Hoạt động của conngời là hoạt động sáng tạo với kinh nghiệm và tri thức của mình, con ngời tổchức sử dụng các nguồn lực khác để tạo thành một hệ thống động lực thúc đẩyxã hội phát triển.
Trang 1Lời nói đầuTài nguyên thiên nhiên, tiền vốn, nhân lực là những nguồn lực vật chất nộitại cơ bản cho sự phát triển của mối quốc gia Ngày nay lợi thế so sánh của sựphát triển nhanh đang chuyển dần từ yếu tố giầu tài nguyên tiền vốn, giá nhâncông sang lợi thế trình độ trí tuệ, tri thức cao của con ngời chất xám trở thànhnguồn vốn lớn và quý giá, là nhân tố quyết định của sự tăng trởng và phát triểncủa mỗi quốc gia Việt nam là một nớc đông dân với dân số trẻ, số ngời trongtuổi lao động chiếm đến 60% tổng dân số trong khi ngời Việt nam lại có truyềnthống cần cù ham học và ý chí tự lực tự cờng Có thể nói đây là một trong các lợithế so sánh của ta trong quá trình hội nhập Bởi vì, trong nhiều nguồn lực khácnhau thì nguồn nhân lực giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò quyết định sự thànhcông của quá trình CNH - HĐH đất nớc Những nguồn lực khác nh tài nguyênthiên nhiên nếu khai thác mãi sẽ bị cạn kiệt, còn nhân lực với trí tuệ của nó là vôgiá có thể tự nẩy sinh và tự tái sinh Hơn thế nữa, trong cuộc sống con ngời luônmong muốn và bằng mọi cách để phát triển toàn diện và hoàn thiện mình Chínhcon ngời tạo ra vốn, lập kế hoạch để khai thác sử dụng tài nguyên một cách tối u,xây dựng các cơ sở vật chất, phát minh ra các nguồn lực mới Hoạt động của conngời là hoạt động sáng tạo với kinh nghiệm và tri thức của mình, con ngời tổchức sử dụng các nguồn lực khác để tạo thành một hệ thống động lực thúc đẩyxã hội phát triển Nhận thức rõ vai trò của nguồn nhân lực với quá trình pháttriển kinh tế của đất nớc, Đảng và nhà nớc ta đã xây dựng chiến lợc con ngời vàphát triển nguồn nhân lực Do đó thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề này nêntrong quá trình thực tập tại Ban phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô - Viện chiến l-
ợc phát triển - Bộ kế hoach đầu t, đợc sự giúp đỡ của cán bộ trong ban cũng nh
giáo viên hớng dẫn tôi tập trung nghiên cứu đề tài: Ph“Ph ơng hớng, giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế của Việt nam giai đoạn 2001-2005 ”
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài này chỉ trình bầy một số phơnghớng, giải pháp cơ bản chủ yếu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ở Việtnam
Phần I
Sự cần thiết khách quan phải phát triển nguồn nhân lực trong
quá trình phát triển kinh tế Việt Nam.
I Nguồn nhân lực, nguồn lao động.
1 Khái niệm:
- Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi nhất định theoqui định của pháp luật có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực đợc đánh
Trang 2giá trên hai mặt: Về số lợng đó là tổng số những ngời trong độ tuổi lao động vàthời gian lao động có thể huy động đợc của họ Về chất lợng nguồn nhân lực thì
đó chính là trình độ chuyên môn và sức khoẻ của ngời lao động Việc qui định
cụ thể độ tuổi lao động của mỗi nớc là khác nhau tuỳ theo yêu cầu trong từnggiai đoạn phát triển của mỗi nớc
- Nguồn lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi qui định thực tế cótham gia lao động( đang có việc làm) vầ những ngời không có việc làm nhng
đang tích cực tìm việc làm Cũng nh nguồn nhân lực nguồn lao động đợc biểuhiện trên hai mặt: Số lợng và chất lợng Nh vậy theo khái niệm nguồn lao độngthì có một số ngời đợc tính vào nguồn nhân lực nhng lại không phải nguồn lao
động Đó là những ngời không có việc làm nhng không tích cực tìm việc làm,những ngời đang học, những ngời làm nội trợ trong gia đình mình và những ngờithuộc tình trạng khác (nghỉ hu trớc tuổi qui định)
tế và chính sách của từng nớc đối với vấn đề hạn chế hoặc khuyến khích sinh đẻ
Tình hình dân số trên thế giới có sự khác nhau giữa các nớc Nhìn chungcác nớc phát triển có mức sống cao thì tỷ lệ tăng dân số thấp ngợc lại những nớckém phát triển thì tỷ lệ tăng dân số cao Mức tăng bình quân của Thế giới hiệnnay là 1,8% ở các nớc Châu Âu thờng ở dới mức 1% trong khi đó ở các nớcChâu á là 2-3% và các nớc Châu Phi là 3-4% ở Việt Nam, theo tổng điều tradân số 1/4/1999 dân số trung bình cả nớc có 76,9 triệu ngời, trong đó dân sốtrong độ tuổi lao động có gần 44,8 triệu ngời, tăng thêm 14,3 triệu ngời so vớinăm1989, nhịp độ tăng bình quân hàng năm thời kỳ 1990- 1999 là 3,9 % Vớidân số đứng thứ hai ở Đông Nam á ( sau Inđonêxia) và đứng thứ mời ba trong sốhơn 200 nớc trên thế giới và trong khu vực, đồng thời cũng là nớc có nguồn nhânlực dồi dào thứ hai trong khu vực Điều này chứng tỏ nguồn nhân lực là tiềmnăng quí báu để phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
Trang 3Dân số cả nớc và các vùng
Đơn vị: Ngàn ngời, %.
Các vùng 1989 1999 So sánh 1999/1989Mức gia tăng Tốc độ tăng bq/năm (%)Cả nớc
76.325
10.861 2.228 14.800 10.007 6.526 3.062 12.709 16.132
11.949
1.700 449 2.094 1.434 1.042 1.211 3.104 1.960
1,7
1,7 2,3 1,55 1,55 1,75 5,15 2,85 1,3
Nguồn: Tổng cục thống kê.
Phong tục tập quán cũng ảnh hởng đến tốc độ tăng dân số đáng kể: T tởngtrọng nam khinh nữ đã làm cho tốc độ tăng dân số ở một số vùng sâu, xa và vùngnghèo Bởi vì ở các vùng này họ cho rằng “PhNhiều con là nhiều của” Chínhphong tục tập quán đó đã đẩy tốc độ tăng dân số lên nhanh
2.1.2 Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động là số phần trăm của dân số trong độ tuổilao động tham gia lực lợng lao động trong tổng số nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực Việt Nam có cơ cấu trẻ, có trên 26 triệu ngời trong tuổilao động
Biến đổi cơ cấu của dân c trong tuổi lao động
10052,525,113,29,2
10052,72613,77,7
10049,825,217,77,3
2.1.3 Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp
Trang 4Thất nghiệp gồm những ngời không có việc làm nhng đang tích cực tìmviệc làm Số ngời không có việc làm sẽ ảnh hởng đến số ngời làm việc và ảnh h-ởng đến kết quả hoạt động của nền kinh tế Thất nghiệp là vấn đề trung tâm củamọi quốc gia vì nó không chỉ tác động về mặt kinh tế mà tác động về cả mặt xãhội.
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số ngời thất nghiệp và tổng
số nguồn lao động Nhng đối với các nớc đang phát triển thì tỷ lệ thất nghiệp nàychứa hẳn đã phản ánh đúng sự thực về nguồn lao động cha sử dụng hết Trongthống kê thất nghiệp ở các nớc đang phát triển, số ngời nghèo thờng chiếm tỷ lệrất nhỏ và khi họ thất nghiệp thì họ cố gắng không để thời gian đó kéo dài Bởi vì
họ không có nguồn dự trữ, họ phải chấp nhận mọi việc nếu có Do đó các nớc
đang phát triển biểu hiện tình trạng cha sử dụng hết lao động ngời ta dùng kháiniệm thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp trá hình Thất nghiệp trá hình là biểuhiện chính của tình trạng cha sử dụng hết lao động ở các nớc đang phát triển Họ
là những ngời có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không chínhthc nhng làm việc với năng suất thấp, họ đóng góp rất ít hoặc không đáng kể vào
sự phát triển sản xuất
2.1.4 Thời gian lao động.
Thời gian lao động thờng đợc tính bằng số ngày làm việc/1năm, số giờlàm việc/ 1năm, số giờ làm việc trong một ngày Thời gian lao động phụ thuộccác qui định của Nhà nớc, của doanh nghiệp.v.v ở Việt Nam mới thực hiện đợcphơng thức làm việc 40 giờ/tuần Có thể nói thời gian lao động liên quan đếnnăng suất lao động, nếu năng suất lao động càng cao thì thời gian lao động càngthấp và ngợc lại ở các nớc công nghiệp phát triển thời gian lao động trung bình
từ 37-39 giời/tuần
2.2 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng nguồn nhân lực.
Có thể nói chất lợng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản tác động đến năngsuất lao động và quyết định đến mức tiền công, ảnh hởng trực tiếp đến mức sốngcủa ngời lao động Vì vậy có nhiều yếu tố ảnh hởng đến chất lợng nguồn nhânlực, nhng có mấy yếu tố cơ bản sau:
2.2.1 Trình độ chuyên môn của ngời lao động
Trình độ chuyên môn của ngời lao động phản ánh kỹ năng của ngời lao
động, sự hiểu biết của họ đối với công việc của mình Trình độ chuyên môn củangời lao động cao hay thấp phụ thuộc vào: Giáo dục, đào tạo, sức khoẻ của ngờilao động, chăm sóc y tế
Trang 5a) Giáo dục:
Giáo dục đợc coi là quan trọng nhất trong phát triển tiềm năng con ngời.Yêu cầu chung với giáo dục là rất lớn, nhất là giáo dục phổ thông, con ngời ởmọi nơi đều tin rằng giáo dục rất có ích cho bản thân và xã hội Giáo dục nhằmnâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn cho mọi ngời Kết quả của lao độnglàm tăng lực lợng lao động có trình độ, tạo khả năng thúc đẩy nhanh quá trình
đổi mới công nghệ Vai trò của giáo dục còn đợc đánh giá qua tác động của nóvới việc tăng năng suất lao động của mỗi cá nhân nhờ có nâng cao trình độ vàtích luỹ kiến thức
b) Đào tạo
Sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc đòi hỏi phải có nguồn nhân lực Đối vớiViệt Nam cả hai nguồn lực tài chính và tài nguyên thiên nhiên đều rất hạn chếnên nguồn lực con ngời đơng nhiên sẽ đóng góp vai trò quyết định So với các n-
ớc láng giềng ta có lợi thế đông dân Tuy nhiên nếu không đợc qua đào tạo thìdân đông sẽ là gánh nặng về dân số, còn nếu qua đào tạo chu đáo thì sẽ trở thànhnguồn nhân lực lành nghề tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trởng kinh tế củaquốc gia Một đội ngũ nhân lực lành nghề và đồng bộ cũng tạo nên sức hấp dẫn
to lớn để thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam Vì vậy, đào tạo nguồn nhân lực
là quốc sách hàng đầu tạo nền tảng để nớc ta trở thành nớc công nghiệp theo ớng hiện đại
h-ý thức rõ đào tạo là quốc sách hàng đầu nhng chúng ta vẫn phải chấpnhận một thc tế là mọi hoạt động về đào tạo đều phải triển khai trong nguồnngân sách Nhà nớc và nguồn lực của ngời dân còn hết sức hạn hẹp Vì vậy chanên đào tạo dàn trải cho tất cả các bộ phận mà phải u tiên tập trung cho ngành để
đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc
2.2.2 Sức khoẻ của ngời lao động
Cũng giống nh giáo dục đào tạo, sức khoẻ làm tăng chất lợng của nguồnnhân lực cả hiện tại và tơng lai Ngời lao động có sức khoẻ tốt có thể mang lạinhững lợi nhuận trực tiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tậptrung trong khi làm việc Việc nuôi dỡng và chăm sóc sức khoẻ tốt cho trẻ em sẽ
là yếu tố làm tăng năng suất lao động trong tơng lai, giúp trẻ em trở thành nhữngngời khoẻ về thể chất, lành mạnh về tinh thần Hơn nữa điều đó còn giúp trẻ emnhanh chóng đạt đợc những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho sản xuất thông quagiáo dục ở nhà trờng Những khoản chi cho sức khoẻ còn làm tăng nguồn nhânlực về mặt số lợng bằng việc kéo dài tuổi lao động
Trang 6II Vai trò của lao động với phát triển kinh tế
1 Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là một quá trình lớn lên (hay tăng tiên) về mọi mặt củanền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm vềqui mô sản lợng (tăng trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội
Ngoài sự khác nhau về quan niệm của mỗi nớc thì một định nghĩa ngắngọn không phản ánh hết đợc nội dung của sự phát triển kinh tế Tuy nhiên nhữngvấn cơ bản nhất của định nghĩa trên bao gồm:
- Trớc hết sự phát triển bao gồm cả sự tăng thêm về khối lợng của
cải vật chất, dịch vụ và sự biến đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế và đờisống xã hội
- Tăng thêm qui mô sản lợng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội là
hai mặt có mối quan hệ vừa phụ thuộc vừa độc lập tơng đối củachất và lợng
- Sự phát triển là một quá trình tiến hoá theo thời gian do những
nhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế quyết định Có nghĩa làngời dân của quốc gia đó phải là những thành viên chủ yếu tác
động đến sự biến đổi kinh tế của đất nớc Họ là những ngời thamgia vào hoạt động kinh tế và đợc hởng lợi ích do hoạt động đómang lại
- Kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội là kết quả của một quá
trình vận động khách quan, còn mục tiêu kinh tế xã hội đề ra làthể hiện sự tiếp cận các kết quả đó
Phát triển kinh tế suy cho cùng chính là sự biểu hiện của tăng trởng kinh
tế bền vững
2 Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế.
2.1 Vai trò hai mặt của lao động.
Lao động, một mặt là một bộ phận của nguồn nhân lực phát triển, đó làyếu tố đầu vào không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất Mặt khác lao động làmột bộ phận của dân số, những ngời đợc hởng lợi ích của sự phát triển Sự pháttriển kinh tế suy cho cùng đó là tăng trởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho con ngời Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế đã thể hiện rõ
điều này
2.2 Vai trò của lao động với phát triển kinh tế
Trang 7Tăng trởng kinh tế cao đã góp phần giải quyết việc làm (trung bình tăngtrởng 3% GDP làm tăng 1% việc làm) và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao
động Số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân đã tăng từ 30,3 triệu ngời(1990) lên 34,6 triệu (1995) và 37 triệu ngời (1997) bình quân mỗi năm tăng 958nghìn ngời (2,9%/năm) nhng thấp hơn mức và tốc độ tăng của lực lợng lao độngnên số lợng và tỷ lệ ngời thất nghiệp vẫn tăng lên Tuy nhiên năng suất lao độngxã hội vẫn tăng 4%/ năm thời kỳ 1991-1994 và 5,45%/năm thời kỳ 1996-1997.Nếu có đủ việc làm, năng suất lao động sẽ còn tăng cao hơn
Tăng trởng kinh tế các ngành khác nhau đã làm biến đổi cơ cấu kinh tế(GDP) đã kéo theo sự biến đổi về cơ cấu phân công lao động xã hội theo hớngtiến bộ: Lao động nông nghiệp vẫn tăng về tuyệt đối tuy đã giảm về tỷ trọng, lao
động dịch vụ đã tăng về tuyệt đối và tỷ trọng lao động công nghiệp và xây dựnghầu nh không tăng tuyệt đối và giảm tỷ trọng mặc dù GDP công nghiệp và xâydựng tăng nhanh cả về tuyệt đối và tỷ trọng
Tăng trởng kinh tế và giải quyết việc làm
Năm KTQDGDP LĐ Nông nghiệpGDP LĐ Công nghiệpGDP LĐ Dịch vụGDP LĐ1990
1,572,177,083,823,924,954,404,32,73,03,0
2,683,222,962,56-1,592,72,7
2,879,0414,0313,1314,0213,313,8512,610,37,58,0
0,061,652,082,332,71,060,08
10,818,266,982,1910,210,039,297,14,24,04,5
2,071,382,652,8728,528,546,73
Nguồn: Niên giám thống kê 1991-2000, Tổng cục thống kê.
Công nghiệp: Tốc độ tăng trởng GDP của ngành công nghiệp nhanh (13%/năm) nhng tốc độ tăng lao động công nghiệp thấp, chủ yếu vào các ngành códung lợng vốn lớn nhng sử dụng ít lao động nh năng lợng (điện, dầu khí, than),vật liệu xây dựng (xi măng), hoá chất Ba ngành này chiếm tỷ trọng lớn tronggiá trị sản lợng công nghiệp (32%năm 1991 lên 40% năm 1995 và tăng 1,18 lần)nhng số lao động làm việc trong 3 ngành này giảm từ 379 nghìn ngời năm 1989xuống còn 269 nghìn ngời năm 1996 Những ngành này có dung lợng vốn thấp
Trang 8hơn nhng có dung lợng lao động cao nh kỹ thuật điện, điện tử, cơ khí, dệt may,
da giầy, chế biến lơng thực thực phẩm Có tốc độ tăng trởng chậm hơn toànngành (1,6 lần) nên tỷ trọng giảm từ 57% xuống 48% và lao động tăng 1,43 lầntức là giá trị sản lợng tăng 1% thì lao động tăng 0,9% Các ngành công nghiệpphục vụ nông nghiệp- nông thôn và công nghiệp tiêu dùng đặc biệt là côngnghiệp gia dụng, công nghiệp chế biến có thị trờng rất lớn phục vụ cuộc sốngcủa gần 78 triệu dân, trên 17 triệu hộ gia đình và tạo ra nhiều việc làm còn đểhàng ngoại chiếm lĩnh Nh vậy, phải chăng sự lựa chọn cơ cấu công nghiệp thờigian qua là cha phù hợp, cha có tác động tạo việc làm cho lao động đang tăng rấtnhanh ở nớc ta, cần phải điều chỉnh trong thời gian tới
Khu vực dịch vụ theo phân ngành của Tổng Cục thống kê gồm 11 ngành,thời gian qua đã tăng nhanh và có chuyển biến tích cực trong cơ cấu GDP và thuhút thêm nhiều lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệpsang dịch vụ Cụ thể:
+ Khối ngành dịch vụ “Phkhông kinh doanh” bao gồm quản lý nhà nớc,
Đảng, đoàn thể, giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội, phục vụ cá nhân và công cộng Hiện có 2.622,6 nghìn ngời chiếm 7% tổng số lao động trong đó khu vực nhà n-
ớc quản lý có trên 1,1 triệu ngời và thờng tạo ra khoảng 30% GDP
+ Khối ngành dịch vụ kinh doanh thơng mại, du lịch, vận tải, thông tin, bu
điện có gần 11% lao động và tạo ra phần trăm GDP cho xã hội
+ Khối ngành dịch vụ tài chính, du lịch, tín dụng, hoạt động khoa học,công nghệ, dịch vụ t vấn và các hoạt động dịch vụ khác chiếm 0,7% lao động vớitrình độ chuyên môn kỹ thuật rất cao và có vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế xã hội
Số lao động làm dịch vụ nói chung ở nớc ta còn thấp cha tơng xứng vớitiềm năng vốn có nên cần có chính sách đúng để thu hút thêm lao động, gópphần nâng cao chất lợng cuộc sống và phát triển nguồn nhân lực
Khu vực nông lâm ng nghiệp đã tăng về giá trị sản lợng và lao động nhng
đã giảm về tỷ trọng Tuy nhiên theo kết quả điều tra lao động việc làm năm 2000thì hệ số sử dụng thời gian lao động nông nghiệp mới vào khoảng 70% nên dthừa lao động và năng suất lao động vẫn thấp
Kinh tế mở cửa cùng với sự phân bổ nguồn lực đầu t của Nhà nớc đã tạo rasức hấp dẫn về kinh tế ở các vùng khác nhau với u thế thuộc về các đô thị lớn đãlàm gia tăng sự chênh lệch về mức sống và cơ hội việc làm dẫn đến dòng ngời dichuyển từ nông thôn ra thành thị tăng lên nhiều, tỷ lệ ngời nhập c tự do trongtổng số ngời nhập c vào thành phố đã tăng liên tục từ 31,8% lên 36,8% (1990) và
Trang 980,3% (1995) Cùng với luồng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị thì luồng didân tự do nông thôn ngày càng tăng Trớc năm 1986 luồng di dân tự do nôngthôn không đáng kể, từ năm 1989-1994 có khoảng 113 nghàn hộ với 542 nghànnhân khẩu đã di c tự do đến Tây Nguyên và một số tỉnh khác Tình hình đó đãgây ra nhiều phức tạp và diễn biến xấu về xã hội và môi trờng Việc điều chỉnhcơ cấu đầu t và ban hành các chính sách khuyến khích phát triển các ngành, lĩnhvực có dung lợng vốn thấp, sử dụng nhiều lao động là cấp bách hiện nay.
3 Mối quan hệ giữa dân số, nguồn nhân lực với phát triển kinh tế.
Sự phát triển dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự phát triển nguồn nhân lực
và là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Bình thờng trong suốt cuộc đời củamình, con ngời tạo ra nhiều giá trị hơn là tiêu dùng, nh vậy sẽ có khả năng tíchluỹ, tức là cho phép trang bị kỹ thuật cho ngời lao động Ngời lao động lại tăngcả trình độ chuyên môn và cả hai yếu tố đều làm tăng năng suất lao động Nhng
sự gia tăng dân số lại có mối quan hệ nghịch với phát triển kinh tế nếu dân sốtăng nhanh quá mức làm hạn chế việc tích luỹ, hạn chế tăng năng suất lao động.Dân số tăng nhanh, nguồn nhân lực sẽ tăng nhanh do đó việc đầu t t liệu sản xuất
là một tất yếu Đồng thời để có kinh nghiệm lao động nh lực lợng lao động cũcần phải tốn nhiều thời gian và công sức điều này khó làm cho năng suất lao
động tăng lên Tuy nhiên nếu điều chỉnh đợc sự gia tăng dân số phù hợp để đảmbảo nhu cầu nhân lực cho sự phát triển kinh tế thì xã hội mới thực sự ổn định
Phần II Thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam
(1998) Tổng tỷ suất sinh (số con trung bình của nữ trong tuổi sinh đẻ) giảm từ3,88 (1992) còn 3,1 (1995), 2,7 (1997), 2,55 (2000) và 2,4 (2001)
Trang 10Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai tăng khá nhanh từ 60% năm 1991lên 72% năm 1998 Điều đó tạo tiền đề cho việc tiếp tục giảm tỷ lệ sinh và theo
đó là tốc độ tăng dân số trong những năm tới Tuy nhiên điều đáng lu ý là tỷ lệsinh ở các vùng nghèo và nhóm dân c có thu nhập thấp còn khá cao, tỷ lệ sinhcon thứ 3 trở lên còn nhiều, gây ra những tác động tiêu cực về chất lợng dân số
do phần lớn số trẻ em sinh ra từ các nhóm dân c đó không có điều kiện nuôi ỡng, chăm sóc và giáo dục tốt và sự nghèo đói càng trầm trọng hơn Do đó, cùngvới đầu t lớn hơn cho công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình giảm sinh ổn
d-định, tiến tới ngừng tăng dân số, cần tập trung đầu t vào nâng cao chất lợng dân
số ở khu vực nông thôn và các vùng miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên HảiNam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng Sông Cửu Long, đặc biệt là đối tợngdân c nghèo và có hoàn cảnh khó khăn ở vùng sâu vùng xa nhằm xoá đói giảmnghèo tạo ra sự chuyển biến tích cực giảm nhanh tỷ lệ sinh chung, nâng cao chấtlợng dân số và nguồn nhân lực trong tơng lai
Sự khác nhau về quá trình phát triển dân số tự nhiên ở các vùng cùng với
sự biến động cơ học trong 10 năm qua đã biến đổi dân số các vùng nh sau:
Nhịp độ tăng dân số bình quân hàng năm khác biệt giữa các vùng, caonhất là Tây Nguyên (5,15%), Đông Nam Bộ (2,8%) do có tăng cơ học Đáng chú
ý là dân số Tây Nguyên tăng rất nhanh trong 10 năm qua, một mặt do tỷ lệ sinhcòn cao và chủ yếu do di c đến khá đông, trong đó di c tự do từ các tỉnh miền núiphía Bắc chiếm tỷ trọng lớn Đây là một hiện tợng đáng báo động, nếu dân sốTây Nguyên tiếp tục tăng với tốc độ nh thời gian qua thì đến năm 2010 dân sốcủa vùng sẽ không dới 5 triệu ngời, tất yếu gây nhiều hậu quả xấu về môi trờng,xã hội và cải thiện đời sống nhân dân Vùng Đông Nam Bộ cũng là vùng đôngdân, tỷ lệ tăng cơ học khá lớn (trên 1%/năm) Các vùng Đông Bắc, ĐB SôngHồng, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Trung Bộ đều có nhịp tăng dân số thấp hơntăng tự nhiên do có di dân ra khỏi vùng lớn hơn số đến vùng, đặc biệt là ĐồngBằng Sông Cửu Long là vùng nhân dân di c giai đoạn 1979-1989 nay đã có tỷ lệdân di c ra khỏi vùng khá lớn
Giảm nhanh tỷ lệ sinh đẻ đã làm cho cơ cấu dân số đợc cải thiện Tỷ lệdân số trong độ tuổi lao động tăng, còn tỷ lệ trẻ em không ngừng giảm trong khi
tỷ trọng ngời già ít thay đổi làm cho tỷ lệ nhân khẩu phụ thuộc giảm Tuy nhiênquá trình giảm sinh khác nhau ở các vùng sẽ dẫn đến xu thế đòi hỏi sự đầu tkhác nhau cho phát triển xã hội ở các vùng
2 Xu hớng biến đổi dân số.
Trang 11Xu hớng biến đổi dân số phản ánh mức độ huy động lực lợng lao động vàmức đầu t cho phát triển con ngời của một quốc gia.
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ ngày nay, đặctính nghề nghiệp của lao động đã liên tục thay đổi: Lao động trí tuệ (khoa học,quản lý, chuyên viên kỹ thuật ) ngày càng chiếm tỷ trọng nhiều hơn trong cơcấu lao động và tạo ra lợng giá trị mới ngày càng tăng Nếu những năm đầu thế
kỷ 20 lao động cơ bắp chiếm 9/10 giá trị sản phẩm thì cuối những năm 90 tỷ lệ
đó đã giảm xuống còn 1/5 và số lợng sản phẩm tăng gấp 50 lần Thế nhng ở nớc
ta do trình độ phát triển còn thấp nên lao động cơ bắp vẫn chiếm phần lớn vàtăng lên trong đội ngũ lao động nớc ta (93,9%), lao động trí óc chiếm tỷ lệ rấtthấp và giảm xuống từ 7,6% xuống 6,1% Đây là điều rất đáng đợc quan tâm
Sự biến đổi của chất lợng nguồn nhân lực so với sự phát triển của xã hội vàtiến bộ kỹ thuật ở nớc ta đã thay đổi, lao động trực tiếp sản xuất công nôngnghiệp giảm, lao động trong khu vực dịch vụ tăng, phù hợp với xu hớng pháttriển của thế giới nhng tỉ trọng lao động trí óc giảm lại là dấu hiệu không bìnhthờng so vớ yêu cầu phát triển của đất nớc và xu thế của tiến bộ kỹ thuật chuẩn
bị bớc vào xã hội thông tin của thế kỷ 21
Xu hớng biến đổi nghề nghiệp (%)
15,624,616,848,8
4,45,386,44,2
3,156,881,19
Nguồn: Tổng điều tra dân số 1/10/1989 & Điều tra LĐ-VL 1/7/1996.
Xu thế biến đổi trong trạng thái nghề nghiệp ở đô thị có chiều hớng xấu
đi- tỷ trọng lao động trí óc giảm, lao đông sản xuất công nghiệp và xây dựnggiảm, lao động sản xuất nông- lâm- ng nghiệp tăng ( có thể do mở rộng phạm vi
đô thị ), tuy nhiên lao động làm việc trong khu vực dịch vụ đã tăng ở nông thôn
tỷ lệ này lai biến đổi khá hơn, tuy tỉ trọng lao động trí óc giảm nhng lao độngcông nhgiệp, xây dựng, dịch vụ tăng, lao động nông lâm ng nghiệp giảm
Ngày nay lao động trí tuệ đã thay thế hoạt động chân tay diễn ra ngàycàng mạnh mẽ qua mỗi thế hệ và xã hội hiện đại đòi hỏi ngay cả lao động chântay cũng phải bao gồm các yếu tố cơ bản của hoạt động trí óc Cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật lần nàycòn mở ra những khả năng sử dụng lao động trí tuệ to
Trang 12lớn Và trí tuệ đã trở thành tài sản chủ yếu và lực lợng sản xuất trực tiếp quantrọng của xã hội Do đó nâng cao chất lợng nguồn nhân lực cho phù hợp với yêucầu biến đổi nghề nghiệp để đáp ứng đợc yêu cầu của khoa học công nghệ càngtrở nên cấp bách hơn ở nớc ta.
II Thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam giai đoạn 1991-2000.
1 Số lợng nguồn nhân lực.
Số nguồn nhân lực tiếp tục tăng với tốc độ cao và mức gia tăng tuyệt đốilớn là nguồn nội lực cho phát triển nhng cũng tạo ra áp lực lớn về đào tạo và giảiquyết việc làm
Theo kết quả tổng kết điều tra dân số 1/4/1999 dân số trung bình cả nớc
có 76,9 triệu ngời, trong đó dân số trong độ tuổi lao động có gần 44,8 triệu ngời,tăng 14,3 triệu lao động so với năm 1989, nhịp độ tăng bình quân thời kỳ 1990-
1999 là 3,9%/năm Năm 2000 có 46,2 triệu laô động tăng 7 triệu ngời so vớinăm 1995, bình quân mỗi năm tăng thêm 1,4 triệu ngời
Dân số trong độ tuổi lao động 1989-1999
44.82310.31034.513
146,97150,29146,01
3,94,23,8
Dân số trong độ tuổi lao động tăng nhanh trong giai đoạn này còn do có
sự thay đổi trong qui định của luật lao động: năm 1989 tính từ tuổi 16 còn năm
và cả nớc vẫn còn 15% dân số có khẩu phần ăn bình quân dới 2100 cal/ngày,trong đó thành thị là 2,9% và nông thôn là 17,9% Năm 1992 Trung Quốc đã đạt
2727 cal, Thái Lan 2434 cal Có sự chênh lệch về mức cung cấp năng lợng/ đầungời giữa các vùng Cả nớc chỉ có ĐBSH đạt và Đông Nam Bộ vợt mức tiêu
Trang 13chuẩn của FAO về tổng mức cung cấp năng lợng, còn lại các vùng khác đều ởtình trạng thiếu Về cơ cấu bữa ăn còn bất hợp lý ở tất cả các vùng Nguồn cungcấp năng lợng chủ yếu là từ Gluxid, gạo vẫn là lơng thực cơ bản cung cấp trên70% năng lợng của khẩu phần ăn Vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên tỷ trọngnày lên đến trên 80%, trong khi tính chung trên thế giới ngũ cốc chỉ cung cấp65%, vùng viễn Đông 68%, Nhật Bản 49%, Châu Âu 43%, Châu Mỹ 32% Dochỉ dựa vào gạo nên ở nông thôn thờng bị đói giáp vụ, nhất là ở vùng Bắc Trung
Bộ và nhiều vùng sau khi bão lụt khẩu phần ăn bị giảm rất nhiều và kéo dài hàngnăm Nhiều nơi ở vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên đã phá rừng để lấy đất trồnglúa, sinh thai tự nhiên bị phá vỡ các loại cây trồng vật nuôi với thành phần dinhdỡng đa dạng làm phong phú thêm bữa ăn của ngời dân cha đợc đầu t khuyếnkhích phát triển thích đáng So với cơ cấu năng lợng khẩu phần hợp lý thì mứcthiếu hụt của khẩu phần ăn của ngời Việt Nam trên các vùng nh sau
Trang 14Tình trạng dinh dỡng của Việt Nam 1996
Vùng
Thiếu thừa
Thiếu thừa
Thiếu thừa
-0,3-0,3-0,8+0,5-1,4+0,6+0,8
18
8,18,710,711,66,310,59,7
-9,9-9,3-7,3-6,4-11,7-7,5-8,3
70
81,279,67,276,783,177,177,5
+11,2+9,6+8,2+6,7+13,1+7,1+7,5
Nguồn: Điều tra viện dinh dỡng- Bộ Y tế 1996.
Chính vì ăn uống thiếu cơ cấu cha hợp lý nên tình trạng thiếu máu của các
bà mẹ có thai còn trầm trọng, tỷ lệ trẻ em mới sinh nặng dới 2500g cũng nh trẻ
em suy dinh dỡng còn cao và thể lực nhân lực nói chung còn gầy yếu
Trớc mắt và lâu dài nếu vấn đề dinh dỡng không đợc giải quyết tốt sẽ gây
ảnh hởng đến chất lợng con ngời- Nguồn nhân lực cả về thể chất lẫn trí lực mà sựnghiệp CNH-HĐH yêu cầu
2.2 Trình độ văn hoá- trình độ chuyên môn.
Trang 15Bảng 6: Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực phân theo vừng.
Nguồn: Điều tra LĐ-VL 1/7/1998 Tổng cục thống kê
Trình độ văn hoá của dân số trong độ tuổi lao động đã tăng lên nhng có sựchênh lệch rất đáng kể giữa thành thi, nông thôn, giã các vùng: Số ngời mù chữ
đã giảm từ 8,4% ( thành thị 3,7%, nông thôn 10,2%) năm 1989 xuống 3,8% (nữ4,78%, thành thị 1,7%, nông thôn 5,9%) năm 1998 Tỷ lệ biết chữ cao nhất ở cácvùng Đông Bắc Bắc Bộ (99,4%), Bắc Trung Bộ (98,6%) và Đông Nam Bộ; cácvùng Tây Nguyên, ĐBSCL, vùng Tây Bắc có tỷ lệ mù chữ cao hơn tỷ lệ trungbình của cả nớc Số năm đi học cao nhất bình quân đã tăng từ 4,6 năm (1979)lên 5,1 năm (1989); 6,1 năm (1993) và năm 1998 đạt 7,3 năm (nữ 7 năm) trong
đó thành thị 8,8 năm (nữ 8,5 năm); nông thôn 6,9 năm (nữ 6,6 năm) vùng đạt caonhất là ĐBSH 8,6 năm và vùng đạt thấp nhất là ĐBSCL 5,9 năm
Hiện có trên 18 triệu ngời đã tốt nghệp trung học cơ sở trở lên, tỷ lệ trongtổng số lực lợng lao động tăng tơng ứng từ 45,4 % lên 48,3% Tỷ lệ ngời có trình
độ tốt nghiệp THCS trở lên ở thành thị là 62,9% và nông thôn 44,3% Vùng đạtcao nhất là vùng ĐBSH đạt 74,5% và thấp nhất là ĐBSCL 21,8% Trong số 18triệu ngời trên có gần 6 triệu ngời có trình độ học vấn tốt nghiệp PTTH (12năm)trở lên chiếm 16% lực lợng lao động; ở thành thị trên 2,7 triệu ngời chiếm 35,5
% lực lợng lao động ở thành thị và 45,4 % tổng số ngời có trình độ này trong cảnớc; ở nông thôn có gần 3,3 triệu ngời chiếm tỷ lệ tơng ứng là 11% và 54,6% Tỷ
Trang 16lệ ngời có trình độ tốt nghiệp PTTH trở lên trong tổng lực lợng lao động ở thànhthi cao gấp 3 lần ở nông thôn còn ở trình độ CĐ, ĐH và trên ĐH là 7,5 lần
Ngoài ra còn số học sinh đang học ở các trờng sẽ là lực lợng đáng kể bổsung vào số lợng và chất lợng lực lợng lao động Cuối năm học 1998-1999 đã có1.150 nghìn em dự thi tốt nghiệp PTCS và trên 425 nghìn emdự thi tốt nghiệpPTTH Nếu tổ chức quản lý, đào tạo vả dụng tốt thì đây là một thuận lợi rất đáng
kể cho đất nớc bớc vào thế kỷ 21
Trang 17Bảng 7: Trình độ văn hoá của dân số trong độ tuổi lao động (%).
30,314,68,93,62,1
3,8
18,529,432,4168,84,13,1
3,737,8
30,128,215,96,85,5
1,3
11,623,228,435,517,78,39,5
10,249,9
30,29,25,72,60,9
4,5
20,331,033,311,06,772,91,33
Nguồn: TCTK
Trình độ chuyên môn, nghề nghiệp của lực lợng lao động cũng đã tăng lênnhng nhìn chung còn thấp, đặc biệt là ở nông thôn Có sự khác biệt rất lớn giữacác vùng Theo kết quả điều tra lao động việc làm năm 1999 tỷ lệ lao động đãqua đào tạo trong lực lợng lao động đang làm việc của cả nớc mới có 13,3%(thành thị 33,4%, nông thôn 8,1%) cao nhất là ở vùng Đông Nam Bộ 21,1%,
ĐBSH 17,5% và thấp nhất là ĐBSCL 8,8% Tình trạng này đã hạn chế khả năngtạo việc làm phi nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu phân công lao động dẫn đếntình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị
Năm 2000 có khoảng 8 triệu (CĐ, ĐH trở lên:1,1 triệu ngời, THCN 1,44triệu ngời và CNKT 5,4 triệu ngời) chiếm 22% tổng lực lợng lao động Theothống kê cả nớc hiện chỉ có 900 nghìn công nhân lành nghề đợc đào tạo chínhqui theo hệ chuẩn quốc gia trong đó chỉ có 8 % là công nhân kỹ thuật bậc cao.Tuy số năm bình quân đi học của một lao động ở nớc ta là khá cao nhng chủ yếu
là học văn hoá ở trờng phổ thông , số năm dợc đào tạo nghề lại rất thấp nên đã
ảnh hởng đến khả năng tạo việc làm và tìm kiếm việc làm, sử dụng nguồn nhânlực, đồng thời đã hạn chế việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và cuộcsống
Lực lợng lao động đã qua đào tạo đã tăng khá nhanh, tốc độ tăng bìnhquân hàng năm của thờ kỳ 1990-2000 là 7,3%/năm gấp 1,8 lần tốc độ tăng bìnhquân của thời kỳ 1980-1989 nhng vẫn cha tơng ứng với nhu cầu lao động kỹthuật cho phát triển kinh tế xã hội Theo F.M Harbison, tốc độ tăng nhu cầu lao
động có kỹ thuật phụ thuộc vào tốc độ tăng trởng kinh tế (GDP) Trong một chu
Trang 18kỳ dài, tốc độ tăng việc làm cảu lao động đã qua đào tạo(nhu cầu lao động có kỹthuật) thờng bằng 2-3 lần tốc độ tăng của GDP Nếu theo tơng quan nh vậy, ở n-
ớc ta thời kỳ 1991-1995 có tốc độ tăng GDP là 8,2%/năm thì số chỗ làm việc cầnlao động có kỹ thuật sẽ tăng tơng ứng 16,5- 24,6%/năm (tức là cần 7,86-11 triệungời năm 1995) và thời kỳ 1996-2000 ớc GDP tăng 5-6%/năm thì số chỗ cần lao
động có kỹ thuật sẽ tăng 12-15%/năm (14-22 triệu ngời năm 2000) nhng thực tếtổng số lao động đã qua đào tạo của nớc ta chỉ tăng 4,45%/năm (1991-1995) với4,77 triệu ngời năm 1995 và 10%/năm (1996-2000) với 8 triệu ngời năm 2000nên tình trạng thiếu lao động kỹ thuật nghiêm trọng nh hiện nay là tất yếu
Bảng 8: Qui mô, cơ cấu và nhịp độ tăng lao động kỹ thuật VN.
100 68,6 21,7 9,7
3.67 6 1.68 4 1.25 1 741
100 49,8 30 20,2
4.77 0 2.77 0 1.24 0 760
100 58 26 16
7.970 5.386 1.466 1.118
100 64,1 20,5 15,4
Đội ngũ nhân lực đã qua đào tạo: Qui mô của đội ngũ nhân lực đã qua đàotạo đã tăng liên tục với tốc độ cao 4,05 %/năm thời kỳ 1980-1989 và 7,3%/nămthời kỳ 1990-2000, đặc biệt là thời kỳ 1996-2000 đạt 10,8%/năm, cao hơn tốc độtăng của nguồn nhân lực nên tỷ trong lao động đã qua đào tạo trong tổng số lao
động trong độ tuổi đã tăng nhng rất chậm từ 8% (1979) lên 10,4% (1989); 12,2
Trang 19%(1995) và 17,5% (2000) Tỷ lệ lao động kỹ thuật so với tổng số lao động đanglàm việc trong nền kinh tế quốc dân tơng ứng là 12,7% (1995) và 22% (2000) làquá thấp (tỷ lệ này của các nớc trong khu vực là 49-50%)
Trang 20Qui mô và cơ cấu lao động kỹ thuật 1980-2000
Đơn vị: Ngàn ngời.
0 1000 2000 3000 4000 5000
CĐ, ĐH&trên ĐH THCN
CNKT
Về cơ cấu đội ngũ lao động đã qua đào tạo hiện nay:
Tỷ lệ lao động có trình độ ĐH trở lên/THCN/CNKT thay đôi từ 1/2,25/7,1(năm 1979) đến 1/1,68/2,3 (1989); 1/1,6/3,6 (1995) và 1/1,31/4,8 (2000) Cơ cấutrên cho ta thấy ta rất thiếu công nhân kỹ thuật, những ngời trực tiếp chuyển giaotién bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống Trong thời kỳ 1990-2000 với tốc độtăng 6,3%/năm của toàn bộ lao động kỹ thuật trong đó CĐ, ĐH và trên ĐH tăng3,65%/năm, THCN tăng 1,45%/năm và CNKT (kể cả ngắn hạn ) tăng 9,5%/năm,cơ cấu lao dộng kỹ thuật đã bắt đầu thay đổi nhng không đáng kể và nếu không
điều chỉnh cơ cấu đào tạo thì tình hình sẽ xấu hơn Trong khi chất lợng củanguồn nhân lực còn thấp, số lợng và tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn ít thì một
điều đáng buồn là tỷ lệ thất nghiệp của lao động đã qua đào tạo khá cao và tăngnhanh ở các cấp CĐ, ĐH và trên đại học
Bảng 8: Số lợng và tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị chia theo
Trang 215,76 5,54 5,85 5,56 5,02 0,51
474.486 140.227 51.769 40.405 46.441 1.612
8,3 4,88 4,62 5,34 4,77 7,33
20,04 5,47 -4,18 7,56 18,17 325,0
66.720 6.906 -2.361 2.644 6.101 522
Bảng trên cho thấy có gần 5 vạn ngời đã tốt nghiệp CĐ, ĐH trở lên đangthấp nghiệp tập trung ở các đô thị và tăng lên trong khi số thất nghiệp của CNKT
và sơ cấp lại giảm
Một cách tiếp cận khác cho thấy theo kinh nghiệm của các nớc đang pháttriển tỷ lệ hợp lý giữa CNKT/THCN; CĐ và DH là 7/3, ở nớc ta năm 1979 tỷ lệnày là 6,9/3,1 cũng tơng đơng nh họ nhng do sai lầm trong cơ cấu đào tạo đãbiến đổi lên 5/5 (1989); 5,8/4,2 (1995) và 6,4/3,6 (2000) Hậu quả là nền kinh tế
đang thiếu trầm trọng công nhân lành nghề và lao động kỹ thuật mà lại có hàngvạn cử nhân, thạc sĩ không tìm đợc việc làm và rất nhiều lao động giản đơnkhông có việc làm
Cơ cấu chất lợng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
và trên các vùng là rất khác nhau Theo kết quả điều tra lao động việc làm năm
1996, trong tổng số lao động việc làm trong ngành công nghiệp và xây dựng tỷtrọng đã qua đào tạo là 27,7%, cao nhất là ĐBSH, Đông Nam Bộ, Bắc Bộ (30-37%) thấp nhất là ở Duyên Hải Miền Trung, ĐBSCL, Tây Nguyên (18-20).Trong khối ngành dịch vụ là 21,8% còn trong ngành nông lâm nghiệp chỉ có3,85%, cao nhất là ở ĐBSH, Đông Nam Bộ (>5%), thấp nhất ở ĐBSCL (0,88%)
Bảng 9: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đang làm việc trong các ngành
27,737,0233,525,3218,7320,3530,5920,7
3,864,615,54,982,623,05,320,88
21,8340,938,7726,3619,5931,4418,4315,13
Nguồn: TCTK
Trang 22Cơ cấu trình độ của lao dộng đã qua đào tạo đang làm việc trong cácngành cũng còn bất hợp lý Số liệu trong biểu cho thấy nếu so với cơ cấu hợp lý
đối với khối ngành hoạt động sản xuất kinh doanh là 1/4/10 thì hầu hết đều thiếu
kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật lành nghề
Mặc dù lực lợng lao động kỹ thuật chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ song lại phân
bổ không đều giữa các vùng, tỉnh/thành phố Lao động kỹ thuật tập trung chủyếu ở 2 thành phố là Hà Nội và Tp HCM, ở hai vùng đồng bằng Sông Hồng(36,7%) và Đông Nam Bộ (17,1%) đâc biệt là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ vàNam Bộ Các vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, ĐBSCL chỉ chiém tỷ trọng nhỏ trongtổng số lực lợng lao động kĩ thuật trong tổng số lao động cả nớc Do đó tỷ lệ lao
động kỹ thuật trong tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quócdân của các vùng có sự chênh lệch khá lớn Cao nhất là ĐBSH 27%, ĐBTĐNB21,6%, Đông Nam Bộ 18,2% và thấp nhất là ĐBSCL 6% và Tây Nguyên 7,2%.Tình trạng này phản ánh sự chênh lệch về chất lợng lao động đồng thời cũngphản ánh sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế xã hội Kết quả là cùng vớicơ sở hạ tầng tốt hơn, tỷ lệ đã qua đào tạo cao của các địa bàn trọng điểm BắcTrung Bộ, vùng Đông Nam Bộ và ĐBSH đã và đang thu hút vốn đầu t nớc ngoàihơn các vùng khác
Sự phân bố bất hơp lý này còn diễn ra giữa các ngành: ngành nông lâmnghiệp với hơn lao động nhng chỉ có khoảng 14% tổng số lao động kỹ thuật,trong khi đó lao động kỹ thuật lại tập trung chủ yếu trong khu vực dịch vụ (hơn5,2%) chủ yếu là trong ngành giáo dục và y tế , trong khu vực công nghiệp vàxây dựng là 34% Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, nền kinh tếngày càng phát triển và đat đợc những thành tựu đáng kể thì sự cách biệt lớn vềlao động kỹ thuật giữa các khu vực
3 Đánh giá chung vê nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 1991-2000
3.1 Số lợng
Nớc ta có qui mô dân số lớn đặc biệt là lực lợng lao động trẻ ở nhóm tuổi16-35 nhóm có u thế về sức khoẻ và năng động sáng tạo Do đó, số lợng nguồnnhân lực trong giai đoạn này không ngừng tăng đảm bảo đáp ứng nhu cầu pháttriẻn kinh tế xã hội Đồng thời tỷ lệ dân số biết chữ chiếm 97% tổng lực lợng lao
động Đó là một lợi thế để tiêp thu khoa học công nghệ một cách nhanh chóngvào quá trình phát triển đất nớc Tuy nhiên số lợng không làm đầy chất lợng.Nhìn chung, nguồn nhân lực Việt Nam chất lợng còn thấp do phụ thuộc vàonhiều yếu tố cũng nh chính sách của Nhà nớc
Trang 23Tốc độ tăng nguồn lao động trong giai đoạn này còn ở mức cao, đến năm
2000 bình quân mỗi năm tăng nguồn lao động khoảng 11-12 triệu ngời, hầu hết
là lao động trẻ, trong khi khi nguồn lực đầu t cả trong nớc và quôc tế cho pháttriển sản xuất lại rất hạn chế, lại chịu tác động mạnh của các cuộc khủng hoảngtài chính-tiền tệ khu vực hiện nay sẽ dẫn đến sức ép rất lớn về việc làm
sự chênh lệch giã nông thôn và thành thị , giữa các vùng Các vùng nh Tây Bắc,Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, ĐBSCL có các chỉ tiêu sức khoẻ đều thấp hơn mứctrung bình của cả nớc và các vùng khác Tình trạng thể lực của lao động nóichung cha đáp ứng dợc yêu cầu so với cách tổ chức và cờng độ lao động theokiểu công nghiệp đang đợc phổ biến ngày càng rộng rãi ở nớc ta Ngời lao độnghay bị ốm đau, sức khoẻ giảm sút, mắc các bệnh mãn tính và tiến tới mắc bệnhnghề nghiệp ngay cả khi tuổi còn cha cao
3.2.2 Trinh do chuyên môn
Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực trong giai đoạn này nói chung khácao so với một số nớc trong vùng có GDP/ngời cao hơn cả ta, chỉ có 8,4% nguồnnhân lực cha bao giờ tới trờng (thành thị 3,7%, nông thôn 10,2% Tỉ lệ biết chữcủa nguồn nhân lực cao nhất thuộc nhóm 18-34 là trên 92% cho thấy thế mạnhcủa lực lợng lao động trẻ Tuy nhiên do điều chỉnh cơ cấu cha hợp lý nên tỉ lệthất nghiệp vẫn còn cao
Trình độ chuyên môn nghề nghiệp của nguồn nhân lực trong giai đoạn nàytuy có tăng nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu của phát triển kinh tế Sự mất cân đốitrong đào tạo cùng với chất lợng đào tạo thấp đã dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp của ng-
ời có trình độ đại học cao.Qua điều tra lao động việc làm năm 1997 trong tổng
số 427 nghìn ngời thất nghiệp ở thành thị có 20497 ngời tốt nghiệp đại học, cao
đẳng và 120 ngời trên đại học trong đó có hàng ngàn bác sĩ, hàng chục ngàn giáoviên, cử nhân kinh tế, luật v.v Trong khi vùng nông thôn, đặc biệt là vùng núi,vùng sâu, vùng xa lại đang thiếu giáo viên, bác sĩ cán bộ KHKT và quản lý Tình
Trang 24trạng này càng làm cho việc sử dụng và khai thác cán bộ khoa học kỹ thuật vốn
đã ít ỏi của ta kém hiệu qủa
Thực tế nhu cầu có trình độ chuyên môn kĩ thuật hiện đang rất lớn, chẳnghạn theo số liệu của trung tâm cung ứng lao động và ban quản lý khu chế xuấtTân Thuận và Linh Trung cho biết trong 2 năm 1994-1995 chỉ tuyển dụng đợc8000/20000 hồ sơ xin việc Nhiều nhà đầu t nớc ngoài đã phàn nàn về tình trạngthiếu lao động kỹ thuật và thừa những ngơì có bằng tốt nghiệp đại học nhngkhông đáp ứng yêu cầu cảu thị trờng lao động ở nớc ta hiện nay Nh vậy có thểthấy rõ ràng hiện nay chúng ta đang rất thiếu đội ngũ lao động có chất lợng cao
đồng thời lại “Phthừa” đội ngũ tốt nghiệp đại học, cao đẳng do kém chất lợng, thừachuyên ngành này, thiếu chuyên ngành kia, thừa ở thành thị nhng lại thiếunghiêm trọng ở nông thôn và miền núi Tình trạng thiếu hụt mất cân đối trong
đào tạo, phân bổ bất hợp lý, hiện tợng chảy, lãng phí chất xám, lao động kỹ thuậtnói chung sẽ ảnh hởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của cảnớc nói chung và các vùng nói riêng cả hiện tại và tơng lai khi các khu chế xuất,khu công nghiệp hoàn thành và đi vào hoạt động
Đội ngũ khoa học kỹ thuật: Số ngời có trình độ Đại học trở lên khá cao,năm 1998 có trên 1,1 triệu ngời và có 29.365 ngời có trình độ trên đại học, hơn
45000 cán bộ làm việc trong khu vực nghiên cứu khoa học, khoảng 200 nghìnngời làm việc trong các trờng đại học, cao đẳng Số sinh viên tốt nghiệp đại họchàng năm tăng rất nhanh từ 25 nghìn ngời năm 1992 lên 78,5 nghìn ngời năm
1996 Đội ngũ cán bộ khoa học tuy có đông nhng so với quy mô dân số vẫn làthấp (11 cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên/1000 dân, trong khi một sốnớc trong vùng đã đạt trên dới 50 ngời) Tính riêng số cán bộ nghiên cứu và kỹ
s trên 10.000 dân, ta có 4 cao hơn ấn Độ (1,1), Thái Lan (2,5), Trung Quốc (2,5)
và tơng đơng Malaysia (4) nhng thấp xa so với Singapore(400), Hàn Quốc (47),Nhật (81) cấu trúc trình độ đào tạo cán bộ khoa học KH-KT cho thấy bìnhquân 1 tiễn sĩ có 10 phó tiến sĩ, 17 thạc sĩ và 51 đại học Cấu trúc và ph ơng thức
đào tạo hiện nay dẫ đến tình trạng đội ngũ cán bộ lý thuyết đông và mạnh nhnglại thiếu những công trình s, nhà công nghệ, kỹ s thực hành giỏi trong điềukiện kinh tế thị trờng, hội nhập và cạnh tranh phải dựa vào công nghệ là chính
nh hiện nay thì đây quả là điều bất lợi
Đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật tuy có tiềm năng trí tuệ cao, tiếp thunhanh tri thức mới nhng còn thiếu tính liên kết cộng đồng, khó hợp tác và rất