ĐỀ TIỂU LUẬN Chuyên đề Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo đại học Dành cho: Lớp Bồi dưỡng NVSP Giảng viên K4.2023 Giảng viên: TS Dương Thị Mỹ Hằng Phân tích các bước phát triển chương trình đào tạo ở bậc đại học. Xây dựng 01 đề cương học phần thuộc chương trình đào tạo của một ngành học cụ thể (tự chọn). BÀI LÀM Phần 1: Phân tích các bước phát triển chương trình đào tạo ở bậc đại học Trước hết, chúng ta cần làm rõ khái niệm về chương trình đào tạo. Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo. Bản thiết kế đó cho ta biết mục tiêu, nội dung, phương pháp và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một tiến trình và thời gian biểu chặt chẽ. Các nhà thiết kế chương trình lập kế hoạch thực hiện dạy học theo các chương trình môn học. Tuy nhiên cần lưu ý có thể có những vấn đề xảy ra ngoài kế hoạch, trên lớp học. Khi chương trình được thực hiện, nó phụ thuộc vào trình độ, định hướng giá trị của giáo viên, vào điều kiện thực tế của lớp học. Do đó có thể coi chương trình không phải như kế hoạch cứng mà là một hoạt động sống của giáo viên và học sinh trong những điều kiện cụ thể.
Trang 1TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ TIỂU LUẬN
Chuyên đề Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo đại học
Dành cho: Lớp Bồi dưỡng NVSP Giảng viên K4.2023
Giảng viên: TS Dương Thị Mỹ Hằng
Phân tích các bước phát triển chương trình đào tạo ở bậc đại học Xây dựng 01 đề cương học phần thuộc chương trình đào tạo của một ngành học cụ thể (tự chọn)
BÀI LÀM Phần 1: Phân tích các bước phát triển chương trình đào tạo ở bậc đại học
Trước hết, chúng ta cần làm rõ khái niệm về chương trình đào tạo Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo Bản thiết kế đó cho ta biết mục tiêu, nội dung, phương pháp và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất
cả những cái đó được sắp xếp theo một tiến trình và thời gian biểu chặt chẽ
Các nhà thiết kế chương trình lập kế hoạch thực hiện dạy học theo các chương trình môn học Tuy nhiên cần lưu ý có thể có những vấn đề xảy ra ngoài kế hoạch, trên lớp học Khi chương trình được thực hiện, nó phụ thuộc vào trình độ, định hướng giá trị của giáo viên, vào điều kiện thực tế của lớp học Do đó có thể coi chương trình không phải như kế hoạch cứng mà là một hoạt động sống của giáo viên và học sinh trong những điều kiện cụ thể
Chương trình đào tạo thể hiện mục tiêu đào tạo của một ngành hoặc một vài ngành (song ngành, ngành chính – phụ), quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo người học sau khi học xong chương trình Từ khái niệm về chương trình đào tạo, thì việc phát triển chương trình đào tạo sẽ được dùng khi chương trình đào tạo được coi là quá trình liên tục, hoàn thiện và phát triển
Trang 2Phát triển chương trình đào tạo có thể được xem nhƣ một quá trình hòa quyện vào trong quá trình đào tạo, bao gồm 5 bước như hình minh họa dươi đây:
Quá trình này cần phải được hiểu như một quá trình liên tục và khép kín Vì vậy, 5 bước nêu trên không phải được sắp xếp thẳng hàng mà phải được xếp theo một vòng tròn
Cách sắp xếp trên cho thấy đây là một quá trình liên tục để hoàn thiện và không ngừng phát triển chương trình đào tạo, bước nọ ảnh hưởng trực tiếp đến bước kia, không thể tách rời từng bước riêng rẽ hoặc không xem xét đến tác động hữu cơ của các bước khác
Chẳng hạn, khi bắt đầu thiết kế một chương trình đào tạo cho một khóa học nào đó người ta phải đánh giá chương trình đào tạo hiện hành (bước đánh giá chương trình đàotạo), sau đó kết hợp với việc phân tích tình hình cụ thể- các điều kiện dạy học trong và ngoài trường, nhu cầu đào tạo của người học và của xã hội, ( bước phân tích tình hình)
để đưa ra mục tiêu đào tạo của khóa học Tiếp đến, trên cơ sở mục tiêu đào tạo mới xác định nội dung đào tạo, lựa chọn các phương pháp giảng dạy, các phương tiện hỗ trợ giảng dạy, phương pháp kiểm tra, thi thích hợp để đánh giá kết quả học tập
Trang 3Tiếp đến cần tiến hành thử nghiệm chương trình đào tạo ở quy mô nhỏ xem nó có thực sư đạt yêu cầu hay phải điều chỉnh Toàn bộ công đoạn trên được xem như giai đoạn thiết kế Kết quả của giai đoạn thiết kế là một bản chương trình đào tạo cụ thể Nó cho biết mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, các điều kiện và phương tiện hỗ trợ đào tạo, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng như việc phân phối thời gian đào tạo
Sau khi thiết kế xong, chương trình đào tạo có thể đưa vào thực thi, tiếp đến là bước đánh giá Tuy nhiên việc đánh giá chương trình đào tạo không phải chờ đến giai đoạn cuối cùng này mà cần được thực hiện trong mọi bước Chẳng hạn, ngay trong khi thực thi có thể chương trình sẽ tự bộc lộ những nhược điểm của nó, hay qua ý kiến đóng góp của người học, người dạy có thể biết phải hoàn thiện nó như thế nào
Sau đó, khi khóa đào tạo kết thúc thì việc đánh giá tổng kết cả một chu trình đào tạo này phải được đề ra Người dạy, người xây dựng và quản lí chương trình đào tạo phải luôn tự đánh giá chương trình ở mọi bước, qua mỗi buổi học, mỗi năm, mỗi khóa học để rồi vào năm học mới phân tích tình hình, điều kiện mới sẽ lại hoàn thiện hoặc xây dựng lại mục tiêu đào tạo Rồi dựa trên mục tiêu đào tạo mới, tình hình mới sẽ thiết kế lại hoặc hoàn chỉnh hơn chương trình đào tạo Cứ như vậy, chương trình đào tạo sẽ liên tục được hoàn thiện không ngừng phát triển cùng với quá trình đào tạo
Như vậy, khái niệm” phát triển chương trình đào tạo” xem việc xây dựng chương trình là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quá trình đào tạo Đặc điểm của cách nhìn nhận này là phải luôn tìm kiếm thông tin phản hồi ở tất cả các bước về chương trình đào tạo để kịp thời diều chỉnh từng bước của quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo của xã hội
Trang 4Phần 2: Xây dựng 01 đề cương học phần thuộc chương trình đào tạo của một ngành học cụ thể (tự chọn).
Dưới đây là đề cương học phần Kinh tế đầu tư quốc tế, thuộc bộ môn Kinh tế Quốc
tế, ngành Quản trị Kinh doanh
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN Học phần: Kinh tế đầu tư quốc tế Trình độ đào tạo: Đại học
1 Tên học phần ( Tiếng Việt): Kinh tế đầu tư quốc tế
Tên học phần ( Tiếng Anh): International Investment Economics
2 Mã học phần: FECO2022
3 Số tín chỉ: 3 (36,9)
4. Cấu trúc:
- Giờ lý thuyết: 36
- Giờ thực hành: 0
- Giờ tự học: 90
- Giờ thảo luận: 9
- Giờ báo cáo thực tế: 0
5 Điều kiện học phần:
- Học phần tiên quyết: Không Mã HP:
- Học phần học trước: Kinh tế vi mô 1 Mã HP: MIEC0111
- Học phần song hành: Không Mã HP:
- Điều kiện khác: Không
6 Mục tiêu của học phần
6.1 Mục tiêu chung
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế đầu tư quốc tế, làm rõ vai trò quan trọng của hoạt động đầu tư nói chung, đầu tư quốc tế nói riêng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nhận đầu tư
6.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 5+ Kiến thức: Sinh viên nắm bắt được những kiến thức nền tảng về đầu tư quốc tế gồm các loại hình đầu tư quốc tế, môi trường đầu tư quốc tế, tự do hoá đầu tư, hiệp định đầu tư quốc tế và chính sách đầu tư quốc tế của quốc gia
+ Kỹ năng: Sinh viên hình thành kỹ năng thu thập, xử lý, phân tích và đánh giá các thông tin, dữ liệu về hoạt động đầu tư quốc tế nói chung và các vấn đề cụ thể như môi trường đầu tư quốc tế, vấn đề tự do hóa và các hiệp định đầu tư quốc tế, các chính sách liên quan đến đầu tư quốc tế
+ Thái độ: Sinh viên rèn luyện để có khả năng làm việc độc lập, khả năng làm việc nhóm và các kỹ năng quản lý các hoạt động đầu tư quốc tế
7 Chuẩn đầu ra của học phần
Sau khi học xong học phần, sinh viên đạt được các chuẩn đầu ra sau đây (CLO) : CLO1: Người học có thể nắm được, xác định và trình bày được những khái niệm, hình thức và vai trò cơ bản của đầu tư quốc tế
CLO2: Người học có hiểu được từ đó vận dụng tốt các lý thuyết để phân tích được
và giải thích sự hình thành của các hoạt động đầu tư quốc tế
CLO3: Nắm được, hiểu được, trình bày được khái niệm, đặc điểm của môi trường đầu tư quốc tế, phân biệt được các yếu tố cụ thể tác động tới môi trường đầu tư quốc tế, từ
đó phân tích được, đánh giá được tác động của môi trường đầu tư đến các hoạt động đầu
tư quốc tế
CLO4: Nắm chắc khái niệm, bản chất, vai trò của tự do hóa đầu tư, của các hiệp định đầu tư và các chính sách đầu tư quốc tế; từ đó vận dụng để đánh giá được ảnh hưởng của tự do hóa đầu tư, của các hiệp định đầu tư và các chính sách đầu tư quốc tế đến hoạt động đầu tư quốc tế nói chung và ở Việt Nam nói riêng
CLO5: Người học có trách nhiệm đối với công việc được giao, có thái độ chủ động cập nhật kiến thức, tích cực tham gia hoàn thành nhiệm vụ của tập tập thể, công việc nhóm, đạt được các chuẩn năng lực và thái độ đạt được theo chuẩn đầu ra của chuyên môn
Trang 6(3) Rubric đánh giá điểm thành phần
Thành
phần
đánh
giá
Tiêu chí
đánh
giá
Mức độ đạt chuẩn quy định
Trọng số
Mức F (0-3,9 điểm)
Mức D (4,0-5,4 điểm)
Mức C (5,5-6,9 điểm)
Mức B (7,0-8,4 điểm)
Mức A (8,5-10 điểm)
R1
Chuyên
cần
Vắng mặt trên lớp trên 40%
(Trường hợp này đồng nghĩa với việc người học không đủ điều kiện dự thi hết học phần)
Vắng mặt trên lớp
từ trên 30-40%
Vắng mặt trên lớp
từ trên 20-30%
Vắng mặt trên lớp
từ trên 10-20%
Vắng mặt trên lớp
từ 0-10%
0,8
Ý thức
học tập
trên lớp
Không phát biểu, trao đổi ý kiến cho bài học;
có rất nhiều
vi phạm kỷ luật
Hiếm khi phát biểu, trao đổi ý kiến cho bài học, các đóng góp không hiệu quả; có nhiều vi phạm kỷ luật
Thỉnh thoảng phát biểu, trao đổi ý kiến cho bài học, các đóng góp ít khi hiệu quả;
thỉnh thoảng
vi phạm kỷ luật
Thường xuyên phát biểu và trao đổi ý kiến cho bài học, các đóng góp hiệu quả;
hiếm khi vi phạm kỷ luật
Tích cực phát biểu, trao đổi ý kiến cho bài học, các đóng góp rất hiệu quả;
không vi phạm kỷ luật
0,2
Hình
thức bài
Không tuân thủ bố cục
Sơ sài, không đủ
Đủ dung lượng, trình
Rõ ràng, logic
Rõ ràng, logic, phong
0,2
Trang 7thảo
luận
nhóm
chung và yêu cầu của Giảng viên
dung lượng; bày rõ ràng phú, đẹp
Nội
dung
bào
thảo
luận
nhóm
Không có nội dung hoặc nội dung không phù hợp yêu cầu
Hầu như các nội dung không phù hợp yêu cầu, luận giải không rõ ràng
Một số nội dung chưa phù hợp yêu cầu, chưa luận giải rõ ràng
Nội dung phù hợp yêu cầu, luận giải
rõ ràng và dễ hiểu
Nội dung rất phù hợp yêu cầu, luận giải rất rõ ràng và rất dễ hiểu
0,8
R3
Trình
bày
slide
Không có bài trình bày hoặc Slide quá nhiều lỗi, không tuân thủ yêu cầu của Giảng viên
Slide trình bày quá sơ sài, và ít hình ảnh minh họa
Slide trình bày với số lượng phù hợp, lỗi còn khá nhiều, hình ảnh minh họa chưa rõ ràng
Slide trình bày với bố cục logic, rõ ràng, thỉnh thoảng có lỗi, hình ảnh minh họa tương đối đẹp, thể hiện tương đối thành thạo trong trình bày
Slide trình bày với bố cục logic, rõ ràng, hầu như không
có lỗi, hình ảnh minh họa đẹp, thể hiện thành thạo trong trình bày
0,5
Thuyết
Trình,
bảo vệ
đề tài
thảo
luận
Không có người trình bày, Người nghe không hiểu;
Trả lời câu hỏi yếu
Bài trình bày đầy đủ; Giọng nói nhỏ;
Vượt quá rất nhiều thời gian quy định; chưa
Phần trình bày có bố cục rõ ràng;
Giọng nói vừa phải, rõ ràng nhưng chưa liền mạch, còn
Phần trình bày ngắn gọn, dễ hiểu
Sử dụng các thuật ngữ đơn giản, dễ hiểu
Bố cục rõ ràng Giọng
Phần trình bày ngắn gọn Bố cục
rõ ràng
Giọng nói rõ ràng, lưu loát Thu hút
sự chú ý của
0,5
Trang 8có tương tác với người nghe khi trình bày; Trả lời câu hỏi kém
phụ thuộc nhiều vào tài liệu, hơi quá quy định về thời gian trình bày, có tương tác với người nghe ở mức
độ thấp;
Người nghe
có thể hiểu
và kịp theo dõi nội dung trình bày;
Trả lời câu hỏi trung bình
nói rõ ràng, lưu loát Thời gian trình bày đúng quy định Tương tác tốt với người nghe
Người nghe
có thể hiểu được nội dung trình bày; Trả lời câu hỏi chặt chẽ
người nghe, tương tác tốt với người nghe Người nghe có thể hiểu và theo kịp tất cả nội dung trình bày Thời gian trình bày đúng quy định; Trả lời câu hỏi sắc sảo, rất chặt chẽ
R4
Bài
nhận xét
phản
biện
Không chú
ý theo dõi bài thuyết trình, không đưa ra được nhận xét phản biện
Bài nhận xét phản biện sơ sài, không đúng yêu cầu
Bài nhận xét khá đầy đủ, một số nội dung luận giải chưa chặt chẽ
Bài nhận xét đầy đủ, luận giải tương đối chặt chẽ
Bài nhận xét rất đầy đủ, sắc sảo, luận giải chặt chẽ
0,5
Nêu câu
hỏi
phản
biện
Ý thức tham gia phản biện yếu, không đưa
ra được câu hỏi
Tư duy phản biện kém, hầu hết câu hỏi đặt ra không đúng trọng tâm
Tư duy phản biện trung bình; Một số câu hỏi đặt
ra chưa đúng trọng tâm
Tư duy phản biện tương đối chặt chẽ;
Câu hỏi phản biện khá đúng trọng
Tư duy phản biện sắc sảo, chặt chẽ; Câu hỏi phản biện rất hay
0,5
Trang 9R5
Điểm
nhóm
thảo
luận lớp
học
phần tự
giá các
thành
viên
trong
nhóm
Mức độ tham gia sinh hoạt nhóm, tham gia vào việc thảo luận của nhóm, hợp tác với nhóm rất thấp; Không hoàn thành nhiệm vụ được giao
Mức độ tham gia sinh hoạt nhóm, tham gia vào việc thảo luận của nhóm, hợp tác với nhóm thấp;
Hoàn thành nhiệm vụ được giao ở mức thấp
Mức độ tham gia sinh hoạt nhóm, tham gia vào việc thảo luận của nhóm, hợp tác với nhóm trung bình; Hoàn thành nhiệm
vụ được giao ở mức trung bình
Mức độ tham gia sinh hoạt nhóm, tham gia vào việc thảo luận của nhóm, hợp tác với nhóm tích cực; có đóng góp tương đối hiệu quả;
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Mức độ tham gia sinh hoạt nhóm, tham gia vào việc thảo luận của nhóm, hợp tác với nhóm rất tích cực;
có đóng góp hiệu quả;
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
1.0
8 Danh mục tài liệu tham khảo của học phần
XB
Tên sách, giáo trình, tên bài báo, văn bản
NXB, tên tạp chí/
nơi ban hành VB Giáo trình chính
1 PGS.TS Vũ Chí Lộc 2019 Giáo trình Đầu tư quốc tế NXB ĐHQG Hà
nội
Sách giáo trình, sách tham khảo
2 Ths Lê Quang Huy 2013 Đầu tư quốc tế NXB Kinh tế TP
HCM
3 Quốc hội nước Cộng
hoà XHCN Việt Nam
2020 Luật Đầu tư NXB Chính trị
quốc gia
Các website, phần mềm,
4 Báo cáo Đầu tư Thế giới hàng năm của Liên Hợp Quốc
Trang 105 Báo cáo chính sách đầu tư tại các quốc gia của Liên Hợp Quốc
http://www.unctad.org/Templates/Page.asp?intItemID=2752&lang=1
6 Báo cáo tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
https://www.mpi.gov.vn/Pages/ktxh.aspx?idcm=208
9. Kế hoạch và nội dung giảng dạy của học phần
Stt Các nội dung cơ bản theo
chương, mục
Phân bổ thời gian
CĐR của chương
Phươn
g pháp GD
Hoạt động học của SV
Tài liệu tham khảo
T T L
1
Bài mở đầu: Giới thiệu
Kinh tế học đầu tư quốc tế
1 Đối tượng và mục tiêu của
kinh tế học đầu tư quốc tế
2 Phương pháp nghiên cứu
học phần
Trang 3-7
2 Chương 1: Tổng quan về
Kinh tế đầu tư quốc tế
1.1 Một số khái niệm cơ
bản về kinh tế đầu tư quốc tế
1.1.1 Khái niệm đầu tư
1.1.2 Khái niệm đầu tư
quốc tế
1.1.3 Đặc điểm hoạt động
đầu tư quốc tế
1.2 Các hình thức đầu tư
quốc tế chủ yếu
1.2.1 Hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA)
giải, thuyết trình, câu hỏi tình huống
Nghe giảng, phân tích tình huống, thảo luận, trả lời câu hỏi
[1],[2] [1],[2]
Trang 111.2.2 Đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI)
1.2.3 Đầu tư gián tiếp nước
ngoài (FPI)
1.2.4 Các hình thức đầu tư
quốc tế khác
1.3 Vai trò của đầu tư
quốc tế với phát triển kinh tế
xã hội
1.3.1 Vai trò của đầu tư
quốc tế với nước chủ nhà
1.3.2 Vai trò của đầu tư
quốc tế nước tiếp nhận vốn
Các xu hướng đầu tư quốc tế
trên thế giới hiện nay
3 Chương 2 Lý thuyết kinh
tế về đầu tư quốc tế
2.1 Lý thuyết về hàm sản
xuất
2.1.1 Nội dung lý thuyết
2.1.2 Hạn chế của lý thuyết
2.2 Mô hình Harrod –
Domar
2.2.1 Nội dung mô hình
2.1.2 Hạn chế của mô hình
2.3 Học thuyết lợi nhuận cận
biên của vốn - MacDougall
Kemp
2.3.1 Nội dung học thuyết
2.3.2 Hạn chế của học thuyết
giải, thuyết trình, câu hỏi tình huống
Nghe giảng, phân tích tình huống, thảo luận, trả lời câu hỏi
kiểm tra (C1+C 2)
[2]
[3]