1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình

137 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Chuyên Môn Theo Chuẩn Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Giáo Viên Mầm Non Huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình
Tác giả Tạ Thị Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 643,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình...70 2.6.. Tuy

Trang 1

TẠ THỊ THU HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN

MÔN THEO CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN KIM SƠN, TỈNH

NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

Để hoàn thành luận văn, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo,hội đồng khoa học, Lãnh đạo và tập thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Thủ

đô Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu đề tài

Trong thời gian qua, ngoài sự nỗ lực của bản thân Đề tài luận văn được

hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của TS Đỗ Thị Thu Hằng Tác

giả xin trân trọng gửi tới cô lời biết ơn chân thành và sâu sắc

Tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, nhưng chắc chắn luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp

ý của các thầy cô và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2022

Tạ Thị Thu Hương

Trang 3

hội đồng khoa học, Lãnh đạo và tập thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Thủ

đô Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu đề tài

Trong thời gian qua, ngoài sự nỗ lực của bản thân Đề tài luận văn được

hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của TS Đỗ Thị Thu Hằng Tác

giả xin trân trọng gửi tới cô lời biết ơn chân thành và sâu sắc

Tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, nhưng chắc chắn luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp

ý của các thầy cô và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2022

Tạ Thị Thu Hương

Trang 4

BDCM Bồi dưỡng giáo viên

CTGD Chương trình giáo dục

CTGDNT Chương trình giáo dục nhà trường

HĐBD GV Hoạt động bồi dưỡng giáo viên

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

QL BDCM Quản lý bồi dưỡng chuyên môn

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN THEO CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Những nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 7

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non 11

1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 13

1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn năng lực nghề nghiệp 15

1.3 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non 18

1.3.1 Vai trò của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non 18

Trang 6

1.3.4 Hình thức tổ chức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

22

1.3.5 Kiểm tra, đánh kết quả bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 28

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non 29

1.4.1 Vai trò của các chủ thể trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 29

1.4.2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 31

1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 34

1.4.4 Chỉ đạo thực hiện mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường 37

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 40

1.4.6 Quản lý các điều kiện, cơ sở vật chất bồi dưỡng 42

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non 43

1.5.1.Yếu tố khách quan 43

1.5.2 Yếu tố chủ quan 45

Kết luận Chương 1 48

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN THEO CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH 49

2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 49

2.1.1 Sơ lược về kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 49

2.1.2 Giáo dục mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 51

Trang 7

2.2.3 Nội dung khảo sát 532.2.4 Phương pháp, công cụ khảo sát và xử lý dữ liệu 54

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 55

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý các cấp và giáo viên mầm non

về vai trò của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 552.3.2 Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên theo chuẩn nghềnghiệp 572.3.3 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáoviên mầm non 582.3.4 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáoviên mầm non 592.3.5 Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyênmôn cho giáo viên 60Phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 60Tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên mầm non 62

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo Chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 63

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầmnon 63Các tiêu chí đánh giá xây dựng kế hoạch 642.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVmầm non 65

Trang 8

2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 69

2.5 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 70

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 72

2.6.1 Ưu điểm và nguyên nhân 72

2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 74

Kết luận chương 2 76

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN THEO CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH 78

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp 78

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 78

3.1.2 Nguyên tắc phải đảm bảo tính khoa học 78

3.1.3 Nguyên tắc phải đảm bảo tính thực tiễn cao 78

3.1.4 Nguyên tắc phải đảm bảo tính hiệu quả 79

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục mầm non 79

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 79

Trang 9

sát nhu cầu, khả năng của giáo viên phù hợp với điều kiện thực tế của trường

mầm non 82

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo xác định nội dung, đổi mới phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 84

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng các hình thức bồi dưỡng chuyên môn, tập trung chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên 88

3.2.5 Biện pháp 5: Huy động các nguồn lực để tổ chức hiệu quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 90

3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động bồi dưỡng 91

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 96

Kết luận chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 106

Trang 10

mầm non về vai trò của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 55 Bảng 2.2 Đánh giá nhu cầu của giáo viên về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn .57 Bảng 2.3 Đánh giá thực hiện mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

giáo viên mầm non 58 Bảng 2.4 Đánh giá thực hiện nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

giáo viên mầm non 59 Bảng 2.5 Đánh giá phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên 60 Bảng 2.6 Kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên mầm non 62 Bảng 2.7 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm

non 64 Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 60 Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

GV mầm non 67 Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

GV mầm non 68 Bảng 2.11 Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng

chuyên môn cho GV mầm non 69 Bảng 2.12 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên mầm non 71 Bảng 3.1 Bảng kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các

biện pháp đề xuất 96

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước

và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển Xác định rõ vị trí và tầmquan trọng của GD&ĐT đối với sự phát triển của đất nước, trong Báo cáo chính trịcủa Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII đã khẳng định “Nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, phát triển con người” là nhiệm vụ trọng tâm của GD&ĐTnhững năm tiếp theo nhằm thực hiện tầm nhìn, mục tiêu phát triển của đất nước.Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên có vị trí quan trọng trong chiến lượcphát triển nguồn lực con người Đào tạo đội ngũ giáo viên đảm bảo về chuyênmôn, nghiệp vụ được xem như một khâu đột phá để thực hiện các mục tiêu đápứng được nhu cầu đổi mới hiện nay Đội ngũ giáo viên trong trường mầm non làlực lượng quyết định chất lượng GDMN, vì họ là người trực tiếp chăm sóc vàgiáo dục trẻ Vì vậy, đội ngũ giáo viên phải được bồi dưỡng nhằm cung cấp cho

GV có thêm những hiểu biết, nâng cao năng lực chuyên môn, linh hoạt, có kỹnăng tốt để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN Chính vì vậy,việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GVMN để đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục hiện nay là nhiệm vụ cấp thiết

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn sư phạm của GVMN có nhiều nét đặcthù và khác với các bậc học khác bởi GVMN phải có chức năng vừa chăm sóc -nuôi dưỡng, vừa giáo dục trẻ Để làm được điều này đòi hỏi sự linh hoạt, sángtạo trong quá trình lao động Nhằm duy trì và phát triển hoạt động bồi dưỡngchuyên môn trong các cơ sở giáo dục nói chung, trong các trường MN nói riêng,công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là việc làm cần thiết, được đặtlên hàng đầu

Trang 12

Quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong trường MN có ý nghĩaquan trọng trong việc đảm bảo và duy trì chất lượng GDMN, đảm bảo đội ngũ

đủ năng lực chuyên môn trong nuôi dạy, chăm sóc trẻ, giúp trẻ phát triển về thểchất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâmsinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiếtphù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặtnền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

Trong những năm gần đây, cấp học GDMN huyện Kim Sơn luôn nhận được

sự quan tâm của các ban, ngành, đoàn thể đặc biệt là sự lãnh đạo, chỉ đạo củaHuyện ủy - HĐND - UBND huyện Bởi vậy, cấp học GDMN đang dần có bướcchuyển biến tích cực cả về số lượng và chất lượng Mạng lưới trường lớp MNđược phát triển đều khắp và cân đối ở các xã, thị trấn, 100% các xã, thị trấn cótrường MN công lập, hằng năm huy động đến trường từ 55 - 58% trẻ ở độ tuổi

NT và 97- 98% trẻ ở độ tuổi mẫu giáo Đội ngũ GVMN tương đối đủ về số lượng

và không ngừng nâng cao về chất lượng, 100% CBGV có trình độ chuyên mônđạt chuẩn trở lên (trong đó trên chuẩn đạt 97,1%) (Báo cáo tổng kết và phươnghướng nhiệm vụ các năm học của Phòng GD&ĐT) Để đạt được kết quả đó,Phòng GD&ĐT huyện nói chung và các trường mầm non trong huyện nói riêng

đã tích cực, chủ động bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng vàchất lượng, hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà ngành GD&ĐT tỉnh Ninh Bình đãgiao phó Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, công tác bồi dưỡng theochuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non, nhất là vấn đề quản lýBDCM cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay vẫncòn không ít những hạn chế, bất cập, đó là: việc khảo sát xác định chính xác nhucầu bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên chưa được thực hiện thật sựkhoa học; xây dựng kế hoạch BDCM còn thiếu chủ động, chưa có tầm nhìn dài

Trang 13

hạn; xác định mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyênmôn cho đội ngũ giáo viên có lúc còn chưa sát với yêu cầu đổi mới giáo dụcđào, tạo hiện nay Ngoài ra, quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động BDCM chogiáo viên của các trường MN, của Phòng GD&ĐT còn chưa sâu sát, chặt chẽ…Đây là những hạn chế ảnh hưởng lớn đối với việc nâng cao chất lượng chămsóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong các nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mớihiện nay.

Là một viên chức công tác tại Phòng GD&ĐT, trực tiếp phụ trách chuyênmôn của cấp học MN huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình Xuất phát từ thực tiễn

và mong muốn nâng cao chất lượng giáo dục của huyện nhà, tôi mạnh dạn chọn

đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” là đề tài

nghiên cứu cuối khóa đào tạo Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho GVMN, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho GV ở các trường MNhuyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêncủa các nhà trường

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động BDCM theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho GVMN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghềnghiệp cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Trang 14

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, hoạt động BDCM cho giáo viên theo chuẩn năng lực nghề nghiệp ởcác trường mầm non tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đã và đang được triểnkhai nhưng còn có nhiều khó khăn, bất cập Nếu đề xuất và triển khai các biệnpháp quản lý hoạt động này, tập trung vào chỉ đạo đổi mới hoạt động bồi dưỡngtheo chuẩn năng lực nghề nghiệp; đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng, tự bồidưỡng thì sẽ nâng cao được hiệu quả hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên mầm non ở các trường mầm non tại huyện Kim Sơn, tỉnh NinhBình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môntheo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môntheo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn,tỉnh Ninh Bình

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên trường mầm non, từ đó đề xuất các biện pháp quản

lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáoviên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

6.2 Giới hạn về thời gian

Đề tài được thực hiện trong năm học 2020-2021

6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn:

Trang 15

Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Kim Sơn;

CBQL các trường MN;

GV 15 trường MN tại 5 tiểu khu (mỗi tiểu khu 3 trường)

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá, phân tích hoá lý thuyết nhằm nghiêncứu các nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề về hoạt động quản lý nói chung.Nghiên cứu tài liệu đề cập đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môngiáo viên

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Bước đầu từ kết quả thực tế

quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện KimSơn, tỉnh Ninh Bình, đưa ra các ý kiến đánh giá làm cơ sở cho việc đề xuất cácbiện pháp

Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin, ý kiến,

nhận xét, đánh giá từ đội ngũ lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, CBQL,

GV về vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệpcho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo, chuyên viên

Phòng GD&ĐT, CBQL, GV nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng quản lýhoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong các nhà trường và từ đó đề xuất cácbiện pháp

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về vấn đề quản lý hoạt

động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở

Trang 16

các trường mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Qua ý kiến chuyên gia,tác giả có thể điều chỉnh các nhận định, đề xuất các phương pháp được sửdụng trong quá trình xử lý các thông tin, xử lý các kết quả điều tra, kết quảkhảo nghiệm.

7.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Phương pháp này được sử dụng với mục đích tổng hợp thống kê số liệuđiều tra, xử lý, phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,danh mục các bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, luận văn được trình bàytrong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theochuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theochuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnhNinh Bình

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩnnăng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN THEO CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP

CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầmnon, tác giả Nguyễn Minh Đường [10] đã bàn sâu về vấn đề bồi dưỡng và đào tạolại đội ngũ giáo viên, trong đó đề cập nhiều đến bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ

GV, tác giả nhấn mạnh nhiều đến hoạt động tự bồi dưỡng và học hỏi kinh nghiệmtrong quá trình bồi dưỡng GV Các tác giả Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn,Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo [30] … đã đề cập tới lĩnh vực đào tạo,bồi dưỡng giáo viên trong đó chú trọng đến việc lựa chọn nội dung bồi dưỡngnhưng còn ít Nguyễn Phước Bảo Khôi [21] đã đề cập đến vấn đề tự học trongđào tạo, bồi dưỡng GV, nhưng chưa đề cập đến quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáoviên nói chung và GV trung học phổ thông (THPT) nói riêng Trong hệ thốnggiáo dục nói chung, ngành GDMN nói riêng thì đội ngũ giáo viên mầm non luônđóng vai trò quan trọng, là nhân tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả củaquá trình đào tạo Để có đội ngũ giáo viên mầm non có năng lực chuyên môntốt, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vấn đề bồi dưỡng chuyên môncho GVMN rất quan trọng và cần thiết Tác giả Vũ Thị Minh Hà [38] đã hệthống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý công tác giáo viên mầm non vàphân tích thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội Từ đó, tácgiả đã đề xuất hệ thống biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầmnon Hà Nội như chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng; đổi mới

Trang 18

nội dung bồi dưỡng và phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên mầm non

Hà Nội

Tác giả Nguyễn Thị Hải [23] đã nhấn mạnh đến việc cần thiết xây dựngchương trình bồi dưỡng cho giáo viên theo hướng đáp ứng nhu cầu của người học,đổi mới hình thức và phương pháp từ đó đảm bảo cho họ thực hiện tốt nhiệm vụgiáo dục, đào tạo đặt ra

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Tại Nga, các có nhiều nghiên cứu về việc phát triển nguồn nhân lực để nângcao chất lượng giáo dục Với việc tập trung nâng cao năng lực nghề nghiệp củađội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục, việc quản lý đào tạo và nâng cao trình độcủa đội ngũ GV được quy định cụ thể trong Luật giáo dục đại học và sau đại học

để bảo đảm tạo ra những điều kiện cần thiết để ít ra 5 năm một lần nâng cao trình

độ của cán bộ giảng dạy các trường đại học công lập, các giáo viên ở các cơ sởgiáo dục [14] Như vậy, Liên bang Nga đã rất coi trọng công tác quản lý bồidưỡng GV trong hệ thống giáo dục, thông qua việc quản lý các khóa bồi dưỡngcập nhật nâng cao trình độ theo kế hoạch ngắn hạn và trung hạn

Tại Trung Quốc, luôn coi trọng phát triển giáo dục, giáo dục toàn diện nên đặt

ra vấn đề nâng cao chất lượng, các trường kể cả các trường mầm non phải được bắtđầu từ việc đào tạo, quản lý hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ

GV theo hướng như xây dựng đội ngũ GV có đạo đức tư tưởng tốt và có trình độchuyên môn, ngày càng đáp ứng với xu hướng đổi mới trong giai đoạn hiện nay,thúc đẩy sự phát triển của giáo dục hiện nay

Tại Nhật Bản, hoạt động bồi dưỡng GV cũng rất được coi trọng và đượcquan tâm từ các cấp quản lý Các nghiên cứu đã nhấn mạnh đến việc cải tiếnphương pháp thực tập sư phạm, sử dụng thiết bị dạy học hiện đại, áp dụng các

mô hình đào tạo đa dạng để bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ và giáo viên

Trang 19

các cấp Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng được tổ chức khoa học thôngqua việc lập kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng theo hệ thống, triển khai công tác bồidưỡng phù hợp với các địa phương và điều kiện thực tế của các địa phương.

Có thể nói công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ GV ở các nướcđược thực hiện tương đối hiệu quả góp phần nâng cao trình độ GV Hoạt động bồidưỡng đã được tổ chức chặt chẽ, có tính khoa học, hiệu quả cao, công tác quản lýhoạt động bồi dưỡng cập nhật bước đầu đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay

Ở trong nước, những năm qua đã có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiêncứu về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Các nghiên cứu tập trung vào cácvấn đề cơ bản, cốt lõi của công tác bồi dưỡng như vấn đề các chuyên đề bồidưỡng góp phần phát triển năng lực chuyên môn và phẩm chất của người giáoviên trong các cơ sở giáo dục

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vềviệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn

2005 -2010 trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc QL, phát triển đúng định hướng và

có hiệu quả sự nghiệp GD để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”[1] Vì

vậy Đảng và Nhà nước đang ngày càng quan tâm đến công tác bồi dưỡng vàphát triển đội ngũ coi đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để phát triển đấtnước hùng mạnh

Một số nghiên cứu tập trung của các tác giả Phạm Thị Thảo Hương [24],

Vũ Thị Minh Hà [38], Triệu Thị Hồng Vân, Trần Thị Hương [33] …tập trungvào nghiên cứu công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo mầm non có năng lực,trình độ chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp tập trung vào các biện

Trang 20

pháp để nâng cao hiệu quả của bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non như đổimới hình thức, phương pháp, nâng cao nhận thức của CBQL và GVMN, tăngcường hiệu quả của quá trình tự bồi dưỡng, tăng cường rèn luyện, thực hành chođội ngũ GVMN trong quá trình bồi dưỡng, tập huấn…

Các công trình nghiên cứu được công bố cho thấy hướng nghiên cứu chủyếu tập trung vào quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các cơ sở giáo dục phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa phương Chuẩn năng lực nghề nghiệpGVMN theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo Ban hành quy định về chuẩn năng lực nghề nghiệp GVMN mới được

áp dụng nên chưa có nhiều đề tài nghiên cứu, vận dụng chuẩn năng lực nghềnghiệp vào quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, đặcbiệt là đội ngũ giáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Tiếp thu, kế thừa những thành tựu đã có, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp chogiáo viên mầm non huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” Đề tài nghiên cứu này tiếptục nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môntheo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non hiện nay, đưa ra các biệnpháp thiết thực, khả thi nhằm quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩnnăng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non Những biện pháp này sẽ là cáchthức hữu hiệu thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghềnghiệp cho giáo viên mầm non, góp phần thực hiện các mục tiêu, nâng cao chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Những nội dung phát hiện và kế thừa sử dụng trong phạm vi luận văn này saukhi tiến hành nghiên cứu tổng quan:

Một là, Tác giả đã kế thừa sử dụng các khái niệm công cụ (bồi dưỡng, bồidưỡng chuyên môn, quản lý, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non…) để xâydựng khái niệm chính thức sử dụng trong luận văn Từ đó có thể xây dựng được

Trang 21

khung nghiên cứu lý thuyết và cơ sở lý luận vững chắc, phù hợp với tính chấtluận văn;

Hai là, Tác giả sẽ kế thừa các nghiên cứu về phương pháp nghiên cứu khoahọc, cụ thể: Quan sát, phỏng vấn sâu, khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phân tích sốliệu thu được từ thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non;

Ba là, Tác giả kế thừa nguồn tư liệu, tài liệu tham khảo của các tác giả đitrước để sưu tập, sàng lọc và lựa chọn tài liệu thích hợp với tính chất luận văn

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non

1.2.1.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng nhất là lĩnh vực hoạt động xã hội,nhằmđạt được những kinh nghiệm xã hội, lịch sử chuẩn bị cho thế hệ trẻthành lựclượng tiếp nối sự phát triển của xã hội, kế thừa và phát triển nền vănhóa của loàingười và của cả dân tộc

Một số tác giả đã đưa ra khái niệm quản lý giáo dục theo các quan điểm sau:Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát, là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản

lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành của hệ thống giáo dục quốc dân, điềuhành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dụctheo yêu cầu phát triển của xã hội [8, tr.28]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện

có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra” [26, tr.15]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáodục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu

Trang 22

điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [19, tr.31].

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản

lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng tháinày sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [28, tr.61].Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục bằng những tác động có hệ thống, có kếhoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý trong các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mụctiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài

1.2.1.2 Quản lý trường mầm non

Trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam, giáo dục mầm non là cấp học đầutiên Đây là cơ sở ban đầu cung cấp những tiền đề phát triển thể chất và trí tuệ

để trẻ có thể tiếp tục học tập các cấp học tiếp theo Do đó, việc nuôi dạy trẻ cómột vai trò quan trọng vì thế GVMN có vai trò quan trọng trong việc đảm bảochất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Để trẻ phát triển toàn diện đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao đòi hỏi côngtác chăm sóc, giáo dục trẻ phải không ngừng được nâng cao Trẻ em ở mỗi thời

kỳ có những thay đổi và phát triển về trí tuệ khác nhau Do đó, để đảm bảo cho

sự phát triển đó, người GVMN cũng cần không ngừng được nâng cao về phẩmchất, năng lực chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp Giống như mọi quytrình quản lý, quản lý giáo dục cũng là quá trình tác động của chủ thể lên đốitượng quản lý, nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định

Trong hệ thống quản lý, hoạt động quản lý giáo dục là bộ phận giữ vai tròquan trọng, mang tính phổ biến và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của xãhội Thực tế cho thấy, mọi quá trình quản lý là quản lý con người nên phải tuânthủ các yêu cầu, nguyên tắc chung, những luận điểm cơ bản của chủ thể quản lý.Bên cạnh đó, chủ thể quản lý giáo dục phải thực hiện các biện pháp quản lý theo

Trang 23

đúng các yêu cầu, nguyên tắc đó Trường học vừa là thành tố khách thể cơ bảncủa tất cả các cấp quản lý, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do vậy,quản lý nhà trường mầm non thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạmcủa giáo viên mầm non, hoạt động học tập của trẻ diễn ra chủ yếu trong quátrình tổ chức các hoạt động ở trường mầm non Tuy nhiên, do tính quản lý nhàtrường vừa mang tính nhà nước vừa mang tính xã hội nên trong quản lý nhàtrường còn bao hàm quản lý đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính, hành chính - quảntrị…và quản lý các hoạt động phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội

để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường mầm non

1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Chuyên môn là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhaunhư: Năng lực chuyên môn, lĩnh vực chuyên môn, trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn

Bồi dưỡng là một thuật ngữ được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnhvực Thuật ngữ bồi dưỡng còn được hiểu là quá trình đào tạo lại hoặc tái đàotạo Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn

ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyênmôn của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Theo Từ điểnTiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [38]

Từ điển Văn hóa Giáo dục Việt Nam định nghĩa: Bồi dưỡng giáo viên làquá trình đào tạo nhằm nâng cao và hoàn thiện năng lực sư phạm của giáo viên.Đây là hoạt động đào tạo lại, giúp giáo viên cập nhật được những kiến thức khoahọc chuyên ngành, tiếp thu kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, từ đó nâng cao trình

độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

Có thể nói, khái niệm bồi dưỡng có những cách hiểu khác nhau

Theo nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình đào tạo nhằm hình thành năng lực

và phẩm chất nhân cách theo mục tiêu xác định Như vậy, bồi dưỡng bao hàm cả

Trang 24

quá trình GD&ĐT nhằm trang bị tri thức, năng lực, chuyên môn và những phẩmchất nhân cách Quá trình bồi dưỡng, được hiểu theo nghĩa rộng diễn ra cả trongnhà trường và trong đời sống xã hội, có nhiệm vụ không những chỉ trang bịnhững kiến thức, năng lực chuyên môn cho người học trong nhà trường mà còntiếp tục bổ sung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất và năng lựccho họ sau khi đã kết thúc quá trình học tập.

Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiện nângcao kiến thức, năng lực chuyên môn và những phẩm chất, nhân cách Hoạt độngnày diễn ra sau quá trình người học kết thúc chương trình GD&ĐT ở nhàtrường Như vậy, theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là một bộ phận của quá trình giáodục, là khâu tiếp nối giáo dục con người khi họ đã có những tri thức, năng lựcchuyên môn và phẩm chất nhân cách nhất định được hình thành trong quá trìnhđào tạo của nhà trường

Bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc

đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứngchỉ Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức và kỹ năng cònthiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trongmột lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp

Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đào tạo

có nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt, chuyên môn sư phạm đòi hỏicác nhà giáo dục của mình còn phải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệp cho họcsinh Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên một mặt cũng giống nhưbồi dưỡng các nghề nghiệp nói chung nhưng có đặc thù riêng Thuật ngữ này chỉviệc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho các GVđang dạy học

Trên thế giới bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên được xem là việc đàotạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức kỹ năng nghề nghiệp Ở nước ta bồi dưỡng

Trang 25

chuyên môn cho giáo viên cũng được xem như là đào tạo tiếp nối đào tạo banđầu, đào tạo trong khi đang làm việc.

Theo chúng tôi, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nằm trong phạm trùcủa giáo dục liên tục mà đối tượng là người lớn có tính đặc thù nghề nghiệp, bởisản phẩm lao động của họ hết sức đặc biệt tạo nên “con người cá nhân” và “conngười xã hội” Vì vậy, khác với các nghề nghiệp khác, bồi dưỡng chuyên môncho giáo viên không chỉ bổ sung cập nhập kiến thức, kỹ năng mới nhằm nângcao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho họ mà còn phải bồi dưỡngcho họ có một tầm hiểu biết toàn diện và các năng lực thích ứng với đối tượngnghề nghiệp thường xuyên biến động

Như vậy có thể hiểu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là quá trình bổsung, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên một cách thườngxuyên để giúp họ cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới những kiến thức kĩ năngthái độ làm tăng thêm năng lực, phẩm chất cho giáo viên nhằm đáp ứng nhiệm

vụ dạy học trước yêu cầu mới

1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn năng lực nghề nghiệp

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là quá trình tácđộng có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục tiêu của các chủ thể quản lý ởcác cấp khác nhau đến tất cả các thành tố của quá trình bồi dưỡng giáo viênnhằm mục đích bảo đảm sự vận hành của quá trình này đạt đến mục tiêu đã xácđịnh, nhờ đó mà giáo viên đổi mới, cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang vàtrang bị một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụcho GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theođịnh hướng phát triển năng lực là tổng thể những tác động có tổ chức, có kếhoạch của chủ thể quản lý để hoạt động bồi dưỡng giáo viên được tiến hành chặt

Trang 26

chẽ, có chất lượng, hiệu quả cao, qua đó góp phần củng cố, phát triển nâng caotrình độ chuyên môn, tư duy lý luận và hoàn thiện nghiệp vụ sư phạm của GVmầm non đáp ứng được những chuẩn năng lực đã định, nhằm nâng cao hiệu quảquản lý bồi dưỡng và chất lượng dạy học của giáo viên mầm non.

Chuẩn năng lực nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh năng lực nghề nghiệp:Theo Từ điển Tiếng Việt: “Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đốichiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng”, hay “là cái được chọn làm mẫu đểthể hiện một đơn vị đo lường” [20]

Theo thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 Chuẩnnghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viêncần đạt được để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ emtrong các cơ sở giáo dục mầm non

Khái niệm chuẩn năng lực nghề nghiệp được hiểu là những phẩm chất,năng lực được dùng làm thước đo đánh giá công việc, hoạt động, sản phẩm củacon người trong một lĩnh vực nào đó

Chuẩn trong giáo dục là các tiêu chuẩn gắn với các yếu tố cấu thành hoạtđộng giáo dục như chuẩn nhà trường, chuẩn giáo viên, chuẩn kiến thức, kỹ năng.Các chuẩn được biểu hiện bằng các tiêu chuẩn và chỉ số

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018) được xây dựng theo tiếp cậnphát triển năng lực hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của người giáo viên, đồngtrục, đồng tâm với bộ chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm 5 tiêuchuẩn (thể hiện yêu cầu về phẩm chất và năng lực bao trùm theo lĩnh vực hoạtđộng nghề nghiệp), 15 tiêu chí (những biểu hiện, yêu cầu cụ thể đối với phẩmchất và năng lực) và các minh chứng (thể hiện mức độ đạt được theo tiêu chí).Ngoài các, quy định về tiêu chuẩn tiêu chí, nội dung thông tư Chuẩn nghề nghiệpgiáo viên mầm non có hướng dẫn sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Trang 27

1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm:

Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo

Tuân thủ các quy định và rèn luyện đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo

Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo

Tiêu chí 2 Phong cách làm việc

Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non; thường xuyên cậpnhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàndiện trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non

Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân

Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo hướngphát triển toàn diện trẻ em

Tiêu chí 5 Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em

Tiêu chí 6 Giáo dục phát triển toàn diện trẻ em

Tiêu chí 7 Quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ em

Tiêu chí 8 Quản lý nhóm, lớp

Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục

Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; thực hiệnquyền dân chủ trong nhà trường

Tiêu chí 9 Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiệnTiêu chí 10 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

Trang 28

Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

Tham gia tổ chức, thực hiện việc xây dựng, phát triển mối quan hệ hợp tácvới cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượngnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và bảo vệ quyền trẻ em

Tiêu chí 11 Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng

để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Tiêu chí 12 Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng

để bảo vệ quyền trẻ em

Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Sử dụng được một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối vớivùng dân tộc thiểu số, ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệthuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Tiêu chí 13 Sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc củatrẻ em

Tiêu chí 14 Ứng dụng công nghệ thông tin

Tiêu chí 15 Thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ em

1.3 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.3.1 Vai trò của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

GVMN là người đầu tiên đặt nền móng cho việc xây dựng nhân cách conngười Có thể nói nhân cách con người phụ thuộc khá lớn vào nền móng ban đầunày Trong trường mầm non, GVMN giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức các

Trang 29

hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em GVMN phải phát hiện năng khiếu banđầu, định hướng cho sự phát triển nhân cách của trẻ, uốn nắn vun đắp tâm hồntrẻ phát triển lành mạnh Vì vậy hoạt động BD chuyên môn cho GVMN có vaitrò hết sức to lớn, quan trọng đối với cá nhân người giáo viên mầm non; giúp họ

tự bồi dưỡng, phấn đấu rèn luyện để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chuẩn nănglực nghề nghiệp; giúp người giáo viên mầm non cập nhật các kiến thức, kĩ năng

sư phạm trong lĩnh vực chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non để đáp ứng yêu cầungày càng cao của trẻ, cha mẹ trẻ và của xã hội

Phát triển đội ngũ nhà giáo là khâu “then chốt” trong chiến lược “đổi mớicăn bản, toàn diện GD&ĐT, đổi mới trên tất cả các cấp, các ngành” (Ban Chấphành Trung ương, 2013) Giáo viên là một trong những yếu tố then chốt quyếtđịnh đến thành công của giáo dục Việt Nam nói chung và các trường mầm nonnói riêng GVMN được trang bị đầy đủ về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm sẽ giúp cho quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục củabậc học MN trong các trường diễn ra hiệu quả và chất lượng

1.3.2 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Đối với GVMN là sự nhận thức đầy đủ về công việc chăm sóc, giáo dụctrẻ, là tấm lòng yêu trẻ, yêu nghề, có kỹ năng lựa chọn những phương pháp tổchức hoạt động, chăm sóc giáo dục trẻ có hiệu quả Ngoài ra, GVMN còn biếtquan tâm đến, cập nhật những vấn đề đổi mới trong giáo dục mầm non Ở góc

độ khoa học, GV cần có sự hiểu biết về tâm lý học, giáo dục học, nắm vững các

kỹ năng giảng dạy, chăm sóc giáo dục trẻ trong các hoạt động Những giáo viênnhư vậy, ngoài hiệu quả đào tạo của nhà trường sư phạm và tự bồi dưỡng, rènluyện bản thân, còn phụ thuộc không ít vào vai trò quản lý trường học của Hiệutrưởng trong quan tâm bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Bồi dưỡng chuyênmôn cho GVMN thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại, đó là: “học tập suốt đời”,

Trang 30

liên tục cập nhật các kiến thức và rèn tay nghề cho giáo viên Nội dung bồidưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụthể Sau khi được bồi dưỡng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và năng lựcchuyên môn của giáo viên được tăng cường, đáp ứng nhu cầu phát triển hiện naytrong các nhà trường.

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo Chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên

Giúp giáo viên mầm non hình thành ý thức, thái độ làm viêc, tận tâm vớinghề, trách nhiệm, yêu trẻ, yêu nghề, yêu lao động sư phạm; có ý chí, nghị lựcvượt qua khó khăn

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn là nội dung có ý nghĩa quantrọng trong quá trình giáo dục, chăm sóc trẻ Vì vậy, giáo viên cần được bồidưỡng những kiến thức cập nhật Đối với những giáo viên chưa đạt trình độchuẩn thì được bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định Trên cơ sở GV được học

và tìm hiểu những kiến thức chuyên môn chắc chắn thì mới thể hiện kỹ năng sưphạm nhuần nhuyễn Có nghĩa là người giáo viên có một trình độ chuyên mônvững vàng, kiến thức sâu sắc, toàn diện là cơ sở cho việc cải tiến phương phápdạy học và hoàn thiện nghiệp vụ sư phạm Việc bồi dưỡng để hoàn thiện kỹ năng

sư phạm là cần thiết và phù hợp với khả năng của các trường, là hình thức phổbiến thường làm ở các trường Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN cần

Trang 31

hết sức phong phú và đa dạng, từ những tri thức cơ bản, tri thức chuyên môn; kỹnăng, nghiệp vụ sư phạm đến các hệ giá trị nghề nghiệp… Cụ thể như sau:

- Bồi dưỡng kiến thức: Bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng cơ sở chuyênngành; kỹ năng cơ bản về GDMN, về chăm sóc nuôi dưỡng lứa tuổi mầm non;các kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước và địaphương liên quan đến GDMN

- Bồi dưỡng những kỹ năng về chăm sóc, giáo dục trẻ: Bồi dưỡng choGVMN kỹ năng về xây dựng kế hoạch, tổ chức môi trường vật chất và tinh thầntrong nhóm lớp, đảm bảo môi trường trong và ngoài lớp học đảm bảo vệ sinh antoàn cho trẻ; tổ chức tốt bữa ăn, giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tựphục vụ và chăm sóc bản thân; đảm bảo an toàn cho trẻ và xử trí ban đầu một sốbệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ mầm non

- Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tíchhợp lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; xây dựng môitrường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi vàoviệc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; quan sát, đánh giá trẻ

- Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lýnhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; sắp xếp, bảo quản đồdùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc - giáo dục…

- Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử của giáo viên với trẻ một cách gầngũi, tình cảm; giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp và cha mẹ trẻ một cách chântình, cởi mở, thẳng thắn; gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xửvới cha mẹ trẻ; giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác

Theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viênmầm non cần bám sát những vấn đề cơ bản sau đây:

Trang 32

Tuân thủ các quy định và rèn luyện đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm,

hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo;Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non; thường xuyên cậpnhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàndiện trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non;

Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo hướng phát triểntoàn diện trẻ em;

Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em;

Giáo dục phát triển toàn diện trẻ em;

Quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ em;

Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; thực hiệnquyền dân chủ trong nhà trường;

Tham gia tổ chức, thực hiện việc xây dựng, phát triển mối quan hệ hợp tácvới cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượngnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và bảo vệ quyền trẻ em;

Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng caochất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để bảo vệquyền trẻ em;

Sử dụng được một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối vớivùng dân tộc thiểu số, ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệthuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1.3.4 Hình thức tổ chức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Hình thức tổ chức BDCM cho giáo viên bao gồm những hình thức cụ thể sau:

Trang 33

Mời chuyên gia tập huấn: Đây là hình thức mà nhà trường hoặc phòng, sở

mời một chuyên gia đến tập huấn những chuyên đề nâng cao năng lực cho giáoviên nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế Hình thức BDCM này rất phổ biến vì tínhhiệu quả về chuyên môn và tiết kiệm kinh tế, thuận tiện trong quá trình tổ chứcnhưng hình thức này thường bị động, phụ thuộc vào chuyên gia và việc sắp xếpthời gian khớp với thời gian của chuyên gia

Bồi dưỡng trong tổ bộ môn ở nhà trường: Đây là hình thức BDCM cho

giáo viên mầm non rất hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của giáo viên, giáo viên đượchọc trực tiếp góp phần nâng cao trình độ và nghiệp vụ cho giáo viên Vì thế đây

là hình thức rất phổ biến trong trong thực tiễn bồi dưỡng chuyên môn cho giáoviên mầm non hiện nay góp phần giúp GV tăng cường giao lưu, học hỏi với cácđồng nghiệp có hiệu quả

Cá nhân tự bồi dưỡng: Đây là hình thức BDCM giúp GV thể hiện tính chủ

động, tích cực và sáng tạo của bản thân Bản thân mỗi giáo viên cần nắm đượcchính xác điểm mạnh, điểm yếu để xác định nội dung và hình thức BDCM phùhợp nhất với chính mình, chủ động trong quá trình thực hiện Hình thức BDCMnày hỗ trợ cho 2 hình thức BDCM đã phân tích nêu trên

Nếu xét BDCM cho giáo viên mầm non như một quá trình, thì phươngpháp và hình thức cũng được xem như một khâu của quá trình đó, nó được quyđịnh bởi các nội dung BDCM, và xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ BDCM chogiáo viên mầm non Về bản chất, phương pháp và hình thức BDCM sẽ quy địnhcách thức hoạt động và phối hợp của chủ thể quản lý (các cấp quản lý giáo dục)

và khách thể quản lý (giáo viên mầm non) cũng như các cách thức tổ chức hoạtđộng BDCM cho giáo viên mầm non

Trong thực tiễn giáo dục hiện nay, hoạt động BDCM cho giáo viên mầmnon được tổ chức theo một số phương pháp và hình thức cơ bản sau đây:

* Bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên

Trang 34

Hoạt động BDCM thường xuyên là hình thức bồi dưỡng hàng năm theochu kỳ cho GVMN nhằm giúp GV được cập nhật kiến thức mới, các kiến thứcthiếu hụt về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục tiên tiến, hiện đại vànhững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, tình hình kinh

tế của địa phương, có tính chất phổ biến nhất hiện nay Hình thức BDCM nàyđược thể hiện rất cụ thể và chi tiết trong Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT chươngtrình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non

Việc tổ chức BDCM giáo viên mầm non theo hình thức này có một số đặcđiểm sau đây:

Hoạt động BDCM được tổ chức một cách có hệ thống và thống nhất từ cáccấp quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương và các cơ sở giáo dục mầmnon Đảm bảo sự thống nhất tương đối về nội dung và cách thức trong phạm vitoàn quốc và địa phương

Hình thức BDCM này cho giáo viên mầm non đã được triển khai trongnhiều năm qua và bước đầu đã giúp, hỗ trợ và chuẩn bị cho đội ngũ giáo viênmầm non có đủ các điều kiện cần thiết (bồi dưỡng các phẩm chất và năng lựcmới) để hoàn thành nhiệm vụ của từng năm học và kế hoạch dạy học và giáodục của toàn ngành

Việc tổ chức BDCM cho giáo viên mầm non chủ yếu được phân cấp quản

lý cho Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT của các địa phương tham gia chỉ đạo, tổchức thực hiện và kiểm tra đánh giá Các cấp quản lý giáo dục tại địa phươngphải có trách nhiệm báo cáo kết quả BDCM cho giáo viên mầm non lên BộGD&ĐT và các tỉnh thành, trung ương quản lý theo lãnh thổ

Thời gian tổ chức BDCM cho giáo viên mầm non chủ yếu diễn ra vào kỳnghỉ hè; thường từ tháng 7 đến tháng 8 của mỗi năm Một số hoạt động BDCM

bổ sung sẽ được tổ chức vào các dịp khác của năm học trên cơ sở và quy tắc

Trang 35

không làm ảnh hưởng đến các hoạt động khác của nhà trường và trẻ em Thôngthường là 1 lần/năm học.

Kinh phí tổ chức được bố trí từ kinh phí sự nghiệp dành cho ngànhGD&ĐT; ít có sự xã hội hóa hoặc sự đóng góp của các đơn vị và cá nhân cóliên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của hoạt động BDCM cho giáo viênmầm non

Cách thức tổ chức phổ biến là: Tập huấn và bồi dưỡng cho đội ngũ giáoviên cốt cán Sau đó, chính đội ngũ giáo viên cốt cán này sẽ tập huấn lại chogiáo viên của các trường mầm non Vì vậy, hình thức BDCM này cho giáo viênmầm non đảm bảo cho việc tiết kiệm chi phí và huy động được số lượng lớn cáctrường, giáo viên mầm non cùng tham gia BDCM

* Bồi dưỡng chuyên môn theo chuyên đề

Được tiến hành theo nội dung các chuyên đề cụ thể của lĩnh vực giáo dụcmầm non, ví dụ: Chuyên đề phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non;chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo lớn vào lớp 1; giáo dục và làm quen với Toán; pháttriển vốn từ cho trẻ mẫu giáo lớn…

* Bồi dưỡng tại chỗ

Bồi dưỡng tại chỗ là hình thức dự giờ, thăm lớp, tổ chức chuyên đề, tổchức rút kinh nghiệm sau mỗi buổi sinh hoạt Thông qua đó, các giáo viên trongtrường giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo tổ sinh hoạt chuyên môn

Ở đó, các GV cùng chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau, GV có kinh nghiệm giảng dạy giúp

GV mới ra trường trao dồi thêm kinh nghiệm; tổ chức cho giáo viên giao lưu,trao đổi kinh nghiệm trong trường hoặc với các trường bạn, tạo điều kiện chogiáo viên tham dự các hội thảo, seminar

* Tự bồi dưỡng chuyên môn

Trang 36

Đây cũng là phương pháp hình thức BDCM rất phổ biến trong thực tiễnGD&ĐT hiện nay Có một số quan niệm khác nhau về hình thức BDCM này.

Cụ thể như sau:

Hình thức BDCM thường xuyên được tổ chức theo một hệ thống, có sựthống nhất từ các cấp quản lý giáo dục đến bản thân mỗi giáo viên mầm non.Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học; yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồidưỡng Trong bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN, nếu có được sự hướng dẫn,định hướng của chủ thể quản lý thì sẽ thu được hiệu quả cao Tuy nhiên, hìnhthức tự BDCM lại đề cao tính cá nhân, đặc thù của mỗi người giáo viên mầmnon Vì trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, mỗi cá nhân sẽ tự lựa chọn cáchthức triển khai tự BDCM khác nhau Ví dụ: Giáo viên A nhận thấy khả năng ápdụng công nghệ thông tin vào bài giảng còn yếu kém, giáo viên đó sẽ chủ động

tự BDCM để hoàn thiện kỹ năng đó Như vậy, theo hình thức BDCM thườngxuyên thì giáo viên mầm non phải chịu sự quản lý, chỉ đạo chặt chẽ của các cấpquản lý giáo dục và Hiệu trưởng thì với hình thức tự BDCM, giáo viên mầm nonđược hoàn toàn chủ động trong việc lựa chọn nội dung và hình thức BDCM chobản thân

Một số ý kiến cho rằng: Tự BDCM là hình thức bổ sung, bổ trợ cho hình thứcBDCM thường xuyên vì trong hình thức BDCM thường xuyên có phần hướng dẫn giáoviên mầm non tự nâng cao, tự BDCM tại Nhà trường và trong thời gian rảnh rỗi Vìvậy, rất khó tách bạch hai hình thức BDCM này Thực tế, chúng có mối quan hệ rất chặtchẽ, bổ sung cho nhau; đan xen và lồng ghép với nhau

Một số ý kiến khác lại cho rằng: Tự BDCM sẽ phát huy được cao độ tínhchủ động, tích cực và sáng tạo của mỗi giáo viên mầm non vì nó thực sự xuấtphát từ động cơ, nhu cầu của chính giáo viên đó Do vậy, hiệu quả của hình thức

tự BDCM rất cao; cao hơn hẳn so với hình thức BDCM thường xuyên do các

Trang 37

cấp quản lý giáo dục Có lẽ vì vậy, họ cho rằng tự BDCM là hình thức BDCM ởcấp cao hơn so với BDCM thường xuyên.

Một số nhà quản lý giáo dục xác định: Mức độ tự BDCM có hiệu quả rất tốt vì

nó xuất phát từ nhu cầu, động cơ của mỗi cá nhân giáo viên, xong sẽ rất khó để triểnkhai một cách đồng bộ và thống nhất đến toàn bộ giáo viên mầm non những chủtrương, định hướng và kế hoạch lớn của toàn ngành, địa phương và mỗi nhà trường.Việc nhận thức và quan niệm khác nhau nêu trên, đòi hỏi các nhà khoa học,các nhà quản lý phải có sự nhìn nhận khách quan, chính xác để phối hợp haihình thức BDCM nêu trên để có thể tổ chức hoạt động BDCM cho giáo viênmầm non một cách hiệu quả và khoa học nhất

Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non:

Phương pháp bồi dưỡng: Phương pháp bồi dưỡng là cách làm, cách tiếnhành triển khai hoạt động bồi dưỡng cho GVMN nghĩa là nhà quản lý phải nắmđược phương thức, cách thức sẽ tiến hành trong hoạt động bồi dưỡng, lựa chọncác phương pháp phù hợp Xem xét các phương pháp tiến hành bồi dưỡng đãphù hợp chưa, có đảm bảo tính tích cực của người học và có sáng tạo đổi mới,linh hoạt trong quá trình tổ chức bồi dưỡng hay không Các phương pháp đó cógiúp đạt được mục tiêu mong muốn và đạt được hiệu quả cao không Do vậy cầnchú trọng vận dụng linh hoạt những phương pháp của GVMN trong các chươngtrình bồi dưỡng theo phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính nhằm đảmbảo hiệu quả của quá trình bồi dưỡng Để đảm bảo sử dụng hiệu quả các phươngpháp bồi dưỡng cần thiết phải:

- Tăng cường phương pháp học tập theo nhóm, thảo luận, nêu thắc mắc,vấn đáp, tự giải đáp ở tổ, nhóm, mời các chuyên gia giải đáp…

- Tạo điều kiện cho tất cả giáo viên được đóng góp kinh nghiệm bản thân,chia sẻ kinh nghiệm của bản thân vào xây dựng nội dung chương trình, đổi mớiphương pháp dạy học nhằm tăng cường vai trò chủ động, sáng tạo của giáo viên

Trang 38

Trong quá trình bồi dưỡng vai trò của giáo viên mầm non và kinh nghiệmcủa giáo viên là một trong những yếu tố quyết định chất lượng hoạt động sưphạm thông qua con đường tự học, tự hoàn thiện, tự bồi dưỡng nhằm phát huynội lực của mỗi cá nhân.

Như vậy, bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN, là quá trình diễn ra liên tụcthường xuyên, là quá trình tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào các hoạt độnghọc tập, giáo dục cả trong và ngoài nhà trường để đáp ứng ngày càng cao của sựnghiệp GD&ĐT về phẩm chất và năng lực sư phạm GVMN luôn cập nhậtnhững kiến thức, kỹ năng chuyên môn; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm để nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

1.3.5 Kiểm tra, đánh kết quả bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Kết quả BDCM cho giáo viên mầm non thể hiện ở các sản phẩm thu đượccủa hoạt động BDCM sau khi kết thúc việc tổ chức hoạt động này Sản phẩmcủa hoạt động BDCM là sự phản ánh thực trạng và khách quan nhất về kết quảhoạt động BDCM Việc đánh giá về kết quả BDCM cho giáo viên mầm nonđược các chủ thể quản lý phân tích và so sánh với mục tiêu và nhiệm vụ đặt raban đầu Nếu kết quả BDCM cho giáo viên mầm non lớn hơn hoặc bằng cácmục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, thì hoạt động BDCM được xem là có hiệu quả vàthành công Ngược lại, nó được xem là sự thất bại của hoạt động BDCM

Sản phẩm (hay kết quả) BDCM cho giáo viên mầm non được thể hiệnthông qua các tiêu chí cụ thể sau: Bổ sung, hoàn thiện, phát triển, nâng cao, tăngcường chuyên môn cho giáo viên mầm non; Những tri thức, kiến thức mới, kỹnăng mới mà giáo viên mầm non tiếp nhận và hoàn thành được sau khi tham giaBDCM; các phẩm chất đạo đức, ý thức, thái độ và trách nhiệm của giáo viênmầm non được hoàn thành và cải thiện trong quá trình tham gia hoạt độngBDCM; tiến độ và kế hoạch đảm bảo như mong đợi của các chủ thể quản lý;giải ngân đúng và đủ theo các quy định của Nhà nước về vấn đề tài chính; sự

Trang 39

tham gia tích cực của các cấp quản lý giáo dục, các nhà trường, các đơn vị và tổchức có liên quan cùng tham gia và hoạt động BDCM cho giáo viên mầm non.Như vậy, kết quả BDCM là sản phẩm của hoạt động BDCM, phản ánh sự vậnđộng của toàn bộ các thành tố, bộ phận của hoạt động BDCM Tức là, hoạt độngBDCM cũng có thể được xem như một hệ thống cấu trúc với các thành tố bộ phận

mà bản thân chúng có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau, quy định lẫn nhau.Trong công tác bồi dưỡng chuyên môn một trong những việc làm khôngthể thiếu là kiểm tra, đánh giá Giúp cho giáo viên tự nhận biết năng lực bảnthân đang ở mức độ nào, xác định mặt mạnh, mặt yếu về năng lực nghề nghiệp,hiệu quả làm việc trong điều kiện cụ thể của nhà trường để giúp GVMN pháttriển khả năng chăm sóc, giáo dục trẻ

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.4.1 Vai trò của các chủ thể trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp chogiáo viên có đa chủ thể, mỗi chủ thể có những vai trò nhất định trong việc hoạtđộng bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.Quản lý BDCM cho đội ngũ giáo viên mầm non là chức năng, nhiệm vụ của cácchủ thể quản lý Chủ thể quản lý BDCM cho đội ngũ giáo viên mầm non gồmcác cấp quản lý khác nhau:

Cấp Quốc gia: do Bộ GD&ĐT là chủ thể quản lý Bộ GD&ĐT có vai trò

xây dựng, định hướng, tập huấn, hướng dẫn tổ chức thực hiện CTGD bậc mầmnon trên phạm vi cả nước; kiểm tra, đánh giá thực hiện CTGD bậc mầm non trênphạm vi cả nước

Cấp địa phương: do Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT tại địa phương là chủ

thể quản lý Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT có vai trò hướng dẫn tổ chức thực

Trang 40

hiện CTGD bậc mầm non trên phạm vi các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương; kiểm tra, đánh giá thực hiện CTGD bậc mầm non trên phạm vi các tỉnh,thành phố Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT tại địa phương là đơn vị cụ thể hóaCTGD bậc mầm non tại các tỉnh, thành phố.

Cấp nhà trường: do Hiệu trưởng là chủ thể quản lý Hiệu trưởng có vai trò

cụ thể hóa CTGD bậc mầm non; tổ chức thực hiện CTGD bậc mầm non trongphạm vi quản lý (nhà trường); kiểm tra, đánh giá thực hiện CTGD bậc mầm nontrong phạm vi quản lý

Mỗi cấp quản lý BDCM cho giáo viên mầm non có vị trí, vai trò, chứcnăng, nhiệm vụ khác nhau đối với công tác quản lý BDCM Tuy nhiên, hoạtđộng và các tác nghiệp của các cấp này đòi hỏi phải có sự thống nhất cao về chủtrương, đường lối, chỉ đạo, điều hành và thực hiện với nguyên tắc đảm bảo tínhkhoa học, tính kế hoạch, tính hiệu quả, tính nguyên tắc của công tác quản lý.Trong các chủ thể nêu trên thì Hiệu trưởng trường mầm non được xác định làchủ thể chính của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non Sở dĩxác định như vậy là vì:

Một là, Trong các cấp quản lý này, thì Hiệu trưởng Trường mầm non có ýnghĩa cực kỳ quan trọng, trực tiếp tác động đến giáo viên mầm non ; trực tiếp tiếpnhận sự chỉ đạo của các cấp quản lý cấp trên để tổ chức, triển khai, thực hiện việcBDCM cho giáo viên mầm non thuộc phạm vi phụ trách theo nguyên tắc đượcphân cấp Như vậy, Hiệu trưởng Trường mầm non được xem như cấp “trung gian”,

là cầu nối của các chủ thể quản lý tới GVMN - được xem như khách thể và đốitượng quản lý

Hai là, Vì mặt lý luận, Hiệu trưởng trường MN phải là nhân tố quan trọngnhất trong công tác BDCM cho GVMN Nhưng thực tế, vai trò và vị trí của họchưa thực sự được phát huy như mong muốn trong việc thực hiện công tác quản

Ngày đăng: 14/11/2023, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Bộ GD&ĐT (2018), Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 Ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp GVMN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chuẩn nghề nghiệp GVMN
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2018
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên GV mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, Thông tư số 19/2019/TT- BGDĐT ngày 12/11/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên GV mầmnon, phổ thông và giáo dục thường xuyên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2019
[7] Đặng Bá Lãm và nhóm tác giả (2013), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn vềlãnh đạo quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Đặng Bá Lãm và nhóm tác giả
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia HàNội
Năm: 2013
[8] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[9] Đinh Văn Vang (1997), Một số vấn đề quản lý trường mầm non, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý trường mầm non
Tác giả: Đinh Văn Vang
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 1997
[11] Hương, P. T. T. (2003). Các biện pháp quản lý chương trình bồi dưỡng giáo viên mầm non nhằm nâng cao chất lượng trong giai đoạn hiện nay (Doctoral dissertation, Khoa Sư phạm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp quản lý chương trình bồi dưỡnggiáo viên mầm non nhằm nâng cao chất lượng trong giai đoạn hiệnnay
Tác giả: Hương, P. T. T
Năm: 2003
[13] Lê Thị Liên (2018), “Một số biện pháp quản lí tổ chuyên môn trong trường tiểu học theo hướng xây dựng Tổ chức biết học hỏi”, Tạp chí Giáo dục, số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lí tổ chuyên môn trong trườngtiểu học theo hướng xây dựng Tổ chức biết học hỏi”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lê Thị Liên
Năm: 2018
[15] Ngô Minh Oanh (2013), “Tự học là con đường để hoàn thiện và phát triển nghề nghiệp của giáo viên phổ thông”, Kỷ yếu hội thảo nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho giáo viên phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học là con đường để hoàn thiện và phát triểnnghề nghiệp của giáo viên phổ thông”," Kỷ yếu hội thảo nâng cao năng lựctự học, tự nghiên cứu cho giáo viên phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục
Tác giả: Ngô Minh Oanh
Năm: 2013
[16] Ngô Thị Phương Thảo (2016), Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực dạy học, Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trườngtrung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực dạy học
Tác giả: Ngô Thị Phương Thảo
Năm: 2016
[17] Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề cơ bản khoa học quản lí. Nxb Chính trị Quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: Nxb Chínhtrị Quốc gia. Hà Nội
Năm: 2000
[18] Nguyễn Hữu Châu (chủ biên) (2008), Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục - những vấn đềlý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu (chủ biên)
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2008
[19] Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQLGD-ĐT Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lýgiáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
[20] Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1999), Từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Văn hoá Thôngtin
Năm: 1999
[21] Nguyễn Phước Bảo Khôi (2015), “Một số ý kiến về công tác bồi dưỡng giáo viên”, Tạp chí Khoa học, Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, số 6 (72) năm 2015, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về công tác bồi dưỡnggiáo viên”, "Tạp chí Khoa học
Tác giả: Nguyễn Phước Bảo Khôi
Năm: 2015
[22] Nguyễn Tiến Phúc (2015), Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp ở vùng Tây Bắc, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trunghọc phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp ở vùng Tây Bắc
Tác giả: Nguyễn Tiến Phúc
Năm: 2015
[23] Nguyễn Thị Hải (2009), “Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên trung học chuyên nghiệp”, Tạp chí giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên trunghọc chuyên nghiệp”", Tạp chí giáo dục Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Năm: 2009
[24] Nguyễn Thị Mai Hương (2014), Quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên trung học cơ sở quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động BDCM cho giáo viêntrung học cơ sở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hương
Năm: 2014
[25] Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Nghiên cứu xây dựng một quy trình đào tạo giáo viên chất lượng cao trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực, Đề tài NCKH đặc biệt cấp Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng một quy trình đào tạogiáo viên chất lượng cao trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
[26] Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), Quản lý và lãnh đạo nhà trường thế kỉ XXI, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường thế kỉ XXI
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2009
[27] Nguyễn Thị Thu Hà (2015), Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường trung học cơ sở Nguyễn Huy Tưởng- Đông Anh, Hà Nội, Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáoviên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường trung học cơ sở Nguyễn Huy Tưởng-Đông Anh, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Khảo sát mức độ nhận thức của cán bộ quản lý các cấp và giáo viên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.1. Khảo sát mức độ nhận thức của cán bộ quản lý các cấp và giáo viên (Trang 65)
Bảng 2.4. Đánh giá thực hiện nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.4. Đánh giá thực hiện nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho (Trang 69)
Bảng 2.5. Đánh giá phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.5. Đánh giá phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyên (Trang 70)
Bảng 2.6. Kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên mầm non - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.6. Kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên mầm non (Trang 72)
Bảng 2.7. Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.7. Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên (Trang 74)
Bảng 2.8. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.8. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho (Trang 75)
Bảng 2.9. Thực trạng chỉ đạo, lãnh đạo  hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.9. Thực trạng chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non (Trang 77)
Bảng 2.10. Thực trạng kiểm tra, giám sát  hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.10. Thực trạng kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non (Trang 78)
Bảng 2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho (Trang 81)
Bảng 3.1. Bảng kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Bảng 3.1. Bảng kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các (Trang 106)
Hình thức trực tuyến kết hợp với - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Hình th ức trực tuyến kết hợp với (Trang 118)
Hình thức BDCM cho - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn năng lực nghề nghề cho giáo viên mầm non huyện kim sơn, tỉnh ninh bình
Hình th ức BDCM cho (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w