LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục Tiểu học với đề tài “Vận dụng phương pháp trò chơi trong dạy học chủ đề Thực vật và động vật môn Tự nhiê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM -
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM -
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Tác giả khoá luận
Phương Ánh Dương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 Lí do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Giả thuyết khoa học 10
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
6 Phương pháp nghiên cứu 11
7 Đóng góp đề tài 12
8 Bố cục đề tài 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 13
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 13
1.1.1 Trên thế giới 13
1.1.2 Trong nước 14
1.2 Một số vấn đề chung về năng lực 16
1.2.1 Khái niệm năng lực 16
1.2.2 Cấu trúc năng lực 16
1.2.3 Phân loại năng lực 17
1.2.4 Năng lực Khoa học trong dạy học Tự nhiên và Xã hội 19
1.2.5 Đặc điểm của dạy học phát triển năng lực 22
1.2.6 Một số hình thức, phương pháp dạy học phát triển năng lực 24
1.3 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 1 34
1.3.1 Tri giác 34
1.3.2 Tư duy 34
1.3.3 Trí nhớ 35
1.3.4 Chú ý 35
1.4 Cơ sở thực tiễn 36
1.4.1 Mục đích khảo sát 36
1.4.3 Cách thức tiến hành 37
Trang 51.4.4 Kết quả khảo sát 37
Kết luận chương 1 42
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 43
2.1 Khái quát về chủ đề thực vật và động vật môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 43
2.1.1 Mục tiêu của chủ đề 43
2.1.2 Nội dung của chủ đề 44
2.1.3 Các bài học trong chủ đề Thực vật và động vật 45
2.2 Các nguyên tắc của việc sử dụng trò chơi trong dạy học môn TNXH lớp 149 2.3 Quy trình tổ chức Trò chơi học tập 51
2.4 Ví dụ minh họa quy trình tổ chức Trò chơi học tập 54
2.5 Một số trò chơi học tập có thể sử dụng trong dạy học chủ đề “Thực vật và Động vật” môn TNXH lớp 1 57
2.5.1 Hoạt động mở đầu 57
2.5.3 Hoạt động luyện tập 61
2.5.4 Hoạt động vận dụng 63
2.5.5 Ôn tập chủ đề lớn 65
2.6 Sử dụng Trò chơi học tập trong việc thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề Thực vật và động vật môn TNXH lớp 1 69
Kết luận chương 2 78
CHƯƠNG 3: KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM 79
3.1 Mục đích khảo nghiệm 79
3.2 Đối tượng, thời gian khảo nghiệm 79
3.3 Nội dung khảo nghiệm 79
3.4 Nhiệm vụ khảo nghiệm 80
3.5 Kết quả khảo nghiệm 80
Kết luân chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Đề nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành Giáo
dục Tiểu học với đề tài “Vận dụng phương pháp trò chơi trong dạy học chủ
đề Thực vật và động vật môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực học sinh” Em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên
của các cá nhân và tập thể Em xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt khoá luận lần này
Trước hết em xin trân thành cảm ơn Khoa Sư phạm, Ngành Giáo dục Tiểu học, Ban Giám Hiệu và Phòng Đào tạo trường Đại học Thủ Đô Hà Nội
đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và làm khoá luận
Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Hồng The, người đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành khoá luận Trong suốt quá trình nghiên cứu, cô đã luôn theo dõi chỉnh sửa cho em từ những lỗi nhỏ nhất và đã đồng hành cùng với em để hoàn thành khoá luận một cách tốt nhất
Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận của em cũng không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Tác giả khoá luận
Phương Ánh Dương
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Năng lực Khoa học trong dạy học Tự nhiên và Xã hội
Bảng 2 Đánh giá về cơ sở vật chất của trường Tiểu học Mỹ Đình 1 – Nam Từ Liêm – Hà Nội
Bảng 3 Nhận thức của giáo viên Tiểu học về khái niệm phương pháp trò chơi trong dạy học Tự nhiên và Xã hội
Bảng 4 Kết quả nhận thức của giáo viên về ý nghĩa của phương pháp tổ chức trò chơi dạy học Tự nhiên và Xã hội
Bảng 5 Tổ chức trò chơi cho học sinh trong dạy học chủ đề “Thực vật và động vật” môn Tự nhiên và Xã hội 1
Bảng 6 Hứng thú của học sinh khi tham gia trò chơi cho học sinh trong dạy học chủ đề “Thực vật và động vật” môn Tự nhiên và Xã hội 1
Bảng 7 Thang điểm đánh giá phiếu bài tập
Bảng 8 Tổng hợp kết quả giữa lớp đối chứng và lớp khảo nghiệm của trường Tiểu học Quang Trung
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức Trò chơi học tập
Hình 1.2 Biểu đồ kết quả quả giữa lớp đối chứng và lớp khảo nghiệm của trường Tiểu học Quang Trung
Trang 9Trong chương trình dạy học ở Tiểu học, mỗi môn học có một sắc thái
và vai trò riêng Mỗi một môn học lại đem đến cho các em học sinh những kiến thức khác nhau từ cơ bản cho đến nâng cao mở rộng; rèn thái độ nhất định, phù hợp với đặc trưng từng môn học; giúp học sinh hình thành và phát triển các kĩ năng, năng lực
Môn Tự nhiên và Xã hội là một trong các môn học có vị trí quan trọng
ở trường Tiểu học Môn học này có tính tích hợp cao, là sự tổng hợp của các kiến thức khoa học như: Toán học, Hoá học, Sinh học,…Khi học môn này, học sinh còn được hình thành các kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội Điều này giúp cho học sinh học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở các lớp 4, 5 của cấp tiểu học, đồng thời góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học tiếp theo
Nền giáo dục Việt Nam hiện nay đang thực hiện theo phương châm
“Giáo dục lấy người học làm trung tâm” với tất cả các môn học trong đó Tự nhiên và Xã hội cũng không ngoại lệ Đổi mới theo phương pháp này giúp cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc học tập Chính vì vậy khi dạy học, giáo viên cần định hướng, khơi gợi sự tò mò, hứng
Trang 10thú học tập, phát huy tính sáng tạo,…từ đó tạo môi trường học tập năng động, thoải mái, lôi cuốn người học tham gia vào các hoạt động học tập Học sinh Tiểu học với đặc điểm tâm lí hồn nhiên, ham tìm tòi, khám phá cái mới, trí tuệ dần phát triển, sự tập trung chú ý chưa cao, chú ý chưa bền vững và chưa biết
tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa Nên giáo viên không thể nào thuyết giảng hay nhồi nhét kiến thức một cách máy móc mà cần sử dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt truyền tải đến các em học sinh Phương pháp quan sát, phương pháp đàm thoại, phương pháp trò chơi, phương pháp hợp tác trong nhóm,…là các phương pháp sử dụng trong dạy học môn Tự nhiên và
Xã hội Và phương pháp trò chơi là một trong các phương pháp tạo được nhiều hứng thú học tập cho các em học sinh nhất Bởi đối với học sinh Tiểu học, lứa tuổi “học mà chơi, chơi mà học”, hiếu động, chóng chán, việc tạo được môi trường học tập hứng thú cho học sinh là vô cùng quan trọng [1]
Trò chơi tác động toàn diện đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ Ngoài ra nó còn là phương pháp học tập giúp các học sinh khám phá thế giới xung quanh và phát triển trí thông minh sáng tạo Vì vậy việc vận dụng phương pháp trò chơi trong quá trình dạy học là rất cần thiết và vô cùng thiết thực Phương pháp dạy học trò chơi là phương pháp giáo viên thông qua việc tổ chức các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học, góp phần khởi tạo tâm thế thoải mái trước giờ học hay củng cố nắm chắc kiến thức đã được học, tích cực nhận thức trong việc tiếp thu kiến thức mới, kích thích tư duy sáng tạo và rèn luyện kĩ năng, năng lực [10]
Ta có thể thấy, hiện nay việc vận dụng trò chơi học tập vào dạy học không phải là vấn đề mới mẻ Đã có các công trình nghiên cứu về môn Tự nhiên và Xã hội, các nguồn tư liệu ta có thể tham khảo từ: các sách thiết kế, sách giáo viên hướng dẫn soạn giáo án… đã đưa ra cho chúng ta rất nhiều trò chơi nhưng các nguyên tắc, quy trình còn rời rạc, thiếu tính hệ thống, chưa có
sự phong phú, đa dạng về các trò chơi hay một số trò chơi còn đòi hỏi cao về công tác chuẩn bị dẫn đến thiếu sự phù hợp với đặc điểm cơ sở vật chất phòng
Trang 11học, trường học,…Khiến giáo viên rất khó áp dụng, đối với học sinh rất dễ gây mất hứng thú, nhàm chán, làm giảm hiệu quả các tiết học và thiếu tính phát triển năng lực
Trên cơ sở đó, với các lí do nêu trên tôi xin chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp trò chơi trong dạy học chủ đề Thực vật và động vật môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực học sinh” làm đề
tài nghiên cứu Hi vọng với đề tài này sẽ mang lại những hiệu quả cao trong việc áp dụng phương pháp trò chơi trong việc dạy học
3 Giả thuyết khoa học
Nếu đề tài: “Vận dụng phương pháp trò chơi trong dạy học chủ đề Thực vật và động vật môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển
năng lực học sinh” được hoàn thành, ta sẽ vận dụng được đa dạng hệ thống các trò chơi dạy học trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 với chủ đề
Thực vật và động vật Đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng
trong dạy học và giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực khoa học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã nêu ra đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc vận dụng phương
pháp trò chơi trong dạy học chủ đề “Thực vật và động vật” môn Tự nhiên và
Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Khảo sát thực trạng việc sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội nhằm định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 12Xây dựng hệ thống các trò chơi, nguyên tắc, quy trình tổ chức trò chơi trong dạy học chủ đề “Thực vật và động vật” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Sử dụng Trò chơi học tập trong việc thiết kế 2 kế hoạch bài dạy chủ đề Thực vật và động vật môn TNXH lớp 1
Tổ chức khảo nghiệm sư phạm
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình vận dụng phương pháp trò chơi trong chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 với chủ đề Thực vật và động vật
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này tôi tập trung nghiên cứu vấn đề vận dụng pháp trò chơi trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh chủ đề Thực vật và động vật môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc sách, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Cơ sở tự nhiên và xã hội; Phương pháp dạy học các môn học về Tự nhiên và Xã hội; Tâm lí học Tiểu học; Thiết kế bài học phát triển năng lực học sinh Tiểu học;… để đưa ra được khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm về phương pháp trò chơi và làm cơ sở lí luận giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu
6.2 Phương pháp quan sát, điều tra
Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động vận dụng
phương pháp trò chơi trong dạy học ở các trường Tiểu học nhằm tìm hiểu kinh nghiệm sử dụng trò chơi để ứng dụng trong dạy học chủ đề “Thực vật và động vật” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 13Phương pháp điều tra: Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng phương pháp
trò chơi trong dạy học theo chủ đề “Thực vật và động vật” môn Tự nhiên và
Xã hội lớp 1 nhằm định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Tiểu học
6.3 Khảo nghiệm sư phạm
Ta tiến hành khảo nghiệm phương pháp trò chơi chơi trong dạy học chủ
đề “Thực vật và động vật” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 để đánh giá sự phù hợp, tính khả thi, chất lượng của đề tài nghiên cứu
8 Bố cục đề tài
Khoá luận được xây dựng gồm bố cục các phần: Mở đầu; 3 chương; Kết luận và Đề nghị; Tài liệu tham khảo Trong đó nội dung chính của đề tài được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 2: Vận dụng phương pháp trò chơi trong dạy học chủ đề Thực vật và động vật môn Tự nhiên và xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Chương 3: Khảo nghiệm sư phạm
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trên quan điểm duy vật biện chứng những công trình nghiên cứu của
các nhà khoa học: L.X.Xlavina, L.A.Gersezon,… đã đưa ra kết luận: Hoạt động chơi không nảy sinh một cách tự phát mà do những ảnh hưởng có ý thức hoặc không ý thức từ phía người lớn, bạn bè xung quanh trong đó giao tiếp xã hội
đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển ở động chơi của trẻ
Trên nên giáo dục, ý tưởng sử dụng trò chơi với mục đích dạy học được nghiên cứu và thể hiện ở nhiều quan điểm, khía cạnh khác nhau
Theo nhà sư phạm người Đức Ph.Phroebel (1782-1852), ông cho rằng trong khi chơi trẻ không có tính sáng tạo và tính tích cực [4]
Kharlamov với quan điểm các loại trò chơi được xem là TCHT “Đó là những trò chơi có nhiệm vụ chủ yếu là giáo dục và phát triển trí tuệ cho trẻ em.” [4]
L.X Vưgotxki ông đưa ra quan điểm dựa trên các trò chơi mô phỏng trong dạy học là điều kiện đầu tiên thuận lợi nhất cho sự hình thành và phát triển nhân cách, việc thực hiện quy tắc khi chơi giúp các em rèn luyện phẩm chất về ý chí, đạo đức [4]
Trang 15I.B.Bazedov đã đưa ra hệ thống các trò chơi học tập dùng lời như: trò chơi gọi tên, trò chơi phát triển kỹ năng khái quát tên gọi của cá thể, trò chơi đoán từ trái nghĩa, điền những từ còn thiếu,… Theo ông, với những trò chơi
sẽ mang lại cho người học niềm vui và phát triển năng lực trí tuệ của chúng
[4]
1.1.2 Trong nước
Năm 1992 theo từ điển tiếng Việt, chữ “trò” được hiểu là một hình thức mua vui được trưng ra trước mặt mọi người Còn chữ “chơi” được hiểu là những hoạt động nhàn rỗi, ngoài giờ làm việc với mục đích giải trí, giảm căng thẳng là chính Từ đó, khái niệm trò chơi là những hoạt động nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người, trước tiên là vui chơi, giải trí
Thế kỷ XXI, quan điểm về “trò chơi” được gắn liền với giáo dục Đây
là phương tiện phát triển toàn diện nhận thức, xã hội, cảm xúc, sáng tạo, thể chất của trẻ và là hình thái tổ chức của cuộc sống Do đó, chơi là hoạt động chủ đạo trong giáo dục trẻ
Ở nước ta đã có rất nhiều các tác giả nghiên cứu về việc thiết kế và sử dụng trò chơi dạy học dưới các góc độ và các bộ môn khác nhau
Trên góc độ nghiên cứu tâm lí học và giáo dục học: PGS.TS Nguyễn Ánh Tuyết trong tác phẩm “Trò chơi của trẻ em” đã giới thiệu về khái niệm chơi, đồ chơi và vai trò của đồ chơi, sự phân loại các trò chơi và tác dụng giáo dục của trò chơi đối với sự phát triển toàn diện của trẻ lứa tuổi mẫu giáo
Tập trung nghiên cứu khai thác trò chơi với tư cách là một phương pháp, phương tiện phát triển trí tuệ cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo có nhóm các tác giả Nguyễn Thị Hoà, Nguyễn Thị Thu Hiền, Vũ Thị Ngân
Hệ thống các trò chơi và trò chơi học tập được nhóm các tác giả: Trương Kim Oanh, Vũ Minh Hồng, Lê Bích Ngọc, Phan Huỳnh Hoa,… đề cập chủ yếu đến việc củng cố kiến thức phục vụ một số môn học như: hình thành biểu tượng toán sơ đẳng, làm quen với môi trường xung quanh,…rèn các giác quan chú ý, ghi nhớ, phát triển tư duy và ngôn ngữ cho trẻ
Trang 16Không dừng tại đó, nhiều tác giả có hướng nghiên cứu “mở” trong việc dạy học thông qua trò chơi
Tác giả Nguyễn Thị Vân Hương với bài viết "Tổ chức trò chơi dân gian nhằm giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học" đã đề cập tới công tác
giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thông qua tổ chức, sử dụng các trò chơi dân gian Mở rộng hơn với đề tài nghiên cứu của Đại học Thái Nguyên
về thực trạng sử dụng trò chơi dân gian trong giáo dục học sinh các trường tiểu học khu vực miền núi
Luận văn của TS Nguyễn Thị Ngọc Tâm đề cập khai thác một số biện pháp tổ chức trò chơi học tập nhằm phát triển ghi nhớ có chủ định của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi Hay với tác giả Nguyễn Minh Phượng đề cập đến việc xây dựng
và sử dụng trò chơi học tập để dạy học vần cho học sinh khiếm thính học lớp
1 hoà nhập
Tạp chí viện Khoa học giáo dục Việt Nam trong mục nghiên cứu lí luận
với các tên đề tài: Vận dụng thuyết đa trí tuệ vào việc thiết kế trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ 5-6 tuổi nhóm tác giả Lương Thị Minh Thuỷ, Nguyễn Thanh Tâm; Sử dụng trò chơi trong dạy học hoá học của hai trường Đại học Sư phạm Hà Nội và trường Cao đẳng Tuyên Quang; Thiết kế trò chơi trong dạy học môn cơ sở tự nhiên xã hội cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học, trường Cao đẳng Sơn La;… [7]
Tóm lại, điểm qua các nghiên cứu được nêu ra cho thấy từ trước đến nay tuy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về trò chơi dạy học Song nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào việc vận dụng phương pháp trò chơi trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Những công trình nghiên cứu nêu trên là cơ sở cho việc nghiên cứu của đề tài:
Vận dụng phương pháp trò chơi trong dạy học chủ đề thực vật và động vật môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 171.2 Một số vấn đề chung về năng lực
1.2.1 Khái niệm năng lực
Theo từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực
là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao.”
Từ điển năng lực của Đại học Harvard lại cho rằng: “Năng lực là những thứ mà một người phải chứng minh có hiệu quả trong: việc làm, vai trò, chức năng, công việc, nhiệm vụ.”
Theo tác giả Bùi Văn Huệ (2016): “Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Các năng lực hình thành trên cơ sở của các từ chất tự nhiên của cá nhân nơi đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà
có, phần lớn do công tác, do tập luyện là có.”
Từ các quan điểm nêu trên ta có thể hiểu khái niệm về năng lực một cách đơn giản: Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành trên cơ sở các tư chất tự nhiên của cá nhân và phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện thường xuyên mà ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo hoạt động đó đạt hiệu quả cao
- Còn theo quan điểm của Anh, cấu trúc năng lực là bất kỳ yếu tố tâm
lý cá nhân có thể giúp hoàn thành công việc nhanh chóng công việc hay hoạt động nào đó một cách hiệu quả
Trang 18Từ 2 quan điểm nêu trên ta có thể rút ra cấu trúc năng lực bao gồm các
yếu tố: Thái độ, Kỹ năng, Kiến thức
- Thái độ: Là những suy nghĩ biểu hiện ra bên ngoài bằng các hoạt
động đối với công việc, học tập, sinh hoạt, về cách nhìn nhận công việc, nhiệm vụ, bạn bè, cộng đồng, xã hội của mỗi người Từ thái độ sẽ chi phối đến cách ứng xử, hành vi và tinh thần trách nhiệm của cá nhân
- Kỹ năng: Là sự vận dụng bước đầu những kiến thức thu lượm vào
thực tế để tiến hành một hoạt động nào đó Thông quacác hành động, thao tác được thực hiện thuần thục, mang tính ổn định qua quá trình tập luyện, vận dụng kiến thức nhằm thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể được giao
- Kiến thức: Là những dữ kiện, thông tin, nội dung chuyên môn,
phương pháp làm việc, quy định, quy trình, hay kỹ năng thu nạp được nhờ trải nghiệm hay giáo dục mà lĩnh hội được kiến thức đó Mỗi người lĩnh hội kiến thức khác nhau theo các cách khác nhau nhưng cùng chung mục đích là hiểu biết rộng hơn và phát triển tốt hơn các công việc
1.2.3 Phân loại năng lực
Theo chương trình phổ thông tổng thể năm 2018, năng lực bao gồm: năng lực chung và năng lực đặc thù [1]
• Năng lực chung:
Theo quan điểm của tác giả Bùi Văn Huệ (2016): “Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.”
Theo chương trình GDPT tổng thể 2018, những năng lực chung sẽ được nhà trường và GV giúp các em HS phát triển thông qua tất cả các môn
học và hoạt động giáo dục là: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp
và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo [1]
Trang 19Năng lực tự chủ và năng lực tự học là khả năng xác định nhiệm vụ
học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực, phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự
hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập Các thành phần năng lực bao gồm: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng; Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình; Thích ứng với cuộc sống; Định hướng nghề nghiệp; Tự học, tự hoàn thiện
Năng lực giao tiếp và hợp tác là khả năng giao tiếp có liên quan đến
người khác một cách có hiệu quả và phù hợp từ đó thực hiện các nhiệm vụ chung của nhóm một cách có hiệu quả Các thành phần năng lực được thể hiện: Xác định mục đích, nội dung phương tiện và thái độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hoà giải các mâu thuẫn; Xác định các mục đích và phương thức hợp tác; Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; Tổ chức và thuyết phục người khác; Đánh giá hoạt động hợp tác; Hội nhập quốc tế
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo là khả năng huy động, tổng hợp
kiến thức kĩ năng và các thuộc tính cá nhân nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập trong đó có biểu hiện của sự sáng tạo Được thể hiện ở các thành phần năng lực bao gồm: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thiết kế và tổ chức hoạt động; Tư duy độc lập
• Năng lực đặc thù:
Theo quan điểm của tác giả Bùi Văn Huệ (2016): “Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp của một hoạt động như toán học,
âm nhạc, mĩ thuật, thể thao…”
Trang 20Trong nội dung chương trình GDPT tổng thể năm 2018 đã nêu những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn
học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất Song hành với việc hình thành và phát triển các năng lực
cốt lõi, chương trình GDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh [1]
1.2.4 Năng lực Khoa học trong dạy học Tự nhiên và Xã hội
Trong quá trình học tập môn Tự nhiên và Xã hội, học sinh có cơ hội hình thành và phát triển năng lực khoá học, bao gồm các thành phần sau: nhận thức khoa học; tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học [2]
Bảng 1 Năng lực Khoa học trong dạy học Tự nhiên và Xã hội
Thành phần
Nhận thức
khoa học
- HS gọi tên, nhận biết được ở mức độ cơ bản, đơn giản một
số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như về sức khoẻ và sự
an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và thế giới tự nhiên,…
- HS mô tả được một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,…
- HS trình bày được một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
- HS lựa chọn, phân loại, so sánh được các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo một số tiêu chí đề ra trong bài học
Trang 21- HS qua quan sát, thực hành đơn giản tìm hiểu được sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh
- HS nhận xét được về các đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và
sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành
- Ở mức độ đơn giản, HS giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan; trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình huống Dạy học chủ đề “Thực vật và động vật” trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 nhằm bước đầu có cơ hội hình thành và phát triển ở HS
- Thành phần năng lực khoa học:
+ HS gọi được tên, nêu được đặc điểm nổi bật về hình dáng, màu sắc,…của cây (cây cho rau, cây cho hoa, cây cho bóng mát hoặc cây chỏ quả,…) ở xung quanh
Trang 22+ HS gọi được tên, nêu được đặc điểm nổi bật về hình dáng, độ lớn,
sự di chuyển,…của một số con vật quen thuộc (cá, chim hoặc gà, vịt, mèo hoặc chó, kiến hoặc ruồi, gián,…) sống ở xung quanh
+ HS mô tả, gọi tên được các bộ phận chính bên ngoài: đầu, mình, bộ phận di chuyển (chân, vây, cánh,…) của con vật quen thuộc thông qua các hình ảnh, video
+ HS mô tả, gọi tên được các bộ phận chính bên ngoài: rễ, thân, lá, hoa, quả,… của cây thường gặp: cây cho rau, cây cho hoa, cây cho quả thông qua các hình ảnh, video, mô hình, sơ đồ với các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,…
+ HS mô tả, gọi tên được các bộ phận chính bên ngoài: đầu, mình, bộ phận di chuyển (chân, vây, cánh,…) của con vật quen thuộc thông qua các hình ảnh, video với các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,…
+ HS trình bày được một số đặc điểm, vai trò, ích lợi hoặc tác hại của cây và con vật đối với con người
+ HS phân loại được các nhóm thực vật và động vật; nhóm ích lợi của cây cho rau, cho quả, cho hoa, cho bóng mát; nhóm con vật có ích, gây hại, gây nguy hiểm cho con người
- Thành phần tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + HS đặt được các câu hỏi đơn giản xung quanh chủ đề thực vật và động vật
+ HS quan sát, thực hành đơn giản để tìm hiểu về: đặc điểm, vai trò, ích lợi, tác hại, việc nên làm/không nên làm,… về thực vật và động vật
+ HS nhận xét được về các đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các thực vật hoặc giữa các động vật, hiện tượng xung quanh
và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành
- Thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Trang 23+ HS phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề ý thức phòng tránh các con vật gây nguy hiểm và các loại cây có các bộ phận sắc nhọn, gây nguy hiểm; ý thức đối xử tốt với cây trồng và vật nuôi
+ HS giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp với những việc nên làm để chăm sóc và bảo vệ cây trồng; những việc nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
1.2.5 Đặc điểm của dạy học phát triển năng lực
Trên “Tiêu chí đánh giá SGK theo theo định hướng phát triển năng lực”, dạy học theo định hướng phát triển năng lực có những đặc điểm nổi bật
và người học cập nhật tri thức mới
Trang 24người học có thể tham gia trong phòng hoặc ở ngoài trời, trong công viên, bảo tàng,…
- Về đánh giá: Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả “đầu ra”, quan tâm tới sự tiến bộ của người học Chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Ngoài ra 1 đặc điểm quan trọng trong đánh giá đó là: người học được tham gia vào quá trình đánh giá, nâng cao năng lực phản biện, một phẩm chất quan trọng của con người thời kỳ hiện đại
- Về sản phẩm giáo dục:
+ Tri thức người học có được là khả năng áp dụng vào thực tiễn
+ Người học không bị phụ thuộc vào học liệu, chính vì thế phát huy được các khả năng tự tìm tòi, khám phá và ứng dụng
+ Người học trở thành những con người tự tin năng động và có năng lực
So với cách dạy học “truyền thống” nặng về truyền đạt kiến thức một chiều từ GV đến người học và luyện các dạng bài theo mẫu để hình thành kĩ năng tương cho HS Việc học tập bị áp đặt như vậy dẫn đến những kiến thức
và kĩ năng kém chất lượng, hiệu quả, kém bền vững và mai một theo thời gian HS từ đó không hứng thú với việc học, nảy sinh ra các vấn đề như chán học, lười học,…do bản thân các em không cảm nhận được cái hay, cái ý nghĩa trong nội dung học tập đối với cuộc sống
Chính vì vậy, dạy học phát triển năng lực không đặt nặng vào kết quả kiến thức, kỹ năng mà đặt vào quá trình học tập, từ đó phát triển các năng lực cho HS Dạy học phát triển năng lực giúp phát triển được tư duy, trí thông minh của từng cá nhân HS, làm cho kết quả học tập (kiến thức, kỹ năng, thái độ) có tính bền vững và sâu sắc Khai thác vốn kinh nghiệm sống của HS, giúp HS giải quyết những vấn đề trong cuộc sống, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, làm cho việc học tập trở nên thú vị, hấp dẫn hơn
Trang 251.2.6 Một số hình thức, phương pháp dạy học phát triển năng lực
1.2.6.1 Định hướng phương pháp dạy học của chương trình môn Tự nhiên và Xã hội năm 2018
- Để hình thành và phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới; tổ chức các hoạt động trong đó học sinh được trình bày hiểu biết của mình, so sánh, phân loại các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội, giải thích một số mối quan hệ trong gia đình, trường học, cộng đồng và trong tự nhiên; hệ thống hoá kiến thức, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức đã có [3]
- Để hình thành và phát triển thành phần năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội, giáo viên cần chú ý tạo cơ hội để học sinh được đề xuất những câu hỏi, phát hiện vấn đề cần tìm hiểu và tích cực tham gia giải quyết vấn đề Chú trọng cho học sinh quan sát, đọc tài liệu, thực hiện điều tra, thực hành đơn giản để tìm hiểu các sự vật, hiện tượng, các mối quan hệ trong
tự nhiên và xã hội xung quanh phù hợp với lứa tuổi các em; thu thập và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thực hành; nhận xét về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và
sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản Tăng cường tổ chức những hoạt động thực hành cho học sinh để góp phần phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng môn học và kĩ năng sống [1] [3]
- Để hình thành và phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức,
kĩ năng vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người, xã hội, giáo viên cần sử dụng những câu hỏi, bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng các kiến thức, kĩ năng, đã học để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh, tình huống mới gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với học sinh, Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo, lựa chọn và phối hợp nhiều phương pháp khác nhau như: quan sát, trình bày, động não, đóng vai, trò chơi, thảo luận, tham quan, hỏi - đáp, thực hành,
Trang 26- Đối tượng của môn học rất gần gũi với học sinh Vì vậy, ngoài tranh ảnh, sơ đồ, mẫu vật, mô hình, được cung cấp, giáo viên cần sử dụng khung cảnh trong thiên nhiên, gia đình, trường học và hoạt động sinh sống ở địa phương, để dạy học Khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học bằng những vật liệu sẵn có ở địa phương
1.2.6.2 Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong dạy học định hướng phát triển năng lực
Trong dạy học hiện nay, GV có thể áp dụng rất nhiều phương pháp dạy học tích cực khác nhau theo định hướng phát triển năng lực HS Theo tôi, một trong các phương pháp dạy học tích cực đó là dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tìm tòi khám phá và phương pháp bàn tay nặn bột Các phương pháp này rất phù hợp để dạy học chủ đề “Thực vật và động vật” trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực HS
1.2.6.2.1 Dạy học theo dự án
• Khái niệm: Dạy học theo dự án là cách thức GV tổ chức dạy học,
trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu và trình bày
• Mục tiêu: Giải quyết một vấn đề, thực hành nghiên cứu và tạo ra
sản phẩm có thể giới thiệu và trình bày
• Tác dụng:
- Định hướng thực tiễn: Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội
- Kích thích động cơ, định hướng hứng thú học tập của người học
- Trong quá trình học, HS phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, phát triển khả năng sáng tạo vào các giai đoạn học
- Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp mang tính liên môn, phức tạp, đòi hỏi sự liên kết, xâu chuỗi các lĩnh vực, khai thác thông tin một cách hiệu quả
- Làm việc theo nhóm giúp HS rèn luyện năng lực cộng tác làm việc
Trang 27- Định hướng các hành động giúp HS có sự kết hợp giữa nghiên cứu
lý thuyết và thực hành
- Định hướng sản phẩm với các chức năng, công dụng riêng
• Các bước tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị dự án, bao gồm:
- Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án
- Việc tổ chức dạy học theo dự án chỉ phù hợp để dạy học những nội dung gần gũi với thực tiễn cuộc sống, có nhiều nội dung thực hành
1.2.6.2.2 Dạy học giải quyết vấn đề
• Khái niệm: Dạy học giải quyết vấn đề là cách thức tổ chức dạy học,
trong đó GV sẽ đưa ra các tình huống có vấn đề còn HS là người chủ động, nỗ lực tìm cách giải quyết các vấn đề đó
• Mục tiêu: Giúp người học có được tri thức mới, thông qua đó kích
thích khả năng chủ động giải quyết vấn đề, tinh thần sáng tạo, tự học của HS
• Tác dụng: Giúp HS không những được học nội dung học tập mà
còn được học con đường và cách thức tiến hành dẫn đến kết quả đó HS được
Trang 28đặt vào tình huống có vấn đề chứ không phải được thông báo dưới dạng kiến thức có sẵn trên sách vở
• Các bước tiến hành:
Bước 1: Nhận biết vấn đề cần giải quyết
Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Bước 3: Thực hiện kế hoạch đó
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận
• Một số lưu ý:
- Trong quá trình tìm tòi để phát hiện và giải quyết vấn đề, GV cần tạo tình huống có vấn đề phù hợp, thu hút HS
- Sau khi đặt vấn đề cần kịp thời khuyến khích những hướng đi đứng
và khuyến khích những giải pháp tốt đồng thời uốn nắn những giải pháp chưa hợp lí hoặc chưa sát với mục đích mà người dạy đang hướng tới
- Khi tổ chức hoạt động trong nhóm, các vấn đề cần đủ phức tạp để đảm bảo rằng tất cả các HS là thành viên trong nhóm đều phải làm việc cùng nhau để nêu lên hướng để giải quyết chúng
- Việc tổ chức dạy học giải quyết vấn đề trong tiết học hoặc một phần của tiết học cần đảm bảo có thời gian phù hợp Trong một số trường hợp, cần
có thiết bị dạy học và các điều kiện phù hợp để thực hiện hiệu quả quá trình dạy học đó
1.2.6.2.3 Dạy học khám phá
• Khái niệm: Dạy học khám phá là cách thức GV tổ chức dạy học,
trong đó HS là người chủ động đi tìm tòi, khám phá phát hiện ra tri thức mới thông qua các hoạt động dưới sự định hướng của GV
• Mục tiêu: Phát triển quá trình tư duy liên quan đến việc khám phá
và tìm hiểu của HS từ đó lập kế hoạch, tiến hành và đánh giá quá trình học tập của bản thân với sự hỗ trợ của GV Nói cách khác là tăng cường học tập sâu, tăng cường kĩ năng siêu nhận thức và tăng cường sự tham gia của người học
Trang 29- Giúp HS tiếp cận với kiểu dạy học hình thành và giải quyết các vấn
đề từ nhỏ vừa sức được tổ chức thường xuyên cho đến nội dung khái quát rộng hơn trong quá trình học tập
- Quá trình dạy học khám phá tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, tích cực và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội
• Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập khám phá
Bước 3: Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động
• Khái niệm: Phương pháp bàn tay nặn bột là một trong những
phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm tìm tòi, nghiên cứu Phương pháp này áp dụng hiệu quả trong việc giảng dạy các môn khoa học tự nhiên
Trang 30• Mục tiêu: Bàn tay nặn bột luôn coi học sinh là trung tâm của quá
trình nhận thức Chính vì vậy phương pháp này kích thích tính tò mò, say mê khoa học, ham muốn khám phá của các em, từ đó rèn luyện các kĩ năng, tìm
ra câu trả lời và lĩnh hội các kiến thức dưới sự giúp đỡ của giáo viên
• Tác dụng: HS rèn luyện cho mình kỹ năng suy nghĩ độc lập, cách
thức phối hợp hiệu quả khi làm việc nhóm và khả năng tự tin trình bày trước đám đông Không chỉ vậy, HS còn được rèn luyện thêm kỹ năng chuyển từ văn nói sang văn viết cũng như thể hiện bằng hình ảnh thông qua vẽ sơ đồ, tranh,…
• Các bước tiến hành:
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS
Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi, nghiên cứu
Bước 5: Kết luận kiến thức mới
• Một số lưu ý:
- Khi tiến hành cho HS quan sát một vật hoặc một hiện tượng của thế giới cần sự thực tại, gần gũi để HS có thể cảm nhận được và tiến hành khảo nghiệm về chúng
- Trong quá trình học tập, HS chỉ dựa trên sách vở là không đủ Cần cho các em lập luận và đưa ra các lý lẽ, thảo luận về các ý kiến và các kết quả
đề xuất, xây dựng các kiến thức cho mình
- Để có sự tiến bộ dần dần trong học tập, GV cần tổ chức, đưa ra cho học sinh các hoạt động tiến hành theo giờ học, các hoạt động gắn với chương trình và giành phần lớn quyền tự chủ cho HS
1.2.6.3 Sử dụng Trò chơi học tập trong dạy học HS Tiểu học
1.2.6.3.1 Một số khái niệm
Theo nhà Sư phạm nổi tiếng N.K.Crupxkaia: “Trò chơi học tập không những là phương thức nhận biết thế giới, là con đường dẫn dắt trẻ đi tìm chân lý mà còn giúp trẻ xích lại gần nhau, giáo dục cho trẻ tình yêu quê
Trang 31hương, lòng tự hào dân tộc Trẻ em không chỉ học trong lúc học mà con học trong lúc chơi Chơi với trẻ vừa là học, vừa là lao động, vừa là hình thức giáo dục nghiêm túc.”
Theo tạp chí Quản lí Giáo dục số 39 tháng 08/2012 với tựa đề “Cách thiết kế trò chơi trong dạy học các môn khoa học xã hội ở trường đại học” của TS.Nguyễn Thị Thanh có viết: “Phương pháp trò chơi trong dạy học có thể xác định: là tổ chức cho người học tham gia một trò chơi nhằm tìm hiểu một vấn đề hãy thực hiện những hành động có liên quan đến nội dung học tập nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức và kỹ năng theo mục tiêu học tập đã đề ra.”
Vậy bản chất của Trò chơi học tập là phương pháp GV thông qua việc
tổ chức các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học, có tác dụng phát huy tính tích cực nhận thức, gây hứng thú học tập cho HS Qua trò chơi HS được lĩnh hội tri thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, đồng thời qua trò chơi phát triển tính tự giác
1.2.6.3.2 Một số ưu và nhược điểm của Trò chơi học tập
- Đây là một hình thức học tập bằng hoạt động do đó duy trì tốt hơn
sự chú ý của các em đối với bài học Điều này giúp HS có ấn tượng với kiến thức một cách mạnh mẽ và ghi nhớ thông tin lâu hơn
- Nhờ việc vận dụng các kĩ năng, kĩ xảo để chơi trò chơi, HS nhanh chóng phát hiện ra nhiều vấn đề mới khác so với nhiệm vụ ban đầu và phát triển những kiến thức nền tảng thành những kiến thức mới, thú vị hơn
Trang 32- Trò chơi tổ chức có nhiều HS tham gia tạo cơ hội rèn luyện kĩ năng học tập hợp tác cho HS Không chỉ vậy giúp HS tạo tâm thế chủ động khi tham gia, tìm tòi kiến thức và giải quyết vấn đề
- Thay đổi hình thức học tập làm cho không khí lớp học thoải mái và
dễ chịu hơn Qua trò chơi học tập HS tiếp thu bài tự giác, tích cực hơn, HS được củng cố và hệ thống các kiến thức Trò chơi sẽ giúp HS biết cách nhìn nhận, phân tích, so sánh khái quát kiến thức đã lĩnh hội trước đó Nhờ vậy mà giúp cho HS có ấn tượng mạnh mẽ về kiến thức đó, HS nắm bắt bài học nhanh hơn
- Trò chơi học tập còn giúp cho HS khắc sâu kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách vững chắc Điều này là cơ sở giúp HS dễ dàng phát hiện ra kiến thức và ghi nhớ kiến thức của bài học
- Phương pháp này giúp HS học tập một cách chủ động và có sự tự tin hơn vào bản thân mình khi tìm ra được tri thức mới của bài học
1.2.6.3.4 Phân loại các dạng Trò chơi học tập
Trò chơi học tập được phân loại như sau:
- Dựa vào hình thức hoạt động của người chơi:
Trang 33+ Trò chơi tĩnh: là những trò chơi chủ yếu đòi hỏi những thao tác trí tuệ đối với người chơi
+ Trò chơi động: là những trò chơi đòi hỏi người chơi phải sử dụng kết hợp 2 thao tác: thao tác trí tuệ với thao tác cơ thể
- Căn cứ vào mục tiêu dạy học:
+ Trò chơi giới thiệu bài mới, nội dung học tập mới
+ Trò chơi lĩnh hội tri thức
+ Trò chơi hình thành và rèn luyện kỹ năng
+ Trò chơi củng cố, ôn luyện kiến thức
+ Trò chơi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Căn cứ vào số lượng người chơi:
+ Trò chơi cá nhân
+ Trò chơi theo nhóm nhỏ
+ Trò chơi cả lớp
- Căn cứ vào các chức năng tâm lý được huy động:
+ Trò chơi sử dụng các giác quan
+ Trò chơi sử dụng các thao tác tư duy
+ Trò chơi sử dụng trí tưởng tượng
1.2.6.3.5 Một số lưu ý khi sử dụng Trò chơi học tập
Khi sử dụng phương pháp Trò chơi học tập, GV cần lưu ý một số điểm như sau:
Trang 34- Cần có sự phối hợp phương pháp trò chơi với các phương pháp dạy học khác, lưu ý là không tổ chức trò chơi quá lâu
- Cần lựa chọn trò chơi dễ tổ chức thực hiện, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, tâm sinh lí và khả năng của HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học
- Người chơi cần phải nắm được quy tắc chơi và tôn trọng luật chơi
- GV nên tạo điều kiện cho HS có thể tham gia tổ chức, điều khiển các khâu: từ chuẩn bị trò chơi và đánh giá sau khi chơi nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
- Các trò chơi không nên lặp đi lặp lại mà cần được sử dụng luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán
- Yếu tố phần thưởng trong các trò chơi học tập cũng phải cần được coi trọng, vì nó giúp kích thích và thúc đẩy người chơi Để việc tổ chức trò chơi thành công, sự cổ vũ của các bạn, lời động viên hoặc sự đánh giá và nghệ thuật tổ chức của GV cũng không kém phần quan trọng
- Sau khi kết thúc phần chơi, cần tổ chức thảo luận để rút ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi, bài học và kiến thức muốn truyền tải trong trò chơi là
gì
- Trò chơi học tập cần phải thể hiện được tính thi đua giữa các cá nhân và các nhóm; Có quy định về sự thưởng phạt rõ ràng; Có cách chơi cụ thể (bao gồm cả thời gian); Có cách tính điểm cho mỗi phần chơi
1.2.6.3.6 Các yêu cầu khi sử dụng Trò chơi học tập
Khi đưa ra lựa chọn hoặc tự thiết kế trò chơi cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Mục đích của trò chơi phải thể hiện mục tiêu của bài học hoặc một phần của chương trình
- Hình thức chơi đa dạng giúp HS được thay đổi các hoạt động học tập trên lớp, giúp HS phối hợp các hoạt động trí tuệ với các hoạt động vận động
Trang 35- Luật chơi đơn giản để HS dễ nhớ, dễ thực hiện GV cần đưa ra các cách chơi có nhiều HS tham gia để tăng cường kỹ năng học tập hợp tác
- Các dụng cụ chơi cần đơn giản, bắt mắt, tính ứng dụng cao, dễ làm hoặc dễ tìm kiếm tại chỗ
- Chọn quản trò có năng lực phù hợp với yêu cầu của trò chơi
- Tổ chức chơi vào thời gian thích hợp của bài học để vừa làm cho HS hứng thú học tập vừa hướng cho HS tiếp tục tập trung các nội dung khác của bài học một cách có hiệu quả
1.3 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 1
1.3.1 Tri giác
- Học sinh lớp 1 tri giác mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và không nặng nề tính chủ định Dù các em đến trường, được hình thành quá trình tri giác khá phát triển Nhưng trong hoạt động học tập, các em phân biệt đối tượng còn chưa chính xác, dễ mắc sai lầm, lẫn lộn và quá trình đó chỉ diễn
ra ở mức nhận biết và gọi tên hình dạng, màu sắc [5]
- Học sinh lớp 1 tri giác thường gắn với hành động và hoạt động thực tiễn như cầm nắm, sờ trực tiếp vào sự vật ấy Học sinh lớp 1 tri giác trở nên
có mục đích hơn nhờ vào hoạt động quan sát
- Học sinh lớp 1 có xu hướng kéo dài thời gian ngắn và ngược lại rút ngắn thời gian dài Những thời gian dài như ngày xưa, thế kỷ…HS không tri giác được Chính vì thế tri giác về thời gian, không gian của HS lớp 1 còn hạn chế
- Học sinh lớp 1 tri giác còn mang tính xúc cảm, cái trực quan, cái rực
rỡ, cái sinh động được các em tri giác tốt hơn, dễ gây ấn tượng tích cực đối với các em Những gì các em thích, mới lạ, sống động thì HS tri giác tốt hơn những gì mình không thích, cái cũ kỹ quen thuộc, tĩnh lặng,…
1.3.2 Tư duy
- Tư duy của các em học sinh lớp 1 là tư duy cụ thể, mang tính hình thức bằng cách phân tích dựa vào những đặc điểm trực quan, cụ thể của đối tượng
Trang 36- Các em gặp khó khăn hoặc không tư duy được trong các trường hợp như: phân biệt và chỉ ra các thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng; khi xác định mối quan hệ nhân quả (từ kết quả suy ra nguyên nhân)
- Phân loại, phân hạng các sự vật, hiện tượng, các em chỉ mới biết dựa vào dấu hiệu bên ngoài như: màu sắc, hình dáng, kích thước, … chưa biết dựa vào dấu hiệu bên trong
- Phán đoán và suy luận của các em mang tính khẳng định, khó chấp nhận giả thuyết
- Tư duy của các em học sinh độ tuổi lớp 1, khả năng tư duy đã khá phát triển, đã có ý thức, ghi nhớ, tư duy tổng hợp, so sánh, phân tích đánh giá,
… bằng việc dựa vào các dấu hiệu bên ngoài như: các tranh vẽ, ký hiệu, video
và hành vi…
1.3.3 Trí nhớ
- Các em HS lớp 1 thường ghi nhớ những gì mà chúng thích, không xác định được mục đích, nội dung, cách thức nhớ Vì vậy, tính không chủ định chiếm ưu thế trong trí nhớ của HS lớp 1
- Học sinh lớp 1 có trí nhớ trực quan, hình tượng phát triển và chiếm
ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic Biểu hiện ở chỗ HS nhớ nhanh và tốt những
sự vật, hiện tượng mà các em được nhìn thấy sờ mó thấy hơn những sự vật, hiện tượng mà các em được đọc, được mô tả bằng những lời giải thích dài dòng
- Học sinh lớp 1 có khả năng ghi nhớ máy móc tốt, chiếm ưu thế hơn khả năng ghi nhớ ý nghĩa logic
- Tình cảm ảnh hưởng khá lớn đến tốc độ cũng như độ bền vững của trí nhớ đối với các em học sinh lớp 1
1.3.4 Chú ý
- Đối với học sinh lớp 1, sự chú ý của các em chưa có mục đích Các
em chỉ chú ý tới những gì mình cảm thấy thú vị, nổi bật, rực rỡ và khác thường Sự chú ý có mục đích, có chủ định của HS lớp 1 dù còn yếu nhưng khả năng phát triển lại rất lớn và nó đi đôi với sự phát triển của hoạt động học tập
Trang 37- Học sinh lớp 1, sự chú ý của các em chưa có tính bền vững Chúng chỉ duy trì sự chú ý trong khoảng thời gian từ 30 đến 35 phút Mức độ tập trung chú ý của HS chỉ khoảng 10 phút và còn phụ thuộc vào nhịp độ học tập Nếu nhịp độ học tập quá nhanh hay quá chậm, bài học quá dễ hay quá khó đều không hình thành được sự chú ý của học sinh [5]
- Với HS lớp 1, khối lượng chú ý là hẹp, HS không thể tập trung vào nhiều đối tượng trong cùng một lúc
1.4 Cơ sở thực tiễn
Tại trường Tiểu học, tôi đã tiến hành làm khảo sát thực trạng dạy và học môn Tự nhiên và Xã hội, thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học, đồng thời tôi cũng tìm hiểu sự hứng thú và kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội của học sinh để xác lập cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu của mình
1.4.1 Mục đích khảo sát
- Khảo sát để nắm được những đánh giá về cơ sở vật chất của nhà trường khi sử dụng phương pháp trò chơi, từ đó có những biện pháp khắc phục
- Khảo sát để biết được nhận thức của giáo viên về khái niệm, ý nghĩa
và tần suất vận dụng phương pháp trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
- Khảo sát để thấy được hứng thú học tập của học sinh khi tham gia trò chơi học tập trong chủ đề “Thực vật và động vật”, môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1
1.4.2 Đối tượng khảo sát
- Giáo viên: Tôi đã tiến hành điều tra 30 GV trực tiếp giảng dạy môn
Tự nhiên và Xã hội tại trường Tiểu học Mỹ Đình 1 – Nam Từ Liêm – Hà Nội
- Học sinh: Điều tra đối với toàn bộ học sinh khối lớp 1 tại trường
Tiểu học Mỹ Đình 1 – Nam Từ Liêm – Hà Nội gồm 7 lớp với 325 học sinh
Trang 381.4.3 Cách thức tiến hành
Tôi đã tiến hành điều tra bằng cách quan sát thực tế, bằng phiếu điều tra, qua giao tiếp phỏng vấn để thu thập các thông tin về thực trạng dạy học chủ đề “Thực vật và động vật”, môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 tại trường Tiểu học Mỹ Đình 1 – Nam Từ Liêm – Hà Nội Sau đó tôi đã tiến hành tổng hợp, phân tích và xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học để đưa ra kết quả chính xác nhất phục vụ cho việc nghiên cứu
1.4.4 Kết quả khảo sát
• Đánh giá về cơ sở vật chất của nhà trường
Bảng 2 Đánh giá về cơ sở vật chất của trường
Tiểu học Mỹ Đình 1 – Nam Từ Liêm – Hà Nội
Tiêu chí
Chưa đáp ứng
Đáp ứng đủ
Đáp ứng có chất lượng
Số ý kiến
Tỷ lệ (%)
Số ý kiến
Tỷ lệ (%)
Số ý kiến
Tỷ lệ (%)
Khuôn viên xanh, sạch, đẹp, an toàn
để tổ chức các hoạt động giáo dục 0 0 8 26,7 22 73,3 Phòng học có bàn ghế phù hợp với
tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo
viên, có bảng viết, đủ điều kiện về
Nhà trường có thiết bị dạy học tối
thiểu phục vụ giảng dạy và học tập
đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo
0 0 13 43.3 17 56,7
Trang 39Qua bảng đánh giá về cơ sở vật chất của trường Tiểu học Mỹ Đình 1 – Nam Từ Liêm – Hà Nội, tôi nhận thấy nhà trường đã đáp ứng đủ và có chất lượng trong việc xây dựng: khuôn viên xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục; có đầy đủ các phòng học bộ môn theo quy định, xây dựng đạt tiêu chuẩn, đảm bảo điều kiện thuận phục vụ học tập và các phòng phục vụ công tác nhà trường; Nhà trường có thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được
sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Bên cạnh đó việc xây dựng phòng học còn hạn chế Tuy đã có bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh nhưng một số lớp bàn ghế còn cũ và bị thiếu ngăn bàn,…đã có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát và đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày
• Nhận thức của giáo viên Tiểu học về khái niệm phương pháp trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
Bảng 3 Nhận thức của giáo viên Tiểu học về khái niệm phương pháp
trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
1 Phương pháp dạy học trò chơi là phương pháp giáo viên
tiến hành tổ chức các trò chơi có liên quan đến nội dung
bài học để tạo phong cách riêng cho việc xây dựng, hình
thành kiến thức Qua trò chơi học sinh tiếp thu kiến thức
một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, đồng thời qua trò chơi
phát triển tính tự giác
26 86.7
2 Phương pháp dạy học trò chơi là phương pháp tổ chức
các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học Qua trò
chơi học sinh tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự
nhiên, đồng thời qua trò chơi phát triển tính tự giác
4 13.3
3 Phương pháp dạy học trò chơi là phương pháp giúp học
sinh hình thành, tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng,
tự nhiên, đồng thời qua trò chơi phát triển tính tự giác
Trang 40Qua bảng điều tra khảo sát nhận thức của giáo viên Tiểu học về khái niệm phương pháp trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội Ta có thể thấy được hầu hết các GV đều có chung nhận thức đúng đắn về khái niệm
phương pháp dạy học trò chơi là phương pháp giáo viên tiến hành tổ chức các
trò chơi có liên quan đến nội dung bài học để tạo phong cách riêng cho việc xây dựng, hình thành kiến thức Qua trò chơi học sinh tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, đồng thời qua trò chơi phát triển tính tự giác
Bảng 4 Kết quả nhận thức của giáo viên về ý nghĩa của phương pháp
tổ chức trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
1
Giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách
chủ động, nhẹ nhàng, tự nhiên, đồng thời qua
trò chơi phát triển tính tự giác
2
Giờ học sinh động, sôi nổi hơn, học sinh
tham gia chủ động vào quá trình học tập từ
đó tạo kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh
Theo bảng kết quả nhận thức của giáo viên về ý nghĩa của phương pháp
tổ chức trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội Có 30% các GV lựa chọn phương pháp trò chơi giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động; 30% GV lựa chọn phương pháp trò chơi mang lại giờ học sinh động, sôi nổi hơn, học sinh tham gia chủ động vào quá trình học tập từ đó tạo kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh Còn lại 40% GV lựa chọn cả 2 nội dung trên cho ý nghĩa của phương pháp tổ chức trò chơi dạy học trong môn Tự nhiên và Xã hội