DANH MỤC CÁC BẢNG 1 Bảng: 2.1 Thống kê khách thể khảo sát tại Trung tâm can thiệp sớm An quận Nam Từ Liêm Hà Nội 2 Bảng: 2.2 Thực trạng ngôn ngữ diễn đạt của trẻ Khuyết tật trí tuệ 3 Bản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
——————————————
Trần Thị Yến Linh
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 4-5 TUỔI THÔNG QUA CÂU CHUYỆN XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM CAN THIỆP SỚM AN
QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt)
Hà Nội, tháng 5, năm 2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
——————————————
Trần Thị Yến Linh
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 4-5 TUỔI THÔNG QUA CÂU CHUYỆN XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM CAN THIỆP SỚM AN
QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt)
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ YẾN THOA
Hà Nội, tháng 5, năm 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thủ đô Hà Nội, đặc biệt là khoa Khoa học xã hội và nhân văn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Em cũng xin cảm ơn thầy, cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích
để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững bước sau này Đặc biệt em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô TS Nguyễn Thị Yến Thoa - giảng viên khoa Khoa học xã hội và nhân văn - trường Đại học Thủ đô Hà Nội
đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn em nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này Cảm ơn cô đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em vững bước sau này
Em xin cảm ơn Trung tâm can thiệp sớm An đã hết sức giúp đỡ em trong quá trình thu thập thông tin, số liệu để phục vụ cho nghiên cứu đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn đến bố mẹ, gia đình, bạn bè… đã đồng hành cùng
em cho em những lời động viên, lời khuyến khích chân thành
Do chưa có kinh nghiệm làm đề tài cũng như những hạn chế về kiến thức, khóa luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự nhận xét, ý kiến đóng góp của các thầy, cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Trần Thị Yến Linh
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Biện pháp phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội tại Trung tâm can thiệp sớm An quận Nam Từ Liêm, Hà Nội” là một kết quả nghiên cứu của em Đề tài,
nội dung khóa luận là sản phẩm mà em nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập và tìm hiểu Số tài liệu hoàn toàn trung thực, không sao chép, chưa công bố của các công trình khác Việc tham khảo, trích dẫn đúng quy định Nếu không
em xin chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Tác giả
Trần Thị Yến Linh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng: 2.1 Thống kê khách thể khảo sát tại Trung tâm can thiệp
sớm An quận Nam Từ Liêm Hà Nội
2 Bảng: 2.2 Thực trạng ngôn ngữ diễn đạt của trẻ Khuyết tật trí
tuệ
3 Bảng: 2.3 Nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết trong
phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội
4 Bảng: 2.4 Các tiêu chí lựa chọn câu chuyện xã hội trong phát
triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
4 Bảng 2.5 Hình thức sử dụng câu chuyện xã hội trong giờ học
5 Bảng: 3.1 Kết quả thực nghiệm
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ: 2.1 Nhận thức của giáo viên về quy trình sử dụng câu
chuyện xã hội nhằm phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
2 Biểu đồ: 2.2 Mức độ sử dụng câu chuyện xã hội trong dạy trẻ
Khuyết tật trí tuệ tại Trung tâm can thiệp sớm An
3 Biểu đồ: 2.3 Hiệu quả của việc sử dụng câu chuyện xã hội
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA CÂU CHUYỆN XÃ HỘI 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 4
1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội 6
1.2 Cơ sở lý luận về trẻ Khuyết tật trí tuệ 7
1.2.1 Khái niệm Khuyết tật trí tuệ 7
1.2.2 Phân loại 8
1.2.3 Nguyên nhân 8
1.3 Cơ sở lý luận về ngôn ngữ diễn đạt 10
1.3.1 Khái niệm ngôn ngữ 10
1.3.3 Khái niệm phát triển 10
1.3.4 Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 10
1.3.5 Đặc điểm ngôn ngữ diễn đạt của trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi 10
1.3.6 Biện pháp phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 11
1.4 Cơ sở lý luận về câu chuyện xã hội 12
1.4.1 Khái niệm câu chuyện xã hội 12
1.4.2 Nội dung câu chuyện xã hội 12
Trang 91.4.3 Hình thức sử dụng câu chuyện xã hội 13
1.4.4 Các bước viết câu chuyện xã hội 14
1.4.5 Các bước dạy câu chuyện xã hội 14
1.4.6 Vai trò của câu chuyện xã hội trong phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi 15
1.4.7 Ý nghĩa của việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội 17
1.5 Con đường phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 – 5 tuổi 17
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội 18
Kết luận chương 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA CÂU CHUYỆN XÃ HỘI, TẠI TRUNG TÂM CAN THIỆP SỚM AN QUẬN NAM TỪ LIÊM HÀ NỘI 21
2.1 Khái quát về địa bàn khảo sát 21
2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 22
2.2.1 Mục đích khảo sát 22
2.2.2 Nội dung khảo sát 23
2.2.3 Đối tượng 23
2.2.4 Phương pháp khảo sát 23
2.2.5 Cách xử lý kết quả 24
2.3 Kết quả khảo sát 24
2.3.1 Thực trạng về mức độ phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 24
2.3.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội, tại Trung tâm can thiệp sớm An 26
Trang 102.3.3 Thực trạng nội dung sử dụng câu chuyện xã hội để phát triển ngôn ngữ
diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ, tại Trung tâm can thiệp sớm An 27
2.3.4 Thực trạng sử dụng câu chuyện xã hội để phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ, tại Trung tâm can thiệp sớm An 30
2.3.5 Thực trạng hình thức sử dụng câu chuyện xã hội để phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ khuyết tật trí tuệ, tại Trung tâm can thiệp sớm An 32
2.4 Đánh giá chung về công tác phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 - 5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội, tại Trung tâm can thiệp sớm An 33
2.4.1 Thuận lợi 33
2.4.2 Khó khăn 33
Kết luận chương 2 35
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA CÂU CHUYỆN XÃ HỘI, TẠI TRUNG TÂM CAN THIỆP SỚM AN QUẬN NAM TỪ LIÊM HÀ NỘI 36
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 36
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 36
3.1.2 Đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm và mức độ Khuyết tật trí tuệ ở trẻ 36
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 36
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 36
3.2 Đề xuất biện pháp 37
3.2.1 Áp dụng quy trình sử dụng câu chuyện xã hội 37
3.2.2 Xây dựng môi trươ ̀ng, tạo ra các tình huống có vấn đề trong các hoạt động hàng 40
3.2.3 Điều chỉnh câu chuyện xã hội phù hợp với trẻ Khuyết tật trí tuệ 41
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 42
3.4 Thực nghiệm 43
3.4.1 Tổ chức thực nghiệm 43
3.4.2 Kết quả thực nghiệm 44
Trang 11Kết luận chương 3 57
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Khuyến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Khuyết tật trí tuệ (KTTT) là khái niệm để chỉ những người có trí tuệ dưới mức trung bình, hạn chế về kỹ năng thích ứng, giảm khả năng về nhận thức, hiểu biết, giảm sút trí nhớ, chậm chạp hay khó khăn về việc học tập, chậm phát triển về nội tâm, khó khăn trong việc diễn đạt xúc cảm và xuất hiện trước 18 tuổi Tại Việt Nam, theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới có khoảng trên 7 triệu người khuyết tật, trong đó có 3 triệu trẻ em khuyết tật, trong số trẻ khuyết tật có khoảng 0,5 triệu trẻ em Khuyết tật trí tuệ
Trong nhiều thập kỷ qua, Đảng và Nhà nước vẫn luôn quan tâm ưu tiên nguồn lực và thực hiện nhiều chủ trương, chính sách trợ giúp xã hội, bảo đảm các quyền của người khuyết tật giúp người khuyết tật hòa nhập cuộc sống Tuy nhiên, trẻ khuyết tật, đặc biệt là trẻ Khuyết tật trí tuệ có đặc điểm tâm lý đặc thù, khiếm khuyết về mặt nhận thức vì vậy ảnh hưởng tới khả năng giao tiếp, ngôn ngữ diễn đạt của trẻ và cần có sự trợ giúp trong cuộc sống, gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống hàng ngày
Ngôn ngữ diễn đạt có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống hàng ngày cũng như hoạt động học tập của trẻ em nói chung và trẻ Khuyết tật trí tuệ nói riêng Đặc biệt, đối với các trẻ Khuyết tật trí tuệ, khi các em đang trên đà chuẩn bị bước vào một giai đoạn mới - vào lớp 1, thì việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho các
em lại càng cần thiết và quan trọng Tuy nhiên, phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi là một việc không ít khó khăn và đòi hỏi phải có biện pháp, cách thức phù hợp
Trong thực tế, phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ em đã khó, phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ lại càng phức tạp hơn Hiện nay, có nhiều phương pháp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 - 5 tuổi với những ưu điểm riêng và phù hợp với từng đối tượng trẻ cũng như với từng môi trường học tập Câu chuyện xã hội cũng đã được sử dụng rất nhiều trong quá trình giáo dục cho trẻ khuyết tật nói chung Tuy nhiên, việc sử dụng câu chuyện
xã hội để phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 - 5 tuổi vẫn
Trang 13còn khá mới mẻ, chung chung, chưa thật sự phù hợp với giáo dục chuyên biệt
Xuất phát từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Biện pháp phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội tại Trung tâm can thiệp sớm An quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn trong việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 - 5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội, từ đó đề xuất biện pháp phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển ngôn ngữ diễn đạt của trẻ
Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ
Khuyết tật trí tuệ 4 - 5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Cơ sở lý luận về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 -
5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội
Thực trạng phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 - 5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội, tại Trung tâm can thiệp sớm An quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Biện pháp phát phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 - 5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội, tại Trung tâm can thiệp sớm An quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Giới hạn về nội dung nghiên cứu
- Sử dụng câu chuyện xã hội cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi
- Nội dung phát triển ngôn ngữ diễn đạt đề cập trong câu chuyện xã hội
Trang 14Giới hạn về phạm vi nghiên cứu
- Bao gồm 10 học sinh, 15 giáo viên tại: Trung tâm can thiệp sớm An
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết nhằm thu thập, xử lý và khái quát hóa những vẫn đề lý luận cơ bản, những kết quả nghiên cứu liên quan đến trẻ Khuyết tật trí tuệ, đặc điểm ngôn ngữ diễn đạt của trẻ Khuyết tật trí tuệ, câu chuyện xã hội Sử dụng câu chuyện xã hội nhằm phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát biểu hiện ngôn ngữ diễn đạt, sự hứng thú, tập trung, chủ động của trẻ khi tham gia hoạt động thông qua câu chuyện xã hội của trẻ Khuyết tật trí tuệ tại Trung tâm
6.2.2 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra để thu thập các thông tin về trẻ Khuyết tật trí tuệ, ý nghĩa của việc sử dụng câu chuyện xã hội, ý kiến của giáo viên và các biện pháp giáo viên sử dụng trong hoạt động giảng dạy thông qua sử dụng câu chuyện xã hội
Chương 2: Thực trạng phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 -
5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội, tại Trung tâm can thiệp sớm An quận Nam
Từ Liêm Hà Nội
Chương 3: Biện pháp phát phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
4 - 5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội, tại Trung tâm can thiệp sớm An quận Nam Từ Liêm Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA
CÂU CHUYỆN XÃ HỘI 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
Những nghiên cứu về giáo dục cho trẻ khuyết tật trên thế giới được đề cập rất sớm, tuy nhiên việc phát hiện ra trẻ mắc Khuyết tật trí tuệ và nghiên cứu về
giáo dục cho trẻ Khuyết tật trí tuệ lại bắt đầu muộn
Ngay từ những năm đầu của thế kỉ XX vấn đề nghiên cứu trẻ Khuyết tật trí tuệ Khuyết tật trí tuệ đã được nhiều nhà khoa học quan tâm như: các bác sĩ, các nhà tâm lí học, giáo dục học, sinh học, giải phẫu
Alfred Binet và Theodore Simon là những người đầu tiên phát minh ra trắc nghiệm chỉ số trí tuệ vào đầu thế kỉ XX, họ cho rằng những người có chỉ số trí tuệ dưới 70 bị coi là Khuyết tật trí tuệ
Theo Edgardoll (1941) định nghĩa, một trẻ Khuyết tật trí tuệ phải biểu hiện ở 6 tiêu chỉ sau: 1) Không thích nghi được với xã hội 2) Trí thông minh thấp hơn mức bình thường 3) Không có khả năng phát triển trí tuệ cao hơn nữa 4) Chỉ đạt ở mức độ phát triển nhất định; 5) Mức độ phát triển tuỳ theo sự phát triển của thể chất 6) Không có khả năng chữa trị được
Năm 1954 Benda cho rằng: Khuyết tật trí tuệ là người không có khả năng điều khiển bản thân và xử lí các vấn đề của riêng mình, hoặc phải được dạy mới biết làm, họ có nhu cầu về sự giám sát, kiểm soát và chăm sóc cho sức khoẻ của bản thân mình và cần đến sự chăm sóc của cộng đồng
Theo Luria (1966) thì: “Trẻ Khuyết tật trí tuệ là những trẻ mắc phải bệnh
về não rất nặng từ khi còn trong bào thai hoặc trong những năm tháng đầu đời Bệnh này cản trở sự phát triển của não, do vậy nó gây ra những sự phát triển không bình thường về tinh thần Trẻ Khuyết tật trí tuệ dễ dàng được nhận ra do khả năng lĩnh hội ý tưởng và khả năng tiếp nhận thực tế bị hạn chế"
Trang 16Nhìn chung, các nghiên cứu được đề cập đến ở trên đã nói lên rằng, giáo dục cho trẻ Khuyết tật nói chung và trẻ Khuyết tật trí tuệ nói riêng là cần thiết Các vấn đề xung quanh trẻ Khuyết tật trí tuệ đã được quan tâm nghiên cứu và có
sự thống nhất nhất định, tạo điều kiện cho trẻ phát triển ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ diễn đạt nói riêng để hòa nhập cộng đồng và có những kỹ năng tối thiểu của cuộc sống
Nghiên cứu về trẻ Khuyết tật trí tuệ nói chung và việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ nói riêng ở Việt Nam hầu như mới chỉ được bắt đầu vào khoảng thập kỷ 60 của thế kỷ XX Các nhà nghiên cứu như tâm lý học, giáo dục học, y học quan tâm nhiều hơn đến trẻ Khuyết tật trí tuệ từ năm
2000 trở lại đây Cũng từ đó một loạt các trung tâm nuôi dạy trẻ Khuyết tật trí tuệ ra đời, các Trường học mở ra các lớp học chăm sóc – giáo dục trẻ Khuyết tật trí tuệ, các bệnh viện mở ra các khoa để can thiệp cho trẻ Khuyết tật trí tuệ là những điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu này
Khái quát các đề tài nghiên cứu có liên quan trong những năm gần đây cho thấy không nhiều công trình nghiên cứu về phát triển ngôn của trẻ em nói chung và trẻ Khuyết tật trí tuệ nói riêng Việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ em nói chung được Phùng Đức toàn (2009) đề cập đến “Phát triển ngôn từ trong nôi” [6]
Trần Thị Minh Thành với bài viết “Đặc điểm chơi và phát triển khả năng chơi cho trẻ chậm phát triển” trong tạp trí nghiên cứu giáo dục số 7 (2008) [7]
Bùi Thế Hợp (2012), “Dạy trẻ khó đọc đựa trên chất liệu lời nói tự nhiên” luận án tiến sĩ Viện khoa học Giáo dục Việt Nam [1]
Nguyễn Thị Kim Hoa (2015) “Dạy học hỗ trợ kỹ năng đọc thành tiếng cho học sinh lớp 1 khó khăn về đọc” [2]
Nhìn chung, các nghiên cứu được đề cập đến ở trên đã nói lên rằng, các vấn đề xung quanh trẻ Khuyết tật trí tuệ đã được quan tâm nghiên cứu và có sự thống nhất nhất định, tạo điều kiện cho trẻ phát triển ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ diễn đạt nói riêng để hòa nhập cộng đồng và có những kỹ năng tối
Trang 17thiểu của cuộc sống Nhưng chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu vào việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ ở trên Thế Giới và Việt Nam
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội
Nghiên cứu phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội là vấn đề mới chưa được nghiên cứu đầy đủ đã có những nghiên cứu về phương pháp, biện pháp kể truyện bằng tranh để phát triển ngôn ngữ cho trẻ chẳng hạn như công trình nghiên cứu của tác giả E.I Tikeeve đưa
ra các phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ có hệ thống, đề cập đến việc tổ chức hoạt động kể chuyện bằng tranh giúp trẻ rèn luyện khả năng quan sát, khuyến khích các quá trình diễn ra sau khi quan sát giám sát và phát triển ngôn ngữ
Ở Việt Nam hiện nay, đã có những công trình nghiên cứu thực tiễn về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội Theo thời gian, một số đề tài nghiên cứu liên quan về ngôn ngữ diễn đạt và câu chuyện xã hội cũng được các nhà nghiên cứu đề cập đến
Đề tài cấp nhà nước: “Biện pháp hình thành và phát triển kĩ năng cho trẻ chậm phát triển trí tuệ học hoà nhập bậc Tiểu học” (2000) của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đề cập đến mảng giáo dục kỹ năng giao tiếp, đã đưa ra đặc điểm phát triển ngôn ngữ
Tác giả Nguyễn Quốc Tuấn (Sử dụng video trong dạy học địa lí ở trường trung học cơ sở - Tạp chí giáo dục- 2002) [8] Tuy nhiên, nhiều GV cho rằng, các video đó chưa phù hợp với trẻ khuyết tật nói chung và trẻ Khuyết tật trí tuệ nói riêng
Theo tác giả Đào Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Thanh Trong “Thực trạng giáo dục giới tính thông qua câu chuyện xã hội cho học sinh Khuyết tật trí tuệ lớp 5 ở trường tiểu học hòa nhập trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội”[9] cho rằng phương pháp câu chuyện xã hội “mang lại hiệu quả đáng kể trong việc giáo dục giới tính cho học sinh Khuyết tật trí tuệ…”, hiệu quả của việc sử dụng được
Trang 18“đánh giá ở mức hiệu quả và rất hiệu quả, là cơ sở cho việc tăng cường các biện pháp phổ biến phương pháp này trong giáo dục trẻ có khó khăn”…
Như vậy, việc sử dụng câu chuyện xã hội hỗ trợ phát triển các lĩnh vực kỹ
năng, trong đó có phát triển ngôn nói chung và ngôn ngữ diễn đạt nói riêng thông qua câu chuyện xã hội đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu trên còn chưa đề cập sâu và
rõ ràng hơn đối với việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội
1.2 Cơ sở lý luận về trẻ Khuyết tật trí tuệ
1.2.1 Khái niệm Khuyết tật trí tuệ
Đến nay, trong hầu hết các tài liệu liên quan ở nước ta đều chuyển dịch thuật ngữ “Mental Retardation” hoặc “Intellectual Disability” là “chậm phát triển trí tuệ” Tuy nhiên để phù hợp với quốc tế và sự phát triển của một số tổ chức lâu đời là AAIDD (trước là AAMD, AAMR) thì sẽ sử dụng thuật ngữ
“Khuyết tật trí tuệ”
Hiện nay, có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm Khuyết tật trí tuệ nhưng trong đề tài này tôi sử dụng khái niệm được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay Việt Nam, theo Sổ tay chẩn đoán và thống kê những rối loạn tâm thần theo (DSM - 5) làm khái niệm công cụ:
“Khuyết tật trí tuệ là một dạng rối loạn phát triển khởi phát trong quá trình phát triển và tồn tại suốt đời bao gồm cả hạn chế chức năng trí tuệ và thích ứng trong lĩnh vực nhận thức, xã hội và sống độc lập” Khuyết tật trí tuệ bao gồm có
3 tiêu chí sau:
(1) Hạn chế trong các chức năng trí tuệ, chẳng hạn như: lí luận, giải quyết vấn
đề, lập kế hoạch, tư duy trừu tượng, phán đoán, học tập Các chức năng trí tuệ này được xác định từ việc đánh giá lâm sàng và kiểm tra chỉ số thông minh (IQ) trên từng cá nhân
(2) Hạn chế về các hành vi thích ứng dẫn đến thất bại trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển về văn hóa xã hội, độc lập cá nhân và trách nhiệm xã hội Nếu không có hỗ trợ, gặp khó khăn trong một hoặc nhiều hơn các hoạt động của
Trang 19cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như thông tin liên lạc, tham gia các hoạt động
xã hội, sống tự lập ở nhiều môi trường khác nhau như tại gia đình, trường học và cộng đồng
(3) Những thiếu hụt về trí tuệ và khả năng thích ứng khởi phát trong thời kỳ phát triển [11]
Như vậy, Theo phân loại của DSM-5, xác định Khuyết tật trí tuệ có 3 tiêu chí cơ bản sau:[11]
- Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình
1.2.3.1 Những nguyên nhân trước sinh
a, Những yếu tố nội sinh
- Lỗi nhiễm sắc thể: Gây hội chứng hội chứng Down, Turmer, Cri-du-chat Đây
là nguyên nhân phổ biến gây chậm phát triển trí tuệ Những trẻ mắc phải hội chứng này, chúng ta có thể quan sát được những rối loạn bên ngoài bằng mắt thường
- Lỗi gen: Gây bệnh PKU, chứng u xơ dạng củ, gây nhiễm sắc thể, Rett, William Beuren
- Rối loạn nhiều yếu tố: Nứt đốt sống, thiếu một phần não, tràn dịch màng não, tật đầu nhỏ, rối loạn chức năng tuyến giáp
b, Những yếu tố ngoại sinh
Trang 20- Do lây nhiễm khi bà mẹ mang thai: Sởi Rubella-Sởi Đức, giang mai, nhiễm HIV
- Do nhiễm độc: Nhiễm độc từ một số bà mẹ dùng thuốc động kinh, rượu cồn, chụp tia X-quang, chất độc màu da cam hay đối đối kháng nhóm máu RH
1.2.3.2 Những nguyên nhân trong khi sinh
- Thiếu ô-xy ở trẻ: Do sinh quá lâu, do nhau thai, trẻ không thở hoặc không khóc ngay sau khi sinh
- Tổn thương trong lúc sinh: Tổn thương não do mẹ đẻ khó hoặc do can thiệp của dụng cụ y tế trợ giúp khi sinh
- Đẻ non hoặc nhẹ cân: Thời gian mang thai của bà mẹ đủ nhưng trọng lượng của đứa trẻ lại thiếu
1.2.3.3 Những nguyên nhân sau khi sinh
- Viêm nhiễm: Viêm màng não gây ra do bệnh sởi, ho gà, quay bị, thủy đậu viêm phổi
- Tổn thương não: Do chấn thương ở đầu, do ngạt hoặc tổn thương do các bệnh
u não hay do tác động của chỉnh trị: phẫu thuật, dùng tia phóng xạ
- Nhiễm độc: Nhiễm độc các chất hóa học như nhiễm độ chì
1.2.3.4 Nguyên nhân môi trường sống
- Không được chăn sóc đầy đủ về y tế và thể chất: Thiếu dinh dưỡng, suy dinh dưỡng dẫn đến suy giảm chức năng của não, không tiêm phòng đầy đủ
- Thiếu hụp về tâm lý xã hội: Thiếu sự chăm sóc nhạy cảm, không được khuyến khích hoặc bị khiếm khuyết về giác quan, kích thích quá mạnh, bị bỏ rơi hoặc bị lạm dụng
- Trong gia đình việc sử dụng ngôn ngữ bị hạn chế, sử dụng những câu ngắn, những mẫu câu có vốn từ giới hạn
- Ít có cơ hội đến trường
- Cuộc sống của trẻ do người khác áp đặt, định đoạt, trẻ không tự kiểm soát được cuộc sống của mình, thiếu tự tin dẫn đến việc trẻ học kém ở trường [10]
Trang 211.3 Cơ sở lý luận về ngôn ngữ diễn đạt
1.3.1 Khái niệm ngôn ngữ
Ngôn ngữ là phương tiện, công cụ để giao tiếp với nhau, để nhận thức đối tượng, sự vật, hiện tượng xung quanh; đặc biệt là để lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử
- xã hội giúp con người lưu giữ kinh nghiệm từ đời này sang đời khác, hiểu biết lẫn nhau, trao đổi kinh nghiệm, giãi bày ý kiến, tình cảm…nhờ đó trở lên gắn bó với nhau hơn.[12]
1.3.2 Khái niệm ngôn ngữ diễn đạt
Ngôn ngữ diễn đạt là khả năng sử dụng các kí hiệu của ngôn ngữ (là từ và
âm thanh) để giao tiếp, trao đổi suy nghĩ và thông tin của mình (biểu đạt ra bằng
lời nói hoặc viết [5]
Quá trình ngôn ngữ diễn đạt là quá trình chuyển tải ý ra ngôn ngữ thành tiếng Quá trình này được xuất hiện theo trình tự xuất hiện động cơ muốn truyền tài điều gì, chuyển động cơ thành ý, chọn từ cần thiết cho việc diễn đạt ý, liên kết tại sao cho hợp quy tắc ngữ pháp, lần lượt liên kết các từ theo trình tự liên kết đã chọn [4]
Ngôn ngữ diễn đạt phụ thuộc vào quá trình tiếp nhận ngôn ngữ, trí thức Trẻ thể hiện thông qua hành động, lời nói cử chỉ, điệu bộ, tín hiệu âm thanh trong quá trình giao tiếp Một trẻ có khả năng diễn đạt tốt thường có vốn từ vựng phong phú, nằm được nguyên tắc ngữ pháp, liên kết các ý và diễn đạt trôi chảy,
rõ ràng suy nghĩ của bản thân Ngôn ngữ diễn đạt cũng liên quan đến độ dài câu nói hay số lượng từ trong một câu
1.3.3 Khái niệm phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt “Phát triển” được hiểu là “sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”
1.3.4 Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ tập trung vào việc phát triển khả năng nghe, hiểu ngôn ngữ, phát âm, mở rộng vốn từ và lời nói giúp trẻ có thể hiểu được suy nghĩ của bản thân một cách dễ dàng
1.3.5 Đặc điểm ngôn ngữ diễn đạt của trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi
Trang 22Trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi có những đặc điểm về mặt ngôn ngữ diễn đạt sau đây:[3]
Về vốn từ: Trẻ Khuyết tật trí tuệ có vốn từ nghèo nàn hơn, việc ghi nhớ và tiếp nhận từ hạn chế, vốn từ tích cực chưa nhiều Khi nói trẻ Khuyết tật trí tuệ chủ yếu sử dụng danh từ, các em ít sử dụng tính từ, động từ và liên từ
Về lời nói: Việc phân biệt âm thanh cũng như việc hình thành lời nói ở trẻ khuyết tật trí tuệ xuất hiện rất chậm, ngôn ngữ của trẻ nghèo nàn và sai sót Trẻ Khuyết tật trí tuệ có thể có những bất thường trong sự phát triển ngôn ngữ diễn đạt như: không phát ra âm, phát âm thiếu, nhầm lẫn từ, nói lắp, chỉ nói ở nhà mà không nói ở trường
Về cấu trúc câu: Câu nói của trẻ Khuyết tật trí tuệ chủ yếu là cấu trúc câu đơn giản, thường là câu ngắn 2-3 từ, các em ít dùng những câu phức tạp, câu có liên từ, khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ để diễn tả ý kiến bản thân và hay trả lời cộc lốc Các em thường rất khó khăn trong việc chọn lựa từ để thể hiện những ý nghĩ có các sắc thái khác nhau, không sử dụng đúng các từ phân loại như con, cái
Về độ lưu loát của câu nói: Do hạn chế về vốn từ, khả năng xử lí thông tin nên khi nói trẻ Khuyết tật trí tuệ thường phải mất nhiều thời gian hơn để suy nghĩ, lựa chọn từ ngữ do đó, câu nói của các em thường thiếu sự trôi chảy, thậm chí có sự ngắt quãng khi nói
Về việc sử dụng các hình thức phi ngôn ngữ khác: Trẻ Khuyết tật trí tuệ
ít khi dùng ngôn ngữ lời nói cũng như các hình thức phi ngôn ngữ khác như ánh mắt, nét mặt, cử chỉ điệu bộ để thể hiện nhu cầu và ý kiến bản thân Nhiều trẻ Khuyết tật chỉ nhắc lại câu nói của người khác
Kaplan& Sadock (1998) chỉ ra rằng mức độ rối loạn về ngôn ngữ diễn đạt của trẻ Khuyết tật trí tuệ là 3-10% trong tổng số trẻ Khuyết tật trí tuệ
1.3.6 Biện pháp phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
Biện pháp phát triển ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ cho trẻ Khuyết tật trí tuệ nói riêng gần đây đã nhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà tâm lý, giáo dục Trên thực tế ở nước ta hiện nay, quá trình phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho
Trang 23trẻ Khuyết tật trí tuệ gặp không ít khó khăn do chưa có những biện pháp giáo dục và kinh nghiệm Vì để phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ khuyết tật trí tuệ đạt hiệu quả cao thì cha mẹ và giáo viên phải tìm tòi, vận dụng các phương pháp gần gũi đối với trẻ như: Tạo môi trường giàu ngôn ngữ dựa trên hứng thú và sở thích của trẻ, thông qua các hoạt động tình huống hành ngày khuyến khích trẻ bắt chước và giao tiếp với nhau, phát triển ngôn ngữ diễn đạt thông qua trò chơi, thông qua tranh, ảnh, ký hiệu phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ, phát triển ngôn ngữ diễn đạt thông qua đọc thơ, kể chuyện
1.4 Cơ sở lý luận về câu chuyện xã hội
1.4.1 Khái niệm câu chuyện xã hội
Theo Gray (2010) câu chuyện xã hội mô tả một tình huống, kỹ năng hoặc khái niệm về các tín hiệu xã hội có liên quan, quan điểm và phản ứng chung theo một phong cách và định dạng được xác định cụ thể
Câu chuyện xã hội là những câu chuyện ngắn dành cho trẻ để hiểu được các tình huống xã hội Những câu chuyện này là dùng để giúp trẻ dự đoán và đoán trước các tình huống cụ thể cũng như dạy cách cư xử phù hợp trong các tình huống Mục tiêu của câu chuyện xã hội là chia sẻ thông tin xã hội, đời sống
Câu chuyện xã hội cũng giúp đảm bảo trẻ hiểu chính xác về thông tin xã hội cho một bối cảnh nhất định và đưa ra hướng dẫn về ai, cái gì, khi nào, ở đâu, tại sao của một tình huống xã hội
Nói chung, câu chuyện xã hội có thể được chấp nhận như một chiến lược bắt đầu xác định các tình huống khó khăn tiềm ẩn đối với trẻ, trước khi trẻ tham gia trong hoạt động và chuẩn bị cho đứa trẻ hiểu và quản lý tình huống
1.4.2 Nội dung câu chuyện xã hội
Khi xem xét các nội dung câu chuyện xã hội cho trẻ cần xem xét tất cả các yếu tố, từ đặc điểm giao tiếp của trẻ em 4 - 5 tuổi đến đặc điểm ngôn ngữ diễn đạt của trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 – 5 tuổi, nội dung của từng câu chuyện xã hội được phát triển dần dần theo thời gian Chúng tôi nhận thấy rằng việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt là quan trọng và cẩn thiết đối với trẻ Khuyết tật trí tuệ chuẩn bị vào lớp 1
Trang 24Nội dung
- Biết đáp lại khi giáo viên gọi tên
- Biết vâng lời và lễ phép với giáo viên
- Biết xin phép giáo viên khi ra vào lớp
- Thực hiện được các yêu cầu mệnh lệnh của giáo viên đưa ra với bản thân trẻ
- Biết nói lời cảm ơn và xin lỗi
1.4.3 Hình thức sử dụng câu chuyện xã hội
Trong quá trình phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ cần tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, hoạt động theo nhóm và hoạt động toàn lớp phù hợp với độ tuổi, khả năng, nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện cơ sở vật chất, không gian, thời gian của hoạt động Sử dụng phương pháp câu chuyện xã hội vào các tiết dạy cần được thực hiện có kế hoạch:
Sau khi đánh giá sự phát triển của trẻ, nhà giáo dục sẽ xây dựng mục tiêu
và kế hoạch giáo dục cá nhân dựa vào điểm mạnh, điểm hạn chế của trẻ Theo
đó, mục tiêu phát triển ngôn ngữ diễn đạt có sử dụng câu chuyện xã hội được xác định theo các mức độ cụ thể:
- Mục tiêu đối với phát triển ngôn ngữ diễn đạt đã có hoặc ở mức thấp ( câu chuyện xã hội cần có cả kênh hình ảnh và kênh chữ kết hợp cùng sự hỗ trợ hoàn toàn từ cô)
- Luyện tập, củng cố, phát triển ngôn ngữ diễn đạt đã có (Sử dụng kênh hình ảnh và kênh chữ kết hợp sự hố trợ một phần hoặc không cần sự hỗ trợ của cô)
- Điều chỉnh
Việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội cần có sự kiên trì rất lớn từ giáo viên, cha mẹ/người chăn sóc, đồng thời cần có những kỹ thuật dạy đặc thù khi áp dụng phương pháp câu chuyện xã hội để phù hợp với nhu cầu của trẻ Ngoài ra, giáo viên cần có kỹ năng nhận biết những nhu cầu cá nhân, xác định được những điểm mạnh, điểm hạn chế của từng trẻ để điều chỉnh sau đánh giá lại
Trang 251.4.4 Các bước viết câu chuyện xã hội
Chú ng ta dựa trên những đă ̣c điểm tiếp thu của trẻ Khuyết tật trí tuệ Chia thành 4 bước, để đảm bảo mo ̣i câu chuyê ̣n xã hô ̣i đều có tác du ̣ng giáo du ̣c cho trẻ mô ̣t cách hiê ̣u quả nhất Chúng ta, có thể sáng ta ̣o câu chuyện xã hội để phù
hợp với nhu cầu da ̣y của trẻ:
Bước 1: Phác thảo mu ̣c đích: Mu ̣c đích chung của câu chuyện xã hội là chia sẻ thông tin xã hô ̣i chính xác, miêu tả hơn là ra lê ̣nh Khi phác thảo mu ̣c đích, tác giả phải chuyển các thông tin xã hô ̣i thành lời chuyê ̣n và minh hoa ̣ có ý nghĩa
Bước 2: Thu thâ ̣p thông tin: Mô ̣t khi đã có phác thảo rõ ràng về mu ̣c đích,
tác giả sẽ thu thâ ̣p thông tin về chủ đề Bao gồ m tình huố ng đó hay diễn ra ở đâu
và khi nào, liên quan đến ai…
Bước 3: Viết lời chuyê ̣n: Người viết chuyê ̣n sẽ viết lời chuyê ̣n cho phù
hợp với trẻ, nhu cầu và khả năng của trẻ
Bước 4: Đă ̣t tiêu đề chuyê ̣n: Tiêu đề của câu chuyê ̣n xã hô ̣i phải nêu được ý nghĩa bao trùm câu chuyê ̣n Tiêu đề phải nêu rõ được thông tin qua tro ̣ng của câu chuyện xã hội
1.4.5 Các bước dạy câu chuyện xã hội
Sau khi xây dựng câu chuyện xã hội xong thì việc sử dụng câu chuyện xã hội vào giảng cần thực hiện theo các bước sau:
Buớc 1: Chuẩn bị nhân lực và cơ sở, vật chất đâu là việc lựa chọn địa điểm phù hợp để dạy vì nó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của câu chuyện xã hội khi giảng dạy Địa điểm dạy phải yên tĩnh đủ ánh sáng tránh những yếu tố gây nhiều
Bước 2: Tiến hành đưa câu chuyện xã hội vào giảng dạy: Đầu tiên cần giới thiệu tên câu chuyện xã hội với cụm từ dễ hiểu như một món quà dành riêng cho trẻ "có viết câu chuyện này cho con các con đẩy” và nên giới thiệu khi trẻ đang thoải mái tránh nói những lúc trẻ đang cấu Chuyện cần mô tả bằng những hình ảnh to, rõ nét dễ hiểu và có các câu dẫn chuyện đi kèm Giọng kể của người
kẻ cần linh hoạt, truyền cảm thể hiện được sắc thái của câu chuyện cầu nhân vật
Trang 26Bước 3: Duy trì:
Ôn tập lại câu chuyện xã hội cho trẻ vào một thười điểm nhất định trong ngày để trẻ chuẩn bị tâm lí và hình thành thói quen tiếp nhận câu chuyện cho trẻ Tùy vào chủ đề của câu chuyện xã hội mà ta sẽ quyết định bao giờ thì ôn lại câu chuyện xã hội và ôn trong bao lâu Nên ôn lại câu chuyện xã hội với một thái độ tích cực, thoải mái nhất với trẻ Trong khi kề chuyện, có thể dùng lại ở một chi tiết quan trọng nào đỏ trong câu chuyện kiểm tra trẻ, thường xuyên hỏi về các tình tiết cũng như các nhân vật trong câu chuyện Đối với học sinh đã biết đọc
có thể yêu cầu học sinh đọc to lại, hoặc có thể viết lại câu chuyện
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh
Hiệu quả của câu chuyện xã hội phải được đánh giá thường xuyên, chặt chẽ Nếu sau một thời gian khoảng 1, 2 tuần sử dụng câu chuyện xã hội chưa phát huy được hiệu quả cần xem xét lại mức độ phù hợp của các yếu tố như số lượng câu, tử, độ dài của các câu, mỗi trưởng, thời gian dạy từ đó có sự điều chỉnh sao cho phù hợp
Bước 5: Củng cố, chuyển tiếp
Khi trẻ đã hiểu và thực hiện đúng được hoặc gần đúng được như kỹ năng được đề cập trong câu chuyện xã hội thì chúng ta sẽ giảm dần sự hỗ trợ và hướng trẻ tới học kỹ năng mới Song song với việc hình thành kỹ năng mới cho trẻ ta vẫn phải tiếp tục ôn tập lại câu chuyện xã hội cho trẻ với tần xuất ít hơn như từ 1 lần/ngày xuống 1 lần/tuần Củng cố để tránh trẻ quên hoặc thực hiện không trọn viện kỹ năng đã được học trẻ có thể nâng cao chất lượng cuộc sống
1.4.6 Vai trò của câu chuyện xã hội trong phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi
Sử dụng câu chuyện xã hội là một trong nhiều biện pháp để giúp trẻ Khuyết tật trí tuệ hình thành và phát triển ngôn ngữ Câu chuyện xã hội là một phương tiện quan trọng, không thể không nói tới trong biện pháp phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ Vì câu chuyện xã hội có tính chất là những hình ảnh sinh động, phù hợp với đặc điểm tâm lý và sự phát triển của trẻ nói chung và trẻ Khuyết tật trí tuệ nói riêng, nên việc sử dụng câu chuyện xã hội
Trang 27không tạo ra sự nhàm chán mà tạo ra được những dấu ấn ghi nhớ và sự liên hệ giữa các tình huống góp phần phát triển khả năng tư duy và ngôn ngữ cho trẻ Đặc biệt với những câu chuyện xã hội bổ ích có thể giúp trẻ tăng khả năng phát triển ngôn ngữ diễn đạt Giúp trẻ Khuyết tật trí tuệ phát triển một cách toàn diện
và điểm mạnh của trẻ Vì trong câu chuyện xã hội, có những lời thoại hình ảnh, nhân vật, tình huống tác động tốt với tâm hồn và hành vi của trẻ, đồng thời giúp trẻ có được sự nhìn nhận khách quan về những mặt tốt và ấn tượng của của câu chuyện đến trẻ Từ ấn tượng đó giáo dục cho trẻ Khuyết tật trí tuệ về ngôn ngữ hành vi đạo đức cho trẻ học hỏi
Do đó, sử dụng câu chuyện xã hội để phát triển ngôn ngữ diễn đạt là một biện pháp rất quan trọng và cần thiết Thông qua câu chuyện xã hội để phát triển ngôn ngữ diễn đạt, tư duy trực quan, giúp trẻ kết nối những gì chúng nhìn thấy với cách mà trẻ có thể hiểu, từ đó sử dụng các từ và hiểu thêm về các khái niệm Với mục tiêu phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ, câu chuyện
xã hội có hình ảnh sinh động, lời thoại đơn giản, phong phú, gần gũi nên giúp trẻ Khuyết tật trí tuệ được trải nghiệm nhiều mẫu câu Nhờ đó, vốn từ của trẻ được củng cố mở rộng, các mẫu câu được trẻ sử dụng đa dạng Trẻ nhận diện được từ, hiểu được mối liên hệ giữa lời nói và hình ảnh trực quan có trong câu truyện
Vậy, có thể thấy phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua sử dụng câu chuyện xã hội là một biện pháp quan trọng và hiệu quả Thông qua câu chuyện xã hội, trẻ Khuyết tạt trí tuệ được cung cấp những vốn từ cần thiết, phong phú Trẻ dần tích luỹ vốn từ, mẫu câu, rồi nhớ lại và cố gắng sử dụng những từ đó cho chính ngôn ngữ nói của mình Thông qua câu chuyện xã hội, trẻ Khuyết tật trí tuệ được trải nghiệm gián tiếp hoặc trực tiếp những vấn đề trong cuộc sống, được phát triển, trải nghiệm ngôn ngữ, trí tưởng tượng
Biện pháp phát triển ngôn ngữ diễn đạt thông qua sử dụng câu chuyện xã hội giúp trẻ chủ động tiếp thu các kiến thức mà giáo viên truyền tải nên trẻ ghi nhớ nhanh và nhớ lâu các kiến thức về các sự vật, hiện tượng xung quanh
Có thể thấy câu chuyện xã hội là một phương tiện quan trọng, cần thiết
để giúp trẻ Khuyết tật trí tuệ phát triển ngôn ngữ Lựa chọn câu chuyện xã hội
Trang 28phù hợp và sử dụng câu chuyện xã hội một cách khoa học giúp giáo viên phát
triển ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ diễn đạt nói riêng cho trẻ Khuyết tật trí
tuệ đạt hiệu quả
1.4.7 Ý nghĩa của việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
thông qua câu chuyện xã hội
Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ giúp trẻ hình thành và phát triển nhân
cách Thông qua việc diễn đạt ngôn ngữ giúp trẻ phát triển về mặt về mặt đạo
đức hành vi, thói quen giúp trẻ hòa nhận với môi trường xung quanh Chính vì
vậy ngôn ngữ diễn đạt có ý nghĩa rất quan trọng trong sự hình thành và phát
triển nhân cách của trẻ
Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ là một việc làm cần
thiết giúp trẻ mở rộng quan hệ từ trong gia đình đến ngoài nhà trường và xã hội,
Mặt khác phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ có ý nghĩa đối
với giáo viên, người chăm sóc trẻ Thông qua ngôn ngữ giáo viên có thể biết
được đặc điểm tâm lý, nhu cầu, nguyện vọng, và những khó khăn của trẻ cũng
như gia đình trẻ Trên cơ sở đó giáo viên có thể trao đổi, phối hợp giữa giáo viên
và trẻ, phối hợp giữa các giáo viên với nhau để đưa ra nội dung, phương pháp
giáo dục, can thiệp phù hợp và có hiệu quả
1.5 Con đường phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 – 5
tuổi
Để phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 – 5 tuổi có các
con đường chủ yếu như:
Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ thông qua các hoạt động học tập
thông qua các tiết ho ̣c hàng ngày của trẻ vào bài ho ̣c
Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ thông qua tổ chức các hoạt động vui
chơi cho trẻ giao lưu với cộng đồng như đi chợ, công viên, siêu thị, tham quan,
dã ngoại để giúp trẻ mở rộng mối quan hệ giao tiếp, tự tin trong quá trình giao
tiếp
Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ hông qua các hoa ̣t đô ̣ng lao đô ̣ng tự
phục vu ̣ như ăn , ngủ, đi vê ̣ sinh, gấp chăn…; phu ̣c vu ̣ sinh hoa ̣t đô ̣ng tâ ̣p thể
Trang 29như chia cơm cho các ba ̣n, hỗ trợ cô chuẩn bi ̣ đồ dùng ho ̣c tâ ̣p….; lao đô ̣ng tâ ̣p thể như cả lớp đi tổng vê ̣ sinh đã được phân công
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi thông qua câu chuyện xã hội
*Môi trường gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển ngôn ngữ diễn đạt của trẻ
Có thể thấy môi trường gia đình có ảnh hưởng tương đối lớn đối với việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt của trẻ Ảnh hưởng tích cực khi trong gia đình thường xuyên có sự giao lưu, trao đổi giữa bố – mẹ, bố mẹ – con cái tạo nên sự kích thích phát triển ngôn ngữ của trẻ Vì trẻ trong giai đoạn này phát triển rất mạnh về ngôn ngữ nên môi trường gia đình ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ diễn đạt nói riêng Môi trường gia đình là nơi
mà trẻ được tiếp xúc, quan tâm, chăm sóc nhiều nhất nên cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến việt phát triển ngôn ngữ diễn đạt của trẻ
*Yếu tố về giáo viên đội ngũ chuyên môn
Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ đòi hỏi mức độ cá nhân hóa rất cao Nội dung chương trình được xây dựng dựa trên việc đáp ứng các nhu cầu đặc biệt của trẻ và được chia thành các phần cụ thể phù hợp với đặc thù riêng của đối tượng Vì thế, giáo viên như là ngọn đèn soi sáng con đường phía trước giúp các em có những định hướng để hòa nhập cộng đồng tốt hơn Năng lực chuyên môn của giáo viên được thể hiện rõ qua chất lượng giáo dục, năng lực chuyên môn tốt thì sẽ giúp các trẻ Khuyết tật trí tuệ có những đánh giá,
kế hoạch giáo dục cá nhân tốt Cần những đội ngũ giáo viên cốt cán về giáo dục nói chung và giáo dục về ngôn ngữ nói riêng, thành lập những tổ, nhóm chuyên môn về từng lĩnh vực, kiến thức và các hoạt động trong từng tổ nhóm của trung tâm Đội ngũ giáo viên có đủ năng lực về mặt kiến thức, các kĩ năng đáp ứng các yêu cầu về việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt sẽ giúp trẻ khắc phục được những khó khăn Đi song song với chuyên môn thì lòng yêu nghề và sự tâm huyết trong từng tiết dạy cũng rất cần thiết Sự hỗ trợ, hướng dẫn giúp các trẻ Khuyết tật trí tuệ ngày một gần hơn với cộng đồng là một điều mà nhà giáo viên, nhà giáo dục
Trang 30trong giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt nào cũng mong muốn và hướng tới Vì vậy, năng lực chuyên môn và lòng yêu nghề là rất quan trọng trong giáo dục cho trẻ Khuyết tật trí tuệ.
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận tác giả rút ra một số kết luận sau:
Việc phát triển ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ diễn đạt nói riêng cho trẻ khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi là rất cần thiết Mỗi trẻ là một cá thể độc lập, mỗi trẻ
có một khả năng và nhu cầu khác nhau, tuy nhiên trẻ khuyết tật trí tuệ thường gặp khó khăn về ngôn ngữ Qua các công trình nghiên cứu, các nhà tâm lý kết luận rằng ngôn ngữ của trẻ khuyết tật trí tuệ chậm phát triển hơn trẻ bình thường cùng độ tuổi Vốn từ nghèo nàn hơn, ngữ pháp hạn chế, các em ít dùng những câu phức tạp, câu có liên từ, khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ để diễn tả ý kiến bản thân, khó hiểu những yêu cầu nhiều nhiệm vụ Một số trẻ không nói được từ nào rõ ràng, nói lắp, ngọng người khác nghe không hiểu Ngoài ra một
số trẻ còn nói lặp, nói định hình một vài câu hoặc nói nhại người khác Trẻ không hiểu ý nghĩa của từ, của lời nói, thường biết bắt đầu câu chuyện với người khác như thế nào và cũng không biết duy trì cuộc nói chuyện
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ Khuyết tật trí tuệ có sự khác biệt so với trẻ bình thường ở nhiều khía cạnh như: vốn từ, sự tác động qua lại giữa ngôn ngữ nghe hiểu và ngôn ngữ diễn đạt Ngôn ngữ diễn đạt và ngôn ngữ tiếp nhận của trẻ Khuyết tật trí tuệ phát triển chậm hơn và gặp nhiều khó khăn hơn so với trẻ bình thường
Phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ là rất cần thiết và phải dựa vào điểm mạnh của trẻ để dạy trẻ Trong quá trình tìm hiểu khó khăn của trẻ, nhận thấy điểm mạnh của trẻ, đó là việc hiểu những gì nhìn thấy tốt hơn những gì nghe thấy Sử dụng điểm mạnh để bù đắp điểm yếu đó là sử dụng câu chuyện xã hội Câu chuyện xã hội là một công cụ phù hợp để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ diễn đạt
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA
CÂU CHUYỆN XÃ HỘI, TẠI TRUNG TÂM CAN THIỆP SỚM AN
QUẬN NAM TỪ LIÊM HÀ NỘI 2.1 Khái quát về địa bàn khảo sát
* Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm can thiệp sớm An
Tên tổ chức: Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học tâm lý - GD An (được gọi tắt là Trung tâm can thiệp sớm An)
Trụ sở chính: Lô 4BT2 khu đô thị Vinaconex 3 Trung Văn, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Trung tâm được chính thức hoạt động vào năm 2016 với tên Vietclever, cho tới năm 2018 theo quyết định số 40 -2018/QĐ - HKHTLGDVN ngày 18/04/2018 của hội khoa học Tâm lý giáo dục Việt Nam trung tâm Vietclever đã được đổi tên thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học tâm lý
Trung tâm AN là một tổ chức khoa học có chức năng nghiên cứu, phát triển và ứng dụng can thiệp sớm tại Việt Nam, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em gặp khó khăn - trẻ có nhu cầu đặc biệt, đáp ứng nhu cầu bức thiết của xã hội Là cầu nối giữa các bậc phụ huynh, các nhà giáo dục, các em nhỏ đặc biệt (trẻ Tự kỷ) với các chuyên gia tâm lý và các phương pháp can thiệp, giúp đỡ tiên tiến nhất trên thế giới Là cơ sở thực hành, thực tập, rèn luyện
kỹ năng giảng dạy can thiệp sớm cho các sinh viên, học viên chuyên khoa Tâm
lý học, Tâm lý - Giáo dục học, Giáo dục đặc biệt, Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học…và những ai có nhu cầu quan tâm
* Mục tiêu hoạt động tại Trung tâm
Để đáp ứng những nhu cầu chăm sóc, giáo dục sức khỏe tâm trí trẻ em của các cá nhân, các tổ chức và các cơ sở giáo dục đào tạo góp phần nâng cao hiệu quả phát triển toàn diện của trẻ, Trung tâm An đã nghiên cứu ứng dụng các
đề tài, chuyên đề thuộc khoa học tâm lý, đặc biệt là trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ tự kỷ, tư vấn cho các bậc phụ huynh, các nhà giáo dục chuyên biệt về phương pháp, kỹ năng chăm sóc và giáo dục trẻ tự kỷ, tham vấn, tư vấn, chăm
Trang 33sóc và giáo dục cho trẻ tự kỷ trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, giao tiếp, tham vấn
cho cán bộ quản lý giáo dục về những vấn đề tổ chức và quản lý lớp học có trẻ
em có nhu cầu giáo dục đặc biệt để hòa nhập cộng đồng, tham vấn cho các bậc
phụ huynh về kỹ năng giao tiếp với con em, về phương pháp quản lý, giúp đỡ
con cái, về cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, về việc phòng tránh các
tệ nạn xã hội và phòng tránh những rối nhiễu tâm lý ở trẻ, tổ chức giới thiệu và
tạo điều kiện cho sinh viên thực hành kỹ năng cơ bản của nhà tâm lý, can thiệp
trị liệu xây dựng các dự án hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế đang
quan tâm đến trẻ tự kỷ, giúp đỡ trẻ để phát triển lĩnh vực thực hành ứng dụng
này tại Việt Nam
* Đội ngũ cán bộ giáo viên tại Trung tâm can thiệp sớm An
Giáo dục An do cô Ths Nguyễn Thị Nha Trang là giám đốc Trung tâm có
ban cố vấn, ban điều hành và đội ngũ cán bộ chuyên gia tâm lý Ban cố vấn là
các chuyên gia, thầy cô có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tâm lý thuộc các
bệnh viện và các trường đại học hàng đầu tại Việt Nam Trung tâm gồm có 15
cán bộ giáo viên trong đó có giáo viên chuyên ngành giáo dục đặc biệt, công tác
Đánh giá thực trạng nhận thức về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ
Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội, thực trạng các biện pháp giáo
viên tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua
Trang 34câu chuyện xã hội, thực trạng mức độ phát triển ngôn ngữ của trẻ Khuyết tật trí tuệ là cơ sở thực tiễn đề xuất biện pháp phát triển ngôn ngữ diễn đạt hiệu quả thông qua việc sử dụng câu chuyện xã hội nhằm phát triển ngỗn diễn đạt cho trẻ
2.2.2 Nội dung khảo sát
Để tiến hành khảo sát thực trạng sử dụng câu chuyện xã hội tai Trung tâm can thiệp sớm An quận Nam Từ Liêm Hà Nội với nội dung như sau:
Thực trạng về mức độ phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
Thực trạng nhận thức của giáo viên về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội tai Trung tâm can thiệp sớm
Bảng 2.1 Thống kê khách thể khảo sát tại Trung tâm can thiệp sớm
An quận Nam Từ Liêm Hà Nội
2.2.4 Phương pháp khảo sát
Phương pháp điều tra, khảo sát: Phiếu khảo sát dành cho giáo viên gồm 8 câu hỏi nhằm thu thập thông tin về sự hiểu biết của họ về sử dụng câu chuyện xã hội để phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ
Trang 35Phương pháp quan sát: Dự giờ tiết học sử dụng câu chuyện xã hội để phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ, ghi chép các thông tin và sử dụng phiếu quan sát để đánh giá ngôn ngữ diễn đạt
Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp giáo viên giảng dạy nhằm cung cấp thông tin thêm cho phương pháp điều tra bảng hỏi, quan sát tiết dạy
2.2.5 Cách xử lý kết quả
Xin ý kiến chuyên gia về công cụ điều tra, cách xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để tổng hợp số liệu nhằm đánh giá thực trạng nhận thức, tổ chức can thiệp ngôn ngữ diễn đạt thông qua câu chuyện xã hội tại Trung tâm
1 Tập trung nghe giáo viên
nói và dõi theo câu chuyện
2 20 5 50 3 30
2 Gọi được tên câu chuyện 1 10 4 40 5 50
3 Nói được nội dung chính
của câu chuyện
2 20 5 50 3 30
4 Kể lại được nội dung chính
thông qua câu chuyện
0 0 2 20 8 80
5 Trả lời được một số câu
hỏi đơn giản: ai? Cái gì?
đang làm gì?
1 10 4 40 5 50
6 Trẻ biết sử dụng từ nối đơn 1 10 4 40 6 60
Trang 36giản
7 Trẻ nhắc lại các câu xin lỗi
trong câu chuyện
Với nhóm nội dung “tập trung nghe giáo viên nói và dõi theo câu chuyện”
và “nói được nội dung chính của câu chuyện” đều chiếm 30% chưa đạt, 50% cần
sự hỗ trợ, trẻ Khuyết tật trí tuệ được khảo sát ở nội dung “tập trung nghe giáo viên nói và dõi theo câu chuyện”, “nói được nội dung chính của câu chuyện” và mỗi nhóm chiếm 20 % đạt được ở mức độ đạt
Với nội dung “trẻ có sử dụng câu xin lỗi phù hợp ngữ cảnh, đầy đủ thành phần câu” đều chiếm 60% cần sự hỗ trợ, 30% chưa đạt, trẻ Khuyết tật trí tuệ được khảo sát ở nội dung “trẻ có sử dụng câu xin lỗi phù hợp ngữ cảnh, đầy đủ thành phần câu” chiếm 10% đạt được ở mức độ đạt
Với nội dung “Trẻ biết sử dụng từ nối đơn giản” cần sự hỗ trợ chiếm 30%, chưa đạt chiếm 60% Trẻ Khuyết tật trí tuệ được khảo sát ở nội dung “Trẻ biết sử dụng từ nối đơn giản” chỉ chiếm 10% ở mức độ đạt
Với nội dung “gọi được tên câu chuyện” và “trả lời được một số câu hỏi đơn giản: ai? Cái gì? đang làm gì?” cần sự hỗ trợ đều chiếm 40 %, chưa đạt đều chiếm 50%, trẻ khuyết tật trí tuệ được khảo sát ở nội dung “gọi được tên câu chuyện” và “trả lời được một số câu hỏi đơn giản: ai? Cái gì? đang làm gì?” và điều chiếm 10% đạt được ở mức độ đạt
Với nhóm nội dung “kể lại được nội dung chính thông qua câu chuyện”
và “trẻ nhắc lại các câu xin lỗi trong câu chuyện” đều là chưa đạt chiếm 100%,
Trang 37cần sự hỗ trợ chiếm 20%, trẻ Khuyết tật trí tuệ được khảo sát ở nội dung “kể lại được nội dung chính thông qua câu chuyện” và “trẻ nhắc lại các câu xin lỗi trong câu chuyện” và không có trẻ nào đạt được ở mức độ đạt
Những khó khăn trên do nhiều yếu tố như ảnh hưởng của tật gây nên, giáo viên chưa có biện pháp phù hợp trong giảng dạy, chưa biết cách áp dụng các bước dạy câu chuyện xã hội hợp lý Trong quá trình dạy chỉ đang áp dụng các phương pháp truyền thống, chưa có sự thống nhất về quy trình sử dụng câu chuyện xã hội, giáo viên vẫn đang dạy theo cảm tính Trong một lớp chuyên biệt với số lượng học sinh khá đông giáo viên không thể nào dành nhiều thời gian cho trẻ, gia đình trẻ chưa thực sự quan tâm Như vậy, mức độ phát triển ngôn ngữ diễn đạt của trẻ đều ở mức hạn chế, vì thế sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống hằng ngày Thông qua khảo sát ở 8 nội dung trên có thể thấy rằng: Hầu hết mức độ ngôn ngữ diễn đạt của trẻ Khuyết tật trí tuệ 4 - 5 tuổi tại Trung tâm đều ở mức độ chưa cao, khả năng thực hiện còn nhiều hạn chế và thiếu chính xác Chính vì vậy sử dụng câu chuyện xã hội để phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ cho trẻ Khuyết tật trí tuệ là cần thiết
2.3.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội, tại Trung tâm can thiệp sớm An
* Thực trạng nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết trong phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua cau chuyện xã hội
Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết trong phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội tuệ như sau:
Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết trong phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội
Trang 38Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy có đến 40% ý kiến cho rằng việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt thông qua câu chuyện xã hội là rất cần thiết cho trẻ Khuyết tật trí tuệ Điều này cho thấy giáo viên dần nhận thấy được những ưu điểm của việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt thông qua câu chuyện xã hội cho trẻ Khuyết tật trí tuệ phù hợp với khả năng, nhu cầu, đặc điểm của trẻ Tuy nhiên, vẫn còn một số ý kiến cho rằng việc phát triển ngôn ngữ diễn đạt thông qua câu chuyện xã hội là không cần thiết chỉ chiếm 13,3% Điều này lí giải bởi một số giáo viên chưa nhận thấy được tầm quan trọng của phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ thông qua câu chuyện xã hội
2.3.3 Thực trạng nội dung sử dụng câu chuyện xã hội để phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ Khuyết tật trí tuệ, tại Trung tâm can thiệp sớm An
Thông qua khảo sát đối với giáo viên tại Trung tâm có thể nhận thấy giáo viên lựa chọn câu chuyện xã hội theo các tiêu chí sau:
Bảng 2.4: Các tiêu chí lựa chọn câu chuyện xã hội trong phát triển ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ khuyết tật trí tuệ
STT Tiêu chí Rất phù
hợp
Khá phù hợp
Phù hợp Ít phù
hợp
Không phù hợp
Trang 40Với tiêu chí chi tiết câu chuyện và màu sắc giáo viên lựa chọn tiêu chí:
“Câu chuyện tập trung vào biểu tượng đơn giản ít chi tiết, màu sắc trung tính, ít chi tiết” (rất phù hợp: 46,7%, khá phù hợp: 33,3%, phù hợp: 13,3%, ít phù hợp: 6,7%) Ở nội dung câu chuyện “Câu chuyện có nội dung đơn giản dễ hiểu, ít chi tiết” (rất phù hợp: 40%, khá phù hợp: 26,7%, phù hợp: 20%, ít phù hợp: 13,3%, được giáo viên lựa chọn nhiều