Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lĩnh vực thanh tra Nhà nước về Bảo vệ môitrường, nằm trong hệ thống thanh tra Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Trên cơ sở
Trang 1MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và hội nhập kinh
tế quốc tế, Việt Nam và các quốc gia trên thế giới đều đang đứng trước nhữngthách thức và cơ hội Trong số các nguy cơ hàng đầu, nguy cơ ô nhiễm là một vấn
đề cần quan tâm Ở Đồng Nai, bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hộitrong những năm vừa qua, thì môi trường nói chung và môi trường đất nói riêngđang có biểu hiện ô nhiễm do ảnh hưởng của chặt phá rừng, xói mòn rửa trôi, dochất thải công nghiệp, do hóa chất sử dụng bất hợp lý trong nông nghiệp, do chấtthải của quá trình sinh hoạt đô thị
Để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường thì đòi hỏi chúng ta phải xây dựngmột hệ thống quản lý môi trường đủ mạnh, trong đó thì công tác thanh tra môitrường cần được chú trọng vì đây chính là công cụ được xem là hữu hiệu trongcông tác quản lý môi trường hiện nay tại Việt Nam
Công tác thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trongchu trình quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Ra đời từ 1995, lực lượng thanhtra nhà nước về bảo vệ môi trường góp phần quan trọng vào ngăn ngừa và xử lýcác vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Vì vậy việc đánh hiệu quả của côngtác thanh tra môi trường là một việc làm rất cần thiết nhằm rút ra những biện pháp
để có thể nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường môi trường hiện nay
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường tỉnhĐồng Nai, trong đó làm rõ hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin vàocông tác thanh tra Từ đó xác định mục tiêu xây dựng hệ thống CSDL thông tintrong thanh tra môi trường, cụ thể là ứng dụng phần phần mềm INSPECTOR tựđộng hóa việc thực hiện được một số chức năng chính trong công tác nghiệp vụ,
từ đó nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường
Trang 2Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả thanh tra môi trường
Đánh giá hiện trạng công tác thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
– Kế thừa và chỉnh sửa bản đồ số tỉnh Đồng Nai
– Phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu chuyên môn về công tác thanh
tra môi trường hiện có
– Khảo sát hiện trạng môi trường của các nhà máy công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai
– Thu thập cơ sở dữ liệu về công tác thanh tra môi trường trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai qua các năm
– Xây dựng cơ sở dữ liệu cho phần mềm ứng dụng INSPECTOR trợ giúp
quản lý công tác thanh môi trường tại tỉnh Đồng Nai
– Bước đầu ứng dụng phần mềm INSPECTOR trong công tác xây dựng và
quản lý dữ liệu thanh tra môi trường tại tỉnh Đồng Nai
Hình: Nội dung nghiên cứu
Trang 3PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu : từ 5/04/2010 đến 28/6/2010
Địa điểm nghiên cứu: Phòng Thanh tra môi trường- Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Đồng Nai
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lĩnh vực thanh tra Nhà nước về Bảo vệ môitrường, nằm trong hệ thống thanh tra Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Trên cơ sở tìm hiểu hiện trạng môi trường, hiện trạng công tác thanh tra môitrường tỉnh Đồng Nai, để ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lýthanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai có thể thực hiện các biện pháp sau
- Phương pháp thu thập tài liệu
Được áp dụng nhằm thu thập, phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu về quản lýmôi trường, về thực trạng môi trường, các vấn đề môi trường cấp bách ở địaphương, công tác thanh tra môi trường, hiện trạng thanh tra môi trường tại tỉnhĐồng Nai,
- Phương pháp thống kê
Tổng hợp các tài liệu thu thập được phục vụ cho việc xây dựng các dữ liệu vềcông tác thanh tra môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Phương pháp phân tích
Phân tích hiện trạng thanh tra môi trường, những hạn chế và tồn động trong công
tác thanh tra môi trường tại tỉnh Đồng Nai Trên cơ sở đó đề xuất các giải phápnhằm nâng cao năng lực thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai
- Phương pháp sử dụng hệ thông tin địa lý (Geographical InformationSystem – GIS)
Sử dụng phương pháp này để lưu giữ, phân tích, xử lý cơ sở dữ liệu trên máy tính
và hiển thị các thông tin không gian (Spatial Data)
Trang 4- Phương pháp xây dựng phần mềm tin học
Được xây dựng theo nguyên lý module Ứng dụng công nghệ GIS tích hợp cơ sở
dữ liệu môi trường Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đóng vai trò nền tích hợp,giúp tổ chức thông tin không gian sao cho chương trình hiển thị bản đồ, các thuộctính gắn với bản đồ, cung cấp kỹ thuật cho việc phân tích các lớp thông tin môitrường và hiển thị các mối quan hệ theo không gian và thời gian
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống thanh tra môitrường, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thanh tra môi trường.Trong đó quá trình nâng cao năng lực thanh tra môi trường không tách rời côngtác ứng dụng công nghệ thông tin (hệ thống thông tin địa lý) vào công tác quản lýnhà nước về môi trường, cụ thể là công tác thanh tra môi trường Công nghệ thôngtin địa lý sẽ giúp cho các nhà quản lý một công cụ quản lý hiệu quả trong công tácquản lý môi trường Từ đó giúp công tác quản lý môi trường ngày càng hiệu quả
và chất lượng môi trường ngày càng được cải thiện hơn
- Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của thanh tra môi trường vàcác giải pháp được đề xuất, công tác thanh tra môi trường sẽ ngày càng được chútrọng và đẩy mạnh hơn Trong đó, sản phẩm nghiên cứu của đề tài sẽ giúp hỗ trợcho công tác lưu trữ dữ liệu thanh tra môi trường một cách hiệu quả, tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác cập nhật, xử lý các số liệu thanh tra, góp phần nâng caonăng lực và kỹ năng quản lý cho cán bộ thanh tra môi trường
Trang 6Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng địa lý - kinh tế Đông Nam bộ (gồm 8 tỉnh,thành Đông Nam bộ) và tham gia vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm 8tỉnh, thành Đông và Tây Nam bộ) là vùng kinh tế động lực trọng điểm quan trọngnhất của cả nước.
- Tọa độ vị trí địa lý của tỉnh đồng Nai: từ 10o31’17” đến 11o34’49” vĩ độ Bắc
và từ 106o44’45” đến 107o34’50” kinh độ Đông Tỉnh có diện tích tự nhiên lớnnhất trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (590.215,47 ha) và có các tiếp giápranh giới cụ thể bao gồm:
+ Phía Đông giáp với tỉnh Bình Thuận
+ Phía Đông Bắc giáp với tỉnh Lâm Đồng
+ Phía Tây Bắc giáp với các tỉnh Bình Dương và Bình Phước
+ Phía Tây giáp với thành phố Hồ Chí Minh
+ Phía Nam giáp với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ và đường sắt phát triển như: Quốc lộ
1A, 20, 51 và đường sắt Bắc - Nam; có sân bay quân sự Biên Hòa rộng 40 km2 và
đã quy hoạch xây dựng sân bay Quốc tế Long Thành rộng 50 km2, đồng thời có hệthống giao thông đường thủy quan trọng như: sông Đồng Nai, Đồng Tranh và ThịVải, tạo nên nhiều lợi thế giao lưu kinh tế - văn hóa với các tỉnh, thành khác trongphạm vi cả nước
- Tỉnh là một địa bàn trọng yếu về kinh tế, chính trị và an ninh - quốc phòng,
có vị trí rất quan trọng trong sự phát triển của cả vùng kinh tế trọng điểm phíaNam và sự thật tỉnh đã sớm tận dụng được một số lợi thế so sánh của vùng trongcông cuộc đổi mới kinh tế hiện nay để đạt được những thành tựu phát triển kinh tế
- xã hội rất đáng kể trong thời kỳ 1995 - 2005
1.1.2 Điều kiện địa hình
Địa hình đặc trưng của tỉnh là kiểu núi thấp và bán bình nguyên, có bề mặtnghiêng thoải từ Tây Bắc xuống Tây Nam (tức là nghiêng về phía lòng sông ĐồngNai) Có thể phân chia các mức địa hình theo độ cao tuyệt đối như sau (theo chiềugiảm dần của độ cao tuyệt đối):
Trang 7- Mức cao 837 - 400 m: Địa hình đặc trưng bởi những núi đẳng thước, độc lập
cách xa nhau như núi Chứa Chan (837m), núi Sóc Lu (418m), núi Suối Râm(444m) và núi Mây Tào chung với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (708m)
- Mức cao 300 - 100 m: Tương đối phổ biến trên địa bàn tỉnh, phân bố rải rác
từ Bắc xuống Nam dài gần 100 km không liên tục Dải địa hình này có đặc điểm
có nơi dạng vòm (vùng rừng Cát Tiên - Tân Phú) Đường kính vòm rộng 25-30
km nằm giữa hai lưu vực sông Mã Đà (thượng nguồn sông Bé) và sông Đồng Nai.Đỉnh vòm cao 372 m là nơi hội tụ của nhiều đầu nguồn suối kiểu tỏa tia đặc trưng
Về phía Nam (của hồ Trị An) dải núi tựa như một nóc nhà khổng lồ chia nước chohai phía Đông và Tây thuộc lưu vực sông Đồng Nai và sông La Ngà Mức chia cắtsâu, chia cắt ngang từ 50 - 100 m Vùng ít lộ đá gốc, lớp vỏ khá dày
- Mức cao 100 - 50 m: Khu lòng hồ Trị An, dọc thung lũng sông La Ngà, vùng
Cây Gáo, Trảng Bom, Vùng được cấu thành từ các thành tạo Kainozoi là chủyếu
- Mức cao 50 m trở xuống: Là địa hình đồng bằng, thung lũng các sông Đồng
Nai, Thị Vải ở phía Tây Nam tỉnh giáp vùng Cần Giờ (Tthành phố Hồ Chí Minh).Đây là vùng đất nông nghiệp quan trọng và nuôi trồng thủy sản
1.2 Đi u ki n khí t ề ệ ượ ng và th y văn ủ
nh t t i 0,7ấ ớ oC Tháng 01 có nhi t đ th p nh t: 24,3 - 26,6ệ ộ ấ ấ oC, r i tăng nhanhồ
đ n tháng 4 đ t m c cao nh t: 28,5 - 29,7ế ạ ứ ấ oC (tr t i La Ngà mu n và s mừ ạ ộ ớ
h n 1 tháng, là tháng 2, 3).ơ
Trang 8- Di n bi n l ng m a trung bình: ễ ế ượ ư Trong 25 năm g n đây (1978 - 2002) phânầ
b l ng m a trung bình năm có chi u h ng di n bi n nh sau:ố ượ ư ề ướ ễ ế ư
+ Mùa m a: Gi m phía B c nh ng tăng phía Nam c a t nh.ư ả ở ắ ư ở ủ ỉ
+ Mùa khô: Toàn t nh có xu th tăng, nh ng phía Nam t nh và n i g nỉ ế ư ở ỉ ơ ầthành ph , khu công nghi p t p trung đ u tăng cao h n phía B c.ố ệ ậ ề ơ ắ
+ T ng l ng m a năm có xu th gi m ch m (150 - 200 mm) phía B c,ổ ượ ư ế ả ậ ở ắ
nh ng gi m nhanh (300 - 400 mm) phía Nam t nh.ư ả ở ỉ
Các s li u th ng kê v đi u ki n khí h u t nh Đ ng Nai trong giai đo nố ệ ố ề ề ệ ậ ỉ ồ ạ
2005 - 2009 nh đ c trình bày trong b ng 1 d i đây.ư ượ ả ướ
B ng 1.1: S li u th ng kê v đi u ki n khí h u t nh Đ ng Nai trong giaiả ố ệ ố ề ề ệ ậ ỉ ồ
đo n 2005 - 2009 (t i Tr m Long Khánh - Trung tâm t nh).ạ ạ ạ ỉ
Trang 9Ngu nồ : Niên giám th ng kê t nh Đ ng Nai năm 2009.ố ỉ ồ
1.2.2 Thủy văn
1.2.2.1 Hình thái sông, hồ:
- Tỉnh có tổng diện tích các lưu vực sông suối là 22.000 km2 Trong đó, một sốsông, hồ có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội của cả vùng Đông Nam Bộ Đó là các lưu vực của sông Bé, Đồng Nai, LaNgà, Thị Vải và hồ Trị An Sông Đồng Nai bắt nguồn từ các vùng núi tỉnhLâm Đồng, chảy qua địa phận tỉnh từ Tân Phú đến Nhơn Trạch với chiều dàikhoảng 290 km, trong đó dòng chảy sông Đồng Nai được khống chế bởi chế
độ mưa, vì vậy thay đổi nhiều theo thời gian và không gian Sông La Ngà chảy
từ vùng núi tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng đổ về hồ Trị An Nhánh Tây Bắc làsông Bé, chảy từ Bình Phước và góp nước cho sông Đồng Nai ở phía Tâyhuyện Vĩnh Cửu
- Tại hạ lưu là các nhánh nối với hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai (sông ĐồngTranh, Nhà Bè và Thị Vải), có lòng sông rộng và sâu chịu ảnh hưởng của thuỷtriều Sông Thị Vải bắt nguồn từ Long Thành chảy qua Tân Thành và đổ raBiển Đông tại Vịnh Gành Rái Sông có chiều dài khoảng 76 km, rộng từ 400 -
600 m và sâu từ 12 - 15 m, nơi sâu nhất đến 60 m Đây là con sông có nguồnnước ngọt rất ít và chịu sự chi phối khá sâu sắc của hoạt động thủy triều biển.Trong hệ thống các hồ của tỉnh thì đáng chú ý nhất là hồ Trị An, có diện tích32.400 ha, dung tích chứa bình quân là 2.542 tỷ m3 Ngoài ra, còn có khoảng
58 hồ và đập lớn nhỏ khác trên địa bàn tỉnh như: hồ Sông Mây, hồ Đa Tôn, hồSuối Vọng, hồ Núi Le, đập Suối Cả,…
1.2.2.2 Tình hình thủy văn:
- Tình hình thủy văn mùa khô: Trong những năm gần đây mùa mưa thường kết
thúc sớm, nên lượng mưa thiếu hụt so với trung bình cùng kỳ, lượng trữ nước thấphơn trung bình nhiều năm (TBNN), đồng thời trong một số năm gần đây đã pháthiện thấy hiện tượng là: vào mùa khô thường xảy ra tình trạng hạn hán kéo dài, mànặng nhất là tại địa bàn các huyện Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất và thị xã
Trang 10Long Khánh Trên sông Đồng Nai và sông La Ngà mực nước thấp nhất diễn ravào các tháng 1, 2, 3, 4 trong năm (xem bảng 2) Trong đó, mực nước kiệt nhất(CTK 01) vào năm 2005 (Hmin 02) phát hiện tại một số trạm đo như sau:
Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Đồng Nai, năm 2009.
Ghi chú: - CT01: Mực nước kiệt nhất (m); - TBNN: Trung bình nhiều năm
(m); < : Nhỏ hơn (m); > : Lớn hơn (m)
Cụ thể như sau:
- Trên sông Đồng Nai: Ở Tà Lài cao hơn mức báo động 3 (MBĐ3) là 1,00 m
- Trên sông La Ngà: Ở Phú Hiệp thấp hơn mức báo động 1 (MBĐ1) là 0,22 m.Bảng 1.3: Mực nước cao nhất các tháng mùa lũ trên các sông, hồ chính (m)tại Đồng Nai
Trang 11STT Tên Trạm Sông, Hồ Mực nước cao nhất hàng năm (m)
Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Đồng Nai, năm 2009.
Ghi chú: - MBĐ1: Mức báo động 1; - MBĐ3: Mức báo động 3
Theo Niên giám Thống kê Đồng Nai năm 2009, thì mực nước cao nhất trênsông Đồng Nai tính tại trạm đầu nguồn Tà Lài có xu hướng giảm từ 113,88 m(2008) xuống còn 113,12 m (2009), mà nguyên nhân có thể là do xây dựng nhiều
hồ thủy lợi, thủy điện và dân sinh Trên các sông suối nhỏ như: Lá Buông, Suối
Cả, Tam Bung, Sông Thao, lũ cao nhất trong năm xuất hiện vào nửa cuối tháng
8 đầu tháng 9 và ở mức trung bình nhiều năm Nhìn chung, lũ xảy ra ít hơn vàthiệt hại cũng được hạn chế nhiều so với vài năm về trước
1.1.3 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên
1.1.3.1 Tài nguyên đất:
Đến năm 2009, kết quả thống kê đất đai toàn tỉnh là 590.215,47 ha, trong đóđất nông nghiệp là 478.010,31 ha (80,99%); đất phi nông nghiệp là109.888,72 ha (18,62%) và đất chưa sử dụng là 2.316,44 ha (0,39%) Nhưvậy, nguồn quỹ tài nguyên đất của tỉnh hầu hết đã được đưa vào khai thác sửdụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Diện tíchđất chưa sử dụng còn lại không đáng kể Dự kiến Quy hoạch sử dụng đất củatỉnh đến năm 2010 sẽ bao gồm: đất nông nghiệp giảm xuống còn 445.476 ha(chiếm 75,48%); đất phi nông nghiệp tăng lên 143.655 ha (24,34%) và đấtchưa sử dụng còn 1.084 ha (chiếm 0,18%)
Trang 121.1.3.2 Tài nguyên nước:
Tỉnh có nguồn tài nguyên nước rất phong phú, cung cấp nước sinh hoạt cho tỉnh
và cho cả vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có ý nghĩa quyết định đối với chế độthủy văn và gìn giữ, duy trì cân bằng sinh thái trên địa bàn tỉnh
Hình1 2: Bản đồ các sông trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai
1.1.3.2.1 Nước hồ:
Mạng lưới sông Đồng Nai khá phát triển với tổng số trên 60 sông suối Vùngphía Nam tỉnh (khoảng 500 km2) có mật độ sông suối cao là 1 - 2 km/km2 và cácsông rạch này chịu ảnh hưởng trực tiếp của hoạt động thủy triều Vùng phía Bắctỉnh (khoảng 4.200 km2) có mật độ sông suối thấp là 0,5 - 1 km/km2 và các sôngsuối này có dòng chảy phụ thuộc theo mùa Đặc biệt, hồ Trị An trên sông ĐồngNai với lưu lượng dự trữ nước lớn nhất, khi xả xuống hệ thống các sông là 780
m3/s, nhỏ nhất 253 m3/s và trung bình là 478 m3/s Vì vậy, Hồ trị An có tác dụngđẩy mặn rất quan trọng trên lưu vực sông Đồng Nai (xuống dưới khu vực Trạm
Trang 13Hoá An và Trạm Cát Lái) nhằm bảo đảm khả năng cấp nước sinh hoạt của sôngĐồng Nai
1.1.3.2.2 Nước khoáng, nước nóng:
Đến nay phát hiện 05 điểm và đã đăng ký 01 điểm nước khoáng - nước nóng.Trong đó, có 02 điểm là nước khoáng - nước nóng Bicacbonat ở Phú Lộc và GiaRay; một điểm nước khoáng Magiê - Bicacbonat ở suối Nho; hai mỏ nước khoángsiêu nhạt ở Tam Phước và Nhơn Trạch Trữ lượng của mỏ suối Nho đạt khoảng10.000 m3/ngày và nước có nhiệt độ trên 60oC Nước khoáng Magiê - Bicacbonatvới hàm lượng tổng khoáng hóa từ 0,8 - 4,2 g/l
1.1.3.2.3 Nguồn nước ngầm:
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 9 tầng chứa nước, 3 tầng lỗ hổng là Pleistocengiữa trên (qp), Pleistocen dưới (qp1), Pliocen (N2), và 6 tầng chứa nước khe nứt:Pleicen trên (βqp3), Pleistocen giữa (βqp2), Pleistocen dưới - Pliocen trên (βN2-
qp1), Plipocen dưới (βn1), Kreta (k1) và Jura (j1-2) Các thành tạo địa chất rất nghèonước gồm có: Đệ tứ không phân chia (Q), Halocen (Q2), Pleistocen giữa trên (Q12-
3), Pleistocen dưới (Q1), Pliocen (N2), xâm nhập Kreta (K2) và xâm nhập Triat(T2)
Trữ lượng khai thác nước dưới đất của tỉnh được đánh giá là khoảng trên 4,9triệu m3/ngày, trong đó trữ lượng động là 4,1 triệu m3/ngày và trữ lượng tĩnh là
793 ngàn m3/ngày
1.1.3.3 Tài nguyên rừng:
Trong những năm qua tài nguyên rừng của tỉnh Đồng Nai đã được quan tâm bảo
vệ và phát triển rất đáng kể nhằm duy trì và cải thiện tác dụng phòng hộ môitrường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học Theo diễn biến diện tích rừng tại tỉnhgiai đoạn 2001 - 2005, thì diện tích rừng tự nhiên cơ bản ít thay đổi, trong khi diệntích rừng trồng hàng năm tăng lên và giữ khá ổn định, trong khi đó diện tích đấttrống, đồi núi trọc có xu hướng giảm Độ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh đã có xuhướng tăng nhẹ từ 25,58% (năm 2001) lên 26,3% (năm 2004) và lên 27,1% (năm2005), đạt mức tăng trung bình là 0,30%/năm/(2001-2005)
Trang 141.1.3.4 Tài nguyên khoáng sản:
Tính đến hết năm 2005, tỉnh Đồng Nai đã đăng ký khoảng 370 mỏ khoáng sản
và các điểm biểu hiện khoáng sản (điểm quặng), mà có thể tóm tắt cụ thể như sau:
- Khoáng sản kim loại: Bao gồm kim loại cơ bản là thiếc, chì, arsen và
arsen-chì với 08 mỏ, điểm quặng; kim loại nhẹ là bôxit: 01 điểm quặng; kim loại quý làvàng và vàng-arsen: 15 điểm quặng, có nguồn gốc từ nhiệt dịch hoặc phong hóa;
- Khoáng sản phi kim loại: Bao gồm than bùn với 09 điểm quặng; kaolin: 07
điểm, mỏ quặng; thạch anh: 01 mỏ, có nguồn gốc từ trầm tích, phong hoá hoặcnhiệt dịch
- Đá quý và bán đá quý bao gồm 24 mỏ, điểm quặng.
- Vật liệu xây dựng: Bao gồm đá xâm nhập với 02 mỏ; đá phun trào bazan: 06
mỏ; andesit, dacit: 10 mỏ; đá trầm tích (cát kết, bột kết): 03 mỏ; cát xây dựng: 19mỏ; cuội sỏi: 07 điểm quặng; vật liệu san lấp: 182 mỏ, điểm quặng; sét gạch ngói:
35 điểm, mỏ quặng; puzơlan: 27 điểm quặng và laterit: 13 mỏ, có nguồn gốc chính
từ magma xâm nhập, trầm tích, phun trào, phong hóa, hoặc kết hợp giữa các hìnhthức này
- Nước khoáng: Bao gồm 01 điểm quặng
1.1.3.6 Tài nguyên du lịch:
Tỉnh có nhiều cảnh quan thiên nhiên đặc sắc như: Vườn Quốc gia Cát Tiên,Rừng ngập mặn Long Thành - Nhơn Trạch, Khu vườn bưởi Tân Triều, tuyến dulịch sông Đồng Nai, khu du lịch Thác Mai, hồ Đa Tôn, Hồ Trị An, Núi ChứaChan, chùa Gia Lào, các thác nước đẹp hùng vĩ (Thác Trời, Thác Dựng, Thác Bến
Cự, Thác Mỏ Vẹt…), các điểm suối nước nóng, nước khoáng đã phát hiện, khucông trình thuỷ điện Trị An,… để phát triển thành các khu, cụm, tuyến và điểm dulịch sinh thái, du lịch vườn, du lịch lễ hội truyền thống hấp dẫn
Tỉnh cũng có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái nhân văn như:tham quan các buôn làng dân tộc, các làng nghề nổi tiếng (gốm Hoá An, đá mỹnghệ Bửu Long, dệt thổ cẩm dân tộc S’Tiêng, Châu Mạ ), tham quan các di tíchvăn miếu và lịch sử cách mạng hào hùng, tổ chức lễ hội truyền thống, tín ngưỡng
Trang 15và tôn giáo Hiện nay, tỉnh đã có nhiều chủ trương đẩy mạnh việc kết nối hệ thống
du lịch Đồng Nai vào hệ thống du lịch trong nước và quốc tế
1.3 Kinh t - xã h i t nh Đ ng Nai giai đo n 2005 -2009 ế ộ ỉ ồ ạ
Kinh tế Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2010 đạt tốc độ tăng trưởng cao, ổn định vàkhá bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, thúc đẩy nhanh tiếntrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh
Tốc độ tăng trưởng GDP năm sau cao hơn năm trước, bình quân mỗi năm12,8%; trong đó: khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 16%/năm, dịch vụ tăng12,1%/năm, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,6%/năm GDP bình quân đầu ngườinăm 2005 đạt 785 USD và tăng 68,4% so năm 2000 Chất lượng tăng trưởng đượcnâng lên Cơ cấu kinh tế chuyển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,với tỷ trọng công nghiệp - xây dựng năm 2009 chiếm 57%, dịch vụ 28% và nông -lâm - thủy 15% Kinh tế nhà nước được sắp xếp lại và đổi mới hoạt động, hiệu quảtăng lên rõ rệt; kinh tế tập thể có bước phát triển; kinh tế tư nhân phát triển nhanh
và cùng với kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm vị trí ngày càng quan trọngtrong kinh tế của tỉnh
Sản xuất công nghiệp tiếp tục đạt nhịp độ tăng trưởng cao Một số ngành côngnghiệp chủ lực, công nghiệp có lợi thế so sánh phát triển nhanh; công nghiệp cơkhí phục vụ nông nghiệp được đầu tư đúng mức, phục vụ đắc lực cho yêu cầucông nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn; bước đầu phát triển được một số ngànhcông nghiệp kỹ thuật cao.
Hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển Thị trường nội địa được khai thác
có hiệu quả Công tác quy hoạch phát triển các ngành hàng, mạng lưới bán buôn,bán lẻ, xúc tiến thương mại được chú trọng, tạo chuyển biến tích cực cả về nộithương và ngoại thương Đã hình thành một số trung tâm thương mại - dịch vụ ởthành phố Biên Hòa và một số thị trấn Đến cuối năm 2009, tổng mức bán lẻ hànghóa trên địa bàn tỉnh tăng gấp 2,5 lần so với năm 2000 Hàng hóa của doanhnghiệp địa phương đã xuất khẩu sang 60 nước trên thế giới Tổng kim ngạch xuất
Trang 16khẩu toàn địa bàn tỉnh bình quân mỗi năm tăng 16,5% Nhiều hoạt động dịch vụphát triển Hoạt động du lịch có tiến bộ, bước đầu khai thác được một số tuyếnđiểm du lịch mới.
Sản xuất nông - lâm - thủy tiếp tục phát triển Nông thôn nhiều nơi đổi mới
Đã ổn định một số vùng chuyên canh cây công nghiệp với quy mô diện tích lớn(cà phê, cao su, điều); gần 100% diện tích lúa, đậu, bắp, mía, mì sử dụng giống cónăng suất cao; trên 80% các khâu công việc đã được cơ giới hóa Chăn nuôi giasúc và thủy sản phát triển mạnh; hình thành một số mô hình chăn nuôi theo quytrình công nghiệp, mô hình trang trại áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến.Công tác trồng và bảo vệ rừng được đẩy mạnh, tỷ lệ che phủ của rừng đến nay đạt26,8% (nếu tính cả cây công nghiệp lâu năm và cây ăn trái đạt 46,1%)
Công tác quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trườngđạt một số tiến bộ 99% số hộ khu vực nông thôn và 73% số hộ khu vực thành thịđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Công tác quản lý nhà nước về tàinguyên khoáng sản được chú trọng Hoạt động bảo vệ môi trường có chuyển biến,bước đầu hạn chế ô nhiễm môi trường tại một số khu công nghiệp tập trung vàkhu dân cư
Việc huy động các nguồn lực cho phát triển có tiến bộ, công tác đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu dân cư tập trung đượcchú trọng, tạo chuyển biến mới về bộ mặt thành thị và nông thôn, đặc biệt là vềkiến trúc đô thị Tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh 5 năm qua đạt trên 46 ngàn tỷđồng, gấp 2,4 lần thời kỳ 1996 - 2000 (vượt mục tiêu Nghị quyết), trong đó vốnđầu tư trong nước chiếm 47,6%, tăng gấp 3,3 lần Cơ cấu đầu tư được triển khaiđúng định hướng, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hoàn thành
cơ bản chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng chủ yếu ở các xã đặc biệt khó khăn, tăngđầu tư phát triển công nghiệp, đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, nângcao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
1.4 Hi n Tr ng Ch t L ệ ạ ấ ượ ng Môi Tr ườ ng T nh Đ ng Nai ỉ ồ
1.4.1 Hiện trạng môi trường nước
Trang 171.4.1.1 Môi trường nước mặt:
Tỉnh Đồng Nai có nguồn tài nguyên nước mặt rất phong phú, cung cấp nướcsinh hoạt cho tỉnh và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, có ý nghĩa quyết địnhđối với chế độ thủy văn và gìn giữ, duy trì cân bằng môi trường sinh thái trên địabàn tỉnh và trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Trong những năm qua,ngành cấp nước tỉnh Đồng Nai đã nỗ lực phát triển mạng hệ thống cấp nước chocác đô thị trên địa bàn, nhất là thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các thịtrấn trung tâm các huyện Hiện nay, hầu hết các đô thị, các khu công nghiệp tậptrung đều đã có hệ thống cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt tập trung và tỉnh đãphấn đấu đạt được tỷ lệ trung bình là 90,15% tổng số hộ dân cư toàn tỉnh được sửdụng nguồn nước sạch
Tuy nhiên, hiện nay UBND tỉnh Đồng Nai đã có chủ trương cấm khai thácthêm nguồn nước ngầm ở quy mô công nghiệp trên cơ sở giữ nguyên công suấtkhai thác hiện có và tăng cường sử dụng nguồn nước mặt trên sông Đồng Nai chocấp nước sản xuất và sinh hoạt Do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đôthị hoá tại tỉnh diễn ra rất nhanh chóng trong những năm gần đây, cùng với việcchậm hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước và xử lý nước thải tậptrung tại các đô thị lớn, nhỏ và các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh,nên hiện trạng môi trường nước mặt của tỉnh có xu thế diễn biến không thuận lợitheo chiều hướng gia tăng ô nhiễm cục bộ và nảy sinh một số vấn đề môi trườngcấp bách
1.4.1.1.1 Áp lực nước thải đối với môi trường nước mặt:
(1) Nước thải sinh hoạt đô thị:
Bảng 1.4: Áp lực nước thải sinh hoạt đô thị đối với hệ thống sông, hồ chínhtrên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong năm 2005
Trang 18II Trong đó :
1 Sông Đồng Nai 30.549 H Định Quán, Tân Phú, Thống nhất, Vĩnh
Cửu, Trảng Bom, Tp Biên Hòa
2 Sông La Ngà 386 H Định Quán, Thống nhất, Xuân Lộc
3 Hồ Trị An 935 H Định Quán, Thống nhất, Vĩnh Cửu, Tân
Phú
4 Sông Ray 4.047 H Xuân Lộc, Cẩm Mỹ
5 Sông Thị Vải 6.829 H Long Thành, Nhơn Trạch
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 09/2009.
Ghi chú: - NTSH: Nước thải sinh hoạt.
Kết quả ước tính tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị củatỉnh năm 2009 (2 đô thị chính và 7 thị trấn trung tâm) bằng khoảng 41.851 m3 vàđược thải ra các nguồn tiếp nhận chính là: sông Đồng Nai (30.549 m3), sông LaNgà (386 m3), hồ Trị An (935 m3), sông Ray (4.047 m3) và sông Thị Vải (6.829
m3) Nhìn chung, 10/11 huyện thị của tỉnh có nguồn xả thải nước thải gây tác độngtrực tiếp đến hệ thống các sông, hồ chính trên địa bàn tỉnh Trong đó, tổng lưulượng nước thải sinh hoạt đô thị phát sinh này thải ra các nguồn tiếp nhận khoảng:44,76 tấn SS; 20,61 tấn BOD5; 36,22 tấn COD; 3,74 tấn tổng N và 1,0 tấn tổng P.Đây là một trong những áp lực chính gây ô nhiễm và suy thoái chất lượng nguồnnước mặt tại các đô thị (các sông, hồ, kênh, rạch chảy qua các đô thị), đặc biệt lànguy cơ gây ô nhiễm đối với sông Đồng Nai, sông La Ngà, sông Thị Vải và hồ TrịAn
(2) Nước thải công nghiệp:
Bảng 1.5: Áp lực nước thải công nghiệp đối với hệ thống sông, hồ chính trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai trong năm 2009 (tính cho tổng diện tích các khu côngnghiệp là 6.812 ha)
Trang 19
Nội dung Lượng NTCN (m 3 /ngày) Các nguồn tiếp nhận
và nơi xả thải nước thải công nghiệp chính
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 9/2009.
Ghi chú: - NTCN: Nước thải công nghiệp.
Kết quả ước tính tổng lưu lượng nước thải hàng ngày tại các khu công nghiệpcủa tỉnh Đồng Nai năm 2009 là khoảng 114.442 m3 Tổng lưu lượng nước thảihàng ngày tại các khu công nghiệp của tỉnh thải ra các nguồn tiếp nhận khoảng20,5 tấn SS; 17 tấn BOD; 36,7 tấn COD; 6,6 tấn tổng N và 0,9 tấn tổng P Đây làmột áp lực lớn, tác động gây nguy cơ ô nhiễm và suy thoái môi trường nước mặttại các khu vực đô thị và khu công nghiệp, nhất là khi hiện nay số lượng các khucông nghiệp xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung phù hợp còn rất ít
Vì vậy, chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh đã có xu hướng bị ônhiễm cục bộ, thậm chí các kênh, suối, rạch chảy qua đô thị đã phát hiện bị ônhiễm nặng, cần xử lý kịp thời
1.4.1.1.2 Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai:
Sông Đồng Nai có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế
-xã hội của tỉnh Đồng Nai, là nguồn nước cấp cho sinh hoạt của tỉnh Đồng Nai,Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, sông Đồng Nai không chỉ là
Trang 20nguồn tiếp nhận lượng chất thải từ các đô thị và khu công nghiệp trong tỉnh, màcòn tiếp nhận một lượng chất thải khá lớn từ một số tỉnh, thành lân cận Vì vậy,sông Đồng Nai đã được quan trắc tác động thường xuyên nhằm theo dõi diễn biếnnhạy cảm trong chất lượng của nguồn nước sinh hoạt quan trọng này.
Bảng 1.6: Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai trong giai đoạn 2005 2009
TCVN
5942 – 1995 (cột A)
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005-2009.
So sánh kết quả quan trắc môi trường với TCVN 5942 - 1995 (cột A) cho nhậnxét sau: Trong cả 5 năm chất lượng nguồn nước sông Đồng Nai hoàn toàn khôngđạt ở các chỉ thị NH3-N và coliform (vượt 2 - 110 lần); chỉ thị SS nhìn chungkhông đạt tiêu chuẩn, song có xu hướng giảm dần và đạt tiêu chuẩn vào mùa khônăm 2005; các chỉ thị DO, BOD cơ bản chấp nhận được; chỉ thị pH đều đạt tiêuchuẩn cho phép
Bảng 1.7: Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai tại đoạnSông Cái chảy qua khu vực thành phố Biên Hòa năm 2009
Trang 222 - Khu vực gần chợ Biên Hòa 7 - Khu vực gần công ty Proconco
3 - Khu vực NM nước Biên Hòa 8 - Khu vực bến đò An Hảo
4 - Khu vực cầu Ghềnh 9 - Khu vực gần Cty Ajinomoto
5 - Khu vực cầu Rạch Cát 10 - Khu vực cầu Đồng Nai
Hình 1.3: Đồ thị trình diễn xu thế diễn biến trong chất lượng sông Đồng Nainăm 2009
Theo bảng và hình 1.3, có thể thấy rằng ngoài các chỉ thị pH, BOD, COD cócác giá trị trung bình nằm trong mức thông số quy định theo TCVN 5942-1995(loại A), thì các chỉ thị còn lại đều vượt tiêu chuẩn không nhiều Trong đó, chỉ thị
về DO thấp hơn khoảng 1,1 lần, các chỉ thị về SS, N-NH3 và vi sinh cao hơn từ 1,4
- 3,3 lần, cho thấy chất lượng nước sông Đồng Nai bị ô nhiễm nhẹ do chất dinhdưỡng và vi sinh
Trang 23Bảng 1.8: Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt tại suối Linh, suốiSăn Máu và suối Bà Lúa trên địa bàn Tp Biên Hòa (tháng 6/2009).
5942 1995 (cột B)
Ghi chú: Các vị trí lấy mẫu cụ thể gồm:
- M1: Mẫu nước mặt tại suối Săn Máu
- M2 : Mẫu nước mặt tại suối Bà Lúa
- M3: Mẫu nước mặt tại suối Linh, lấy mẫu vào giờ cao điểm lúc xả thải
Trang 24Kết quả điều tra khảo sát thực tế cho thấy, phần lớn lượng nước thải sinh hoạtcủa khu dân cư thành phố Biên Hòa được thoát ra 04 hệ thống suối chính là suốiLinh, suối Săn Máu, suối Bà Lúa và suối Chùa Ngoài ra, các phường, xã nằm vensông cũng xả thải trực tiếp vào các sông suối, góp phần gây nên tình trạng ô nhiễmtại các con suối này.
Bảng 1.9: Kết quả quan trắc chất lượng nguồn nước mặt trên một số con suốichính ở khu vực Tp Biên Hòa năm 2009
Trang 25của các chỉ thị này là rất cao như : mức vượt tối đa của BOD là 13,3 lần; COD là16,3 lần; SS là 3,3 lần và Coliform vượt hơn 4.500 lần Như vậy, ở mức độ trungbình trên các mặt cắt quan trắc tại thành phố Biên Hòa (Xem dòng trung bình tạithành phố Biên Hòa), thì có thể đánh giá là hầu hết các suối trong nội ô thành phốBiên Hòa đều đã bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau, đặc biệt là các suối tiếp nhậnnước thải sinh hoạt, chăn nuôi và nước thải từ các cơ sở sản xuất trong khu dân cư
có hàm lượng các chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn nhiều lần
1.4.1.1.3 Diễn biến chất lượng nước sông Thị Vải:
Diễn biến chất lượng nước sông Thị Vải giai đoạn 2005 - 2009 được trình bàytrong bảng
Bảng 1.10 Diễn biến chất lượng nước sông Thị Vải trong giai đoạn 2005 2009
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2009.
Qua số liệu kết quả phân tích chất lượng nước sông định kỳ 5 năm từ 2005
-2009 theo 2 mùa khô và mùa mưa, cho thấy phần lớn các thông số ô nhiễm daođộng ở mức tiêu chuẩn quy định theo TCVN 5942-1995 (loại B), cụ thể: pH,BOD5 và Coliform Trong đó, giá trị trung bình pH dao động ở khoảng giá trị từ
Trang 267,1-7,4 (so với giá trị tiêu chuẩn quy định là 5,5-9) Giá trị BOD5 dao động trongkhoảng 4,7-7,0 mg/l (so với tiêu chuẩn là nhỏ hơn 25 mg/l) Coliform có giá trị tối
đa phát hiện được là 6.153 MPN/100ml (so với tiêu chuẩn là 10.000 MPN/100ml) Dầu khoáng không phát hiện được trong nước
1.4.1.1.4 Diễn biến chất lượng nước hồ Trị An:
Diễn biến chất lượng nước hồ Trị An giai đoạn 2005 - 2009 được trình bàytrong bảng
Bảng 1.11: Diễn biến chất lượng nước hồ Trị An trong giai đoạn 2005 - 2009.
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2009.
1.4.1.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm:
Nước ngầm là nguồn tài nguyên quý giá của tỉnh Đồng Nai Trong thời gianqua, do tốc độ đô thị hoá và công nghiệp hoá khá cao trên toàn tỉnh, chất lượng vàtrữ lượng nước dưới đất đang chịu ảnh hưởng diễn biến theo chiều hướng suygiảm Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh trong thời gianqua được trình bày trong bảng
Bảng 1.12: Tổng hợp diễn biến chất lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 27Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2009.
Chất lượng nước dưới đất tại các vị trí thu mẫu còn khá tốt, khá ổn định, thểhiện ở hầu hết các thông số hoá lý đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên,chỉ thị vi sinh trong nước dưới đất lại rất cao, vượt từ 70 – 833 lần Nguyên nhânvượt tiêu chuẩn thường là do các giếng đào và giếng khoan không được bảo quảnhợp vệ sinh
Bảng 1.13: Tổng hợp các kết quả giám sát chất lượng nước dưới đất tại khuvực thành phố Biên Hòa trong năm 2009
Trang 28Nguồn: Trung tâm QT&PTMT- Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai, tháng 12/2009.
Theo bảng ngoài chỉ thị coliform vượt tiêu chuẩn, thì các chỉ thị khác đều đạttiêu chuẩn Như vậy, có thể cho rằng chất lượng nước dưới đất tại khu vực thànhphố Biên Hòa trong giai đoạn 2005 - 2009 và trong năm 2010 cơ bản đạt tiêuchuẩn, song bị ô nhiễm vi sinh do sử dụng các giếng chưa hợp vệ sinh (chưa đượclát nền, che chắn cẩn thận và khoảng cách giếng chưa hợp lý so với các chuồngtrại, công trình vệ sinh, )
1.4.2 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn:
1.4.2.1 Áp lực khí thải đối với môi trường không khí trên địa bàn tỉnh:
Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2009,các thành phần và mức độ gây ô nhiễm của các nguồn gây ô nhiễm không khíchính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được tóm tắt trong bảng 1 dưới đây
Bảng 1.14: Thành phần và mức độ gây ô nhiễm của các nguồn gây ô nhiễmkhông khí
Trang 29(1) Áp lực diễn biến ô nhiễm không khí đô thị:
Kết quả tính toán tổng tải lượng ô nhiễm không khí do khí thải giao thông
và sinh hoạt tại các đô thị tỉnh Đồng Nai năm 2009 và dự báo diễn biến môitrường không khí đô thị đến năm 2010 như trình bày trong bảng
Bảng 1.15 Tổng tải lượng ô nhiễm không khí tại các đô thị tỉnh Đồng Nainăm 2009
Trang 30Bảng 1.16: Tổng tải lượng ô nhiễm không khí tại các đô thị tỉnh Đồng Nainăm 2010.
(2) Áp lực diễn biến ô nhiễm không khí từ các KCN, CCN tập trung:
Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm không khí từ các KCN vào năm 2005
và dự báo diễn biến môi trường không khí đến năm 2010 tại các KCN tập trungtrên địa bàn tỉnh Đồng Nai như trình bày trong bảng 4 dưới đây
Bảng 1.17: Tải lượng ô nhiễm trong khí thải từ các KCN tập trung tỉnhĐồng Nai vào năm 2005 và dự báo đến năm 2010
Trang 31Năm 2010
Nguồn: UBND tỉnh Đồng Nai/Sở KH&ĐT Đồng Nai Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) Dự án “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020" Tp Biên Hoà, tháng 10/2007.
1.4.2.2 Chất lượng không khí trong các đô thị và KCN:
1.4.2.2.1 Chất lượng không khí trong các KCN tập trung:
Chất lượng không khí trong các KCN tập trung trên địa bàn của tỉnh ĐồngNai trong giai đoạn 2005 - 2009 được nghiên cứu theo các số liệu quan trắc môitrường không khí tại các KCN cho trong bảng 5 và thể hiện như trên các hình 1 - 4dưới đây
Bảng 1.18: Chất lượng không khí tại các KCN tập trung tỉnh Đồng Nai
trong giai đoạn 2005 - 2009 (Đơn vị tính: mg/m 3)
TCVN 5937- 1995
Trang 32chuẩn chất lượng không khí xung quanh cho phép, ngoại trừ chỉ tiêu bụi lơ lửngthường không đạt tiêu chuẩn theo qui định
Bảng 1.19: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại 04 KCN thuộc Tp.Biên Hoà năm 2009
0/24(0%)
0/24(0%)
3/24(12,5%) 0/24 (0%)Mức vượt cao
0/24(0%)
0/24(0%) 0/24 (0%)
3/24(12,5%)Mức vượt cao
Khu công nghiệp Amata
Trang 330/24(0%) 0/24 (0%) 1/24 (4,2%)Mức vượt cao
0/24(0%)
0/24(0%) 0/24 (0%) 1/24 (4,2%)Mức vượt cao
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Tp Biên Hòa năm 2009 - Phòng TN&MT Biên Hòa, tháng 4/2009.
Ghi chú: Mạng quan trắc môi trường không khí tại thành phố Biên Hòa
hiện có cho cả 04 KCN (Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Amata, Loteco) Tại mỗi KCN
có 02 điểm quan trắc, mỗi lần quan trắc theo 3 thời điểm (sáng, trưa, chiều) vớitần suất là 4 lần/năm
Trang 34Hình 1.4: Diễn biến chất lượng không khí tại các KCN của Tp Biên Hòa.Bảng 1.19 cho thấy rằng, chất lượng không khí tại các KCN còn khá tốt vànhìn chung giữ ở mức như năm 2009, giá trị trung bình chung của các thông sốquan trắc trong 04 KCN đều nằm trong tiêu chuẩn quy định, với số lượng mẫuvượt tiêu chuẩn tại các điểm quan trắc là không đáng kể Tuy nhiên, điều đángquan tâm lưu ý là tại KCN Biên Hòa 1 có hàm lượng bụi lơ lửng vượt tiêu chuẩn3,0 lần, khí CO vượt tiêu chuẩn 4,2 lần và KCN Amata có hàm lượng bụi lơ lửngvượt tiêu chuẩn khá cao (10,1 lần).
1.4.2.2.2 Chất lượng không khí trong các đô thị:
Kết quả quan trắc chất lượng không khí trong các đô thị của tỉnh Đồng Naitrình bày trong bảng
Bảng 1.20: Chất lượng không khí trong các đô thị tại tỉnh Đồng Nai trong
giai đoạn 2005 - 2009 (Đơn vị tính: mg/m 3)
2009 (mùa khô)
TCVN 5937-1995
Trang 35Theo bảng 1.20 chất lượng không khí tại các đô thị lớn, thị trấn đông dân
cư như: thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, huyện Nhơn Trạch, Long Thành,Trảng Bom, nhìn chung đang có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ, trong đó thông số vượttiêu chuẩn cho phép chủ yếu là bụi lơ lửng và tiếng ồn, đặc biệt ở các giao lộ vàcác điểm nút giao thông có mật độ lưu thông xe cộ cao Chỉ tiêu bụi lơ lửng trongcác đô thị đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,4 đến 27,7 lần, song có xu thế diễnbiến giảm mạnh qua các năm
Bảng 1.21: Tổng tải lượng ô nhiễm không khí do các hoạt động giao thôngvận tải, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt dân cư tại thành phố Biên Hòa trongnăm 2009
Ghi chú: - Tải lượng khí thải giao thông tính trên tổng độ dài đường giao
thông của thành phố Biên Hòa là 212 km trên cơ sở sử dụng hệ số đánh giá ônhiễm nhanh do WHO thiết lập (Rapid assessment of air pollution, Geneva, 1993)
- Chất lượng không khí, tiếng ồn tại các nút giao thông đô thị:
Trang 36Trong mạng lưới quan trắc môi trường không khí của tỉnh có 06 điểm thuộcđịa bàn thành phố Biên Hòa, bao gồm: Ngã tư Tân Phong, Ngã ba Chợ Sặt, Ngã
Tư Vũng Tàu, Ngã tư Tam Hiệp, Ngã năm Biên Hùng và Ngã tư Hóa An Tại mỗi
vị trí quan trắc tiến hành lấy mẫu theo 03 thời điểm trong ngày (sáng, trưa, chiều)
và với tần suất 2 lần/năm Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng không khí tạicác nút giao thông đô thị Biên Hòa trong năm 2009
Bảng 1.22: Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng không khí tại các nútgiao thông quan trọng của Tp Biên Hòa trong năm 2009
Trang 371 - Ngã tư Tân Phong 3 - Ngã Tư Vũng Tàu 5 - Ngã năm Biên Hùng
2 - Ngã ba Chợ Sặt 4 - Ngã tư Tam Hiệp 6 - Ngã tư Hóa An
Hình 1.5: Diễn biến chất lượng không khí tại các nút giao thông của Tp.Biên Hoà
- Chất lượng không khí tại các khu dân cư đô thị:
Mạng quan trắc môi trường không khí tại các khu dân cư của thành phốBiên Hòa bao gồm 08 điểm tại 08 khu dân cư, mỗi điểm quan trắc theo 03 thờiđiểm khác nhau (sáng, trưa, chiều) và với tần suất là 02 lần/năm
Tổng hợp các kết quả quan trắc chất lượng không khí tại các khu dân cưtrên địa bàn thành phố Biên Hòa như đưa ra trong bảng 1.23 và hình 1.6 dưới đây
Bảng 1.23: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại các khu dân cưTp.Biên Hòa
Trang 391.4.2.2.3 Diễn biến ô nhiễm do tiếng ồn trong các đô thị và KCN:
Kết quả quan trắc tiếng ồn trong các đô thị và KCN trên địa bàn tỉnh ĐồngNai trình bày trong bảng
Bảng 1.24: Kết quả quan trắc tiếng ồn tại các đô thị và KCN (đơn vị : dBA).
Thông
2009 (mùa khô)
TCVN 1998 (6h – 18h)
Trang 40Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005
-2009, tháng 8/2009.
.