Mục đích nghiên cứu: Mục tiêu chính của luận văn là giới thiệu kết quả trên của Mahler, đồng thời chúng tôi tìm tòi ứng dụng hệ số Mahler trong một số trường hợp cụ thể, ngoài ra chúng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS MỴ VINH QUANG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
h
Trang 2để luận văn được hoàn thành
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các Thầy Cô ở Khoa Toán - Tin Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh và các Thầy Cô đã tham gia giảng dạy, quản lý lớp học, đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học
Ngoài ra tôi cũng chân thành cảm ơn các Anh Chị trong Khoa Sư phạm Khoa học Tự Nhiên Trường Đại Học Sài Gòn đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2008
Nguyễn Thị Vân Khánh
h
Trang 3cứu kết quả trên tôi cảm thấy rất hấp dẫn Thực hiện đề tài này giúp tôi tập làm quen với các phương pháp nghiên cứu Toán học và trên hết là có thể phát triển tư duy của bản thân
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu chính của luận văn là giới thiệu kết quả trên của Mahler, đồng thời chúng tôi tìm tòi ứng dụng hệ số Mahler trong một số trường hợp cụ thể, ngoài ra chúng tôi mỡ rộng kết quả của Mahler cho không gian các hàm liên tục hai biến C(ZpxZp Cp)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là các hàm cơ bản trên không gian C(
Zp Cp ) Tuy nhiên chúng tôi không tập trung vào việc xây dựng các hàm liên tục
cơ bản trên Cp, phạm vi nghiên cứu chính của chúng tôi là tìm tòi cách biểu diễn các hàm đó qua cơ sở Mahler
4 Cấu trúc luận văn:
Luận văn bao gồm 3 chương
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản để có thể nghiên cứu được những chương sau
Chương 2: CƠ SỞ MAHLER TRONG KHÔNG GIAN CÁC HÀM LIÊN TỤC
C(ZPCP)
h
Trang 4Trong chương này, chúng tôi chứng minh định lý Kaplansky, là một định lý khá quan trọng để có thể xây dựng cơ sở Mahler Đặc biệt chúng tôi nghiên cứu về cơ
sở trực giao, trực chuẩn và các tính chất của nó, để từ đó có thể hiểu rõ hơn việc xây dựng cơ sở trực chuẩn Mahler trong không gian các hàm liên tục C(Zp Cp), cũng như nghiên cứu các tính chất và kết quả liên quan đến cơ sở Mahler, hệ số Mahler
Chương 3: HỆ SỐ MAHLER CỦA MỘT SỐ HÀM CƠ BẢN
Chương 3 chúng tôi trình bày cách biểu diễn hệ số Mahler qua một vài hàm cơ bản như hàm số mũ, hàm exp, hàm sin, hàm cos, hàm p-adic Gamma, tổng vô hạn của hàm liên tục, hàm lũy thừa Ngoài ra ở cuối chương chúng tôi có mở rộng cơ sở
và công thức tính hệ số Mahler trong không gian các hàm liên tục hai biến C(ZpxZp Cp)
Người thực hiện
Nguyễn Thị Vân Khánh
h
Trang 5Chương 1:
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản để người đọc có thể dễ dàng nắm bắt được các chương sau, tuy nhiên chúng tôi chỉ chứng minh một số kết quả được sử thường xuyên trong những chương sau, các kết quả chưa được chứng minh độc giả có thể dễ dàng tìm thấy trong mục 2 và 5 của phần tài liệu tham khảo
1.1 Chuẩn trên trường:
Cho là chuẩn trên trường K, nếu thoả điều kiện mạnh hơn iii) là
iii)’x y K x y Max x y, , , thì ta nói là chuẩn phi-Archimedean
neáu x 0p
( p là số nguyên tố ) h
Trang 6Mọi chuẩn không tầm thường trên Q đều tương đương với chuẩn p (p là một
số nguyên tố nào đó) hoặc tương đương với chuẩn giá trị tuyệt đối thông thường trên Q
Trang 71.1.5 Nguyên lý tam giác cân:
Cho là một chuẩn phi-Archimedean trên trường K
h
Trang 8Gọi S là tập hợp các dãy Cauchy hữu tỉ theo p, trên S ta định nghĩa một quan
hệ tương đương như sau: x n y n n x n y n
Nếu 0 thì x n p 0, ngược lại 0 thì M N: p x n p; n M
Trường số hữu tỉ Q được xem là trường con của QP nhờ ánh xạ nhúng a a
Tập hợp Z P x Q x P: p 1là vành con của QP và được gọi là vành các số nguyên p-adic
Với mỗix Q p, giả sử m;
p
x p m Z, ta hoàn toàn có thể chứng minh x được
biểu diễn duy nhất dưới dạng
Ta đã biết trường số thực R không đóng đại số, bao đóng đại số của R là trường
số phức C Làm đầy đủ Q theo p ta được trường QP Giống như R, QP đầy đủ nhưng không đóng đại số Ký hiệuQ P là bao đóng đại số của QP, chuẩn p trên QP
có thể mỡ rộng thành chuẩn trênQ P như sau
Với Q P thì là phần tử đại số trên QP Gọi Irr(,QP, x) là đa thức nhận
Trang 9Trường số phức C p có vai trò tương tự như trường số phức C trong giải tích phức thông thường
1.2.3 Tính chất của vành các số nguyên p-adic Z P :
Vành các số nguyên p-adic có các tính chất sau
1 Tập các số nguyên p-adic Zp là vành con của trường Qp
4 Cp đóng đại số, đầy đủ và Compact địa phương
1.3 Dãy và chuỗi trong C P :
Trang 10và dãy khá đơn giản hơn, mệnh đề sau sẽ cho ta thấy điều đó
1.3.2 Mệnh đề:
Trong trường p-adic Cp ta có
1 Dãy a n hội tụ khi và chỉ khi 0, N: n N a n1a n p
Trang 11Chọn sao cho M < 0 , trong đó M Max a i p, i 0,1,
Trang 12j S ord j
số mũ của p trong j! bằng số mũ của p trong (p.1) (p.2) !
j p
Trang 13a j
s s s
s s
1.3.5 Chuỗi hàm lũy thừa:
Cho a0,a1,… là một dãy trong Cp Khi đó chuỗi
n n
Trang 14Bán kính hội tụ của chuỗi hàm lũy thừa n
Trong trường số p-adic Cp, ta có các kết quả sau
1 Cp, là không gian Banach
2 c o là không gian con mở của C p
3 c oo trù mật trong c o
h
Trang 152.1 Tính chất Tôpô trên trường phi-Archimedean:
1 Mọi hình cầu trên trường K đều vừa mở vừa đóng
2 Mọi hình cầu trên trường K đều có vô số tâm
3 Hai hình cầu bất kỳ trong K hoặc rời nhau hoặc lồng nhau
Chứng minh:
1 Lấy a K và r0
Trên K ta định nghĩa một quan hệ như sau: x y K x y, , x y r
Ta có là một quan hệ tương đương Thật vậy
Hiển nhiên x x và (x yy x);x y K,
x y z K, , , giả sửx y và y z
Ta có x z x y y z Max x y y z , r
h
Trang 16 x z
Vậy là một quan hệ tương đương
Hơn nữa mỗi lớp tương đương xy K x y : B x r( , ) là tập mở
Việc chứng minh cho hình cầu mở hoàn toàn tương tự
3 Không mất tính tổng quát ta hoàn toàn có thể giả sử B a r , vàB b s , là hai hình cầu đóng với a b K, và r s 0 Nếu B a r , vàB b s , không rời nhau, nghĩa
làB a r , B b s, , ta sẽ chứng minh B a r , vàB b s , lồng nhau Ta có
h
Trang 17Việc chứng minh cho hình cầu mở hoàn toàn tương tự
Vậy hai hình cầu bất kỳ trong K hoặc rời nhau hoặc lồng nhau
ª
2.1.3 Định lý:
Trong trường K ta có các kết quả sau
1 Mặt cầu đơn vịB 0,1 \B 0,1 x K x : 1là nhóm con nhân của nhóm nhân K\{0}
2 B 1,1 x K x : 1 1là nhóm con của mặt cầu đơn vị
3 Với 0 < r < 1 cho trước, mọi hình cầu B r 1, x K x : 1 rvà
Vậy mặt cầu đơn vị là nhóm con nhân của K\{0}
2 Trước tiên ta chứng minhB 1,1 B 0,1 \B 0,1
Trang 18Vậy hình cầu B r 1, x K x : 1 r là nhĩm con
Chứng minh tương tự cho hình cầu B r 1,
B a,r nếuB a,r Xvà B a,r X
Rõ ràngB a X a; là một phủ của X Ta sẽ chứng minh phủ này gồm các hình cầu rời nhau Thật vậy
h
Trang 19a b X, , ta cần chứng minh hai hình cầuB B a, b hoặc rời nhau hoặc bằng nhau NếuB aB b , theo định lý 2.1.2 thì B B a, b phải lồng nhau Giả sửB a B b (*) Mặt khác theo cách đặt B a, rõ ràng B alà hình cầu lớn nhất (chứa trong X) trong số những hình cầu có cùng tâm a, bán kính rr r1 2, , , , r n Theo định lý 2.1.2 ta có thể khẳng định B b là một trong những hình cầu tâm a, bán kính rr r1 2, , , , r n
ChoX K Ký hiệu C(XK) chỉ tập các hàm liên tục từ X vào K Trên
C(XK) ta định nghĩa 2 phép toán “cộng” và “nhân” như sau
Trang 20ChoX K , B là tập vừa đĩng vừa mở trong K, đặt V B X Ta cĩ
Ta cĩV B X V cũng là tập vừa đĩng vừa mở Giả sử x X
Nếux V (V-mở), hiển nhiên x V B B là một lân cận của x và thỏa
ChoX K , ta cĩ các kết quả sau
1 Mọi hàm hằng địa phương đều liên tục
2 ĐặtLC X K hàm hằng địa phương :f XK, khi đĩ LC X K là khơng gian vectơ con của khơng gian vectơ các hàm liên tục C X Ktrên trường K
Chứng minh:
1 Giả sửf X: Klà hàm hằng địa phương Ta cần chứng minh f liên tục
Thật vậy, x0 X, theo giả thiết f là hàm hằng địa phương Ulà lân cận của x0
Trang 21Đặc biệt, không gian các hàm hằng địa phương bị chặn cũng trù mật trong không gian các hàm liên tục bị chặn BC X K
Trang 22Mặt khác f liên tục nên theo kết quả chứng minh trên ta có
Với 0 cho trước, g LC X K : f x g x ; x X
Vậy tập các hàm hằng địa phương bị chặn trù mật trong không gian các hàm liên tục bị chặn
Trang 23Không mất tính tổng quát ta chọn 0 X , tịnh tiến x0 = 0 và x1, x2,…, xm X thành
c1, c2,…, cm sao choX B 0, B c1, B c2, B c m,, trong đó
0, , 1, , 2, , , m,
B B c B c B c là các hình cầu rời nhau và c1 c2 c m
Trước tiên ta chứng minh định lý đúng với
x
c , trong đó nj N, j {1,2,…,m} là các số nguyên được định nghĩa quy nạp theo m
Ta chứng minh P(x) là đa thức cần tìm, nghĩa là
c
h
Trang 24Vậy phát biểu trên đúng với m = 1
Giả sử phát biểu trên đúng với (m – 1), nghĩa là tồn tại nj N, j {1,2,…,m-1} sao cho
Bây giờ ta chứng minh phát biểu trên đúng với m
Nghĩa là chứng minh tồn tại nm N sao cho
Trang 26Ta tiếp tục chứng minh định lý với f C( X K )
Từ giả thiết X K , f C( X K ) và > 0, theo định lý 2.2.4 ta tìm được một hàm hằng địa phương g X: K sao cho f x g x ; x X
Ta có x X r, x 0sao cho g là hàm hằng trên B x r , x
j j j
g x h x , trong đói là hằng số GọiM Max i ,i1,2, ,m
Theo chứng minh trên ta có, với mỗi h i i; 1,2, ,mta đều tìm được một đa thức Pi
2.3 Không gian các hàm liên tục C( Zp Cp ):
2.3.1 Chuẩn trên không gian vectơ:
h
Trang 27Cho E là không gian vectơ trên trường( , )K Ta nói chuẩn trên E là ánh
xạ : ER thỏa các điều kiện sau
i) x E x, 0 và x 0 x 0
ii) x E, K, x x
iii)x y E x y, , x y
Nếu thoả điều kiện mạnh hơn iii) là
iii)’x y E x y, , Max x y , thì ta nói là chuẩn phi-Archimedean
Không gian vectơ E trên trường K được trang bị thêm một chuẩn được gọi là không gian định chuẩn trên K
2.3.2 Mệnh đề (chuẩn trên C( Zp Cp )):
Trong C( Zp Cp ), ánh xạ
:C Z p C p R được xác định như sau: f Max f x ( ) ,p x Z p là chuẩn phi-Archimedean trên C( Zp Cp )
f g Max f x g x x Z Max f x g x x Z Max f g
Vậy là chuẩn phi-Archimedean trên C( Zp Cp )
Trang 282.3.4.2 Định lý :
ChoE, , ,F là các không gian định chuẩn trên trường K
Anh xạ K-tuyến tínhA E: Fliên tục nếu và chỉ nếu tồn tại M 0 sao cho
A x M x x E
2.3.5 Phép đẳng cự:
ChoE, , ,F là các không gian vectơ định chuẩn trên trường K Ta nói ánh
xạ tuyến tính f E: F là phép đẳng cự nếu f bảo toàn chuẩn
Nói cách khác f là phép đẳng cự khi và chỉ khi f x x ; x E
2.4 Cơ sở trực giao – cơ sở trực chuẩn:
Cho( , )E là một không gian Banach trên trường K, trong đó là chuẩn Archimedean
phi-2.4.1 Định nghĩa:
Với mọi phần tử x, y thuộc E, ta nói x trực giao y nếu x inf xy ,K,
ký hiệu x y
h
Trang 30Chứng minh:
1
( ) Hiển nhiên x y x infxy ,K x y ; K
( ) Để chứng minh xy ta sẽ chứng minh x inf xy ,K
Trang 312 x x1 , , , , 2 x n E là một tập hợp trực giao nếu với mỗi số tự nhiên n thì
Nhận xét: nếu x n x m; m n thì không chắc cóx x1 , , , 2 x nlà tập hợp trực giao
Ví dụ sau đây sẽ cho thấy rõ hơn nhận xét trên
Ví dụ:
Trong E2 ta dễ dàng chứng minh được x y, Max x y x y E , ; , là một chuẩn phi-Archimedean
Hơn nữa ( ,E2 ) cũng là một không gian Banach trên trường K Thật vậy
Giả sử x y n, n n N E2 là dãy Cauchy
n n
Trang 32Ta sẽ chứng minh e1e e2; 1e e3; 2 e3 nhưng e e e1 , , 2 3không phải là tập hợp trực giao trong E2
Hoàn toàn tương tự e2 e3
Tuy nhiên e e e1 , , 2 3không phải là tập hợp trực giao vì e3 1,1 0,0 nên e3
không thể trực giao với e3 e1 e2
ª
2.4.5 Định lý :
Cho x1,x2, E, ta có các kết quả sau
1 x x1 , , , , 2 x n là tập hợp trực giao khi và chỉ khi x1,x2, ,x nlà tập trực giao n N
2 x1,x2, ,x n là tập trực giao khi và chỉ khi
Trang 333 x1,x2, ,x n là tập trực giao khi và chỉ khi
Theo giả thiết ta cóx x x j, j1, j2, ,x jklà tập trực giao x jv
Vậy x j x x1, , ,2 x j1,x j1 ;j hay x x1 , , , , 2 x n là tập hợp trực giao
Trang 34Tiếp tục quá trình như vậy với chỉ số n lùi dần
Khi n = 2, theo giả thiết ta có 2 2x 1 1x 2 2x 2 2x 1 1x 1 1x
Trang 36Nếue e1 , , , , 2 e n là tập trực chuẩn và e e1, , , , 2 e n trù mật trong E thì
e e1 , , , , 2 e n là cơ sở trực chuẩn của E
VậyA là ánh xạ K-tuyến tính liên tục
Bây giờ ta sẽ chứng minh A là tồn ánh
Theo định lý 1.4.2 ta cĩcoo 1, , , , c :1 n 0 n 0, n đủ lớntrù mật trong c o Anh xạ A thu hẹp trên c oo là một phép phép đẳng cự vì
Trang 37 y E e ,e , ,e , , dãy y1 2 n n e ,e , ,e , 1 2 n sao cho
n n n n
Trang 38n f
n j j
x n
a a
Trang 39 f x có nhiều hơn n nghiệm
mà f x là hàm đa thức có bậc bé hơn hoặc bằng n
h
Trang 40 0 0
0
0
n j
f y có nhiều hơn n nghiệm
mà f y là hàm đa thức có bậc bé hơn hoặc bằng n
0
0
n j
n
h
Trang 41Theo chứng minh trên ta có
1 1
ord m ord m n ord n
m S p
điều kiện sau
i) Với mỗi f C( Zp Cp ), tồn tại duy nhất các phần tử a0, a1,… Cp sao
Trang 43i i
x x
i i
x x
Trang 45f x f x a
n
h
Trang 46m k m
a
x m
k k
Trang 47k k j j
C L Id f x k
L f x j
k
f x j k j
Trang 48Nếu f C( Zp Cp ) có biểu diễn Mahler là
1 0
Trang 49Chương 3:
HỆ SỐ MAHLER CỦA MỘT SỐ HÀM CƠ BẢN
Chương này chúng tôi sẽ trình bày cách biểu diễn hệ số Mahler của một số hàm liên tục cơ bản như hàm số mũ, hàm exp, hàm sin, hàm cos, hàm p-adic Gamma, tổng vô hạn của hàm liên tục và hàm lũy thừa Đồng thời ở cuối chương, chúng tôi mở rộng cơ sở và hệ số Mahler trên không gian các hàm liên tục hai biến
!
n n
n S ord n
Trang 50tx p tx E
Từ nhận xét trên ta có định nghĩa sau
h
Trang 51x t
n x
Trang 52Tương tự, trong giải tích phức các hàm sin và cos có các khai triển Taylor là
x
n là
1 1
Trang 53Trước tiên ta nhận thấy nếu 2
Trang 54x n
2n 1
n 2n 12n 1
2n 1
n 1 2n 1 2n 1
Trang 57Dãy a n C p là dãy nội suy p-adic khi và chỉ khi 0, J N:m m N,
a a với Max,p 1
Bây giờ ta chứng minh nếu a1p 1 thì p n 1 n 1
p
a với Max a 1 ,p p 1
bằng phương pháp quy nạp thep n
Với n =1 Theo kết quả trên ta có p1 1
p p
Trang 58Giả sử phát biểu đúng với n Ta sẽ chứng minh phát biểu đúng với (n+1) Theo giả thiết quy nạp ta có
n
p p
p
h
Trang 59p n
n p
p
p p
p p p
p
p p
n
p
p n
p p n
Trang 60() Ta có1, , , , a a n là dãy nội suy p-adic
lim sup 0 lim sup 1 0
x
n
h
Trang 61n n
Trang 623.4.1.6 Tính chất của hàm p-adic Gamma:
Hàm p-adic Gamma p có những tính chất sau
n p p
ii) 1 1
!1
n p n
p p
iii) 1
1 0
p j
3.4.1.7 Bổ đề:
h
Trang 64Nếu hàm p-adic Gamma p; p 2 có biểu diễn Mahler là
m
p mp p
Trang 66Lấy 0 k J và phân hệ thặng dư trên theo modul pk, ta được pk lớp, ký hiệu
J k
p p
Trang 67Với dãy nội suy p-adic
3.5.2 Định lý (hệ số Mahler của hàm tổng vô hạn):
Trang 683.6 Hệ số Mahler của hàm lũy thừa:
Với mỗi số tự nhiên m, giả sử ta có biểu diễn Mahler
n j n
m nm
i đều không chứa hệ số tự do
n j n
m nm
Ta có x m1 x x m nên hệ số Mahler của xm+1 là a n m, 1 n a nma n1,m;n 1
4 Nếu n = 0, hiển nhiên 0 ! 1a0m; m N
Bây giờ ta sẽ chứng minh n a! nm; n 1 bằng quy nạp theo m