1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3

98 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề Trong Thiết Kế Kế Hoạch Dạy Học Nội Dung Hình Học Lớp 3
Tác giả Nguyễn Minh Ánh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thủy
Trường học Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vân đề vào thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3” là kết quả nghiên cứu của r

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

Nguyễn Minh Ánh

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG THIẾT

KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC NỘI DUNG HÌNH HỌC

LỚP 3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Giáo dục tiểu học

HÀ NỘI – 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

Nguyễn Minh Ánh

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG THIẾT

KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC NỘI DUNG HÌNH HỌC

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải

quyết vân đề vào thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3” là kết quả

nghiên cứu của riêng tôi, bằng những kiến thức sẵn có của bản thân cũng như tham khảo một số tài kiệu khác Kết quả nghiên cứu này không hoàn toàn trùng lặp với bất cứ một công trình nghiên cứu có sẵn nào Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Với tôi, khoàng thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp “Vận

dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vân đề vào thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3” là khoàng thời gian vô cùng ý nghĩa Những kiến

thức, kĩ năng được học hỏi, trau dồi trong khoảng thời gian này trở thành hành trang vững chắc để tôi trở thành GV tiểu học tương lai

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn khoa Sư phạm trường ĐH Thủ Đô Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp Tiếp theo, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm khoa Sư phạm cùng các thầy cô giáo đang công tác trong tổ Toán và trong ngành Giáo dục tiểu học đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành kháo luận trong suốt thời gian qua

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Thủy, cô là người hướng dẫn tận tâm, dành nhiều thời gian, công sức giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Với tôi, đây là cơ hội vô cùng để chúng tôi được học tập, tích lũy thêm kiến thức cho bản thân

Do thời gian hoàn thành khóa luận có hạn, cùng với vốn kiến thức của tôi còn hạn hẹp nên đề tài còn rất nhiều thiếu sót Vì vậy, tôi kính mong có thể nhận được sự góp ý từ phía các thầy cô và tất cả các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Trang 6

iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 1.2 Thái độ của HS đối với tiết học sử dụng PPDH PH&GQVĐ 16

Biểu đồ 1.3 Kết quả tiếp thu của HS sau khi học bài học nội dung hình

học môn Toán lớp 3 có sử dụng PPDH PH&GQVĐ 17

Biểu đồ 1.4 Thái độ của GV đối với việc sử dụng PPDH PH&GQVĐ

trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3 18

Biểu đồ 1.5 Mức độ vận dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung

Trang 7

Hình 2.8 Toán 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang

Trang 8

vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc khóa luận 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lí luận 4

1.1.1 Đặc điểm HS lớp 3 4

1.1.1.1 Đặc điểm tâm sinh lí của HS lớp 3 4

1.1.1.2 Đặc điểm nhận thức của HS lớp 3 về hình học 5

1.1.2 PPDH PH&GQVĐ 6

1.1.2.1 Một số khái niệm liên quan 6

1.1.2.2 Quy trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 8

Trang 9

vii

1.1.2.3 Các mức độ dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 9

1.1.2.4 Ưu, nhược điểm dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 11

1.1.3 Nội dung dạy học hình học chương trình môn Toán lớp 3 12

1.1.3.1 Mục tiêu của việc dạy hình học môn toán lớp 3 13

1.1.3.2 Nội dung dạy học hình học lớp 3 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Mục tiêu 14

1.2.2 Đối tượng 15

1.2.5 Kết quả 16

1.2.5.1 Kết quả khảo sát HS 16

1.2.5.2 Kết quả khảo sát GV 18

1.2.6 Nguyên nhân 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 22

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG DẠY HỌC PHÁT HIỆN YÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀO THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC NỘI DUNG HÌNH HỌC LỚP 3 23

2.1 Một số lưu ý khi vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học 23

2.2 Đề xuất một số cách xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3 24

2.1.1 Dựa vào tình huống trong thực tế 24

2.1.2 Lật ngược vấn đề 25

2.1.3 Khái quát hóa 26

2.1.4 Nêu bài toán, giái quyết bài toán đó thu được kiến thức mới 27

2.1.5 Tìm sai lầm trong lời giải 29

Trang 10

viii

2.3 Vận dụng PPDH PH&GQVĐ vào thiết kế hoạt động dạy học nội dung hình

học lớp 3 30

2.3.1 Hoạt động dạy học xây dựng biểu tượng hình học 31

2.3.2 Hoạt động dạy học đặc điểm, tính chất hình học 34

2.3.3 Hoạt động dạy học thực hành hình học 38

2.3.4 Hoạt động dạy học liên quan đến chu vi, diện tích 43

2.4 Vận dụng PPDH PH&GQVĐ vào thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3 48

2.4.1 Kế hoạch dạy học nhận diện hình học 48

2.4.2 Kế hoạch dạy học đặc điểm, tính chất hình học 56

2.4.3 Kế hoạch dạy học thực hành hình học 64

2.4.4 Kế hoạch dạy học bài học liên quan chu vi, diện tích 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 82

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đặt ra nhiệm vụ trọng tâm:“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc” Đổi mới phương pháp dạy và học

theo hướng tích cực là một nhiệm vụ trọng tâm trong yêu cầu đổi mới giáo dục hiện

nay Với phương châm: “Lấy người học làm trung tâm”, chú trọng đến sự phát triển

nhân cách, tính sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề trong tình huống thực của cuộc sống người học, GV cần chủ động, sáng tạo, lựa chọn và sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học Các PPDH tích cực được đánh giá cao hiện nay như: phương pháp trò chơi, PPDH dự án, phương pháp thảo luận nhóm,… Trong đó, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, PPDH “Phát hiện và giải quyết vấn đề” vừa giúp người học tiếp thu tri thức mới vừa rèn cho người học năng lực giải quyết vấn đề, tinh thần tự chủ, tự học, khả năng sáng tạo qua quá trình giải quyết vấn đề Ngoài ra, phương pháp này còn góp phần giúp HS tự giác, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học, tự mình kiến tạo tri thức, GV trở thành người định hướng HS chứ không còn giảng kiến thức thụ động, tiếp thu 1 chiều

Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo khẳng định: “Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học, phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt cho HS” Đặc biệt, hình học là một trong ba

mạch kiến thức quan trọng môn toán câp Tiểu học nói riêng cũng như chương trình giáo dục phổ thông mới nói chung Ở lớp 3, do đặc điểm nhận thức lứa tuổi nên mức

độ nhận thức của các em còn thấp khả năng khái quát hóa, tư duy logic chưa cao khiến việc học toán còn khó khăn, khả năng tư duy, tưởng tượng, vận dụng giải quyết vấn đề còn kém Đây cũng là năm học đầu tiên GV và HS tiếp xúc với sách giáo khoa mới nên còn nhiều bỡ ngỡ, trở ngại trong cả quá trình dạy và học Đối với HS lớp 3,

Trang 12

2

kiến thức hình học và đại lượng là một mảng kiến thức khó, đặc biệt là các khái niệm toán học mang tính lý thuyết, suy luận trừu tượng Ngoài ra, với mảng kiến thức này, nhiều GV chưa linh hoạt trong phương pháp giảng dạy, truyền tải kiến thức một cách thụ động cho HS, khiến các em chỉ thuộc khái niệm mà không hiểu bản chất, không thể áp dụng xử lý tình huống ngoài cuộc sống

Xuất phát từ các lí do nêu trên, tôi chọn đề tài “Vận dụng PPDH PH&GQVĐ

vào thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3” Kết quả của đề tài nêu rõ

cách vận dụng PPDH PH&GQVĐ vào thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học

lớp 3, góp phần dạy nội dung hình học để đạt mục tiêu dạy và học tốt nhất

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm giúp GV có cái nhìn tổng quan về phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề cả mặt lý luận và thực hành giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học nội dung hình học môn toán lớp 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong đề tài nghiên cứu này, tôi nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, đặc điêm tâm lý, nhận thức HS lớp 3, nội dung hình học môn toán lớp 3, tìm hiểu và phân tích thực trạng sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong giảng dạy nội dung hình học lớp 3 Từ đó, tôi đưa ra một số lưu ý trong giảng dạy

sử dụng PPDH PH&GQVĐ, vận dụng PPDH PH&GQVĐ vào thiết kế một số hoạt động dạy học, kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu PPDH PH&GQVĐ và việc vận dụng PPDH PH&GQVĐ vào thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: từ ngày 5/2/2023 đến 8/3/2023

Phạm vi không gian: Trường Tiểu học Chu Văn An

Phạm vi nội dung: Nội dung hình học môn Toán lớp 3; Các bộ sách giáo khoa Toán lớp 3; các PPDH dạy học nội dung hình học lớp 3; PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3

Trang 13

3

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, khóa luận sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp tìm hiểu các tài liệu, công trình nghiên cứu về phương pháp, PPDH PH&GQVĐ trong dạy học để đưa ra các khái niệm, cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Thông qua nghiên cứu, tiến hành phân tích các tài liệu, công trình nghiên cứu phương pháp, PPDH PH&GQVĐ trong dạy học để phân chia các yếu tố quan trọng thành các thành phần nhỏ hơn để tiếp tục nghiên cứu

Phương pháp quan sát: Quan sát tình hình học tập và giảng dạy của HS và GV giờ dạy có sử dụng PPDH PH&GQVĐ nội dung dạy và học hình học lớp 3, từ đó phân tích, tổng hợp, đưa ra ý kiến nhận xét

Phương pháp điều tra: sử dụng các phiếu khảo sát dành cho GV và HS lớp 3

để tìm hiểu về thực trạng sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học hình học môn Toán lớp 3

Phương pháp thống kê toán học: sử dụng khi thống kê, xử lí, phân tích số liệu kết quả điều tra khảo sát

7 Cấu trúc khóa luận

Đề tài gồm 3 phần chính là phần Mở đầu, phần Nội dung, phần Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục Trong đó, phần nội dung gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Vận dụng PPDH PH&GQVĐ vào thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3

Trang 14

4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Đặc điểm HS lớp 3

1.1.1.1 Đặc điểm tâm sinh lí của HS lớp 3

Về đặc điểm tri giác, ở trẻ 9 tuổi – HS lớp 3, tri giác mang tính đại thể, thường

ít chú ý vào chi tiết và có tính không ổn định Đối với lứa tuổi tiểu học, ở giai đoạn đầu cấp ( lớp 1,2), tri giác của các em thường mang tính trực quan, đến giai đoạn cuối cấp ( lớp 3,4,5) tri giác dần có chủ đích, bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ có xu hướng quan sát các sự vật, hiện tượng có hình thù, đặc điểm mới lạ, màu sắc săc sỡ, hấp hẫn, tri giác của trẻ đã dần có mục đích, phương hướng Chính vì vậy, đối với HS lớp 3,

GV cần linh hoạt thay đổi các hình thức dạy học để tạo hứng thú giờ học, thu hút HS bằng các hoạt động mới mẻ, có tính sáng tạo, từ đó kích thích HS tích cực tiếp thu kiến thức

Ở lứa tuổi này, chú ý có chủ đích phát triển dần dần và có chú ý ưu tiên HS

đã có ý thức chú ý bắt buộc vào bài học ngay cả khi không hứng thú Tuy nhiên khả năng chú ý ở HS lớp 3 còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như tình cảm, sở thích, hứng thú tạm thời,…

Về trí nhớ, ghi nhớ của HS lớp 3 có chủ định đã phát triển HS đã có ý thức,

cô gắng ý chí trong các hoạt động học thuộc như học thuộc tập làm văn, công thức toán hay bài hát, đoạn thơ Bên cạnh đó, hiệu quả, mức độ ghi nhớ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như mức độ tập trung, sức hấp dẫn của vấn đề học tập hay một số yếu tố tâm lý, tình cảm, hứng thú cá nhân,…

Tư duy HS lớp 3 chuyển dần từ cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức của còn sơ đẳng Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở lứa tuổi này Tuy nhiên trong giai đoạn, tưởng tượng của các em bị chi phối mạnh mẽ bởi sở thích cá nhân, hứng thú tạm thời hay tình cảm, cảm xúc Những hình ảnh, sự việc, hiện tượng trong tưởng tượng đều có quan hễ chặt chẽ với các rung động tình cảm của các em

Trang 15

5

Hầu hết HS lớp 3 có khả năng nói, nghe, đọc, viết khá thành thạo Do đó, HS phát triển khả năng tự học, tự đọc, tìm hiểu thế giới xung quanh thông qua kênh chữ, tài liệu sách, báo hay Internet Ngoài ra, HS có thể bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ cá nhân của mình qua lời nói và chữ viết một cách tương đối hoàn chỉnh Thông qua khả năng ngôn ngữ, ở lứa tuổi này, ta có thể đánh giá sự phát triển nhận thức, trí tuệ của trẻ

Từ đặc điểm nêu trên, trong qua trình dạy học, GV linh hoạt trong sử dụng phương pháp, hình thức dạy học đồng thời cần tổ chứa các hoạt động nhằm giúp HS phát triển khả năng khái quát hóa vấn đề, giúp HS xác định nội dung chính cần ghi nhớ của bài, nội dung ghi nhớ phải dễ hiểu, dễ nắm bắt, dễ thuộc và đặc biệt phải hình thành ở các em tâm lý hứng thú khi ghi nhớ kiến thức

1.1.1.2 Đặc điểm nhận thức của HS lớp 3 về hình học

Chương trình môn toán lớp 3, bên cạnh kiến thức về Số và Phép tính, Thống

kê và Xác suất, Đại lượng, Hình học là nội dung vô cùng thiết yếu cung cấp cho HS kiến thức về hình học trực quan, giúp phát triển khả năng tưởng tượng, kĩ năng xử lý tình huống liên quan hình học trong cuộc sống thực

HS lớp 3 có khả năng nhận thức tốt các đối tượng hình học cơ bản như; điểm, góc, cạnh, độ dài đoạn thẳng HS bước đầu nhận thức được các hệ thống tọa độ trong không gian 3 chiều từ đó hình dung ra một số yếu tố hình học không gian cơ bản Đối với hình học phẳng, HS lớp 3 có khả năng phân biệt các hình học phẳng cạnh thẳng với nhau dựa trên các yếu tố cơ bản về góc, độ dài cạnh Tuy nhiên, ở lứa tuổi này,

HS nhận thức hình học chủ yếu bằng trực quan, khả năng tư duy phân tích, tưởng tượng, khái quát hóa còn kém dẫn đến việc nhận thức về các khái niệm hình học trừu tượng như chu vi, diện tích còn kém, ghi nhớ công thức hình học một cách máy móc,

lý thuyết dẫn đến sai lầm, lúng túng khi giải các bài tập có liên quan đến nội dung này

Để HS có thể nắm chắc kiến thức Toán học cũng như học tốt môn toán, GV cần lựa chọn và sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, linh động, sáng tạo trong giảng dạy đồng thời chú ý phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS Dựa trên đặc điểm nhận thức về hình học của HS lớp 3, tôi thấy rằng việc vận dụng PPDH

Trang 16

cách thức, phương tiên để đạt mục tiêu nhất định hoặc giải quyết một vấn đề nào đó

Qua đó, ta có thể thấy phương pháp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quyết định chất lượng hoạt động, sử dụng phương pháp đúng đắn giúp ta đạt hiệu quả cao trong công việc, rút ngắn thời gian, giảm lượng tiêu hao về sức lực, vật chất

* Phương pháp dạy học

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về phương pháp dạy học Theo như V K

Diachenco: “PPDH là cấu trúc tổ chức của quá trình dạy học” , hay Lu K Babanxki từng phân tích: “PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học” [11] Còn theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: “PPDH là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của GV và HS trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học” [2]

Tuy có nhiều định nghĩa nhưng hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng PPDH

có những đặc điểm sau:

+ Mục đích của PPDH là thực hiện mục tiêu việc dạy học

+ Việc lựa chọn PPDH phù hợp dựa trên nội dung và mục đích hoạt động dạy học

+ PPDH là sự thống nhất của 2 phương pháp: dạy và học

+ PPDH phản ánh cách thức tổ chức hoạt động, điều khiển tiết học của GV và cách thức tiếp thu tri thức của HS

* Vấn đề

Trang 17

- Tình huống cần gây hứng thú, nhu cầu giải quyết, lý giải ở HS, kích thích

HS tích cực suy nghĩ, phát hiện vấn đề, tìm tòi giải pháp

- Tình huống cần phù hợp với khả năng nhận thức của HS, đảm bảo HS sau quá trình suy nghĩ, tư duy logic có thể tự phát hiện vấn đề, Hình thành giải pháp, lí giải mâu thuẫn

* PPDH PH&GQVĐ

Giáo sư Nguyễn Bá Kim đã khái quát: “PPDH PH&GQVĐ là PPDH mà trong

đó thầy giáo tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển HS phát hiện ra vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực để giải quyết vấn đề và thông qua đó lĩnh hội tri thức, kĩ năng và đạt được những mục tiêu học tập khác.”[3]

Chưa có định nghĩa xác thực nào về PPDH PH&GQVĐ, tuy nhiên dù theo định nghĩa nào, phương pháp thể hiện một số đặc trưng sau:

- HS được trình bày hoặc được đặt vào vấn đề, đòi hỏi HS phải tích cực tư duy, chủ động sáng tạo tìm ra giải pháp hoặc lời giải thích Từ quá trình giải quyết vấn đề,

HS phát hiện và tự lĩnh hội tri thức

Trang 18

8

- Đây PPDH lấy HS làm trung tâm, yêu cầu HS trở thành người tham gia tích cực vào quá trình lĩnh hội tri thức

1.1.2.2 Quy trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Đối với phương pháp PH&GQVĐ sử dụng trong dạy học, đa số GV đưa ra vấn đề qua tình huống tạo vấn đề, HS tham gia phát hiện và giải quyết vấn đề đó Có thể chia quy trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề thành năm bước chính như sau:

Bước 1: Phát hiện vân đề

- Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề ( do GV xây dựng hoặc phát hiện vấn đề phát sinh trong quá trình học tập)

- HS nêu được vấn đề và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề

Bước 2: Đề xuất giải pháp

- GV hướng dẫn HS phân tích, xác định vấn đề từ đó bộc lộ ý tưởng về phương pháp giải quyết vấn đề

Bước 3: Hình thành giải pháp

- Dưới gợi ý, hướng dẫn của GV, vận dụng những kiến thức đã biết cùng quá trình suy nghĩ tích cực, sáng tạo, tổng hợp, phân tích,….HS đưa ra một số giải pháp khả thi có thể giải quyết vấn đề

- GV có thể sử dụng linh hoạt các hình thức học tập như hỏi đáp, phiếu bài tập, thảo luận nhóm, …để định hướng HS phát hiện ra giải pháp

Bước 4: Thực hành giải quyết vấn đề

- HS thực hành giải quyết vấn đề dựa trên giải pháp đã lựa chọn

Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức

- HS trình bày kết quả giải quyết vấn đề và giải pháp đã thực hiện giải quyết vấn đề

- HS trình bày nội dung kiến thức đã phát hiện từ quá trình, kết quả giải quyêt vấn đề

- GV chốt và hợp thức hóa kiến thức

Trang 19

9

Đây là PPDH tích cực, phát huy vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo ở HS, GV chỉ

là người dẫn dắt, hướng dẫn các em tìm ra tri thức Thông qua đó đánh giá khả năng

tư duy, phân tích, xử lý tình huống ở HS

1.1.2.3 Các mức độ dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Có thể chia PPDH PH&GQVĐ thành bốn mức độ từ 1 đến 4 với độ khó tăng dần như sau:

Hình thành giải pháp

Hình thành giải pháp

Kết luận, phát triển vấn đề

đề

GV nêu cách giải quyết vấn

đề

HS thực hiện, GV hướng dẫn

GV đánh giá kết quả của

HS

vấn đề

GV gợi ý để HS tìm ra cách giải pháp

HS thực hiện, GV giúp đỡ khi cần

GV đánh giá

HS tự đánh giá

HS tự đề xuất các giải pháp và lựa chọn giải pháp

HS thực hiện giải pháp, kiểm tra giải pháp

GV đánh giá

HS tự đánh giá

HS tự đề xuất ra giả thuyết, xây dựng giải pháp

HS thực hiện giải pháp, kiểm tra giải pháp

HS tự đánh giá hiệu quả kết quả, so sánh các giải pháp, phát

Trang 20

10

hiện vấn đề mới ( nếu có)

Mức độ 1: Người học độc lập giải quyết vấn đề theo giải pháp đã được gợi ý:

- GV không để HS phát hiện vấn đề mà trực tiếp nêu ra vấn đề cần giải quyết,

GV đưa ra Hình thành giải pháp, HS thực hiện giải pháp theo hướng dẫn của

GV Kết quả làm việc của HS được đánh giá bởi GV

- Đây là mức độ cơ bản, không đòi hỏi HS tư duy, suy luận logic ở mức độ cao, chỉ yêu cầu HS tự giải quyết vấn đề theo giải pháp có sẵn từ đó tự rút ra kinh nghiệm, kiến thức mới GV vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp phần lớn tri thức và hướng dẫn HS thực hiện theo gợi ý

- Mức độ này thường được áp dụng với đối tượng HS Yếu hoặc trong trường hợp vấn đề đưa ra quá khó, HS không có khả năng tự tìm ra cách giải quyết đúng

Mức độ 2: HS hợp tác phát hiện và giải quyết vấn đề:

- GV đưa ra vấn đề cần giải quyết, HS suy nghĩ tìm ra giải pháp theo gợi ý GV,

HS thực hiện giải pháp, kiểm tra tính đúng đắn của giải pháp, GV và HS cùng đánh giá kết quả và rút ra kết luận

- So vói mức độ 1, mức độ 2 yêu cầu cao hơn về khả năng tư duy, tìm tòi khám phá ở HS GV cần cung cấp hệ thống gợi ý phù hợp đảm bảo HS tìm ra giải pháp đúng đắn, HS bước đầu tự học, tự tìm kiếm tri thức, GV không cung cấp tri thức mà trở thành người định hướng cho HS

- Mức độ 2 thường được sử dụng với đối tượng HS Trung bình, bước đầu giúp các em hình thành năng lực giải quyết vấn đề, góp phần phát triển khả năng tu duy logic, tìm tòi, sáng tạo

Mức độ 3: GV gợi vấn dề, HS phát hiện và giải quyết vấn đề

- GV chỉ cung cấp thông tin liên quan vấn đề, HS tự phát hiện vấn đề, đề xuất, kiểm tra giải pháp, xác định giải pháp đúng đắn HS tự đánh giá dựa trên nhận xét, góp ý của GV và rút ra kết luận

Trang 21

11

- Mức độ 3 của phương pháp yêu cầu HS thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình thực hiện phương pháp Mức độ này đồi hỏi HS phải có kĩ năng phát hiện vấn đề, tích cực, chủ động tìm ra giải pháp và xác định tính đúng đắn của giải pháp GV chỉ là người gợi mở vấn đề, và kết luận cách giải quyết đúng

- Mức độ 3 là mức độ có mức khó trung bình, vì vậy nên áp dụng với đối tượng

HS Khá, Giỏi

Mức độ 4: HS tự phát hiện và giải quyết vấn đề

- Đây là mức độ vận dụng cao nhất trong PPDH PH&GQVĐ , HS tự chủ tìm kiếm tri thức trong cả quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề, HS tự phát hiện vấn đề xảy ra trong thực tế, tự Hình thành giải pháp, thử nghiệm, tìm giải pháp đúng, so sánh hiệu quả các giải pháp, phát hiện vấn đề phát sinh (nếu có) và rút ra kết luận

- Mức độ 4 giúp HS hoàn thiện bản thân, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề,

kĩ năng xử lý tình huống trong cuộc sống, phát triển tư duy, khả năng tự học, tính sáng tạo, tích cực chủ động trong tìm kiếm tri thức mới

Hầu hết trong dạy học môn toán ở Việt Nam, GV mới dừng lại ở mức 1,2 Mức vận dụng 3,4 được sử dụng còn hạn chế do yêu cầu về khả năng tư duy nhất định ở

HS cũng như cần thời gian để thực hiện Tùy vào đối tượng HS hoặc độ khó của nội dung bài dạy, GV khai thác, lựa chọn sử dụng phương pháp theo mức độ một cách hợp lý

1.1.2.4 Ưu, nhược điểm dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

PPDH PH&GQVĐ là một PPDH tích cực, yêu cầu người học tích cực tư duy, sáng tạo, tự phát hiện và kiến tạo tri thức PPDH này có ảnh hưởng tích cực đến quá trình dạy và học, trực tiếp nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên, song song với nhiều ưu điểm, phương pháp này cũng tồn tại một số nhược điểm

Về ưu điểm, trước hết, PPDH PH&GQVĐ góp phần phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, suy luận logic ở HS Để giải quyết vấn đề đòi hỏi HS xem xét, liên hệ giữa cái đã biết và chưa biết, tư duy, tìm tòi, sáng tạo tìm ra giải pháp phù hợp Đây là một

Trang 22

PPDH PH&GQVĐ giúp rèn luyện và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề.

Qua việc phát hiện và giải quyết các vấn đề trong quá trình học tập, giúp HS nâng cao năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế, vận dụng được kiến thức đã học vào xử

lý các tình huống có thực trong cuộc sống hàng ngày

Không chỉ vậy, phương pháp này góp phần việc rèn luyện tư duy phê phán cũng như tư duy sáng tạo cho HS, trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề, HS

có thể xem xét các đối tượng trên nhiều khía cạnh, nhìn vấn đề một cách khái quát, nâng cao khả năng phê phán, xác định tính đúng sai của vấn đề

Bên cạnh một số ưu điểm và thuận lợi trên thì PPDH PH&GQVĐ còn tồn tại

một số nhược điểm như sau: Để sử dụng phương pháp này, GV phải dành nhiều thời gian nghiên cứu bài học, xây dựng tình huống có vấn đề phù hợp GV phải có năng

lực sư phạm tốt mới suy ra được nhiều tình huống có vấn đề.GV cần xây dựng tình huống dạy học phù hơp: tình huống phải liên quan và đáp ứng mục tiêu bài dạy, tình huống có độ khó phù hợp với đối tượng HS, phù hợp hoàn cảnh, điều kiện lớp học

Sử dụng phương pháp PH&GQVĐ yêu cầu GV phải có khả năng điều khiển,

tổ chức, dự kiến các tình huống có thể xảy ra, dự kiến được thời gian Đối với GV

còn ít kinh nghiệm hay chưa linh hoạt, chủ động, có thể xảy ra tình trạng không kiểm soát tình huống phát sinh trong lớp học, không đi đúng hướng mục tiêu bài học dẫn đến thiếu thời gian, “ cháy giáo án”

Đối với HS, để vận dụng PPDH PH&GQVĐ hiệu quả, bản thân HS cần phải

có năng lực tư duy nhất định cũng như khả năng sáng tạo, tinh thần ham học hỏi, tìm

tòi để tìm ra cách giải quyết cho vấn đề được GV nêu ra

1.1.3 Nội dung dạy học hình học chương trình môn Toán lớp 3

Trang 23

13

1.1.3.1 Mục tiêu của việc dạy hình học môn toán lớp 3

Chương trình GDPT năm 2018 khẳng định mục tiêu dạy – học môn toán:

“Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn được các phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán đơn giản để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản

Góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và những năng lực (NL) chung: NL tự chủ tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,

NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mĩ,

NL thể chất.”

Đối với việc dạy nội dung hình học lớp 3, cần đảm bảo những mục tiêu sau

đây: “Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu, thiết yếu về: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm (ở mức độ trực quan) của một số hình phẳng và hình khối trong thực tiễn; tạo lập một số mô hình hình học đơn giản; tính toán một số đại lượng hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian, giải quyết một

số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với Hình học và đo lường Giúp HS có những hiểu biết ban đầu một số nghề nghiệp trong xã hội.”

1.1.3.2 Nội dung dạy học hình học lớp 3

Mạch kiến thức Hình học nằm trong phần Hình học và Đo lường xen kẽ với

Số và Phép tính, Thống kê và Xác suất, cung cấp cho HS tri thức toàn diện về toán học, góp phần nâng cao năng lực và phẩm chất

Nội dung dạy học hình học lớp 3 gồm những nội dung chính sau đây:

+ Góc vuông, góc không vuông

+ Hình tam giác, hình tứ giác

Trang 24

Các nội dung hình học môn toán lớp 3 được sắp xếp từ dễ đến khó, từ trực quan

cụ thể đến tư duy trừu tượng, rồi đến khái quát vấn đề So với các lớp đầu cấp Tiểu học, nội dung hình học lớp 3 yêu cầu ở mức độ cao hơn, đòi hỏi HS tư duy, tưởng tượng và có khả năng khái quát hóa, xử lý các vấn đề thực tế có liên quan đến hình học

1.2 Cơ sở thực tiễn

Để có thể đưa những lưu ý trong dạy học sử dụng PPDH dạy học PH&GQVĐ cũng như đi vào thiết kế kế hoạch dạy học sử dụng này trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3 một cách cụ thể và chính xác nhất, tôi đã tiến hành tìm hiểu, khảo sát, thu thập số liệu về thực trạng dạy và học vận dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3

Trang 25

15

việc nghiên cứu và đề xuất những lưu ý, cách vận dụng pháp PH&GQVĐ trong dạy học hình học lớp 3 hiệu quả hơn

1.2.2 Đối tượng

- GV khối 3 : 8 GV dạy học môn Toán lớp 3

- HS khối 3: 160 HS lớp 3A1, 3A2, 3A3, 3A4

- Địa bàn khảo sát: Trường Tiểu học Chu Văn An

1.2.3 Nội dung khảo sát

- Thực trạng sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3 của GV

- Thái độ của HS về việc sử dụng PPDH PH&GQVĐ

- Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3

1.2.4 Phương pháp khảo sát

Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra

- Phiếu điều tra:

+ Dành cho GV đang giảng dạy khối lớp 3 Qua phiếu điều tra, có thể hiểu và đánh giá được về nhận thức, thái độ của GV với PPDH PH&GQVĐ và thực trạng sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3

+ Dành cho HS lớp 3 để khảo sát về mức độ tiếp thu, hứng thú, thái độ

và mong muốn của HS lớp 3 đối với việc được học hình học bằng PPDH PH&GQVĐ

Phương pháp quan sát

- Xin dự giờ các giờ học môn Toán 3 có sử dụng PPDH PH&GQVĐ để quan sát thái độ học tâp, niềm hưng phấn và hành vi của HS Cùng với đó, quan sát cách

GV thực hiện sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong giờ dạy

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kế toán học

- Phần mềm Google forms và Excel là phần mềm tôi dùng để thống kê kết quả khảo sát

Trang 26

Có 98 trong tổng số 160 em HS rất thích được học những bài học có sử dụng PPDH PH&GQVĐ (61%), 31 em ( 20%) thích các bài học có sử dụng PPDH PH&GQVĐ , 24 em (15%) có thái độ bình thường và 7 em (4%) có thái độ không thích với các tiết học như vậy

Biểu đồ 1.2: Thái độ của HS đối với tiết học sử dụng PPDH PH&GQVĐ

Nhìn chung, đa số HS có thái độ thích thú đối với các tiết học sử dụng PPDH PH&GQVĐ và mong muốn dược học nhiều tiết học có sử dụng phương pháp này trong tương lai Như vậy, ta có thể thấy PPDH PH&GQVĐ là một PPDH rất thu hút HS, tạo hứng thú học tập Mỗi giờ đối với các em trở thành một thử thách, đòi hỏi mỗi HS đều phải hoạt động, suy nghĩ và tìm ra giải pháp Điều này tạo cho các em có được thói quen làm việc tự giác, góp phần rèn luyện phẩm chất

Rất thích 61%

Thích 20%

Bình thường 15%

Không thích 4%

Rất thích Thích Bình thường Không thích

Trang 27

Biểu đồ 1.3: Kết quả tiếp thu của học sinh sau khi học bài học nội dung hình học

môn Toán lớp 3 có sử dụng PPDH PH&GQVĐ

Đa phần HS tự cảm thấy tiếp thu tốt kiến thức hình học sau khi học bài học

có sử dụng PPDH PH&GQVĐ Một bộ phận nhỏ HS chưa tiếp thu bài tốt là do chưa nắm chắc kiên thức cũ dẫn đến việc tiếp thu, phát hiện kiến thức mới còn khó khăn, chưa chủ động trong tham gia hoạt động học tập, chưa tập trung trong giờ học

Trang 28

18

Sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học lớp 3 giúp HS nhận thức các khái niệm hình học một cách rõ ràng hơn, có khả năng kiến tạo và phát triển tri thức hình học, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến nội dung này Đồng thời, PPDH này còn góp phần nâng cao khả năng tư duy, so sánh, giải thích, tưởng tượng, khái quát hóa hình học, phát triển năng lực tư duy

và lập luận toán học

1.2.5.2 Kết quả khảo sát GV

Qua khảo sát bằng phiếu khảo sát kết quả thu được về thực trạng sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3 của GV như sau:

Trước hết, về thái độ của GV đối với việc sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3, 50% GV cho rằng việc sử dụng PPDH PH&GQVĐ là rất cần thiết trong dạy học hình học lớp 3, 50% GV cảm thấy cần thiết và không có GV nào cho rằng PPDH này không cần thiết

Biểu đồ 1.4: Thái độ của GV đối với việc sử dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học

nội dung hình học môn Toán lớp 3

50%

50%

0%

Rất cần thiếtCần thiếtKhông cần thiết

Trang 29

19

Kết quả khảo sát cho thấy đa số GV đã đánh giá cao về sự cần thiết của việc

sử dụng PP dạy học PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp

3 100% GV nhận thức được PP dạy học PH&GQVĐ là PPDH tích cực, giúp HS phát triển tư duy, khả năng tự học, năng cao năng lực giải quyết vấn đề, góp phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung hình học lớp 3

Tiếp theo, kết quả khảo sát còn chỉ ra mức độ vận dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3 của GV, 50% GV thường xuyên vận dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học hình học lớp 3, 25% GV thỉnh thoảng

sử dụng và 25% GV không sử dụng PPDH này

Biểu đồ 1.5: Mức độ vận dụng PPDH PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học

môn Toán lớp 3 của GV

Từ kết quả khảo sát nêu trên, ta thấy phương pháp PH&GQVĐ được nhiều GV lựa chọn và sử dụng trong giảng dạy nội dung hình học môn toán lớp 3, một số ít GV chưa sử dụng nhiều hoặc không sử dụng PPDH này Qua quá trình thu thập kết quả khảo sát cũng như trao đổi, phỏng vấn một số GV, tôi thấy: các GV đều đồng ý rằng

Thường xuyên 50%

Không thường xuyên 25%

Không sử dụng 25%

Trang 30

20

phương pháp PH&GQVĐ giúp HS phát triển khả năng tự học, tạo nên bầu không khí sôi nổi, môi trường học tập tích cực, nâng cao chất lượng dạy học, tuy nhiên, việc sử dụng PPDH này còn gặp nhiều khó khăn khiến nhiều GV e ngại, chưa vận dụng vào bài dạy Các khó khăn cụ thể như sau: Đối với mạch kiến thức Hình học ở lớp 3, do tính trừu tượng cao, nhiều khái niệm mới, các phương pháp đàm thoại, thuyết trình, truyền tải kiến thức 1 chiều vẫn được các GV ưu ái lựa chọn Một số GV tích cực sử dụng PPDH PH&GQVĐ với mạch kiến thức này nhưng gặp nhiều bất cập như: không

đủ thời gian, khó hoàn thành bài dạy theo đúng chương trình, sự phân hóa quá lớn giữa trình độ nhận thức của HS trong một lớp,… khiến hiệu quả tiết học không như mong đợi

1.2.6 Nguyên nhân

Qua kết quả khảo sát trên, tôi thấy sử dụng PPDH dạy học PH&GQVĐ trong

dạy học nội dung hình học lớp 3 mang lại kết quả tốt trong học tập, tuy nhiên việc sử dụng PPDH này chưa được thực sự hiệu quả Qua quá trình phân tích, tổng hợp, trao đổi với GV, HS tôi thấy có một số nguyên nhân chính sau:

Trước hết, nguyên nhân chủ yếu từ phía GV, một số GV còn thiếu kinh nghiệm,

kĩ năng sư phạm còn kém, chưa linh hoạt trong sử dụng, kết hợp đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học Bên cạnh đó, còn một bộ phận GV chưa chuẩn bị kế hoạch bài dạy tốt, chưa có ý thức tìm tòi học hỏi Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học cũng như kết quả học tập của HS Nhiều GV khi dạy còn phụ thuộc nhiều vào sách giáo khoa và sách GV mà trong khi đó, sách GV chỉ là cái sườn chung gợi ý chính hỗ trợ GV, với mỗi bài dạy, đối tượng HS, GV cần phải linh động, đưa

ra PPDH hiệu quả, thay đổi nội dung phù hợp với đặc điểm, hoàn cảnh HS.Với các bài thực hành mang tính vận dụng (xếp hình, cắt hình, bài toán vận dụng, ), nhiều

GV còn coi nhẹ, bỏ qua hoặc áp đặt cách làm khuôn mẫu cho HS

Về phía HS, trong một lớp học, khả năng nhận thức, tư duy, sáng tạo của HS

không giống nhau Nhiều HS khả năng tưởng tượng, tư duy, phân tích, khái quát hóa còn kém, còn xuất hiện tình trạng “học vẹt”, học thuộc lòng mà không hiểu bản chất vấn đề Ngoài ra, nhiều HS còn chưa có thái độ tốt trong giờ học, còn làm việc riêng,

Trang 31

21

không chú ý vào bài học PPDH PH&GQVĐ là phương pháp dạy học đòi hỏi HS tự

giác học tập, tích cực tư duy, tự phát hiện và tiếp thu kiến thức.Vì vậy, đối với những

HS có thói quen học thu động, tiếp thu kiến thức 1 chiều, không tự phát hiện và lĩnh hội tri thức, khi sử dụng phương pháp này trong dạy học khiến các em không nắm chắc kiến thức, lâu dần dẫn đến “hổng kiến thức”, kết quả học thụt lùi, tiếp thu chậm hơn các bạn khác, nảy sinh tâm lý sợ học, ngại học

Nguyên nhân về nội dung dạy học, trong nội dung hình học lớp 3, HS bước

đầu được làm quen với đặc điểm, tính chất hình học, bắt đầu tiếp xúc với các khái niệm hình học trừu tượng ( chu vi, diện tích) – đây là những nội dung yêu cầu HS có khả năng tư duy, tưởng tượng, khái quát hóa ở mức độ nhất định Trí tưởng tượng của HS lớp 3 đã phát triển nhưng vẫn phụ thuộc vào mô hình vật thật, suy luận còn mang tính chất suy đoán và cảm tính Do đó việc nhận thức các khái niệm hình học không phải dể dàng đối với các em Ngoài ra, sách giáo khoa mới còn nhiều bất cập, nội dung minh họa chưa phù hợp với HS, chưa thể hiện rõ nét kiến thức cần truyền đạt

Nguyên nhân về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, một số khó khăn tiêu biểu về

cơ sở vật chất như tiêu chuẩn về diện tích phòng học, phòng chức năng, nhiều lớp có

số HS quá quy định (35 – 40 HS /lớp) Trang thiết bị dạy học như máy chiếu, ti vi, thiết bị thí nghiệm, đồ dùng dạy học trực quan,… chưa được đồng bộ gây ảnh hưởng

trực tiếp đến quá trình hoạc tập cũng như hiệu quả sử dụng phương pháp

Chính những nguyên nhân trên là lý giải cho những khó khăn còn tồn tại trong thực trạng mà tôi đã thu được qua quá trình khảo sát

Với thực trạng vận dụng dạy học PH&GQVĐ trong dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3 đã nêu trên, tôi thấy việc nghiên cứu cơ sở lý luận, làm rõ các vấn đề liên quan cũng như thiết kế kế hoạch dạy học sử dụng phương pháp này là vô cùng cấp thiết , góp phần nâng cao hiệu quả của tiết dạy, tăng chất lượng học tập

Trang 32

22

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Ở chương 1, đối với cơ sở lý luận, đầu tiên tôi tập trung nghiên cứu, phân tích, đưa ra khái niệm khái quát các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phương pháp PH&GQVĐ trong dạy học nói chung và trong dạy học môn Toán nói nói riêng Trong phần nghiên cứu này tôi đã làm rõ được đặc điểm tâm sinh lý HS lớp 3, cơ sở lý luận liên quan PPDH PH&GQVĐ như: khái niệm, quy trình, các mức độ dạy học, ưu nhược điểm của PPDH này Tiếp đến,

để vận dụng PH&GQVĐ vào thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học môn Toán lớp 3, tôi đã nghiên cứu nội dung, chương trình hình học môn Toán lớp 3 bao gồm: nội dung dạy học hình học lớp 3, mục tiêu, yêu cầu cần đạt nội dung dạy học hình học lớp 3

Bên cạnh cơ sở lí luận, tôi còn tập trung nghiên cứu thực trạng dạy và học nội dung hình học lớp 3 hiện nay, nhận ra những nguyên nhân từ nhiều phía: HS, GV, cơ sở vật chất dẫn đến việc sử dụng phương pháp PH&GQVĐ chưa hiệu quả trong dạy và học nội dung này

Qua đó, tôi thấy được PPDH PH&GQVĐ là một PPDH tích cực, phát huy tối đa tính tích cực chủ động học tập của HS nhưng lại chưa được sử dụng nhiều trong giảng dạy nội dung hình học lớp 3 hoặc sử dụng chưa mang lại kết quả cao Vì vậy việc nghiên cứu cách vận dụng phương pháp này vào giảng dạy nội dung hình học môn toán lớp 3 là vô cùng cần thiết Nhận ra yều cầu đó kết hợp với cơ sở định hướng của những nghiên cứu trên, ở chương 2, tôi đưa

ra lưu ý trong dạy học sử dụng PPDH PH&GQVĐ, và vận dụng thiết kế kế hoạch dạy học vận dụng PPDH này nội dung hình học môn Toán lớp 3

Trang 33

23

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG DẠY HỌC PHÁT HIỆN YÀ GIẢI QUYẾT VẤN

ĐỀ VÀO THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC NỘI DUNG HÌNH HỌC LỚP 3 2.1 Một số lưu ý khi vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

trong dạy học

Phương pháp PH&GQVĐ là một trong những PPDH tích cực tiêu biểu, được khuyến khích sử dụng trong quá trình dạy – học Phương pháp này không chỉ giúp

HS phát triển khả năng tư duy, tìm tòi, sáng tạo, hình thành năng lực giải quyết vấn

đề trong cuộc sống mà còn góp phần nâng cao tinh thần tích cực, tự giác, hứng thú trong học tập.Tuy nhiên, khi vận dụng phương pháp này vào giảng dạy, cần lưu ý một

số điều sau đây:

Trước hết, không phải bài học nào cũng có thể áp dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, một số bài học có nội dung quá đơn giản, hay quá phức tạp, việc

vận dụng phương pháp này sẽ gây nhàm chán hoặc quá sức đối với HS, không gây kích thích tư duy từ đó dẫn đến hiệu quả giờ học kém chất lượng Vì vậy trước khi

sử dụng PPDH này, GV cần có sự nghiên cứu kĩ về nội dung bài học, xác định PPDH phù hợp

Ngoài ra, GV khi sử dụng phương pháp này cần nằm chắc kiến thức, linh hoạt trong xử lý các tình huống phát sinh, dẫn dắt người học đi vào sát với giải

pháp đúng nhất, đồng thời uốn nắn những giải pháp chưa hợp lý đảm bảo đáp ứng nội dung bài học Không chỉ vậy, GV cần có kĩ năng quản lý thời gian tốt đảm bảo phân chia thời các hoạt động tiết dạy hợp lý, tránh thảo luận nhóm, nêu ý kiến ngoài bài, không đúng trọng tâm, gây ảnh hưởng đến thời gian bài dạy Bên cạnh phương phát hiện và giải quyết vấn đề, trong một bài học GV cần kết hợp các phương pháp khác như: phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thuyết trình,…tránh lạm dụng và gây nhàm chán trong tiết học

Thêm vào đó, cần chú ý xây dựng tình huống có vấn đề phù hơp Trong dạy

học sử dụng phương pháp PH&GQVĐ, xây dựng tình huống có vấn đề là một yếu

tố vô cùng quan trọng, quyết định bài dạy có thành công hay không Vấn đề đưa ra phải phù hợp với bài học, đặc điểm HS, cơ sở vật chất trường học Độ khó của vấn

Trang 34

24

đề phải phù hợp với người học, không quá dễ gây nhàm chán, không tạo hứng thú giải quyết vấn đề, không được quá khó dẫn đến người học không thể tự phát hiện được giải pháp Sự thành công của phương pháp này nằm ở cách gợi vấn đề, vắn đề phù hợp, tạo hứng thú và nhu cầu giải quyết vấn đề ở người học

Từ những ý kiến nêu trên, ta có thể thấy trong dạy học sử dụng phương pháp PH&GQVĐ, ngoài những lưu ý về một số yếu tố trong giảng dạy của bản thân GV, cần đặc biệt chú ý đến cách xây dựng tình huống có vấn đề một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao trong dạy học

2.2 Đề xuất một số cách xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học nội

dung hình học môn Toán lớp 3

Xây dựng tình huống có vấn đề gây hứng thú học tập, kích thích nhu cầu tìm hiểu, giải quyết vấn đề là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định bài dạy có thành công hay không Có rất nhiều cách để xây dựng tình huống có vấn đề, dựa vào nội dung bài học, đối tượng học tập để GV xây dựng tình huống có vấn đề phù hợp

2.1.1 Dựa vào tình huống trong thực tế

Tình huống trong thực tiễn là toàn bộ những sự việc xảy ra trong cuộc sống hàng ngày đòi hỏi chúng ta phải suy nghĩ, hành động hoặc tìm cách giải quyết Tình huống thực tiễn trong dạy học Toán là các tình huống xuất phát từ thực tế đời sống hàng ngày của HS ẩn chứa nội dung Toán học, được GV phát hiện và xây dựng lại phù hợp với bài học, đối tượng học Xây dựng tình huống có vấn đề từ tình huống trong thực tế giúp kiến thức Toán học không còn khô khan, trừu tượng mà trở nên gần gũi với HS, làm cho việc học Toán của HS có ý nghĩa thiết thực trong cuộc sống thực Đồng thời, việc phát hiện và giải quyết những tình huống có thực trong cuộc sống giúp tạo động cơ và hứng thú học tập ở HS, HS có thể trực tiếp quan sát, cảm nhận, kiểm nghiệm trong thực tế, từ đó phát triển khả năng tư duy, tìm tòi, sáng tạo, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống

Đặc biệt đối với nội dung hình học môn Toán lớp 3, với đặc điểm đôi tượng

HS đầu cấp tiểu học, khả năng tư duy, tưởng tượng còn kém, chú ý không chủ định chiếm ưu thế, trí nhớ mang tính trực quan - hình tượng, việc dạy học từ các vấn đề

Trang 35

25

trong thực tiễn giúp kiến thức hình học được cụ thể hóa, trở nên gần gũi, dễ nhớ với

HS, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học

Xây dựng vấn đề dựa vào tình huống trong thực tế môn Toán cần thỏa mãn một số điều kiện sau đây:

- Tình huống đưa ra đảm bảo gần gũi và dễ hiểu đối với HS, tình huống

có thể gắn liền với những sự vật, sự việc, hiện tượng quen thuộc với HS như: lớp học, trường học, gia đình, hoạt động thường ngày,…

- Tình huống đặt ra phải chứa đựng vấn đề cần giải quyết liên quan đến nội dung bài học, kết quả giải quyết vấn đề là phát hiện, xây dựng tri thức toán học, đảm bảo nội dung yêu cầu của chương trình học

- Tình huống cần gây hứng thú tìm hiểu và giải quyết ở HS đảm bảo tạo môi trường cho mọi HS tích cực hoạt động, tham gia vào quá trình học tập

2.1.2 Lật ngược vấn đề

Lật ngược vân đề là nêu vấn đề theo hướng ngược lại HS thực hiện giải quyết tình huống dựa trên lật ngược vấn đề bằng cách xem xét, đánh giá tính đúng đắn của vấn đề nêu ngược, nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ, từ đó nhận thức vấn

đề một cách toàn diện hơn

Trang 36

26

Trong dạy học hình học môn Toán lớp 3 thông thường, GV đã quen với phương pháp giảng dạy định nghĩa, nhận diện hình học theo định nghĩa thay vì đặc điểm, tính chất hình học Điều này dẫn đến HS không nắm vững kiến thức, nhầm lẫn giữa các đối tượng Toán học, mắc phải một số lỗi sai trong làm các bài tập liên quan Dạy học sử dụng lật ngược vấn đề giúp HS nhìn nhận vấn đề Toán một cách bao quát hơn, có khả năng đánh giá, xem xét vấn đề trên nhiều khía cạnh, phát triển khả năng suy luận, kĩ năng chứng minh toán học, nâng cao năng lực tư duy và lập luận toán học

GV tạo tình huống có vấn đề bằng cách lật ngược vấn đề như sau: Sau khi được học về định lí, tính chất, kết luận hình học, GV nêu kết luận đó theo hướng ngược lại, HS có nhu cầu tư duy, phân tích, xem xét để xác định tính đúng đắn của kết luận ngược đó

Ví dụ

Qua bài học "Điểm ở giữa Trung điểm của đoạn thẳng" - Toán lớp 3

HS xác định được M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì AM = MB

Trang 37

27

Theo G.Polya: “Khái quát hóa là chuyển từ việc nghiên cứu một tập hợp đối tượng đã cho đến việc nghiên cứu một tập hợp đối tượng lớn hơn, bao gồm cả tập hợp ban đầu” Trong dạy học toán, khái quát hóa là thao tác tư duy cơ bản giúp HS

nhận thức và phát triển vấn đề Toán học Khái quát hóa giúp HS phát triển tư duy, nâng cao khả năng sáng tạo, khả năng tự học, tự phát hiện và hình thành tri thức mới Ngoài ra, trên cơ sở khái quát hóa kiến thức giúp HS hiểu rõ hơn bản chất, các quy luật toán học từ đó mở rộng, đào sâu và tự hệ thống hóa kiến thức

Nội dung chương trình môn Toán lớp 3 được cấu trúc tuyến tính theo mô hình

“đồng tâm xoáy ốc”, các nội dung hình học được sắp xếp theo mạch, theo chủ đề, đảm bảo tính liên kết, hệ thống, logic Trong đó, nhiều kiến thức hình học được sắp xếp theo hướng từ cụ thể  khái quát, phù hợp định hướng HS tìm hiểu và phát hiện tri thức theo hướng khái quát hóa, góp phần hệ thống hóa kiến thức, giúp HS ghi nhớ sâu hơn

GV có thể tạo tình huống có vấn đề bằng khái quát hóa như sau: Xem xét mối liên hệ, sự tương đồng của nội dung hình học đã học và nội dung hình học cần tìm hiểu, xây dựng tình huống phù hợp GV gợi ý cho HS về mối liên hệ giữa các đối tượng Toán học HS dựa vào điểm tương đồng, mối liên hệ về đặc điểm, tính chất,…thực hiện so sánh, suy luận, phân tích, từ đó khái quát hóa, phát hiện kiến thức mới

2.1.4 Nêu bài toán, giái quyết bài toán đó thu được kiến thức mới

Bài toán về cơ bản có nghĩa là “Tất cả những câu hỏi cần được giải đáp về một kết quả chưa biết cần tìm, bắt đầu từ một số dữ liệu, hoặc về một phương pháp cần khám phá, mà theo phương pháp này sẽ đạt được kết quả đã biết”

Trang 38

Hoạt động giải toán là một trong những nhiệm vụ học tập cơ bản của môn Toán, tuy nhiên không phải bài toán nào cũng là vấn đề cần giải quyết Khi GV đưa

ra 1 bài toán, có thể xảy ra hai trường hợp sau đây:

- HS có thể giải bài toán bằng kiên thức sẵn có bằng cách áp dụng công thức hay định lý, tính chất đã được học trước đó

- HS chưa được trang bị kiến thức để giải quyết bài toán ngay lập tức mà phải tích cực suy nghĩ, sáng tạo, biến đổi một cách phù hợp, suy ra từ kiến thức đã được học

Ở trường hợp thứ nhất, đây là bài toán thông thường Trong trường hợp thứ hai, bài toán trở thành vấn đề đối với HS, quá trình giải toán yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, đòi hỏi quá trình tìm tòi, suy nghĩ, thử nghiệm và đưa ra cách giải quyết phù hợp, dẫn dắt HS phát hiện kiến thức mới GV cần phân biệt giữa bài toán thông thường và bài toán có vấn đề để xây dựng tình huống phù hợp, đảm bảo dẫn dắt HS kiến tạo tri thức mới

Ví dụ

- GV gợi vấn đề: “Nêu bài toán:

Tính diện tích các hình sau theo 2 cách:

Trang 39

29

Dựa vào kiến thức đã học, HS có thể tính diện tích hình bằng cách chia ô vuông

có diện tích 1cm2 rồi đếm số ô vuông GV yêu cầu tìm cách tính khác từ đó phát hiện vấn đề “công thức tính diện tích hình chữ nhật”

2.1.5 Tìm sai lầm trong lời giải

Trong nội dung hình học môn Toán lớp 3, HS lần đầu tiên được tiếp xúc với khái niệm, kiến thức về chu vi, diện tích - đây là nội dung mới, mang tính trừu tượng cao, đòi hỏi HS phải tư duy, suy luận logic chặt chẽ đồng thời nắm chắc kiến thức, công thức đã học Chính vì vậy, khi giải các bài tập liên quan, HS thường mắc phải một số lỗi sai cơ bản

Việc đưa ra các lỗi sai dễ mắc phải để HS phân tích, phát hiện nguyên nhân sai lầm, giúp HS tránh mặc phải lỗi sai tương tự cũng như hiểu rõ hơn về nội dung, kiến thức đã học

GV có thể xây dựng tình huống có vấn đề bằng cách tìm sai lầm trong lời giải như sau: Nghiên cứu nội dung bài học, xác định một số lỗi sai cơ bản HS có thể mắc phải, xây dựng bài toán có lời giải sai GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét lời giải, phát hiện lỗi sai, phân tích nguyên nhân sai, sửa lại sau đó rút ra kết luận kiến thức cần lưu ý

Ví dụ 1

GV nêu bài toán và lời giải:

Bài toán: Một chiếc bàn hình chữ nhật có chiều dài 100cm, chiều rộng 3dm.Tính diện tích mặt bàn?

Lời giải:

Diện tích mặt bàn là:

100 x 3 = 300 (cm2) Đáp số : 300 cm2

GV yêu cầu HS nhân xét lời giải

HS tìm ra lỗi sai trong lời giải: Chiều dài và chiều rộng không cùng đơn vị đo

và rút ra kết luận HS hình thành kiến thức mới và lưu ý tránh mắc lỗi sai khi giải bài toán về tính diện tích

Trang 40

30

Ví dụ 2

GV nêu bài toán và lời giải:

Bài toán: Cho hình vuông ABCD có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm , hình vuông BCEF có cạnh 4cm Tính chu vi hình AEFD

Vậy chu vi hình AEFD bằng 30 cm

GV yêu cầu HS nhân xét bài giải

HS tìm ra lỗi sai và rút ra kết luận: Chu vi một hình không bằng tổng chu vi các hình tạo thành nó

HS hình thành kiến thức mới và lưu ý tránh mắc lỗi sai khi giải bài toán về chu

Ngày đăng: 14/11/2023, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Bộ Giáo dục và đào tạo, sách giáo khoa Toán 3 (Bộ “Kết nối tri thức với cuộc sống”), NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết nối tri thức với cuộc sống
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
13. Bộ Giáo dục và đào tạo, sách giáo khoa Toán 3 (Bộ “Chân trời sáng tạo”), NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chân trời sáng tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
14. Bộ Giáo dục và đào tạo, sách giáo khoa Toán 3 (Bộ “Cánh diều”), NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cánh diều
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
15. Bộ Giáo dục và đào tạo, sách GV Toán 3 (Bộ “Kết nối tri thức với cuộc sống”), NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết nối tri thức với cuộc sống
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
1. Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy (1989), Tâm lý học tập 1, 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
2. Phạm Thị Hồng Vinh (2007), PPDH Giáo dục học, Nxb ĐHSP Hà Nội 3. Nguyễn Bá Kim (2011), PPDH môn toán, NXB Đại học Sư phạm Khác
4. Đỗ Đình Hoan (Chủ biên, 2015), Sách giáo khoa Toán Tiểu học, Nxb Giáo dục Khác
5. Bùi Văn Huệ (2003), Giáo trình tâm lý học tiểu học, Nxb Đại học sư phạm Khác
8. Nguyễn Hữu Châu, Vũ Quốc Chung và Vũ Thị Sơn (2004). Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường. Nxb Đại học Sư phạm Khác
9. Ookon V (1976), Những cơ sở của dạy học nêu vấn đề, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
10. IU.K. Babanxki (1977), Tối ưu hóa quá trình dạy học, NXB Sư phạm Mátxcơva., Nga 11. Robert G. Yoakam, Gerald; Simpson, (1949), Modern Methods and Techniques ofTeaching, Mỹ Khác
16. Bộ Giáo dục và đào tạo, Chương trình Giáo dục Phổ thông tổng thể, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Khác
17. Bộ Giáo dục và đào tạo, Chương trình Giáo dục Phổ thông môn Toán, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Toán 3, tập 1, sách chân trời sáng tạo, trang 77            33  Hình 2.2  Toán 3, tập 1, Chân trời sáng tạo, trang 80  36 - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình 2.1 Toán 3, tập 1, sách chân trời sáng tạo, trang 77 33 Hình 2.2 Toán 3, tập 1, Chân trời sáng tạo, trang 80 36 (Trang 7)
Hình 2.1. Toán 3, tập 1, sách chân trời sáng tạo trang 77  Mục tiêu: - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình 2.1. Toán 3, tập 1, sách chân trời sáng tạo trang 77 Mục tiêu: (Trang 43)
Hình 2.2. Toán 3, tập 1, Kết nối tri thức vưới cuộc sống, trang 63 - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình 2.2. Toán 3, tập 1, Kết nối tri thức vưới cuộc sống, trang 63 (Trang 46)
Hình 2.3. Toán 3, tập 1, Chân trời sáng tạo, trang 80 - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình 2.3. Toán 3, tập 1, Chân trời sáng tạo, trang 80 (Trang 50)
Hình 2.4. Toán 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30 - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình 2.4. Toán 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30 (Trang 55)
Hình 2Hình 1 - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình 2 Hình 1 (Trang 57)
Hình 2.5. Toán 3, tập 2, Cánh diều, trang 22,23 - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình 2.5. Toán 3, tập 2, Cánh diều, trang 22,23 (Trang 59)
Hình 2.6. Toán 3, tập 1, Chân trời sáng tạo, trang 25 - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình 2.6. Toán 3, tập 1, Chân trời sáng tạo, trang 25 (Trang 66)
Bước 3: Hình  thành giải  pháp - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
c 3: Hình thành giải pháp (Trang 70)
Hình tròn - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình tr òn (Trang 73)
HÌNH TRÒN - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
HÌNH TRÒN (Trang 74)
Bước 3: Hình  thành giải  pháp - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
c 3: Hình thành giải pháp (Trang 77)
Bước 3: Hình  thành giải  pháp - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
c 3: Hình thành giải pháp (Trang 80)
Hình 2.8. Toán 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 23,24 - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình 2.8. Toán 3, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 23,24 (Trang 82)
Hình thành  giải pháp - Vận dụng phương pháp dạy học phát triển và giải quyết vấn đề trong thiết kế kế hoạch dạy học nội dung hình học lớp 3
Hình th ành giải pháp (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w