Rất nhiều giáo viên loay hoay không biết nên dạy gì trong chương trình dạy phụ đạo buổi chiều cho môn Ngữ Văn. Đây là tổng hợp những bài dạy thực tế trong 1 năm, các thầy cô có thể sử dụng để tham khảo. Chương trình được thiết kế cho bô sách Kết nối tri thức và cuộc sống. Các bài thiết kế bám sat chương trình học chính khoá buổi sáng, trên nền tảng cơ sở là học sinh khối 10 mới chưa có kiến thức về các kĩ năng đọc. Bộ thiết kế này sẽ giúp các thầy cô có thêm nhièu gợi ý để thực hiện chương trình ôn tâp cho học sinh.
Trang 1- Hiểu được các bước thực hiện kĩ năng đọc
- Biết ứng dụng kĩ năng đọc vào đọc hiểu văn bản
II CHUẨN BỊ
- Phiếu kĩ năng đọc, văn bản mẫu
-Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Sự cần thiết của việc rèn luyện kĩ năng đọc
- Kĩ năng đọc là phương pháp, công cụ để tiến hành đọc hiểu các văn bản thuộc các kiểuphong cách khác nhau Có kĩ năng đọc tốt, học sinh có thể tiếp nhận đầy đủ và rõ ràng cácthông tin được cung cấp trong văn bản
- Kĩ năng đọc giúp học sinh hình dung được các bước cụ thể để đọc hiểu văn bản hiệu quả,ngay cả với văn bản mới
2 Bảng kĩ năng đọc
Trang 43.1 Kĩ năng đọc theo dõi
Đọc đoạn văn bản
theo yêu cầu/từ khoá
trong tex box (tiêu
điểm theo dõi)
Gạch chân/đánh dấu
các từ chìa khoá, từ khó, từ ngữ mới, hình ảnh, chi tiết, câu nói quan trọng
Đọc lại một lần nữa
để rà soát và xác nhận các thông tin cần thiết, quan trọng
3.2 Kĩ năng đọc suy luận
3.3 Kĩ năng đọc tưởng tượng
ra, mô tả lạibằng ngôn từ
những chi tiết,hình ảnh trongđoạn văn bảnvới những trảinghiệm thực
tế hoặc nhữngliên tưởng cánhân
tiết, sự việc cóthể xảy ra tiếptheo
những chi tiết,hình ảnh trongđoạn văn bảnvới những trảinghiệm thực
tế hoặc nhữngliên tưởng cá
Đọc đoạn văn
bản, chú ý các
chi tiết, hình
ảnh, từ ngữ
Trang 6- Hiểu được các bước thực hiện chiến lược đọc siêu sáu
- Biết ứng dụng chiến lược đọc siêu sáu vào đọc hiểu văn bản
II CHUẨN BỊ
- Bảng ma trận chiến lược đọc siêu sáu, văn bản mẫu
-Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Tại sao cần các chiến lược đọc?
- Để hình thành kĩ năng đọc qua các bước từ cơ bản đến phức tạp (giám sát, tóm lược, hình
dung, kết nối )
- Để đáp ứng được yêu cầu cần đạt của việc đọc – hiểu một cách hiệu quả hơn.
- Để chúng ta có thể trở thành “người đọc độc lập”, “người đọc suốt đời” => hình thành tư
duy tư đọc, văn hoá đọc
2 Các chiến lược đọc cần thiết
2.1 Đọc dự đoán
* Dự đoán chỉ dựa vào nhan đề
- Thường không có kết quả chính xác
- Nguyên nhân dự đoán thiếu chính xác:
+ người đọc chưa được cung cấp đủ thông tin
+ hình ảnh mà tác giả dùng trong nhan đề là một ẩn dụ
* Dự đoán chỉ dựa vào 1 phần nội dung
- Thường có kết quả chính xác hơn
- Một số trường hợp khó dự đoán
+ tác giả tạo chi tiết bất ngờ
+ thực tế nằm ngoài “sức tưởng tượng”
+ người dự đoán đã không liên kết các chi tiết trước đó làm cơ sở cho dự đoán
* Dự đoán như thế nào?
* Câu hỏi dự đoán
• Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo? Tại sao?
• Điều gì giúp em dự đoán như vậy?
• Những hình ảnh/hành động nào em mong sẽ thấy trong văn bản này
• Những điều em dự đoán có đúng không?
cá nhân
Tự điều chỉnh cách hiểu về văn bản
Trang 7• Nhân vật sẽ làm gì tiếp theo?
• Thảo luận sau khi đọc
* Câu hỏi để giám sát
• Theo dõi các chi tiết, hình ảnh…
• Điều này có nghĩa không?
Đặc điểm câu hỏi mức độ 1:
• Chúng dễ dàng tìm câu trả lời thông qua công cụ Google
• “How many-Bao nhiêu?”,
• “Which one-Cái nào?”, …
Để trả lời các câu hỏi này chúng ta cần làm các thao tác:
Ghi chú về từ ngữ mới.
Trang 8- Mức độ 2
Đặc điểm câu hỏi mức độ 2:
• Vẫn có thể dễ dàng tìm câu trả lời thông qua công cụ Google
• Cần nhiều từ khóa để trả lời hơn mức độ 1
• “What happen-Cái gì xảy ra?”,
• “How do they compare-Chúng khác nhau như thế nào?”,
• “How are they related-Chúng có liên quan gì với nhau?”, …
Để trả lời các câu hỏi này chúng ta cần làm các thao tác:
Đặc điểm câu hỏi mức độ 3:
• Yêu cầu tư duy phản biện (critical thinking) của học sinh
• Học sinh cần đa dạng nguồn tìm kiếm để trả lời
• Câu trả lời thể hiện sự tổng kết, kết luận vấn đề của chính học sinh
Câu hỏi mức độ 3
Hình thức câu hỏi:
• “What evidence-Cơ sở nào?”,
• “What can we infer-Suy luận ra điều gì?”,
• “If , then …-Nếu …, thì …?”,
Câu hỏi để đặt câu hỏi:
Điều gì trong văn bản giúp em biết như vậy? (truy xuất/tìm chi tiết)
Chi tiết/văn bản làm em cảm thấy thế nào? Vì sao? (thái độ/cảm xúc trong khi đọc)
Đây là quan điểm của ai? Quan điểm nào thiếu thuyết phục? (khả năng phản biệntrong khi đọc)
Em có cần thêm thông tin về chủ đề này không? (khả năng phản biện trong khi đọc)
Có điều gì làm em ngạc nhiên không? (cảm xúc/thái độ/trải nghiệm/kết nối cá nhântrong quá trình đọc)
2 4 Đọc hình dung
- Hình dung ở giai đoạn nào?
Trong khi đọc
Trang 9 Mục đích: phát triển trí tưởng tượng, sử dụng các giác quan, làm cho văn bản trởnên sống động.
- Hình dung như thế nào?
- Câu hỏi để hình dung
Em có thể vẽ bức tranh nào, liên quan đến những gì em vừa đọc? Nó sẽ như thếnào?
Em có thể mô tả bức tranh/hình ảnh đó không?
Những bức tranh/hình ảnh đó giúp em hiểu văn bản như thế nào?
2 5 Tạo sự kết nối
- Câu hỏi kết nối
Văn bản này gợi em nhớ đến 1 cuốn sách/tác phẩm cũng bàn về chủ đề ước mơ là…
Quan điểm/ý kiến của em về nội dung văn bản này là?
Điều này đã xảy ra với một người mà em quen biết chưa?
- Kết nối ở giai đoạn nào?
Thảo luận
về các phác họa
Văn bản – bản
thân (text to
self)
Văn bản – văn bản khác (text to text)
Văn bản – thế giới xung quanh (text to world)
Trang 10- Câu hỏi kết nối:
• Điều này gợi em nhớ đến…
• Có điều gì/chuyện gì như thế đã xảy ra với em không?
• Em đã biết gì về chủ đề này?
• Quan điểm/ý kiến của em về chủ đề này là?
• Điều này đã xảy ra với một người mà em quen biết chưa?
- Kĩ thuật kết nối: Sách & Tôi (Book & Me)
Chia trang vở làm 2 cột: sách – tôi
Trước, trong, sau khi đọc, điền các chi tiết về những mối liên hệ giữa văn bản –cuộc sống của các em
• Lập bảng liệt kê, thống kê
• Dùng sơ đồ tư duy
• Dùng tờ ghi chú
• Giải thích cho người khác
• Chuyển nội dung văn bản sang một hình thức khác: thuyết trình, nhạc, tranh vẽ, môhình…
- Câu hỏi để tóm tắt
• Những ý chính và những chi tiết quan trọng của văn bản này là gì?
• Văn bản này có liên quan như thế nào đến chủ đề mà em đang tìm hiểu?
• Nếu cần kể lại cho người khác về văn bản này, em sẽ nói gì?
• Sử dụng cách nào phù hợp nhất để tóm tắt văn bản này?
3 Bài tập thực hành các chiến lược đọc
Ví dụ: văn bản: Vẻ đẹp của người chạy Marathon về chót
VẺ ĐẸP CỦA NGƯỜI CHẠY MARATHON VỀ CHÓT
(Tác giả: Đặng Hoàng Giang)Mỗi khi có dịp tới xem một cuộc chạy marathon, tôi thường không quan tâm lắm tớingười vô địch và liệu anh ta có phá được kỷ lục nọ hay không Tôi thấy những người vềchót thú vị hơn nhiều Lần nào cũng vậy, khi những người thắng cuộc đã lên bục nhận giải,chụp ảnh, trả lời truyền hình, rồi đã về nhà tắm rửa xong, thì nhóm người này vẫn hì hục,
Sau khi đọc
một phần toàn văn bản Sau khi đọc
Sau khi đọc nhiều văn bản đồng chủ đề
Trang 11nhẫn nại ở những cây số cuối cùng Tôi đứng ở ven đường để ngắm lòng quyết tâm đầy đauđớn của họ Thường khi họ rẽ vào khúc ngoặt cuối cùng dẫn tới đích thì các băng rôn đãđược tháo xuống từ lâu, cũng không còn ai đứng ở vạch đích để bấm thời gian cho họ, vàngười xem cũng đã ra về gần hết Bám sát gót những người đang lê lết này là các nhân viên
vệ sinh khua chổi quét đường
Tôi không để ý tới những người về đầu vì họ là dân chuyên nghiệp, họ sinh ra đểdẫn đầu, họ có tố chất để làm điều siêu phàm Những người về cuối thì hiểu rằng họ không
có vai trò gì trong cái cuộc thi thố này Họ chẳng đem lại vinh quang cho ai, mà thất bại của
họ cũng không làm ai mảy may quan tâm Động cơ để họ cắn răng lê bước tiếp không phải
là những gửi gắm của một tập thể, chẳng phải là danh dự của một quốc gia, hay danh tiếngcủa bản thân mà họ cần phải bảo vệ Họ đơn thuần bướng bỉnh và có thể hơi điên rồ Họtiếp tục chỉ vì bỏ cuộc không phải là lựa chọn của họ
Cái bướng bỉnh và điên rồ của những con người bình thường này có cái gì đó thậtlôi cuốn tôi Nó làm tôi liên tưởng tới câu chuyện mà tôi mới được biết về em bé sáu tuổi dađen Ruby Bridges – cũng là một cuộc chạy marathon, nhưng ở dạng khác
Vào cuối những năm 1950, bang New Orleans ở Mỹ đã xóa bỏ sự phân biệt màu da
ở các thư viện, trên xe buýt và ở các công viên công cộng, duy ở các trường học thì vẫnkhông Năm 1960, một tòa án liên bang ra quyết định bắt chính quyền bang này phải chophép học sinh da đen tới các trường vốn dành cho da trắng Ruby đăng ký học lớp một ởmột trường gần nhà Em sẽ là học sinh da đen đầu tiên và duy nhất của trường vào năm đó
Ngày nhập trường, bốn cảnh sát tòa án liên bang hộ tống Ruby và mẹ em tới trườngtrong một chiếc xe limousine lớn Đợi họ ở cổng trường là một đám đông da trắng giận dữ,gào thét, chửi rủa Xuống xe, hai cảnh sát đi trước, hai đi sau để bảo vệ, họ đi dọc nhữngbức tường đầy vết cà chua và những dòng chữ thóa mạ Một người đàn bà da trắng gào lên:
“Tao sẽ đầu độc mày, tao sẽ tìm được cách” Nhớ lại hành trình đi qua đám đông hung dữ
rất tự hào về em.”
hiệu trưởng Qua vách kính, họ chứng kiến cảnh các phụ huynh da trắng xông vào trường
và giận dữ kéo con mình ra ngoài
Ngày hôm sau, cảnh sát lại hộ tống Ruby, đám đông da trắng lại gào thét ở cổngtrường Ám ảnh nhất với Ruby là hình ảnh một chiếc quan tài với một búp bê da đen nằmbên trong Bên trong trường vắng tanh, không có một học sinh nào khác ngoài em Toàn bộcác giáo viên cũng từ chối đứng lớp Toàn bộ, trừ một cô giáo trẻ tên là Barbara Henry.Hôm đó, cô bắt đầu dạy bảng chữ cái, như trước một lớp học bình thường Và trong mộtnăm học đó, ngày này qua ngày khác, lớp chỉ có một thầy một trò
Đọc những dòng trên thật dễ dàng, chỉ vài giây là xong Nhưng chúng ta hãy dừng
NGỪNG:
DỰ ĐOÁN DIỄN BIẾN TIẾP THEO
Trang 12thủi một mình, không có bạn chơi, một năm trời một đứa bé lớp một hứng chịu sự căm thùcủa người lớn Cái giá phải trả không chỉ là sự cô đơn và khủng bố tinh thần mà Ruby sáutuổi phải trải qua hằng ngày Bố Ruby ở Mississippi cũng bị đuổi khỏi mảnh đất mà họ đãthuê để trồng trọt trong 25 năm qua, khi câu chuyện lan tới bang này.
Trong năm đó, mỗi ngày là một cơ hội để Ruby chuyển sang trường tiểu học khác,nơi các bạn da đen của em đang học với nhau, và cuộc sống sẽ trở lại bình thường, sẽ như
cũ Bố mẹ Ruby không phải là những người hoạt động xã hội hay tham gia chính trị gì Vớimột đứa bé sáu tuổi, một gia đình lao động nghèo và ít học, sự cám dỗ để bỏ cuộc đã phảilớn tới mức nào Thật khó mà lý giải được sự bướng bỉnh và điên rồ nơi họ Họ vẫn tiếp tục
vì bỏ cuộc không phải là lựa chọn của họ Vì “như cũ” không phải là điều họ muốn
Chúng ta hay có xu hướng bám lấy những người siêu phàm, những người được chorằng một tay thay đổi thế giới, mà bỏ qua câu chuyện của những kẻ người trần mắt thịt nhưchính bản thân chúng ta, những người lê lết đau đớn ở cuối đoàn marathon, những ngườinhư em Ruby Đây là một điều đáng tiếc Bởi vì khi chúng ta bị thu hút bởi những ngườixuất chúng và nổi tiếng, chúng ta dễ rơi vào tâm lý chờ đợi, phó thác “Cái thể chế này nóthế,” chúng ta nói, và khoanh tay chờ đợi Chúng ta đợi một Lý Quang Diệu mới xuất hiện
để bộ máy công quyền trơn tru hơn, đợi một mẹ Teresa mới để lòng tử tế nảy nở trong cộngđồng, đợi một Martin Luther King mới để sự bình đẳng được lan truyền trong xã hội
Khi Ruby lên lớp hai, em không cần cảnh sát liên bang hộ tống nữa Không còn đámđông la ó trước cổng trường nữa Trẻ em da trắng lại tới trường, cùng với Ruby và thậm chí
cả vài học sinh da đen khác
Điểm chung trong cuộc vật lộn của những con người vô danh này là họ hành động
vì họ cho rằng cần làm như vậy, không phải vì có người khác nhìn vào họ, trông chờ vào
họ, hay trao nhiệm vụ cho họ Họ không đại diện cho ai cả, và có lẽ sự kiên cường của họđến từ điểm này Những cuộc marathon bướng bỉnh và điên rồ của những con người bé nhỏ,nếu may mắn như trong trường hợp của Ruby thì được nhắc tới trong một chú thích bé tícủa lịch sử, nhưng phần lớn xảy ra âm thầm, không ai biết tới
Nhưng tôi tin rằng không có họ thì cũng không có thay đổi trong xã hội
(Trích từ: Bức xúc không làm ta vô can, NXB Hội nhà văn & Nhã Nam, 2015)
- Văn bản viết về ai?
- Nội dung chính của văn bản là gì?
II Đặt câu hỏi
Trang 132.
3.
III Giám sát
Đọc văn bản và gạch chân các thông tin quan trọng
Liệt kê các từ khó và tiến hành tra từ điển
IV Hình dung
1 Hình dung của em về lớp học của cô bé Ruby và cô giáo Barbara trong năm học lớp
1 của em
Trang 141 Tình cảnh của người chạy marathon về chót lúc đó như thế nào? Hãy so sánh người
về đích đầu tiên và người về chót trong cuộc đua marathon theo bảng dưới đây
Phân loại Chuyên môn Tố chất Sự ảnh hưởng Lý do quyết tâm
Trang 153 Xác định đề tài - chủ đề - thông điệp của văn bản
Ý nghĩa
Từ quá trình đọc văn bản,
chúng ta hiểu được
Trang 16Tuần 3
THỰC HÀNH ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN KỂ (Truyện dân gian và truyện trung đại)
- Phiếu kĩ năng đọc, văn bản mẫu
-Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
Bài tập 1: Tiến hành đọc hiểu văn bản sau
1 Hoạt động đọc văn bản Prô-mê-tê và loài người
1.1 Trước khi đọc văn bản
a Mục tiêu
–Nêu được những đặc điểm của thể loại thần thoại đã được học
–Kích hoạt được kiến thức nền về thần thoại Hy Lạp và VB Prô-mê-tê và loài người.–Báo cáo được kết quả chuẩn bị cho việc đọc hiểu VB Prô-mê-tê và loài người
b Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS, phần trình bày kết quả Trước khi đọc
đã thực hiện ở nhà
d Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT
Trang 17(1)Nhóm đôi HS chia sẻ câu trả lời về câu hỏi Trước khi đọc.
Trang 18(2)Sau khi xong nhiệm vụ (1), chia sẻ theo nhóm 4 về những câu trả lời của phầnTrước khi đọc đã thực hiện ở nhà (SGK/ tr 15).
* Thực hiện nhiệm vụ HT
–Trước tiên, nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ (1)
– Sau khi GV nhận xét về câu trả lời của nhiệm vụ (1), các nhóm HS thực hiện nhiệm
1.2 Đọc văn bản
a Mục tiêu
–Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như dự đoán, tưởng tượng, suyluận trong quá trình đọc trực tiếp VB
–Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Trong khi đọc
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu hướng dẫn đọc số 2.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đối với nhiệm vụ (2): Đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả Lưu ý:
–GV cần yêu cầu HS trình bày rõ kết quả trả lời câu hỏi Trong khi đọc
–GV không chỉ nghe HS báo cáo về kết quả trả lời các câu hỏi mà cần yêu cầu HS trìnhbày cách thức thực hiện các kĩ năng (căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả lời ấy
* Kết luận, nhận định
Trang 19(1) GV nhận xét kết quả đọc thành tiếng (về giọng đọc, cách ngắt nhịp, tốc độ đọc,
…) của HS
(2) GV nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà của HS; góp ýcho câu trả lời của HS, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng, chỉ ra những điểm HScần rèn luyện để thực hiện thành thạo kĩ năng dự đoán, tưởng tượng, suy luận trongquá trình đọc VB thần thoại Sau đó, GV giải đáp thắc mắc của HS về cách thực hiện
–Biết nhận xét nội dung bao quát của VB; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, nhân vật
và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm
– Biết liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm truyện kể thuộc hai nền văn hoá khác nhau
–Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT số 3, 4; câu trả lời miệng của HS.
c Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu về không gian, thời gian và nhân vật trong thần thoại
* Giao nhiệm vụ HT
(1)Làm việc cá nhân để thực hiện PHT số 3
(2)Sau đó, nhóm 4 – 6 HS hoàn thành các câu hỏi của PHT số 3
Đặc điểm nhân vật Prô-mê-tê và Ê-pi-mê-tê
So sánh hình dung của tôi và các nhân vật trong Prô-mê-tê và loài người:
2 Em từng hình dung như thế nào về một vị thần? Nhân vật Prô-mê-tê và mê-
Ê-pi-tê trong Prô-mê-Ê-pi-tê và loài người có làm hình dung của em thay đổi không? Vì sao?
PHT SỐ 3
1 Không gian và thời gian trong VB Prô-mê-tê và loài người được mô tả thế nào?
Trang 20* Thực hiện nhiệm vụ HT: Trước tiên, cá nhân HS làm việc độc lập Sau đó, nhóm 4 –
6 HS thảo luận để thống nhất ý kiến
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
Các nhóm khác lắng nghe, góp ý, bổ sung và trao đổi lại (nếu có)
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận một
số vấn đề theo định hướng tham khảo sau:
PHT SỐ 3
1.Không gian và thời gian trong VB Prô-mê-tê và loài người được mô tả thế nào?
Không gian Mặt đất mênh mông dẫu đã có khá
nhiều vị thần cai quản song vẫn còn hết sức vắng vẻ.
Không gian vũ trụ đang trong quá trình tạo lập
Thời gian Thuở ấy, thế gian mới chỉ có các vị
thần. Thời gian cổ sơ, không xácđịnh và mang tính vĩnh hằng
2.Em từng hình dung như thế nào về một vị thần? Nhân vật Prô-mê-tê và Ê-pi-mê-tê
trong Prô-mê-tê và loài người có làm hình dung đó của em thay đổi không? Vì sao?
HS trả lời dựa trên hình dung của cá nhân GV chỉ nên lưu ý HS các nhân vật Prô- mê-tê
và Ê-pi-mê-tê là các vị thần sáng tạo ra con người và muôn loài; có thể so sánh với nhân
vật thần Trụ Trời (trong VB Thần Trụ Trời) là thần sáng tạo ra thế giới Điểm chung giữa
các nhân vật này là có sức mạnh và tài năng phi thường
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cốt truyện, thông điệp và luyện tập nhận diện thần thoại
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân thực hiện PHT số 4, sau đó thảo luận trong nhóm 4 – 6
HS để hoàn chỉnh PHT
PHT SỐ 4
1 Tóm tắt quá trình tạo nên con người và thế giới muôn loài của hai vị thần Từ
đó, nhận xét về cách xây dựng cốt truyện và nhân vật trong Prô-mê-tê và loài người
2 Nêu nội dung bao quát của truyện Prô-mê-tê và loài người Thông điệp mà người xưa muốn gửi gắm qua câu chuyện này là gì?
Trang 21Tóm tắt quá trình tạo
nên con người và thế
giới muôn loài của hai
Thông điệp của tác phẩm
Kết luận:
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trả lời câu hỏi, sau đó, thảo luận trong nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS và hướng dẫn HS rút ra kết
luận theo định hướng tham khảo sau:
Tóm tắt quá trình tạo nên
con người và thế giới muôn
loài
Nội dung bao quát của VB
Prô-mê-tê và loài người
Nhận xét cốt truyện
Thông điệp của tác phẩm
3 Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra Prô-mê-tê và loài người là một truyện thầnthoại?
Em hãy trả lời 2 câu hỏi trên bằng cách điền vào bảng sau:
PHT SỐ 4
Trang 22Mặt đất còn vắng vẻ,
buồn → hai thần xin tạo ra
thêm các giống loài →
Ê-pi-mê-tê tranh việc làm trước
→ mọi giống loài được tạo
ra hoàn hảo nhưng do tính
đãng trí của Ê-pi-mê-tê mà
loài người chưa có vũ khí gì
để tự vệ → Prô-mê-tê tái tạo
cho con người đứng thẳng, có
hình dáng thanh tao Thần còn
lấy lửa ban cho loài người
Nói vềviệc các vị thầnsáng tạo ra loàingười và thếgiới muôn loài
Cốt truyệnđơn giản, xoayquanh việc các
vị thần tạo ramuôn loài vàloài người nhưnhiều truyệnthần thoại khác
Khát vọng lígiải nguồn gốc củacon người: conngười là loài vậtđược thần linh ưu
ái, ban cho thânhình đẹp đẽ thanhtao và có một mónquà đặc biệt hơntất cả loài vậtkhác: ngọn lửa
Trang 23Dấu hiệu Căn cứ từ VB
Không gian Không gian vũ trụ đang trong quá trình tạo lập
Thời gian Thời gian cổ sơ, không xác định và mang tính vĩnh
Kết luận: Prô-mê-tê và loài người là một truyện thần thoại.
GV nhắc nhở HS bổ sung vào hồ sơ đọc cá nhân câu trả lời cho câu 3 Ví dụ:
Thần Trụ Trời Đặc điểm của thần thoại
Không gian
Thời gian
Nhân vật
Cốt truyện
Không gian Không gian vũ trụ đang trong quá trình tạo lập
Thời gian Thời gian cổ sơ, không xác định và mang tính vĩnh hằng
Nhân vật Các vị thần sáng tạo ra loài người và thế giới muôn loài
Cốt truyện Xoay quanh quá trình các vị thần tạo ra muôn loài và loài người
3 Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra Prô-mê-tê và loài người là một truyện thầnthoại?
(HS tiếp tục bổ sung)
2 Dấu hiện nhận biết VB Prô-mê-tê và loài người là một truyện thần thoại:
HỒ SƠ ĐỌC THỂ LOẠI THẦN THOẠI
1 Khái quát đặc điểm của truyện thần thoại từ việc đọc VB Thần Trụ
Trời:
Trang 24Hoạt động 3: Tìm hiểu điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộc hai nền văn hoá khác nhau
Trang 25* Giao nhiệm vụ HT: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ: Chỉ ra sự tương đồng
và khác biệt giữa hai truyện Thần Trụ Trời và Prô-mê-tê và loài người
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS suy nghĩ hoặc viết nhanh ra giấy câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS và hướng dẫn HS rút ra kết luận theo định
hướng tham khảo sau: Truyện Thần Trụ Trời và Prô-mê-tê và loài người là các thần thoại thuộc hai nềnvăn hoá khác nhau nhưng đều có điểm gặp gỡ, thể hiện nhận thức chung về nguồn gốc thế giới và loàingười của người thời cổ Tuy nhiên, Prô-mê-tê và loài người cho thấy người Hy Lạp cổ xưa hình dung vềcác vị thần gần gũi hơn, có nhiều nét tương tự con người hơn (về tính cách, tình cảm,…)
Trang 26- Phiếu kĩ năng đọc, văn bản mẫu
-Máy tính, máy chiếu, bảng, dụng cụ khác
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
Bài tập 2: Tiến hành đọc hiểu văn bản sau
Trang 27
1 Hoạt động đọc văn bản Đất rừng phương Nam
2.1 Trước khi đọc văn bản
a Mục tiêu
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trảinghiệm của bản thân với nội dung của VB
–Bước đầu dự đoán được nội dung của VB
–Tạo tâm thế trước khi đọc VB
b Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về nội dung dự đoán của VB, thể loại của VB
và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại truyện
c Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu:
Trang 28–Dựa vào nhan đề, nội dung của phần giới thiệu về Đất rừng phương Nam và hình ảnh
minh hoạ của VB (SGK/ tr 62) để trả lời câu 1, 2 (SGK/ tr 63)
Gợi ý: GV có thể khuyến khích HS đưa ra những dự đoán về VB bằng một số mẫu câu
sau: Em nghĩ nội dung truyện Đất rừng phương Nam có thể là …… Để đưa ra dự đoán ấy,
em căn cứ vào ; Truyện Đất rừng phương Nam mà chúng ta sẽ đọc
sau đây có nội dung về ………vì ………
– Quan sát nhanh đoạn giới thiệu tác phẩm Đất rừng phương Nam (SGK/ tr 62) và xác
định thể loại của VB Xác định nhanh những yếu tố cần lưu ý khi đọc VB này
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm đôi HS suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày ý kiến của mình, các nhóm HS
khác nhận xét, góp ý
Trang 29Lưu ý: Với câu hỏi dự đoán nội dung VB, GV khuyến khích HS đưa ra càng nhiều dự
đoán càng tốt, không đánh giá tính chính xác của những dự đoán ở hoạt động này, miễn là
HS lí giải được cơ sở để đưa ra được dự đoán
* Kết luận, nhận định
– GV nhận xét, tổng kết những dự đoán mà HS đưa ra về nội dung của VB GV nhắcnhở HS ghi chép lại những kết quả dự đoán, đặc biệt là những dự đoán khác nhau và saukhi hoạt động kết thúc, HS tự đánh giá những dự đoán ấy và dẫn dắt vào bài học
–GV hướng dẫn HS chốt một số lưu ý khi đọc VB truyện: cốt truyện, chi tiết tiêu biểu,nhân vật,…
2.2 Đọc văn bản
a Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như theo dõi, suy luận
trong quá trình đọc trực tiếp VB
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT
(1)Quan sát việc GV làm mẫu cách thức thực hiện kĩ năng suy luận (nếu trước đó HSchưa được hướng dẫn thực hiện kĩ năng này):
– GV nhắc lại định nghĩa của kĩ năng suy luận (SGK/ tập 1, tr 152).
– GV giải thích ngắn gọn cho HS về tác dụng của kĩ năng suy luận: Giúp người đọcphát triển tư duy lô-gíc để hiểu VB tốt hơn, từ đó cũng hiểu hơn về chính mình và cuộcsống
–GV chọn đọc đoạn sau trong VB và dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để làm
mẫu cho HS cách thực hiện kĩ năng suy luận: “Ờ kèo cũng là một nhánh tràm thôi nó
không bao giờ đóng tổ đâu” Phần nói to suy nghĩ của GV: “Để xác định điểm nhìn, cô
đọc phần đối thoại “Kèo là gì, hở má?” kết hợp với nội dung trước đó của VB, đặc biệt là cụm từ “dần dần nhớ lại lời má nuôi tôi kể”, thì cô biết đó là điểm nhìn của An – câu
chuyện được kể theo điểm nhìn của nhân vật xưng “tôi” – đã thay đổi sang điểm nhìn của
má nuôi Như vậy, việc làm kèo ong được kể lại qua điểm nhìn của má nuôi
–GV yêu cầu HS ghi chép tóm tắt cách thức thực hiện kĩ năng suy luận và nêu thắc mắc
(nếu có) về cách thức thực hiện kĩ năng này
106
Trang 30(2)Sau khi xong nhiệm vụ (1), đọc trực tiếp VB và phần thông tin về tác giả ĐoànGiỏi Trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong khung và kí hiệu , GVnhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi bằng cách ghi nhanh,vắn tắt câu trả lời ra giấy hoặc ghi nhớ ở trong đầu Đặc biệt chú ý thực hành câu hỏi suyluận (Cơ sở nào để em rút ra kết luận? )
* Thực hiện nhiệm vụ HT
(1)HS quan sát GV làm mẫu và ghi chép tóm tắt cách thức thực hiện kĩ năng suy luận.(2) Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời những câu hỏi Đọc VB
* Báo cáo, thảo luận: Đối với nhiệm vụ (2):
–HS trao đổi kết quả trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK/ tr 62, 68) theo nhóm 4 HS.–Với câu hỏi về kĩ năng suy luận (SGK/ tr 66, 67, 68), GV có thể tổ chức đọc to đoạnvăn gắn với câu hỏi và mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi Sau đó mời một số HSkhác nhận xét, bổ sung GV chú ý yêu cầu HS trình bày, nhận xét lẫn nhau về cách thựchiện kĩ năng suy luận hơn là nội dung câu trả lời của các em
VB sau:
Câu 1 (SGK/ tr 65): Theo dõi: Ăn ong là cách để lấy mật ong.
Câu 2 (SGK/ tr 65): Theo dõi: Chú ý khai thác một số lời thoại để từ đó hiểu được tính
Kết luận hợp lí
Hiểu thông điệp
mà tác giả KHÔNG
thể hiện trực tiếptrên VB; hiểu sâuhơn về cuộc sốngcủa bản thân; pháttriển tư duy lô-gíc
1
Trang 31Nhân vật Lời thoại Tính cách
Cò
–Đố mày biết con ong mật là con nào?
–Thứ chim cỏ này mà đẹp gì?
–Thứ đồ bỏ, không ăn thua gì đâu Mày
mà gặp “sân chim” thì mày sẽ biết
Thích thể hiện sự hiểu biết
An –Chịu thua mày đó! Tao không thấy con
ong mật đâu cả
–Chim đẹp quá, Cò ơi!
Ham học hỏi
Câu 3 (SGK/ tr 66): Suy luận: Việc làm kèo ong được kể lại theo điểm nhìn của má
nuôi (đã làm mẫu cách thức thực hiện kĩ năng suy luận ở nhiệm vụ 1)
Câu 4 (SGK/ tr 67): Suy luận: Gợi ý cơ sở suy luận:
Căn cứ vào các từ ngữ/ chi tiết: “để tía đuổi nó bằng cách khác; đốt a nguỳ để đuổiong”; “bầy ong bay mất không còn một con”
Từ đó, HS hiểu được lí do tía nuôi khuyên An không nên giết ong: Tía nuôi là người
“chuyên nghiệp” trong công việc, khoan dung và thân thiện với tự nhiên, luôn hoà hợp với
tự nhiên để cùng dựa vào thiên nhiên để sinh sống, đồng thời cũng bảo vệ thiên nhiên
Câu 5 (SGK/ tr 67) Suy luận: Gợi ý cơ sở suy luận:
–Chính tía nuôi tôi đã định sẵn cho chúng nó một nơi về đóng tổ
–Không có nơi nào, xứ nào có kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả
Đề cao vai trò của con người trong việc nắm bắt quy luật của tự nhiên để cùng chungsống hiền hoà, làm nổi bật cách nuôi ong lấy mật độc đáo của con người phương Nam
2.3 Sau khi đọc văn bản
Trang 32– Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; Đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việcphù hợp với bản thân.
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu về câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn
* Giao nhiệm vụ HT
(1) HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào là câu chuyện, người kể
chuyện, điểm nhìn trong VB truyện?
(2) HS làm việc nhóm đôi, thảo luận trả lời câu 1 (SGK/ tr 68): Hãy tóm tắt câu chuyện
được kể trong VB trên (Gợi ý: Để tóm tắt câu chuyện, em hãy xác định: Câu chuyện kể sự việc gì? Ở đâu? Khi nào? Liên quan đến những nhân vật nào?).
(3) HS làm việc nhóm đôi, thảo luận trả lời câu 2 (SGK/ tr 68): Quanh câu chuyện “đi
lấy mật”, cuộc sống của thiên nhiên, con người phương Nam được cảm nhận, tái hiện qua điểm nhìn của những nhân vật nào? Các điểm nhìn này có tác dụng hỗ trợ, bổ sung cho nhau như thế nào? Theo bạn, điểm nhìn của ai là quan trọng nhất? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhiệm vụ (1): Cá nhân HS tìm câu trả lời; nhiệm vụ (2),
(3): HS làm việc nhóm đôi thảo luận tìm câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận
(1)1 – 2 HS trả lời Các HS khác góp ý, bổ sung (nếu có)
(2), (3) Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm còn lại nhận xét, bổsung (nếu có)
Sáng sớm, An đi theo tía nuôi và thằng Cò đi vào rừng “ăn ong”.
An có nhiều trải nghiệm thú vị, mới mẻ trong chuyến đi: phát hiện đàn ong mật, bầy chim cả hàng nghìn đủ loại, đủ màu sắc đang bay lượn, kèo ong trên cây tràm do tía nuôi đóng, tổ ong hình nhánh kèo, cách đuổi ong, cách lấy mật ong.
Gần về chiều, họ gỡ hơn năm mươi kèo ong, lấy được hai gùi mật.
GV lưu ý, có thể tóm tắt câu chuyện theo sự việc hoặc nhân vật chính; khi tóm tắt chú ýtìm từ khoá và ý chính của từng phần, từng đoạn
Trang 33Câu 2 (SGK/ tr 65)
–Điểm nhìn của các nhân vật: An, má nuôi An, tía nuôi An, Cò; Các điểm nhìn này làmcho sự việc được nhìn nhận từ nhiều góc nhìn khác nhau, góp phần diễn tả cụ thể, sinhđộng, mở ra thế giới độc đáo, phong phú, thú vị của đất rừng phương Nam: Sự việc “đi lấymật” với An thì mới lạ, hấp dẫn, còn với má nuôi thì đó là sự từng trải, am hiểu về côngviệc và thiên nhiên,…
– Điểm nhìn của An là quan trọng Vì câu chuyện đi lấy mật được cảm nhận, tái hiện từđiểm nhìn xuyên suốt của An – một đứa trẻ lần đầu đi lấy mật với một tâm trạng háo hức,
tò mò – giúp cho câu chuyện đi lấy mật nói riêng và hình ảnh thiên nhiên đất rừng phươngNam hiện lên tươi mới, hấp dẫn,…
–GV lưu ý hướng dẫn HS đọc kĩ chú giải ở hình minh hoạ (SGK/ tr 60), phần Tri thức
Ngữ văn để phân biệt điểm nhìn ngôi thứ nhất và điểm nhìn ngôi thứ ba và sự thay đổiđiểm nhìn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lời người kể chuyện, lời nhân vật
* Giao nhiệm vụ HT
(1)HS làm việc nhóm nhỏ (4 – 6 HS) để hoàn thành PHT số 1:
PHT SỐ 1
Đọc đoạn trích dưới đây:
Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh Cái lành lạnh của hơi nước sông ngòi, mương rạch, của đất ấm và dưỡng khí thảo mộc thở ra từ bình minh Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung rung, khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh.
Tía nuôi tôi đi trước, bên hông lủng lẳng chiếc túi da beo, lưng mang cái gùi tre đan
đã trát chai, tay cầm chà gạc Lâu lâu, ông vung tay lên một cái, đưa con dao rừng rất sắc phạt ngang một nhánh gai và dùng cái mẩu cong ở đầu lưỡi dao dài có đến sáu bảy tấc ấy lôi phăng nhánh gai chắn đường vứt ra một bên để lấy lối đi Thằng Cò đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm và cái áo ướt mồ hôi
nó vừa cởi ra cuộn lại, trên thúng úp chiếc nón lá rách Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng từ chiều hôm qua Con Luốc chạy tung tăng sục sạo trong các bụi cây.”.
(SGK/ tr 63) và thực hiện yêu cầu:
1.Người kể chuyện trong đoạn trích này là ai? Ở ngôi thứ mấy?
2.Liệt kê các chi tiết theo gợi ý trong bảng sau:
Trang 34Yếu tố Câu trả lời
Trên đường đi lấy mật+ Tía nuôi:
– GV nhắc HS khi tiến hành thảo luận cần xác định rõ nhiệm vụ của nhóm, sau đó, từng
cá nhân chủ động tự nhận phần công việc phù hợp với bản thân trên cơ sở tự đánh giá khảnăng để hỗ trợ nhóm hoàn thành nhiệm vụ HT được giao
Trang 35* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
(1) GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận về lời người kểchuyện của VB theo định hướng tham khảo sau:
PHT SỐ 1
Đọc đoạn trích “Buổi sáng, đất rừng thật yên tĩnh Con Luốc chạy tung tăng sục sạo
trong các bụi cây” (SGK/ tr 63) và thực hiện yêu cầu:
1.Người kể chuyện là An, ở ngôi thứ nhất, tạo sự chân thật, lôi cuốn,
2.Liệt kê các chi tiết theo gợi ý trong bảng sau:
Yếu tố Thông qua trường hợp ngữ liệuĐất rừng phương Nam
Sự việc
Trên đường đi lấy mật:
+ Tía nuôi đi trước mở đường
+ Cò mang đồ đạc (thúng, vò nước, cơm nắm, nón lá)theo sau
+ An quảy gùi bé chen vào giữa
+ Cò: đội cái thúng to tướng, nón lá rách,
+ An: quảy tòn ten cái gùi bé
3.Sự kết hợp giữa kể sự việc và miêu tả trong lời người kể chuyện góp phần tạo
sự cụ thể, sinh động, thể hiện được phong vị riêng trong cuộc sống của thiên nhiên vàcon người phương Nam
Lưu ý: GV gợi ý HS tìm thêm ít nhất một đoạn văn là lời người kể chuyện có
đan xen sự việc và miêu tả; thể hiện sự độc đáo của thiên nhiên và con người phươngNam
(2)GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận về lời đối thoại của nhânvật của VB theo định hướng tham khảo sau: Lời đối thoại giữa An với các nhân vật (Cò, tíanuôi, má nuôi) giúp cho An khám phá nhiều điều thú vị, học được nhiều bài học từ thực tế
mà sách vở không có Đồng thời, các lời thoại này giúp người đọc hình dung tính cáchnhân vật
–GV chú ý quan sát cách thức làm việc nhóm của HS, nhận xét đánh giá việc HS cóxác định được nhiệm vụ của nhóm hay không và có chủ động nhận công việc phù hợp vớibản thân trước các bạn trong nhóm hay không
Trang 36Hoạt động 3: Tìm hiểu về chủ đề
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm việc theo nhóm đôi, lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
(1) Dựa trên kiến thức nền về chủ đề trả lời câu 5 (SGK/ tr 68): Xác định chủ đề của
VB và chỉ ra một số căn cứ để xác định chủ đề
(2)Hoàn thành PHT sau:
PHT SỐ 2 Câu 6 (SGK/ tr 68): Chỉ ra một số điểm tương đồng, khác biệt giữa hai nhân vật Cò
và An Theo bạn, việc làm nổi bật những nét tương đồng và khác biệt ấy có tác dụngthế nào trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
2.Hãy liệt kê đặc điểm tính cách của An vào hình bên trái, đặc điểm tính cách của
Cò vào hình bên phải, những điểm tính cách giống nhau của hai nhân vật vào hình trònchính giữa
3.Theo bạn, việc làm nổi bật những nét tương đồng và khác biệt ấy có tác dụng thếnào trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?