dược TP.HCM
Mục tiêu
1.Trình bày được các loại TKNC
2.Phân tích được các ưu - nhược của từng TKNC
3.Áp dụng/lựa chọn được TK phù hợp cho từng NC
Trang 2Mở đầu
Mở đầu
Trang 3Thảm họa thalidomide (1960s)
Mở đầu
Mở đầu
Trang 4Mở đầu
https://www.fda.gov/drugs/drug-safety-and-availability/fda-warns-about-increased-risk-ruptures-or-tears-aorta-blood-vessel-fluoroquinolone-antibiotics
Mở đầu
Trang 5Hiện trạng?
- 50% thuốc được kê, cấp phát hay bán không hợp lý
- Lạm dụng kháng sinh / TG (nhiễm virus tiêu hóa/hô hấp)
- ≤ 40% BN được điều trị kg phù hợp HDĐT/ các nước
đang phát triển
Sử dụng thuốc hợp lý?
The World Medicines Situation 2011 (WHO)
Sử dụng thuốc hợp lý?
Trang 6Ví dụ:
• Dùng thuốc không phù hợp phác đồ
• Dùng quá nhiều thuốc cho BN (poly-pharmacy")
• Sử dụng KS / không nhiễm khuẩn
Sử dụng thuốc hợp lý?
The World Medicines Situation 2011 (WHO)
Hậu quả?
- Không hiệu quả và không an toàn
+ Điều trị quá mức với bệnh nhẹ
+ Điều trị không đúng mức với các bệnh nặng/nguy hiểm
- Làm nặng thêm / kéo dài thời gian bị bệnh
- Tổn hại cho bệnh nhân
Sử dụng thuốc hợp lý?
Trang 8Thiết kế nghiên cứu
16
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu thường gặp:
NC quan sát (observational study): quan sát các tình
trạng / vấn đề xảy ra trên bệnh nhân trong những điều kiện
phơi nhiễm / SDT khác nhau
NC can thiệp (intervention study):
- Các biện pháp can thiệp (intervention) được tiến hành
- Ảnh hưởng/hiệu quả của can thiệp sẽ được so sánh
giữa nhóm can thiệp (nhóm thử) và nhóm không can
thiệp (nhóm chứng)
Trang 9Thử nghiệm cộng đồng
NC quan sát
NC mô tả NC phân tích
Thử nghiệm lâm sàng
NC thực địa
NC đoàn hệ
Thiết kế nghiên cứu
Tóm tắt các thiết kế nghiên cứu
18
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu mô tả:
- Báo cáo một ca / nhiều ca (Case report / Case series)
- Nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional study)
Trang 10 Báo cáo một ca / nhiều ca (Case report / Case series)
BC một ca:
- Bước đầu xác định một biến cố / bệnh lý mới
- Mô tả các dữ liệu (thu thập từ lâm sàng) có liên quan
đến sự xuất hiện một biến cố ở một bệnh nhân
- Báo cáo chuỗi các trường hợp tương tự nhau
- Báo cáo nhiều ca có thể cung cấp bằng chứng
về mối liên hệ giữa SDT thuốc và biến cố (bất lợi)
hình thành giả thuyết: liên quan giữa phơi nhiễm
với thuốc và ADEs
Nghiên cứu mô tả
Trang 11Ví dụ:
- Thảm họa thalidomide đã được phát hiện nhờ những
mô tả đầu tiên The Lancet về ba trường hợp dị tật
phocomelia có mẹ sử dụng thalidomde trong thai kỳ
BC một ca/ nhiều ca (Case report/ Case series)
22
Báo cáo một ca / nhiều ca (Case report / Case series)
BC nhiều ca:
- Xác định sớm sự xuất hiện của một bệnh / dịch bệnh
- Các báo cáo về cùng một loại bệnh/hiện tượng bệnh lý của
những cá thể khác nhau trong một khoảng thời gian
Ví dụ: 7 thanh niên đồng tính bị viêm phổi
(Pneumocystis carinii) tại Los Angeles
(Các ca bệnh này sau này đó được xác định là do AIDS)
Nghiên cứu mô tả
Trang 12 Báo cáo một ca / nhiều ca (Case report / Case series)
BC nhiều ca:
Nghiên cứu mô tả
BC một ca/ nhiều ca (Case report/ Case series)
Trang 13BC một ca/ nhiều ca (Case report/ Case series)
BC một ca/ nhiều ca (Case report/ Case series)
Ưu điểm
• Thông tin được khai thác và mô tả một cách chi tiết, tỉ mỉ,
có tính chuyên môn cao
• Phát hiện những ADR mới / hiếm gặp
• Không tốn kém và có tính thu hút cao
Nhược điểm
• Tính đại diện?
• Kiểm soát các yếu tố nhiễu không tốt quy kết sai lầm
về phản ứng bất lợi của thuốc
Trang 14Cung cấp thông tin cắt ngang về tình trạng phơi nhiễm,
đặc tính của dân số nghiên cứu và tình trạng bệnh lý tại
cùng một thời điểm
Câu hỏi nghiên cứu: Các yếu tố liên quan đến bệnh
(vấn đề cần NC) là gì và tỷ lệ (tần suất) của các yếu tố
này là bao nhiêu?
Nghiên cứu mô tả
28
Prevalence studies describe the utilization of drugs
in a given population at a given point in time
- Data on drug prescribing, dispensing or consumption
are also collected, and utilization patterns may be presented
by geographical area, patient age, gender, …
- Prescribing patterns in relation to diagnoses or conditions
Nghiên cứu mô tả
Trang 15Nghiên cứu mô tả
30
Cách tiến hành:
- Mẫu nghiên cứu được chọn từ một quần thể (được quan tâm)
nghiên cứu (population of interest)
- Các thông tin về phơi nhiễm / sử dụng thuốc và tình trạng bệnh
được thu thập tại cùng một thời điểm / cùng một khoảng thời gian
nhất định
- Thu thập số liệu: điều tra (survey), bảng câu hỏi (questionnaire),
các nguồn sơ sở dữ liệu và/hoặc thông tin từ hồ sơ bệnh án.
- So sánh giữa các nhóm có/không có bệnh dựa trên tình trạng
có/không phơi nhiễm (SDT).
Nghiên cứu mô tả
Trang 16- Xác định sơ bộ (các) yếu tố nguy cơ / có khả năng là
nguyên nhân của bệnh lý
- Giúp xác định tỷ lệ hiện hành (prevalence) của một
tình trạng / bệnh lý tại một thời điểm nhất định
- Có thể đưa ra mối tương quan khá tin cậy: các yếu tố
không thể thay đổi như giới tính, màu da, nhóm máu
Nghiên cứu mô tả
Trang 17- Các đối tượng nghiên cứu có thể không đại diện hoàn
toàn cho dân số nghiên cứu
- Các thông tin do đối tương nghiên cứu cung cấp qua
các phiếu điều tra / bộ câu hỏi khảo sát có thể kém
chính xác
- Đối tượng nghiên cứu có thể không trả lời các câu hỏi
nghiên cứu
- Đối với các trường hợp bệnh lý hiếm gặp, cỡ mẫu
nghiên cứu phải rất lớn
Nghiên cứu mô tả
34
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu phân tích:
- Nghiên cứu bệnh-chứng
(Case-control studies)
- Nghiên cứu thuần tập/đoàn hệ
(Cohort studies)
Trang 1836
(Case-control studies)
Mục đích: xác định các yếu tố (phơi nhiễm, thuốc sử dụng…)
có liên quan / gây ra một biến cố / tình trạng bệnh lý
Luôn luôn là nghiên cứu hồi cứu
Cá thể nghiên cứu: chọn trên cơ sở bệnh/không bệnh,
So sánh các đối tương về tiền sử phơi nhiễm / dùng thuốc
Vd: NC về liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi
Trang 19(Case-control studies)
Bệnh Chứng
38
(Case-control studies)
Câu hỏi nghiên cứu: Nhóm bệnh có phơi nhiễm (sử dụng
thuốc) cao hơn nhóm chứng hay không?
Trang 20Nghiên cứu bệnh - chứng (Case-control studies)
Cách tiến hành:
- Thu thập thông tin: về tình trạng phơi nhiễm, thuốc sử dụng
hay các yếu tố nguy cơ.
+ Ở một thời điểm hay khoảng thời gian xác định trong quá khứ trước khi
xảy ra bệnh lý (vấn đề NC)
+ Cách thức: điều tra, phỏng vấn, bảng câu hỏi (questionnaire) / các sơ
sở dữ liệu sẵn có và/hoặc hồ sơ bệnh án của bệnh nhân.
- So sánh nhóm bệnh và nhóm chứng:
Các yếu tố liên quan / có thể gây ra bệnh lý (vấn đề NC), tình trạng phơi
nhiễm, thuốc sử dụng / yếu tố nguy cơ khác.
40
(Case-control studies)
Ưu điểm:
- Đơn giản, có thể tiến hành nhanh, ít tốn kém
- Hữu ích khi nghiên cứu các bệnh hiếm / vấn đề ít gặp
- Thích hợp khi nghiên cứu những bệnh có thời gian
tiềm ẩn kéo dài
- Có khả năng khảo sát nhiều nguyên nhân của một
bệnh lý và là bước khởi đầu để xác định nguyên nhân
của một bệnh lý/vấn đề ít được biết đến
Trang 21(Case-control studies)
Nhược điểm:
- Không thích hợp trong TH phơi nhiễm hiếm gặp
- Không xác định được tỷ lệ mới mắc (incidence), nguy
cơ tương đối (relative risk) và nguy cơ quy trách
(attributable risk)
- Thường không xác định được mối liên quan về mặt
thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh lý
Có nhiều khả năng xảy ra sai lệch (bias):
- Do chọn mẫu (selection bias): nhóm bệnh và nhóm chứng không
hoàn toàn tương đồng
- Do hồi tưởng (recall bias): bệnh nhân nhớ không chính xác về
tình trạng phơi nhiễm
- Do người phỏng vấn/quan sát (interviewer/observer bias): lệch
hướng trong thu thập thông tin (do đã biết trước người nào thuộc
nhóm bệnh, người nào thuộc nhóm chứng).
Thông tin từ các cơ sở dữ liệu có thể không đầy đủ / kém chính xác.
Trang 22nhóm cá thể không xảy ra biến cố này (nhóm chứng)
• Hồi cứu quá trình sử dụng thuốc trước đó của cả hai nhóm
• Xác định mối tương quan của thuốc với biến cố bất lợi
• Nguyên tắc cơ bản trong phương pháp này là hồi cứu
44
Trang 23(Cohort studies)
Mục đích: tình trạng phơi nhiễm / sử dụng thuốc có dẫn đến
bệnh lý / vấn đề cần nghiên cứu hay không
Là nghiên cứu dọc (tiến cứu/hồi cứu)
Cá thể nghiên cứu: hoàn toàn chưa có bệnh và được chọn
dựa trên cơ sở có phơi nhiễm hoặc không phơi nhiễm
Theo dõi theo thời gian xác định sự xuất hiện bệnh
46
(Cohort studies)
Câu hỏi nghiên cứu: Nhóm phơi nhiễm có nhiều khả năng
mắc bệnh hơn nhóm không phơi nhiễm hay không?
Phân loại: thời điểm bắt đầu nghiên cứu.
- NC đoàn hệ tiến cứu (prospective cohort study): thời điểm bắt đầu
nghiên cứu là hiện tại; các cá thể NC được theo dõi trong tương lai cho
đến khi ghi nhận bệnh lý / vấn đề NC.
- NC đoàn hệ hồi cứu (retrospective cohort study): điểm bắt đầu đã xảy ra
trong quá khứ và các cá thể NC được theo dõi theo thời gian.
Trang 24(Cohort studies)
Cách tiến hành:
Chọn mẫu ban đầu:
- Nhóm NC (nhóm phơi nhiễm): các BN có dùng thuốc / có phơi nhiễm với
một/các yếu tố có khả năng dẫn đến tình trạng bệnh lý / vấn đề NC.
- Nhóm chứng (so sánh): các BN không dùng thuốc / không phơi nhiễm
với một/các yếu tố có khả năng dẫn đến tình trạng bệnh lý / vấn đề NC
- Các đặc điểm khác của nhóm chứng # nhóm nghiên cứu
48
(Cohort studies)
Cách tiến hành:
Thu thập thông tin về tình trạng bệnh lý (vấn đề NC):
Các cá thể nghiên cứu được theo dõi theo thời gian và các
thông tin về tình trạng bệnh lý / vấn đề NC sẽ được thu thập
So sánh nhóm phơi nhiễm và nhóm chứng:
Về bệnh lý / vấn đề NC
Trang 26(Cohort studies)
Ưu điểm:
- Cung cấp bằng chứng mạnh mẽ về nguyên nhân của bệnh,
cho phép kết luận mối quan hệ nhân - quả giữa phơi nhiễm
- Có khả năng gặp sai lệch do chọn mẫu (selection bias): nhóm phơi
nhiễm và nhóm chứng không hoàn toàn tương đồng.
- Thời gian theo dõi kéo dài, đặc biệt là NC đoàn hệ tiến cứu Đôi khi do
thời gian nghiên cứu quá dài, đến khi có kết quả thì vấn đề nghiên cứu
không còn phù hợp nữa.
- Tốn kém
- Mất theo dõi bệnh nhân (loss to follow-up) do bệnh nhân bỏ NC,
thay đổi chỗ ở…
Trang 27(Cohort studies)
Vd: Được sử dụng để quan sát nhóm cá thể đang/đã dùng
thuốc và nhóm cá thể không dùng thuốc
Căn cứ vào dấu hiệu về biến cố bất lợi xảy ra trên cả hai
nhóm để có nhận định về khả năng gây ra phản ứng bất lợi
Ví dụ: Sử dụng hormon tránh thai & Nguy cơ K vú
54
(Cohort studies)
Trang 28Nghiên cứu thuần tập Nghiên cứu bệnh-chứng
Ưu
Cho kết quả chính xác cao
Xác định được tỷ lệ mới
mắc do theo dõi liên tục
diễn biến bệnh của cá thể
Chọn nhóm nghiên cứu dễ tạo sai số hệ thống
Có sai số nhớ lại /hồi tưởng
Nhược
Nhược
Thời gian dài, tốn kém
Không thích hợp đối với
nghiên cứu bệnh hiếm
Cần mẫu có cỡ lớn
Có thể hao hụt mẫu do đối
tượng nghiên cứu bỏ cuộc
Trang 29Nghiên cứu can thiệp
- Nghiên cứu thực nghiệm
(Experimental study)
- Nghiên cứu giả (bán) thực nghiệm
(Quasi-experimental study)
58
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu thực nghiệm (Experimental study):
- Có can thiệp chủ động (đánh giá sự khác biệt trước/sau)
- Có nhóm chứng
- Chia nhóm ngẫu nhiên
Nghiên cứu giả (bán) thực nghiệm
(Quasi-experimental study):
Thiếu ít nhất 1 trong 3 yếu tố trên, thường là thiếu chia
nhóm ngẫu nhiên hoặc thiếu nhóm chứng
Trang 30Nghiên cứu thực nghiệm (Experimental study):
Chia thành 3 loại dựa theo đối tượng NC:
1 Thử nghiệm lâm sàng (clinical trial)
2 Thử nghiệm thực địa (field trial)
3 Thử nghiệm cộng đồng (community trial)
60
Nghiên cứu thực nghiệm (Experimental study):
Thử nghiệm lâm sàng (clinical trial):
- Nghiên cứu trên đối tượng bệnh nhân
- Thử nghiệm lâm sàng bao gồm việc thử nghiệm một
điều trị mới hay một biện pháp dự phòng trên bệnh nhân
- Nhằm đánh giá hiệu quả/ an toàn của việc điều trị
hay dự phòng
- Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp
Trang 31(Randomized controlled trials - RCT)
62
(Randomized controlled trials - RCT)
Phương pháp chia ngẫu nhiên
• Excel
• www.randomization.com
• Theo cụm 2/4/6
Phương pháp làm mù
• Người đo kết quả (khác người can thiệp):
không biết BN được can thiệp hay không
Trang 32NCT00346216
Trang 34Nghiên cứu giả (bán) thực nghiệm
(Quasi-experimental study):
Ví dụ: The effect of a clinical pharmacist-led training
programme on intravenous medication errors:
a controlled before and after study
(Nguyen HT, et al BMJ Qual Saf 2014; doi:10.1136/bmjqs-2013-002357)
Methods: A controlled before and after study with baseline and follow-up measurements
was conducted in an intensive care unit (ICU) and a post-surgical unit (PSU) The
intervention comprised lectures, practical ward-based teaching sessions and
protocols/guidelines, and was conducted by a clinical pharmacist and a nurse.
PS (Chứng) ICU (Can thiệp)
SS có ý nghĩa lâm sàng P=0.132 P<0.001
Nguyen et al., 2014
Trang 3569Lưu ý khi tìm TT / nguồn cấp 1: bài báo
Độ tin cậy: là mức độ đáng tin của thông tin đó khi áp dụng
vào tình huống lâm sàng (phụ thuộc rất nhiều vào thiết kế
nghiên cứu)
Tóm tắt
• NC quan sát mô tả (BC một ca/nhiều ca, cắt ngang)
• NC quan sát phân tích (bệnh chứng, đoàn hệ)
• NC can thiệp: RCT, bán thực nghiệm
quan hệ nhân - quả, y đức