TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHAN THỊ PHƯỢNG LOAN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH KHÔNG CHUYÊN TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH CHUYÊN NGÀNH:
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHAN THỊ PHƯỢNG LOAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH KHÔNG CHUYÊN TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TP HỒ CHÍ MINH – năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHAN THỊ PHƯỢNG LOAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH KHÔNG CHUYÊN TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
-
TS NGUYỄN DUY MỘNG HÀ
TP HỒ CHÍ MINH – năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành, tôi xin chân thành gửi lời biết ơn sâu sắc đến tất cả sự tâm huyết của Quý Thầy Cô khoa Giáo dục, phòng Sau Đại học, Thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn – Đại học Quốc gia TP.HCM đã dành cho tác giả
Đặc biệt nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Duy Mộng Hà, người trực tiếp hướng dẫn, hết sức tận tâm chỉ bảo, góp ý, định hướng, động viên và đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu
Hơn nữa, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, các Cán bộ Giảng viên, sinh viên của trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp thông tin để tạo mọi điều kiện cho việc nghiên cứu đề tài
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tác giả kính mong và hi vọng nhận được những lời nhận xét, đóng góp quý báu từ Quý Thầy Cô, các anh chị để bài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn
Trân trọng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn Thạc sỹ “Quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành” là nghiên cứu của riêng tác giả
Các nội dung, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác và tuân thủ quy định về trích dẫn tham khảo của cơ sở đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2022
Tác giả
Phan Thị Phượng Loan
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of South East Asian Nations
AUN-QA ASEAN University Network – Quality Assurance
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn iii
Lời cam đoan iv
Danh mục các chữ viết tắt v
Mục lục vi
Danh mục các bảng biểu xi
Danh mục các biểu đồ xii
Danh mục các hình xiii
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.1 Khách thể nghiên cứu 3
4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 5
7.3 Phương pháp phỏng vấn 7
7.4 Phương pháp xử lý dữ liệu 7
8 Ý nghĩa của đề tài 7
9 Bố cục luận văn 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH KHÔNG CHUYÊN TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 9
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ 9
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 9
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13
1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài 17
1.2.1 Quản lý 17
1.2.2 Quản lý giáo dục 17
1.2.3 Hoạt động giảng dạy 20
1.2.4 Tiếng Anh không chuyên 21
1.2.5 Trung tâm ngoại ngữ 23
Trang 71.2.6.Hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ
23
1.2.7 Quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ 25 1.3 Lý luận về hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ 25 1.3.1 Mục đích giảng dạy tiếng Anh không chuyên 25
1.3.2 Nội dung và chương trình đào tạo tiếng Anh không chuyên 27
1.3.3 Phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá năng lực tiếng Anh không chuyên29 1.3.4 Phương tiện, công cụ và trang thiết bị giảng dạy tiếng Anh không chuyên 32
1.3.5 Tầm quan trọng của hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 32
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 34
1.4.1 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 35
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 37
1.4.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 38
1.4.4 Cải tiến hoạt động quản lý giảng dạy tiếng Anh không chuyên 40
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 40
1.5.1 Yếu tố chủ quan 41
1.5.2 Yếu tố khách quan 42
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 45
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH KHÔNG CHUYÊN TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH 46
2.1 Tổng quan về trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Trung tâm ngoại ngữ 46
2.1.1 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 46
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 46
2.1.1.2 Cơ sở vật chất 49
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ đào tạo 50
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động 51
2.1.1.5 Kết quả đào tạo của trường 54
2.1.2 Trung tâm ngoại ngữ 55
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 55
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 55
2.1.3 Yêu cầu về đào tạo tiếng Anh không chuyên 58
2.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 59
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 59
2.2.2 Quy ước thang đo 64
2.3 Thực trạng hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 65
Trang 82.3.1.Nhận thức của giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng và mục đích của giảng dạy
tiếng Anh không chuyên 65
2.3.2.Thực trạng hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 70
2.3.2.1.Mức độ đánh giá của giảng viên và sinh viên về thực trạng hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 70
2.3.2.2.Mức độ đánh giá của sinh viên về thực trạng công tác giảng viên tư vấn hỗ trợ sinh viên trong quá trình giảng dạy tiếng Anh không chuyên 74
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 76
2.4.1 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 76
2.4.2 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 80
2.4.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 83
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 88
2.5.1 Mức độ đánh giá của giảng viên và sinh viên đối với các yếu tố thuận lợi 88
2.5.2 Mức độ đánh giá của giảng viên và sinh viên đối với các yếu tố khó khăn 91
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 95
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH KHÔNG CHUYÊN TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH 97
3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 97
3.1.1 Cơ sở pháp lý 97
3.1.2 Cơ sở lý luận 98
3.1.3 Cơ sở thực tiễn 98
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 98
3.2.1 Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 98
3.2.2 Đảm bảo tính kế thừa 98
3.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 99
3.2.4 Đảm bảo tính thực tiễn 99
3.3 Nội dung các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 99
3.3.1.Biện pháp nâng cao nhận thức của SV về tầm quan trọng của hoạt động giảng dạy và học tập tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 100
Trang 93.3.2.Biện pháp đẩy mạnh cải tiến việc phân bổ sĩ số sinh viên hợp lý đối với các lớp học
phần tiếng Anh không chuyên 101
3.3.3.Biện pháp tăng cường, nâng cao công tác tư vấn, hỗ trợ của giảng viên với sinh viên ở các học phần tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 103
3.3.4.Biện pháp tăng cường, nâng cao xây dựng kế hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ, phục vụ quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 104
3.3.5.Biện pháp tăng cường, nâng cao chính sách khen thưởng, bồi dưỡng chuyên môn giảng viên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 105
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 106
3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 107
3.5.1 Đánh giá của CBQL-GV về tính cấp thiết và khả thi của việc nâng cao nhận thức của SV về tầm quan trọng của hoạt động giảng dạy và học tập tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 109
3.5.2 Đánh giá của CBQL-GV về tính cấp thiết và khả thi của việc đẩy mạnh cải tiến việc phân bổ sĩ số sinh viên hợp lý đối với các lớp học phần tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 111
3.5.3 Đánh giá của CBQL-GV về tính cấp thiết và khả thi của việc tăng cường, nâng cao công tác tư vấn, hỗ trợ của giảng viên với sinh viên ở các học phần tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 112
3.5.4 Đánh giá của CBQL-GV về tính cấp thiết và khả thi của việc tăng cường, nâng cao phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ, phục vụ hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 114
3.5.5 Đánh giá của CBQL-GV về tính cấp thiết và khả thi của việc tăng cường, nâng cao chính sách khen thưởng, bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 115
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
1 Kết luận 120
2 Kiến nghị 121
2.1 Đối với trường Đại học Nguyễn Tất Thành 121
2.2 Đối với Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC 129
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
4
Bảng 2.4 Mức độ đồng ý của giảng viên và sinh viên về mục đích
5
Bảng 2.5 Mức độ đồng ý của giảng viên và sinh viên về thực trạng
6
Bảng 2.6 Mức độ đánh giá của sinh viên về thực trạng công tác giảng
viên tư vấn, hỗ trợ sinh viên trong quá trình giảng dạy tiếng Anh
không chuyên
74
7
Bảng 2.7 Mức độ đánh giá của giảng viên về việc xây dựng kế hoạch
quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 76
8
Bảng 2.8 Mức độ đánh giá của giảng viên về việc tổ chức và chỉ đạo
thực hiện hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên 80
9
Bảng 2.9 Mức độ đánh giá của giảng viên về việc kiểm tra, đánh giá
10
Bảng 2.10 Mức độ đánh giá của giảng viên về việc cải tiến hoạt động
11
Bảng 2.11 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giảng dạy tiếng
12
Bảng 2.12 Mức độ đánh giá của giảng viên và sinh viên đối với các
yếu tố khó khăn tác động hoạt động giảng dạy tiếng Anh không
chuyên
92
Trang 1113
Bảng 3.1 Thang đo mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm
ngoại ngữ trường ĐH Nguyễn Tất Thành
107
14
Bảng 3.2 Đặc điểm của các đối tượng thực hiện khảo sát tính cấp
15
Bảng 3.3 Mức độ đánh giá của CBQL-GV về việc nâng cao nhận
thức của GV-SV về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động giảng
dạy tiếng Anh không chuyên
109
16
Bảng 3.4 Mức độ đánh giá của CBQL-GV về việc cải thiện phân bổ
sĩ số sinh viên hợp lý đối với các lớp học phần tiếng Anh không
chuyên
111
17
Bảng 3.5 Mức độ đánh giá của CBQL-GV về việc tăng cường, nâng
cao công tác tư vấn, hỗ trợ của giảng viên với sinh viên ở các học
phần tiếng Anh không chuyên
113
18
Bảng 3.6 Mức độ đánh giá của CBQL-GV về việc tăng cường, nâng
cao phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ, phục vụ quản lý
hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên
114
19
Bảng 3.7 Mức độ đánh giá của CBQL-GV về việc tăng cường, nâng
cao chính sách khen thưởng, bồi dưỡng giảng viên 116
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 2.1 Các khối ngành đào tạo tại trường ĐH Nguyễn Tất Thành 61
3 Biểu đồ 2.3 Mức độ đánh giá của SV về tầm quan trọng của giảng dạy
4 Biểu đồ 2.4 Mức độ đánh giá của SV về tầm quan trọng của giảng dạy
5 Biểu đồ 2.5 ĐTB của mô hình PDCA trong công tác quản lý hoạt động
6
Biểu đồ 3.1 Đối sánh mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp
Quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm
ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
119
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
2 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Nguyễn Tất Thành 54
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoạt động giảng dạy và giảng dạy ngoại ngữ là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở các nước trên thế giới Trong khu vực ASEAN, Singapore được xem là một quốc đảo nổi lên như một điển hình thành công về vai trò của giáo dục – đào tạo và dạy học, chính sách đa ngôn ngữ, trong đó tiếng Anh là ngôn ngữ chủ đạo Đây là đất nước vô cùng thành công trong công cuộc xây dựng, phát triển đất nước và hệ thống giáo dục, có trình độ dân trí cao Hầu hết học sinh Singapore được trang bị và giảng dạy tiếng Anh ngay từ khi bước vào cấp bậc Tiểu học, người dân Singapore được đánh giá là có kỹ năng sử dụng tiếng Anh tốt nhất châu Á Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định tạo nên sự thành công và phát triển của quốc đảo xinh đẹp, mở ra cánh cửa tới kho tàng di sản giàu có của văn minh thế giới, trở thành đất nước giàu có, lớn mạnh trong kinh tế và chính trị quốc tế, chiếm lợi thế cạnh tranh rất cao
Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW ban hành ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã nêu rõ việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo chính là đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Như vậy, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề hội nhập, nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ, một yếu tố giao tiếp quan trọng để nâng cao sự cạnh tranh và hội nhập quốc
tế, Thủ tướng Chính phủ đã ký phê duyệt và ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày
30 tháng 09 năm 2009 về đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”, Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2017 về việc
“Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 - 2025” Đề án đã thể hiện sự đầu tư của Nhà nước đối với việc phát triển và nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên
Đó là cơ sở pháp lý cho các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện việc đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng công tác dạy học và kiểm tra - đánh giá dạy học ngoại ngữ
Trang 15Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được thì hiện nay cũng còn tồn đọng những hạn chế và bất cập về trình độ và khả năng sử dụng ngoại ngữ của sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành nói riêng Nguyễn Thị Kiều Thu (2007) đã phân tích được thực trạng những thuận lợi và khó khăn liên quan đến vấn đề giảng dạy tiếng Anh không chuyên trong phạm vi trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP Hồ Chí Minh với nhiều nguyên nhân như chương trình đào tạo, giáo trình, mục tiêu, thời lượng, phương thức kiểm tra đánh giá, yếu tố đội ngũ giảng viên cũng ảnh hưởng đến chất lượng công tác giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại cơ sở này
Hiện nay, chương trình giảng dạy tiếng Anh đại học được xây dựng trong khuôn khổ của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Chủ yếu tập trung vào ngữ pháp, đọc tài liệu hoặc giao tiếp cấp cơ bản, không phát triển kỹ năng tiếng Anh Ngoài ra, số lượng các lớp học tiếng Anh nói chung luôn luôn lớn hơn so với ESP Kết quả là, ngữ pháp tiếng Anh của học sinh Việt Nam thường tốt, trong khi đó, khả năng giao tiếp của họ vẫn còn yếu Vì vậy, tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao Khoảng 50,7% sinh viên tốt nghiệp không đáp ứng yêu cầu tiếng Anh của nhà tuyển dụng (2015) Bên cạnh đó, Trần Thị Minh Khánh (2018) cũng đã phân tích thực trạng, nguyên nhân thực trạng việc dạy và học tiếng Anh không chuyên tại trường Đại học Nha Trang với nhiều nguyên nhân như phân bổ trình độ sinh viên không đồng đều, thời lượng đào tạo không đủ, khả năng sử dụng tiếng Anh của sinh viên hạn chế Tác phẩm
đã nêu bật được nguyên nhân chính yếu và cốt lõi nhất là do việc tổ chức dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh chưa được quan tâm và triển khai hiệu quả, còn tồn đọng một số hạn chế về chương trình học, đội ngũ giảng viên, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá chất lượng, năng lực của đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học
Do đó, để khắc phục những yếu kém trên và đáp ứng yêu cầu của xu hướng hội nhập quốc
tế thì nhiệm vụ cấp thiết đặt ra đó là phải quán triệt thực hiện các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc nâng cao công tác quản lý tổ chức và dạy học tiếng Anh
Chính vì vậy, từ các cơ sở trên và nhận thấy được tầm quan trọng của thực tiễn vấn
đề trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại
Trang 16Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành” nhằm đưa ra những cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn để đánh giá đúng thực trạng, đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành Tuy đây là vấn đề đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, tìm hiểu ở Việt Nam và thế giới, nhưng đối với phạm vi trường Đại học Nguyễn Tất Thành thì vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để cải thiện thực trạng và nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý giảng dạy tiếng Anh không chuyên; tìm hiểu thực trạng và phân tích nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành; từ đó đề xuất một số biện pháp đối với công tác quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên Khảo sát, đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên trong nhà trường đại học
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Trang 175 Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành được tổ chức và quản lý như thế nào ?
Những thuận lợi, ưu điểm và khó khăn, hạn chế nào ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành ?
Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành ?
6 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng liên quan đến công tác quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
Về không gian: Luận văn tiến hành khảo sát 400 sinh viên chính quy, 35 giảng viên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành (để tiến hành phát phiếu khảo sát ở chương 2); 35 giảng viên giảng dạy tiếng Anh, 03 CBQL ở Đại học Nguyễn Tất Thành (để tiến hành phát phiếu khảo sát ở chương 3); những giảng viên tham gia khảo sát
ở chương 3 đã từng tham gia khảo sát ở chương 2 Bên cạnh đó, luận văn đã phỏng vấn 03 giảng viên, 03 cán bộ quản lý tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
để bổ trợ và làm rõ hơn cho kết quả định lượng
Chủ thể quản lý: Ban Giám hiệu (quản lý hành chính cấp trường) và Ban Giám đốc Trung tâm ngoại ngữ (quản lý chuyên môn và hành chính cấp đơn vị chuyên trách) trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Về thời gian: khảo sát năm học 2021 – 2022, nghiên cứu năm 2020 – 2022
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Mục đích: tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu nhằm thu thập, tổng hợp và phân tích kết quả của các công trình nghiên cứu để làm sáng tỏ những cơ sở lý luận
có liên quan đến hoạt động giảng dạy tiếng Anh và quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên
Trang 18Nội dung: tổng hợp, phân tích các nguồn tài liệu từ sách, giáo trình, tạp chí chuyên ngành, luận văn, luận án trong và ngoài nước liên quan đến cơ sở lý luận về hoạt động giảng dạy tiếng Anh nói chung và quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên nói riêng, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy tiếng Anh để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Cách thức tiến hành:
+ Thu thập, tổng hợp những tài liệu, văn bản về hoạt động giảng dạy tiếng Anh nói chung và quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên nói riêng được công bố trong nước và ngoài nước của các tác giả trước đây
+ Phân loại, nhận định về các kết quả của các công trình nghiên cứu đã có để làm phong phú cho cơ sở lý luận của đề tài
+ Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động giảng dạy nói chung và quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên nói riêng để xây dựng
và hoàn thiện cơ sở lý luận cho nghiên cứu của đề tài
7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Tác giả lựa chọn 400 sinh viên chính quy, 35 giảng viên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành (để tiến hành phát phiếu khảo sát ở chương 2), 03 CBQL của Trung tâm Ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 35 giảng viên giảng dạy tiếng Anh ở các trường Đại học gồm Đại học Nguyễn Tất Thành (để tiến hành phát phiếu khảo sát ở chương 3) Trong đó, 35 giảng viên tham gia khảo sát ở chương 03 là những giảng viên với thâm niên giảng dạy lâu năm cùng với kinh nghiệm dày dặn, 03 CBQL là những người có trình độ chuyên môn và am hiểu về lĩnh vực tiếng Anh, những đối tượng này đều có cái nhìn bao quát về việc giảng dạy tiếng Anh không chuyên nên sẽ được tác giả lựa chọn để tiến hành khảo sát Trước khi tiến hành phát phiếu khảo sát, tác giả luôn thông tin rõ ràng về mục đích, yêu cầu và cách trả lời nghiên cứu Thời gian khảo sát từ 04/2022 đến 07/2022
Mục đích: nhằm thu thập những thông tin định lượng về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất
Trang 19Thành, qua đó đề xuất một số giải pháp để cải thiện thực trạng
Nội dung: Đề tài đã tiến hành sử dụng bộ công cụ để khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành, bao gồm 03 phiếu:
Phiếu hỏi 1: Phiếu khảo sát ý kiến của sinh viên về thực trạng giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Phiếu hỏi 2: Phiếu khảo sát ý kiến của giảng viên về giảng dạy và công tác quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Phiếu hỏi 3: Phiếu khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Cách thức tiến hành:
Giai đoạn 1 (Thăm dò mở): Dựa trên khung lý thuyết của cơ sở lý luận đã được xác định từ kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả tiến hành xây dựng nội dung bảng hỏi (phiếu trưng cầu ý kiến) Mục đích để thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về nội dung khảo sát của đề tài
Giai đoạn 2 (Khảo sát thử): sau khi thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến, tác giả đã tiến hành khảo sát thử để đảm bảo độ tin cậy và tính giá trị của bộ câu hỏi khảo sát trước khi thực hiện khảo sát chính thức
Giai đoạn 3 (Điều tra chính thức): từ kết quả khảo sát thử, tác giả tiến hành điều chỉnh, xây dựng hoàn thiện phiếu khảo sát và bắt đầu khảo sát chính thức
Về phía sinh viên, tác giả liên hệ với giảng viên đứng lớp của các lớp học phần đang học tại trung tâm, xin phép được vào lớp giới thiệu về đề tài, mục đích và tính cấp thiết của
đề tài Sau đó, hướng dẫn sinh viên cách trả lời phiếu khảo sát, sau đó thu lại toàn bộ phiếu
Về phía giảng viên ở Trung tâm Ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành đều là đồng nghiệp cũ, do đây là cơ quan tác giả từng công tác trước đó tác giả đã liên hệ và trình bày mục đích nghiên cứu của đề tài, được chấp thuận và tiến hành phát phiếu khảo sát cho cán bộ quản lý, giảng viên để trả lời theo sự hướng dẫn và thu lại toàn bộ
Trang 207.3 Phương pháp phỏng vấn
Tác giả tiến hành phỏng vấn 03 cán bộ quản lý, 03 giảng viên tại Trung tâm Ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành để làm rõ tìm hiểu, phân tích nội dung để bổ trợ thêm cho dữ liệu khảo sát Đây là những người được lựa chọn phỏng vấn bởi vì có trình độ chuyên môn và am hiểu về lĩnh vực tiếng Anh, có cái nhìn tổng quát về việc giảng dạy tiếng Anh không
Mục đích: đây là phương pháp nghiên cứu bổ trợ của đề tài, phân tích nội dung và đối chiếu để bổ sung và làm sáng tỏ các vấn đề cho các dữ liệu định lượng
Nội dung: tìm hiểu một số nhận định, đánh giá của chủ thể quản lý về thực trạng và nguyên nhân thực trạng, đề xuất giải pháp đối với hoạt động giảng dạy tiếng Anh và quản
lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Bước 3: sau cuộc phỏng vấn, xã băng ghi âm, tổng hợp và hệ thống hóa lại toàn bộ nội dung phỏng vấn
8 Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý luận: làm sáng tỏ một số cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên
Trang 21Về mặt thực tiễn: các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở thực tiễn để cải thiện thực trạng và nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành Ngoài ra, đề tài còn là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu về vấn đề này
9 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ
Chương 2 Thực trạng về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chương 3 Biện pháp về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Trang 22CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH KHÔNG CHUYÊN TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ Ở CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Những tài liệu liên quan đến khoa học quản lý và giảng dạy ngày càng phổ biến ở khắp các nước trên thế giới, điển hình nhất là hoạt động giảng dạy ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh Về khoa học quản lý, có một số tác giả nước ngoài sau đây đã tìm hiểu, nghiên cứu và đưa ra những cơ sở lý luận cụ thể về nội dung này
Theo Miles, J A (2012), quản lý là một quá trình xảy ra bên trong hoặc như một bộ phận của tổ chức Tác giả đã đưa ra thuật ngữ quản lý với ba định nghĩa khác nhau: (1) quá trình mà các nhà quản lý tuân theo để hoàn thành tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược và mục tiêu của tổ chức; (2) một khối kiến thức cụ thể kiểm tra các phương pháp khác nhau được các nhà quản lý và tổ chức sử dụng; và (3) các cá nhân trong tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo hành động của những người khác để đạt được các mục tiêu của tổ chức (tr 8) Như vậy, quản lý có thể được mô tả là quá trình hoàn thành sứ mệnh, chiến lược, mục tiêu và mục tiêu của tổ chức thông qua việc sử dụng con người (nguồn nhân lực), tiền (nguồn tài chính), vật (nguồn lực vật chất) và dữ liệu (nguồn thông tin)
Trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu trong quản lý" của Harold Koontz và các cộng sự (1992), các tác giả đã chỉ ra rằng sự thiếu năng lực và kinh nghiệm trong quản lý
là nguyên nhân dẫn đến hơn 90% các thất bại trong kinh doanh Tác phẩm đã nhận định rằng sự thành bại của các tổ chức là phụ thuộc vào tính quyết định của quản trị, nhất là trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế mang tính cạnh tranh cao Cả hai tác giả F.W Taylor và Harold Koontz đã đưa ra các định nghĩa, lập luận chung nhất về khoa học quản
lý, tuy nhiên vẫn chưa thể hiện được một cách cụ thể và rõ ràng Theo đó, điểm chung của
cả hai tác giả trên chỉ nêu ra phương pháp quản lý, cách thức để cải thiện và nâng cao năng suất hoạt động để tổ chức phát triển và đạt hiệu quả cao Các tác giả đều nhấn mạnh trong quản lý nếu thiếu năng lực và kinh nghiệm sẽ đều dẫn đến thất bại với tỷ lệ cao
Trang 23Bên cạnh đó, một số nhà nghiên cứu điển hình sau đây đã quan tâm đến khía cạnh hoạt động giảng dạy và giảng dạy ngoại ngữ, cụ thể là tiếng Anh Nhà tâm lý học người
Mỹ, Carl Roger (2001) với tác phẩm “Phương pháp dạy và học hiệu quả” Trong tác phẩm, tác giả đã trình bày đầy đủ các lập luận, dẫn chứng cụ thể để chứng minh rằng các phương pháp học nhóm, cung cấp tài liệu, hướng dẫn nghiên cứu tài liệu, xây dựng kế hoạch, mục tiêu, tự đánh giá là các yếu tố hình thành nên phương pháp học tập hiệu quả cho sinh viên Trên cơ sở kết quả của các phương pháp phân tích tổng hợp nhiều nghiên cứu thực nghiệm, Hattie đã cho ra đời “Visible Learning for Teacher” (2012) Hatties nhấn mạnh đến giảng dạy hiệu quả còn đòi hỏi phải tạo ra được một bầu không khí học tập thân thiện và tôn trọng lẫn nhau Nội dung bài học phải được chuyển tải rõ ràng rành mạch và hợp lý, đồng thời giờ học phải được điều khiển một cách tối ưu Có thể nói rằng, công trình nghiên cứu của Hatties là bước đánh dấu quan trọng, khẳng định nghiên cứu về việc tổ chức, quản lý giảng dạy và học tập là cần thiết và cần phải đặt mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu
tố liên quan đến hoạt động dạy học
Tác giả David Nunan (2003) với tác phẩm “Practical English Language Teaching” (Thực hành giảng dạy tiếng Anh), tác giả đã cung cấp cái nhìn tổng quan toàn diện, mang tính thực tế về phương pháp giảng dạy ngôn ngữ, cụ thể là tiếng Anh cho giáo viên, giảng viên Tác phẩm gồm ba phần bao gồm khám phá kỹ năng, khám phá ngôn ngữ và hỗ trợ quá trình học tập Qua đó, tác giả đã làm rõ các được các lĩnh vực quan trọng của việc giảng dạy tiếng Anh được giải quyết một cách toàn diện với các nội dung trọng tâm là các
kỹ thuật, chiến lược và mẹo thực hành, các quan điểm khác nhau về việc giảng dạy tiếng Anh và quá trình học tập của các chuyên gia nổi tiếng như Neil Andersen, Kathleen M Bailey, Mary Ann Christison Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra những câu hỏi phản ánh để độc giả suy nghĩ về các vấn đề quan trọng trong giảng dạy ngôn ngữ, các nhiệm vụ hành động, vạch ra các chiến lược để đưa các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới vào thực tế
Cả 02 tác giả Carl Roger và David Nunan đều đưa ra phương pháp dạy học tiên tiến để đạt được hiệu quả tối ưu nhất, đặc biệt là David Nunan đi sâu vào khía cạnh giảng dạy tiếng Anh Các tác giả đã trình bày một cách chi tiết từ khâu nghiên cứu tài liệu, xây dựng kế hoạch, mục tiêu, quá trình giảng dạy nhằm khai thác triệt để các phương pháp đó và hoàn
Trang 24thành mục đích đã đặt ra trong công tác dạy học nói chung và giảng dạy tiếng Anh nói riêng
Theo Djoko Srijono (2006), khóa học ngoại ngữ hiệu quả và thành công cần được quản lý cẩn thận Nghiên cứu đã nhận định rằng quản lý khóa học bao gồm bốn bước chính: thiết kế khóa học, quảng bá khóa học, triển khai khóa học và đánh giá khóa học Thiết kế khóa học ngôn ngữ là một quy trình được thương lượng giữa người quản lý khóa học và người học Sau khi thương lượng, mục tiêu của khóa học dựa trên nhu cầu của người học
có thể được xác định, phương pháp phù hợp được áp dụng, tài liệu khóa học, phương pháp
và phương tiện truyền thông và học phí khóa học được xác định Nghiên cứu đã nhấn mạnh được vai trò của việc thúc đẩy khóa học là điều cần thiết để đạt được sự thành công của khóa học ngôn ngữ Việc quảng bá khóa học phải thú vị, quảng bá để thu hút động lực tham gia khóa học của người học Người thiết kế khóa học, người dạy kèm và quản trị viên sẽ
cố gắng hết sức để phục vụ người học Để thực hiện việc hoàn thành khóa học ngôn ngữ được tiến hành, người quản lý khóa học nên tiến hành đánh giá người học và đánh giá khóa học
Theo Punthumasen (2007), tác giả đã lý giải những nguyên nhân dẫn đến thực trạng hạn chế về năng lực sử dụng ngoại ngữ tiếng Anh của người học Nguyên nhân chính gồm: lớp học không đạt chuẩn, số sinh viên trong một lớp học tiếng Anh đông, phương tiện hỗ trợ dạy học nghèo nàn, và thiếu môi trường thực hành kỹ năng ngôn ngữ Bên cạnh đó, Nguyen, Warren và Ferhing (2014) đã nghiên cứu các tồn tại của thực trạng dạy học tiếng Anh tại các trường đại học gồm: phong cách giảng dạy thiếu thú vị, thiếu thời gian cho hoạt động giao tiếp tiếng Anh trên lớp, phương pháp giảng dạy thiên về ngữ pháp, phân bổ thời gian chưa hợp lý, lời hướng dẫn của giảng viên chưa rõ ràng Song song đó, lớp học quá đông, năng lực quản lý tổ chức lớp học của giảng viên còn hạn chế, chênh lệch lớn về năng lực sử dụng tiếng Anh giữa các sinh viên trong một lớp Sự đầu tư chuẩn bị cho bài giảng, việc ứng dụng trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy cũng như công nghệ giảng dạy của giảng viên còn hạn chế và vai trò của người học trong hoạt động dạy học chưa được đánh giá cao
Trang 25Đối với các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy tiếng Anh tại trường, Nguyen
và các cộng sự (2015) cũng cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến chất lượng giảng dạy tiếng Anh là do giáo trình được cập nhật, phương pháp giảng dạy hiện đại và đầy đủ
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu tố tiêu cực làm giảm hiệu quả của việc giảng dạy tiếng Anh, bao gồm: không đủ thời gian cho các môn học tiếng Anh, các bài kiểm tra và kì thi không đánh giá kỹ năng nói tiếng Anh của người học, năng lực sử dụng tiếng Anh của sinh viên không đồng đều, quy mô lớp học lớn, chưa nhận được
sự hỗ trợ cần thiết từ lãnh đạo nhà trường và động lực học tập của sinh viên thấp Tương
tự, Pilat và cộng sự (2014) cũng đã tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy ngoại ngữ cho sinh viên gồm: nền tảng năng lực ngoại ngữ của người học, thái độ của người học đối với việc học ngoại ngữ, động lực học ngoại ngữ, thời lượng dành cho thực hành kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trên lớp, tài liệu học tập và trang thiết bị hỗ trợ
Một số nghiên cứu về quản lý giảng dạy tiếng Anh không chuyên trong giáo dục đại học ở các nước Châu Á, điển hình là của Kaur và Clarke (2009) đã nghiên cứu rằng: tình trạng sinh viên ở Malaysia đi làm mà vẫn chưa thể hiện tốt năng lực tiếng Anh trong công việc nên họ rất cần được đào tạo lại 04 kỹ năng mà nhân tố chính xuất phát từ khâu thiết
kế nội dung chương trình đào tạo Việc kiểm tra – đánh giá với chương trình học và dạy trong đào tạo ngoại ngữ có mối liên hệ chặt chẽ, tác động mạnh mẽ đến mục tiêu đào tạo của cơ sở giáo dục đại học
Theo Diego Fernando Macías (2018), xem xét các nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý giảng dạy ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh được tổ chức thành ba lĩnh vực lớn: Lĩnh vực thứ nhất tập trung vào các đặc điểm khác biệt của việc giảng dạy ngoại ngữ có nhiều khả năng ảnh hưởng đến việc quản lý lớp học trong các lớp học ngoại ngữ Lĩnh vực thứ hai cung cấp mô tả về các vấn đề quản lý lớp học mà giáo viên ngoại ngữ thường gặp phải trong thực tế của họ; và lĩnh vực thứ ba tập trung vào các giải pháp thay thế khác nhau để giảm tác động tiêu cực của việc quản lý lớp học đối với các lớp học ngoại ngữ Kết luận cho thấy cần có nhiều nghiên cứu hơn, đặc biệt là về mối quan hệ giữa quản lý lớp học và các khía cạnh như sử dụng ngôn ngữ, mục tiêu và phương pháp giảng dạy
Trang 26Như vậy, có thể thấy rằng việc quản lý hoạt động giảng dạy là cần thiết và quản lý hoạt động giảng dạy thông qua quản lý các yếu tố nói trên là phục vụ tốt hơn cho hoạt động quản lý giáo dục trong nhà trường Công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên trong nhà trường luôn được các nghiên cứu giáo dục chú trọng và coi đây là công tác chủ chốt, được đặt lên hàng đầu Hơn nữa, những công trình nghiên cứu của các tác giả điển hình trên thế giới nêu trên đã hệ thống hóa một cách khái quát những cơ sở lý luận về khoa học quản lý, giảng dạy và giảng dạy tiếng Anh Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đó chỉ đưa ra lập luận và dừng lại ở mức độ lý thuyết thể hiện qua các định nghĩa về khoa học quản lý một cách chung chung, chưa đi sâu vào phân tích các khía cạnh vấn đề một cách
rõ ràng và chi tiết Hơn nữa, các nghiên cứu về hoạt động giảng dạy, đặc biệt là giảng dạy tiếng Anh chủ yếu chỉ tập trung vào phương pháp giảng dạy và chưa khai thác cụ thể, sâu hơn vào các khía cạnh có liên quan đến quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh Bên cạnh
đó, việc giảng dạy ngoại ngữ trên thế giới thì hầu hết tiếng Anh là phổ biến, tuy nhiên có không nhiều nghiên cứu trên thế giới đề cập đến việc giảng dạy tiếng Anh không chuyên
và lồng ghép các chức năng quản lý vào trong hoạt động giảng dạy này
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, đối với hoạt động giảng dạy, giảng dạy ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh thì tại Việt Nam có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề này, dưới đây là các tác giả điển hình quan tâm đến khía cạnh giảng dạy và giảng dạy tiếng Anh
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1997), với giáo trình “Giáo dục học Đại học” đã xác định “Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường” (tr.8), “Quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy” (tr.24) Tác giả đã khái quát hóa và giải thích cụ thể về đặc điểm của quá trình dạy học, sự quản lý trong giáo dục, nhà trường chính là quá trình gắn liền với trọng trách và vai trò của người giảng dạy Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra định nghĩa rõ ràng về dạy học
mà chỉ nêu lên đặc trưng của dạy học là hoạt động thiết yếu của nhà trường và gắn liền với người giảng dạy
Tác giả Tô Minh Thanh (2007) với bài viết “Đôi điều trăn trở về việc giảng dạy tiếng Anh ở bậc đại học tại Việt Nam” Qua bài viết, tác giả đã nêu lên một số nhận định về sự
Trang 27bất cập trong công tác giảng dạy tiếng Anh ở bậc đại học tại Việt Nam, phân tích một số nguyên nhân và đề xuất giải pháp để cải thiện tình trạng này Tác giả đã có cái nhìn tổng quan và thực tế về tình hình giảng dạy tiếng Anh tại Việt Nam, nguyên nhân tồn đọng những hạn chế xuất phát từ nội dung giảng dạy, sự thống nhất trong quy trình đánh giá kết quả giảng dạy, tuyển chọn và phân công giảng viên cũng như khuyến khích sinh viên tự học Với những lập luận về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng tình hình giảng dạy tiếng Anh tại Việt Nam, tác giả chỉ dừng lại ở mức độ lý thuyết, đưa ra những nhận định
và đề xuất giải pháp nhưng chưa đưa ra số liệu cụ thể để tăng tính thuyết phục cao cho bài viết
Theo tác giả Võ Phạm Trinh Thư (2018) với tác phẩm “TESOL Breakthroughs in English Language Teaching in 21st Century” (TESOL Những bước phá vỡ trong bài giảng dạy tiếng Anh trong thế kỷ 21), tác giả cho rằng dạy học ngoại ngữ, điển hình là tiếng Anh chính là chìa khóa giúp cung cấp cho người học các phương pháp giảng dạy tiếng Anh, đồng thời nêu rõ các vấn đề thực tiễn diễn ra trong công tác giảng dạy Tác giả chỉ ra rằng đây là phương pháp tiên tiến mang tính ứng dụng và thực hành cao, không phải chỉ tập trung vào lý thuyết quá nhiều như một số chương trình học khác
Giảng dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ đã được 02 tác giả trên tổng hợp, phân tích
và khái quát chung nhất về tình hình thực trạng tại Việt Nam với những hạn chế còn tồn đọng Điểm chung ở 02 nghiên cứu của Tô Minh Thanh (2007) và Võ Phạm Trinh Thư (2018) là cả 02 tác giả đều có cái nhìn chung về thực tiễn giảng dạy tiếng Anh tại Việt Nam, nhận định được nguyên nhân thực tiễn và đề xuất các giải pháp để cải thiện Tuy nhiên, 02 tác giả chỉ đưa ra những lập luận, phân tích ở khía cạnh lý thuyết, đưa ra phương pháp tiên tiến để cải thiện và nâng cao hoạt động giảng dạy tiếng Anh mà chưa có số liệu phân tích cụ thể để tăng tính thuyết phục và thực tế cao cho vấn đề nghiên cứu
Trong bài viết “Tình hình giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP Hồ Chí Minh và một vài kiến nghị” của Nguyễn Thị Kiều Thu (2007), tác giả đã phân tích được thực trạng những thuận lợi và khó khăn liên quan đến vấn đề giảng dạy tiếng Anh không chuyên (chuyên ngành) và đề xuất một số kiến nghị trong phạm vi trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP Hồ Chí
Trang 28Minh Có thể thấy rằng, tác giả đã phân tích được việc giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại cơ sở giáo dục này xuất phát từ chỉ thị của Bộ Giáo dục và đào tạo Ngoài ra, bên cạnh những thuận lợi và thành tựu mà nhà trường đã đạt được, vẫn còn tồn đọng một số hạn chế
và khó khăn trong hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên với nhiều nguyên nhân Chương trình đào tạo chưa thực sự phù hợp về thời gian, nội dung, giáo trình, mục tiêu đào tạo không đáp ứng được nhu cầu của sinh viên, phương thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập chưa có độ tin cậy cao Tác giả cũng nhận định yếu tố đội ngũ giảng viên không ổn định, chênh lệch về trình độ chuyên môn và thâm niên cũng ảnh hưởng đến chất lượng công tác giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại cơ sở này Đặc biệt, khâu quản lý chưa siết chặt do sự chồng chéo giữa các bên liên quan đã dẫn đến sự hạn chế trong công tác này Qua các phân tích về thực trạng về hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP Hồ Chí Minh, tác giả đã đề xuất một
số kiến nghị mang tính khả thi để cải thiện và nâng cao chất lượng giảng dạy tại cơ sở Dựa trên tình hình thực tế về công tác giảng dạy, giảng dạy tiếng Anh nói chung và giảng dạy tiếng Anh không chuyên nói riêng, các tác giả nêu trên đã trình bày một cách tương đối đầy đủ các lập luận về đặc trưng, tình hình thực tế và nguyên nhân thực trạng, đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu đã đặt ra Tuy nhiên, để gắn kết công tác quản lý vào hoạt động giảng dạy tiếng Anh là điều hết sức trăn trở mà nhiều nhà nghiên cứu cũng như các cán bộ quản lý giáo dục quan tâm Năm 2011, trường Đại học Hải Phòng kết hợp với đại sứ quán Hoa Kỳ tổ chức hội thảo Quốc tế về “Quản lý chất lượng đào tạo tiếng Anh tại các trường Đại học giai đoạn 2011- 2015” Hội thảo chủ yếu tập trung xoay quanh các kiến thức, các vấn đề nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc dạy và học tiếng Anh Ngoài ra, hội thảo chính là nơi trao đổi kinh nghiệm đào tạo và quản lý đào tạo Anh ngữ giữa trường Đại học, liên kết đào tạo, quản lý đào tạo bộ môn tiếng Anh, trình bày về các phương pháp dạy học tiếng Anh hiện đại hiệu quả, trao đổi kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy
Bên cạnh đó, Trần Thị Minh Khánh (2018) với bài viết “Tình hình dạy và học tiếng Anh không chuyên ngữ của các trường Đại học Việt Nam & giải pháp nâng cao năng lực tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ trường Đại học Nha Trang” Qua bài viết, tác
Trang 29giả đã phân tích thực trạng, nguyên nhân thực trạng việc dạy và học tiếng Anh không chuyên tại trường Đại học Nha Trang là do thời lượng đào tạo không đủ, phân bổ trình độ sinh viên không đồng đều, khả năng sử dụng tiếng Anh của sinh viên hạn chế Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp như xây dựng chương trình giảng dạy theo chuẩn, linh hoạt trong tổ chức lớp học, bổ sung thời lượng học thực hành, ứng dụng công nghệ trong giảng dạy để cải tiến chương trình đào tạo tiếng Anh không chuyên tại trường Đại học Nha Trang Nguyễn Thanh Hải (2019) với bài viết “Biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Phúc Thọ, thành phố
Hà Nội”, tác giả đã khái quát được thực trạng về công tác quản lý hoạt động học tiếng Anh tại địa bàn này Tác giả đã làm rõ được những hạn chế, yếu kém và đề xuất một số giải pháp tiếp cận các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại các trường Trung học cơ sở huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Theo Nguyễn Thái Bình Long (2022), nghiên cứu đã chỉ ra được việc quản lý hoạt động giảng dạy và đào tạo tiếng Anh không chuyên là những việc có liên quan đến chương trình đào tạo và hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên Nghiên cứu đã phân tích việc quản lý hoạt động giảng dạy và đào tạo tiếng Anh không chuyên được thực hiện theo nội dung quản lý, được thực hiện bởi đơn vị chức năng cơ sở giáo dục đại học và vận dụng các bước lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, cải tiến theo chu trình quản lý nhằm đạt được mục tiêu chất lượng và và chuẩn đầu ra
Điểm qua một số bài viết và nghiên cứu của hàng loạt các tác giả tại Việt Nam đã nêu trên, có thể thấy rằng hoạt động quản lý, giảng dạy, giảng dạy tiếng Anh và quản lý giảng dạy tiếng Anh là vấn đề mang tính thu hút cao sự quan tâm của các tác giả Mặc dù với nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng nhìn chung các nghiên cứu trên hầu hết được các tác giả trình bày các vấn đề lý luận một cách rất chặt chẽ, nêu được thực trạng việc giảng dạy
và giảng dạy tiếng Anh ở Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo Tuy nhiên, các công trình của các tác giả chỉ xoay quanh vấn
đề dạy học, giảng dạy tiếng Anh nói chung và giảng dạy tiếng Anh không chuyên nói riêng
mà rất ít công trình nghiên cứu đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý công tác giảng dạy
Trang 30tiếng Anh không chuyên tại Việt Nam Như vậy, có thể thấy rằng việc lồng ghép quản lý vào hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên là vấn đề còn mang tính hạn chế, chưa
có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại các cơ sở giáo dục cụ thể
1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý
Khoa học quản lý là vấn đề luôn nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu không chỉ ở Việt Nam mà còn khắp cả các nước trên thế giới Với khái niệm quản lý,
có một số tác giả điển hình sau đây đã đưa ra nhiều quan điểm với các cách tiếp cận và góc
độ khác nhau cho khái niệm này
Theo W.Taylor (1911) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái cần làm
và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất” (tr.1) Ông cho rằng quản lý chính
là xác định được việc muốn người khác làm, hiểu rõ họ hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Như vậy, W.Taylor chỉ đưa ra khái niệm về quản lý một cách chung chung
và nhấn mạnh thực hiện việc quản lý cần phải xác định phương pháp phù hợp Khái niệm này chưa nêu được những đặc trưng về quản lý, chưa làm bật lên được nội hàm về khái niệm quản lý mà chỉ mang tính chất nhìn nhận và đánh giá quản lý như một nghệ thuật và cần có phương pháp
Nhiều tác giả cho rằng quản lý còn là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu và mục đích mà tổ chức đã đề ra Nghiên cứu nhận thấy các tác giả sau đây có sự tương đồng trong việc nhìn nhận và đưa ra khái niệm quản lý hướng đến mục tiêu Theo H Koontz (1998), tác giả cho rằng “Quản lý là hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức trong một môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể” (tr.46)
Theo từ điển bách khoa Việt Nam (2003), thuật ngữ quản lý được định nghĩa như sau: Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội,…), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó (tr 580)
Trang 31Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012) cho rằng:
Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) Trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức (tr.9)
Theo Trần Khánh Đức và các cộng sự (2019), nhận định:
Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện nhất định (tr.38)
Như vậy, các tác giả trên mặc dù đã đưa ra những khái niệm về quản lý dưới những cách tiếp cận và góc độ khác nhau nhưng nhìn chung các tác giả đều có sự tương đồng khi nhận định quản lý chính là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các nguồn lực, tài lực, vật lực để tổ chức đạt được mục tiêu, mục đích đã đặt ra Các khái niệm này được xem là đã nêu được một cách chi tiết và cụ thể hơn so với khái niệm quản
lý mà W.Taylor (1911) đã đưa ra, tuy nhiên vẫn chưa phản ánh đúng bản chất của quản lý Ngoài ra, nghiên cứu đã nhận thấy các tác giả sau đây đã có cùng quan điểm khi đưa
ra định nghĩa về quản lý với bốn chức năng một cách cụ thể và rõ ràng Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng): kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra" (tr.1) Theo Nguyễn Lộc (2010), “Quản lý có thể được mô tả như là một chương trình của các hoạt động mà người quản lý thực hiện để đảm bảo đạt được các mục tiêu đề
ra của tổ chức” (tr.12) “Quá trình quản lý bao gồm lập kế hoạch (LKH), tổ chức, lãnh đạo
và kiểm tra” (tr.41) Nguyễn Lộc đã đưa ra nhận định quản lý chính là hoạt động của người quản lý lên đối tượng quản lý nhằm hướng đến mục tiêu đã đề ra Tuy nhiên, cả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Lộc đã có khái niệm cụ thể hơn các tác giả nêu trước kia là đưa ra quan điểm quản lý phải bao gồm 04 chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Theo Trần Kiểm (2004), quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật
Trang 32lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu, thông qua 04 chức năng quản lý nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất Như vậy, các tác giả đã nêu trên đều chung quan điểm về quản lý khi gắn liền với 04 chức năng quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Tuy nhiên, nhận định mà Trần Kiểm đưa ra có thể được xem là khái niệm đầy đủ và khái quát được bản chất của quản lý trong hàng loạt khái niệm về quản lý đã trình bày
Qua các định nghĩa về quản lý vừa được trình bày, trên cơ sở phân tích các quan điểm
và lập luận của một số tác giả trên dù ở các góc độ và cách tiếp cận khác nhau, nghiên cứu này đã nhận định và đúc kết lại định nghĩa quản lý như sau: quản lý chính là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua sự kết hợp mang tính liên tục của 04 chức năng quản lý gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra – đánh giá Quá trình quản lý được thực hiện xuyên suốt, đảm bảo và duy trì sự hoạt động ổn định của cơ cấu tổ chức nhằm đạt được mục đích đã đề ra
1.2.2 Quản lý giáo dục
Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách giải thích khác nhau Theo Trần Kiểm (2009), quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội với mục tiêu đưa hệ thống giáo dục là một bộ phận của nó tiến tới mục tiêu đã xác định Như vậy, tác giả đã nêu bật được khái niệm về quản lý giáo dục đó là quản lý về mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục và có tính giáo dục của bộ máy nhà nước, các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân
Bùi Văn Quân (2007) lại nhận định quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn Tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra với giáo dục
Như vậy, nghiên cứu đút kết từ các khái niệm trên và rút ra định nghĩa về quản lý giáo dục như sau: quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản
lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được
Trang 33những mục tiêu đề ra Những tác động này có tính khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy và học theo mục tiêu đào tạo chung
1.2.3 Hoạt động giảng dạy
Hoạt động giảng dạy là một trong những hoạt động cơ bản của hoạt động sư phạm Khái niệm giảng dạy được nhiều nhà nghiên cứu bàn luận, phân tích với nhiều lập luận khác nhau Theo Phạm Thị Hồng (2017), hoạt động giảng dạy của giảng viên là một trong những hoạt động cơ bản, quyết định trực tiếp đến chất lượng của quá trình đào tạo và tạo nên uy tín của nhà trường Chất lượng giảng dạy của giảng viên phản ánh chất lượng đào tạo của nhà trường Như vậy, để chất lượng đào tạo được nâng cao, cần quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên một cách khoa học (tr.84) Nhận định về khái niệm giảng dạy của tác giả trên mang tính tương đối, cơ bản nhưng chưa đầy đủ và nêu bật được đặc trưng của hoạt động giảng dạy
Theo Đặng Đức Trọng (2014), hoạt động giảng dạy được thực hiện thông qua các thành tố cấu trúc sau: mục tiêu giảng dạy, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, phương tiện giảng dạy, hình thức tổ chức giảng dạy, hình thức đánh giá kết quả học tập, kết quả của người học thể hiện trên ba lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ Bên cạnh đó, khái niệm giảng dạy còn được một số nhà nghiên cứu dưới đây nhìn nhận và đánh giá dưới các góc độ khác so với việc xem xét giảng dạy như một chức năng xã hội Theo Nguyễn Thị Tình (2010), cho rằng:
Hoạt động giảng dạy là hoạt động của người giáo viên, với tư cách là chủ thể của hoạt động thực hiện các hành động giảng dạy: soạn bài và lên lớp, lãnh đạo, tổ chức, điều khiển và điều chỉnh hoạt động nhận thức – học tập của người học, nhằm giúp người học tái tạo (lĩnh hội) nền văn hóa xã hội, hình thành và phát triển nhân cách (tr.40)
Tác giả đã nhìn nhận giảng dạy là quá trình liên tục các chuỗi hành động từ khâu soạn giáo án đến lãnh đạo, tổ chức đánh giá Mọi hoạt động diễn ra trong quá trình giảng dạy đều nhằm mục đích truyền đạt tri thức và hình thành nhân cách cho người học Cùng quan điểm với tác giả, Nguyễn Ngọc Quang (2013) đã nhận định, giảng dạy chính là sự điều phối quá trình lĩnh hội và chiếm lĩnh kiến thức, nội dung học của người học một cách tối
Trang 34ưu hóa, nhằm giúp người học hình thành và phát triển nhân cách Thông qua đó, người học
có thể nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ dưới sự tổ chức và điều khiển của người dạy theo chức năng khép kín là truyền đạt
Như vậy, có thể thấy rằng Nguyễn Thị Tình và Nguyễn Ngọc Quang đều có điểm chung khi đưa ra quan điểm về giảng dạy là quá trình lĩnh hội tri thức giúp người học hình thành và phát triển nhân cách Cả hai tác giả đều nhấn mạnh giảng dạy là một quá trình, một chuỗi hành động liên tục trong mối liên hệ và tác động qua lại giữa người dạy và người học Nghiên cứu này hoàn toàn đồng thuận với khái niệm giảng dạy của 02 tác giả trên, đây là quan điểm mang tính đầy đủ và chi tiết hơn, giảng dạy không chỉ đơn thuần là quá trình truyền đạt và lĩnh hội tri thức mà còn là yếu tố quan trọng để người học hình thành
và phát triển nhân cách Như vậy, luận văn đúc kết lại rằng hoạt động giảng dạy là hoạt động có mục đích, được thực hiện theo một chương trình đào tạo cụ thể đã được thiết kế, tác động đến người học Giảng viên là người trực tiếp triển khai thực hiện nội dung, cách thức tổ chức giảng dạy để đạt được mục tiêu chương trình đào tạo Chính vì vậy, quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng được đặt lên hàng đầu của mỗi nhà trường
1.2.4 Tiếng Anh không chuyên
Trên thế giới thường có những loại tiếng Anh phổ biến như tiếng Anh tổng quát, tiếng Anh học thuật Theo định nghĩa của Cambridge (2021), tiếng Anh học thuật hay còn có tên gọi là English for Academic Purposes (EAP) English for Academic Purposes, được sử dụng phổ biến trong môi trường học thuật bậc Đại học và sau Đại học Tiếng Anh học thuật có
sự khác biệt lớn với tiếng Anh tổng quát Để du học bậc Đại học trở lên, tiếng Anh giao tiếp là chưa đủ, do đó cần phải có một nền tảng tiếng Anh học thuật nhằm đảm bảo các kỹ năng phục vụ cho việc du học như nghe, nói, đọc, viết Trên thế giới, tiếng Anh tổng quát (General English) thường được sử dụng để phân biệt với tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes) hay viết tắt là ESP Theo từ điển Cambridge (2021), ESP là định nghĩa để chỉ “tiếng Anh cho các mục đích cụ thể hay của các chuyên ngành khác, cụ thể việc giảng dạy tiếng Anh để sử dụng trong một lĩnh vực hoạt động như kinh doanh, khoa học, du lịch, kế toán, y khoa, kỹ thuật” Tuy nhiên, tiếng Anh tổng quát thường lại được đề
Trang 35cập đến các kỹ năng ngôn ngữ hay kỹ năng thực hành tiếng bao gồm nghe, nói, đọc, viết (General English skills) Tiếng Anh không chuyên là môn học được quy định bởi Bộ Giáo dục và đào tạo, được định nghĩa dựa trên nền tảng tiếng Anh tổng quát (General English) trên thế giới
Song song với nền tảng định nghĩa của tiếng Anh tổng quát (General English) trên thế giới, Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành quy định và yêu cầu rõ trình độ ngoại ngữ,
cụ thể là tiếng Anh với khung năng lực ngoại ngữ ở Việt Nam được ban hành theo Thông
tư số 01/2014/TT- ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
“Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam” Thông tư này được ban hành dựa
trên “Khung trình độ quốc gia Việt Nam” kèm theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ Trong đó, đối với cấp độ đại học thì tương đương với trình độ bậc 6, yêu cầu có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 theo “Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam” Khung năng lực ngoại ngữ tại Việt Nam quy định bậc 3 sẽ tương đương trình độ B1 của Khung tham chiếu chung Châu Âu, theo đó người học “Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ đó Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm Có thể mô tả được những kinh nghiệm,
sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.”
Theo Võ Phạm Trinh Thư (2018) nhận định rằng, việc đưa ngôn ngữ tiếng Anh giảng dạy như là ngoại ngữ sẽ cung cấp cho người học những phương pháp dạy tiếng Anh hiện đại, nhấn mạnh vào các vấn đề thực tiễn trong lớp học Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp tiên tiến, mang tính ứng dụng và thực hành cao mà không thiên về tính học thuật như một
số chương trình khác hiện nay tại Việt Nam Như vậy, yêu cầu trình độ tiếng Anh ở nước
ta nhìn chung sẽ chủ chủ yếu tập trung vào 04 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong các tình huống cụ thể, có thể trình bày ý kiến về mọi chủ đề khác nhau Tiếng Anh không chuyên
có thể được hiểu là tiếng Anh tổng quát hay tiếng Anh chuyên ngành khác, bao gồm các kiến thức cơ bản khác với kiến thức tiếng Anh chuyên ngành và tập trung vào 04 kỹ năng
Trang 36nghe, nói, đọc, viết Từ đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành quy định về việc dạy và học tiếng Anh không chuyên để các cơ sở giáo dục đại học áp dụng và triển khai thực hiện Căn cứ vào các văn bản pháp quy mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành, trường Đại học Nguyễn Tất (2015) sử dụng định nghĩa tiếng Anh không chuyên tương đương với General English (tiếng Anh tổng quát) nhưng vẫn tuân thủ theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Theo đó, học phần tiếng Anh không chuyên được xem là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đối với sinh viên hệ chính quy tập trung Tiếng Anh không chuyên là môn học khác với các học phần tiếng Anh chuyên ngành, sinh viên phải tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của nhà trường để đủ điều kiện tốt nghiệp
Với các định nghĩa khác nhau về tiếng Anh không chuyên, nghiên cứu này đã phân tích và tổng hợp lại để có thể đưa ra khái niệm tiếng Anh không chuyên cụ thể như sau: tiếng Anh không chuyên là học phần tiếng Anh khác với tiếng Anh chuyên ngành Anh, nội dung giảng dạy sẽ được tập trung 04 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh nhằm giúp cho sinh viên đạt điều kiện trình độ ngoại ngữ tiếng Anh bậc 3/6 theo quy định Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam để đủ điều kiện tốt nghiệp mà các cơ sở giáo dục đại học quy định
1.2.5 Trung tâm ngoại ngữ
Theo Điều 3, chương 1 của Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm ngoại ngữ, tin học:
1 Tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học đáp ứng nhu cầu của người học
2 Tuyển sinh và quản lý người học
3 Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn tài liệu dạy học đáp ứng chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đối tượng người học
4 Tổ chức kiểm tra, đánh giá và cấp giấy xác nhận hoàn thành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do trung tâm tổ chức Tổ chức thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học của hệ thống giáo dục quốc dân khi đủ Điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Thực hiện các công việc có liên quan như biên dịch, phiên dịch, lập trình, cài đặt phần mềm
Trang 376 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên của trung tâm
7 Tổ chức các hoạt động nghiên cứu phát triển trung tâm, nâng cao chất lượng giáo dục
8 Công khai các Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
9 Được xác định và công khai mức thu học phí theo khóa học của người học phù hợp với chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
10 Xây dựng nội quy, quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc trung tâm; quản lý, tuyển dụng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo chiến lược phát triển của trung tâm
11 Quản lý tài chính, tài sản của trung tâm và được hưởng chính sách hỗ trợ ưu đãi theo quy định của pháp luật
12 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Theo Điều 5, chương 2 của Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT quy định: cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học bao gồm:
1 Giám đốc
2 Phó Giám đốc (nếu có)
3 Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ
4 Các hội đồng tư vấn (nếu có)
5 Tổ chức Đảng (nếu có) và các tổ chức đoàn thể
Theo khoản 1 Điều 6 chương 2 của Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT quy định: Giám đốc Trung tâm là người trực tiếp quản lý, Điều hành tổ chức, bộ máy và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của Trung tâm
1.2.6 Hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm Ngoại ngữ
Từ các khái niệm trên, luận văn đã đút kết và đưa ra khái niệm về hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm Ngoại ngữ như sau: Hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên là sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên trong việc cung cấp kiến thức,
kỹ năng về tiếng Anh không chuyên cho sinh viên Hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên phải đảm bảo sự việc thực hiện các nội dung, chương trình giảng dạy, đào tạo tiếng
Trang 38Anh tổng quát 04 kỹ năng, đảm bảo về mục tiêu, hoạt động, cấu trúc nội dung chương trình đào tạo, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả dạy học) nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra cho sinh viên
1.2.7 Quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại
ngữ
Quá trình giáo dục – đào tạo là một quá trình diễn ra liên tục, khép kín gắn liền với các chức năng, nhiệm vụ cụ thể Từ kết quả của các công trình nghiên cứu và văn bản pháp quy trên, nghiên cứu này có thể đút kết và rút ra định nghĩa quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm Ngoại ngữ chính là quá trình vận hành và giám sát hoạt động giảng dạy gồm bốn chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra – đánh giá tiến độ dạy học của giảng viên đối với các học phần tiếng Anh không chuyên bắt buộc trong chương trình khung ở bậc đại học Qua đó, xem xét tính hiệu quả của quá trình truyền đạt kiến thức, kĩ năng về tiếng Anh, sử dụng các phương pháp sư phạm của giảng viên cùng các phương tiện hỗ trợ để kịp thời điều chỉnh, nâng cao công tác giảng dạy
và quản lý giảng dạy tiếng Anh không chuyên, cải thiện chất lượng đào tạo của nhà trường
1.3 Lý luận về hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại Trung tâm ngoại ngữ
1.3.1 Mục đích giảng dạy tiếng Anh không chuyên
Theo Nguyễn Văn Hộ và Hà Thị Đức (2002) định nghĩa:
Đối tượng của hoạt động dạy là hoạt động của học sinh, là các quan hệ giao lưu giữa chúng Mục đích của hoạt động dạy là cải biến và hoàn thiện hoạt động nhận thức, kỹ năng thực hành của học sinh, là hình thành và phát triển nhân cách của các em phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của xã hội (tr.106)
Những lập luận về mục đích giảng dạy của Nguyễn Văn Hộ và Hà Thị Đức là hướng đến việc hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực, nhân cách, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho người học Từ mục đích của hoạt động giảng dạy, tác giả Nguyễn Xuân Long (2021), cũng đã cho rằng:
Mục đích của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ là giúp cho sinh viên lĩnh hội được ngoại ngữ cần học, nắm vững ngoại ngữ như là một phương tiện để nhận thức, giao
Trang 39tiếp Nắm vững cả về lý thuyết tiếng (tri thức ngôn ngữ) và thực hành tiếng (kỹ năng,
kỹ xảo, lời nói tương ứng)
Điều đó có nghĩa là, động cơ, mục đích của người học không có sẵn mà được hình thành và phát triển trong quá trình người học thiết lập được mối quan hệ và tiến hành hoạt động học tập ngoại ngữ Theo Nguyễn Thị Kiều Thu (2007), yêu cầu đầu ra tiếng Anh không chuyên của sinh viên phải phù hợp với bối cảnh xã hội, mục đích của việc giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại trường Đại học là đáp ứng nhu cầu rèn luyện bốn kỹ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc, viết cơ bản ở trình độ A trong giai đoạn đầu cuối năm hai và trình độ
B khi tốt nghiệp Tác giả cho rằng mục đích của việc giảng dạy tiếng Anh không chuyên
sẽ giúp sinh viên trang bị khả năng ngoại ngữ tiếng Anh, là công cụ giúp sinh viên sau khi
ra trường có khả năng tự nhiên, đi sâu tìm hiểu thêm lĩnh vực chuyên môn hoặc đi du học tại các nước trên thế giới (tr.171)
Theo Nguyễn Thế Bảo (2007):
Mục đích của chương trình giảng dạy tiếng Anh không chuyên là đáp ứng nhu cầu của nhà trường và đòi hỏi của xã hội, đồng thời nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn tiếng Anh, chương trình đào tạo cần được thay đổi để trang bị đầy đủ các kỹ năng ngôn ngữ Nghe, nói, đọc, viết cho sinh viên Khắc phục tình trạng hiện nay của
đa số sinh viên là giỏi về văn phạm nhưng không thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và làm việc với chuyên gia nước ngoài (tr.186)
Các tác giả đã nhận định tiếng Anh không chuyên trong chương trình đào tạo đại học được xem là môn học hỗ trợ, nhằm giúp người học có khả năng sử dụng ngoại ngữ như là một công cụ giao tiếp trong môi trường học thuật và môi trường làm việc sau này Mục tiêu chung của hoạt động giảng dạy tiếng Anh không chuyên là giúp sinh viên cập nhật và đào sâu kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập thông qua nguồn ngữ liệu sách báo, tài liệu chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài, trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng để có thể giao tiếp bằng tiếng nước ngoài trong môi trường làm việc và giao tiếp quốc
tế, giúp sinh viên khi tốt nghiệp có thể thi đạt được một trong những chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có giá trị và được các đơn vị tuyển dụng chấp nhận
Trang 40Từ quan điểm của các tác giả trên, chúng tôi có thể khái quát lại rằng: mục đích của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ nói chung và giảng dạy tiếng Anh không chuyên nói riêng
là nhằm tiếp tục hoàn thiện bốn kỹ năng Nghe, nói, đọc, viết cho người học Sinh viên có thể trang bị vốn kiến thức, kĩ năng tiếng Anh để tự nghiên cứu, tự học các nguồn thông tin bằng tiếng Anh, tự tin giao tiếp với người bản xứ, đáp ứng nhu cầu của xã hội và nâng cao chất lượng đào tạo – giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại các cơ sở giáo dục Đại học
1.3.2 Nội dung và chương trình đào tạo tiếng Anh không chuyên
Theo Nguyễn Văn Hộ và Hà Thị Đức (2002):
Nội dung dạy học trong nhà trường phải phù hợp với mục đích, giáo dục nói chung các nhiệm vụ dạy học ở các bậc học nói riêng Việc xây dựng nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện và cân đối, trong việc giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức thông qua hệ thống kiến thức khoa học cơ bản về hệ thống kiến thức giáo dục chuyên ngành (tr.148) Theo Phạm Viết Vượng (2013), nội dung giảng dạy phải được xây dựng theo quan điểm hiện đại, có tính hệ thống, toàn diện, phù hợp với đặc điểm ngành nghề, khả năng nhận thức của người học, với yêu cầu xã hội Trình tự các cấp độ tiếng Anh không chuyên theo từng học kỳ phải hợp lý Theo Ngô Tấn Hiệp (2017), nội dung và chương trình giảng dạy tiếng Anh không chuyên có chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu và phù hợp với chuẩn đầu ra ở mỗi cấp độ Trong đó, giáo trình, tài liệu giảng dạy tiếng Anh không chuyên phải đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp Hơn nữa, trước khi bắt đầu môn học, phải thông báo cho sinh viên về mục tiêu và ý nghĩa của môn học, giới thiệu đầy đủ giáo trình
và tài liệu tham khảo Môn học có nhiều nội dung bổ ích, có thể áp dụng được, các bài học hợp lý với nhau, xoay quanh các lĩnh vực trong cuộc sống, đi từ dễ đến khó Nội dung bài học vừa sức với sinh viên, không khó cũng không dễ, rất thực tế và rất thú vị Môn học này giúp ích cho sinh viên khi ra trường Bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết được chú trọng như nhau Thời lượng dành cho môn học vừa đủ, không dư và không thiếu Nội dung bài tập
và các bài kiểm tra vừa sức với sinh viên Đồng thời, việc xếp lớp đầu vào của các học phần tiếng Anh không chuyên dành cho sinh viên phải phù hợp, đảm bảo việc phân bổ sĩ
số sinh viên ở mỗi lớp học là đồng đều (tr.159)