- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị cóhiệu quả ở doanh nghiệp.. Mục đích của phân tích tài chính Phân tích tình hình tài chính là giúp nhà
Trang 1Lời chân thành đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn đến các thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu, đó là hành trang hết sức cần thiết để tôi có thể bước vào đời một cách vững chắc Không biết làm gì hơn ngoài lời cảm
ơn và tôi sẽ cố gắng phấn đấu, phát huy những gì mà thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy Và đặc biệt hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn đến cô Hạ Thị Thiều Dao, người đã hướng dẫn tôi thật tận tình trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp
Cảm ơn đến toàn thể công nhân viên Công Ty TNHH Trường Lộc Phát, đặc biệt là các anh chị ở phòng kế toán, phòng sản xuất, ban giám đốc, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi, làm việc và hoàn thành đề tài
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô sức khỏe thật dồi dào, và Công Ty TNHH Trường Lộc Phát luôn phát triển
Xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, năm 2010
Trang 2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CHUNG VỀ
ÂN TÀI
1.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị tài chính
1.1.1 Khái niệm về quản trị tài chính
Quản trị tài chính là các hoạt động liên quan đến đầu tư, tài trợ quản lí tài sảndoanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra
1.1.2 Mục tiêu của quản trị tài chính
Mục tiêu chính của quản trị tài chính là tạo ra tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sởhữu bao gồm :
- Tối đđa hóa lợi nhuận:
+ Lợi nhuận sau thuế (EAT: earnings after tax)
+ Lợi nhuận trước thuế (EBT: earnings before tax)
+ Lợi nhuận trước thuế & lãi vay/ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (EBIT: earnings before interest & tax)
- Tối đa hóa lợi nhuận/mỗi cổ phiếu (EPS: earings per share)
- Tối đđa hóa giá trị thị trường của doanh nghiệp
1.2 Khái niệm và ý nghĩa phân tích tài chính
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh sốliệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tài chính của đơn vị vớinhững chỉ tiêu trung bình của nghành, thông qua đó các nhà phân tích có thểthấyđđược thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính
- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phânphối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về
Trang 3vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đđó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị cóhiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là
cơ sở cho ra quyếtđđịnh đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra,đánh giá vàđđiều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lýcủa cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện cácchế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
1.3 Vai trò và mục đích của phân tích tài chính
1.3.1 Vai trò của tài chính đối với doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hìnhthành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạtđđộng sản xuấtkinh doanh tại doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính cho phép cácdoanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanhnghiệp Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùngvới chiến lược kinh doanh có hiệu quả Phân tích tình hình tài chính còn là công cụquan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích làquá trình nhận thức hoạtđđộng kinh doanh, là cơ sở đưa ra quyết định đúngđđắn trong
tổ chức quản lý nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá vàđđiều hành hoạt động kinhdoanhđđểđđạt các mục tiêu kinh doanh Chính vì tầm quan trọng trên mà các doanhnghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệpmình
1.3.2 Mục đích của phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính là giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tàichính, khả năng sinh lời, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá nhữngtriển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ đó đưa raquyết định cho thích hợp
Trang 41.4 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính
1.4.1 Tài liệu phân tích
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ lànhững bộ phận chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính của doanhnghiệp
1.4.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cânđđối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hìnhthức tiền tệ, vào một thời điểm xác định (thời điểm lập báo cáo tài chính)
1.4.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát tình hình về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiếttheo hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước vềthuế và các khoản phải nộp khác và tình hình về thuế giá trị gia tăng
1.4.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thànhvà sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền và tươngđương tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán Nó cung cấp thông tin vềnhững dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợp bởi badòng ngân lưu, từ ba hoạt động của doanh nghiệp (hoạt động kinh doanh, hoạt độngđầu tư, hoạt động tài chính)
1.4.2 Phương pháp phân tích
1.4.2.1 Phương pháp so sánh (phương pháp chủ yếu được dùng khi
phân tích tình hình tài chính)
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét sự biến động của chỉ tiêu (hoặc nhântố) giữa thực hiện so với kế hoạch đề ra, hoặc giữa thực hiện năm này so với nămtrước, hoặc giữa kế hoạch năm tới so với năm nay…
Trang 51.4.2.2 Phương pháp chi tiết phân tổ
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu (chi tiết theo nội dung) : phươngpháp này thường đđi đôi với phương pháp tổng hợp (P = ∑Pi)
- Chi tiết theo thời gian (năm, quý, tháng, tuần): tùy theo yêu cầu công việc, dự án,quyết định đầu tư phát triển, cổ phần hóa doanh nghiệp… sẽ phân tích theo thời gian
cụ thể
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh (theo phân xưởng, tổ đội, hay trongsản xuất và ngoài sản xuất)
1.4.2.3 Phương pháp loại trừ (phân tích nhân tố):
- Phân tích nhân tố thuận: phân tích chỉ tiêu tổng hợp trước, phân tích các nhân tốhợp thành sau
- Phân tích nhân tố nghịch: phân tích từng nhân tố của chỉ tiêu tổng hợp rồi phântích các chỉ tiêu tổng hợp
1.4.2.4 Phương pháp bảng cân đối
Quan hệ cân đối thu-chi, cân đối nguồn vốn-tài sản, cân đối giữa nhu cầu sử dụngvốn và khả năng cung ứng vốn, nhập-xuất vật tư, cung ứng và sử dụng vật tư với cáckhoảng thời gian tương ứng như kỳ gốc-kỳ phân tích, đầu kỳ-cuối kỳ Phương phápnày giúp ta nhận biết đâu là nhân tố làm tăng, giảm nguồn
Ngoài ra còn có những phương pháp phân tích khác như: bảng tính, đồ thị, toánkinh tế, tương quan, xác xuất… chọn phương pháp nào để phân tích là tùy phụ thuộcvào hoàn cảnh, các nhân tố liên quan, thông tin thu thập, loại hình hoạt động doanhnghiệp, điều kiện phân tích…
Nguồn: Lưu Thanh Tâm (2005)
1.5 Nội dung và chỉ tiêu phân tích tài chính
1.5.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán :
- Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ảnh tổng quát tình hìnhtài liệu hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Qua bảng cânđối kế toán ta sẽ thấy được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, kết cấu của tàisản, nguồn vốn hình thành tài sản cũng như kết cấu của nguồn vốn Bảng cân đối kếtoán là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định
Trang 6- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cáchtổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khảquan Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh và dự đoánđđược khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoáicủa doanh nghiệp Trên cơ sở đó doanh nghiệp có những giải pháp hữu hiệu để quảnlý
1.5.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Quá trình kinh doanh diễn ra thuận lợi hay không, có hiệu quả hay không được biểuhiện qua việc phân bổ và sử dụng vốn phải hợp lý, phân bổ hợp lý sẽ dễ dàng choviệc sử dụng cũng như mang lại hiệu quả cao, cũng chính vì thế nhận xét khái quát
về quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho doanhnghiệp đánh giá kết cấu tài chính hiện hành có biến động phù hợp với hoạt độngdoanh nghiệp hay không
1.5.2.1 Phân tích kết cấu tài sản
- Phân tích kết cấu tài sản là việc so sánh tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu năm
ngoài ra ta còn phải xem xét từng khoản vốn (tài sản) của doanh nghiệp chiếm trongtổng số để thấy được mức độ dảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Phân tích kết cấu tài sản ta sẽ phải lập bảng phân tích tình hình phân bổ vốn Trênbảng phân tích này ta lấy từng khoản vốn (tài sản) chia cho tổng số tài sản sẽ biếtđược tỉ trọng của từng khoản vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp Tuỳ theo từngloại hình kinh doanh mà ta xem xét Nếu là doanh nghiệp sản xuất phải có lượng dựtrữ về nguyên liệu đầy đủ với nhu cầu sản xuất, nếu là doanh nghiệp thương mạiphải có lượng hàng hóa đủ để cung cấp cho nhu cầu bán ra kỳ tới
- Đối với khoản nợ phải thu tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụngvốn nhiều, hiệu quả sử dụng vốn thấp
- Khi phân tích kết cấu tài sản ta cần chú ý đến tỉ suất đầu tư Tỉ suất đầu tư nói lênkết cấu tài sản, là tỉ lệ giữa trị giá tài sản cố định và đầu tư dài hạn so với tổng tàisản Tỉ suất đầu tư cũng là chỉ tiêu thể hiện sự khác nhau của bảng cân đối kế toángiữa các doanh nghiệp khác nhau về đặc điểm, nghành nghề kinh doanh
Trang 7Tỷ suất đầu tư tổng quát = Tài sản cố định + Đầu tư dài hạnTổng tài sản *100%
Tỉ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài
1.5.2.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn
- Ngoài việc phân tích tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởngvà các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác cần phân tích kết cấu nguồn vốnnhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng nhưmức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệpphải đương đầu
- Cũng như phân tích kết cấu tài sản, ta cũng lập bảng phân tích kết cấu nguồn vốnđể xem xét tỷ trọng từng khoản, nguồn vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp
- Phân tích kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốngiữa cuối kỳ và đầu năm Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu năm của từng loại nguồnvốn qua đó đánh giá xu hướng thay đổi nguồn vốn
- Trong phân tích kết cấu nguồn vốn ta cũng đặc biệt chú ý đến tỷ suất tự tài trợ(còn gọi là tỷ suất vốn chủ sở hữu) Chỉ số này sẽ cho thấy mức độ tự chủ của doanhnghiệp về vốn, là tỉ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ = Tổng nguồn vốnVốn chủ sở hữu *100%
Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữuTổng tài sản *100%
Tỷ suất này càng cao càng thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay mứcđộ tự tài trợ của doanh nghiệp tốt
Qua phân tích kết cấu nguồn vốn ngoài việc phản ánh tỷ lệ vốn theo từng đối tượnggóp vốn, còn có ý nghĩa phản ánh tỷ lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu nếu doanh nghiệpthất bại Tuy nhiên, việc phân tích trên mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá kháiquát, để kết luận chính xác cần phải đi sâu phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu liênquan đến tình hình tài chính
Trang 81.5.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó Cáckhoản mục chủ yếu gồm:
- Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản xuất
kinh doanh Doanh thu thuần là doanh thu trừ các khoản giảm trừ Đây là một trongnhững chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường
- Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng
hóa, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá trị là yếu tố lớn quyếtđịnh khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp Trong trường hợpdoanh nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phân tíchtừng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, năng lượng…
- Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này tiến triển phụ thuộc vàocách biến đổi của các thành phần của nó Nếu phân tích rõ những chỉ tiêu trên,doanh nghiệp sẽ hiểu được mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất cả các
chỉ tiêu trên Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển của chỉtiêu này và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hóa lợi nhuận
- Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo cáo kết
quả kinh doanh Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp
Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, nên chỉ tiêu
Trang 9này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của ban lãnhđạo.
1.5.4 Phân tích các tỷ số tài chính
Hầu hết các tỷ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụng nhận biếtđược làm thế nào để tính toán các tỉ số đó hoặc làm thế nào để hiểu được lượng giátrị của nó
Các loại tỷ số tài gồm 4 loại chủ yếu:
1.5.4.1 Các tỷ số về thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp
Tỷ số thanh toán hiện thời = Tài sản lưu độngNợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền = Tiền
Nợ ngắn hạn
1.5.4.2 Các tỷ số về cơ cấu tài chính: Phản ánh mức độ mà doanh
nghiệp dùng nợ vay để sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanhnghiệp
Tỷ số nợ = Tổng nguồn vốnNợ Phải trả
Tỷ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vayLãi vay
1.5.4.3 Các tỷ số về hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản,
hay phản ánh công tác tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp
Số vòng quay tồn kho = Hàng tồn kho bình quânDoanh thu thuần
Hệ số quay vòng các khoản phải thu = Khoản phải thu bình quânDoanh thu thuần
Trang 10Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu * 360 (ngày)Doanh thu bán chịu
Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng nguồn vốn bình quânDoanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quânDoanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
1.5.4.4 Các tỷ số về doanh lợi: Phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên
của doanh nghiệp, hay phản ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp
- Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên, hệ sốquá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vàovốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản phải thu có thể không hiệu quả
Doanh lợi tài sản = Lợi nhuận thuần *100%
Tổng tài sản
Doanh lợi vốn tự có = Vốn chủ sở hữu bình quânLợi nhuận thuần *100%
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng = Tổng nguồn vốn bình quânLợi nhuận sau thuế *100%
Nguồn: Lưu Thanh Tâm (2005)
1.5.5 Hiệu quả sử dụng vốn
1.5.5.1 Hiệu quả sử dụng tổng số vốn
Doanh thuSố vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng vốn bình quânChỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu
Trang 111.5.5.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố dịnh
Doanh thuSố vòng quay vốn cố định =
Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp, cónghĩa là cứ đầu tư trung bình một đồng vào vốn cố định thì tạo ra bao nhiêu đồngthanh toán
Lợi nhuận Tỷ lệ sinh lời của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế
Tóm tắt chươngQuản trị tài chính là các hoạt động liên quan đến đầu tư, tài trợ, quản lý tài sản doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ, qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và dự đoán cho tương lai
Bảng cânđđối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thứctiền tệ, vào một thời điểm xác định (thời điểm lập báo cáo tài chính) Từ số liệu củabảng kế toán cho phép nhà phân tích sử dụng các phương pháp phân tích nhằmnắm rõ tình hình tài chính hiện tại và dự đoán cho tương lai Phương pháp so sánhlà một trong những phương pháp phổ biến nhất được sử dụng khi phân tích tìnhhình tài chính, phương pháp này chính là xem xét sự biến động của chỉ tiêu (hoặcnhân tố) giữa thực hiện so với kế hoạch đề ra, hoặc giữa thực hiện năm này so vớinăm trước, hoặc giữa kế hoạch năm tới so với năm nay…
Ngoài các phương pháp và chỉ tiêu phân tích, doanh nghiệp còn phân tích yếu tố hiệu quả sử dụng vốn Yếu tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy rõ đồng vốn sử dụng đem lại lợi nhuận như thế nào và hiệu quả thanh toán ra sao
Trang 12CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM-DV-XD TRƯỜNG LỘC PHÁT
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên đơn vị : CÔNG TY TNHH TM-DV-XD TRƯỜNG LỘC PHÁT
- Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH TM-DV-XD TRƯỜNG LỘC PHÁT
- Địa chỉ : p.606- khu B- tòa nhà Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P
Đa kao, Q1, Tp Hồ Chí Minh
- Điện thoại : (08)35 030 830
- Fax : (08)35 030 831
- Email : info@truonglocphat.com
- Mã số thuế : 0309343429
- Số tài khoản : 1901311300052
Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Mạc Thị Bưởi – Chi nhánh KCN Tân Bình
- Thời gian hoạt động của công ty :3 năm
- Vốn điều lệ : 10,000,000,000 VNĐ
- Số đđăng kí kinh doanh: 0309343429
- Các ngành đăng ký kinh doanh:
+ Sản xuất, gia công, trang trí các mặt hàng thủy tinh, pha lê cao cấp
+ Kinh doanh nhà, dịch vụ nhà đất, mua bán bất động sản
+ Tư vấn & thi công trang trí nội thất các công trình nhà ở, văn phòng …
+ Mua bán và sản xuất vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, kim khí, điện máy
2.2 Nhiệm vụ và chức năng
2.2.1 Nhiệm vụ
- Công ty TRƯỜNG LỘC PHÁT là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty thành lập nhằm:
+ Để hoạt động và duy trì vốn có hiệu quả trong phát triển sản xuất kinh doanh.+ Tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động
Trang 13+ Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước.
+ Tổ chức điều hành, thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với định kỳ và phát triển của công ty để đơn vị ngày càng lớn mạnh
2.2.2 Chức năng hoạt động kinh doanh
Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, trang trí các mặt hàng thủy tinh, pha lê cao cấp
2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty
Nguồn: phòng kế toán
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban Giám Đốc: gồm Giám Đốc (GĐ), Phó Giám Đốc (PGĐ) và cố vấn tư vấn
PHÒNG KỸ THUẬT
CÁC XƯỞNG SẢN XUẤT
PHÒNG BẢO VỆ PHỤC VỤ
Trang 14- Giám Đốc chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán tổ chức cán bộ, đề bạt, tăng lương, khen thưởng, theo điều lệ của công ty.
- Giám Đốc phụ trách công tác đối ngoại với cơ quan ban ngành và các đơn vị liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty
Cố Vấn Tư Vấn:
cố vấn pháp luật cho công ty và trợ lý cho giám đốc, phó giám đốc
Phó Giám Đốc:
Giúp đỡ Giám Đốc điều hành công ty theo phân công và uỷ quyền của giám đốc Chịu trách nhiệm về việc quản lý nhân sự, giải quyết nội bộ thuộc hành chính Đồng thời Phó Giám Đốc cũng chịu trách nhiệm quản lý sản xuất chung trong công ty cùng với phòng kỹ thuật sản xuất
Phòng Kế Toán:
- Giúp Giám Đốc công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của công ty để đưa công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất theo kế hoạch công
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng tháng, quý, năm
- Chấp hành chế độ nộp thuế và các nghĩa vụ đối với nhà nước
Phòng Hành Chính:
- Nhận và chuyển công văn, email
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ nhân viên công ty
- Dự thảo, biên soạn các quy chế, nội quy, thoả ước lao động
- Tổ chức tuyển dụng nhân viên, công nhân công ty
Trang 15Phòng Kỹ Thuật:
- Cùng với Phó Giám Đốc tổ chức điều hành và quản lý sản xuất trong các tổ sản
xuất trong công ty
- Điều động, bố trí, sử dụng lao động hợp lý
- Cải tiến quy trình công nghệ nâng cao năng suất lao động cho từng người và cho từng bộ phận
- Xây dựng định mức vật tư kỹ thuật, định mức khoán sản phẩm
- Quản lý, kiểm tra công tác chất lượng hàng, vật tư, bảo dưỡng máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong công ty
Phòng Bảo Vệ:
Thực hiện chức năng kiểm soát, bảo vệ mọi tài sản công ty , đồng thời hướng dẫn công nhân chấp hành nội quy công ty
Các Xưởng Sản Xuất:
- Triển khai tổ chức sản xuất sản phẩm theo kế hoạch của giám đốc, giao đến từng công nhân sản xuất, kiểm tra chất lượng từng công đoạn sản phẩm
- Hướng dẫn đào tạo công nhân trong quá trình sản xuất, phân công lao động, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá trong quá trình sản xuất
- Chấp hành tốt chế độ an toàn lao động
2.4 Đối thủ cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Hiện nay trên thị tường tiêu thụ sản phẩm, công ty chưa có đối thủ cạnh tranh rõ nét vì mặt hàng công ty đang tiêu thụ trên thị trường đang là mặt hàng độc quyền chỉ công ty sản xuất và phân phối trên thị trường tiêu thụ
- Đối thủ cạnh tranh của công ty nếu có chỉ có thể là những đơn vị nhỏ không đáng kể, bởi vì mặt hàng công ty sản xuất ra đòi hỏi tỉ mỉ, và có tính chất sáng tạo nên nhiều đơn vị trong nước chưa nắm bắt được quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
- Do đó đối với mặt hàng mới là thủy tinh và pha lê cao cấp, thì đối với nhiều doanh nghiệp còn mới lạ Nhưng đối với công ty do tiếp thu được trình độ sản xuất của nước ngoài nhất là các đối tác, nên việc sản xuất ra các sản xuất ra các mặt hàng bằng thủy tinh và pha lê cao cấp là rất mới lạ đối với các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh
Trang 162.5 Quy trình sản xuất và cung ứng sản phẩm
2.5.1 Quy trình sản xuất
- Quy trình sản xuất của công ty diễn ra một cách bài bản, cẩn thận; sản phẩm muốn có phải qua nhiều khâu phức tạp và quan trọng Qua đó cho thấy sản phẩm của công
ty muốn hoàn thành phải qua nhiều khâu quan trọng, không phải đơn giản như nhiều doanh nghiệp nhỏ lẻ khác
Sơ đồ 2.2 Sản xuất thủy tinh pha lê
( Vàng, Mạ Bạch Kim )
Nguồn: phòng kế toán
- Bán thành phẩm trước tiên phải được trang trí sao cho đẹp mắt, bằng cách dát thêm vàng hay mạ bạch kim cho bán thành phẩm Nhưng để cho miếng vàng hay bạch kim dính vào thì bán thành phẩm phải đưa vào lò hấp để cho nó dính vào bán thành phẩm không bị rơi ra ngoài
- Sau khi sản phẩm đã hoàn thành, sản phẩm được đưa qua bộ phận KCS để kiểm tra sản phẩm có mắc lỗi hay sai sót gì không để kịp thời chỉnh sửa Nếu không có gì sai sót và đảm bảo dược chất lượng sản phẩm thì cho tiến hành nhập kho sản phẩm
- Do công ty có nhà máy sản xuất tại chỗ nên những chi phí phát sinh ngoài dự kiến đều có thể kịp thời khắc phục được, quy trình sản xuất luôn luôn đạt hiệu quả cao và tránh được nhiều lỗi không đáng có trong quá trình sản xuất
2.5.2 Cung ứng sản phẩm
- Công ty phải tìm đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình ở thị trường tiêu thụ, và tuân theo những quy trình sau đây :
Trang 17Sơ đồ 2.3 Cung ứng sản phẩm
( Mài, Vẽ Trang Trí )
Nguồn: phòng kế toán
- Cũng giống như quy trình sản xuất, bán thành phẩm cũng được trang trí cho đẹp bằng cách gia công như : mài, dũa, vẽ trang trí lên bề mặt thủy tinh hay viền xung quanh nhằm tạo ấn tượng cho sản phẩm của mình và sau đó tiến hành nhập kho
- Để đưa sản phẩm của mình ra thị trường tiêu thụ, công ty sử dụng giải pháp là liên hệ với các đại lý bán sỉ và xuất bán số lượng lớn cho họ Công ty còn có hình thức bán lẻ sản phẩm thông qua cửa hàng bán đồ thuỷ tinh pha lê ngay gần chợ Phạm Văn Hai, Quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh
2.6 Định hướng phát triển trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp
- Hiện nay công ty đang chú trọng phát triển thị trường trong nước, quảng bá thương hiệu sản phẩm của mình sao cho người tiêu dùng trong nước biết đến sản phẩm của công ty có mẫu mã đẹp, và chất lượng cũng tương đương hàng nhập khẩu nước ngoài
- Hiện tại công ty đang từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ của mình ra rộng khắp cả nước, cùng với việc mở rộng nhà xưởng của mình sao cho việc sản xuất được thuận tiện hơn
- Đối với thị trường nước ngoài nhất là thị trường châu Aâu đầy tiềm năng, công ty đang từng bước mở rộng hoạt động, bằng cách mở thêm chi nhánh của mình thông qua các đối tác liên doanh là hai công ty ở Czech
- Nhưng trước tiên, công ty đang cố gắng mua thêm nhiều trang thiết bị mới để gia tăng sản xuất Qua đó, cùng với việc mở rộng xưởng sản xuất, công ty sẽ tuyển thêm lao động có trình độ để nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất
Xuất Bán Cho Đại Lý Xuất Bán Lẻ
Nhập Kho
Trang 182.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 22.803.863.860 4.753.259.577
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt đông kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
16 Lợi nhuận sau thuế TCDN
17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
Nguồn: phòng kế toán
Trang 19CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH TM-DV-XD TRƯỜNG LỘC PHÁT
Bảng 3.1 Bảng Cân Đối Kế Toán
ngày 31 tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính: đồng
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
I.Tiền và các khoản tương đương
1 Tiền
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư ngắn hạn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
(*)
III Các khoản phải thu
1 Phải thu của khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Phải thu tiến độ kế hoạch hợp đồng
XD
5 Các khoản phải thu khác
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
(*)
IV Hàng tồn kho
1 Hàng tồn kho
8 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V Tài sản ngắn hạn khác
1 Chi phí trả trước ngắn hạn
2 Thuế GTGT được khấu trừ
3 Các khoản thuế phải thu nhà nước
4 Tài sản ngắn hạn khác
110
110
111112
120
121129
130
131132133134
138139
140
141149
150
151152154158
11.650.506.884
179.895.322
179.895.322
-
-603.609.918
364.240.308
-
-375.171.783
356.376.398
-
Trang 20B TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240+250+260)
I.Các khoản phải thu dài hạn
1 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3 Phải thu nội bộ dài hạn
4 Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
II.Tài sản cố định
1 Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá hao mòn lũy kế (*)
2 Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá hao mòn lũy kế (*)
3 Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III.Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)
IV.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên kết liên
doanh
3 Đầu tư dài hạn khác
4 Dự phòng giảm giá CK đầu tư dài hạn
(*)
V.Tài sản dài hạn khác
1 Chi phí trả trước dài hạn
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3 Tài sản dài hạn khác
220
221222223224225226227228229230
240
241242
250
251252
258259
260
261262268
270
5.403.051.009
4.656.575.818
2.588.182.3066.424.543.566(3.836.361.260)
2.068.393.5122.655.491.540(587.098.028)
2.365.963.4742.655.491.540(289.528.066)