Có thể nói công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non trong huyện là việc làm quan trọng nhằm r
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
PHẠM THỊ MAI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON CỦA ĐỊA PHƯƠNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM
NON HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
PHẠM THỊ MAI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON CỦA ĐỊA PHƯƠNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM
NON HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Quý thầy, Quý cô và sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn khoa học này sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
Với sự giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu của các thầy giáo, cô giáo tác giả xin được gửi lời tri ân sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu của mình
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS
Nguyễn Vũ Bích Hiền, người hướng dẫn khoa học đầy tận tâm và trách nhiệm, đã
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tác giả cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ đã dành thời gian đọc và góp ý cho luận văn này
Để hoàn thành luận văn này tác giả cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn trước
sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, giáo viên các trường mầm non huyện Thanh Hà cùng bạn bè đồng nghiệp và người thân đã luôn động viên và giúp đỡ tác giả có được luận văn này
Trong quá trình thực hiện, mặc dù tác giả đã có rất nhiều nỗ lực và cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được quan tâm, chỉ bảo của các thầy, cô giáo cũng như ý kiến của các bạn quan tâm
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2022
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lớp và số học sinh Mầm non huyện Thanh Hà 33
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại về giáo dục qua đánh giá trẻ Mầm non 33
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại cân đo sức khỏe của học sinh Mầm non 34
Bảng 2.4 Nhận thức về vai trò của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên 36
Bảng 2.5 Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương hiện nay 37
Bảng 2.6.Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương 39
Bảng 2.7 Thực trạng hình thức bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non 42
Bảng 2.8 Thực trạng thường xuyên thực hiện các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm noncủa địa phương cho giáo viên 45
Bảng 2.9 Thực trạng xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 46
Bảng 2.10 Thực trạng lựa chọn phương thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phươngcho giáo viên ở các trường mầm non 49
Bảng 2.11 Thực trạng đảm bảo các nguồn lực thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm noncủa địa phương cho giáo viên ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 52
Bảng 2.12 Thực trạng giám sát, đánh giá và cải tiến hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên trong từng giai đoạn phát triển giáo dục mầm non của địa phương và đất nước 54
Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà,tỉnh Hải Dương 56
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 78
Bảng 3.2.Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý 79
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 81
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức về vai trò của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng
nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên 36
Biểu đồ 3.1 Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết của các biện pháp quản lý 79 Biểu đồ 3.2 Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết của các biện pháp quản lý 80 Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 81
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
Đối tượng: CBQL, GV các trường MN huyện Thanh Hà 4
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON CỦA ĐỊA PHƯƠNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 6 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non 6
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non 8 1.2 Chuyên môn của giáo viên mầm non trước nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương 10
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.2 Trường mầm non và chuyên môn của giáo viên ở các trường mầm non 12
1.2.3 Chuyên môn của giáo viên mầm non đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương 13
1.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên mầm non đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương 14
1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non 15
1.3 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non 15
1.3.1 Mục đích, mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non 15
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non 16
1.3.3 Hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non 18
Trang 81.3.4 Những điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở
các trường mầm non trong huyện 20
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non 22
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường mầm non trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non 22
1.4.2 Nội dung quản lý của cán bộ quản lý cấp trường đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên mầm non 23
Quản lý hình thức bồi dưỡng cho giáo viên mầm non đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương: 25
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non 29
1.5.1 Yếu tố khách quan 29
1.5.2 Yếu tố chủ quan 30
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON CỦA ĐỊA PHƯƠNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG 33
2.1 Khái quát tình hình giáo dục mầm non của huyện 33
Quy mô GDMN: 33
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 34
2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 36
2.3.1 Nhận thức về vai trò của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên 36
2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương hiện nay 37
2.3.3 Thực trạng thực hiện các nội dung bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên 39
Trang 92.3.4 Thực trạng hình thức bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo
dục mầm non 42
2.3.5 Thực trạng thực hiện các phương pháp bồi dưỡngchuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên 45
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 46
2.4.1 Thực trạng xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 46
2.4.2 Thực trạng lựa chọn phương thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non 49
2.4.3 Thực trạng đảm bảo các nguồn lực thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 52
2.4.4 Thực trạng giám sát, đánh giá và cải tiến hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên trong từng giai đoạn phát triển giáo dục mầm non của địa phương và đất nước 54
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 56
2.6 Đánh giá chung về thực trạng 57
2.6.1 Ưu điểm 57
2.6.2 Hạn chế, nguyên nhân 58
Kết luận chương 2 62
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON CỦA ĐỊA PHƯƠNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG 63
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 63
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63
Trang 103.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 64
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 64
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 64
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 65
3.2.1 Xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nhà trường theo từng chuyên đề, gắn với nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương 65
3.2.2 Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán trong bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên của trường và giáo viên các trường mầm non kháctrong huyện 67
3.2.3 Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non kết hợp trực tuyến và trực tiếp 71
3.2.4 Sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả để hỗ trợ công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 73
3.2.5 Tăng cường dự giờ và thu thông tin đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên mầm non 75
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 77
3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm 77
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 77
3.4.3 Cách thức khảo nghiệm 78
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 78
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC
Trang 11Vì vậy, đòi hỏi người giáo viên phải có nhiều biện pháp giáo dục nhằm phát huy mọi khả năng sáng tạo của trẻ, nâng cao năng lực tư duy, tích cực chủ động cho trẻ Đội ngũ giáo viên giữ vai trò quan trọng có tính quyết định đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong mỗi nhà trường, là người trực tiếp tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
Hơn nữa nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục mầm non của địa phương thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non là vấn đề vô cùng cần thiết Muốn thực hiện tốt điều đó đòi hỏi việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non phải luôn được trú trọng Ngoài việc chủ động tự bồi dưỡng để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ thì đội ngũ giáo viên còn phải không ngừng đổi mới, sáng tạo trong các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đặc biệt trong bối cảnh tác động của dịch Covid – 19 kéo dài, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy
và nâng cao vai trò vị trí của người giáo viên trong xã hội
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều giáo viên không thường xuyên bổ sung kiến thức giáo dục, không nâng cao kỹ năng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ nên gặp khó khăn khi đổi mới phương pháp dạy học đặc biệt là đáp ứng với yêu cầu phát triển giáo dục mầm non của địa phương Hơn nữa, các nhà trường đều chưa chú trọng đúng mức đến việc đào tạo kĩ năng, giáo dục năng lực một cách chuyên nghiệp cho giáo viên, chưa đi sâu vào việc đào tạo đội ngũ giáo viên thích ứng linh hoạt với
sự thay đổi của xã hội mà chủ yếu bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên mang tính bài bản, truyền thống có sẵn
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương là hoạt động thường xuyên của mỗi nhà trường trong từng năm học Trên thực tiễn ở huyện Thanh Hà trong những năm qua đã chú trọng bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non, nhằm nâng cao chất lượng cho đội ngũ Nhìn chung, giáo viên mầm non trong các nhà trường đã được
Trang 12bồi dưỡng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ qua những lớp tập huấn, bồi dưỡng qua các chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn tồn tại một số vấn đề: công tác bồi dưỡng chưa nhấn mạnh nhiều đến sự gắn kiến thức, kỹ năng với đạo đức nghề nghiệp trong nội dung đào tạo, đổi mới phương pháp đào tạo thông qua trải nghiệm thực tiễn, chú trọng cập nhật thành tựu của khoa học giáo dục và thường xuyên đổi mới chương trình đào tạo nhất là trong bối cảnh của đại dịch Covid - 19 Ngoài ra,
sự lĩnh hội những kiến thức đó nhằm vận dụng vào thực tế chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của một số giáo viên, nhất là những giáo viên lớn tuổi và giáo viên mầm non mới vào nghề còn chưa nhiều kinh nghiệm
Có thể nói công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm
vụ phát triển mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non trong huyện là việc làm quan trọng nhằm rút ra những biện pháp quản lý đạt hiệu quả cao nhất phù hợp với các điều kiện và hoàn cảnh thực tế của từng trường mầm non trong huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục mầm non của địa phương, tôi đã nghiên cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục
mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non
4.Giả thuyết khoa học
Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương đã và đang được thực hiện Tuy nhiên, nhằm đáp ứng yêu cầu phát
Trang 13triển mầm non của địa phương cần đòi hỏi công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non phải được quan tâm nhiều hơn Nếu các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương gắn với yêu cầu phát triển mầm non của địa phương và mang tính toàn diện, phù hợp sẽ khuyến khích được tính chủ động, tự chịu trách nhiệm và thúc đẩy sự tiến bộ nghề nghiệp của giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực hiện tốt mục tiêu giáo dục mầm non hiện nay tại địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp
ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng
nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh hà, tỉnh Hải Dương
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng
nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh hà, tỉnh Hải Dương
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Có nhiều cấp cùng tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non, đề tài này tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý ở cấp trường mà đứng đầu là Hiệu trưởng nhà trường đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
- Trên địa bàn huyện Thanh Hà có 20 trường mầm non; đề tài được nghiên cứu tại 05 trường mầm non của huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương: đại diện cho trường mầm non có quy mô lớn, trường có quy mô nhỏ, trường đạt chuẩn Quốc gia
và trường chưa đạt chuẩn Quốc gia, trường sáp nhập
- Các số liệu điều tra được lấy từ tháng 01/2021 đến 6/2022
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, so sánh, hệ thống hóa, tổng hợp hóa, khái quát hóa
để chọn lọc các lý thuyết, các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu có tính pháp lý liên quan đến các vấn đề về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp
Trang 14ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non trong huyện
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Nhằm đánh thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Nội dung: Khảo sát về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương Tác giả cũng sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để khảo sát tính cần thiết và khả thi của
cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Nội dung phỏng vấn: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, các yếu tố ảnh hưởng và ưu điểm, hạn chế
Đối tượng phỏng vấn: CQBL, GV
Cách thức tiến hành: Qua gọi điện phỏng vấn qua điện thoại hoặc gặp mặt trực tiếp
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Mục đích: Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Trang 15Nội dung: Nhằm đánh giá kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương,
Phương pháp: Phân tích các bản kế hoạch, báo cáo sơ kết, tổng kết; các sản phẩm hoạt động của giáo viên và học sinh
7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Phương pháp sử dụng các công thức toán học, thống kê để xử lý số liệu, đánh giá và trình bày các kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục Luận văn được cấu trúc làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp
ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng
nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng
nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON CỦA ĐỊA PHƯƠNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non
Ở Nhật Bản việc “bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy điều kiện thực
tế của từng đơn vị mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi yêu cầu nhất định Cụ thể mỗi trường có thể cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học” [2]
Tại Thái Lan, từ 1998 “việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội” [2]
Ở Pakistan có “chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quy định, trong thời gian 3 tháng gồm các nội dung phương pháp nghiên cứu, đánh giá học sinh, cơ sở tâm lý - giáo dục, nghiệp vụ dạy học đối với giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm” [2]
Tác giả cho rằng“Một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả đó là: Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới để bồi dưỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và Chương trình trao đổi để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài là Triều Tiên ”[2]
Trong xây dựng và phát triển đội ngũ GV nhà GD học V.A Xukhômlinxki
đã từng yêu cầu: “Phải bồi dưỡng đội ngũ GV, phát huy được tính sáng tạo trong
lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn GV bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng các biện pháp khác nhau”[13]
Quá trình phát triển của chuẩn nghề nghiệp ở Mĩ: “Bắt đầu vào giữa thập kỷ
80, những quan tâm sâu sắc về vấn đề giáo viên trong trường học ở Mĩ của nhiều nhà nghiên cứu đã được nhà nước và các cơ sở tư nhân tài trợ Báo cáo năm 1987 của Tổ
Trang 17hợp Carregie Chương trình Quốc gia chuẩn bị giáo viên cho thế kỷ 21 đã dẫn tới việc
lập ra Vụ Quốc gia Mĩ về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mĩ với nhiệm vụ nâng cao chuẩn dạy học cũng như thành tích học tập của học sinh trên toàn quốc Cơ quan này bắt đầu cấp bằng cho giáo viên vào năm 1995 Ý đồ của vụ giáo dục là tạo cho giáo viên ở khắp nước Mĩ, không kể bằng cấp ban đầu và nơi họ đăng kí hành nghề, được kiểm tra để được công nhận là đạt sau khi họ có tối thiểu 3 năm giảng dạy Chương trình của vụ tuy không bắt buộc nhưng ý tưởng và phương pháp của vụ được chính quyền Clinton rất tán thành" (Bộ GD Mĩ, 1997) Chương trình khẳng định việc công nhận kỷ năng giảng dạy xuất sắc đã mang lại phần thưởng cho những giáo viên được đánh giá đạt Chuẩn quy định, mở ra cơ hội để họ nhận vị trí lãnh đạo cũng như tạo ra
“ngọn hải đăng” có tác dụng khuyến khích các GV khác Trong hai năm đầu, khoảng
500 GV được công nhận, sau đó chính phủ liên bang đồng ý cấp ngân sách để vụ tiến hành xét cấp bằng cho khoảng 100.000 GV trong vòng 10 năm, tới năm 2007, với mục tiêu ít nhất mỗi trường có một GV nhận bằng” [34]
Tại nước Anh: “Từ cuối thập niên 80, đào tạo theo chuẩn trong lĩnh vực dạy
học càng ngày càng được chính phủ chấp nhận và khuyến khích Trong lĩnh vực dạy học người ta thận trọng trước sự đòi hỏi quá chi tiết của phương pháp dạy học Điều đó được hội đồng bằng cấp quốc gia (1992) thừa nhận trong bản đánh giá các bước khởi đầu của đào tạo theo chuẩn tại các trường học và các cơ sở đào tạo giáo viên Hội đồng thấy rằng đào tạo theo chuẩn có thể làm sắc nét trọng điểm của chương trình nhưng nó gây căng thẳng nên cần phải chú ý đảm bảo sự quan trọng của các nhân tố nhận thức và tình cảm trong đào tạo GV không bị bỏ qua, cũng như chương trình đào tạo giáo viên không quá hẹp”[34]
Các chính sách của chính phủ Anh từ năm 1992 “có xu hướng đặt ra những lĩnh vực rộng về tri thức và kỹ năng để lập chương trình đào tạo GV và để đánh giá theo chu kì trong ngành GD (Bộ GD 1992) (Cục đào tạo GV,1996) (Bộ GD Scotlen,1993)”
Nước Úc: “Cũng như chương trình của nước Mĩ và Anh, “từ những cuối năm
80, việc quan tâm đến chất lượng GV và bồi dưỡng GV ở Úc đã được cả cấp liên bang và tiểu bang chú ý đến Các tiểu bang chịu trách nhiệm về hệ thống GD riêng của mình Năm 1990, BGD và ĐT đã xuất bản Hiến chương về dạy học bao gồm 18 điều mà GV phải thực thi Năm 1993, chính phủ liên bang Úc thành lập Hội đồng giảng dạy để soạn thảo khung năng lực quốc gia cho GV mới vào nghề” (Hội đồng
GD Úc 1996)” [34]
Trang 18Vào tháng 2 năm 2000, “Trường trung cấp sư phạm cùng với Hội đồng nghiên cứu GD Úc, Hội nghiên cứu chương trình và đại học Melbourne mở hội thảo quốc gia về chuẩn nghề nghiệp, vấn đề, thách thức và cơ hội trong 2 ngày Hơn 120 đại biểu từ New Zealand, Hong Kong, Mĩ và các tiểu bang của Úc tới dự Diễn đàn đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc chuyển sự chú ý từ liên kết các phẩm chất dạy học ở những giai đoạn nghề nghiệp khác nhau sang vấn đề thách thức của việc đánh giá giáo viên theo chuẩn”
Từ năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ, Leonard Nadle đã đưa ra hồ sơ
“quản lý nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ với nhiệm vụ của công tác quản
lý nguồn nhân lực Ông cho rằng quản lý nguồn nhân lực phải có 3 nhiệm vụ chính là: 1) Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); 2) Sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hoá sức lao động; 3) Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại làm việc, mở rộng quy mô làm việc, phát triển
tổ chức)” [27]
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non
Nghiên cứu “Mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong
Giáo dục đại học Việt Nam” (2012) tác giả Trịnh Ngọc Thạch đề cập giải pháp bồi
dưỡng giáo viên thông qua một số hình thức khác nhau, trong đó có đề cập đến một
số phương thức bồi dưỡng giáo viên thông qua một số hình thức khác nhau, trong
đó đề cập đến một số phương thức bồi dưỡng giáo viên thông qua thực hành (Learning by doing) hoặc kết hợp đào tạo với nghiên cứu, thống nhất quá trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên với quá trình nghiên cứu trong các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu về bồi dưỡng NVSP cho giáo viên, có một số công trình khác
như: tác giả Nguyễn Hữu Long với đề tài “ Xây dựng và hoàn thiện quy trình rèn
luyện kỹ năng sư phạm theo quy trình đào tạo mới” [37] và Nguyễn Hữu Dũng với
cuốn “ Hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh viên” [12] đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NVSP cho đội ngũ giáo viên và cách rèn luyện kỹ năng sư phạm sao cho hiệu quả nhất
Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007) với “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, đề cập đến những vấn đề nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức cho đội ngũ giáo viên [4] Ngô Công Hoàn với
Trang 19cuốn sách giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em (1995) trình bày các vấn đề cơ bản về phương thức giao tiếp với trẻ em, ứng xử của cô giáo mầm non, người lớn,
xã hội đối với quá trình hình thành nhân cách gốc ở trẻ em tuổi mầm non” [18]
Đinh Thị Kim Thoa (2008), “với đánh giá trong giáo dục mầm non, nói về phương pháp đánh giá trong giáo dục mầm non từ đó làm tiền đề cơ sở bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non” [33]
Năm 1997, ấn phẩm “Tự học, tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam [14] ra đời, có nhiều bài viết khá sâu sắc của tác giả tên tuổi như: cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, nhưng số lượng các bài viết có đề cập tới lĩnh vực bồi dưỡng GV còn ít và
đi sâu về vấn đề bồi dưỡng GVMN”
Tác giả Đinh Hồng Thái – Khoa giáo dục mầm non trường Đại học sư phạm
Hà Nội tại Hội thảo khoa học cấp Quốc gia bàn về “Phương hướng và giải pháp
phát triển đội ngũ giáo viên mầm non – Hà Nội 2003, một trong những giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN hiện nay là cần phải xây dựng đội ngũ giáo viên trong các trường đào tạo GVMN” Để thực hiện được giải pháp này tiến sĩ đã đưa ra ý kiến như sau:
- “Các Vụ chức năng Bộ cần rà soát lại tình hình vể giáo viên sư phạm mầm non trong cả nước Có thể cần một dự án khảo sát, đánh giá thực trạng giáo viên đào tạo GVMN
- Bộ cần đưa ra chuẩn mực về giáo viên, chú ý những giáo viên chuyên ngành, lấy đó làm căn cứ cho phép các cơ sở đào tạo GVMN ở các trình độ phù hợp
và điều này phải tiến hành hết sức chặt chẽ và cương quyết
- Bên cạnh những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục tình trạng kể trên, Bộ cần có những phương hướng thích hợp chỉ đạo việc xây dựng giáo viên sư phạm mầm non ổn định và có chất lượng, đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng cao kể cả số lượng và chất lượng bậc học mầm non cả nước”
Luận Văn thạc sĩ của Vũ Thị Minh Hà (2012) đi sâu nghiên cứu về “Các
biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non ở Hà Nội, luận văn thạc
sĩ Đại học sư phạm Hà Nội Tác giả đã đềxuất và bước đầu thử nghiệm một số biện
pháp quản lý công tác bồi dưỡng GVMN Hà Nội có hiệu quả như sau:
- Xây dựng kế hoạch phát triển GVMN
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVMN
- Cải tiến công tác bồi dưỡng GVMN
Trang 20- Đánh giá việc bồi dưỡng GVMN
Tác giả Lê Thị Diệu Thúy (2012) đã thực hiện đề tài “Biện pháp quản lý
công tác bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non Thành phố Đà Nẵng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp Luận văn thạc sĩ Đại học Đà Nẵng Đề tài, đã đưa ra một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non Thành phố Đà Nẵng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp như về nhận thức, tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường đánh giá…”
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên góp phần quan trọng gợi mở
cho chúng tôi nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp
ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở
các trường mầm non huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” đảm bảo không trùng
lặp, có ý nghĩa lý luận và mặt thực tiễn
1.2 Chuyên môn của giáo viên mầm non trước nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Quản lý
Trong đời sống xã hội, hoạt động quản lý xuất hiện khi có hoạt động chung của con người Hay nói cách khác, quản lý bắt nguồn từ phân công lao động của xã hội loài người nhằm điều khiển, phối hợp các hoạt động riêng lẻ của cá nhân tạo thành hoạt động chung thống nhất, hướng tới hoàn thành mục tiêu chung có hiệu quả Bàn về khái niệm “quản lý”, có thể nói, xuất phát từ những khía cạnh nghiên cứu khác nhau mà nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã có những cách quan niệm của riêng họ về quản lý
F.W Taylor – người được mệnh danh “cha đẻ của quản lý theo khoa học” cho rằng: “Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [dẫn theo19, tr.6] Quan điểm của Taylor đã tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật, tập trung giải quyết mối quan hệ về lợi ích giữa chủ thể quản lý và đối tuợng quản lý
Trang 21Trong giáo trình “Khoa học quản lý”, tác giả Hồ Gia Vĩnh đã trích dẫn khái niệm
“quản lý” của Henry Fayol dưới góc độ quản lý hành chính như sau: “Quản lý hành
chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [45]
Có thể nhận thấy: Nếu như Taylor tiếp cận quản lý theo góc độ từ dưới lên trên, chủ yếu xem xét mối quan hệ giữa đốc công và người thợ, thiên về đối tượng quản lý theo góc độ kinh tế – kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp Trong khi đó, Henry Fayol tiếp cận quản lý theo góc độ từ trên xuống dưới, xem xét mối quan hệ giữa người quản lý và nhân viên, thiên về chủ thể quản lý theo góc độ hành chính trong các tổ chức có quy mô lớn Tuy nhiên, điểm chung giữa hai nhà quản lý
là đều nhấn mạnh vai trò của phương pháp và nguyên tắc khoa học trong quản lý Trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu trong quản lý", Harold Koontzđưa ra
khái niệm: “Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua
việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác Quản lý là một thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [46] Khái niệm về quản
lý này hướng vào môi trường hợp tác, phối hợp giữa các cá nhân trong tập thể, đồng thời phát huy hết những năng lực của cá nhân để đạt được mục tiêu của tổ chức một cách có lợi nhất
Theo Từ điển Giáo dục học (2001): “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [36] Khái niệm này cũng nhấn mạnh đến tác động giữa chủ thế quản lý và đối tượng bị quản
lý nhằm vận hành tổ chức hoạt động theo những mục tiêu đã đề ra
Từ những định nghĩa trên cho thấy, quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì nó cũng
là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức
Khái quát lại, trong luận văn này “quản lý” được hiểu là hoạt động của chủ thể quản lý tác động có định hướng, có chủ đích tới khách thể quản lý thông qua các chức năng quản lý nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của tổ chức để đạt tới mục tiêu nhất định
Trang 221.2.1.2 Chuyên môn
Theo Từ điển Tiếng Việt, “Chuyên môn” được định nghĩa: Danh từ: lĩnh vực,
kiến thức của từng ngành riêng biệt
Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đó tạo lập để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định
1.2.1.3 Nhiệm vụ của giáo viên mầm non
Giáo viên mầm non có những nhiệmv ụ như sau:
Giáo viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Nhân viên thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em”
Nhiệm vụ của giáo viên: đã quy định nhiệm vụ của GVMN như sau: “1 Bảo
vệ an toàn về thể chất, tinh thần và tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường 2 Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non 3 Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; thực hiện quy tắc ứng xử của giáo viên, các quy định về đạo đức nhà giáo theo quy định 4 Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ của trẻ em; chủ động phối hợp với gia đình của trẻ em để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em 5 Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 6
Thực hiện quy định của nhà trường và các quy định khác của pháp luật”
1.2.2 Trường mầm non và chuyên môn của giáo viên ở các trường mầm non
1.2.2.1 Nhiệm vụ của trường mầm non
Trường mầm non có chức năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1 Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường do một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách
Phát triển giáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao Giáo dục đào tạo là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người, là động lực của
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định "Giáo dục
là quốc sách hàng đầu" Trong đó GDMN là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân, có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực của đất nước Trong Quyết định số: 1677/QĐ-TTg, Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm
Trang 232018 về việc phê duyệt Phê duyệt Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn
2018 - 2025” củaChính phủ nước CHXHCN Việt Nam đã đưa ra: “GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1; Hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo GDMN là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, thời kỳ Mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2018)”
1.2.2.2 Chuyên môn của giáo viên ở các trường mầm non
Chuyên môn của người GVMN là một hệ thống gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ
về lĩnh vực nghề nghiệp của GV nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động nghề nghiệp bậc mầm non đặt ra trong từng tình huống và bối cảnh cụ thể Giáo dục đào
tạo là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người Phát triển giáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định "Giáo dục là quốc sách hàng đầu" Trong đó GDMN là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân, có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực của đất nước Trong Quyết định số: 1677/QĐ-TTg, Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc phê duyệt Phê duyệt Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025” củaChính phủ nước CHXHCN Việt Nam đã đưa ra: “GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1; Hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo GDMN là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, thời kỳ Mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2018)”
1.2.3 Chuyên môn của giáo viên mầm non đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương
Đối với GV mầm non, kiến thức và năng lực chuyên môn cần thiết liên quan đến thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của người GV mầm non: chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 0-6 tuổi theo yêu cầu của xã hội (thể hiện trong Chương trình giáo dục mầm non và Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi)
Trang 24Chuyên môn của người GVMN là những kiến thức và kỹ năng cơ bản về chuyên ngành GDMN; kiến thức, kỹ năng về làm việc với cộng đồng để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ theo chương chương trình GDMN
Như vậy, chuyên môn của người GVMN đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương là hệ thống gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ về lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp của GV nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động nghề nghiệp đặt ra trong từng tình huống và bối cảnh cụ thể đáp ứng chương trình
GDMN phù hợp với sự phát triển của trẻ em và bối cảnh địa phương
1.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên mầm non đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương
Khái niệm bồi dưỡng: Về thuật ngữ này, theo Từ điển Tiếng Việt: “Bồi
dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất (Nguyễn Như Ý, 1998) Một
số nhà khoa học đã cho rằng: Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, phương pháp nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn cho người học qua hình thức học tập đào tạo nào đó
Quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu chính là bồi dưỡng,
bổ túc văn hóa hoặc bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kỹ năng
về chuyên môn hay nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên đề Đối với giáo viên, hoạt động bồi dưỡng nhằm tạo điều kiện cho mỗi giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
có cơ hội củng cố, mở rộng một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lý giáo dục cập nhật để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn Mặt khác, qua quá trình bồi dưỡng, người học biết cách chọn lọc, tiếp thu nhằm phát huy những những ưu điểm, kịp thời khắc phục, bổ sung những hạn chế, giúp họ làm việc đạt hiệu quả cao
Bồi dưỡng chuyên môn là quá trình cập nhật, bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ giúp người học có cơ hội được rèn luyện, củng cố về kỹ năng, kỹ xảo, mở mang thêm về tri thức chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc được giao và cập nhật kịp nhu cầu phát triển của thời đại
Có thể thấy, “hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là hoạt động nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức và năng lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của người lao động trong ngành, nghề nào đó, nhờ đó, chất lượng thực hiện nhiệm vụ của họ đáp ứng tốt hơn yêu cầu của vị trí công tác Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên chính là hoạt động cập nhật, nâng cao kiến thức và năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao, đó là giáo dục, dạy học cho học sinh nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của cấp học, bậc học và của xã hội” [23, tr.45]
Trang 251.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non là sự tác động
có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý tiến hành để tác động lên đối tượng quản lý nhằm mục đích cập nhật, bổ sung tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để nâng cao trình độ cho đối tượng quản lý trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó, qua một hình thức đào tạo nhất định
- Bất kì một đơn vị, một tổ chức, một cơ quan nào cũng có hoạt động chuyên môn đặc thù và có QL hoạt động BD chuyên môn Người đứng đầu QL hoạt động
BD này là thủ trưởng đơn vị, theo đó là cấp phó và trưởng các phòng, ban, tổ, nhóm Đây chính là tổ chức QL của đơn vị
- Để QL hoạt động BD chuyên môn có hiệu quả nhằm mục đích cập nhật, bổ sung tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thì tổ chức này phải họp bàn, đặt ra mục đích BD, cách tiến hành, phân công nhiệm vụ và kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
Vì vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát
triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non là quá trình nhà quản lý tác động lên chương trình và các nguồn lực thực hiện chương trình bồi dưỡng nhằm bổ sung, trau dồi kiến thức, năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm còn thiếu và cập nhật những kiến thức, kĩ năng mới cho GVMN để đáp ứng được yêu cầu đổi mới về giáo dục nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục màđịa phương đặt ra đối với cấp MN
1.3 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non
1.3.1 Mục đích, mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non
Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo dục cho giáo viên ở các trường mầm non giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ
sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp nói chung và đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục mầm non của địa phương nói riêng
Dựa trên chuẩn nghề nghiệp, nhà trường tổ chức thực hiện đánh giá GVMN hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại GVMN Từ đó, nhà trường có cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề
Trang 26nghiệp Kết quả đánh giá giáo viên cũng là căn cứ xây dựng chương trình nâng cao năng lực, phẩm chất của giáo viên, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm đối với giáo viên mầm non; là căn cứ để quản lý, chỉ đạo, tổ chức và biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non (GVMN), đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên mầm non với yêu cầu phát triển giáo dục mầm non (GDMN) và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non
Nội dung bồi dưỡng cần cung cấp các kiến thức về chăm sóc, giáo dục; Năng lực nắm bắt tâm lý để giáo dục trẻ; Rèn luyện các kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục; Rèn luyện các kĩ năng đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục cho GV và cung cấp kiến thức xây dựng mục tiêu, kế hoạch dạy học, tài liệu dạy học đồng thời cần tổ chức thực hành xây dựng giáo án theo hướng phát triển năng lực người học
Để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mỗi giáo viên cần nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ
em theo chương trình giáo dục mầm non Muốn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên cần bồi dưỡng những nội dung sau:
Bồi dưỡng sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN: “Phân tích được vai trò của
sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN đối với việc phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của GVMN Vận dụng kiến thức được trang bị vào đánh giá hiệu quả các hoạt động sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN Đề xuất biện pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN” [7]
Bồi dưỡng hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của GVMN:“Phân
tích được sự cần thiết và yêu cầu, nội dung, phương pháp tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ GVMN Vận dụng kiến thức được trang bị để xác định các hạn chế trong hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo Chuẩn nghề nghiệp Xây dựng được kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp GVMN” [7]
Giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:
“Phân tích được cơ sở khoa học của quan điểm lấy trẻ em làm trung tâm trong GDMN Vận dụng kiến thức được trang bị vào đánh giá thực trạng theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm ở cơ sở GDMN Đề xuất các biện pháp
Trang 27nâng cao hiệu quả vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm ở cơ sở GDMN” [7]
Phát triển Chương trình GDMN phù hợp với sự phát triển của trẻ em và bối cảnh địa phương: “Phân tích được sự cần thiết và yêu cầu của phát triển Chương
trình giáo dục ở các cơ sở GDMN trong bối cảnh hiện nay Vận dụng kiến thức được trang bị để phát triển Chương trình GDMN phù hợp với sự phát triển của trẻ
em và bối cảnh địa phương Hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển Chương trình giáo dục tại cơ sở GDMN” [7]
Lập kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp trong các cơ sở GDMN: Phân
tích được yêu cầu của các loại kế hoạch giáo dục Vận dụng kiến thức đã được trang
bị vào lập được các loại kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp đáp ứng yêu cầu phát triển của trẻ em và điều kiện thực tiễn Hỗ trợ đồng nghiệp trong lập kế hoạch giáo dục
Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp: “Phân tích
được yêu cầu đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp Vận dụng kiến thức được trang bị vào tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp đáp ứng yêu cầu phát triển của trẻ em và điều kiện thực tiễn
Hỗ trợ đồng nghiệp trong tổ chức, thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp” [7]
Bồi dưỡng nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển chuyên môn của bản thân “Đây là nội dung đầu tiên để mỗi giáo viên có ý thức tham gia và hoàn thành
đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định.Thực hiện
kế hoạch học tập, bồi dưỡng phù hợp với điều kiện bản thân, cập nhật kiến thức chuyên môn, đổi mới phương pháp, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp cùng tiến bộ” [7]
Bồi dưỡng cách xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng phát triển toàn diện trẻ em “Muốn tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc, giáo
dục trẻ thì trước tiên giáo viên phải xây dựng được kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
em theo Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ em trong nhóm lớp Chủ động linh hoạt điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp địa phương” [7]
Bồi dưỡng cách nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em, giáo dục phát triển toàn diện Sau khi xây dựng được kế hoạch phù hợp, giáo viên cần biết cách tổ
Trang 28chức, thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong nhóm lớp đảm bảo đúng chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh an toàn phòng bệnh, đảm bảo chất lượng giáo dục, hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt Đồng thời chủ động đổi mới phương pháp tổ chức linh hoạt, điều chỉnh phù hợp đáp ứng được các nhu cầu, khả năng phát triển khác nhau nhằm nâng cao chất lượng phát triển toàn diện cho trẻ
Bồi dưỡng cách quan sát, đánh giá sự phát triển của trẻ “Đây chính là
thước đo để đánh giá chất lượng của đội ngũ giáo viên Kết quả trên trẻ cũng là căn
cứ để giáo viên điều chỉnh phương pháp tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho phù hợp Chính vì vậy mà việc đánh giá sự phát triển của trẻ cần phải chính xác, khách quan Do đó rất cần thiết phải bồi dưỡng cho giáo viên sử dụng được phương pháp quan sát và đánh giá trẻ em; chủ động vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá nhằm đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ
em, từ đó điều chỉnh phù hợp kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ” [7]
1.3.3 Hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non
Những hình thức bồi dưỡng tiêu biểu sau sẽ có hiệu quả cao khi BDCM cho GVMN:
Hội thảo: Hội thảo là cuộc thảo luận về một số vấn đề có tính khoa học về lý
luận và thực tiễn về năng lực giáo dục cho GVMN Hội thảo là diễn dàn huy động trí tuệ tập thể chia sẻ thấu hiểu toàn diện lý luận và thực tiễn, gợi mở nhiều ý tưởng sáng tạo cho nghiên cứu khoa học Ban tổ chức thực hiện cần được xác định rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện, thời gian, địa điểm, kinh phí…và thông báo để huy động đối tượng tham gia, đặc biệt là các nhà khoa học, chuyên gia về vấn đề hội thảo Cùng với việc huy động đông đảo người tham gia, ban tổ chức thực hiện cần đặt những bài tham luận đánh dấu mốc khoa học quan trọng cho hội thảo ở các chuyên gia có nhiều trải nghiệm thực tiễn, nghiên cứu khoa học qua đó GV được học hỏi nhiều nhất Hội thảo cần chú trọng báo cao tham luận, thảo thuận để được chia sẻ nhiều nhất về lý luận
và kinh nghiệm năng lực giáo dục cho GVMN cho GV
Hội thi: Hội thi là cách thức tổ chức thực hiện thi đấu, tranh tài có tổ chức
thực hiện với sự tập hợp số đông GV nhằm đạt được mục tiêu BDCM cho GVMN
Tổ chức thực hiện hội thi thành công cần thực hiện công việc: chuẩn bị: xác định đối tượng, đặt tên, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức hội thi, giải thưởng, điều kiện, cơ sở vật chất, ban tổ chức thực hiện, ban giám khảo, dẫn chương trình Ban tổ chức thực hiện thiết kế chương trình, xây dựng kịch bản hội thi, triển khai, tổng kết, đánh giá hội thi khoa học, nghệ thuật Những hình thức thi
Trang 29đạt hiệu quả trong BDCM cho GVMN: Thi tìm hiểu về các phương pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại, hội thi GV dạy giỏi, thi viết sáng kiến về đổi mới tổ chức thực hiện các năng lực giáo dục cho GVMN …
Giao lưu: Giao lưu là hoạt động nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để GV
được tiếp xúc, trao đổi với những nhân vật có nhiều thành công trong đổi mới năng lực giáo dục cho GVMN cho GV Qua đó, GV có nhận thức, tình cảm, thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trong dạy học, rèn luyện nhằm hoàn thiện năng lực tổ chức thực hiện các HĐGD cho GV Đầu tiên, người tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch giao lưu: xác định mục tiêu, nội dung , những đối tượng, điều kiện, phương tiện, thời gian đặt tên cho buổi giao lưu Đặc biệt chú ý chọn đối tượng giao lưu là người có NL, có nhiều kinh nghiệm, thành công về năng lực giáo dục Thiết kế được bản kế hoạch rõ ràng, chi tiết sẽ giúp cho việc chuẩn bị
và tổ chức thực hiện giao lưu thành công Những hình thức giao lưu đạt hiệu quả cao trong BDCM cho GVMN: kết hợp giao lưu trực tiếp và gián tiếp thông qua ghi
âm, ghi hình phỏng vấn, nói chuyện…của những người nhiều kinh nghiệm về năng
lực giáo dục cho GVMN Dẫn chương trình cần có nghệ thuật dẫn dắt, gợi mở, đặt
câu hỏi
Tự học, tự nghiên cứu: Vấn đề tự học, tự nghiên cứu nhằm thực hiện
phương châm “học thường xuyên”,”học suốt đời” đang được Bộ GDĐT phát động Hoạt động tự học, tự nghiên cứu của GV diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau tương ứng với từng mức độ khác nhau, cụ thể:
Hình thức 1: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu diễn ra trong quá trình tham gia bồi
dưỡng tổ chức thực hiện các HĐGD - có sự điều khiển trực tiếp của người dạy
Hình thức 2: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu diễn ra ở tổ nhóm chuyên
môn, ở trường - tự GV chia sẻ kinh nghiệm về PPDH với nhau không có sự điều khiển trực tiếp của người dạy
Hình thức 3: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu cũng có thể được diễn ra khi
chủ thể tự tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những yêu cầu hiểu biết về chính trị, thông tin kinh tế - xã hội hay chuyên môn nghiệp vụ của mình bằng cách tự tìm tư liệu, tự tham gia hội thảo sinh hoạt chuyên đề về tổ chức thực hiện các HĐGD để tự rút ra kinh nghiệm về tư duy
Trải nghiệm thực tiễn: “Trải nghiệm thực tiễn là một phạm trù bao hàm
nhiều phương pháp, trong đó khuyến khích GV tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá
Trang 30trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng
- Bồi dưỡng qua hội giảng, hội thi: Tổ chức các đợt hội giảng, hội thi để giáo viên có cơ hội thể hiện năng lực của mình Tạo điều kiện để giáo viên được dự giờ đồng nghiệp, có cơ hội để chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau
- Bồi dưỡng qua tập huấn bồi dưỡng hè: Đây là thời gian để tập huấn cho giáo viên những nội dung còn yếu, thực hiện chưa tốt trong năm học trước đồng thời triển khai, hướng dẫn những nội dung mới do các cấp quản lý tổ chức để thực hiện trong năm học mới
- Tham quan học hỏi trường bạn: Tạo điều kiện để giáo viên được tham quan học tập trường bạn trong và ngoài huyện Qua đó giáo viên lĩnh hội thêm được cách tạo môi trường cho trẻ hoạt động, đồng thời làm phong phú thêm nhận thức của bản thân về xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường ở phù hợp với các điều kiện, hoàn cảnh khác nhau
- Tự bồi dưỡng: Giáo viên phải tự đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của bản thân để xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng; Xác định các biện pháp thực hiện kế hoạch tự bồi dưỡng và tự đánh giá kết
quả tự bồi dưỡng của bản thân
1.3.4 Những điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
ở các trường mầm non trong huyện Thanh Hà
Các điều kiện phục vụ công tác BDCM cho GVMN bao gồm: nguồn lực con người, nguồn lực thời gian, nguồn lực tài chính, nguồn lực CSVC, kỹ thuật, trang thiết bị, tài liệu, phương tiện và môi trường, không gian nơi diễn ra hoạt động BDCM cho GVMN
- Điều kiện về nguồn nhân lực:
+ Nhà quản lý: phải có năng lực lập kế hoạch bồi dưỡng, xác định mục tiêu, nội dung bồi dưỡng, xây dựng chương trình BDCM cho GVMN, lựa chọn BCV
Trang 31tham gia bồi dưỡng, huy động mọi nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng và đánh giá kết quả bồi dưỡng một cách khách quan, công bằng
+ Đội ngũ Báo cáo viên: phải có năng lực dạy học, nắm vững mục tiêu, nội dung chương trình BDCM cho GVMN và có phương pháp kĩ năng bồi dưỡng
GV, có kinh nghiệm hiểu về phong cách học tập của GV để lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp đối với đối tượng GV được bồi dưỡng Báo cáo viên có thể là đội ngũ giáo viên cốt cán của nhà trường, đã được
cử đi tập huấn và có trách nhiệm lan toả, hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn
+ Đội ngũ GV thực hiện bồi dưỡng: có năng lực, trình độ đạt chuẩn nghề nghiệp
và có đội ngũ GV cốt cán nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao GV tham gia bồi dưỡng cần tự giác, tích cực tham gia vào quá trình bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực tiếp nhận kiến thức, kỹ năng mới để đắp ứng được nội dung, yêu cầu đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương, tránh bệnh hình thức, chiếu lệ
- Điều kiện về nguồn lực thời gian: cần đảm bảo thời gian GV tham gia các hoạt động bồi dưỡng một cách hợp lý: vừa đảm bảo hiệu quả bồi dưỡng, vừa đảm bảo chất lượng hoạt động giáo dục
- Điều kiện về nguồn lực tài chính: đảm bảo điều kiện về nguồn lực tài chính để thực hiện bồi dưỡng GV, việc chi kinh phí cho họạt động bồi dưỡng GV đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương phải thực hiện theo đúng quy định
- Điều kiện về CSVC: CSVC, trang thiết bị giáo dục phải hiện đại, cập nhật và đổi mới sao cho phù hợp với mục tiêu bồi dưỡng, đảm bảo thực hiện tốt các nội dung, phương pháp BDCM cho GVMN, không sử dụng CSVC xuống cấp, trang thiết bị lỗi thời, lạc hậu
- Điều kiện về tài liệu bồi dưỡng: tài liệu sử dụng trong BDCM cho GVMN cần chính thống, đảm bảo tính chính xác, khoa học và đảm bảo về số lượng cho GV tham gia bồi dưỡng
- Điều kiện về môi trường giáo dục: đảm bảo môi trường sư phạm tích cực, quan tâm đến chất lượng bồi dưỡng sẽ tạo điều kiện tiền đề, là động lực cho người GV không nhận nâng cao trình độ, tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực của bản thân để đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương
Trang 321.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của huyện Thanh Hà
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường mầm non trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non
Hiệu trưởng là người đứng đầu, đại diện cho nhà trường về quản lý, có trách nhiệm cao nhất về hành chính và hoạt động chuyên môn trong trường Do đó Hiệu trưởng là người đóng vai trò quan trọng, quyết định chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong nhà trường
Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường phụ thuộc vào năng lực điều hành, quản lý của Hiệu trưởng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nơi nào có cán bộ tốt thì nơi đó làm ăn phát triển và ngược lại, nơi nào có cán bộ yếu kém thì nơi đó làm ăn trì trệ, suy sụp”
Hiệu trưởng là người lựa chọn, phân công nhiệm vụ cho giáo viên trong nhà trường phù hợp với năng lực, sở trường của từng người Qua quá trình quản lý, điều hành nắm bắt được điểm mạnh, điểm yếu của từng giáo viên, nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh, khả năng phát triển của từng người Từ đó có các biện pháp phù hợp để bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Muốn làm đạt được những yêu cầu trên Hiệu trưởng cần phải:
Là người mẫu mực, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Gương mẫu thực hiện các chuẩn mực về đạo đức nhà giáo, tích cực học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
Củng cố nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên
Xây dựng được khối đoàn kết, thống nhất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện trong nhà trường
Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên
Nâng cao nhận thức, rèn luyện năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, thực hiện nghiêm túc các chương trình, kế hoạch trong nhà trường, tích cực kiểm tra, dự giờ, áp dụng sáng kiến trong và ngoài nhà trường, giúp đỡ các giáo viên yếu kém
Xây dựng đội ngũ giáo viên đảm bảo về số lượng đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, nhiệt tình, năng động, linh hoạt sáng tạo trong mọi hoạt động của nhà trường
Trang 331.4.2 Nội dung quản lý của cán bộ quản lý cấp trường đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên mầm non
1.4.2.1 Xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non bám sát nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương
Trong nhà trường, quản lý chương trình, kế hoạch hoạt động BDCM đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương thể hiện ở việc Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng cho GV cần có lộ trình cho từng năm học, từng giai đoạn Hiệu trưởng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng cho GVMN trong trường theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của mình Kế hoạch bồi dưỡng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trong thực tế, BDCM đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương được Hiệu trưởng chủ động quản lý bằng kế hoạch với nhiều hình thức, giải pháp phù hợp, sáng tạo thực sự sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ GV, từ đó góp phần nâng tỷ lệ GVMN đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương ở các mức khá, tốt góp phần không nhỏ trong nâng chất lượng giáo dục toàn diện trẻ mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong tình hình mới
Xây dựng kế hoạch BDCM đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương là quá trình hoạch định để thực hiện triển khai trên thực tiễn những nội dung phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng Trong kế hoạch này phải thể hiện đầy đủ các nội dung bồi dưỡng GV đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương và yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay Cụ thể về thời gian, đối tượng thực hiện, có biện pháp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra cũng như có các biện pháp hỗ trợ giáo viên thực hiện các nội dung đã xây dựng trong kế hoạch
Hiệu trưởng cần quản lý đầy đủ 4 nội dung đề ra trong hoạt động BD cho
GV Các nội dung phải được quản lý song song, không xem nhẹ quản lý bất kỳ nội dung bồi dưỡng nào
Hiệu trưởng cần phải có các biện pháp quản lý tác động để GVMN thấy nhu cầu cấp thiết phải bồi dưỡng các nội dung nâng chuẩn về trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu xã hội nhất là thời điểm Luật giáo dục mới có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2020 và Thông tư số 12/2019/TT - BGDĐT ban hành “Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non nhằm bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm đối với giáo viên mầm non để nâng cao năng lực
Trang 34chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên” Trong xây dựng kế hoạch cần chú ý công tác đề cử GV tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn như đại học, cao học Đồng thời chú trọng nội dung bồi dưỡng theo các modul (mođun) của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT cũng như các nội dung mà GV tại các đơn vị giáo dục còn hạn chế nhằm giúp GV bổ sung, cập nhật những kiến thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện tốt hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non Nội dung quản lý bồi dưỡng cho GVMN đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cần thực hiện:
Xây dựng được bộ máy quản lý bồi dưỡng cho giáo viên
Xác định chức năng, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý bồi dưỡng cho giáo viên
Xác định nhiệm vụ Ban giám hiệu, tổ khối chuyên môn, giáo viên cốt cán và giáo viên tham gia bồi dưỡng
Tìm hiểu nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên
Thiết lập mục tiêu hoạt động của giáo viên
Quy hoạch đối tượng tham gia bồi dưỡng
Phổ biến kế hoạch bồi dưỡng của cấp trên về mục tiêu, nội dung, bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ đến toàn toòa thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
Xây dựng và tổ chức các điều kiện đáp ứng cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Xác định nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong cả năm học
1.4.2.2 Lựa chọn các phương thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non phù hợp với điểu kiện của nhà trường
Quản lý phương thức bồi dưỡng cho GV là cách thức mà người quản lý sử dụng hệ thống những cách làm để giúp GV sử dụng các phương pháp, hình thức trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đạt hiệu quả
Hiệu trưởng cần định hướng để GV sử dụng các phương pháp tích cực trong bồi dưỡng chuyên môn phù hợp với nội dung và hình thức tổ chức HĐBD cho GV trong nhà trường Việc xác định phương pháp cần được lập luận trên cơ sở mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình bồi dưỡng, đặc biệt là mối quan hệ giữa mục đích, nội dung, phương pháp Khi xác định phương pháp cần nắm được bình diện vĩ
Trang 35mô: Xác định các quan điểm, hình thức bồi dưỡng, từ đó xác định sự phối hợp các phương pháp một cách phù hợp
Quản lý đổi mới phương pháp trong BD không có nghĩa là yêu cầu giáo viên phải thay thế các phương pháp bồi dưỡng truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của các phương pháp này Mỗi phương pháp bồi dưỡng có ưu, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng cho nên phải kết hợp nhiều phương pháp bồi dưỡng Việc kết hợp nhiều phương pháp bồi dưỡng
là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao hiệu quả hoạt động BD cho GVMN Mặt khác, Hiệu trưởng cần cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về đổi mới phương pháp cũng như theo dõi giáo viên trong việc sử dụng các phương pháp để thực hiện bồi dưỡng chuyên môn đạt hiệu quả cao nhất
Quản lý hình thức bồi dưỡng cho giáo viên mầm nonđáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương:
Cửgiáo viên tham gia các lớp tập huấn: Nhà trường phối hợp với cơ sở đào
tạo để cử GV tham gia bồi dưỡng theo từng đợt hay theo khóa tại cơ sở đào tạo hoặc theo cụm trường ở cùng địa bàn
Hiệu trưởng có sự định hướng, tác động đúng hướng, kịp thời trong quá trình
GV tham gia các lớp tập huấn BD để phát huy tối ưu hiệu quả bồi dưỡng Cụ thể như cần có sự kiểm tra, đánh giá thông qua kết quả xếp loại GV tham gia của đợt tập huấn và có hình thức khen thưởng, động viên với các các cá nhân đạt thành tích cũng như có hình thức kỷ luật từ nhắc nhở, khiển trách, hạ thi đua với các cá nhân không hoàn thành đợt tham gia tập huấn
Quản lý bồi dưỡng giáo viên sinh hoạt tại tổ chuyên môn; tham gia thao giảng, dự giờ đồng nghiệp, tham quan, học tập kinh nghiệm của trường bạn trong cùng địa phương: Một trong những nhiệm vụ của Tổ chuyên môn đã được xác định
trong Điều lệ trường mầm non (2021) là: “Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ; Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần” (Bộ GD&ĐT, 2021) Do đó, Hiệu trưởng cần
quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn tại các tổ chuyên môn Hiệu trưởng cần yêu cầu tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn của tổ trong năm, đề ra các nội dung bồi dưỡng cụ thể, sát thực tế Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên, dưới nhiều hình thức để tránh tình trạng đối phó
Trang 36Ngoài ra, Hiệu trưởng cần quản lý tốt việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng qua các chuyên đề thao giảng, tổ chức các đợt tham quan, học tập kinh nghiệm tại các trường bạn Chú trọng công tác dự giờ chéo giữa các đồng nghiệp, giáo viên trong trường để học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm Mỗi GV đều có những sự nắm bắt, sáng tạo khi vận dụng kiến thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ đã được tập huấn vào công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ Do đó, đây là một trong những cách thức để người GV học hỏi nâng cao chuyên môn, nghiệp
vụ bản thân qua các buổi tham dự chuyên đề, thao giảng, tham quan trường bạn một cách hiệu quả nhất
Quản lý việc tự học của GV; bồi dưỡng từ xa qua các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng: Việc tự học, tự bồi dưỡng đang được coi là phương châm giáo
dục “Học thường xuyên, học suốt đời”, “Xây dựng xã hội học tập”, hiệu trưởng quản
lý kế hoạch tự bồi dưỡng trong mỗi năm học của GVMN
Hiệu trưởng cho GV đăng ký các chuyên đề tự bồi dưỡng thông qua tài liệu, công nghệ thông tin,… Công tác bồi dưỡng này có hiệu quả hay không chủ yếu do
GV quyết định Nó phụ thuộc vào ý thức tự bồi dưởng của GV Vì vậy rất cần sự hỗ trợ, động viên kịp thời từ phía các cơ sở giáo dục
Để quản lý tốt việc tự học, tự nghiên cứu của GV, hiệu trưởng cần tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên có các tài liệu, thông tin, phương tiện hỗ trợ cho công tác
tự bồi dưỡng của từng cá nhân Người hiệu trưởng cần thực hiện tốt việc quản lý hình thức tự bồi dưỡng này, đây là cách thức phát huy yếu tố nội lực của từng cá nhân trong đơn vị
1.4.2.3 Đảm bảo các nguồn lực thực hiện chương trình bồi dưỡng
Quản lý các điều kiện phục vụ cho tổ chức các hoạt động BDCM cho GVMN bao gồm các nội dung:
- Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN được xây dựng nhằm đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phươngvới mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng sát thực tiễn, đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của đa số GV trong nhà trường; lựa chọn các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng phải phát huy được tính chủ động, tích cực, tự giác của GV trong hoạt động bồi dưỡng
- Quản lý điều kiện về nguồn nhân lực:
+ Đội ngũ BCV: lựa chọn BCV tham gia BDCM cho GVMN cần có kinh nghiệm, có năng lực trong công tác bồi dưỡng GV và nắm vững quan điểm giáo dục đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương
Trang 37+ Đội ngũ GV thực hiện bồi dưỡng: chỉ đạo, lựa chọn đội ngũ GV cốt cán tham gia bồi dưỡng theo chương trình ETEP làm nòng cốt cho hoạt động BDCM cho GVMN; khuyến khích, động viên GV thực hiện tự học, tự bồi dưỡng cá nhân
- Quản lý điều kiện về nguồn lực thời gian: sắp xếp thời gian GV tham gia các hoạt động bồi dưỡng một cách hợp lý: vừa đảm bảo hiệu quả bồi dưỡng, vừa đảm bảo chất lượng hoạt động giáo dục
- Quản lý điều kiện về nguồn lực tài chính: vạch kế hoạch huy động nguồn tài chính, kế hoạch đầu tư kinh phí cho các hoạt động BDCM cho GVMN phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương, đúng quy định của pháp luật
- Quản lý điều kiện về CSVC: kiểm tra, rà soát CSVC, trang thiết bị giáo dục, nâng cấp các CSVC đã xuống cấp, bổ sung trang thiết bị cần thiết để phục vụ BDCM cho GVMN
- Quản lý điều kiện về tài liệu bồi dưỡng: lựa chọn tài liệu sử dụng trong BDCM cho GVMN cần chính thống, đảm bảo tính chính xác, khoa học và cung cấp đầy đủ về số lượng cho GV tham gia bồi dưỡng
- Quản lý điều kiện về môi trường giáo dục: xây dựng môi trường sư phạm tích cực, thân thiện, ham học hỏi để đảm bảo BDCM cho GVMN đạt hiệu quả
Hoạt động BDCM cho GVMNdiễn ra trong hoàn cảnh, điều kiện môi trường cụ thể, dưới sự ảnh hưởng của yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau
Vì vậy, quản lý điều kiện phục vụ bồi dưỡng GV trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản lý công tác BDCM cho GVMN
1.4.2.4 Giám sát, đánh giá và cải tiến hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non trong từng giai đoạn phát triển giáo dục mầm non của địa phương và đất nước
Kiểm tra là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận phối thuộc để tin chắc rằng các sự kiện phù hợp với kế hoạch
Mục tiêu của kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động BDCM cho GVMN nhằm:
- Nắm bắt những ưu điểm cũng như những nhược điểm trong quá trình bồi dưỡng GV đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương, thông qua đó nhà QL có thể điều chỉnh kịp thời và phát triển những quyết định quản lý để đảm bảo công tác bồi dưỡng diễn ra theo đúng hướng, đúng mục đích đã đề ra
- Giúp GV nhận ra được những ưu điểm, thiếu sót của bản thân để từ đó tiếp tục bồi dưỡng, trau dồi kĩ năng nghề nghiệp, khắc phục những kĩ năng còn yếu kém
Trang 38của bản thân để đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Nội dung kiểm tra, đánh giá công tác BDCM cho GVMN gồm:
- Kiểm tra đánh giá khâu lập kế hoạch:
+ Kiểm tra kế hoạch BDCM cho GVMNcủa nhà trường được xây dựng có phù hợp, sát đúng với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương không? Có hệ thống các chỉ tiêu, biện pháp thực hiện cụ thể, có sự thống nhất cao giữa các loại kế hoạch trong nhà trường không? Từ đó thực hiện có hiệu quả cao
+ Hiệu trưởng kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch BDCM cho GVMN nên tiến hành ở tất cả các khâu như: lập kế hoạch bồi dưỡng có tính khả thi, phù hợp với hợp với thực trạng đội ngũ GV không? Nội dung bồi dưỡng có phù hợp với thực trạng và đáp ứng nhu cầu của GV không? Cách thức tổ chức tiến hành bồi dưỡng như thế nào để có hiệu quả? Chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng có thỏa đáng không? Kết quả đánh giá đó để làm gì?
- Kiểm tra đánh giá việc GV tham gia hoạt động bồi dưỡng:
+ Kiểm tra thời gian GV tham gia các lớp bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng từ xa; + Kiểm tra quá trình bồi dưỡng qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn;
+ Kiểm tra quá trình tự học, tự nghiên cứu của GV
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung, phương thức bồi dưỡng của các BCV: + Kiểm tra BCV thực hiện các nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch Về nội dung cần đảm bảo việc lựa chọn kiến thức, xác định mức độ kiến thức hướng vào mục tiêu giáo dục của từng bài, từng chương Đưa vào một số những yếu tố mới của thành tựu khoa học công nghệ, sự phát triển kinh tế, xã hội
+ Kiểm tra cách thức BCV cung cấp nội dung bồi dưỡng cho GV Bên cạnh
đó, cần chú ý đến mức độ thu thập thông tin, kiến thức của GV từ BCV
- Kiểm tra việc thực hiện đánh giá kết quả học tập bồi dưỡng của GV Khi kiểm tra, đánh có thể vận dụng một số hình thức như:
+ Yêu cầu GV phát biểu ý kiến đánh giá của mình sau khi tham gia lớp tập huấn hay hội thảo, chuyên đề
+ Yêu cầu GV viết báo cáo về một hội thảo, tập huấn, đi thực tế…
+ Yêu cầu GV viết thu hoạch hay kế hoạch hành động, hoặc viết SKKN góp phần thực hiện tốt chất lượng giáo dục theo quan điểm chương trình GDPT2018 từ những điều đã được tiếp thu qua khoá tập huấn, hội thảo, chuyên đề, thực tế…
Trang 39- Hiệu trưởng tổ chức dự giờ dạy với phương châm đánh giá, tư vấn, thúc đẩy phát triển nhằm tìm ra các giải pháp để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy và giáo dục của GVđáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương
- Chỉ đạo thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá:
+ Hướng dẫn xây dựng kế hoạch đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả BDCM cho GVMN
+ Chỉ đạo lựa chọn các phương thức kiểm tra, đánh giá đa dạng Ví dụ thông qua hình thức thi vấn đáp, quan sát kết hợp với tổ chức cho GV thực hành; làm bài thu hoạch trực tuyến…
Hình thức kiểm tra, đánh giá công tác BDCM cho GVMNthực hiện thông qua: 1) Kiểm tra, đánh giá chất lượng của các buổi tập huấn thông qua đánh giá chất lượng sản phẩm thu được sau hoạt động bồi dưỡng, tập huấn hay kết quả của bài thu hoạch; làm bài kiểm tra (trực tiếp hoặc trực tuyến); giấy chứng nhận (chứng chỉ) xếp loại mà GV đạt được sau quá trình bồi dưỡng tập trung…
2) Kiểm tra, đánh giá việc triển khai chương trình giảng dạy và các hoạt động sư phạm của GVđáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương thông qua các hoạt động kiểm tra giáo án, dự giờ, thao giảng… 3) Kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác BDCM cho GVMN thông qua kết quả giáo dục Hình thức này dựa vào kết quả tham dự các hội thi, hoạt động phong trào của GV và kết quả sự tiến bộ của trẻ qua hoạt động kiểm tra, đánh giá Kết quả này phản ánh tương đối sát thực tế hiệu quả của công tác BDCM cho GVMN
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non cho giáo viên của huyện Thanh Hà
1.5.1 Yếu tố khách quan
Cơ chế quản lý:Đảng và Nhà nước đã đưa ra các Nghị quyết, Chỉ thị, Thông
tư, hướng dẫn của Bộ GD và Đào tạo có liên quan tới quá trình hoạt động GD và hoạt động dạy học Trong đó Đảng và Nhà nước luôn coi “GD là quốc sách hàng đầu”, vì vậy QL BDCM cho GVMN được hỗ trợ từ các cấp QL giúp cho quá trình
QL đi theo định hướng, theo kế hoạch
- Quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng: Đại hội lần thứ XI của Đảng đã tiếp tục khẳng định: “phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu” Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển GD là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi
Trang 40dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ GV cũng như đội ngũ CBQLGD cả về tư tưởng, chính trị, đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ Trên cơ sở đó, các cấp quản lý GD đã tiến hành xây dựng kế hoạch BD đội ngũ CBQL và GV nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng những yêu cầu của xã hội
- Sự ra đời của Luật GD và các luật có liên quan đến GD như: Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Công ước quốc tế về quyền trẻ em, Luật phổ cập giáo dục, Quy định Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non nhằm bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm đối với giáo viên mầm non để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT …, các luật trên đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến đội ngũ GV vì nó đòi hỏi người GV không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học mà còn phải thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của người công dân đối với xã hội
1.5.2 Yếu tố chủ quan
Năng lực của Hiệu trưởng: Phẩm chất, năng lực của Hiệu trưởng là một yếu tố
ảnh hưởng rất lớn đến công tác QL BDCM cho GVMN Nếu Hiệu trưởng có phẩm chất chính trị lập trường vững vàng, nắm vững chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước thì sẽ chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu cấp học Người Hiệu trưởng có khả năng xử lý thông tin, có khả năng điều phối hoạt động sẽ hoàn thành được mục tiêu chung, tập hợp mọi người vào hoạt động chung tạo nên quyết tâm cao và phát huy được sức mạnh của tập thể đưa hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả cao Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các nội dung, phương pháp, hình thức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng chính xác, lựa chọn phân công hợp lý đội ngũ tham gia bồi dưỡng thì kết quả bồi dưỡng cho GV sẽ đạt hiệu quả cao, nâng cao chất lượng GDMN
Số lượng và chất lượng đội ngũ GV: Trình độ chuyên môn của GV là một
trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả QL bồi dưỡngnăng lực giáo dục cho GVMN Đội ngũ GV phải đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, trình độ chuyên môn cơ bản, nhiệt huyết với nghề, có lòng yêu nghề, nắm vững mục tiêu GD,